1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá chất lượng nước sông Chu, đoạn chảy qua huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa 6 tháng đầu năm 2016

76 556 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 1 MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1 3. Tóm tắt nội dung nghiên cứu 1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 3 1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. 3 1.1.1 Vị trí địa lý 3 1.1.2 Địa hình, địa mạo 3 1.1.3. Khí hậu 4 1.1.4 Các nguồn tài nguyên 6 1.2. Tình hình kinh tế, xã hội 9 1.2.1. Phát triển kinh tế 9 1.2.2 Phát triển xã hội 13 1.3. Tổng quan về đặc điểm sông Chu chảy qua huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa 17 1.3.1. Giới thiệu về sông Chu 17 1.3.2. Các nguồn ô nhiễm môi trường nước sông Chu đoạn chảy qua huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa 18 1.3.3. Các nghiên cứu về sông Chu 19 CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20 2.2. Phương pháp nghiên cứu 20 2.2.1. Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu 20 2.3. Thực nghiệm 20 2.3.1.Khảo sát và quan trắc hiện trường 20 2.3.2. Phương pháp bảo quản mẫu 22 2.3.3. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 23 2.3.Phương pháp xử lý số liệu 39 CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 43 3.1. Kết quả đo nhanh nước sông Chu chảy qua huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa 43 3.2. Kết quả phân tích nước sông Chu đoạn chảy qua huyện Thọ Xuân. 44 3.2.1. Kết quả phân tích hàm lượng TSS 46 3.2.2. Kết quả phân tích hàm lượng COD. 47 3.2.3. Kết quả phân tích hàm lượng BOD5. 48 3.2.4. Kết quả phân tích hàm lượng NO2 49 3.2.5. Kết quả phân tích hàm lượng NO3 50 3.2.6. Kết quả phân tích hàm lượng NH4+ 50 3.2.7. Kết quả phân tích hàm lượng PO43 51 3.2.8. Kết quả phân tích hàm lượng Fe 52 3.2.9. Kết quả phân tích hàm lượng Cl 53 3.2.10. Kết quả phân tích hàm lượng Coliform 54 3.3. Đánh giá chất lượng nước sông Chu theo chỉ số WQI 55 3.4. Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường nước sông Chu, đoạn chảy qua huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa 58 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO 62 PHỤ LỤC 64

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Môi trường, các Phòng,Ban của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tạo điều kiện thuậnlợi để em nghiên cứu và hoàn thành đồ án tốt nghiệp

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS NguyễnThị Thu Phương, người đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ

em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đồ án tốt nghiệp

Em xin cảm ơn các cán bộ quản lý Phòng Thí nghiệm Trung tâm Tư vấn vàCông nghệ Môi trường – Tổng Cục Môi trường đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quátrình nghiên cứu thực nghiệm

Hà Nội, tháng 6 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Hiền

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan các kết quả nghiên cứu đưa ra trong đồ án này dựa trên cáckết quả thu được trong quá trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép bất kỳ kếtquả nghiên cứu nào của các tác giả khác Nội dung của luận án có tham khảo và sửdụng một số thông tin, tài liệu từ các nguồn sách, tạp chí được liệt kê trong danhsách mục các tài liệu tham khảo

Sinh viên

Lê Thị Hiền

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1

3 Tóm tắt nội dung nghiên cứu 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa 3

1.1.1 Vị trí địa lý 3

1.1.2 Địa hình, địa mạo 3

1.1.3 Khí hậu 4

1.1.4 Các nguồn tài nguyên 6

1.2 Tình hình kinh tế, xã hội 9

1.2.1 Phát triển kinh tế 9

1.2.2 Phát triển xã hội 13

1.3 Tổng quan về đặc điểm sông Chu chảy qua huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa 17

1.3.1 Giới thiệu về sông Chu 17

1.3.2 Các nguồn ô nhiễm môi trường nước sông Chu đoạn chảy qua huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa 18

1.3.3 Các nghiên cứu về sông Chu 19

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .20 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20

2.2 Phương pháp nghiên cứu 20

2.2.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu 20

2.3 Thực nghiệm 20

2.3.1.Khảo sát và quan trắc hiện trường 20

2.3.2 Phương pháp bảo quản mẫu 22

2.3.3 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 23

Trang 4

2.3.Phương pháp xử lý số liệu 39

CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 43

3.1 Kết quả đo nhanh nước sông Chu chảy qua huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa 43

3.2 Kết quả phân tích nước sông Chu đoạn chảy qua huyện Thọ Xuân 44

3.2.1 Kết quả phân tích hàm lượng TSS 46

3.2.2 Kết quả phân tích hàm lượng COD 47

3.2.3 Kết quả phân tích hàm lượng BOD 5 48

3.2.4 Kết quả phân tích hàm lượng NO 2 - 49

3.2.5 Kết quả phân tích hàm lượng NO 3 - 50

3.2.6 Kết quả phân tích hàm lượng NH 4 50

3.2.7 Kết quả phân tích hàm lượng PO 4 3- 51

3.2.8 Kết quả phân tích hàm lượng Fe 52

3.2.9 Kết quả phân tích hàm lượng Cl - 53

3.2.10 Kết quả phân tích hàm lượng Coliform 54

3.3 Đánh giá chất lượng nước sông Chu theo chỉ số WQI 55

3.4 Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường nước sông Chu, đoạn chảy qua huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa 58

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

PHỤ LỤC 64

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BOD : Nhu cầu oxy hóa sinh học

COD : Nhu cầu oxy hóa học

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Khối lượng sản phẩm khai thác từ rừng ước tính giai đoạn 2008-2014

của huyện Thọ Xuân 7

Bảng 1.2: Tổng kết thực hiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng giai đoạn 2008- 2014 11

Bảng 1.3: Thực trạng phát triển xã hội huyện Thọ Xuân giai đoạn 2008- 2014 16 Bảng 2.1: Các vị trí lấy mẫu quan trắc nước sông Chu 21

Bảng 2.2: Bảng điều kiện bảo quản và dụng cụ lưu trữ mẫu 23

Bảng 2.3: Phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm 24

Bảng 2.4 Quy trình và kết quả xây dựng đường chuẩn 29

Bảng 2.5 Quy trình và kết quả xây dựng đường chuẩn 31

Bảng 2.6 Quy trình và kết quả xây dựng đường chuẩn NH 4 + 33

Bảng 2.7: Các bước tiến hành xây dựng đường chuẩn PO 4 3- 35

Bảng 2.8: Quy trình và kết quả xây dựng đường chuẩn Fe 36

Bảng 2.9 Bảng quy định các giá trị q i , BP i 40

Bảng 2.10 Bảng quy định các giá trị BP i và qi đối với DO % bão hòa 41

Bảng 2.11 Bảng quy định các giá trị BP i và q i đối với thông số pH 41

Bảng 2.12 Bảng mức đánh giá chất lượng nước theo WQI 42

Bảng 3.1 Kết quả đo nhanh mẫu nước sông Chu 43

Bảng 3.2 Kết quả phân tích mẫu nước sông Chu 45

Bảng 3.3: Kết quả tính toán chỉ số WQI của môi trường nước sông Chu 56

Bảng 3.4 Bảng đánh giá chất lượng nước sông Chu, đoạn chảy qua huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa 56

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Biểu đồ tỷ lệ đóng góp GDP của các ngành kinh tế 9

Hình 2.1: Bản đồ các vị trí lấy mẫu quan trắc nước sông Chu 21

Hình 2.2 Đường chuẩn NO 2 - 29

Hình 2.3 Đường chuẩn NO 3 - 31

Hình 2.4 Đường chuẩn NH 4 33

Hình 2.5 Đường chuẩn PO 4 3- 35

Hình 2.6 Đường chuẩn Fe 37

Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện DO tại các vị trí quan trắc 44

Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện hàm lượng TSS tại các vị trí quan trắc 46

Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện hàm lượng COD tại các vị trí quan trắc 47

Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện hàm lượng BOD 5 tại các vị trí quan trắc 48

Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện hàm lượng NO 2 - tại các vị trí quan trắc 49

Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện hàm lượng NO 3 - tại các vị trí quan trắc 50

Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện hàm lượng NH 4 + tại các vị trí quan trắc 51

Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện hàm lượng PO 4 3- tại các vị trí quan trắc 52

Hình 3.9 Biểu đồ thể hiện hàm lượng Fe tại các vị trí quan trắc 53

Hình 3.10 Biểu đồ thể hiện hàm lượng Cl - tại các vị trí quan trắc 54

Hình 3.11 Biểu đồ thể hiện hàm lượng Coliform tại các vị trí quan trắc 55

Hình 3.12 Bản đồ thể hiện phân vùng chất lượng nước trên sông Chu, đoạn chảy qua huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa 57

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là nguồn sống cho con ngườicũng như toàn bộ sinh vật trên Trái Đất, tuy nhiên hiện nay cùng với sự phát triểncủa con người, các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp,… làm cho nguồn nướcđang bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống con người,

suy giảm đa dạng sinh học.Sông Chu là phụ lưu lớn nhất của sông Mã Bắt nguồn từ

vùng núi Houa (2.062 m), tây bắc Sầm Nưa ở Lào, chảy theo hướng tây bắc - đôngnam, đổ vào bờ phải sông Mã ở Ngã Ba Giàng (Ngã Ba Đầu, Ngã Ba Bông), cáchcửa sông 25,5 km Dài 325 km, phần chảy ở Việt Nam là 160 km, qua cáchuyện Quế Phong (Nghệ An); Thường Xuân, Thọ Xuân (Thanh Hóa) Diện tích lưuvực 7.580 km², phần ở Việt Nam 3.010 km²; cao trung bình 790 m, độ dốc trungbình 18,3%; mật độ sông suối 0,98 km/km² Tổng lượng nước 4,72 km³ ứng với lưulượng trung bình năm 148 m³/s và môđun dòng chảy năm 18,2 l/s.km²

Nhận thức được tầm quan trọng của sông Chu Em muốn tiến hành đánh giámôi trường nước sông Chu từ đoạn chảy qua huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa đểđánh giá chính xác được chất lượng nước sông tôi đã tiến hành thực hiện đề tài

“Đánh giá chất lượng nước sông Chu, đoạn chảy qua huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa 6 tháng đầu năm 2016”.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá chất lượng nước sông Chu, đoạn chảy qua huyện Thọ Xuân, tỉnhThanh Hóa 6 tháng đầu năm 2016

- Luận giải được nguyên nhân gây ô nhiễm

3 Tóm tắt nội dung nghiên cứu

- Khảo sát thực địa, tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyệnThọ Xuân tỉnh Thanh Hóa

- Lấy mẫu và đo nhanh các thông số (DO, pH, nhiệt độ)

Trang 9

- Phân tích tại PTN các thông số: COD, BOD, NO3-, NO2-, NH4 , TSS, PO43- ,tổng Fe, Cl-, Coliform.

- Đề xuất một số biện pháp bảo vệ môi trường nước

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

và cũng là nối với đường Hồ Chí Minh Vị trí tiếp giáp các huyện sau:

– Phía Bắc giáp huyện Ngọc Lặc và huyện Yên Định

– Phía Nam giáp huyện Triệu Sơn

– Phía Đông giáp huyện Thiệu Hoá

– Phía Tây giáp huyện Thường Xuân

1.1.2 Địa hình, địa mạo

Thọ Xuân là huyện đồng bằng bán sơn địa, vị trí chuyển tiếp giữa các huyệnđồng bằng và từ Tây Bắc xuống Đông Nam

Địa hình Thọ Xuân được chia làm hai vùng cơ bản: vùng trung du và vùngđồng bằng

a Vùng trung du

Gồm 13 xã nằm về phía Tây Bắc và Tây Nam của huyện Đây là vùng đồithoải có độ cao từ 15m đến 150m, tích hợp cho việc trồng các loại cây công nghiệp,cây ăn quả, lâm nghiệp,…

Toàn vùng có 17.988,63 ha chiếm 59,94% diện tích toàn huyện, vùng nàyđược chia thành hai tiểu vùng:

 Tiểu vùng đồi núi thấp bao quanh phía Tây Bắc của huyện gồm 6 xã: ThọLập, Xuân Thiên, Xuân Châu, Quảng Phú, Thọ Minh, Xuân Lai; địa hình có độ cao

từ 15m – 150m

Trang 11

 Tiểu vùng đồi bao quanh phía Tây Nam của huyện có 7 xã: Thọ Lập, ThọXương, Xuân Phú, Xuân Thắng, Xuân Bái, Xuân Sơn và thị trấn Lam Sơn; địa hình

 Tiểu vùng hữu ngạn sông Chu gồm 18 xã: Xuân Khánh, Thọ Nguyên,Xuân Thành, Hạnh Phúc, Thị trấn Thọ Xuân, Tây Hồ, Bắc Lương, Nam Giang,Xuân Phong, Thọ Lộc, Xuân Quang, Xuân Trường, Xuân Giang, Xuân Hoà, ThọHải, Thọ Diên, Xuân Sơn, Xuân Hưng địa hình có độ cao từ 6m – 17m, nghiêngdần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

 Tiểu vùng tả ngạn sông Chu gồm 9 xã: Phú yên, Xuân Yên, Xuân Bái,Xuân Minh, Xuân Lập, Xuân Tân, Xuân Vinh, Thọ Trường, Thọ Thắng; địa hình có

độ cao từ 6m – 15m

1.1.3 Khí hậu

Là vùng tiếp giáp giữa hai nền khí hậu của đồng bằng Bắc Bộ và khu Bốn cũ

và sự nối tiếp giữa đồng bằng với trung du miền núi, nền khí hậu của huyện ThọXuân vẫn là nền khí hậu của khu vực nhiệt đới, gió mùa Nhưng ngoài những yếu tốchung, khí hậu ở đây vẫn có những yếu tố khác biệt, đặc thù riêng

Trang 12

mưa nhỏ nhất là tháng 1: 2mm; Số ngày mưa trung bình trong năm 137 ngày; Tháng

có ngày mưa nhiều nhất tháng 8: 16 ngày; Tháng có ngày mưa ít nhất tháng 12: 4ngày

d Giờ nắng

Tổng số giờ nắng trung bình trong năm 1.680 giờ; Số giờ nắng nhiều nhấttrong tháng là tháng 7 tổng số 219 giờ; Số giờ nắng ít nhất trong tháng là tháng 2tổng số 48 giờ

e Sương

Sương mù: Thường xuất hiện trong mùa đông và mùa xuân Số ngày cósương mù trong năm tập trung vào các tháng 11 và 12, từ 6 – 8 ngày, sương mùxuất hiện làm tăng độ ẩm không khí và đất

Sương múi: Những năm rét nhiều, sương muối xuất hiện vào tháng 1 vàtháng 2 gây ảnh hưởng tới sản xuất, tuy nhiên mức độ gây hại không lớn

g Gió, bão, mưa

Hàng năm ở Thọ Xuân vẫn chịu ảnh hưởng của hai loại gió mùa:

- Mùa đông: Gió mùa Đông Bắc thường rét, khô và hanh, xuất hiện từ tháng

Hướng gió thịnh hành nhất vẫn là Đông và Đông Nam, tốc độ trung bình 1,3m/s, lớn nhất là 20 m/s

Từ tháng 7 đến tháng 10, bão thường đổ bộ từ biển vào, tốc độ gió cấp 8 – 9

cá biệt có thể tới cấp 11 – 12 kèm theo mưa to, gây thiệt hại về tài sản, tác hại đếncây trồng, vật nuôi…

Trang 13

Riêng mưa ở Thọ Xuân có thể chia mưa thành 2 thời kỳ: Mưa tiểu mãn vàmưa lũ chính.

- Từ tháng 5 đến 6 do hội tụ các loại gió, thường xuất hiện lụt tiểu mãn Lúcnày, nước mưa cục bộ và từ sông cầu Chày đổ về gây ảnh hưởng đến phía ĐôngBắc huyện

- Mùa mưa chính: Từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa chiếm 85% lượngmưa cả năm, tập trung chủ yếu ở các tháng 8, 9, 10 Lượng mưa 3 tháng này chiếm50% – 60% lượng mưa cả năm và thường gây ra lũ lụt

- Từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau là mùa khô, tổng lượng mưa các thángnày khoảng 105mm – 180mm Chiếm 10% – 15% lượng mưa cả năm

1.1.4 Các nguồn tài nguyên

Theo kết quả điều tra bổ sung xây dựng bản đồ đất của Đoàn đo đạc bản đồ

và quy hoạch sở địa chính Thanh Hoá năm 2015, đất nông nghiệp của Huyện ThọXuân Được chia thành 4 nhóm chính sau:

– Nhóm đất xám: Agrsols, có diện tích:

8.931,0 ha;

– Nhóm đất phù sa: Fluvisols, có diện tích: 15.893,2 ha;

– Nhóm đất đỏ: Fersalsols, có diện tích: 809,1 ha;

– Nhóm đất tầng mỏng: Leptosls, có diện tích: 627,3 ha

b Tài nguyên rừng

Tài nguyên rừng của Thọ Xuân chủ yếu là rừng trồng mới được khôi phục,động vật hầu như không có Kết quả kiểm tra rừng năm 2014, Thọ Xuân có

Trang 14

2.799,62 ha rừng, trong đó đất rừng sản xuất là 2672,84 ha, đất rừng phòng hộ107,78 ha, đất rừng đặc dụng 19,0 ha Hiện tại đất đồi núi chưa sử dụng đang tiếptục được khai thác để trồng cây lâm nghiệp vào năm tới là 2.688,6 ha Khối lượngsản phẩm lâm nghiệp có thể khai thác được ước tính như sau:

B ng 1.1: Kh i l ảng 1.1: Khối lượng sản phẩm khai thác từ rừng ước tính giai ối lượng sản phẩm khai thác từ rừng ước tính giai ượng sản phẩm khai thác từ rừng ước tính giai ng s n ph m khai thác t r ng ảng 1.1: Khối lượng sản phẩm khai thác từ rừng ước tính giai ẩm khai thác từ rừng ước tính giai ừ rừng ước tính giai ừ rừng ước tính giai ước tính giai c tính giai

đo n 2008-2014 c a huy n Th Xuân ạn 2008-2014 của huyện Thọ Xuân ủa huyện Thọ Xuân ện Thọ Xuân ọ Xuân

Cây lâm

nghiệp Đơn vị Năm 2008 Năm 2010

UTH Năm 2014

Bình quân Năm(%)

d Tài nguyên khoáng sản và vật liệu xây dựng

Khoáng sản ở Thọ Xuân, chủ yếu là khoáng sản phi kim loại như: Đá vôi, đáxây dựng tập chung ở các xã Thọ Lâm 52,0 ha, Xuân Phú 22,50 ha, Xuân Thắng40,20 ha, Xuân Châu 5,5 ha Ngoài ra còn có đá, sỏi, cát xây dựng tập trung ở các

xã ven sông Chu và đất sét làm gạch ngói ở nhiều xã trong huyện.Tài nguyênkhoáng sản ở Thọ Xuân tuy không phong phú và đa dạng về loại hình so với nhữngvùng đất khác, nhưng khoáng sản ở Thọ Xuân vẫn là nguồn lực quan trọng và to lớn

để tận dụng khai thác phục vụ cho trong vùng

e Tài nguyên nước

Nước mặt

Thọ Xuân có nguồn nước mặt khác phong phú từ sông Chu, sông Hoàng,sông Cầu Chày Ngoài ra còn có các kênh rạch nhỏ và các hồ chứa nước: Hồ SaoVàng, hồ Cửa Trát…, ngồn nước mặt phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, chủ yếuđược lấy từ sông Chu qua hệ thống thuỷ nông sông Chu tưới cho các xã, tiểu vùnghữu ngạn sông Chu và lấy từ sông Cầu Chày bằng các trạm bơm điện tưới cho các

Trang 15

Nước ngầm

Nước ngầm của Thọ Xuân tuy phong phú nhưng phân bố không đồng đềugiữa các vùng Phía Đông Thọ Xuân, địa hình hơi dốc từ Tây Bắc sang Đông Nam,địa chất ở đây là trầm tích hệ thứ 4 có bề dày trung bình 60m tạo ra 3 lớp nướcngầm, hai lớp dưới rất phong phú, lưu lượng 22 – 23 l/s, độ khoáng 1 -1,2 g/l Phủlên 2 lớp dưới là lớp nước trầm tích rất nghèo Lưu lượng chỉ 0,1 – 0,7 l/s Phía Tâybao gồm dải đồi thấp ven đồng bằng có độ cao trung bình trên dưới 20m Nướcngầm ở khu vực này phân thành 2 lớp, lớp trên lượng nước rất nghèo trong mùakhô Lớp dưới có độ sâu 70 -80m, trử lượng khá phong phú, lưu lượng 4 – 6l/s Ngoài giếng khơi nhân dân còn sử dụng giếng khoan lấy từ mạch nước sâuphục vụ sinh hoạt và đời sống

f Tài nguyên du lịch

Huyện Thọ Xuân có truyền thống lịch sử văn hóa lâu đời và đặc sắc mangđậm chất dân tộc Việt Nam Trên địa bàn huyện còn lưu giữ và tồn tại rất nhiều cáckhu di tích lịch sử các giá trị văn hoá đặc sắc Đó chính là một lợi thế cho huyệnphát triển mở rộng phát triển du lịch văn hoá

- Trò Xuân Phả ở xã Xuân Trường là một món ăn tinh thần, một loại hìnhnghệ thuật đặc biệt, đã từng được tiến vua

- Di tích lịch sử kiến trúc Lê Hoàn tại xã Xuân Lập, gồm: đền thờ, lăngHoàng Khảo, lăng Quốc Mẫu, lăng bố nuôi Lê Ðột và đền sinh thánh

- Khu di tích lịch sử Lam Kinh (xã Xuân Lam và thị trấn Lam Sơn) gồm: đềnthờ Lê Thái tổ, cung điện, lăng bia các vua và hoàng hậu nhà Lê

- Ðền thờ và lăng mộ Thứ quốc công Nguyễn Nhữ Lãm (tại xã Thọ Diên vàXuân Lập)

- Quần thể di tích cách mạng xã Xuân Hoà, Thọ Xuân

- Quần thể di tích lịch sử cách mạng xã Xuân Minh huyện Thọ Xuân

Ngoài ra, Thọ Xuân còn nhiều di tích được xếp hạng cấp tỉnh như: đền thờkhắc Quốc công Lê Văn An (làng Diên Hào - xã Thọ Lâm), đền thờ Quốc Mẫu(làng Thịnh Mỹ - xã Thọ Diên)

Trang 16

Bên cạnh đó Thọ Xuân còn có những món ăn nổi tiếng như bánh gai Tứ Trụ,bánh răng bừa đã co tiếng khắp xa gần

1.2 Tình hình kinh tế, xã hội

1.2.1 Phát triển kinh tế

Hình 1.1: Biểu đồ tỷ lệ đóng góp GDP của các ngành kinh tế.

Trích từ điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa năm 2015.

a Tình hình phát triển công nghiệp

- Về công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: Giá trị sản xuất bình quân hàngnăm trên 20% Các ngành nghề truyền thống như: cót nan, cót ép, gạch ngói, cơ khítiếp tục phát triển cả quy mô, số lượng và chất lượng Nghề trồng dâu nuôi tằm đãbắt đầu được khôi phục với tiềm năng đầy triển vọng Các nghề như làm bột giấy,nghề mộc cao cấp, nghề xẻ xuất khẩu… phát triển nhanh chóng Trong đó, các côngnghiệp sản xuất công nghiệp sản xuất đường và sản xuất giấy chiếm 1 tỷ trọng lớntrong sự phát triển công nghiệp của huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

 Công nghiệp sản xuất đường

Trên địa bàn có 2 nhà máy đường của công ty cổ phần mía đườg LASUCOnằm ở Thị trấn Lam Sơn với công suất 9000 tấn /ngày Tiêu thụ khoảng

Trang 17

100.000.000 tấn mía/ năm Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân: 15%/năm Thunhập bình quân đầu người: 371,5 USD/tháng

 Công nghiệp sản xuất giấy

Trên địa bàn có 1 nhà máy nằm tại Thị trấn Lam Sơn Công ty CP Giấy MụcSơn Thanh Hóa, thuộc khu 3, Thị trấn Lam Sơn, huyện Thọ Xuân, Thanh Hóa, làđơn vị chuyên sản xuất giấy bìa cacton, với dây chuyền thiết kế của nhà máykhoảng 10.000 tấn/năm Nguyên liệu sản xuất bột giấy của nhà máy là giấy phếliệu, bột giấy, tre, nứa Có công suất chế biến từ 25 - 30 tấn giấy/ngày đêm, lượngnước thải từ chế biến khoảng trên 150 m3 nước thải/ngày đêm Tốc độ tăng trưởngkinh tế bình quân: 4,7%/năm Thu nhập bình quân đầu người: 223.5 USD/tháng

Nước thải của bộ phận nấu bột và nghiền ủ bột được thu hồi chảy qua đườngống dẫn nước đưa qua các hồ trung chuyển và lắng đọng cuối cùng đến hồ sinh học

để xử lý, sau đó được xả vào bể lắng để phục vụ tái sản xuất, một phần nước thảithừa mới xả ra môi trường

b Tình hình phát triển nông- lâm nghiệp

Tổng sản phẩm trên địa bàn ước tính tới năm 2010 là 1592.0 tỷ đồng( tínhtheo giá năm 1994 giá so sánh) trung bình giai đoạn 2006- 2010 tăng 13%/năm

Giai đoạn 2008- 2014, Thọ Xuân vẫn luôn xác định “Nông nghiệp là mặttrận hàng đầu” Nhưng với sự hoạt động và phát triển của khu công nghiệp míađường Lam Sơn và nhà máy giấy Mục Sơn đã có tác dụng làm thay đổi cục diệnkinh tế cho 15 xã và vùng bán sơn địa và miền núi của huyện Hiệu quả sử dụng quỹđất đạt mức bình quân 55 - 60 triệu đồng/ha/năm

Về nông nghiệp: Nông nghiệp đã có sự chuyển đổi nhanh chóng về cơ cấucây trồng, vật nuôi phù hợp theo xu hướng sản xuất hàng hóa ở các vùng chuyêncanh, thâm canh Năng suất lúa và cây lương thực tăng lên rõ rệt Sản lượng míađường nguyên liệu từ 227 nghìn tấn/năm Trong 5 năm qua huyện cũng đã có chínhsách chuyển đổi giống cây trồng cho phù hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡngcủa huyện như việc trồng rộng rãi các loại cây công nghiệp năng xuất cao như câycao su, cây đậu tương tại các khu vực đát trống đồi núi trọc thuộc nông trường Sao

Trang 18

Vàng Tốc độ chuyển dịch cơ cấu nghành cũng được đánh giá là tương đối nhanh sovới mặt bằng chung toàn tỉnh Được thể hiện trong bảng 1.2:

Bảng 1.2: T ng k t th c hi n chuy n d ch c c u cây tr ng giai ổng kết thực hiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng giai ết thực hiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng giai ực hiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng giai ện Thọ Xuân ển dịch cơ cấu cây trồng giai ịch cơ cấu cây trồng giai ơ cấu cây trồng giai ấu cây trồng giai ồng giai

đo n 2008- 2014 ạn 2008-2014 của huyện Thọ Xuân

ST

T Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Thực hiện năm 2008

Thực hiện năm 2010

Ước tính thực hiện năm 2014

Bình quân năm (%)

Trang 19

T Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Thực hiện năm 2008

Thực hiện năm 2010

Ước tính thực hiện năm 2014

Bình quân năm (%)

- Về lâm nghiệp: Huyện chuyển nhanh từ khai thác sang trồng mới, phủ xanhđất trống đồi trọc, khoanh nuôi chăm sóc,bảo vệ rừng, nâng cao hiệu quả kinh tếlâm nghiệp

Trang 20

c Dịch vụ- thương mại

Các hoạt động dịch vụ – thương mại phát triển ngày một nhiều ở khắp cácđịa phương bình quân tăng 36%/ năm Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêudùng xã hội hàng năm đạt 643 tỷ đồng trở lên.Hoạt động vận tải cũng phát triểnnhanh chóng Khối lượng vận tải hàng hóa năm 2008 đạt 1,126.2 nghìn tấn, tới năm

2014 ước tính đạt 1,866.9 nghìn tấn Hoạt động vận tải hành khách trung bình năm

2014 dạt 1,834.9 nghìn lượt hành khách Hoạt động dịch vụ du lịch và dịch vụ lễ hộingày càng tạo sức hút như ở khu di tích lịch sử Lam Kinh, khu di tích lịch sử LêHoàn và lăng mộ vua Lê Dụ Tông… Hàng năm thu hút hàng nghìn người từ khắpnơi về dâng hương tham gia lễ hội

1.2.2 Phát triển xã hội

a) Tốc độ gia tăng dân số

Dân số toàn huyện năm 2014 là 239,6 nghìn người, dân tộc Kinh là chủ yếu,chiếm khoảng 80% dân số, dân tộc Mường, Thái chiếm 20%, mật độ dân số 768người/km2, gấp 2,3 lần mật độ dân số trung bình của tỉnh Thanh Hoá (330 người/

km2), gấp 3,7 lần mật độ dân số trung bình của vùng Bắc Trung Bộ (206 người/km2)

và 3,0 lần mật độ dân số trung bình cả nước (252 người/km2)

Tốc độ tăng dân số bình quân thời kỳ 2008 – 2014 là 0,64%/ năm, thấp hơnmức tăng dân số của tỉnh 1,02% và của vùng Bắc Trung Bộ 1,01% Trong nhữngnăm qua huyện đã thực hiện tốt công tác dân số – kế hoạch hoá gia đình, nhận thứccủa người dân về dân số – kế hoạch hoá gia đình ngày các cao nên tốc độ tăng dân

số của huyện có xu hướng giảm dần Năm 2009 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của huyện

là 8,9%, năm 2008 là 5,4% Tuy nhiên mức sinh ở một số vùng dân cư còn cao vàtiếp tục tăng, như ở vùng dân cư theo đạo thiên chúa, vùng dân chài sống trên sôngnước, các xã nghèo, vùng sâu vùng xa

Về phân bố dân cư: hầu hết dân cư của huyện sống ở địa bàn nông thôn,chiếm trên 90,7% dân số toàn huyện, dân số thành thị chiếm 9,3%, thấp hơn so vớibình quân chung của tỉnh 9,8% và thấp hơn nhiều so với trung bình của cả nước

Trang 21

27% Điều đó cho thấy mức độ đô thị hoá, phát triển công nghiệp và dịch vụ ở ThọXuân trong những năm qua còn thấp.

Sự phân bố dân cư trong huyện không đồng đều, xã có dân số cao nhất huyện

là Xuân Thiên 10.895 người, chiếm 4,5% dân số toàn huyện, xã có dân số ít nhấtThọ Thắng 2.333 người, chiếm 0,97% dân số của huyện Mật độ dân số tập trungcao ở những xã đồng bằng và khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cao nhất là thịtrấn Thọ Xuân 3.476 người/km2, thị trấn Sao Vàng 3.290 người/km2 Các xã miềnnúi như Xuân Phú, Quảng Phú, Xuân Thắng, Thọ Lâm, có mật độ dân số thấp trongtoàn huyện

hệ thống trang thiết bị giáo dục đang được trang bị hoàn thiện, trình độ giáo viên đãđáp ứng nhu cầu dạy học và đổi mới sách giáo khoa của bộ giáo dục Hiện nay sốgiáo viên có trình độ cao đẳng trở lên chiếm 97% tổng số giáo viên đang công tácgiảng dạy trên địa bàn huyện Hàng năm huyện có tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THPT,tỉ lệ đỗ vào các trường đại học lớn của cả nước liên tục tăng và nằm trong tốp đầucủa tỉnh Trường THCS chuyên Lê Thánh Tông, trường THPT Lê Lợi là nhữngtrường có tiếng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Về y tế, mạng lưới y tế đã được phát triển rộng khắp tới tận thôn bản trên địabàn toàn huyện và có nhiều kết quả đáng khen ngợi Toàn huyện đã thực hiện đầy

đủ các chương trình y tế quốc gia, tiêm chủng mở rộng, phòng chống suy dinhdưỡng trẻ em, vệ sinh môi trường v.v… Nhờ đó mà hạn chế và ngăn chặn kịp thờicác loại dịch bệnh Huyện đã ổn định được tỷ lệ tăng dân số ở mức 0.5 – 0.6%,

Trang 22

giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống còn 17,1% Hầu hết các gia đình đã có nhàtắm, nhà tiêu hợp vệ sinh 100% dân số trong huyện đều được sử dụng nguồn nướchợp vệ sinh Tỉ lệ số giường bệnh/vạn dân năm 2010 ước tính là 7.5 giường bệnh/vạn dân Số bác sĩ đạt 1.3 bác sĩ/ vạn dân Tỉ lệ xã có bác sĩ là 35% (năm 2010).Nhìn chung mảng y tế huyện trong những năm qua phát triển nhưng chưa đáp ứngthật sự đúng mức yêu cầu khám chữa bệnh của nhân dân Tỉ lệ bác sĩ tính trên khuvực dân cư còn thấp, số xã đạt chuẩn y tế cũng còn thấp Sự phát triển về y tế chưatương xứng với sự phát triển chung của huyện.

Về môi trường, môi trường sinh thái của huện vẫn được đảm bảo Trung tâm

y tế dự phòng huyện phối hợp tốt với các phòng ban của huyện trông việc an toànthực phẩm, vệ sinh nguồn nước khu dân cư, thường xuyên kiểm tra rà soát các cơ sởkinh doanh, cơ sở sản xuất trên địa bàn huyện về chất thải sản xuất, sinh hoạt ra môitrường Bên cạnh đó huyện cũng đang thực hiện kế hoạch phủ xanh đất trống đồinúi trọc trên địa bàn cải tạo nguồn nước và cảnh quan trên địa bàn huyện Việc giaođát giao rừng tới hộ dân cũng đạt nhiều kết quả đáng khích lệ

Đời sống văn hóa của nhân dân cũng luôn được quan tâm, 100% số xã cónhà văn hóa Số người tập thể dục thể thao chiếm 32,5% dân số, số gia đình thể dụcthể thao chiếm 22% số hộ Các lĩnh vực thể dục thể thao cũng được chú trọng pháttriển, các cuộc thi thể dục thể thao thường xuyên tổ chức, hội khỏe phù đổng là nơigiao lưu của nhân dân, mô hình đội bóng đá nữ của chi bộ phụ nữ huyện đang đượcnhân rộng ở các xã trở thành một nét đẹp văn hóa An ninh quốc phòng luôn đượcđảm bảo

Dưới đây là bảng tổng hợp kết quả đạt được của huyện về phát triển xã hộitrong giai đoạn 2008- 2014

Trang 23

B ng 1.3: Th c tr ng phát tri n xã h i huy n Th Xuân giai đo n ảng 1.1: Khối lượng sản phẩm khai thác từ rừng ước tính giai ực hiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng giai ạn 2008-2014 của huyện Thọ Xuân ển dịch cơ cấu cây trồng giai ội huyện Thọ Xuân giai đoạn ện Thọ Xuân ọ Xuân ạn 2008-2014 của huyện Thọ Xuân 2008- 2014

Thực hiện năm 2005

Thực hiện năm 2006

Ước tính thực hiện năm 2010

Bình quân năm (%)

Trang 24

1.3 Tổng quan về đặc điểm sông Chu chảy qua huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa

1.3.1 Giới thiệu về sông Chu

Sông Chu là phụ lưu lớn nhất của sông Mã Bắt nguồn từ vùng núi Houa(2.062 m), tây bắc Sầm Nưa ở Lào, chảy theo hướng tây bắc - đông nam, đổ vào bờphải sông Mã ở Ngã Ba Giàng (Ngã Ba Đầu, Ngã Ba Bông), cách cửa sông25,5 km Dài 325 km, phần chảy ở Việt Nam là 160 km, qua các huyện QuếPhong (Nghệ An); Thường Xuân, Thọ Xuân (Thanh Hóa) Diện tích lưu vực7.580 km², phần ở Việt Nam 3.010 km²; cao trung bình 790 m, độ dốc trung bình18,3%; mật độ sông suối 0,98 km/km² Tổng lượng nước 4,72 km³ ứng với lưulượng trung bình năm 148 m³/s và môđun dòng chảy năm 18,2 l/s.km² Tại MườngHinh, lưu lượng trung bình năm 91 m³/s ứng với môđun dòng chảy năm 17,1l/s.km²

Dọc theo đê sông Chu có đường ô tô, mà trước đây gọi là quốc lộ 47, quakhu di tích Lịch sử Lê Hoàn đi về huyện Thiệu Hoá và gặp Quốc lộ 45 Sông chuchảy từ phía Tây Bắc xuống Đông Nam, chạy giữa khu công nghiệp Lam Sơn vàkhu di tích lịch sử Lam Kinh, qua thị trấn huyện Thọ Xuân và chia huyện ra 2 phần:

Tả và Hữu sông Chu Sông Chu chảy qua 17 xã của huyện Thọ Xuân: Xuân Bái,Thọ Xương, Thị Trấn Lam Sơn, Xuân Lam, Xuân Thiên, Xuân Thọ, Xuân Tín, ThọLâm , Thọ Diên, Thọ Hải, Xuân Hòa, Thị Trấn Thọ Xuân, Hạnh Phúc, XuânTrường, Xuân Yên, Xuân Khánh

Sông Chu hiện nay là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho ngành nông nghiệpcủa huyện Song tại một số vị trí người dân khu vực quanh sông như: xã Thọ Lâm,

xã Thọ Diên, xã Thọ Hải vẫn sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt Sông Chu lànhà của của các hộ dân làng chài và nó cũng là nguồn thu nhập chính cho dân làngchài nơi đây Ngoài ra sông còn cung cấp lượng tài nguyên cát phong phú cho cáchoạt động phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng

1.3.2 Các nguồn ô nhiễm môi trường nước sông Chu đoạn chảy qua huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa

Trang 25

Sông Chu hiện nay đang bị đe dọa ô nhiễm nghiêm trọng bởi các hoạt độngsản xuất cũng như các hoạt động sinh hoạt của con người Các hoạt động sinh hoạtcủa người dân trên địa bàn gần như đều đổ ra sông trực tiếp mà không qua xử lý,các loại rác thải không được phân loại và xử lý mà người dân đổ trực tiếp trên sông,ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nước cũng như cảnh quan trên địa bàn khuvực nghiên cứu Lượng nước thải trên địa bàn tầm /ngày.

Các hoạt động phục vụ cho sản xuất nông nghiệp cũng có nguy cơ gây ônhiễm cho sông khi mà các chất thải sản xuất sau khi sử dụng người dân cũng mang

ra sông để đổ Các nguồn nước thải sản xuất: nước rửa chuồng của các loại gia súc,gia cầm cũng theo mương, rãnh mà đổ trực tiếp ra sông gây ra mùi hôi thối nơi khuvực xả nước thải, các loại xác chết của gia súc gia cầm cũng đem ra sông để phânhủy nó có thể gây ra sự lan truyền nhanh chóng trở thành dịch cho các loại gia súcgia cầm ở những vùng khác Ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân làn chài vàcuộc sống của những người dân xung quanh sông và làm suy giảm tài nguyên sinhvật dưới nước

Các hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề là 1 vấn đề lớn trong vấn đềgây ô nhiễm cho sông Chu trên địa bàn tỉnh Trên địa bàn hiện nay có 2 nhà máylớn đấy là nhà máy sản xuất đường và nhà máy giấy Với công suất chế biến từ 25 -

30 tấn giấy/ngày đêm, lượng nước thải từ chế biến khoảng trên 150 m3 nướcthải/ngày đêm Theo quy trình, nước thải của bộ phận nấu bột và nghiền ủ bột đượcthu hồi chảy qua đường ống dẫn nước đưa qua các hồ trung chuyển và lắng đọngcuối cùng đến hồ sinh học để xử lý, sau đó được xả vào bể lắng để phục vụ tái sảnxuất, một phần nước thải thừa mới xả ra môi trường Hiện nay nhà máy đã xây dựng

hệ thống xử lý nước thải để xử lý nguồn nước thải của nhà máy song do quá trìnhthi công công trình bị rò rỉ thì lượng nước thải vẫn thải ra 1 lượng nhỏ gây mùi vàảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người dân khu vực Ở trên địa bàn huyện có 2làng nghề đó là làng nghề Tứ Trụ sản xuất bánh gai và làng nghề ở Thị trấn ThọXuân sản xuất bánh đa Nước thải của 2 làng nghề này chủ yếu vẫn thải ra môitrường mà chưa qua xử lý

Trang 26

Ngoài ra các hoạt động khai thác tài nguyên cát quá mức cũng gây ra xóimòn hai bên bờ sông Người dân trong quá trình khai thác xả thải trực tiếp ra sôngcũng gây ô nhiễm môi trường nước sông, các loại xe chở cát có thể bị rò rỉ dầu xegây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nước sông.

Nước thải y tế bao gồm từ phòng phẫu thuật, phòng xét nghiệm, phòng thínghiệm ,khu vệ sinh, giặt là, khu rửa và chế biến thực phẩm ,…của bệnh viện và các

cơ sở khám chữa bệnh trong huyện Đặc biệt nước thải y tế có đặc trưng là khảnăng lan truyền rất mạnh các vi khuẩn gây bệnh.Các khoa về hệ tiêu hóa hay tiếtniệu nước thải ra có khả năng lây lan các bệnh tiêu hóa, tiết niệu rất nhanh

Nước thải nuôi trồng thủy sản các thức ăn dư thừa, thuốc trị bệnh thủy sản,chất thải từ thủy sản,… Theo ước tính trong nước thải thì cứ 1 kg cá thịt phân hủy

ra môi trường 0,16kg Nitơ tổng và 0.035kg Photpho tổng Ngoài ra các chất tẩyrửa,các chất hữu cơ,… của dân làng chài cũng đổ trực tiếp ra sông mà không được

xử lý cũng gây ra ô nhiễm

1.3.3 Các nghiên cứu về sông Chu

Hiện nay sông Chu chưa có các đợt quan trắc định kì mà chỉ mới có nhữngđợt kiểm tra đột xuất khi có người dân xung quanh sông có ý kiến phản ánh về chấtlượng môi trường nước sông có nguy cơ bị ô nhiễm gửi đến Sở Tài nguyên và môitrường Thanh Hóa thì mới có các đợt quan trắc để đánh giá chất lượng nước sôngChu

Trang 27

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Môi trường nước mặt sông Chu

- Phạm vi nghiên cứu: Huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

- Địa điểm nghiên cứu: sông Chu chảy qua huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

- Thời gian nghiên cứu: 01/2016 – 06/2016

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu

Để phục vụ nội dung đồ án tốt nghiệp, đề tài đã thu thập các tài liệu baogồm: Điều kiện tự nhiên và xã hội của huyện Thọ Xuân.Tài liệu về điều kiện tựnhiên và xã hội của huyện Thọ Xuân được thu thập trên các trang Công báo điện tửphát hành trên mạng Internet và phòng Tài nguyên môi trường huyện Thọ Xuân,tỉnh Thanh Hóa

Các chương trình kiểm tra đột xuất kiểm soát chất lượng nước sông Chu,Bản đồ hành chính và sông ngòi được thu thập từ cơ quan quản lý môi trường, cụthể là sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa

2.3 Thực nghiệm

2.3.1.Khảo sát và quan trắc hiện trường

Qua khảo sát thực địa thực tế lựa chọn 8 vị trí quan trắc Việc khảo sát vàquan trắc hiện trường được thực hiện từ xã Xuân Bái đến Thị Trấn Thọ Xuân Đây

là những vùng có nguy cơ ô nhiễm cao nhất so với các xã khác trong huyện vì ở đâytập trung đông đúc dân cư và các khu công nghiệp, xí nghiệp nhà máy 8 vị trí quantrắc được thể hiện trong hình 2.1:

Trang 28

Hình 2.1: Bản đồ các vị trí lấy mẫu quan trắc nước sông Chu

Bảng 2.1: Các vị trí lấy mẫu quan trắc nước sông Chu

TT Kí hiệu

1 SC1 Xuân Bái Đập Bái Thượng nơi nước đầu nguồn, vị trí

này được lấy làm điểm nền

đường và nhà máy giấy

sinh hoạt: giặt giũ quần áo

6 SC6 Thọ Diên Nơi tập trung đông đúc dân cư ở đây người

dân vẫn sử dụng nước sông để hoạt động

Trang 29

TT Kí hiệu

sinh hoạt: giặt giũ quần áo

Thời gian lấy mẫu: 01/03/2016

Phương pháp quan trắc ngoài hiện trường được áp dụng theo quy định hiệnhành cụ thể như sau:

- Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường vềviệc quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa

- TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) Chất lượng nước Lấy mẫu- PhầnI: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu

- TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005) Chất lượng nước Lấy mẫu- Phần6: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối

Đo đạc tại hiện trường

Mẫu nước sau khi được lấy theo đúng quy trình, phương pháp quy định trongThông tư số TT 29/2011/TT-BTNMT sẽ được thực hiện phân tích đo ngay một sốthông số tại hiện trường Các thông số được đo nhanh tại hiện trường như nhiệt độ,oxi hòa tan (DO), pH bằng máy Water quality checker

2.3.2 Phương pháp bảo quản mẫu

Mẫu lấy về sẽ được bảo quản theo tiêu chuẩn TCVN 6663:3-2008 Cụ thểcác điều kiện bảo quản và dụng cụ lưu trữ mẫu cho từng nhóm thông số được liệt kêtrong bảng sau:

Bảng 2.2: B ng đi u ki n b o qu n và d ng c l u tr m u ảng 1.1: Khối lượng sản phẩm khai thác từ rừng ước tính giai ều kiện bảo quản và dụng cụ lưu trữ mẫu ện Thọ Xuân ảng 1.1: Khối lượng sản phẩm khai thác từ rừng ước tính giai ảng 1.1: Khối lượng sản phẩm khai thác từ rừng ước tính giai ụng cụ lưu trữ mẫu ụng cụ lưu trữ mẫu ư ữ mẫu ẫu

STT Chỉ tiêu

phân tích

Loại bình Kĩ thuật bảo quản

Thời gian bảo quản

Trang 30

Axit hóa đến pH < 2 bằng H2SO4

và bảo quản lạnh từ 20C đến 50C 24h

9 Kim loại Fe PE Axit hóa bằng HNO3 đến pH < 2 1 tháng

2.3.3 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

Phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm được thể hiện ởbảng 2.3

Trang 31

Bảng 2.3: Phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm.

STT Thông số Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp

- Sấy giấy lọc trong 1050C trong 8h

- Để nguội trong bình hút ẩm rồi đem cân giấy lọc được khối lượng m1 (mg)

- Lọc 100ml mẫu nước qua giấy lọc đã xác định khối lượng

- Lọc xong để ráo giấy lọc

- Dùng kẹp (không rung tay) đưa miếng giấy lọc vào sấy ở 1050C trong 8h

- Lấy giấy lọc ra để vào bình hút ẩm, rồi cân giấy lọc được khối lượng m2 (mg)

m1: khối lượng cái lọc trước khi lọc (mg)

m2: khối lượng cái lọc sau khi lọc (mg)

V : thể tích mẫu (ml)

Trang 32

Lấy mẫu và bảo quản mẫu.

- Mẫu phòng thí nghiệm phải được ưu tiên lấy vào lọ thuỷ tinh, mặc dù lọpolyethylen cũng thích hợp

- Phân tích mẫu càng sớm càng tốt và không để quá 5 ngày sau khi lấy mẫu.Nếu mẫu cần phải được bảo quản trước khi phân tích, thêm 10 ml axit sunfuric 4Mcho 1 lít mẫu Giữ mẫu ở 00C đến 50C, lắc các lọ mẫu bảo quản và phải đảm bảochắc chắn rằng mẫu trong các lọ được đồng nhất khi lấy một phần mẫu đem phântích

Phân tích

- Mẫu được để cân bằng với nhiệt độ phòng trước khi phân tích

- Lắc đều mẫu trước khi phân tích

- Phá mẫu:

+ Chuẩn bị 2 ống nghiệm có nắp đậy Hút 2ml mẫu vào ống nghiệm, thêm1ml dung dịch K2Cr2O7/ HgSO4 và 3ml dung dịch AgSO4/H2SO4 Đậy và vặn chặtnắp ống nghiệm, lắc đều, rửa sạch bên ngoài bằng nước cất và lau khô

+ Bật bộ phá mẫu COD, gia nhiệt đến 150oC

+ Chuẩn bị một mẫu trắng (lặp lại các bước như trên nhưng thay mẫu bằngnước đề ion)

Trang 33

+ Đặt ống nghiệm đựng mẫu và mẫu trắng vào bộ phá mẫu COD đã được gianhiệt tới 150oC và đặt thời gian 2 giờ.

+ Tắt nguồn điện bộ phá mẫu, đợi khoảng 20 phút để mẫu nguội xuốngkhoảng 120oC hoặc ít hơn

+ Đảo ngược ống nghiệm vài lần khi vẫn còn ấm, đặt lên giá và đợi tới khiống nghiệm trở về nhiệt độ phòng

- Chuẩn độ:

+ Sau khi phá, lấy mẫu ra, để nguội và chuyển toàn bộ dung dịch trong haiống nghiệm vào trong bình tam giác 100ml, tráng rửa ống nghiệm và thêm nước cấtđến khoảng 50ml

+ Thêm 2-3 giọt chỉ thị, lắc đều

+ Tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn muối Morh, khi dung dịchchuyển từ màu xanh sang màu đỏ nâu thì dừng lại, ghi thể tích tiêu tốn

Cách tính kết quả

COD =

m

N V

C V

V ) .8.1000

(mgO2/l)Trong đó:

V1: Thể tích muối morh tiêu tốn trong chuẩn độ mẫu thực (ml)

V2: Thể tích muối morh tiêu tốn trong chuẩn độ mẫu trắng (ml)

Vm: Thể tích mẫu lấy để phân tích (ml)

CN: Nồng độ đương lượng của dung dịch muối morh đem chuẩn độ (0,12N)8: Là khối lượng đương lượng của oxi

1000: Chuyển từ nồng độ đương lượng về nồng độ khối lượng mg/l

f: Hệ số pha loãng

Trang 34

- Với mẫu môi trường:

+ Lấy chính xác 1 thể tích mẫu đã được xử lý sơ bộ vào bình pha loãng (bình

có thể tích 1 lít)

+ Thêm 2ml dung dịch ATU

+ Thêm nước pha loãng cấy vi sinh vật đến vạch( hệ số pha loãng f, V2 là thểtích bình pha loãng, V1 là thể tích mẫu) Lựa chọn mức độ pha loãng ( hệ số phaloãng) là 5 lần

+ Cứ mỗi lần sau khi pha loãng mẫu bằng nước pha loãng có cấy vi sinh vậtphải nạp đầy vào 2 bình ủ Khi nạp để cho dung dịch đầy tràn nhẹ, trong quá trìnhnạp tránh làm thay đổi hàm lượng oxi của dung dịch

+ Đậy nút bình sau khi để cho các bọt khí bám vào trong bình thoát ra hết.+ Chia các bình thành 2 dãy, mỗi dãy gồm các bình có độ pha loãng khácnhau

Dãy bình thứ nhất: xác định nồng độ oxi hòa tan của từng bình ( DO1)

Dãy thứ hai: cho vào tủ ủ trong tối ở nhiệt độ ( 20,2)0C trong 5 ngày 4 giờ.Sau 5 ngày lấy ra rồi xác định nồng độ oxi hòa tan ( DO5)

Trang 35

Lượng oxi tiêu thụ phải ít nhất là 20mg/l và nồng độ oxi sau khi ủ phải ítnhất là 20mg/l, mức độ pha loãng phải đảm bảo sao cho sau khi ủ nồng độ oxi hòatan còn lại sẽ nằm trong khoảng 1/3 – 2/3 nồng độ ban đầu.

- Với mẫu trắng:

+ Lấy 1 lít nước pha loãng cấy vi sinh vật (đã cho dùng 2ml dung dịch ATU/l) nạp đầy vào 2 bình ủ BOD5

+ Bình 1: xác định nồng độ oxi hòa tan của từng bình (DO1)

+ Bình 2: cho vào tủ trong tối ở nhiệt động ( 20±2)0C trong 5 ngày 4h Sau 5ngày lấy ra rồi xác định nồng độ oxi hòa tan ( DO5)

Cách tính kết quả

Nhu cầu Oxy hóa BOD5 tính theo công thức sau

BODn = [(DO1 – DOn)MMT - (DO1 – DOn)MT] x f (mgO2/l)Trong đó:

n : thời gian ủ 5 ngày

DO1: nồng độ oxy hòa tan trong mẫu thử ở thời điểm ban đầu (mg/l)

DOn: nồng độ oxy hòa tan trong mẫu thử sau 5 ngày (mg/l)

MMT: mẫu môi trường

Đo độ hấp thụ ở bước sóng 540 nm

Xây dựng đường chuẩn

- Chuẩn bị 6 bát sứ loại nhỏ có đánh số từ 0 đến 5

- Chuẩn bị 6 bình định mức 25ml có đánh số từ 0 đến 5

Trang 36

- Tiến hành xây dựng đường chuẩn theo thứ tự theo bảng sau:

Bảng 2.4 Quy trình và kết quả xây dựng đường chuẩn

Trang 37

Cmẫu= Cđo f (mgN/l)Trong đó:

Cđo : Nồng độ NO2- đem đo quang

Cmẫu : Nồng độ NO2- trong mẫu ban đầu

Dinatri dihidro etylendinitrilotetraaxetat (EDTANa) được thêm vào với kiềm

để tránh kết tủa các muối canxi và magie Natri nitrua được thêm vào để khắc phục

sự nhiễu của nitrit

Quy trình tiến hành

- Trước khi phân tích mẫu phải lọc mẫu để loại bỏ cặn

Xây dựng đường chuẩn

- Chuẩn bị 6 bát sứ loại nhỏ có đánh số từ 0 đến 5

- Chuẩn bị 6 bình định mức 25ml có đánh số từ 0 đến 5

- Tiến hành xây dựng đường chuẩn theo thứ tự theo bảng sau:

Bảng 2.5 Quy trình và kết quả xây dựng đường chuẩn

Trang 38

Bình 0 1 2 3 4 5

việc 1mgN/l (ml)

Đun trên bếp cách cát đến cạn (chú ý không để cháy), để nguội

-Phân tích mẫu môi trường

- Làm song song với đường chuẩn theo quy trình sau:

- Hút 1 – 10 ml mẫu cho vào bát sứ, tiến hành các bước tương tự như đối vớiđường chuẩn

- Đo Abs của mẫu môi trường

Cách tính kết quả

Từ Abs dung dịch mẫu đo được và đường chuẩn tính ra Cđo

Ngày đăng: 03/07/2017, 14:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Khối lượng sản phẩm khai thác từ rừng ước tính giai đoạn 2008-2014 - Đánh giá chất lượng nước sông Chu, đoạn chảy qua huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa 6 tháng đầu năm 2016
Bảng 1.1 Khối lượng sản phẩm khai thác từ rừng ước tính giai đoạn 2008-2014 (Trang 16)
Bảng 2.4. Quy trình và kết quả xây dựng đường chuẩn - Đánh giá chất lượng nước sông Chu, đoạn chảy qua huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa 6 tháng đầu năm 2016
Bảng 2.4. Quy trình và kết quả xây dựng đường chuẩn (Trang 38)
Hình 2.3. Đường chuẩn NO 3 - - Đánh giá chất lượng nước sông Chu, đoạn chảy qua huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa 6 tháng đầu năm 2016
Hình 2.3. Đường chuẩn NO 3 - (Trang 40)
Bảng 2.10. Bảng quy định các giá trị BP i  và qi đối với DO % bão hòa - Đánh giá chất lượng nước sông Chu, đoạn chảy qua huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa 6 tháng đầu năm 2016
Bảng 2.10. Bảng quy định các giá trị BP i và qi đối với DO % bão hòa (Trang 49)
Bảng 2.4 Nếu giá trị pH≥9 thì WQI pH  bằng 1. - Đánh giá chất lượng nước sông Chu, đoạn chảy qua huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa 6 tháng đầu năm 2016
Bảng 2.4 Nếu giá trị pH≥9 thì WQI pH bằng 1 (Trang 50)
Bảng 3.2. Kết quả phân tích mẫu nước sông Chu - Đánh giá chất lượng nước sông Chu, đoạn chảy qua huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa 6 tháng đầu năm 2016
Bảng 3.2. Kết quả phân tích mẫu nước sông Chu (Trang 53)
Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện hàm lượng TSS tại các vị trí quan trắc - Đánh giá chất lượng nước sông Chu, đoạn chảy qua huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa 6 tháng đầu năm 2016
Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện hàm lượng TSS tại các vị trí quan trắc (Trang 55)
Hình 3.3. Biểu đồ thể hiện hàm lượng COD tại các vị trí quan trắc - Đánh giá chất lượng nước sông Chu, đoạn chảy qua huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa 6 tháng đầu năm 2016
Hình 3.3. Biểu đồ thể hiện hàm lượng COD tại các vị trí quan trắc (Trang 56)
Hình 3.4. Biểu đồ thể hiện hàm lượng BOD 5  tại các vị trí quan trắc - Đánh giá chất lượng nước sông Chu, đoạn chảy qua huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa 6 tháng đầu năm 2016
Hình 3.4. Biểu đồ thể hiện hàm lượng BOD 5 tại các vị trí quan trắc (Trang 57)
Hình 3.5. Biểu đồ thể hiện hàm lượng NO 2 -  tại các vị trí quan trắc - Đánh giá chất lượng nước sông Chu, đoạn chảy qua huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa 6 tháng đầu năm 2016
Hình 3.5. Biểu đồ thể hiện hàm lượng NO 2 - tại các vị trí quan trắc (Trang 58)
Hình 3.6. Biểu đồ thể hiện hàm lượng NO 3 -  tại các vị trí quan trắc - Đánh giá chất lượng nước sông Chu, đoạn chảy qua huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa 6 tháng đầu năm 2016
Hình 3.6. Biểu đồ thể hiện hàm lượng NO 3 - tại các vị trí quan trắc (Trang 59)
Hình 3.8. Biểu đồ thể hiện hàm lượng PO 4 3-  tại các vị trí quan trắc - Đánh giá chất lượng nước sông Chu, đoạn chảy qua huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa 6 tháng đầu năm 2016
Hình 3.8. Biểu đồ thể hiện hàm lượng PO 4 3- tại các vị trí quan trắc (Trang 60)
Hình 3.9. Biểu đồ thể hiện hàm lượng Fe tại các vị trí quan trắc - Đánh giá chất lượng nước sông Chu, đoạn chảy qua huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa 6 tháng đầu năm 2016
Hình 3.9. Biểu đồ thể hiện hàm lượng Fe tại các vị trí quan trắc (Trang 61)
Hình 3.10. Biểu đồ thể hiện hàm lượng Cl -  tại các vị trí quan trắc - Đánh giá chất lượng nước sông Chu, đoạn chảy qua huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa 6 tháng đầu năm 2016
Hình 3.10. Biểu đồ thể hiện hàm lượng Cl - tại các vị trí quan trắc (Trang 62)
Hình 3.11. Biểu đồ thể hiện hàm lượng Coliform tại các vị trí quan trắc. - Đánh giá chất lượng nước sông Chu, đoạn chảy qua huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa 6 tháng đầu năm 2016
Hình 3.11. Biểu đồ thể hiện hàm lượng Coliform tại các vị trí quan trắc (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w