1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG và NGHIÊN cứu các yếu tố LIÊN QUAN đến TÌNH HÌNH NHIỄM HTLV (HUMAN t CELL LYMPHOTROPIC VIRUS) ở đối TƢỢNG NGƢỜI HIẾN máu tại VIỆT NAM

51 270 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 89,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó việc xét nghiệm sàng lọc cho đơn vịmáu đóng vai trò quan trọng góp phần ngăn ngừa lây truyền cácbệnh qua đườngtruyềnmáu[2].Các tác nhân lây qua đường truyền máu bao gồm: virút v

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰNHIÊN

NGƯỜI HIẾNMÁUTẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội -2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰNHIÊN

Trần ThịThúy Lan

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐLIÊN QUANĐẾN TÌNH HÌNH NHIỄM HTLV (HUMAN T-CELL LYMPHOTROPICVIRUS) ỞĐỐI TƯỢNG NGƯỜI HIẾNMÁUTẠI VIỆT NAM

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết,với lòng kính trọng và biết ơn sâusắc, tôi xin gửi lời cảm ơn:

TS.BSNguyễn Triệu Vân-Trưởng phòngQuản lý các chương trình dự án và Đối ngoại, Viện Huyết học-Truyền máu Trung ương.PGS.TS Bùi Thị Việt Hà-

Chủnhiệm Bộ môn Vi sinh vật học,Trường Đại học Khoa học Tự nhiên-Đại học Quốc gia Hà Nội.Là những người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Đảng ủy, Ban lãnh đạo Viện Huyết học-Truyền máu TW, Phòng Tổ chức cán bộ, Khoa Hiến máu& Các thành phần máu, Khoa Xét nghiệm Sàng lọc máu,các anh chị và các bạn đồng nghiệp đã ủng hộ và tạomọi điều kiện cho tôitrong quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu.Đặcbiệt, xin cảm ơn BSCKII Phạm TuấnDương-Phó Viện trưởng, Phụ trách Khối Truyền máu-Viện Huyết học Truyền máu TW.ThS.Nguyễn Thị Thanh Dung-Trưởng khoaXét

nghiệm Sàng lọc máu, Viện Huyếthọc-TruyềnmáuTrung ương.Lànhữngngườiđã ủng hộ, tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình công tác và thực hiện đề tàinghiên cứu.Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, các thầy, cô giáo trong khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên-Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là các thầy, cô giáo Bộ môn Vi sinh vật học đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học

tập.Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã tạođiều kiện tốt nhấtcho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Xin trân trọng cảm ơn!Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Học viênTrần Thị Thúy Lan

Trang 4

EBVEpstein barr virus

ELISAEnzyme-linked immunosorbent assay/Kỹthuật miễn dịch gắn men

FDAFood and Drug administration/Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ

HAMHTLV-I associated myelopathy/Bệnh viêm tủy sống do nhiễm

HTLV-IHBVHepatitis B virus/Virút viêm gan

BHCVHepatitis C virus/Virút viêm gan

CHHTM-TWHuyết học-Truyền máu Trung ương

HIVHuman immunodeficiency virus/Virút gây suy giảm miễn dịch ởngười

HTLVHuman T-cel lymphotropic virus

NATNucleic acidtesting/Xét nghiệm phát hiện acid nucleic

RLURelative light unit/Đơn vịánh sáng tương đối

RNARibonucleic acidS/COSample Rlu/Cutoff RluTSPTropical spastic

paraparesis/Bệnhliệtcứngchi dướinhiệtđới

WHOWorld Health Organization/Tổchức Y tếThếgiới

Trang 5

iiMỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT

TẮT i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1.Tổng quan vềlịch sửtruyền máu 3

1.1.1.Lịch sửtruyền máu trên thếgiới 3

1.1.2.Lịch sửtruyền máu tại Việt Nam 3

1.2.Tổng quan vềcác tác nhân lây qua đường truyền máu 4

1.2.1.Tổng quan vềcác tác nhân lây qua đường truyền máu trên thếgiới.4 1.2.2.Tổng quan vềcác tác nhân lây qua đường truyền máu tại Việt Nam.5 1.3.Tổng quan vềHuman T-cell lymphotropic virus (HTLV) 6

1.3.1.Cấu trúc 6

1.3.2.Phân loại 7

1.3.2.1.HTLV-I 7

1.3.2.2.HTLV-II 9

Trang 6

1.3.2.3.HTLV-III và HTLV-IV 9

1.3.3.Đường lây truyền 9

1.3.3.1.Lây qua đường truyền máu 9

1.3.3.2.Lây truyền qua đường tình dục 10

1.3.3.3.Lây truyền từmẹsang con thông qua sữa mẹ 11

1.3.3.4.Lây truyền do dùng chung bơm kim tiêm 11

1.3.4.Các bệnh lý liên quan đến Human T-cell lymphotropic virus 11

1.3.5.Các kỹthuật xét nghiệm phát hiện HTLV 12

1.3.6.Thực trạng vềHuman T-cell lymphotropic virus 12

1.3.6.1.Thực trạng vềHuman T-cell lymphotropic virus trên thếgiới 12

iii1.3.6.2.Thực trạng vềHuman T-cell lymphotropic virus tại Việt Nam 16

1.3.7.Các yếu tốliên quan 17

1.3.7.1.Thực trạng nhiễm HTLV-I/II và đồng nhiễm với HBV 17

1.3.7.2.Thực trạng nhiễm HTLV-I/II và đồng nhiễm với HCV 17

1.3.7.3.Thực trạng nhiễm HTLV-I/II và đồngnhiễm với HIV 17

1.3.7.4.Thực trạng nhiễm HTLV-I/II và yếu tốgiới tính 18

1.3.7.5.Thực trạng nhiễm HTLV-I/II và yếu tốđịa lý 19

1.3.7.6.Thực trạng nhiễm HTLV-I/II và tỷlệtửvong, bệnh tật 19

1.3.7.7.Thực trạng nhiễm HTLV-I/II và tuổi tác 20

1.4.Thực trạng vềtình hình xét nghiệm sàng lọc Human T-cell lymphotropic virus (HTLV) cho đơn vịmáu 2

01.4.1.Thực trạng vềtình hình xét nghiệm sàng lọc HTLV-I/II Trên thếgiới 20

1.4.2.Thực trạng vềtình hình xét nghiệm sàng lọc HTLV-I/II tại Việt Nam22 CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

Trang 7

2.1.Địa điểm nghiên cứu 23

2.2.Thời gian nghiên cứu 23

2.3.Đối tượng nghiên cứu 23

2.3.1.Đối tượng nghiên cứu 23

2.3.2.Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu 23

2.3.3.Tiêu chuẩn loại trừ 23

2.3.4.Giải thích từngữ 23

2.4.Phương pháp nghiên cứu 24

2.4.1.Thiết kếnghiên cứu 24

2.4.2.Chọn mẫu 24

2.4.2.1.Phương pháp chọn mẫu 24

2.4.2.2.Cỡmẫu 24

2.5.Trang thiết bị, vật liệu, sinh phẩm 25

iv2.5.1.Trang thiết bị 25

2.5.2.Vật liệu nghiên cứu 25

2.5.3.Sinh phẩm 25

2.6.Kỹthuật sửdụng trong nghiên cứu 25

2.6.1.Nguyên lý kỹthuật 26

2.6.2.Các hóa chất sửdụng 27

2.6.3.Các bước thực hiện kỹthuật 28

2.6.4.Cách biện luận kết quả 29

2.7.Xửlý sốliệu 29

2.8.Vấn đềđạo đức trong nghiên cứu 29

2.9.Sơ đồnghiên cứu 30

CHƯƠNG III: KẾT QUẢVÀ BÀN LUẬN 31

Trang 8

3.1.Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 31

3.1.1.Đặc điểm của người hiến máu bình thường 31

3.1.1.1.Đặc điểm vềtuổi của người hiến máu bình thường 31

3.1.1.2.Đặc điểm vềgiới tính của người hiến máu bình thường 32

3.1.1.3.Đặc điểm vềsốlần hiến máu của người hiến máu bình thường 33

3.1.1.4.Đặc điểm nghềnghiệp của người hiến máu bình thường 34

3.1.1.5.Đặc điểm vềnhóm máuABO của người hiến máu bình thường 35

3.1.1.6.Đặc điểm vềđịa dư của người hiến máu bình thường 36

3.1.2.Đặc điểm của người hiến máu có đồng nhiễm viêm gan B hoặc viêm gan C hoặc HIV 37

3.1.2.1.Đặc điểm vềtuổi của người hiến máu có đồng nhiễm với HBV hoặc HCV hoặc HIV 38

3.1.2.2.Đặc điểm vềgiới tính của người hiến máu có đồng nhiễm với HBV hoặc HCV hoặc HIV 39

3.1.2.3.Đặc điểm vềsốlần hiến máu của người hiến máu có đồng nhiễm HBV hoặc HCV hoặc HIV 40

v3.1.2.4.Đặc điểm vềnghềnghiệp của người hiến máu có đồng nhiễm HBV hoặc HCV hoặc HIV 41

3.1.2.5.Đặc điểm vềnhóm máu của người hiến máu có đồng nhiễm HBV hoặc HCV hoặc HIV 42

3.1.2.6.Đặc điểm vềđịa dư của người người hiến máu có đồng nhiễm với HBV hoặc HCV hoặc HIV 43

3.2.Thực trạng nhiễm Human T-cell Lymphotropic virus (HTLV) ởngười hiến máu bình thường 44

3.2.1 Tỷlệnhiễm HTLV-I/II ởngười hiến máu bình thường 44

3.2.2 Tỷlệnhiễm HTLV-I/II ởngười hiến máu bình thường theo nhóm tuổi 45

3.2.3 Tỷlệnhiễm HTLV-I/II ởngười hiến máu bình thường theo giới tính46

Trang 9

3.2.4 Tỷlệnhiễm HTLV-I/II ởngười hiến máu bình thường theo sốlần hiến máu 47

3.2.5 Tỷlệnhiễm HTLV-I/II ởngười hiến máu bình thường theo nhóm

LUẬN 58KIẾN

NGHỊ 59TÀI LIỆU THAM

KHẢO 60

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Truyềnmáulàmộtbiệnphápđiềutrịvàđiềutrịhỗtrợcho ngườibệnh

Máulàmộtloạichếphẩmđặcbiệtcho đến nay vẫn chưa có một loại thuốc nào có thểthay thếđược Theo khuyến cáo của Tổchức Y tếThếgiới,mỗi quốc gia cần phảitiếp nhận được sốlượng máu tương đương khoảng 2%dân sốcủa quốc gia đó,thìmới cung cấp đủmáu cho nhu cầu cấp cứu, điều trịvà dựphòng Vì vậy, việc cung cấp máu và chếphẩm máu an toàn là mục tiêu hàng đầu của dịch vụtruyền máu ởmỗi quốc gia Một đơn vịmáu trước khi được truyền cho người bệnh phải trải qua hàng loạt quá trình từbước tuyên truyền vận động hiến máu tình nguyện, tiếp nhận đơn vịmáu, xét nghiệm sàng lọc, sản xuất, lưu trữvà phân phối đơn

vịmáu Trong đó việc xét nghiệm sàng lọc cho đơn vịmáu đóng vai trò quan trọng góp phần ngăn ngừa lây truyền cácbệnh qua đườngtruyềnmáu[2].Các tác nhân lây qua đường truyền máu bao gồm: virút viêm gan B, virút viêm gan C, HIV, CMV, EBV vàHTLVcũnglàmộttrong nhữngtácnhânlây qua đườngtruyềnmáu.HTLV (Human T-cel lymphotropic virus) là virút gây bệnh cho người được phân lập từtếbào lympho T của bệnh nhân bịmắc bệnh ung thư tếbào lympho T thểATL (Adult T-cell Leukemia) hay còn gọi là bệnh bạch cầu cấp dòng T lympho ởngười trưởng thành và bệnh viêm tủy sống do nhiễm HTLV-I [60] Theo ước tính có khoảng 20 triệu người nhiễm HTLV-I trên toàn thếgiới và có tới

(90%)nhữngngười nhiễm HTLV-I không có triệu chứng lâm sàng [15]

Nhiễm HTLV-II có liên quan tớichủng tộc và hành vi nguy cơ, tỷlệnhiễm cao ởngười nghiện chích ma túy Hiện nay, trên thếgiới đã có nhiều nước tiến hành xét nghiệm sàng lọc HTLV-I/II cho đơn vịmáu như: Nhật Bản,Mỹ,Canada, Pháp Tại Việt Nam trước năm 1995 tỷlệnhiễmvirútHuman T-cell lymphotropic

(HTLV)trong cộng đồng là tương đối thấp Tuy nhiên,trong những năm gần đây cósựgia tăng sốlượngbệnhnhân bịbệnh bạch cầu cấp (leukemia)dòng T lympho tại Viện Huyết học-Truyền máu Trung ương (HHTM-TW)theo từng năm thểhiện trong nghiên cứu của các tác giảĐỗTrung Phấn, Nguyễn Triệu Vân, Nguyễn Quang Tùng và Bạch Quốc Khánh[8]

2Chính vì vậy, đểđánh giá được thực trạng và các yếu tốliên quan đến tình hình nhiễm HTLV ởđối tượng người hiến máu tại Việt Nam chúng tôi tiến hành thực hiện đềtài “Đánh giá thực trạng và nghiên cứu các yếu tốliên quan đến tình hình nhiễm HTLV ởđối tượng người hiến máu tại Việt Nam”với hai mục tiêu

sau:1.Đánh giáđượcthực trạng tình hình nhiễm HTLV-I/II cũng như tỷ lệ đồng nhiễm HTLV-I/II với virút viêm gan B, virút viêm gan C và HIV ở đối tượng

Trang 11

người hiến máu tại Việt Nam 2.Xác định được mộtsốcác yếu tố liên quan đến thựctrạng nhiễm HTLV-I/II ở đối tượng người hiến máu tại Việt Nam

Trang 12

CHƯƠNG I:TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.Tổng quan vềlịch sửtruyềnmáu

1.1.1.Lịch sửtruyền máu trên thếgiớiÝ tưởng truyền máu từmột loài độngvật này sang loài động vật kháchaytừđộng vật sang con người hoặc từngười này sang người khác đã có từrất xa xưa Năm 1628, Wiliam Harvey đã khám phá ra sựtuầnhoàn máu[7], chính nhờý tưởng này đã tạo ra động lực thúc đẩy ngành truyền máu phát triển Năm 1901, Giáo sư Karl Landsteiner người Áođã phát minh ra hệnhóm máu ABO[7] Đây là một phát minh hết sức vĩ đại và đã mởra một bước tiến hết sức quan trọng cho lịch sửtruyền máutrênthếgiới Cho tới ngày nay, truyền máu là hoạt động không thểthiếu trong công tác cấp cứu và điều trịcho người bệnh.1.1.2.Lịch sửtruyền máu tại Việt NamTại Việt Nam, Truyền máu được thực hiệntừthời chiến tranh Trước năm 1954 cơ sởcung cấp máu đầu tiên

do quân đội Pháp thành lập và trường hợp truyền máu đầu tiên được thực hiện tạiBệnh viện Đồn Thủy Từnăm 1954 sau khi hoà bình được lập lại,Bệnh viện Đồn Thủy được Nhà nước ta tiếp quản vàđổi tên thànhQuân Yviện 108, ngày nay gọi là Bệnh viện Trung ương Quân đội 108[7] Năm 1956, Bệnh viện Việt Đức đã thành lập khoa “Lấy máu và Truyền máu”.Đến năm 1970, Bệnh viện Bạch Mai đã thànhlập khoa “Lấy máu” do GS Bạch Quốc Tuyên là Chủnhiệm khoa[7].Ngày 31tháng 12 năm 1984, Viện Huyết học vàTruyền máu thuộc Bệnh viện Bạch Mai được thành lập Đây là cơ quan tham mưu cho BộY tếvà chỉđạo các hoạt động thuộc chuyên ngành Huyết học-Truyền máu trên phạm vi toàn quốc[7] Quyết địnhsố31/2004/QĐ-TTgngày 08 tháng 03 năm 2004 của Thủtướng Chính phủvềviệc thành lập Viện Huyết học-Truyền máu Trung ươngtrực thuộc BộY tế[7] Đây là một bước tiến vượt bậc của chuyên ngành Huyết học-Truyền máu tạiViệt Nam Năm 2016, cảnước tiếp nhận được 1.176.986 lượt hiến máu và các thành phần máuđạt tỷlệ1,28%trên dân sốtoàn quốc (với dân sốước tính năm 2016 là 92.000.000 người), trong đó lượng máu tiếp nhận từngười tình nguyện đạt 97,6%[4].1.2.Tổng quan vềcác tác nhânlây qua đường truyền máuTruyền máu cóvai

tròthiếtyếutrongđiều trịvà thay thếtrong những trường hợp bịmất máu do các chấn thương, phẫu thuật hay một sốbệnh nội khoa khác nhằm cứu sống người bệnh Tuy nhiên truyềnmáucũngcóthểgây ra cáctai biếntrong đó có các bệnh lâyqua đường truyền máu,nếu việc xét nghiệm sànglọc cho đơn vịmáu không được tuân thủ

1.2.1.Tổng quan vềcác tác nhân lây qua đường truyền máu trên thếgiớiBêncạnh những thành công vềviệc phát hiện ra hệthống nhóm máu ABO góp phần đảm bảo an toàn truyền máu, từnăm 1950 đã có những phát hiện vềbệnh lây qua đường

Trang 13

truyền máu [6] Năm 1943,Beeson đã mô tảmột bệnh nhân bịviêm gan B sau

truyền máuvà thấy rằng sốlượng đơn vịmáu truyền càng nhiều thì khảnăng mắc càng cao[68] Đây cũng là tiền đềcho việc nghiên cứu vềcác virútlây qua đường truyền máu Cũng trong khoảng thời gian này hàng loạt các virútđược phát hiện như: HBV, HCV, HIV [68].Năm 1965,Blumberg và cộng sựlần đầu tiên miêu tảkháng nguyên Australia và cho rằng kháng nguyên này có thểđược phát hiện trong huyết tươngcủa bệnh nhân Hemophilia được truyền máu nhiều lần[17] Năm 1970, nhà bác học Dane và cộng sựđã phân lập được viútviêm gan B hoàn chỉnh gọi là thểDane [6] Từđó việc sàng lọc HBsAg cho đơn vịmáubắt đầu được thực hiện từnăm 1971, kỹthuật ban đầu được sửdụng là kỹthuật khuếch tán trên gelthạch Năm 1980,bắt đầu sửdụng kỹthuật ELISA đểsàng lọc HBsAg cho đơn vịmáu[14].Năm 1988, Houghton và Ezzel đã phân lập được virútviêm gan C và năm 1989 ông cũng là người nghiên cứu thành công việc sản xuất kít ELISA đểchẩn đoán tình trạng nhiễm virút viêm gan C[14].Năm 1998,các Quốc gia như Đức, Anh, Pháp và Mỹđã tiến hành xét nghiệm sàng lọc virútviêm ganCcho

đơnvịmáucùng với virútviêm gan Bvà HIV[6] Năm 1981, Michael Goleb đã mô tảbệnh nhân đầu tiên bịhội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ởngười [43] Năm 1984,Montagner và Gallo đã phân lập được HIV vàđồng thời cũng xác định được đườnglây truyền của HIV trong đó có nguyên nhân do bệnh nhân đã được truyền những đơn vịmáu không được xét nghiệm sàng lọc HIV Từđó vấn đềxét nghiệm sàng lọc HIV cho đơn vịmáu trởthành yêu cầubắt buộc[6].Năm

1999, FDA đã cho phép sửdụng kỹthuật NAT trong xét nghiệm sàng lọc cho đơn vịmáu đểphát hiện HBV, HCV, HIV tại Mỹ[39], nhờứng dụng kỹthuật NAT

đã góp phần rút ngắn được giai đoạn cửa sổđối với HBV, HCV, HIV ngay tại thời điểm đó cáckỹthuậthuyết thanh học chưa phát hiện được [53].Xét nghiệm sànglọc HTLV-I/IIcho đơn vịmáu được thựchiệnvào năm 1986tạiNhậtBản Nối tiếp Nhật Bản, Mỹtiến hành xét nghiệm sàng lọc HTLV-I/IIvào cuối năm 1988 và đã mang lại được hiệu quảtrong việc làm giảm sựlây truyềnHTLV-I/IIqua đường truyền máu[72]

1.2.2.Tổng quan vềcác tác nhân lây qua đường truyền máu tạiViệt NamTrong những năm vừa qua,công tác xét nghiệm sàng lọc cho đơn vịmáu đã có những bước tiến vượt bậc, bắt đầu từnăm 1973 đã ứng dụng kỹthuật điện di khuếch tán trên gel thạch đểphát hiện kháng nguyên HBsAg, năm 1987tiến hành xét

nghiệm sàng lọc HBsAg và HIV bằng kỹthuật ELISA Năm 1994, đãtiến hành xét nghiệm đồng thời HBV, HCV, HIV bằng kỹthuật ELISA[13].Năm 2011,đã ứng dụng kỹthuật miễn dịch hóa phát quang, sửdụng các hệthống máy xét nghiệm

Trang 14

tựđộng hoàn toàn đểtiến hành xét nghiệm sàng lọc HBV, HCV, HIV cho đơn vịmáu, qua đó đã rút ngắn được thời gian thực hiện xét nghiệm và đồng thời cũng làmgiảm được các sai sót trong quá trình thực hiện xét nghiệm Năm 2015,được coi là năm tạo được bước đột phá trong công tác xét nghiệm sàng lọc cho đơn vịmáu với việc ứng dụng kỹthuật NAT Việc ứng dụng kỹthuật NAT đã mởra kỷnguyên mới trong công tác đảm bảo an toàn truyền máu góp phần rút ngắn giai đoạn cửa sổ Đối với HBV nếu sửdụng kỹthuật huyết thanh học phát hiện được HBsAg ởngày thứ59 thì khi sửdụng kỹthuật NAT đã phát hiện được ởngày thứ34, tương tựđối với HCV cũng giảm từ82 ngày xuống còn 23 ngày và HIV giảm từ21ngày xuống còn 11 ngày [53].Hiện nay theo quyđịnh tại Thông tư

số26/2013/TT/BYT,Hướng dẫn hoạt động Truyền máu thì xét nghiệm sàng lọc HTLV-I/IIchưa yêu cầu bắt buộc phải thực hiện như xét nghiệm sàng lọc HBV, HCV, HIVcho đơn vịmáu [2]

1.3.Tổng quan vềHuman T-cell lymphotropic virus(HTLV)

1.3.1.Cấu trúcHTLV có cấu trúc tương tựnhư HIV, baogồm lớp vỏngoài cùng với những chân gai có tác dụng bám dính lên bềmặt tếbào đích, sau đó đến lớp

vỏnhân và trong cùng là nhân virút gồm RNA, enzym sao chép ngược, protease [18].Hình 1.1 Sơ đồcấu trúc củavirútGenome của HTLV là ARN sợi đơn dương với enzym phiên mã ngược HTLV có đường kính từ70-130 nm, màng gồm lớp lipid tạo thành vỏbọc của virút Nhân chứa hai chuỗi RNA giốnghệt nhau có trọng lượng từ8-10 kb, trên đó có gắn enzym sao chép ngược và RNA vận chuyển Genomecủa virútbao gồm cảvùng mã hoá và vùng không mã hoá Những vùng không mã hoá cũng có vai trò quan trọng trong quá trình nhận biết tín hiệu đểtổng hợp DNA và RNAđó là vịtrí tận cùng 5’và 3’

1.3.2.PhânloạiHTLV thuộc họRetrovirrus, trong đó gồm có Lentivirinea mà đại diện là HIV-I/II, nhóm Spumavirinea chưa phát hiện được khảnăng gây bệnh

và nhóm Oncovirinea bao gồm HTLV-I và HTLV-II [18] Kểtừlần đầu tiên được phát hiện vào năm 1980 cho đến nay, sau hơn 30 năm đã có 4 chủng loại HTLV được phát hiện Trong đó HTLV-I và HTLV-II là những chủng loại xuất hiện nhiều trong các đợt dịch bệnh bùng nổvà có khảnăng lây lan lớn Trong đó hai chủng loại HTLV-III và HTLV-IV được phát hiện vào năm 2005

[26].1.3.2.1.HTLV-IHTLV-I lần đầu tiên được phân lập tại Nhật Bản vào năm

1980 từtếbào T lympho của bệnh nhân bịbệnh u lympho tếbào T thểda Sau đó những thông tin khác đã chỉra sựkhác biệt của thểu lympho này với các thểthông thường khác và đặt tên là adult T-cell leukemia (Bệnh bạch cầu cấp dòng T lymphoởngười trưởng thành) Kết quảnghiên cứu đã dần chứng minh HTLV-I là căn

Trang 15

nguyên của hai bệnh đó là bệnh bạch cầu cấp dòng T lympho ởngười trưởng thành (ATL) và bệnh viêm tủysống do nhiễm HTLV-I (HAM) [35].

Hình 1.2 Phân bố các dưới nhóm của HTLV-Itại các quốc gia trên thếgiới

[37]Hiện nay có 4 dưới nhóm (Subtypes) chính của HTLV-I đã được phát hiện và mỗi dưới nhóm đặc trưng cho một khu vực nhất định [37], từđó dẫn đến sựphân nhóm của HTLV-I và bằng chứng là tỷlệnhiễm HTLV-I cao ởphía Tây Nam Nhật Bản, mặc dù những khu vực lân cận có tỷlệnhiễm thấp như: Hàn Quốc, Trung Quốc và hiện tại vẫn chưa xác định rõ được nguyên nhân dẫn đến sựphân bốcủa dịch bệnh [49].-Dưới nhóm (Subtypes) A là nhóm có sựphân bố rộng rãi nhất bao gồm: Nhật Bản, Tây Phi, Bắc Phi, vùng Caribe, Trung và Nam Mỹ cũng như một phần của vùng Trung Đông;-Dưới nhóm B, D phân bố ở Châu Phi;-Dưới nhóm C phân bố ở khu vực Thái Bình Dương;-Dưới nhóm ít phổ biến hơn như E,F,G phân

bố ở Châu Phi [37]

1.3.2.2.HTLV-IINăm 1982,HTLV-II được phân lập từtếbào T của bệnh nhân lơxêmi tếbào tóc [35].Hiện nay có 4 dướinhómcủa HTLV-II đã được phát hiện, mỗi phân nhómcũng đặc trưng cho những khu vực nhất định.-DướinhómA, B phânbốởchâu Âu vàxuất hiệnlẻ tẻ ở châu Á và châu Phi;-DướinhómCxuất hiện ở các khu đôthị của Brazil;-DướinhómDđược tìm thấytrong một quần thể người lùn ởchâu Phi.1.3.2.3.HTLV-III và HTLV-IVCảHTLV-III và HTLV-IVđược phân lập vào năm 2005 HTLV-IIIđược phân lập từmột bệnh nhân nam62 tuổi ởmiền nam Cameroon[26],bệnhnhân bịnhiễm HTLV-IIIđược mô tảlàkhông có triệu

chứnglâm sàng.HTLV-IVđược tìm thấy ởcác bệnh nhân làthợsăn trong rừng tại Châu Phi.Cho đến ngàynay, cảHTLV-IIIvà HTLV-IVchưa xác định được có

sựđồng nhiễm với một nhóm bệnh cụthểnào vàvẫn đang tiếp tục đượcnghiên cứu.Với việc phát hiện liên tụccác dướinhóm và chủngloạimới, các nghiên cứu chothấy có đến28%dân sốởChâu Phiđược báo cáo là có kết quảxét nghiệm HTLV dương tính bằng kỹthuậthuyết thanh học [80].1.3.3.Đường lây truyềnĐường lây truyền HTLV bao gồm: lây qua đường truyền máu, lây truyền qua đường tình dục, lây từmẹsang con thông qua sữa mẹ, dùng chung kim tiêm và tiêm chích ma

túy.1.3.3.1.Lây qua đường truyền máuLây qua đường truyền máu chỉxảy ra khi sửdụng các chếphẩm có chứa tếbào như: máu toàn phần, khối hồng cầu, khối bạchcầu và khối tiểu cầu Bệnh nhân được truyền những đơn vịmáu có chứa tếbào bạch cầu lympho từngười cho bịnhiễm HTLV-I là nguyên nhân chính gây ra tình trạng nhiễm HTLV-I (15-60%) [37] Bệnh nhân sửdụng các chếphẩm không

có chứa tếbào như huyết tương hoặc

Trang 16

10các sản phẩm từhuyết tương thì rất ít khi bịlây nhiễm [57] Nguy cơ lây nhiễm HTLV-I/II cho người nhận khi được truyền những đơn vịkhối hồng cầu, khối bạch cầu bịnhiễm HTLV-I/II trong giai đoạn chuyển đổi huyết thanh đã được báo cáo là 40-60%và làm tăng nguy cơ suy giảm miễn dịch cho người nhận [79] Đểxác định nguy cơ lây truyền HTLV-I cho người nhận máu ởJamaica trước khi việc xét nghiệm sàng lọc HTLV-I cho đơn vịmáu được cấp phép Manns và cộng sựđã tiến hành nghiên cứu hồi cứu,dựa trên 14.870 mẫu máu được lấy từngười hiến máu khỏe mạnh đã được xét nghiệm sàng lọc các bệnh lây truyền khác như: HBV, HCV, HIV cho kết quảâm tính Tất cả14.870 đơn vịmáu đã đã được truyền cho bệnh nhân Nhóm nghiên cứu tiến hành làm xét nghiệm sàng lọc HTLV-I cho 14.870 mẫu máu lưu tại ngân hàng máu ởJamaica bằng kỹthuật ELISAđã đã phát hiện được 361 mẫu cho kết quảlà dương tính với kháng thểkháng HTLV-I Trong số361 mẫu dương tính với kháng thểkháng HTLV-I đã được truyền cho bệnh nhân thì có tới 247 bệnh nhân bịnhiễm HTLV-I và tỷlệchuyển đổi huyết thanh ởnhững bệnh nhân được chẩn đoán dương tính với HTLV-I trong nghiên cứu

là 44%[50].Một nghiên cứu khác của Murata và cộng sựđã mô tảmột ca tửvong xảy ra ởmột người phụnữ42 tuổi sống tại Kumamoto thuộc phía nam Nhật Bản được chẩn đoán bịbệnh bạch cầu cấp dòng T lympho ởngười trưởng thành và có kèm theo hội chứng viêm tủy sống do nhiễm HTLV-I Đây cũng là báo cáo đầu tiên vềca khám nghiệmtửthi, khi khám nghiệm tửthi cho thấy tếbào Lympho Txuất hiện ởphổi, gan, thận, lá lách, tuyến giáp và hạch bạch huyết [55].1.3.3.2.Lây truyền qua đường tình dụcLây truyền qua đường tình dục thì khảnăng lây truyền từnam sang nữlớn hơn so với từnữsang nam Một nghiên cứu tại Nhật Bản cho thấy tỷlệlây truyền từnam sang nữlà 60,8%, đặc biệt ởcác cặp vợchồng kết hôn trong vòng 10 năm và chỉcó dưới 1%là lây nhiễm từnữsang nam Tại

Mỹnhững người có quan hệtình dục với người nhiễm HTLV-I/IIcó tỷlệlây nhiễm từ25-30%[71]

1.3.3.3.Lây truyền từmẹsang con thông qua sữa mẹLây truyền từmẹsang

conchủyếu liên quan đến việc cho con bú sữa mẹsau 6 tháng tuổi Khoảng 25%trẻem sinh ra từcác bà mẹnhiễm HTLV-I có sửdụng sữa mẹsẽbịnhiễm bệnh Với lượng virút tồn tại trong sữa mẹ, trong tếbào máu cũng như lượng kháng thểkháng lại HTLV-I tồn tại trong huyết thanh và thời gian cho con bú lâu (ít nhất là > 6 tháng) là những yếu tốnguy cơ chính cho sựlây truyền HTLV-I từmẹsang con [37].1.3.3.4.Lây truyền do dùng chung bơm kim tiêmLây truyền do dùng chung bơm kim tiêm chủyếu liên quan đến HTLV-II Khi bịnhiễm HTLV-II

Trang 17

10-làm tăng nguy cơ tửvong cho người bệnh, đặc biệt đối với những người bệnh có mắc đồng nhiễm với HIV Phần lớn các nghiên cứu vềtỷlệnhiễm HTLV-

II thường tập trung vào đối tượng ngườibệnhcó mắcđồng nhiễm HTLV-II với HIV, đặc biệt ởnhững người tiêm chích ma túy Các nghiên cứu đã cho thấy nhiễmHTLV-II có ảnh hưởng đến sựsống sót của người bệnh [38] Hiện tại chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá đầy đủvềthựctrạngnhiễm HTLV-I và HTLV-II ởcộng đồng cũng như ởđối tượng người hiến máu Trong khi nhiễm HTLV-I có tác động bất lợi đến sức khỏe nhưng những thống kê vềtỷlệtửvong vẫn chưa có

ý nghĩa thống kê [59] Nhiễm HTLV-I cũng xuất hiện ởnhững người tiêm chích matuý nhưng ởmột mức độthấp hơn HTLV-II [56].1.3.4.Các bệnh lý liên quan đến Human T-cell lymphotropicvirusHTLV-I và HTLV-II gần với retrovirus type C ởngười [62], HTLV-I có liên quan đến tình trạng ung thư biểu mô và các rối loạn thần kinh vềbệnh thoái hóa myelin: Bệnh bạch cầu cấp dòng T lympho ởngười trưởng thành (ATL) [22], bệnh liệt cứng chi dưới nhiệt đới (TSP) [36]hay bệnh viêm tủy sống do nhiễm HTLV-I (HAM) [60] Gần đây là bệnh viêm đa cơ, viêm khớp và viêm da lây nhiễm được phát hiện thấy ởnhững bệnh nhân bịnhiễm

HTLV-I [36]

12Với HTLV-II, tuy sựliên quan đến bệnh bạch cầu cấp chưa được chứng

minhnhưng có một sốnghiên cứu cho thấycósựliên quan với bệnh thoái hóa thần kinh tương tựnhư bệnh viêm tủy sống (HAM) hoặc liệt cứng chi dưới nhiệt đới (TSP) [66]và thỉnh thoảng cũng liên quan đến bệnh tăng sinh tếbào lympho

[44].1.3.5.Các kỹthuật xét nghiệm phát hiện HTLV-Xét nghiệm hóa miễn dịch phát quang;-Xét nghiệm ELISA (Enzyme-linked immunosorbent assay);-Xét nghiệm Western blot;-Xét nghiệm sinh học phân tử.1.3.6.Thực trạng vềHuman T-cell lymphotropic virus1.3.6.1.Thực trạng vềHuman T-cell lymphotropic virus trênthếgiớiNhật Bản là Quốc gia có tỷlệnhiễm HTLV-I cao nhất Thếgiới, có những vùngtỷlệnhiễm tới 35%dân sốnhư Okinawa Vùng Tây Nam Nhật Bản cũng có tỷlệnhiễm khá cao từ8% -10%như Kyushu, các khu vựckhác không nằm trong vùng dịch có tỷlệnhiễm từ0,3 -1,2%[75].Tại Nhật Bản, HTLV-I đã được triển khai nghiên cứu rộng rãi hơn 30 năm qua và trên thực tếcó khoảng 1.000 ca mắc bệnh bạch cầu cấp dòng T lympho ởngười trưởng thành được chẩn đoán mỗi năm và hàng chục ca đượcchẩnđoán là viêm tủy sống do nhiễm HTLV-I (TSP/HAM) đã được báo cáo Tỷlệnhiễm HTLV-I ởngười hiến máuđượcước tínhkhoảng1,08 triệungười vào năm 2006 Sựphân bốtỷlệnhiễm HTLV-I ởngười hiến máu không đồng đều giữa các khu vực: từ1%ởHokkaido đến6%ởcác đảo Kyushu và

Okinawa[37]

Trang 18

13Bảng 1.1.Tình hình nhiễm HTLV-I/II ởngười hiến máu tại một sốquốc gia trên thếgiới[56]Khu vựcQuốc giaMẫu dương tính/tổng sốmẫuTỷlệ%Tham khảoChâu MỹÁc-hen-ti-na129/14.2280,9%Biglione M, J AIDS 1999Bra-

xin327/281.7600,12%Carneiro-Proietti AB, AIDS Res Human Retrov 2012 (adjusted for HTLV-1 vs HTLV-2)Mỹ448/2.047.7400,219%Chang YB, J Infect Dis 2014Châu ÂuPháp54/1.115.0304,8 × 10−5Laperche S, Vox Sang

2009Anh40/850.8014,7 × 10−5Laperche S, Vox Sang 2009Hy

Lạp29/1.524.5681,9 × 10−5Laperche S, Vox Sang 2009Châu

ÁẤnĐộ14/10.0000,1%Kumar H, Indian J Pathol Microbiol

2006NhậtBản3787/1.196.3210,3%Satake M, J Med Virol

2012HànQuốc1/15.1736,6 × 10−5Kwon SY, J Med Virol 2008Nga7/111.1096,3 × 10−5Stienlauf S, Emerg Infect Dis 2009Hình1.3 Phân bốHTLV-Itrên toàn

thếgiới[37]

14*Tại MỹHTLV-I: Nhiễm HTLV-I có liên quan đến những người nhập cư, trẻem nhập cư, đối tượng hành nghềmại dâm và tiêm chích ma túy [65] Dựa trên sốliệu nghiên cứu từnăm 2000-2009 với đối tượng là người hiến máu lần đầu tại Mỹthì tỷlệnhiễmHTLV-I là 0,219%và đối tượng bịnhiễm HTLV-I thường xuất hiện ởgiới tính nữ, người lớn tuổi [28].HTLV-II: Tỷlệnhiễm HTLV-II trong những người tiêm chích ma túy ởBắc Mỹtừ8 -17%[34] Nghiên cứu tại

Washington từnăm 1994-1997 cho thấy tỷlệnhiễm HTLV-II dựa trên đối tượng

là 2799 người tiêm chích ma túy thì có 189 người bịnhiễm HTLV-II chiếm 6,75%.Lây nhiễm HTLV-II gặp nhiều nhất ởngười Mỹgốc Phi (22%), ít gặp hơn

ởngười Mỹgốc La tinh và người Mỹbản địa (4,7%) và ít gặp nhất ởngười da trắng (3,0%) Cũng dựa trên một nghiên cứu khác được thực hiện từnăm 2000-2009, tiếnhành nghiên cứu trên đối tượng người hiến máu lần đầu tại Mỹcho thấy

tỷlệnhiễmHTLV-II là 14,7 trường hợp/100.000 người hiến máu và cũng thường xuất hiện ởgiới nữ, người lớn tuổi [28].Tóm lại, tỷlệnhiễm HTLV-I và HTLV-II ởngười hiến máu tại Mỹđã giảm từnhững năm 90 và dường như đã ổn định trong thập kỷqua Nhưng với 3,2 triệu đơn vịmáu được tiếp nhận từngười hiến máu lầnđầu mỗi năm, tác giảước tính rằng hàng năm các ngân hàng máu của Mỹvẫn phát hiện thêm gần 700 ca nhiễm HTLV-I/II và đây cũng là gánh nặng bệnh tật cho cộng đồng [28].* Tại Châu ÂuNhiều nghiên cứu dịch tễhọc đã được thực hiện tại Châu Âu, chủyếu các nghiên cứu được thực hiện trên đối tượng là những người hiến máu và ởphụnữmang thai, như nghiên cứu Courtois năm

1990[30],Courouce 1993[29], Zaaijer 1994[83],Dalekos năm 1995[31], Ferrante năm 1997[33],Poljak năm 1998[63],Ades năm 2000[16], Tseliou năm2006[76],

Trang 19

Laperche năm 2009[46],Brant năm 2011[23], ngoài ra cũng có rất nhiều những sốliệu quan trọng vềbệnh bạch cầu cấp dòng T lympho ởngười trưởng thành (ATL) và bệnh liệt cứng chi dưới nhiệt đới (TSP) hay bệnh thoái hóa thần kinh tương tựnhư bệnh viêm tủy sống do nhiễm

15HTLV-I (HAM) cũng đã được báo cáo như nghiên cứu của Gout năm 1989[40],Martin năm 2010[51], Ceesay năm 2012[27].Trong đó, các Quốc gia thực hiện nghiên cứu nhiều nhất là Anh, Pháp và Tây Ban Nha Dựa trên sốliệu của những nghiên cứu trên có thểcho thấy rằng có ít nhất là 80%người nhiễm HTLV-I hiện đang sống ởChâu Âu có nguồn gốc trực tiếp hoặc là con cháu củanhững người nhập cư từcác vùng lãnh thổchủyếu là khu vực phía tây của Ấn độvà Châu Phi Ngoài ra có một tỷlệnhất địnhngười bịnhiễm bệnh là phụnữda trắng do đã bịlây nhiễm HTLV-I thông qua quan hệtình dục với một người có nguồn gốc từnhững khu vực có lưu hành dịch HTLV-I Đểước tính được sốngười nhiễm HTLV-I ởChâu Âu cũng là một thách thức lớn, dựa trên kết quảnghiên cứu của Graham Taylor và cộng sựcho thấy có 20.000-30.000 người bịnhiễm HTLV-I ởAnh [37].*Tại Châu ÁChâu Álàchâu lụclớn nhất và đông dân nhất thếgiới với gần 3,9 tỷngười (chiếm khoảng 60% dân sốthếgiới hiện nay).Châu Áđượcchia thành bốn khu vực: Đông Á, Bắc Á, Nam Á và Đông Nam Á.Ngoại trừmột sốkhu vực có tỷlệnhiễm HTLV-I caonhưNhật Bản và Iran, tỷlệnhiễmHTLV-Ivà các bệnhliên quan ởchâu Á chiếm tỷlệthấp.Tuy nhiên, trong hầu hết các lĩnh vựcdo thiếu các nghiên cứu lớn và có đủsốmẫu đại diệnthì thực trạng vềtình hình nhiễmHTLV-Ivẫn còn ít được biết đến.Tại Trung Quốc dựa trên một nghiên cứu với quy mô lớn,cỡmẫu là 145.293 người hiến máu đại diện cho 13 tỉnh thành phố Kết quảcho thấy tỷlệnhiễm HTLV-I trên toàn quốc là0,013%[37].ỞĐài Loan có nhiềunghiên cứu hơn vềtỷlệnhiễm HTLV-I Kết quảxét nghiệm sànglọcHTLV-I tại 6 trung tâm truyền máu cho thấy tỷlệnhiễmHTLV-I ởngườihiếnmáulà 0,058%[37].16Tại Indonesia, một vài nghiên cứu cho thấy không cótrường hợp

nhiễmHTLV-I trong nhữngngười hiến máu được thửnghiệm dựa trên nghiên cứucủa Tanggo và cộng sựnăm 2000[74].Tại cácnước lân cận như Malaysia, Việt Nam, Campuchia, Lào và Myanmarchưa có những nghiên cứu đầy đủvềthực trạngnhiễm HTLV-I/II.1.3.6.2.Thực trạng vềHuman T-cell lymphotropic virustại Việt NamTại Việt Nam trước năm 1995 tỷlệnhiễm HTLV-I/II là tương đối thấp, tuy nhiên trong những năm gần đây có sựgia tăng sốlượng bệnh nhân bịmắc bệnh

lơ xê mi cấp dòng T lympho tại Viện Huyết học-Truyền máu TW theo từng năm thểhiện trong nghiên cứu của cáctácgiảĐỗTrung Phấn, Nguyễn Triệu Vân, NguyễnQuang Tùng, Bạch Quốc Khánh [8], đồng thời cũng thấy có sựgia tăng tỷlệnhiễm

Trang 20

I/II ởcác tỉnh phía nam có thểcoi nhưlà dấu hiệu gia tăng tỷlệnhiễm I/II trong cộng đồng Theo một nghiên cứu của Yamamoto và cộngsựthực hiện vào năm 1994 đã tiến hành nghiên cứu dựa trên 1000người hiến máu tại Việt Nam thì tỷlệnhiễm HTLV-II tại khu vực Miền Nam Việt Nam là0,008%và không

HTLV-có trường hợp nào nhiễm HTLV-II tại khu vựcMiền Bắc [81].Cũng theo một nghiên cứu khác của tác giảLin và cộng sựvào năm 1997 nghiên cứu dựa trên 66 bệnh nhân Thalassemia thểnặng được truyền máutạiBệnh

việnTruyềnmáuHuyếthọcthành phốHồChí Minh thì có đến 6/66 bệnh nhân

bịnhiễmHTLV-II chiếm tỷlệ9,1%[48].Theo tác giảFutoshi Matsubara và cộng sựnghiên cứu dựa trên 545 mẫu sữa được thu thập trong năm 2004 và năm 2010 Trong đó có 266 mẫu được thu thập tại Nhật Bản, 91 mẫu tại Trung Quốc, 100mẫu tại Hàn Quốc, 88 mẫu tại Việt Nam Trong tổng số545 mẫu được làm xét nghiệm đã phát hiện thấy có 35 mẫu có kết quảdương tính với HTLV-I chiếmtỷlệlà 6,42% Trong 88 mẫu sữa được lấy tại Hà Nội Việt Nam thì có 2 mẫu dương tính với HTLV-I chiếm tỷlệ2,3%[52]

1.3.7.Các yếu tốliên quan1.3.7.1.Thực trạng nhiễm HTLV-I/II và đồng nhiễm với HBVCho đến nay, vẫn chưa có nhiều nghiên cứu riêng vềthực trạng nhiễm HTLV-I/II và đồng nhiễm với virút viêm gan B, nhưng theo một vài nghiên cứu vềsựđồng nhiễm chung của các bệnh lây qua đường truyền máu đều chỉra rằng có sựđồng nhiễm giữa hai virút này mặc dù tỷlệkhông cao Ví dụnhư kết quảnghiên cứu tại nhà tù Javan Indonesia với cỡmẫu là 375 tù nhân có sửdụngma túy tại nhà tù cho thấy tỷlệđồngnhiễm HTLV-I/II với HBV là 0,3%[64]hay tại nhà tù Khorasan Razavi Iran với cỡmẫu là 1114 tù nhân thì tỷlệđồng nhiễm HTLV-I/II với HBV là 0,09%[45] Nhưng cảhai nghiên cứu đều chưa đưa ra được những bàn luận

vềsựđồng nhiễm này.1.3.7.2.Thực trạng nhiễm HTLV-I/II và đồng nhiễmvới HCVNhiễm HTLV-I/II và đồng nhiễm với virút viêm gan C gặp ởnhiều khu vực khác nhau trên thếgiới Đồng nhiễm HTLV-I/II với HCV là một vấn đềrất được quan tâm, tuy nhiên vẫn chưacó bằng chứng rõ ràng vềsựđồng nhiễm giữa HTLV-I/II với HCV [69].Trong một nghiên cứu đánh giá mối liên quan giữa HTLV-I/II với HCV cho thấy có sựkhác biệt có ý nghĩa thống kê ởnhóm những bệnhnhân sửdụng ma túy qua đường tiêm chích tĩnh mạch Kết quảcho thấy có tỷlệđồng nhiễm HTLV-I/II với HCV cao hơn so với những bệnh nhân sửdụng ma túy qua các con đường khác không sửdụng tiêm chích [15].1.3.7.3.Thực trạng nhiễm HTLV-I/II và đồng nhiễm với HIVThực trạng nhiễm HTLV-I/II và đồng nhiễm với HIV vẫn còn chưa được hiểu rõ và cần phải có thêm nghiên cứu sâu hơn Nhiễm HTLV-I và HTLV-II dường như có ảnh hưởng đến tiến triển lâm sàng

Trang 21

của bệnh nhân bịnhiễm HIV.Sobesky và cộng sựđã phát hiện thấy nguy cơ tửvong tăng lên đối với những bệnh nhân HIV khi xảy ra đồng nhiễm HTLV-Ivới

HIVởGuiana thuộc Pháp so với những bệnh nhân chỉbịnhiễm HIV

18Tuy nhiên đến năm 2004, một nghiên cứu theo dõi dọcđược thực hiện ởNew Orlean dựatrên 62 bệnh nhâncóđồng nhiễm HTLV-Ivới HIVđược so sánh với nhóm 824 bệnh nhânchỉnhiễm HIV Kết quảcho thấy không có sựkhác biệt đáng kểvềsựtiến triển tớiAIDS cũng như sựcó mặt của các bệnh nhiễm trùng cơ hội hoặctửvong giữa hai nhóm này [70].Điều này cho thấy tỷlệđồng nhiễm HTLV-I với HIVrất khác nhau giữa các Quốc gia trên thếgiới.Sựđồng nhiễm giữa HTLV-I với HIV chiếm tỷlệkhá cao ởBắc Mỹvà Châu Âu, đặc biệt là trong nhóm những người

có sửdụng ma túy [47] Trong một nghiên cứu hồi cứu của Beilke và cộng sựdựatrên 141 bệnh nhân có mắc đồng nhiễm HTLV-II với HIV được so sánh với 824 bệnh nhân chỉnhiễm HIV đã kết luận rằng sựđồng nhiễm HTLV-II với HIV có liên quan tới sựtiến triển của bệnh và tỷlệtửvong [70] 1.3.7.4.Thực trạng nhiễm

HTLV-I/IIvà yếu tốgiới tínhCác nghiên cứu trước đây đều chỉra rằng không có mốiliên quan giữa yếu tốgiới tính với tỷlệnhiễm HTLV-I.Tuy nhiêntrong một

nghiên cứu tại Nhật Bản năm 2010 cho thấy có mối liên quan giữa yếu tốgiới tính với tỷlệnhiễm HTLV-I, tỷlệnhiễm HTLV-I ởnam cao hơn so với nữ Sựchênh lệch giữa kết quảcủa các nghiên cứu trước đây và những nghiên cứu vào thời điểm hiện tại có thểđược giải thích chủyếu bởi sựkhác biệt vềđặc điểm của mẫu nghiên cứu Những đặc điểm vềsựphân bốtỷlệnhiễm HTLV-I này cũng đặt ra mối quan tâm khi chúng ta xem xét sựkhác biệt theo yếu tốgiới tính với tỷlệbệnh nhân bịmắc bệnh bạch cầu cấp dòng T lympho ởngười trưởng thành (ATL) và bệnh viêm tủy sống (HAM) Bệnh bạch cầu cấp dòng T lympho ởngười trưởng thành (ATL) gặp chủyếu ởđối tượng là nam giới, bệnh nhân lớn tuổi Trong khi bệnh viêm tủy sốnggặpởphụnữtrung niên.Trong vùng dịch tễ, tỷlệnhiễm HTLV-I thườngtập trung trong một gia đình đặc biệt làởphụnữđiều đó đã cho thấy sựlây truyền xảy ra từnam sang nữdễdàng hơn

191.3.7.5.Thực trạng nhiễm HTLV-I/II vàyếu tốđịa lýTrên thếgiới, sựphân

bốtỷlệnhiễm HTLV-I/II là không đồng đều giữa các khu vực, HTLV-I thường gặp ởphía Tây Nam Nhật Bản, quần đảo Caribean, Nam Mỹvà ởChâu Phi [24] Tại Nhật Bản sốngười nhiễm HTLV-I được ước tính là khoảng 1,2 triệu ngườivào khoảngcuối những năm 1980 [25] HTLV-I phân bốởkhắp mọi nơi với tỷlệcao nhưởphía Tây Nam Nhật Bản, nhưng tỷlệthấpởcác vùng lân cận như Hàn Quốc, TrungQuốc Theo một kết quảnghiên cứu trên toàn quốc lần thứ4 tại Nhật Bản,trong sốtất cảcác trường hợp mắc bệnh Bạch cầu cấp dòng T lympho ởngười trưởng

Trang 22

thành đang theo dõithì có tới 51%bệnh nhân đến từđảoKyushu (một trong bốn đảo chính của Nhật Bản) và 29%là từcác khu vực đô thị(Kanto, Chubu và Kinki) và hầu hết những bệnh nhân bịbệnh đang sinh sống trong các khu vực đô thịđều đếntừcác khu vực cólưu hành dịch bệnh.Một nghiên cứu khác với cỡmẫu 88 bệnh nhân bịnhiễm HTLV-I tại Tokyo,39,5% trong sốnày đã được sinh ra trong vùng lưu hành dịch bệnh trong đó bao gồm Kyushu/Okinawa, phía nam Shikoku,

Tohoku và Hokkaido Có tới 38,3%bệnh nhân được sinh ra ởTokyo và tỷlệđược cho làngày càng tăng.Một nửa trong sốngười bịnhiễm bệnh ởTokyo đến từcácvùnglưu hành dịch bệnh, một nửa còn lại được cho là bịlây nhiễm HTLV-I từbạn đời đến từkhu vực cólưu hành dịch bệnh thông qua con đường tình dục.Nhìn chung, khoảng 70%người nhiễm HTLV-I sinh sống tại khu vực sân bay Tokyo.Những hiện tượng di cư có thểlàm tăng tỷlệnhiễm HTLV-I ởkhu vực Tokyo [78] Đểxác định được sựthay đổi tỷlệnhiễm HTLV-I theo từng khu vực thì hàng năm tại Nhật Bản vẫn cần phải có thêm những nghiên cứu tiếp theođểxác định được sựthay đổi tỷlệnhiễm HTLV-I [73].1.3.7.6.Thực trạng nhiễm HTLV-I/II và tỷlệtửvong, bệnh tậtTình trạng bệnh tậtchủyếuliên quan đếnnhiễm HTLV-I, cụthểlà bệnh bạch cầu cấp dòng T lympho ởngười trưởng thành và bệnh viêm tủysống do nhiễm HTLV-I

20Dựavào nghiên cứucủaBeilke vàcộngsựcho thấytỷlệmắcđồng nhiễm HTLV-I hoặc HTLV-II ởnhững người nhiễm HIV cao gấp từ100-500 lần so với quần thểdân sốnói chung [20] Sựđồng nhiễm HTLV-I với HIV thường xảy ra ởNam

Mỹ, Caribê và Châu Phi Các nghiên cứu cho thấy những bệnh nhân bịnhiễm HIV

mà có đồng nhiễm với HTLV-I/II thì có diễn biến lâm sàng nặng hơn và đồng thời cũng có tiến triển thành AIDS nhanh hơn, thời gian sống ngắn hơn [20] Người bịnhiễm bệnh có nguy cơ mắc bệnh suốt đời từ1-4%[19].Thời gian

ủbệnhởnhữngbệnhnhânbịbệnh bạch cầu cấp dòng T lympho ởngười trưởng thành

có thểkéodàitừ30-50 năm.Bệnh thường tiến triển nhanh chóng và gây tửvong với thời gian sống trung bình là 2 năm [82] Trong một sốtrường hợp bệnh cũng có thểxuất hiện sớm nhất là 3 tháng tính từkhi nhiễm HTLV-I và thời gian ủbệnh có thểkéo dài đến 3 năm hoặc thậm chí lâu hơn có thểkéo dài từ20-30 năm Một sốnghiên cứu cho rằng HTLV-II gây bệnhthoái hóa thần kinh [66] Biswas và cộng sựnghiên cứu vào năm 2009 và nhận thấy rằng những bệnh nhân bịnhiễm HTLV-II có sốngày phải nghỉlàm việc nhiều hơn so với những bệnh nhân bịnhiễm HTLV-I Nguyên nhân được lý giải là những bệnh nhân bịnhiễm HTLV-II thường

có cácbiểu hiện vềbệnh thần kinh vàthường gia tăng tỷlệmắc các bệnh nhiễm trùngđường hô hấp trên và viêm khớp do nhiễmHTLV-II [21].1.3.7.7.Thực trạng nhiễm

Trang 23

HTLV-I/II vàtuổi tácTỷlệnhiễm HTLV-I và HTLV-II tăng lên cùng với tuổi tác Hiện nay cũng có rất ít những nghiên cứu đềcậpriêng đến mối liên quan giữa tuổi

và tình trạng nhiễm HTLV-I/II.1.4.Thực trạng vềtình hình xét nghiệm sàng

lọcHuman T-cell lymphotropic virus(HTLV)cho đơn vịmáu1.4.1.Thực trạng vềtìnhhình xét nghiệm sàng lọc HTLV-I/II TrênthếgiớiNgay sau khi HTLV-I được phát hiện vào năm 1980 đã có một sốnghiên cứu xác định sựlây truyền HTLV-I qua đường truyền máu Tại Nhật Bản thì Okochi là người đầu tiên chứng minh

HTLV-I lây qua đường truyền máu, tác giảđã nghiên cứu dựa trên41 bệnh nhân được truyền các chếphẩm máu có chứa tếbào như: máu

21toàn phần, khối hồng cầu, khối tiểu cầu từnhững người cho bịnhiễm

HTLV-I thì chỉcó những bệnh nhân nhận các chếphẩm có chứa tếbào mới bịnhiễm HTLV-I Những bệnh nhân nhận các chếphẩmmáu không có chứa tếbào như huyết tương thì không bịnhiễm HTLV-I [57].Chính vì vậy, đểđảm bảo an toàn truyềnmáu, việc xét nghiệm sàng lọc HTLV-I/II cho đơn vịmáu đã trởthành thường quy ởmột sốquốc gia trên thếgiới Hiện nay, đã có rất nhiềuquốc gia trên thếgiới tiến hành xét nghiệm sàng lọc HTLV-I/II cho đơn vịmáu Nhật Bản là quốc gia đầu tiêntiến hành xét nghiệm sàng lọc HTLV-I/II cho đơn vịmáu vào năm

1986 Mỹtiến hành xét nghiệm sàng lọc HTLV-I/II vào cuối năm 1988 và tiếp theo

là Canada (1989), Pháp (1991), Úc, BồĐào Nha, Đức, Anh, Hồng Công (Hình 1.4) Kết quảxét nghiệm cũng cho thấy tỷlệnhiễm HTLV-I/II ởngười hiến máu chiếm tỷlệkhá cao ởmột sốQuốc gia như:Nhật Bảnlà 0,3%, ởBrazil là 0,12%, Ấn Độlà0,1%(Bảng 1.1).Việc triển khaixét nghiệm sàng lọc HTLV-I/IIđã mang lại được hiệu quảtrong việc làm giảm sựlây truyền HTLV-I/II qua đường truyền máu [72].Hình 1.4 Tình hình xét nghiệm sàng lọc HTLV-I/II cho đơn vị máu ở một số quốc gia trên thếgiới

221.4.2.Thực trạng vềtình hình xét nghiệm sàng lọc HTLV-I/II tại Việt NamTheo quy định tại Thông tư số26/2013/TT-BYT, Hướng dẫn hoạt động Truyền máu[2] Hiện nay, xét nghiệm sàng lọc HBV, HCV, HIV là 3 loại virút bắt buộc phải thực hiện cho đơn vịmáu và xét nghiệm sàng lọc HTLV-I/II chưa phải là yêu cầu bắt buộc phải thực hiện cho đơn vịmáu Tại Việt Nam mới chỉcó Bệnh viện Truyền máu Huyết học thành phốHồChí Minh tiến hành xét nghiệm sàng lọc HTLV-I/II cho đơn vịmáu Kết quảxét nghiệm sàng lọc HTLV-I/II cho đơn vịmáu tại Bệnh viện Truyền máu Huyết học thành phốHồChí Minh năm 2016 cho thấy tỷlệnhiễm HTLV-I/II ởngười hiến máu là 0,075%[4].TạiViệtNam chưa

cónhiềunghiên cứuvềtỷlệnhiễmHTLV-I/II ởđốitượngngườihiếnmáu Chính vì vậy,

Trang 24

đềtài được thực hiện nhằm mục đích đánh giá thực trạng và nghiên cứu các yếu tốliên quan đến tình hình nhiễm HTLV ởđối tượng người hiến máu tại Việt Nam.

CHƯƠNG II:ĐỐI TƯỢNGVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1.Địa điểm nghiên cứuĐềtài được thực hiện tại khoa Xét nghiệm Sàng lọc máu, Viện Huyết

Trang 25

học-Truyền máu TW.2.2.Thời gian nghiên cứuTừtháng 1/2014 đến tháng

06/20172.3.Đối tượng nghiên cứu2.3.1.Đối tượng nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu là những người hiến máu đủtiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư

26/2013/TT-BYT, Hướng dẫn hoạt động Truyền máu [2].2.3.2.Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứuLựa chọn người hiến máu theo hướng dẫn tại Thông

tư 26/2013/TT/BYT,Hướng dẫn hoạt động Truyền máu bao gồm những tiêu chuẩnnhư sau:-Có giấy tờ tùy thân (chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu hoặc bằng lái xe), có địa chỉ liên lạc rõ ràng;-Tuổi: Nam từ 18 đến 60, nữ từ 18 đến 55 tuổi;-Huyết sắc tố: Từ 120g/l trở lên;-Không mắc các bệnh cấp và mạntính về thần kinh, tâm thần, hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa, gan mật, nội tiết, bệnh máu và cơ quan tạo máu, không mang thai và nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi vào thời điểm đăng ký hiến máu (đối với phụ nữ)không mắc các bệnh lâyqua đườngtruyềnmáu, các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại thời điểm đăng ký hiến máu[2].2.3.3.Tiêu chuẩn loại trừNgười hiến máu không đủtiêu chuẩn theo hướng dẫn tại Thông tư 26/2013/TT/BYT, Hướng dẫn hoạt động Truyền máu [2].2.3.4.Giảithíchtừngữ-Người hiến máu là người đủ điều kiện hiến máu theo quy định tại mục 2.3.2 và tự nguyện hiến máu.-Người hiến máu lần đầu là những người đã hiến máu 1 lần.24-Người hiến máu nhắc lại là những người đã hiến máu tối thiểu từ 2 lần trở lên.-Ngườihiếnmáucóđồng nhiễm là những người hiến máu bị nhiễm đồng thời cùng lúc 2 loại virút.-Mẫudương tínhvớiHTLV-I/II lànhữngmẫucókết

quảxétnghiệmlàphảnứngở2 trong 3 lầnlàmxétnghiệm.-Độ tuổi của đối tượng

nghiên cứu được phân loại theo tiêu chuẩn nhóm tuổi của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) [49] Được chia ra cácnhóm tuổi như sau: nhóm tuổi từ 18-24, nhómtừ 25-

34, nhómtừ 35-44, nhómtừ 45-54 và nhóm >55 tuổi.2.4.Phương phápnghiên

cứu2.4.1.Thiết kếnghiên cứuThiết kếnghiên cứu mô tảcắt ngang, hồi

cứu.2.4.2.Chọnmẫu2.4.2.1.Phương pháp chọn mẫuTiến hành chọn mẫuthuận tiện dựa trên sốlượng mẫu máu thu được từngười hiến máu bình thường tại Viện Huyết học-Truyền máu Trung ương và mẫu máu thu đượctrong chương trình Hành trình đỏxuyên việt từnăm 2014-2016tại khu vực Miền Trung và Miền

Nam.2.4.2.2.Cỡmẫu-14.353 mẫu được lấytừ người hiến máu bình thường bao gồm

3 khu vực:Miền Bắc, Miền Trung và Miền Nam.+ Miền Bắc: 9040mẫubao gồm các tỉnh Lạng Sơn, Thái Nguyên, Sơn La, Hòa Bình, Hà Nội;+ Miền Trung: 2616mẫu bao gồmcáctỉnhThanh Hóa, Lâm Đồng, KhánhHòa, ĐắcLắc,

QuảngNgãi, QuảngNam;+ Miền Nam: 2697mẫubao gồmcáctỉnhCầnThơ,

VĩnhLong, Kiên Giang

Ngày đăng: 03/07/2017, 14:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w