1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ KHU CÔNG NGHIỆP NAM SÁCH, THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG, 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017

85 375 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 6,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỞ ĐẦU 1 1. Đặt vấn đề 1 2. Mục tiêu nghiên cứu: 2 3. Nội dung nghiên cứu: 2 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 3 1. Tổng quan về địa điểm nghiên cứu. 3 1. 1. Điều kiện tự nhiên 3 1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 5 1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuât và các nguồn thải của KCN Nam Sách 6 1.4. Tác hại của một số tác nhân ô nhiễm môi trường không khí đối với sức khỏe con người 10 1.4.1. Tác hại của bụi 10 1.4.2. Khí Nito dioxit NO2 10 1.4.3. Khí sunfua dioxit SO2 11 1.4.4. Cacbon oxit CO 11 1.4.5. Tiếng ồn 13 1.5. Tình hình nghiên cứu trong nước 13 CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16 2.2. Phương pháp nghiên cứu 16 2.2.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu 16 2.2.2 Phương pháp thực nghiệm 16 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT 31 3.1. Kết quả quan trắc 31 3.1.1 Kết quả thông số đo nhanh 31 3.1.2 Kết quả nồng độ bụi tổng lơ lửng (TSP) 33 3.1.2 Kết quả phân tích khí NO2 37 3.1.3 Kết quả nồng độ khí SO2 41 3.1.4 Kết quả nồng độ khí CO 46 3.1.5 Kết quả nồng độ khí CO2 49 3.2 Đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh KCN Nam Sách. 50 3.3 Một số giải pháp phòng chống ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. 52 3.3.1 Giải pháp kiểm soát và bảo vệ môi trường không khí 52 3.3.2 Giải pháp bảo vệ sức khỏe cộng đồng 53 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55 1.KẾT LUẬN 55 2.KIẾN NGHỊ 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 PHỤ LỤC

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN VĂN TÙNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ KHU CÔNG NGHIỆP NAM SÁCH, THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG,

6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017

.

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN VĂN TÙNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ KHU CÔNG NGHIỆP NAM SÁCH, THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG,

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi lời cảm ơn tới TS Lê Thị Hải Lê - là người thầy đã dìu dắt và truyền cho tôi tri thức cũng như tâm huyết nghiên cứu khoa học, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành cuốn đồ án này.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô Trường Đại học Tài nguyên

và Môi Trường Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và tham gia đồ án này.

Tôi xin chân thành cảm ơn anh chị em Công ty cổ phần Khoa học và Công nghệ đã tạo điều kiện thuận lợi trợ giúp tôi rất nhiều trong thời gian tôi thực hiện các nghiên cứu.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn anh Lê Cao Thế - Trung Tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, người thân và bạn bè đã luôn tin tưởng động viên, chia sẻ và tiếp sức cho tôi có thêm nghị lực để tôi vững bước và vượt qua khó khăn trong cuộc sống, hoàn thành bản luận văn này.

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Văn Tùng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đây là công trình nghiên cứu thực sự của riêng cá nhân tôi vàkhông trùng lặp với bất cứ công trình khoa học nào khác Các số liệu và kết quảtrong đồ án được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tìnhhình thực tế và dưới sự hướng dẫn của TS Lê Thị Hải Lê giảng viên Trường Đại họcTài Nguyên và Môi trường Hà Nội

Các số liệu và những kết quả đo đạc và phân tích trong đồ án là do cá nhân tôitiến hành thực nghiệm, chưa từng được công bố trên bất kỳ tạp chí nào đến thời điểmnày ngoài những công trình của tác giả

Hà Nội, Ngày… tháng…năm 2017

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Văn Tùng

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu: 2

3 Nội dung nghiên cứu: 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 3

1 Tổng quan về địa điểm nghiên cứu 3

1 1 Điều kiện tự nhiên 3

1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 5

1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuât và các nguồn thải của KCN Nam Sách 6

1.4 Tác hại của một số tác nhân ô nhiễm môi trường không khí đối với sức khỏe con người 10

1.4.1 Tác hại của bụi 10

1.4.2 Khí Nito dioxit NO2 10

1.4.3 Khí sunfua dioxit SO2 11

1.4.4 Cacbon oxit CO 11

1.4.5 Tiếng ồn 13

1.5 Tình hình nghiên cứu trong nước 13

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16

2.2 Phương pháp nghiên cứu 16

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 16

2.2.2 Phương pháp thực nghiệm 16

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT 31

3.1 Kết quả quan trắc 31

3.1.1 Kết quả thông số đo nhanh 31

3.1.2 Kết quả nồng độ bụi tổng lơ lửng (TSP) 33

3.1.2 Kết quả phân tích khí NO2 37

3.1.3 Kết quả nồng độ khí SO2 41

3.1.4 Kết quả nồng độ khí CO 46

Trang 6

3.1.5 Kết quả nồng độ khí CO2 49

3.2 Đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh KCN Nam Sách 50

3.3 Một số giải pháp phòng chống ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng 52

3.3.1 Giải pháp kiểm soát và bảo vệ môi trường không khí 52

3.3.2 Giải pháp bảo vệ sức khỏe cộng đồng 53

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

1.KẾT LUẬN 55

2.KIẾN NGHỊ 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam

ISO Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 Sơ đồ KCN Nam Sách 3

Hình 2.1 Bản đồ vị trí lấy mẫu không khí KCN Nam Sách 18

Hình 2.2 Đường chuẩn SO2 24

Hình 2.3 Đường chuẩn NO2 25

Hình 2.4 Đường chuẩn CO 27

Biểu đồ 3.1 Mức độ tiếng ồn tại các vị trí lấy mẫu 32

Biểu đồ 3.2 Diễn biến nồng độ TSP xung quanh một số KCN thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc từ năm 2008 – 2013 34

Trang 8

Biểu đồ 3.3 Nồng độ bụi tổng lơ lửng (TSP) tại các vị trí lấy mẫu 36

Biểu đồ 3.4 Diễn biến nồng độ NO2 xung quanh một số KCN trên cả nước từ năm 2008 – 2012 37

Biểu đồ 3.5 Nồng độ khí NO2 tại các vị trí lấy mẫu 40

Biểu đồ 3.6 Diễn biến nồng độ SO2 xung quanh một số KCN trên cả nước từ năm 2008 – 2012 41

Biểu đồ 3.7 Nồng độ khí SO2 tại các vị trí lấy mẫu 44

Biểu đồ 3.8 Nồng độ khí CO tại các vị trí lấy mẫu 47

Biểu đồ 3.9 Nồng độ khí CO2 tại các vị trí lấy mẫu 50

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Cơ cấu sử dụng đất KCN Nam Sách 4

Bảng 1.2 Phân loại từng nhóm ngành sản xuất có khả năng gây ô nhiễm [10] 7

Bảng 1.3 Danh mục các nhà máy và nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí KCN Nam Sách 8

Bảng 1.4 Tác hại của NO2 phụ thuộc vào nồng độ và thời gian tiếp xúc 11

Bảng 1.5 Triệu chứng của cơ thể ứng với nồng độ Cacboxy - hemoglobla trong máu 12

Bảng 2.1 Danh sách các điểm lấy mẫu không khí trong và ngoài KCN Nam Sách 17 Bảng 2.2 Đặc điểm thời tiết ngày lấy mẫu 19

Bảng 2.3 Bảng mô tả kỹ thuật lấy mẫu của các thông số quan trắc 20

Bảng 2.4 Bảng mô tả kỹ thuật bảo quản và vận chuyển mẫu 21

Bảng 2.5 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 22

Bảng 2.6 Quy trình xây dựng đường chuẩn SO2 23

Bảng 2.7 Quy trình xây dựng đường chuẩn NO2 25

Bảng 2.8 Quy trình xây dựng đường chuẩn khí CO 26

Bảng 2.9 Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong môi trường không khí xung quanh theo QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh 28

Bảng 2.10 Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn 29

Bảng 2.11 Độ lặp lại tối đa chấp nhận tại các nồng độ khác nhau (theo AOAC) 30

Bảng 3.1 Kết quả các thông số đo nhanh tại 9 vị trí lấy mẫu 31

Bảng 3.2 Nồng độ bụi tổng lơ lửng (TSP) tại các vị trí lấy mẫu 35

Bảng 3.3 Kết quả nồng độ khí NO2 tại các vị trí lấy mẫu 39

Bảng 3.4 Kết quả đánh giá độ lặp lại của phương pháp phân tích NO2 41

Bảng 3.5.Kết quả nồng độ khí SO2 tại các vị trí lấy mẫu 43

Bảng 3.6 Kết quả đánh giá độ lặp lại của phương pháp phân tích SO2 45

Bảng 3.7 Kết quả nồng độ khí CO tại các vị trí lấy mẫu 46

Bảng 3.8 Kết quả đánh giá độ lặp lại của phương pháp phân tích CO 48

Bảng 3.9 Kết quả nồng độ khí CO2 tại các vị trí lấy mẫu 49

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Khu công nghiệp, khu chế xuất được hình thành và phát triển gắn liền với côngcuộc đổi mới, mở cửa nền kinh tế đất nước, xuất phát từ chủ trương đúng đắn củaĐảng, Chính phủ trong việc xây dựng một mô hình mang tính đột phá trong thu hútđầu tư, tăng trưởng công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệphóa, hiện đại hóa

Phát triển các khu công nghiệp (KCN) với mục tiêu tập trung các cơ sở sản xuấtcông nghệp, sử dụng hiệu quả tài nguyên và năng lượng, tập trung các nguồn phátthải ô nhiễm vào các khu vực nhất định, nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả quản lýnguồn thải và bảo vệ môi trường Tuy nhiên, quá trình phát triển KCN đã bộc lộ một

số khiếm khuyết trong việc xử lý chất thải và đảm bảo chất lượng môi trường Trongthời gian tới, việc phát triển các KCN cũ và mới sẽ làm gia tăng lượng thải và cácchất gây ô nhiễm môi trường [9]

Ô nhiễm môi trường ở các KCN ở nước ta hiện nay, chủ yếu là do sự ô nhiễm

từ môi trường nước, không khí và chất thải rắn Ô nhiễm môi trường, không khíthường chủ yếu tập trung tại các KCN cũ, do các KCN này đang sử dụng công nghệsản xuất lạc hậu, xuống cấp hoặc chưa được đầu tư hệ thống xử lý khí thải trước khithải ra môi trường Ô nhiễm không khí tại các KCN chủ yếu là bụi, một số KCN cóbiểu hiện ô nhiễm CO2, SO2 và tiếng ồn Ô nhiễm môi trường tại các KCN là mộttrong những ngoại ứng tiêu cực phát sinh trong quá trình sản xuất Chúng gây tổn hạilâu dài cho sức khỏe, đời sống sinh hoạt cũng như hoạt động sản xuất của nhữngngười dân trong khu vực xung quanh KCN [1]

Được thành lập từ 2003, KCN Nam Sách, thành phố (TP) Hải Dương, tỉnh HảiDương cũng đã trở thành một trong các KCN phát triển ở Việt Nam, tuy nhiên cáccông nghệ sản xuất cũng dần trở nên lạc hậu và xuống cấp, làm gia tăng phát thải cácchất ô nhiễm môi trường không khí trong và ngoài KCN Nam Sách Chính vì những

lý do trên mà em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Đánh giá chất lượng môi trường

không khí KCN Nam Sách, Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương, 6 tháng đầu năm 2017”.

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu:

-Xác định nồng độ các thông số Bụi tổng lơ lửng (TSP), CO, CO2, NO2, SO2 vàmức độ tiếng ồn trong không khí xung quanh KCN Nam Sách, tỉnh Hải Dương

-Đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh KCN Nam Sách,Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương

-Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu, kiểm soát ô nhiễm môi trườngkhông khí xung quanh KCN Nam Sách, Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương

3 Nội dung nghiên cứu:

-Khảo sát thực tế, lấy mẫu và phân tích xác định nồng độ các thông số cầnthiết; đánh giá độ lặp lại của phương pháp phân tích trong mẫu quan trắc môi trườngkhông khí xung quanh KCN Nam Sách

-Từ các kết quả nghiên cứu phân tích mẫu môi trường không khí tại KCN đánhgiá chất lượng môi trường không khí xung quanh KCN Nam Sách

-Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu mức độ ô nhiễm

Trang 13

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1 Tổng quan về địa điểm nghiên cứu.

1 1 Điều kiện tự nhiên

Khu công nghiệp Nam Sách nằm trên trục đường quốc lộ 5 nối liền Hà Nội Hải Phòng và quốc lộ 183 nối liền các trung tâm kinh tế lớn như Hà Nội, Hải Phòng,Quảng Ninh, sân bay Quốc tế Nội Bài, cửa khẩu Lạng Sơn và các cảng biển quốc tế,rất thuận tiện cho việc xuất nhập khẩu hàng hoá Ranh giới của KCN như sau:

Phía Bắc giáp thôn Vũ La và sông Bến Gạch;

-Phía Nam giáp đường quốc lộ 5 và thôn Độc Lập;

-Phía Tây giáp sông Bến Gạch và đường vào thôn Vũ La;

-Phía Đông giáp đường quốc lộ 37 và thôn Độc Lập

Khoảng cách đến Khu công nghiệp Nam Sách:

+ Cách thành phố Hà Nội 60 km;

+ Cách sân bay quốc tế Nội Bài 75 km;

+ Cách cảng Hải Phòng 39 km;

+ Cách cảng nước sâu Cái Lân – Quảng Ninh 50 km;

+ Nằm đối diện tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng

Hình 1.1 Sơ đồ KCN Nam Sách

Trang 14

Khí hậu khu vực nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa hè nóng

ẩm, mưa nhiều; mùa đông lạnh, hanh khô

Theo tài liệu khí tượng được theo dõi nhiều năm thì nhiệt độ trung bình hàngnăm của thành phố Hải Dương là 23,4oC, trong đó cao nhất là 38,6oC, thấp nhất là3,2oC

Độ ẩm trung bình năm từ 85 - 87% Đổ ẩm cao nhất vào tháng 2 và nhỏ nhấtvào tháng 11, 12

Tổng lượng mưa trung bình năm dao động từ 1.450mm – 1.550mm Lượngmưa phân bố không đều trong năm, mưa bão tập trung vào các tháng 7, 8, 9 có xuấthiện hiện tượng gió lốc và mưa đá Mùa khô lạnh có mưa phùn rải rác từ tháng 11đến tháng 4 năm sau

Số giờ nắng trung bình là 1.520 giờ/năm Thời gian chiếu sáng trung bình nhiềunăm từ 1.635 – 1.652 giờ Mùa nóng bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 11, số giờ nắngchiếm khoảng 1100 – 1200 giờ Mùa lạnh bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau,

số giờ nắng chiếm khoảng 550 – 580 giờ Tần suất sương muối thường xảy ra vàocác tháng 12 và tháng 1

Thành phố Hải Dương có hai mùa gió chính, mùa đông có gió mùa Đông Bắc,thịnh hành từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau Mùa hè có gió Đông Nam, thịnh hành từtháng 3 đến tháng 7

Hệ thống sông ngòi chính gồm hai hệ thống sông chủ yếu gồm các sông thuộc

hạ lưu sông Thái Bình và hệ thống sông Nhị Ðằng (thuộc hệ thống Bắc Hưng Hải).Quy mô KCN: 62,421ha Bên cạnh KCN về phía Đông Bắc có khu dân cư, dịch

vụ công nghiệp xã Ái Quốc thành phố Hải Dương, diện tích 26,76ha

-Cơ cấu sử dụng đất:

Bảng 1.1. Cơ cấu sử dụng đất KCN Nam Sách

1 Đất xây dựng các xí nghiệp công nghiệp 48,457 77,63

5 Đất xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật 0,65 1,04

Nguồn: KCN Nam Sách, tp Hải Dương, tỉnh Hải Dương

-Hệ thống kỹ thuật hạ tầng:

Trang 15

+ Giao thông: Đường trục chính KCN đấu nối với quốc lộ 37 tại Km 0+500, cómặt cắt 27m (mặt đường 7,5m x 2, dải phân cách 2m, hè 5m x 2) Các tuyến đườngcòn lại có các mặt cắt: 16,25m, 15,25m và 13,5m;

+ Nguồn điện lấy từ Trạm 110kV Lai Khê;

+ Nhà máy xử lý nước thải công suất 3.600m3/ngày đêm;

+ Nguồn cấp nước từ nhà máy nước VIWASEN do Công ty Cổ phầnVIWASEN 6 cung cấp [7]

1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Khu công nghiệp Nam Sách nằm trên địa bàn phường Ái Quốc, TP HảiDương, tỉnh Hải Dương

Thành phố Hải Dương có những lợi thế về vị trí địa lý, đất đai, giao thông,nguồn nhân lực Phát huy lợi thế đó, Thành phố đã tập trung phát triển kinh tế toàndiện, trong đó chú trọng ngành kinh tế có lợi thế như công nghiệp và xây dựng đôthị Thành phố Hải Dương là một trong những trung tâm về công nghiệp của Vùngkinh tế trọng điểm Bắc bộ

Sản xuất công nghiệp - xây dựng tiếp tục phát triển theo hướng ưu tiên các dự

án công nghiệp công nghệ cao, đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp; giá trị sản xuấtcông nghiệp - xây dựng tăng bình quân 10,6%; giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp

và làng nghề tăng bình quân 15,1%/năm; giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng bìnhquân 19,8%/năm; tổng giá trị sản xuất nông nghiệp - thủy sản tăng bình quân0,4%/năm; tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh 5 năm tăng bình quân19,4%/năm, chi ngân sách tăng bình quân 20,4%/năm

Trong 6 tháng đầu năm, giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn TP Hải Dươngđạt hơn 676 tỷ đồng Trong đó, kinh tế tập thể đạt hơn 11 tỷ đồng; doanh nghiệp tưnhân gần 124 tỷ đồng; công ty trách nhiệm hữu hạn hơn 238 tỷ đồng; công ty cổphần hơn 206 tỷ đồng; hộ cá thể gần 98 tỷ đồng Thành phố hiện có gần 2.000 doanhnghiệp hoạt động trong các lĩnh vực, trong đó có gần 1.000 doanh nghiệp sản xuấtcông nghiệp

Hiện tại, ngành công nghiệp - xây dựng đã chiếm tỷ lệ 55,5%; thương mại dịch

vụ 40,3%; nông nghiệp thuỷ sản chỉ còn 4,2% TP đã quy hoạch xây dựng được 30điểm chợ, siêu thị, trung tâm thương mại với 5.800 hộ kinh doanh

Trang 16

Ngành thương mại phát triển tương đối đồng đều tại các phường, xã Trong đó,hàng hóa chủ yếu được lưu thông qua hệ thống bán lẻ.

Sự nghiệp giáo dục - đào tạo tiếp tục phát triển; công tác cải cách hành chínhđược chỉ đạo chặt chẽ, thực hiện có hiệu quả cơ chế “một cửa” ở cả 2 cấp thành phố

và phường, xã [7]

1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuât và các nguồn thải của KCN Nam Sách

Tính chất KCN: Là KCN gồm 20 doanh nghiệp với các ngành nghề sau: Cơ khílắp ráp, sản xuất hàng tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ, sản xuất hàng dệt may,công nghiệp chế biến thực phẩm, sản xuất các sản phẩm công nghiệp và điện - điện

tử

Các khí thải ô nhiễm phát sinh từ các nhà máy, xí nghiệp chủ yếu do hai nguồn:quá trình đốt nhiên liệu tạo năng lượng cho hoạt động sản xuất (nguồn điểm) và sự rò

rỉ chất ô nhiễm từ các hoạt động sản xuất (nguồn diện) Tuy nhiên, hiện nay, các cơ

sở sản xuất chủ yếu mới chỉ khống chế được các khí thải từ nguồn điểm Ônhiễm không khí do nguồn diện và tác động gián tiếp từ khí thải, hầu như vẫnkhông được kiểm soát, lan truyền ra ngoài khu vực sản xuất, có thể gây tác độngđến sức khoẻ người dân sống gần khu vực bị ảnh hưởng

Mỗi ngành sản xuất phát sinh các chất gây ô nhiễm không khí đặc trưng theotừng loại hình công nghệ Rất khó xác định tất cả các loại khí gây ô nhiễm, nhưng cóthể phân loại theo từng nhóm ngành sản xuất chính tại các KCN

Trang 17

Bảng 1.2 Phân loại từng nhóm ngành sản xuất có khả năng gây ô nhiễm [10]

Tất cả các ngành có lò hơi, lò sấy hay máy

phát điện đốt nhiên liệu nhằm cung cấp

hơi, điện, nhiệt cho quá trình sản xuất

Bụi,CO, SO2, NO2, CO2, VOCs, muội khói,…

Nhóm ngành may mặc: phát sinh từ công

đoạn cắt may, giặt tẩy, sấy Bụi, Clo, SO2

Nhóm ngành sản xuất thực phẩm và đồ uống Bụi, H2S

Nhóm ngành sản xuất các sản phẩm từ kim

loại

Bụi kim loại đặc thù, bụi Pb trong công đoạn hàn chì, hơi hóa chất đặc thù, hơi dung môi hữu cơ đặc thù,

SO2, NO2

Nhóm ngành sản xuất các sản phẩm nhựa,

Chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, dinh

Chế biến thủy sản đông lạnh Bụi, NH3, H2S

Nhóm ngành sản xuất hóa chất như: Bụi, H2S, NH3, hơi hữu cơ, bụi, hơi

hóa chất đặc thù,… như:

- Dung môi hữu cơ bay hơi, bụi sơn

- Hơi axit

- H2S, NH3, lân hữu cơ, clo hữu cơ

- Ngành sản xuất sơn hoặc có sử dụng sơn

- Ngành cơ khí (công đoạn làm sạch bề mặt

kim loại)

- Ngành sản xuất hóa nông dược, hóa chất

bảo vệ thực vật, sản xuất phân bón

Các phương tiện vận tải ra vào các công ty

trong khu công nghiệp

Các chất gây ô nhiễm không khí chủ yếu sinh ra do khí thải từ quá trình đốtnhiên liệu động cơ bao gồm CO, NOx,

SO2, hơi xăng dầu (CnHm, VOCs), PM10 và bụi do đất cát cuốn bay lên

từ mặt đường trong quá trình di chuyển (TSP)

Nguồn: Tổng cục môi trường, 2009

Dựa vào bảng phân loại trên xác định được các chất thải phát sinh chủ yếu từhoạt động sản xuất của các nhà máy trong KCN Nam Sách

Bảng 1.3 Danh mục các nhà máy và nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí KCN

Nam Sách.

Trang 18

STT Công ty Hoạt động sản xuất Thành phần khí thải

1 Công ty CP thức ăn chăn

Môi Trường Xanh

Thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý rác thải, tái chế chấtthải,…

Bụi, NOX, SO2, hợp chấthữu cơ, bụi Pb trong công đoạn tái chế các bình ac-quy,

dioxin/furan,…

4 Công ty CP Hồng Gia Gia công, dệt nhuộm, văng

khổ, may thành phẩm Bụi, SO2, Clo, NOX

5 Công ty TNHH Chyun

Jaan

SX các sản phẩm từ nhựa và cao su

Bụi, SO2, NO2, bụi, hơi hữu cơ, dung môi cồn…

Bụi, SO2, NO2, bụi, hơi hữu cơ,…

Bụi, SO2, NO2, bụi, hơi hữu cơ, dung môi cồn…

14 Công ty TNHH Việt

Nam Toyo Denso

SX linh kiện, bộ phận, chi tiếtđiện và điện tử, sx máy phát điện

Bụi, bụi kim loại, bụi

Pb trong công đoạn hànchì, CO, CO2, NO2,

SO2, mùi, THC, VOCs

15 Công ty TNHH Việt

Tường

SX, GC cắt tấm, bồi dán, ép hoa văn, in chữ, tạo hình, pha

Bụi, CO, SO2,Vilyn clorua, hơi hữu

Trang 19

chặt các loại sp từ nhựa, cao

su, nhựa tổng hợp, xốp cơ

16 Công ty TNHH Aiden

Việt Nam

SX bảng mạch in PCB, sp điện và điện tử, màn hình tinhthể lỏng LCD, các bộ phận chi tiết, linh kiện điện và điện tử

Bụi, bụi kim loại, bụi

Pb trong công đoạn hànchì, CO, CO2, NO2,

Bụi, bụi kim loại,, bụi

Pb trong công đoạn hànchì, CO, CO2, NO2,

SO2, mùi, THC, VOCs

19 Công ty TNHH LFV

Metal (Việt Nam)`

SX các sp bằng kính, cửa đi, cửa sổ bằng nhôm, cửa đẩy, gạch ốp bằng nhôm, đá ốp tường, gạch ốp bằng kính

Bụi kim loại đặc thù, bụi Pb trong công đoạn hàn chì, hơi hóa chất đặc thù, hơi dung môi hữu cơ đặc thù, SO2,

NO2

20

Công ty CP đầu tư và

phát triển hạ tầng Nam

Do nguồn lực, điều kiện có hạn nên bài báo cáo chỉ tập trung vào phân tích cácthông số Tổng bụi lơ lửng (TSP), Nitơ đioxit (NO2), Lưu huỳnh đioxit (SO2), Cacbonmonoxit (CO), Cacbon dioxit (CO2) được quy định trong QCVN 05:2013/BTNMT -Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh; thông

số tiếng ồn phù hợp với QCVN 26:2010 /BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềtiếng ồn để đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh KCN Nam Sách,Hải Dương

1.4 Tác hại của một số tác nhân ô nhiễm môi trường không khí đối với sức khỏe con người

1.4.1 Tác hại của bụi

Trang 20

Bụi gây ra nhiều tác hại khác nhau nhưng trong đó tác hại đối với sức khỏe conngười là quan trọng nhất Bụi có thể gây tổn thương đối với mắt, da hoặc hệ tiêu hóa,nhưng chủ yếu vẫn là sự xâm nhập của bụi vào phổi do hít thở.

Cần phân biệt tác hại của bụi tan hoặc không tan trong nước sau khi lắng đọngtrong hệ thống hô hấp

Loại bụi của vật liệu có tính ăn mòn hoặc độc tan trong nước mà lắng đọng ởmũi, mồm hay đường hô hấp trên có thể gây tổn thương như làm thủng rách các mô,vách ngăn mũi; v.v Loại bụi này vào sâu bên trong phổi có thể bị hấp thụ vào cơ thể

và gây nhiễm độc hoặc gây dị ứng bằng sự co thắt đường hô hấp như bệnh hensuyễn

Đại diện cho nhóm bụi độc hại dễ tan trong nước là các muối của chì

Bụi chì thâm nhập vào cơ thể bằng 3 con đường từ nhiều đến ít theo trình tự:tiêu hóa, hô hấp và qua bề mặt da, trong đó tỷ lệ phần trăm bụi bị hấp thụ nhiều nhất

là đường hô hấp Do đó bụi thâm nhập bằng đường hô hấp vẫn là nguy hại nhất Bụichì gây tác hại cho quá trình tổng hợp hồng cầu, cho thận và hệ thống thần kinh Nó

có thể cố định trong xương và răng [5]

1.4.2 Khí Nito dioxit NO2

Nito dioxit được biết đến như một chất gây kích thích viêm tấy và có tác hạiđối với hệ thống hô hấp

Trang 21

Các triệu chứng bệnh lý do NO2 gây ra được trình bày trong bảng 1.4.

Bảng 1.4 Tác hại của NO 2 phụ thuộc vào nồng độ và thời gian tiếp xúc

300 - 400 2 ÷ 10 ngày Gây viêm phổi và chết

50 - 100 6 ÷ 8 tuần Viêm cuống phổi và màng phổi

Ở nồng độ thấp thường gặp trong môi trường không khí xung quanh, tác hạicủa NO2 tương đối chậm và khó nhận biết [5]

1.4.3 Khí sunfua dioxit SO2

Khí SO2 là loại khí dễ hòa tan trong nước và được hấp thụ hoàn toàn rất nhanhkhi hít thở ở đoạn trên đường hô hấp Người ta quan sát thấy rằng: khi hít thở khôngkhí có chứa SO2 với nồng độ (1 ÷ 5 ppm) xuất hiện sự co thắt tạm thời các cơ mềmcủa khí quản Ở nồng độ cao hơn, SO2 gây xuất tiết nước nhầy và viêm tấy thành khíquản, làm tăng sức cản đối với sự lưu thông không khí của đường hô hấp, tức gâykhó thở

Nồng độ 1ppm của khí SO2 trong không khí là ngưỡng xuất hiện các phản ứngsinh lý của cơ thể, ở nồng độ 5 ppm - đa số các cá thể nhận biết được mùi và có biểuhiện bệnh lý rõ ràng, còn ở nồng độ 10 ppm - hầu hết đều than phiền do đường hôhấp bị co thắt nghiêm trọng [5]

1.4.4 Cacbon oxit CO

Cacbon oxit CO là một loại khí độc do nó có phản ứng rất mạnh (có ái lực) vớihồng cầu trong máu và tạo ra caboxy hemoglobin (COHb) làm hạn chế sự trao đổi vàvận chuyển oxy Hàm lượng COHb trong máu có thể làm bằng chứng cho mức độ ônhiễm khí oxit cacbon trong không khí xung quanh Hồng cầu trong máu hấp thụ COnhiều hay ít còn tùy thuộc vào nồng độ CO trong không khí, thời gian tiếp xúc của

cơ thể với không khí ô nhiễm và mức độ hoạt động của cơ thể

Trang 22

Bảng 1.5 Triệu chứng của cơ thể ứng với nồng độ Cacboxy - hemoglobla trong máu.

trong máu

2 Một vài biểu hiện không bình thường trong thái độ ứng xử 1,0 ÷ 2,03

Ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, giảm khả năng phân biệt

về khoảng thời gian, kém nhạy cảm giác quan, kém phân biệt độ

sáng và một vài chức năng tâm lý khác

2,0 ÷ 5,0

7 Đau đầu nhiều, mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, buồn nôn, nôn mửa

9 Ngất, giảm mạch đập và nhịp thở, hôn mê và co giật từng cơn 50 ÷ 60

10 Hôn mê, co giật từng cơn, tim mạch suy giảm và nguy cơ tử vong 60 ÷ 70

11 Mạch yếu, thở chậm và yếu dần rồi tắt thở sau vài giờ 70 ÷ 80

Ghi chú: * Dấu hiệu đau đầu xuất hiện sớm nhất ở nhiều người ứng với nồng

độ CO trong không khí khoảng 10 ppm.

Tác hại của CO đối với cơ thể là quá rõ ràng Tuy nhiên, khí CO không để lạihậu quả bệnh lý lâu dài hoặc gây ra khuyết tật nặng nề đối với cơ thể Người bịnhiễm CO khi rời khỏi nơi ô nhiễm, nồng độ cacboxy - hemoglobin tong máu giảmdần do cacbon oxit được thải ra ngoài qua đường hô hấp

Bình thường nồng độ COHb trong máu được giữ ở mức 0,4% do khí CO sảnsinh bên trong cơ thể không phụ thuộc vào các nguồn bên ngoài [5]

Trang 23

1.4.5 Tiếng ồn

Tác động lâu dài của tiếng ồn đối với con người sẽ gây ra bệnh mất ngủ, suynhược thần kinh, cũng như làm trầm trọng thêm các bệnh về tim mạch và huyết ápcao

Tiếng ồn còn là nguyên nhân làm giảm thính lực của con người, làm tăng cácbệnh thần kinh và cao huyết áp đối với những người lớn tuổi Tác dụng liên tục củatiếng ồn có thể gây ra bệnh loét dạ dày Khi có tác động của tiếng ồn có thể dẫn tớigiảm khả năng tập trung tư tưởng, giảm độ minh mẫn và giảm khả năng làm việc.Khi tiếng ồn đạt tới 50dB về ban đêm, giấc ngủ bị đứt quãng, giấc ngủ sâu bị tổn thất60%, khi tiếng ồn ban ngày từ 70 - 80dB sẽ gây mệt mỏi, 90-110dB bắt đầu gâynguy hiểm và 120 - 140dB có khả năng gây chấn thương

Theo những số liệu thống kê của ngành y tế, số lượng người mắc bệnh tâmthần ở Hà Nội, một căn bệnh có liên quan đến tình trạng ô nhiễm tiếng ồn giao thôngđang tăng lên trong những năm gần đây và Hà Nội là một trong những nơi có tỉ lệngười mắc bệnh tâm thần cao nhất nước [5]

1.5 Tình hình nghiên cứu trong nước

Viện Khoa học môi trường, Tổng cục Môi trường đã thực hiện Đề tài “Nghiêncứu cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm đề xuất giải pháp - kiểm soát ô nhiễm khí thải

từ CCN ở Việt Nam” (2012 - 2013) nhằm làm rõ một số vấn đề lý luận về kiểm soát

ô nhiễm khí thải và đặc thù cụm công nghiệp (CCN), đánh giá thực trạng ô nhiễmkhông khí tại các CCN ở Việt Nam, từ đó, đề xuất được các giải pháp kiểm soát ônhiễm khí thải hiệu quả nhằm tăng cường công tác BVMT tại các CCN ở Việt Nam

Đề tài tập trung nghiên cứu làm rõ vấn đề kiểm soát ô nhiễm khí thải tại các CCN, dođây là loại hình công nghiệp vừa và nhỏ, có công nghệ sản xuất lạc hậu, thiết bị kiểmsoát ô nhiễm và quản lý môi trường còn nhiều bất cập và khả năng kinh phí đầu tưcho cải thiện môi trường hạn chế

Kết quả cho thấy, thực trạng ô nhiễm khí thải tại CCN đối với hai loại hình sảnxuất, tái chế giấy và tái chế kim loại là vấn đề cần được quan tâm nhiều nhất với mức

độ gây ô nhiễm khá cao Đối với loại hình sản xuất, tái chế giấy, các chất khí như

CO, SO2, Bụi, Cl2 trong khí thải ống khói đều vượt quá giới hạn cho phép so với quychuẩn Việt Nam, cụ thể: hàm lượng trung bình của CO vượt từ 1,02 - 2,50 lần; SO2

Trang 24

vượt từ 1,23 - 1,42 lần; Bụi vượt từ 3,63 - 4,13 lần; Cl2 vượt từ 1,21 - 1,35 lần so vớiquy chuẩn cho phép (QCVN 19:2009/BTNMT).

Đặc biệt, việc thực hiện kiểm soát ô nhiễm khí thải bằng công cụ chính sách,pháp luật chưa được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, còn tồn tại nhiều khó khăn,vướng mắc, bất cập trong các hoạt động đanh giá tác động môi trường, cam kết bảo

vệ môi trường Kiểm soát ô nhiễm khí thải bằng công cụ kỹ thuật còn chưa hiệu quả

do công nghệ sản xuất lạc hậu, phát sinh nhiều khí thải Tại các CCN, có tới 78,4%các cơ sở sản xuất được điều tra chưa có hệ thống xử lý khí thải, gây ô nhiễm môitrường không khí nghiêm trọng

Để tăng cường kiểm soát ô nhiễm khí thải tại các CCN, các nhà khoa học đềxuất 3 giải pháp chính, đó là: Trước hết, cần hoàn thiện các thể chế về bảo vệ môitrường không khí: rà soát, sửa đổi, ban hành bổ sung các văn bản chính sách, phápluật đặc thù về môi trường không khí, cụ thể, các văn bản hướng dẫn thi hành LuậtBVMT 2014, phí BVMT đối với khí thải,… Hoàn thiện tổ chức, phân định rõ chứcnăng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý môi trường không khí ở cấp Trung ương vàđịa phương

Đối các Bộ, ngành địa phương phải bổ sung, sửa đổi quy chuẩn Việt Nam vềphương pháp quan trắc khí thải Xây dựng các quy chuẩn khí thải riêng cho từngngành, từng loại hình cụ thể Xây dựng cơ chế trao đổi, chia sẻ thông tin về quản lýkhí thải giữa các Bộ, ngành và các địa phương, giữa các khu, CCN

Đối với các CCN, việc quy hoạch phải được phân theo loại hình sản xuất để dễdàng quản lý, đặc biệt, trong việc thu gom chất thải, áp dụng công nghệ sản xuất, xâydựng hệ thống xử lý chất thải Đồng thời, phải nâng cao năng lực, trang bị đầy đủ cáctrang thiết bị, phương tiện cần thiết, bố trí nguồn kinh phí để duy trì thường xuyêncác hoạt động giám sát tại các CCN nhằm phát hiện các trường hợp vi phạm phápluật về kiểm soát ô nhiễm khí thải để xử lý kịp thời, thỏa đáng [11]

Theo kết quả Báo cáo hiện trạng môi trường không khí quốc gia năm 2013 của

Bộ Tài nguyên Môi trường chất lượng không khí xung quanh các khu sản xuất côngnghiệp: vấn đề nổi cộm là vấn đề ô nhiễm bụi Nồng độ bụi lơ lửng tổng số tại rấtnhiều điểm quan trắc xung quanh các khu công nghiệp vượt giới hạn quy định, thậmchí vượt nhiều lần giới hạn cho phép đối với trung bình 24 giờ và trung bình năm

Trang 25

Năm 2011 là năm ghi nhận xung quanh các khu công nghiệp, khu sản xuất bị ônhiễm bụi nặng hơn cả, trong khi năm 2012, bức tranh môi trường không khí lạiđược cải thiện đáng kể ở những nơi tập trung hoạt động sản xuất công nghiệp Tuynhiên, nguyên nhân không phải do hoạt động kiểm soát ô nhiễm hiệu quả mà do ảnhhưởng của khủng hoảng kinh tế, nhiều nhà máy công nghiệp ngừng hoạt động hoặcsản xuất cầm chừng Bên cạnh đó, một số ngành công nghiệp đang hoạt động vẫntiếp tục phát thải vào môi trường không khí một lượng bụi thải lớn, đó là các ngànhkhai khoáng, nhiệt điện, xi măng Trong những năm qua, ô nhiễm tiếng ồn xungquanh các khu công nghiệp cũng duy trì ở ngưỡng cao Các thông số khác (NO2,SO2) nhìn chung vẫn thấp hơn ngưỡng quy chuẩn cho phép [1]

Trang 26

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các thông số ô nhiễm không khí bao gồm Tổng bụi lơ

lửng (TSP), Lưu huỳnh đioxit (SO2), Cacbon monoxit (CO), Nitơ đioxit (NO2),Cacbon dioxit (CO2) và tiếng ồn

Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: Môi trường không khí xung quanh KCN Nam Sách, HảiDương

+ Thời gian: Từ tháng 3/2017 đến tháng 5/2017

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Tìm hiểu các tài liệu liên quan đến quy trình quan trắc, phân tích và đánh giáchất lượng môi trường không khí xung quanh

- Tổng hợp tài liệu về các mối liên hệ giữa ô nhiễm môi trường không khí vàsức khỏe con người

- Các đề tài nghiên cứu đã thực hiện về đánh giá chất lượng môi trường khôngkhí

- Các báo cáo liên quan tới môi trường không khí quốc gia

- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, thông tư liên quan đến môi trường không khí xungquanh

-Lấy mẫu, đo và phân tích tại hiện trường

-Phân tích trong phòng thí nghiệm

-Bảo quản và vận chuyển mẫu

-Xử lý số liệu và báo cáo

Trang 27

a, Khảo sát để lựa chọn vị trí lấy mẫu

Dựa vào tính đặc trưng KCN Nam Sách, các vị trí lấy mẫu môi trường khôngkhí xung quanh đã được lựa chọn theo Bảng 2.1 và Hình 2.1 để có những đánh giáchất lượng tốt và khách quan nhất khi có kết quả

Bảng 2.1 Danh sách các điểm lấy mẫu không khí trong và ngoài KCN Nam Sách.

Số lượng mẫu/ đợt/

Nguồn: Công ty CP Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 2016

Các vị trí quan trắc được lên kế hoạch từ trước, được thống nhất giữa đơn vịđược lấy mẫu Ban quản lý KCN Nam Sách – Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển

Trang 28

hạ tầng Nam Quang và đơn vị lấy mẫu Công ty cổ phần Khoa học và Công nghệ ViệtNam Duy nhất chỉ có điểm KX 09 được phát sinh thêm để phục vụ bài báo cáo này.

Hình 2.1 Bản đồ vị trí lấy mẫu không khí KCN Nam Sách Nguồn: Công ty CP Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 2016

b, Lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu.

Quan trắc môi trường không khí KCN Nam Sách với 9 vị trí (bao gồm 1 vị trínền), mỗi vị trí lấy mẫu 2 đợt, mỗi đợt lấy mẫu vào 2 khoảng thời gian trong ngày.-Lấy mẫu theo 2 đợt:

Bảng 2.2 Đặc điểm thời tiết ngày lấy mẫu

Trang 29

Đợt 1(15/3) 8h ÷ 11h Trời dâm, không mưa, độ ẩm tương đối cao,

gió nhẹ, hướng gió Đông Nam14h ÷ 17h Có nắng nhẹ

Đợt 2(14/4) 8h ÷ 11h Trời nắng, mát mẻ, gió vừa, độ ẩm trung bình,

hướng gió Đông Nam

Chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu

- 36 ống Hach đựng dung dịch hấp thụ

- 15 thiết bị lấy mẫu khí (máy Sibata 30 và Sibata 300)

- 2 thiết bị lấy mẫu bụi (HV – 500R)

- 5 thiết bị đo vi khí hậu (LM 8000A)

- 5 Thiết bị đo tiếng ồn (Tenmars TM-102)

- Túi miết, giấy lọc bụi, kẹp, giấy dán nhãn, đĩa petri.

- 18 túi Polyetylen loại 1 lit(hãng SKC) để lấy CO.

- 3 thiết bị đo nhanh CO2 (Testo 535)

Kỹ thuật lấy mẫu

Nơi đặt thiết bị lấy mẫu cần phải tránh tiếp xúc với nhiệt độ quá cao hoặc quáthấp hay trực tiếp bị ánh nắng mặt trời chiếu trong thời gian dài Đầu hút khí phảiđược đặt sao cho tránh xa được mọi chướng ngại vật, được đặt trên một vùng rộng,

có bề mặt phẳng Khi điều ta về mức độ ô nhiễm không khí thì việc lấy mẫu cầnđược tiến hành ở chiều cao hít thở Cách lấy mẫu các chỉ tiêu quan trắc được thể hiệntrong bảng 2.3

Bảng 2.3 Bảng mô tả kỹ thuật lấy mẫu của các thông số quan trắc

số

Dung dịch hấp

Trang 30

Lấy 30 ml dung dịch hấp thụ,chuyển vào hai ống hấp thụ,mỗi bên 15ml, sau đó lắpmáy, điều chỉnh lưu lượnghút 0,5 l/ph, thời gian lấymẫu 30 phút

TCVN 6137: 2009 (ISO6768: 1998) Chất lượngkhông khí xung quanh– Xác định nồng độkhối lượng của nitodioxit – phương phápGriss – Saltzman cải

biên

Dung dịch hấpthụ Natritetracloromercurat (TCM),

C(Na2[HgCl])

=0.04mol/l

TCVN 5971: 1995 (ISO6767: 1990) – Khôngkhí xung quanh – Xácđịnh nồng độ khốilượng của lưu huỳnhdioxyt – Phương phápTetracoromercurat(TCM)/ / Pararosanilin

PdCl2 10/000

Dùng bơm hút khí tại vị trílấy mẫu, bơm đầy khí vàotrong túi polyetylen Xả hếtkhí trong túi ra với mục đíchtráng túi Bơm đầy túi khítrong khoảng thời gian lấy

mẫu 30phút

TCN 593 – Bộ y tế:Phương pháp trắcquang dùng thuốc thửFolinxiocanto

bụi lơ

lửng

(TSP)

Giấy lọc bụi Giấy lọc đã biết khối lượng

và ký hiệu được lắp vào

filter

Lưu ý: phần xù xì của giấy

lọc hướng ra ngoài Cài đặtmáy với lưu lượng hút là

TCVN 5067-1995 –Phương pháp khốilượng xác định nồng độbụi trong không khíxung quanh

Trang 31

500l/ph, hút trong thời gian

30 phút

Bảo quản và vận chuyển mẫu

Kỹ thuật bảo quản và vận chuyển mẫu được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.4 Bảng mô tả kỹ thuật bảo quản và vận chuyển mẫu

Bụi

Nhấc ngay giấy lọc ra khỏi thiết bị

sau khi kết thúc lẫy mẫu và chuyển

ngay vào túi miết

Vận chuyển ngay về phòng thí nghiệm phân tích càng sớm càng tốt bởi ngay trong thời gian bảo quản mẫu cũng có thể bị biến đổi

5oC không quá 24h

CO

Lấy mâu theo phương pháp thay thế

thể tích, dụng cụ chứa mẫu phải

được sắp xếp gọn gàng, không chèn

lên nhau hoặc bị các vật khác đè lên

nhằm tránh bị vỡ và hạn chế rò rỉ

Vận chuyển nhanh về phòng thí nghiệm để phân tích

Trang 32

c, Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm

Phương pháp phân tích các chỉ tiêu quan trắc được thể hiện ở bảng 2.5 dướiđây:

Bảng 2.5 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

1 Lưu huỳnh đioxit (SO2) TCVN 5971:1995 (ISO 6767: 1990) – Không khí

xung quanh – Xác định nồng độ khối lượng của Lưu huỳnh dioxyt – Phương pháp

tetracloromercurat (TCM)/Pararosanilin

2 Cacbon monoxit (CO) TCN 593 – Bộ Y tế: Phương pháp trẵc quang

dùng thuốc thử Folinxiocanto

3 Nitơ đioxit (NO2) TCVN 6137:2009 - Không khí xung quanh -

Xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit - Phương pháp Griess-Saltzman cải biên

4 Tổng bụi lơ lửng (TSP) TCVN 5067:1995 - Chất lượng không khí –

Phương pháp khối lượng xác định hàm lượng bụi

Thiết bị phân tích phòng thí nghiệm

-Máy đo quang UV – Vis Pharo 300, cuvet 10mm

Phương pháp phân tích bụi

(Phương pháp phân tích chi tiết xem tại phụ lục 1.1)

Quy trình phân tích

+ Giấy lọc sau khi mang về phòng thí nghiệm được để trong điều kiện môi

trường giống với điều kiện môi trường cân giấy lọc ban đầu

+ Sau 2h, tiến hành cân giấy lọc Khối lượng cân giữa các lần lặp lại khôngvượt quá 10% Trong trường hợp vượt quá cần thêm thời gian ổn định giấy lọc

Tính kết quả

Trang 33

Trong đó:

C: Nồng độ bụi tổng số hoặc bụi PM10, đơn vị: µg/m3

m2: Khối lượng giấy lọc sau khi lấy mẫu, đơn vị: mg

m1: Khối lượng giấy lọc trươc khi lấy mẫu, đơn vị: mg

b: Giá trị trung bình của các giấy lọc đối chứng, đơn vị: mg

V: thể tích mẫu khí được hút, thể tích: m3

1000: hệ số chuyển đối

Phương pháp phân tích SO 2

(Phương pháp phân tích chi tiết xem tại phụ lục 1.2)

Quy trình xây dựng đường chuẩn

Chuẩn bị 6 bình định mức 25 ml, dán nhãn, đánh số, tiến hành xây dựng đườngchuẩn theo bảng sau:

Bảng 2.6 Quy trình xây dựng đường chuẩn SO 2

Dung dịch sunfamic 1ml, giữ cho phản ứng trong 10 phút

Trang 34

Đường chuẩn SO2

Hình 2.2 Đường chuẩn SO 2

Xác định SO2 trên mẫu thực

-Dung dịch sau khi lấy về, hút 10 ml cho vào bình đinh mức 25 ml rồi tiến hanhthêm các hóa chất khác như đường chuẩn

-Tiến hành đo quang với cuvet 10 mm

Tính toán kết quả

Từ Abs mẫu môi trường và phương trình đường chuẩn tính được nồng độ Cx

Hàm lượng SO2 trong không khí X (µg/m3) được tính theo công thức:

Trong đó:

Cx là nồng độ của dung dịch mẫu đem đo quang (mg/l)

Vx là thể tích dung dịch đem đo quang (ml)

V1 là tổng thể tích dung dịch mẫu sau khi hấp thụ khí (ml)

V2 là thể tích dung dịch hấp thụ hút để phân tích (tạo màu) (ml)

VKhí là thể tích khí được hấp thụ (lít)

Phương pháp phân tích NO 2

(Phương pháp phân tích chi tiết xem tại phụ lục 1.3)

Trang 35

Chuẩn bị 6 bình định mức 50 ml, dán nhãn, đánh số, tiến hành xây dựng đườngchuẩn theo bảng sau:

Bảng 2.7 Quy trình xây dựng đường chuẩn NO 2

Lắc đều rồi để yên trong 15 phút rồi đem đo độ hấp thụ quang ở λ = 540 nm

Đường chuẩn NO2 trong không khí

Hình 2.3 Đường chuẩn NO 2

Phân tích mẫu môi trường

Chuyển hết phần dung dịch hấp thụ đã lấy vào bình định mức 50ml Định mứcđến vạch bằng dung dịch hấp thụ, lắc đều rồi để yên trong 15 phút, sau đó đem đoquang ở bước sóng λ = 540 nm

Trang 36

Tính kết quả

Nồng độ khối lượng của nitơ dioxit ρNO2 (µg/m3) trong mẫu, tính bằng

microgam trên mét khối, theo công thức:

(Phương pháp phân tích chi tiết xem tại phụ lục 1.4)

Quy trình xây dựng đường chuẩn

Chuẩn bị 5 ống nghiệm đã được sấy khô, thêm các thể tích dung dịch PdCl2

10/000 khác nhau vào ống nghiệm

Bảng 2.8 Quy trình xây dựng đường chuẩn khí CO

Bơm không khí sạch để đuổi hết khí CO thừa, cho thêm dung dịch PdCl2 10/000

vào mỗi bình sao cho đủ 2ml (1,9; 1,8; 1,6; 1,4; 1,2 ml) Lấy thêm một ống sạch chovào 1ml PdCl2 10/000 làm mẫu trắng

Cho vào các ống nghệm trên 1,5 ml thuốc thử folinxiocanto, trộn đều, đậy nút

và đun cách thủy 30 phút, trong khi đun thỉnh thoảng lắc nhẹ cho tan kết tủa

Trang 37

Sâu khi đun xong, để nguội, trút vào bình định mức 50 ml Rửa và tráng sạchống nghiệm bằng bình định mức Sau đó cho thêm 10 ml dung dịch Na2CO3 20%.Cuối cùng thêm nước cất vừa đủ 50 ml trộn đều rồi lọc

Sau 10 – 15 phút đem so màu bằng máy trắc quang ở bước sóng 770 nm

Đường chuẩn khí CO

Hình 2.4 Đường chuẩn CO

Phân tích mẫu môi trường

Không khí trong túi PE được chuyển vào chai chứa 2ml PdCl2, để cho phản ứngxảy ra trong 4 giờ Sau đó tiến hành thêm Folinxiocanto và làm các bước thí nghiệmtiếp theo như đường chuẩn

Chú ý: Nếu hấp thụ trực tiếp CO vào chai chứa dung dịch PdCl2 thì sau khi lấymẫu xong cũng phải để cho không khí tiếp xúc với dung dịch hấp thụ ít nhất 4 giờ

Tính kết quả

Từ Abs đo được của mâu môi trường, thay vào đường chuẩn tính được Cđ

Hàm lượng CO trong không khí X (µg/m3) được tính theo công thức:

X = 1000

Trong đó:

Cđ Hàm lượng CO trong dung dịch đo quang (mg/l)

V Thể tích định mức khi tạo màu (ml)

Trang 38

VKK Thể tích không khí (lít)

Trang 39

e, Phương pháp sử lý số liệu

-Phương pháp đánh giá chất lượng môi trường không khí

Các thông số được sử dụng để đánh giá ô nhiễm không khí bao gồm bụi lơ lửngtổng số (TSP), SO2, NO2, CO, CO2 và tiếng ồn

Trong báo cáo này, chất lượng không khí được đánh giá dựa vào số liệu quantrắc các thông số môi trường tập trung trong hai tháng (tháng 3 và tháng 4) năm 2017

và so sánh với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹthuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh Thông số tiếng ồn được so sánhvới QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn quốc gia về tiếng ồn Ô nhiễm môi trườngkhông khí được xác định khi nồng độ các thông số vượt giới hạn cho phép của QCVNvới ngưỡng của trung bình 1 giờ

Bảng 2.9 Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong môi trường không khí xung quanh theo QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng

không khí xung quanh

Trang 40

Khu vực Từ 6 giờ đến 21 giờ Từ 21 giờ đên 6 giờ

-Xác định độ lặp lại (giá trị RSD) của phương pháp phân tích [12]

Để xác định độ lặp của phương pháp tôi đã tiến hành đo lặp lại 2 lần trên 9 mẫu

có nền khác nhau tại thời điểm từ 8h tới 11h của đợt 1 và phân bố trên phạm vi đo củaphương pháp Sau đó tính toán RSD% giữa các lần lặp lại

Công thức tính phần trăm sai khác:

Ngày đăng: 03/07/2017, 14:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Phân loại từng nhóm ngành sản xuất có khả năng gây ô nhiễm [10] - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG  KHÔNG KHÍ KHU CÔNG NGHIỆP NAM SÁCH,  THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG,   6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017
Bảng 1.2. Phân loại từng nhóm ngành sản xuất có khả năng gây ô nhiễm [10] (Trang 14)
Bảng 1.4. Tác hại của NO 2  phụ thuộc vào nồng độ và thời gian tiếp xúc - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG  KHÔNG KHÍ KHU CÔNG NGHIỆP NAM SÁCH,  THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG,   6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017
Bảng 1.4. Tác hại của NO 2 phụ thuộc vào nồng độ và thời gian tiếp xúc (Trang 18)
Bảng 1.5. Triệu chứng của cơ thể ứng với nồng độ Cacboxy - hemoglobla trong máu. - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG  KHÔNG KHÍ KHU CÔNG NGHIỆP NAM SÁCH,  THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG,   6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017
Bảng 1.5. Triệu chứng của cơ thể ứng với nồng độ Cacboxy - hemoglobla trong máu (Trang 19)
Bảng 2.4. Bảng mô tả kỹ thuật bảo quản và vận chuyển mẫu - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG  KHÔNG KHÍ KHU CÔNG NGHIỆP NAM SÁCH,  THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG,   6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017
Bảng 2.4. Bảng mô tả kỹ thuật bảo quản và vận chuyển mẫu (Trang 28)
Bảng 2.6. Quy trình xây dựng đường chuẩn SO 2 - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG  KHÔNG KHÍ KHU CÔNG NGHIỆP NAM SÁCH,  THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG,   6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017
Bảng 2.6. Quy trình xây dựng đường chuẩn SO 2 (Trang 30)
Hình 2.2. Đường chuẩn SO 2 - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG  KHÔNG KHÍ KHU CÔNG NGHIỆP NAM SÁCH,  THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG,   6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017
Hình 2.2. Đường chuẩn SO 2 (Trang 31)
Bảng 2.7. Quy trình xây dựng đường chuẩn NO 2 - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG  KHÔNG KHÍ KHU CÔNG NGHIỆP NAM SÁCH,  THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG,   6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017
Bảng 2.7. Quy trình xây dựng đường chuẩn NO 2 (Trang 32)
Hình 2.4. Đường chuẩn CO - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG  KHÔNG KHÍ KHU CÔNG NGHIỆP NAM SÁCH,  THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG,   6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017
Hình 2.4. Đường chuẩn CO (Trang 34)
Bảng 3.1. Kết quả các thông số đo nhanh tại 9 vị trí lấy mẫu - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG  KHÔNG KHÍ KHU CÔNG NGHIỆP NAM SÁCH,  THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG,   6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017
Bảng 3.1. Kết quả các thông số đo nhanh tại 9 vị trí lấy mẫu (Trang 39)
Bảng 3.2. Nồng độ bụi tổng lơ lửng (TSP) tại các vị trí lấy mẫu - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG  KHÔNG KHÍ KHU CÔNG NGHIỆP NAM SÁCH,  THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG,   6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017
Bảng 3.2. Nồng độ bụi tổng lơ lửng (TSP) tại các vị trí lấy mẫu (Trang 43)
Bảng 3.3. Kết quả nồng độ khí NO 2  tại các vị trí lấy mẫu - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG  KHÔNG KHÍ KHU CÔNG NGHIỆP NAM SÁCH,  THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG,   6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017
Bảng 3.3. Kết quả nồng độ khí NO 2 tại các vị trí lấy mẫu (Trang 47)
Bảng 3.5.Kết quả  nồng độ khí SO 2  tại các vị trí lấy mẫu - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG  KHÔNG KHÍ KHU CÔNG NGHIỆP NAM SÁCH,  THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG,   6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017
Bảng 3.5. Kết quả nồng độ khí SO 2 tại các vị trí lấy mẫu (Trang 51)
Bảng 3.7. Kết quả nồng độ khí CO tại các vị trí lấy mẫu - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG  KHÔNG KHÍ KHU CÔNG NGHIỆP NAM SÁCH,  THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG,   6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017
Bảng 3.7. Kết quả nồng độ khí CO tại các vị trí lấy mẫu (Trang 54)
Bảng 3.9. Kết quả nồng độ khí CO 2  tại các vị trí lấy mẫu - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG  KHÔNG KHÍ KHU CÔNG NGHIỆP NAM SÁCH,  THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG,   6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017
Bảng 3.9. Kết quả nồng độ khí CO 2 tại các vị trí lấy mẫu (Trang 57)
Bảng c. Quy trình xây dựng đường chuẩn khí CO - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG  KHÔNG KHÍ KHU CÔNG NGHIỆP NAM SÁCH,  THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG,   6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017
Bảng c. Quy trình xây dựng đường chuẩn khí CO (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w