1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG ĐỀ ÁN NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ THỤY TRÌNH, HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH

92 430 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 6,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU MỞ ĐẦU11. Đặt vấn đề12. Mục tiêu nghiên cứu33. Nội dung nghiên cứu3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU41.1 Cơ sở pháp lý liên quan đến xây dựng đề án nông thôn mới41.1.1 Một số khái niệm cơ bản41.1.2 Cơ sở pháp lý liên quan đến xây dựng đề án nông thôn mới4a) Văn bản pháp lý cấp Nhà nước4b) Văn bản pháp lý cấp Tỉnh, huyện51.1.3 Nguyên tắc và nội dung Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới5a) Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới5b) Nội dung Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới61.2 Cơ sở thực tiễn91.2.1 Tình hình xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam91.2.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới tại huyện Thái Thụy141.2.3 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tếxã hội xã Thụy Trình211.2.4 Tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mớitrên địa bàn xã Thụy Trình23CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP26NGHIÊN CỨU262.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu262.1.1 Đối tượng nghiên cứu262.1.2 Phạm vi nghiên cứu262.2 Phương pháp nghiên cứu26CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU303.1 Hiện trạng thực hiện tiêu chí môi trường theo Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của xã Thụy Trình303.1.1 Nội dung 01: Sử dụng nước sạch: Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia đạt 90% trở lên303.1.2 Nội dung 02: Cơ sở sản xuất kinh doanh: 90% trở lên các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường (10% còn lại tuy có vi phạm nhưng đang khắc phục).323.1.3 Nội dung 03: Có các hoạt động thu gom xử lý chất thải, bảo vệ môi trường và không có các hoạt động gây suy giảm môi trường353.1.4 Nội dung 04: Nghĩa trang: Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch453.1.5 Tổng kết quá trình thực hiện duy trì tiêu chí môi trường theo Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của xã Thụy Trình473.2Hiện trạng công tác quản lý xây dựng nông thôn mới xã Thụy Trình493.3 Giải pháp duy trì và nâng cao việc thực hiện duy trì Tiêu chí môi trường cho xã Thụy Trình563.3.1 Giải pháp chung563.3.2 Giải pháp riêng cho từng Nội dung57KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ621. Kết luận622. Kiến nghị64DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO65PHỤ LỤC

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN CÔNG ĐỨC

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG ĐỀ ÁN NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ THỤY TRÌNH, HUYỆN THÁI THỤY,

TỈNH THÁI BÌNH

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN CÔNG ĐỨC

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG ĐỀ ÁN NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ THỤY TRÌNH, HUYỆN THÁI THỤY,

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

Đồ án tốt nghiệp của tôi là kết quả nghiên cứu hoàn toàn thực tế trên cơ sởcác số liệu thực tế và được thực hiện theo hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn Đồ

án được thực hiện hoàn toàn mới, là thành quả của riêng tôi, không sao chép theobất cứ đồ án tương tự nào.Các số liệu sử dụng phân tích trong đồán có nguồn gốc rõràng.Nội dung của đồán có tham khảo và sử dụng một số thông tin, tài liệu đềuđược trích dẫn các nguồn tài liệu trong báo cáo, bài báo, tạp chí khoa học, giáotrình, và được liệt kê trong Danh mục tài liệu tham khảo

Sinh viên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ,giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thờigian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường Đại học đến nay, em đã nhận được rấtnhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Môitrường – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã cùng với tri thức vàtâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho em trong suốt thờigian học tập tại trường Và đặc biệt trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp này,Khoa đã cho em cơ hội được tiếp cận thực tế, vận dụng những kiến thức đã đượchọc từ sách vở vào thực tiễn để hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn ThS Nguyễn Quang Huy đã tận tâm hướng dẫn em

qua từng buổi gặp gỡ nói chuyện và thảo luận về đề tài“Đánh giá việc thực hiện

tiêu chí về bảo vệ môi trường trong đề án nông thôn mới tại xã Thụy Trình, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình” Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của Thầy

thì em nghĩ đề tài đồ án này của em rất khó có thể hoàn thành được Một lần nữa emxin chân thành cảm ơn Thầy

Đề tài đồ án được thực hiện trong khoảng thời gian là 10 tuần Bước đầu đivào thực tế tìm hiểu đề tài, kiến thức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Dovậy, không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến, đónggóp quý báu của quý Thầy Cô để kiến thức của em được hoàn thiện hơn

Sau cùng, em xin kính chúc toàn thể quý Thầy Cô thật dồi dào sức khỏe, niềmtin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh “trồng người” cao đẹp của mình là truyền đạt kiếnthức cho thế hệ mai sau!

Trân trọng!

Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Nội dung nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở pháp lý liên quan đến xây dựng đề án nông thôn mới 4

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

1.1.2 Cơ sở pháp lý liên quan đến xây dựng đề án nông thôn mới 4

a) Văn bản pháp lý cấp Nhà nước 4

b) Văn bản pháp lý cấp Tỉnh, huyện 5

1.1.3 Nguyên tắc và nội dung Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 5

a) Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới 5

b) Nội dung Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 6

1.2 Cơ sở thực tiễn 9

1.2.1 Tình hình xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam 9

1.2.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới tại huyện Thái Thụy 14

1.2.3 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội xã Thụy Trình 21

1.2.4 Tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mớitrên địa bàn xã Thụy Trình 23

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP 26

NGHIÊN CỨU 26

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 26

2.2 Phương pháp nghiên cứu 26

Trang 6

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

3.1 Hiện trạng thực hiện tiêu chí môi trường theo Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của xã Thụy Trình 30

3.1.1 Nội dung 01: Sử dụng nước sạch: Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia đạt 90% trở lên 30

3.1.2 Nội dung 02: Cơ sở sản xuất kinh doanh: 90% trở lên các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường (10% còn lại tuy có vi phạm nhưng đang khắc phục) 32

3.1.3 Nội dung 03: Có các hoạt động thu gom xử lý chất thải, bảo vệ môi trường và không có các hoạt động gây suy giảm môi trường 35

3.1.4 Nội dung 04: Nghĩa trang: Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch 45

3.1.5 Tổng kết quá trình thực hiện duy trì tiêu chí môi trường theo Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của xã Thụy Trình 47

3.2Hiện trạng công tác quản lý xây dựng nông thôn mới xã Thụy Trình 49

3.3 Giải pháp duy trì và nâng cao việc thực hiện duy trì Tiêu chí môi trường cho xã Thụy Trình 56

3.3.1 Giải pháp chung 56

3.3.2 Giải pháp riêng cho từng Nội dung 57

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

1 Kết luận 62

2 Kiến nghị 64

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tổng hợp tình hình vệ sinh môi trường trên địa bàn xã Thụy Trình 37

Bảng 3.2: Bảng tổng hợp các hộ gia đình có công trình nhà xí hợp vệ sinh 40

trên địa bàn xã Thụy Trình 40

Bảng 3.3: Bảng tổng hợp các công trình xây dựng nông thôn mới 53

DANH MỤC BIỂU Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ người dân sử dụng nước sạch HVS năm 2014 31

Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ người dân sử dụng nước sạch HVS năm 2016 31

Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ số người thu gom trên số khẩu tại các thôn năm 2014 38

Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ nhà xí hợp vệ sinh trên địa bàn xã Thụy Trình năm 2014 41

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Bể nước mưa sinh hoạt gia đình bà Lê Thị Mầm 31

Hình 3.2: Bể Biogas nổi 33

Hình 3.3: Cơ sở sản xuất bún của cô Đỗ Thị San – thôn Đoài 34

Hình 3.4: Tổ đội thu gom rác và thùng chứa rác sinh hoạt của người dân 39

Hình 3.5: Bãi xử lý rác thải xã Thụy Trình 39

Hình 3.6: Thông báo tổng vệ sinh thôn Bắc và sự tham gia của người dân 44

Hình 3.7: Nghĩa trang liệt sỹ xã Thụy Trình 46

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng,nông nghiệp, nông thôn nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn Nền nôngnghiệp phát triển ổn định và có xu hướng tái sản xuất theo chiều sâu, đời sống vậtchất, tinh thần của người dân được cải thiện, bộ mặt nông thôn thay đổi theo chiềuhướng lành mạnh hóa các quan hệ kinh tế - xã hội, góp phần quan trọng vào sự ổnđịnh của đất nước, tạo cơ sở cho sự phát triển bền vững Tuy nhiên, nhiều thành tựuđạt được chưa tương xứng với tiềm năng vốn có và lợi thế của địa phương Mặtkhác, nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng như giaothông, thủy lợi, điện, trường học, trạm y tế, bưu điện, nhà ở dân cư còn yếu kém,môi trường ngày càng ô nhiễm Đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân cònthấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, sự chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị cònlớn đã phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc Do vậy, xây dựng nông thôn mới tạivùng nông thôn là vô cùng cấp thiết

Mục tiêu của nông thôn mới hướng đến là không ngừng nâng cao đời sốngvật chất, tinh thần của người dân nông thôn, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực sảnxuất chất lượng cao, có nhận thức chính trị đúng đắn và đóng vai trò làm chủ nôngthôn mới Xây dựng một nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng hiện đạivới sản phẩm nông nghiệp đạt năng suất và chất lượng cao Bên cạnh đó, nông thônmới mang đến một kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và hiện đại, hệ thốngchính trị bền vững - phát triển toàn diện về mọi mặt của nông thôn, đồng thời giữgìn bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường theo hướng phát triển bền vững.Quá trình xây dựng nông thôn mới bước đầu đã làm thay đổi bộ mặt nông thôn, thuhẹp dần khoảng cách giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị, ổn định và nâng caocuộc sống cho người dân, đặc biệt là giúp cho môi trường ngày càng xanh, sạch,đẹp

Trang 11

Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chỉnh phủ theo Quyết định số TTg ngày 16 tháng 04 năm 2009 về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nôngthôn mới, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã ra sức chỉ đạo các tỉnh thànhtrong cả nước thi đua xây dựng nông thôn mới trên địa bàn mình góp phần thay đổitích cực bộ mặt nông thôn Việt Nam Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới bao gồm

419/QĐ-19 tiêu chí, trong đó tiêu chí môi trường thuộc tiêu chí số 17 là tiêu chí có vai tròquan trọng trong việc đưa ra các yêu cầu về mặt môi trường cần đạt được để có mộtmôi trường nông thôn xanh, sạch, đẹp và an toàn cho sức khỏe người dân

Sau khi phát động phong trào xây dựng nông thôn mới, Đảng ta đã gặt háiđược nhiều thành công trong sự nghiệp thay đổi bộ mặt nông thôn trên mọi lĩnhvực, đặc biệt là lĩnh vực bảo vệ môi trường nông thôn Bên cạnh những thành công

đó, không thể không kể đến những khó khăn, bất cập khi Quyết định số TTg đi vào cuộc sống mà có thể thay đổi tích cực toàn diện được những bất cập vềmôi trường của cả nước nói chung và của tỉnh Thái Bình nói riêng Thực hiện chỉđạo của UBND tỉnh Thái Bình theo Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 15tháng 04 năm 2015 về việc Ban hành quy định đánh giá và xét công nhận xã, huyệnđạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2015 – 2020, toànhuyện Thái Thụy nói chung và đặc biệt xã Thụy Trình nói riêng, đã ra sức thi đualập thành tích xây dựng nông thôn mới, hướng tới đồng bộ hóa nông thôn mới vớitoàn tỉnh và cả nước

419/QĐ-Thụy Trình là xã được chọn xây dựng mô hình nông thôn mới điểm của tỉnh,với mục tiêu đến năm 2013 sẽ hoàn thành 19 tiêu chí Năm 2009 khi bắt đầu tiếpnhận chương trình xây dựng nông thôn mới, Thụy Trình mới có 6/19 tiêu chí đạtchuẩn Qua 4 năm thực hiện chương trình với sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của tỉnh,huyện, sự cố gắng của cấp ủy, Chính quyền địa phương và sự chung tay, góp sứccủa toàn thể Đảng bộ và nhân dân, Thụy Trình cơ bản đã hoàn thành 11 tiêu chí, dựkiến đến hết năm 2012 sẽ hoàn thành 15 tiêu chí Qua 5 năm thực hiện xây dựngNông thôn mới, xã đã đạt được nhiều thành tựu trong thực hiện đề án xây dựng

Trang 12

nông thôn mới và được UBND tỉnh Thái Bình trao tặng danh hiệu nông thôn mớiđợt 1 năm 2014.

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đề án nông thôn mới, xã Thụy Trình đãgặp phải không ít những khó khăn, hạn chế trong việc thực hiện tiêu chí môi trường

để thực hiện đề án nông thôn mới này, góp phần bảo vệ môi trường nông thôn toàndiện như: các nội dung đánh giá trong tiêu chí môi trường còn chưa phù hợp với xã,nhận thức của chính quyền và người dân về tiêu chí môi trường còn chưa đầy đủ,công nghệ xử lý chất thải của xã còn chưa đi vào hoạt động, việc bố trí thu gom chấtthải còn gặp nhiều bất cập, xã vẫn chưa thực hiện duy trì tốt các nội dung đánh giátiêu chí môi trường mà vẫn công nhận đạt danh hiệu nông thôn mới, việc thực hiệnduy trì tiêu chí môi trường hàng năm không được báo cáo kết quả thực hiện lênUBND huyện,

Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn đó, Đồ án tốt nghiệp “Đánh giá việc

thực hiện tiêu chí về bảo vệ môi trường trong đề án nông thôn mới tại xã Thụy Trình, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình” được thực hiện.

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Đánh giá việc thực hiện các nội dung thuộc tiêu chí về bảo vệ môi trườngtrong đề án nông thôn mới của chính quyền và người dân xã Thụy Trình, huyệnThái Thụy, tỉnh Thái Bình

 Đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết các bất cập trong việc thực hiện tiêuchí bảo vệ môi trường trong đề án nông thôn mới cho xã Thụy Trình, huyện TháiThụy, tỉnh Thái Bình

3 Nội dung nghiên cứu

 Hiện trạng quản lý và sự tham gia của cộng đồng trong việc thực hiện tiêuchí bảo vệ môi trường trong đề án nông thôn mới tại xã Thụy Trình, huyện TháiThụy, tỉnh Thái Bình

 Đề xuất các giải pháp khắc phục những bất cập trong việc thực hiện tiêuchí bảo vệ môi trường trong đề án nông thôn mới tại xã Thụy Trình, huyện TháiThụy, tỉnh Thái Bình

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở pháp lý liên quan đến xây dựng đề án nông thôn mới

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

Nông thôn là phần lãnh thổ được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy

ban nhân dân xã“Theo TT 41/2013/TT-BNNPTN”.

 Nông thôn mớilà nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần

của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn vàthành thị Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnhchính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới.Nông thôn mới có kinh tếphát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, pháttriển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đôthị Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo

vệ Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính

trị và trật tự xã hội“Theo Tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xây dựng nông thôn mới

 Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ vềviệcSửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới;

 Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 14 tháng 03 năm 2014 của Thủ tướngChính phủ về việc Xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới;

Trang 14

 Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNTngày 04 tháng 10 năm 2013của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốcgia về nông thôn mới;

 Thông tư số 40/2014/TT-BNNPTNTngày 13 tháng 11 năm 2014 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ xétcông nhận và công bố xã, huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới;

 Quyết định số 04/2015/QĐ-UBNDngày 15 tháng 04 năm 2015của UBNDtỉnh Thái Bình về việc ban hành quy định đánh giá và xét công nhận xã, huyện đạtchuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2015 – 2020

1.1.3 Nguyên tắc và nội dung Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

a) Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới

Nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới là một trong những nhiệm vụ quan trọngtheo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng,khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.Theo đó Chương trình mục tiêu Quốcgia xây dựng nông thôn mới thực hiện theo 06 nguyên tắc sau:

Một: Các nội dung, hoạt động của Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựngnông thôn mới phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốcgia về nông thôn mới ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm

2009 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Bộ tiêu chí quốc gia NTM)

Hai: Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhànước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế

Trang 15

hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt động cụ thể do chính cộngđồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện.

Ba: Kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình

hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác dang triển khai trên địa bàn nôngthôn

Bốn: Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới phải gắn với kếhoạch phát triển kinh tế- xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảothực hiện các quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt

Năm: Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cườngphân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự áncủa Chương trình xây dựng nông thôn mới; phát huy vai trò làm chủ của người dân

và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thựchiện và giám sát, đánh giá

Sáu: Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn

xã hội; cấp uỷ đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựngquy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chứcchính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xâydựng nông thôn mới.[10]

b) Nội dung Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới được ban hành theo Quyết định số419/QĐ-TTg ngày 16 tháng 04 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành

bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20 tháng

02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về Sửa đổi một số tiêu chí của bộ tiêu chíquốc gia về nông thôn mới Theo đó, bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới bao gồm

19 tiêu chí dưới đây:

Nhóm I: Quy hoạch

Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

Trang 16

Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - xã hội

Tiêu chí 2: Giao thông

Tiêu chí 3: Thủy lợi

Tiêu chi 4: Điện

Tiêu chí 5: Trường học

Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa

Tiêu chí 7: Chợ nông thôn

Tiêu chí 8: Bưu điện

Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư

Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất

Tiêu chí 10: Thu nhập

Tiêu chí 11: Hộ nghèo

Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động

Tiêu chí 13: Hình thức tổ chưc sản xuất

Nhóm IV: Văn hóa – xã hội – môi trường

Tiêu chí 14: Giáo dục

Tiêu chí 15: Y tế

Tiêu chí 16: Văn hóa

Tiêu chí 17: Môi trường

Nhóm V: Hệ thống chính trị

Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh

Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội

c) Nội dung tiêu chí môi trường

Trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn, tiêu chí môi trường thuộc tiêu chí số

17 và là tiêu chí khó thực hiện nhất, khó đạt nhất bởi lẽ các yêu cầu về môi trườngtrong tiêu chí này đòi hỏi việc thực hiện cần đến sự chung tay của cộng đồng TheoĐiều 19, Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 10 năm 2013 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốcgia về nông thôn mới thì tiêu chí môi trường có nội dung như sau: Xã được côngnhận đạt tiêu chí môi trường khi đạt được 05 yêu cầu:

Trang 17

 Yêu cầu 01: Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy địnhđạt mức quy định của vùng

 Nước sạch theo Quy chuẩn Quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quyđịnh của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN: 02:2009/BYT) về chất lượng nướcsinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tại Thông tư số 05/2009/TT - BYT ngày17/6/2009

 Nước hợp vệ sinh là nước sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa mãn yêu cầuchất lượng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần gây ảnhhưởng đến sức khỏe con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi;

 Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh và nước theo Quy chuẩn Quốc gia theovùng quy định như sau:

Trung du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên: 80% số hộ được sử dụngnước hợp vệ sinh, trong đó 45% số hộ sử dụng nước sạch đáp ứng Quy chuẩn Quốcgia

Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long: 90%

số hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó 50% số hộ sử dụng nước sạch đápứng Quy chuẩn Quốc gia

Bắc trung Bộ và Duyên hải Nam trung Bộ: 85% số hộ được sử dụng nướchợp vệ sinh, trong đó 50% số hộ sử dụng nước sạch đáp ứng Quy chuẩn Quốc gia

Yêu cầu 02: 90% cơ sở sản xuất - kinh doanh trên địa bàn đạt chuẩn về

môi trường (10% còn lại tuy có vi phạm nhưng đang khắc phục)

 Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường nếu trong quátrình sản xuất, chế biến có xả nước thải, chất thải rắn, mùi, khói bụi, tiếng ồn nằmtrong giới hạn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Thông

tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011 quy định về bảo vệ môi trường làngnghề, Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 quy định quy chuẩn kỹthuật quốc gia về môi trường và các văn bản khác có liên quan

 Chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh là chuồng trại đáp ứng các yêu cầu:Nằm cách biệt với nhà ở; chất thải chăn nuôi (phân, nước tiểu) được thu gom xử lý;

Trang 18

không xả, chảy tràn trên bề mặt đất; không gây ô nhiễm nguồn nước và môi trườngxung quanh.

 Yêu cầu 03: Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh - sạch - đẹp,không có hoạt động làm suy giảm môi trường

 Yêu cầu 04: Nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch

 Mỗi thôn hoặc liên thôn hoặc xã, liên xã có quy hoạch đất làm nghĩa tranglâu dài phù hợp với tập quán của địa phương (trừ nơi có tập quán an táng không ởnghĩa trang);

 Có Quy chế quản lý nghĩa trang;

 Việc táng người chết phải được thực hiện phù hợp với tín ngưỡng, phongtục, tập quán tốt, truyền thống văn hóa và nếp sống văn minh hiện đại

 Yêu cầu 05: Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo qui định

 Hộ gia đình có nhà vệ sinh, nhà tắm đạt tiêu chuẩn quy định; có hệ thốngtiêu thoát (nước thải, chất thải sinh hoạt) đảm bảo vệ sinh, không gây ô nhiễmkhông khí và nguồn nước xung quanh;

 Mỗi khu dân cư tập trung của thôn, xã phải có hệ thống tiêu thoát nước thảithông thoáng, hợp vệ sinh;

 Thôn, xã có tổ dịch vụ thu gom rác thải và xử lý tại bãi rác tập trung

Trang 19

thôn, là một chủ trương đúng đắn, hợp lòng dân của Ðảng, nhà nước, đã được nhândân đồng tình và hưởng ứng tích cực.

Trong 03 năm qua, Chính phủ cùng các Bộ, ngành, các cấp ủy, chính quyềncùng cả hệ thống chính trị và đông đảo nhân dân đã chung vai, góp sức thực hiệnChương trình và đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, rất vui mừng và trân trọng;tạo nên nhiều chuyển biến mới trong nông nghiệp, bộ mặt nông thôn được đổi mới,đời sống nông dân được nâng lên. Nông nghiệp, giữ được mức tăng trưởng ổn định,phát triển tương đối toàn diện; năng suất, chất lượng nhiều loại cây trồng vật nuôiđược nâng lên; sản xuất tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo đạt được nhiều tiến bộ;

đã xuất hiện nhiều mô hình liên kết sản xuất hiệu quả dựa trên ứng dụng khoa học,công nghệ

Xây dựng nông thôn mới đã trở thành phong trào quần chúng sôi nổi vàtương đối đều khắp trong cả nước; bộ máy chỉ đạo thực hiện từ Trung ương đến cơ

sở được tổ chức thống nhất, đồng bộ Các cơ chế chính sách được ban hành kháđồng bộ và kịp thời Nhận thức về Chương trình từ các cấp ủy, chính quyền đếnngười dân được nâng cao; công tác quy hoạch, lập đề án xây dựng nông thôn mới,

cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội có chuyển biến rõ rệt

Nguồn lực đầu tư cho Chương trình ngày càng tăng, mặc dù ngân sách Trungương hỗ trợ còn có hạn, nhưng các địa phương đã chủ động sử dụng nguồn lực từngân sách địa phương, lồng ghép từ các chương trình, dự án khác, từ các nguồn vốntín dụng và thu hút, huy động mạnh mẽ sự tham gia của các doanh nghiệp và đónggóp tự nguyện của người dân Công tác kiểm tra giám sát được tăng cường Vai tròcủa hệ thống chính trị cơ sở tiếp tục được củng cố và nâng lên Quyền và vai trò làmchủ của nhân dân được đề cao, vai trò lãnh đạo của Ðảng ở nông thôn được tăngcường, an ninh trật tự ở nông thôn được giữ vững Ðời sống của nông dân được cảithiện rõ rệt, an sinh xã hội ngày càng được đảm bảo; các điều kiện về giáo dục, y tế,văn hóa tiếp tục được cải thiện

Theo báo cáo tổng hợp của Ban Chỉ đạo, đến nay có 185 xã đạt 19 tiêu chí;

số tiêu chí đạt chuẩn bình quân cả nước tăng từ 4,7 tiêu chí/xã năm 2011 lên 8,47tiêu chí/xã năm 2014 Trong đó có:

Trang 20

93,1% số xã hoàn thành quy hoạch chung;

81% số xã phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới;

Có khoảng trên 9.000 mô hình sản xuất có hiệu quả, tăng thu nhập chonông dân, bao gồm: mô hình sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị có ứng dụng côngnghệ cao, cánh đồng lớn, gắn sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản, liên kết giữadoanh nghiệp với nông dân;

Thu nhập của dân cư nông thôn năm 2013 tăng hơn 1,8 lần so với năm 2010;

Tỷ lệ hộ nghèo nông thôn đến hết 2013 là 12,6%, giảm bình quân 2% nămtrong thời điểm kinh tế khó khăn.[11]

 Một số cơ chế, chính sách, không phù hợp, chậm được bổ sung điều chỉnh,sửa đổi; công tác sơ kết, nhân rộng mô hình chưa được thường xuyên, kịp thời;

 Bộ máy giúp việc Ban Chỉ đạo ở một số địa phương còn chưa đủ mạnh;

 Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới và phương thức tổ chức mô hìnhsản xuất trong nông nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu;

 Tốc độ tăng trưởng của nông nghiệp đang có xu hướng chậm lại;

 Sản xuất nông nghiệp chậm phát triển theo hướng hiện đại, thiếu tính bền vững;

 Quy mô sản xuất nông nghiệp còn nhỏ lẻ, manh mún, chưa gắn được sảnxuất với chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu;

 Nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sảnxuất nông nghiệp chưa được coi trọng;

 Ðào tạo nghề cho lao động nông thôn chưa đáp ứng được yêu cầu;

 Tỷ lệ hộ nghèo cả nước tuy có giảm nhưng vẫn cao, thu nhập và mức sốngcủa nông dân còn khó khăn;

Trang 21

 Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nông thôn chưa được giải quyết có hiệuquả, năng lực ứng phó với thiên tai còn nhiều hạn chế; chất lượng y tế, văn hóa,giáo dục ở nhiều nơi còn thấp;

 Hệ thống hạ tầng nông thôn, nhất là các vùng miền núi còn lạc hậu, chậmđược cải thiện;

 Nguồn lực Trung ương và huy động nguồn lực xã hội cho Chương trìnhcòn thấp nhiều so với yêu cầu thực tế.[11]

c) Phương hướng, nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới

Cần tập trung đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nôngnghiệp để tăng năng suất, tăng sản lượng và giá trị để tăng sức cạnh tranh của cácsản phẩm nông nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao đời sống nôngdân trong điều kiện đất đai có hạn, dân số tăng lên Hết sức chú trọng đến việcnghiên cứu sử dụng giống cây, giống con; biện pháp tưới tiêu, canh tác mới, giảmtổn thất sau thu hoạch , có cơ chế chính sách đặc thù để khuyến khích các nhàkhoa học tạo ra những đột phá trong nghiên cứu giống mới có giá trị cao

Xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp với sự phát triển của lực lượng sảnxuất: Thúc đẩy mạnh mẽ việc liên kết, hợp tác, hình thành các mô hình tổ chức phùhợp yêu cầu điều kiện cụ thể, hình thành chuỗi sản xuất tiên tiến để giảm chi phí, hạgiá thành, tăng giá trị Tăng cường rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sản xuấtnông nghiệp phù hợp với yêu cầu tái cơ cấu nông nghiệp, phát triển thị trường hànghóa nông nghiệp trong điều kiện hội nhập quốc tế Quy hoạch nông thôn mới cầnchú trọng tính liên kết, bảo đảm thống nhất với quy hoạch xây dựng liên vùng vàcác quy hoạch chuyên ngành khác để có thể phát triển và khai thác đồng bộ kết cấu

hạ tầng, đáp ứng sản xuất nông nghiệp hàng hóa lớn

Có chính sách đủ mạnh, đủ khả năng thu hút doanh nghiệp đầu tư vào địabàn nông thôn, phát triển sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp, công nghiệp, dịchvụ; chú trọng công nghiệp chế biến nông sản và công nghiệp thu dụng nhiều laođộng nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động và kinh tế nông thôn

Huy động các nguồn vốn, tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộinông thôn Nâng cấp các công trình hiện có, sớm đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng thiết

Trang 22

yếu (giao thông, thủy lợi, điện, nước, viễn thông ) trên địa bàn các xã; việc đầu tưxây dựng nhà văn hóa, chợ nông thôn, nghĩa trang cần xem xét kỹ về tính thiếtthực, hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí Trong quá trình thực hiện cần hết sức lưu

ý việc huy động đóng góp tự nguyện của nhân dân phải cân nhắc, đảm bảo vừa sứcdân; tuyệt đối không được yêu cầu dân đóng góp bắt buộc

Chú trọng tạo việc làm cho lao động nông thôn theo cả 2 hướng: Ưu tiên đàotạo tại chỗ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng để nâng cao năng suất chất lượng côngviệc của người lao động đang làm và đào tạo ngành nghề mới để người lao động cóthể chuyển sang ngành nghề khác Có chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho cácdoanh nghiệp trong việc chủ động đào tạo, nâng cao tay nghề cho lao động làm việccho doanh nghiệp

Tiếp tục tập trung làm tốt công tác giảm nghèo, chú trọng nhất là các vùng sâu,vùng xa, vùng đồng bào dân tộc, gắn với việc thực hiện chủ trương tái cơ cấu nôngnghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững trên địa bàn

Chú trọng quan tâm tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ nhân dân thực hiện các nộidung về phát triển y tế, văn hóa, xã hội, môi trường, đảm bảo an ninh trật tự ở nôngthôn; cải tạo cảnh quan môi trường nông thôn xanh - sạch - đẹp, giữ gìn và phát huybản sắc văn hóa và truyền thống, tập quán tốt đẹp của làng quê Việt Nam; bảo đảmtrật tự an toàn xã hội, phòng, chống các tệ nạn, giữ vững sự bình yên, hạnh phúctrong cuộc sống gia đình và văn hóa cộng đồng ở nông thôn.[11]

d) Các giải pháp xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2016 - 2020

Tăng cường nhận thức và quan tâm của cấp ủy Ðảng, chính quyền các cấp vàcủa cả hệ thống chính trị về ý nghĩa, tầm quan trọng của Chương trình xây dựngnông thôn mới để cùng chung sức tham gia, đóng góp

Có các cơ chế, chính sách thích hợp và đủ mạnh để thực sự khuyến khíchviệc ứng dụng khoa học - công nghệ, huy động nguồn lực, thu hút doanh nghiệp,đào tạo nhân lực

Tăng cường các biện pháp tổ chức, chỉ đạo thực hiện; khẩn trương kiện toàn

và nâng cao năng lực hoạt động của Ban Chỉ đạo các cấp, nghiên cứu mô hình tổchức điều phối giúp Ban Chỉ đạo các cấp ở địa phương theo hướng bố trí cán bộ

Trang 23

chuyên trách trong phạm vi tổng biên chế được giao; ở các cấp cần xây dựngchương trình, kế hoạch hoạt động và phân công cán bộ cụ thể Tăng cường công táckiểm tra, đôn đốc sát sao; tổ chức định kỳ công tác sơ kết, tổng kết để đánh giá,khen thưởng và uốn nắn kịp thời Ðẩy mạnh công tác thi đua, khen thưởng, pháthiện kịp thời những cách làm hay, mô hình tốt để phổ biến ra diện rộng.

Trong quá trình thực hiện Chương trình, lưu ý không áp đặt một cách xơcứng, máy móc các tiêu chí về nông thôn mới, mà cần điều chỉnh phù hợp thực tiễnnhằm đạt được sớm nhất mục tiêu của Chương trình.[11]

1.2.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới tại huyện Thái Thụy

a) Công tác xây dựng, quản lý quy hoạch xã nông thôn mới

Công tác quy hoạch nông thôn mới đã được tập trung chỉ đạo Đến nay, toànhuyện đã hoàn thành toàn bộ công tác quy hoạch, gồm: Quy hoạch chung và quy

hoạch chi tiết khu trung tâm đã hoàn thành 46/48 xã (thị trấn Diêm Điền và Thái

Hưng không phải thực hiện); Quy hoạch giao thông, thủy lợi nội đồng đã hoàn

thành ở 47/48 xã (thị trấn Diêm Điền không phải thực hiện).

Nhìn chung, chất lượng của đồ án quy hoạch chưa cao; tính sáng tạo, đột phá

và phát huy đặc thù về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa, phong tục tậpquán của các hồ sơ quy hoạch còn hạn chế, nhất là quy hoạch kế hoạch sử dụng đất,quy hoạch các vùng sản xuất Nguyên nhân chủ yếu là năng lực, nhân lực của từngđơn vị tư vấn chưa đáp ứng yêu cầu, sự vào cuộc của chính quyền địa phương và sựtham gia của người dân chưa mạnh mẽ Cạnh đó, tính liên kết vùng của các xã tronghuyện trong quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới cũng chưa được thực hiện

Trong công tác quản lý quy hoạch: Nhìn chung, các địa phương đã thực hiệndồn điền đổi thửa gắn với quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa, xây dựng cánh đồngmẫu lớn, cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp, song cũng còn nhiều hạn chế,nhiều xã chưa tiến hành cắm mốc chỉ giới theo quy hoạch được phê duyệt; chưa banhành quy chế quản lý quy hoạch để xử lý kịp thời, nghiêm túc các trường hợpchuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, chuyển mục đích sử dụng đất sai quy hoạch

Trang 24

nên hiện tượng người dân xây dựng vào phần đất (đã quy hoạch) còn diễn ra ở một số

địa phương.[12]

b) Công tác lập Đề án xây dựng nông thôn mới

Việc lập và phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới của xã tuy đã đượctriển khai và thực hiện theo Đề cương và cơ chế hỗ trợ được quy định tại Quyếtđịnh 09/2011/QĐ-UBND ngày 16/8/2011 của UBND tỉnh, song do cơ chế hỗ trợ

của tỉnh có sự thay đổi (Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 07/02/2013 và

Quyết định số 1479/QĐ-UBND ngày 12/7/2013 ) nên việc rà soát, điều chỉnh Đề án

đã và đang được các địa phương tổ chức triển khai thực hiện phù hợp thực tế

Song nhìn chung, công tác lập và phê duyệt đề án xây dựng xã NTM cònchậm, chưa gắn kết chặt chẽ với quy hoạch, nặng về xây dựng cơ sở hạ tầng, chưachú trọng tới sản xuất, môi trường, văn hoá và giải pháp thực hiện Một số xã xâydựng đề án, kế hoạch thực hiện với nguồn lực quá lớn, việc huy động nguồn lực cònthiếu tính thực tiễn Đặc biệt, đề án của một số xã chưa đánh giá đúng thực trạng,nhiệm vụ đề ra chưa đảm bảo tính khả thi, chưa thể hiện được sự phát huy tối đa nộilực địa phương.[12]

c) Phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn

Để Phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn và tạo nguồn lực đầu tư choChương trình, trong những năm qua được sự quan tâm đầu tư của các cấp, cácngành cũng như Huyện uỷ, HĐND huyện; UBND huyện đã tập trung chỉ đạo và tổchức thực hiện:

- Năm 2012, đã triển khai thực hiện 6 mô hình lúa chất lượng cao (RVT) tạicác xã Thái Sơn, Thụy An, Thái Thành, Thụy Sơn, Thụy Dũng, Thụy Quỳnh và 08

mô hình sản xuất, gồm: Ớt tại Thái Thủy; Bí đá, dưa hấu tại Thụy Trình; Ngô nếptại Mỹ Lộc; Ngô giống tại Thái Tân; Súp lơ ở Thái Học; Khoai tây làm đất tối thiểu

ở Thái Giang; Hành, tỏi ở Thụy Lương và Bí đá, ngô nếp ở Thụy Duyên Song, doảnh hưởng của bão số 8/2012, nhiều diện tích cây vụ đông bị hư hỏng, thiệt hại,việc sản xuất cây vụ đông gặp nhiều khó khăn, để khôi phục sản xuất, mở rộng diệntích cây vụ đông, ngoài cơ chế hỗ trợ của tỉnh, huyện đã ban hành cơ chế hỗ trợ cho

Trang 25

cây vụ đông, theo đó: hỗ trợ giống khoai tây 5.000.000 đồng/ha; bí đá, củ cải835.000 đồng/ha; sa lát, ngô nếp 1.670.000 đồng/ha; mô hình vụ đông trên đất mới4.170.000 đồng/ha Tổng số tiền huyện đã hỗ trợ 2.512,2 triệu đồng.

- Năm 2014, để toàn huyện phấn đấu diện tích gieo trồng cây vụ đông đạt từ

5.200 ha trở lên, ngoài cơ chế hỗ trợ của tỉnh, huyện đã ban hành cơ chế hỗ trợ:khoai tây mua mới để trồng thêm với phương thức bao tiêu sản phẩm 5.556.000đồng/ha; cải bắp, súp lơ, ngô sau chân hai lúa 1.667.000 đồng/ha; mô hình vụ đôngtrên đất mới 1667.000 đồng/ha

Việc áp dụng tiến bộ khoa học vào trong sản xuất cũng được huyện quan tâmchỉ đạo và áp dụng nhằm chuyển đổi phương thức sản xuất: chuyển đổi từ gieo mạnon, cấy lúa bằng tay sang phương pháp gieo mạ khay cấy bằng máy ,gieo thẳng,gieo sạ năm 2014 diện tích lúa cấy máy, gieo thẳng, gieo sạ toàn huyện đạt 7.760

ha, tăng 1.855 ha so với năm 2013; Qua sơ kết bước đầu cho thấy, hiệu quả đem lại

từ việc gieo mạ khay, cấy bằng máy cao hơn so với cấy theo phương pháp truyềnthống ( 96,7 tỷ đồng)

Việc áp dụng cơ giới hoá vào sản xuất đã có nhiều tiến bộ, nhất là khâu thuhoạch lúa bằng máy gặt đập liên hợp, làm đất bằng máy cỡ trung từ 24 CV trở lên,

ngày càng tăng về số lượng và chủng loại (hiện toàn huyện đã có 130 máy gặt đập

liên hợp và 170 máy làm đất đa năng từ 24 CV trở lên và 12 máy cấy) nhờ đó đã tạo

điều kiện thuận lợi và chủ động trong việc bố trí thời vụ trong sản xuất

Về chăn nuôi: Tiếp tục chỉ đạo thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả sản xuấtvùng chuyển đổi nội đồng phát triển chăn nuôi trang trại quy mô lớn và phát triểnnhân rộng mô hình chăn nuôi một số giống vật nuôi mới, có giá trị kinh tế cao, từngbước đưa chăn nuôi ra xa khu dân cư đảm bảo vệ sinh môi trường an toàn dịchbệnh (Tổng đàn gia súc, gia cầm đạt: 1.847.412 con, gồm: Đàn trâu, bò: 7.479con, tăng 3,8 % so với năm 2013 Đàn lợn: 150.933 con, tăng 3,73 % so với năm

2013 Đàn gia cầm: 1.689.000 con, tăng 27,95 % so với năm 2013; Tổng sản lượngthịt gia súc, gia cầm hơi xuất chuồng là 39.962 tấn, tăng 7,25 % so với năm 2013,trong đó: Sản lượng thịt trâu, bò: 6.735 tấn, tăng 37,73 năm 2013 Sản lượng thịt

Trang 26

lợn: 28.385 tấn, tăng 1 % so với năm 2013 Sản lượng thịt gia cầm: 4.842 tấn, tăng13,6 % so với năm 2013 Sản lượng trứng gia cầm đạt 56,38 triệu quả, tăng 35,87 %

so với năm 2013)

Nuôi trồng, khai thác thuỷ hải sản: Đưa các đối tượng giống mới có giá trịkinh tế vào sản xuất đa dạng hóa con nuôi như như nuôi cá rô phi lai xa dòngChinchifu tại xã Thụy Hồng; xây dựng mô hình nuôi cá Song chấm nâu vùngchuyển đổi nuôi trồng thuỷ sản nước lợ tại xã Thụy Xuân, nuôi cá lóc bông thươngphẩm tại Thụy Liên Thực hiện Đề án phát triển nuôi ngao ven biển, đã hoànthành đấu giá, giao đất Tiểu vùng 1.1 - xã Thụy Trường, Tiểu vùng 2.2 và Tiểuvùng 4 - xã Thái Đô với tổng diện tích nuôi ngao là 1.184 ha, sản lượng ước đạt9.000 tấn tập trung tại các xã Thụy Trường, Thái Đô và Công ty Minh Phú Tổng

diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 4.650ha ( trong đó: diện tích NTTS nước mặn, lợ

là 3.000 ha; diện tích NTTS nước ngọt là 1.650ha); sản lượng thủy sản ước đạt

d) Quản lý tuyên truyền

Để tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của cấp ủyĐảng, chính quyền, sự đồng thuận, thống nhất của các tầng lớp nhân dân, công tác

Trang 27

tuyên truyền đã được Huyện uỷ, UBND huyện quan tâm chỉ đạo và tổ chức triểnkhai thực hiện nên sau khi các văn bản chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền được banhành, Ban chỉ đạo huyện đều tổ chức triển khai, tập huấn đến các đối tượng có liênquan để tổ chức thực hiện.

Cùng với việc tổ chức các lớp nghiên cứu, học tập và quán triệt Nghị quyết;Huyện uỷ chỉ đạo Ban Tuyên giáo Huyện ủy phối hợp với Trung tâm Bồi dưỡngchính trị huyện triển khai tổ chức 5 kỳ Hội nghị báo cáo viên cơ sở nhằm trang bịcác nội dung, kiến thức cơ bản để các đồng chí Phó Ban Tuyên giáo Đảng ủy các

xã, thị trấn triển khai thực hiện công tác tuyên truyền định kỳ 02 tháng/lần tại Đảng

bộ với chuyên đề “nông nghiệp, nông dân, nông thôn" cũng như nội dung Nghịquyết 02-NQ/TU của Tỉnh ủy về "xây dựng nông thôn mới”

Đồng thời, Ban Chỉ đạo xây dựng NTM huyện phối hợp chặt chẽ với Mặttrận Tổ quốc và các đoàn thể tuyên truyền sâu rộng về Chương trình nhằm nâng caotrách nhiệm, huy động sự đóng góp nguồn lực để thực hiện đồng bộ 19 tiêu chí xâydựng nông thôn mới, trong đó coi trọng chỉ đạo các tiêu chí về xây dựng hệ thốngchính trị, an ninh, phát triển sản xuất, văn hóa, y tế, giáo dục, khắc phục tư tưởng ỷlại, trông chờ vào đầu tư của cấp trên; phát động, thực hiện sâu rộng các phong trào

"Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới" tạo không khí thi đua sôi nổi độngviên các tầng lớp nhân dân tham gia xây dựng Chương trình.[12]

e) Kết quả triển khai xây dựng nông thôn mới

a) Kết quả thực hiện biện pháp huy động các nguồn vốn

Đến nay, tổng nguồn vốn đã hỗ trợ đầu tư để thực hiện Chương trình của toàn

huyện (nhà nước đầu tư và nhân dân đóng góp) khoảng 567.958 triệu đồng Trong đó:

 Từ 2011 - 2013 tổng vốn đầu tư: 231.602 triệu đồng gồm:

Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư là 34.650 triệu đồng (tỉnh 31.870 triệu,

huyện 5.970 triệu đồng, gồm: 50 triệu đồng/xã thực hiện chỉnh trang đồng ruộng,

20 triệu đồng/xã thực hiện dồn điền đổi thửa; 30 triệu đồng/xã thực hiện quy hoạch chung nông thôn mới).

Trang 28

Vốn xây dựng cơ bản là 103.685 triệu đồng (tỉnh 99.606 triệu đồng, trong đó

đầu tư cho xã Thụy Trình 29.620 triệu đồng; huyện 4.079 triệu đồng) Với cơ chế

Huy động nhân dân: 94.641 triệu đồng

Tổ chức, doanh nghiệp: 9.305 triệu đồng

b) Kết quả, tiến độ giải ngân, thực hiện xây dựng các hạng mục công trình đãđược phê duyệt tại Quyết định số 593/QĐ-UBND ngày 01/4/2014 của UBND tỉnh

Tỉnh đã cấp qua ngân sách huyện 42.350,9 triệu đồng (13 xã về đích NTM

năm 2014) Đến nay hầu hết hồ sơ công trình đã được các xã lập và ứng vốn để thi

công công trình, nghiêm thu thanh quyết toán đến 30/11 = 32.011 triệu đồng

c) Những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện

Nhìn chung, việc sửa đổi, bổ sung một số cơ chế, chính sách hỗ trợ nhất làQuyết định số 19/QĐ - UBND của UBND tỉnh về hỗ trợ xi măng xây dựng kết cấu

hạ tầng NTM đúng với chủ trương “nhà nước hỗ trợ, nhân dân triển khai thực hiện”,phù hợp với mức huy động đóng góp của nhân dân

Trang 29

Việc giao cho thôn và cộng đồng dân cư tự thực hiện lập dự toán xây dựngcông trình đã nâng cao tính chủ động, trách nhiệm và vai trò của người dân trongquản lý nguồn vốn, triển khai và thực hiện xây dựng công trình song rất khó khăncho cơ sở, nhất là công trình Nhà văn hoá thôn vì trình độ, năng lực của cán bộ thôn

ở một số địa phương còn nhiều hạn chế nên chưa chủ động và thực hiện được

Hình thức quản lý, cấp phát vốn hỗ trợ đầu tư đã được đơn giản hoá về thủ tụcnên địa phương đã chủ động trong việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư Song, rất khókhăn trong việc quản lý chất lượng, khối lượng của cơ quan chuyên môn, nhất là cán

bộ được UBND huyện cử tham gia nghiệm thu đối với công trình hoàn thành

Quy định về tiêu chí lựa chọn xã để hỗ trợ đầu tư đã khuyến khích và thúcđẩy được các xã tích cực, có điều kiện nguồn lực và xuất phát điểm cao Song, rấtkhó khăn đối với những xã không có nguồn lực, xuất phát điểm thấp

d) Kết quả tự đánh giá 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo quy định tạiQuyết định số 1479/QĐ-UBND ngày 12/7/2013 của UBND tỉnh

Năm 2010, bắt đầu thực hiện Chương trình toàn huyện có 02 xã đạt 10 tiêuchí trở lên; 01 xã đạt 09 tiêu chí; 9 xã đạt 08 tiêu chí; 17 xã đạt từ 5-9 tiêu chí và 18

xã đạt dưới 5 tiêu chí, tổng tiêu chí toàn huyện đạt = 219 tiêu chí

Qua 3 năm thực hiện, đến nay toàn huyện Thái Thụy tổng tiêu chí đạt được

745 tiêu chí, trong đó có 16 xã hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới được tỉnh thẩmđịnh quyết định công nhận đạt chuẩn Các xã còn lại, có 05 xã đạt 16 - 17 tiêu chí,

có 17 xã đạt từ 14-135 tiêu chí, 09 xã đạt 10 - 13 tiêu chí.[12]

f) Công tác tiếp nhận quản lý và sử dụng vốn

 Nguồn vốn quy hoạch: Cấp trên đã hỗ trợ 170 triệu đồng/1xã cho 03 loại

quy hoạch: 7.990 triệu đồng, trong đó: Quy hoạch chung là 80 triệu đồng (tỉnh 50

trđ, huyện 30 trđ), quy hoạch chi tiết khu trung tâm là 50 triệu đồng, Quy hoạch chi

tiết giao thông thủy lợi nội đồng 40 triệu đồng Các nguồn vốn trên đã được huyện

cấp bổ sung về ngân sách xã

Trang 30

 Kinh phí dồn điển đổi thửa: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 4.700 triệu đồng (47 xã), huyện đã cấp có mục tiêu về xã 4.700 triệu đồng (47 xã) Ngân sách huyện hỗ trợ

940 triệu đồng (47 xã)

 Chỉnh trang đồng ruộng: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 23.500 triệu đồng (47 xã),

huyện đã cấp bổ sung có mục tiêu về xã và xã đã giải ngân hết 23.500 triệu đồng;ngân sách huyện hỗ trợ và cấp có mục tiêu về ngân sách xã và xã đã giải ngân hết

2.350 triệu đồng (47 xã).

 Nguồn vốn xây dựng cơ bản nông thôn mới năm 2014: Ngân sách tỉnh hỗtrợ 42.350,9 triệu đồng và đã cấp về huyện 42.350,9 triệu đồng, huyện đã cấp thanhtoán được 32.014 triệu đồng.[12]

1.2.3 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội xã Thụy Trình a) Đặc điểm tự nhiên

 Vị trí địa lý

 Xã Thụy Trình nằm ở phía Bắc huyện Thái Thụy

 Phía bắc giáp xã Thụy Quỳnh, Thụy Hồng

 Phía đông giáp xã Thụy An, Thụy Xuân

 Phía nam giáp xã Thụy Lương, thị trấn Diêm Điền

 Phía Tây giáp xã Thụy Liên, Thụy Bình

Trang 31

 Thụy Trình có chợ Họ và là một xã có vị trí địa lý rất thuận lợi trong việc giaothông buôn bán đi các tỉnh như:Hải Phòng, Quảng Ninh,Hải Dương,Hà Nội,

 Toàn xã có 2 làng chính (bao gồm 06 thôn)

 Làng Quảng Nạp: 04 thôn: thôn Bắc, thôn Thượng, thôn Đông, thôn Đoài

 Làng Ô Trình: 02 thôn: thôn Bắc (gọi chung là Bắc Ô Trình), thôn Nam

 Xã có trục đường quốc lộ 37 đi qua, là cầu nối giao thương của tỉnh và HảiPhòng

b) Đặc điểm kinh tế - xã hội

Trong năm qua thực hiện luật HTX xã, HTXDVNN xã Thụy Trình thực hiệnđiều hành hoạt động 3 khâu chính, đó là : Khâu Thuỷ nông - Khâu BVTV - KhâuKHKT, ngoài ra HTX DVNN còn vươn thêm một số khâu dịch vụ khác như: dịch

vụ cung ứng vật tư một số dịch vụ khác

Trong năm qua mặc dù có nhiều khó khăn, tình hình thời tiết diễn biến phứctạp, sâu bệnh diễn biến khó lường, với bản thân trong lĩnh vực chỉ đạo sản xuất

Trang 32

củng với các đồng chí trong ban quản lý hợp tác xã cùng với các cấp các ngành đãchỉ đạo đạt được những thành thích trong năm qua.

Tình hình phát triển kinh tế đạt kết quả tương đối toàn diện, tốc độ tăngtrưởng kinh tế đạt khá Xã có truyền thống thâm canh trong sản xuất nông nghiệp,nhân dân tích cực tiếp thu các giống lúa chất lượng cao tạo nên một ý thức sản xuấttheo hướng tập trung sản xuất hàng hoá nên sản xuất nông nghiệp đạt khá ổn định

về năng suất, quan tâm sản xuất cây vụ đông, cây màu mang lại được hiệu quả kinh

tế cao

Các nghề truyền thống được duy trì, Phát triển mạnh là nghề xây dựng, sốlao động làm công nhân dầy da, may mặc, xuất khẩu lao động đi nước ngoài ngàymột nhiều góp phần giải quyết vấn đề lao động

Xã có có vị trí thuận lợi, có đường quốc lộ 37 và đường liên xã đi qua nênthương mại, dịch vụcửa hàng buôn bán lớn, nhỏ hoạt động sôi nổi

 Văn hóa – xã hội

Đảngbộvà Chính quyền nhiều năm liên tục đạt danh hiệu Đảng bộ trongsạch, Chính quyền vững mạnh, các đoàn thể nhân dân xếp loại tốt, an ninh chính trịtrật tự an toàn xã hội ổn định, nhân dân có truyền thống lao động cần cù sáng tạo,các phong trào văn hoá, văn nghệ được duy trì hoạt động sôi nổi

Các hoạt động văn hoá y tế, giáo dục được quan tâm đầu tư và phát triển.Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá, thôn làng văn hóa đượcban công tác mặt trận các thôn tích cực triển khai

An ninh chính trị, trật tự ATXHđược giữ vững, phong trào quần chúng bảo

vệ ANTQ được nhân dân hưởng ứng tích cực.[15]

1.2.4 Tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mớitrên địa bàn xã Thụy Trình

a) Tỷ lệ hộ trong xã được sử dụng nước hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia

 Tổng số hộ hành chính: 2244 hộ

 Tổng số hộ y tế (Hộ y tế là hộ sử dụng chung một công trình vệ sinh và

công trình phụ trợ sinh hoạt): 2016 hộ

Trang 33

Trong đó: số hộ trong xã sử dụng nước hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốcgia là 2016 hộ/2016 hộ =100%

 Nội dung này so với tiêu chí: Đạt.[13]

b) Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường

Trên địa bàn xã có 42 hộ sản xuất kinh doanh Trong đó:

Có 02 cơ sở chăn nuôi lợn, vịt với quy mô từ 100 – 200 con;

Có 01 cơ sở sản xuất bún, 03 cơ sở sản xuất bánh phở này đã đầu tư xâydựng bể biogas thể tích từ 20 – 30m3 để xử lý chất thải và tận dụng khí gas để làmchất đốt, các cơ sở này có đề án bảo vệ môi trường đơn giản, được UBND huyệnxác nhận;

Còn lại là các cơ sở nhỏ lẻ và cửa hàng bán tạp hóa nên việc gây ảnhhưởng đến môi trường là không đáng kể

 Nội dung này so với tiêu chí: Đạt.[13]

c) Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môitrường xanh, sạch

 Không có việc xả chất thải, nước thải sai quy định; không có cơ sở sản xuấtkinh doanh gây ô nhiễm môi trường

 Tổ chức tổng vệ sinh toàn xã, khơi thông cống rãnh, phát quang dọn cỏ vàongày 24 hàng tháng, giao cho các thôn thực hiện

 Hàng năm vào mùa xuân, xã tổ chức phát động tết trồng cây tại nơi côngcộng, trường học, đường giao thông,

 Nội dung này so với tiêu chí: Đạt.[13]

d) Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch

 Xã có 05 nghĩa trang nhân dân và 01 nghĩa trang liệt sỹ trên tổng số 06thôn Trong đó 02 nghĩa trang đã được đóng cửa là nghĩa trang thôn Thượng vànghĩa trang thôn Đông – Đoài vì diện tích và quy mô không phù hợp

 Nghĩa trang đường ngói diện tích 12.993 m2 mở rộng thêm 11.471 m2 vềphía đông bắc Trong đó phân khu hung táng 5000 m2, khu cát táng 6.471 m2

khoảng cách khu dân cư khoảng 250 m

Trang 34

 Nghĩa trang thôn Bắc, diện tích 8.502m2 khoảng cách đến khu dân cư 320m.

 Nghĩa trang Đồng Vạn được quy hoạch mới tại thôn Đông, diện tích 5.000

m2 Hiện chưa đưa vào sử dụng

 Nghĩa trang liệt sỹ, diện tích 888 m2, mở rộng thêm 1.300 m2

UBND xã đã ban hành QĐ số 52/QĐ-UBND ngày 17 tháng 06 năm 2014

về việc Đóng cửa 02 nghĩa trang, nghĩa trang thôn Thượng, nghĩa trang thôn Đông –Đoài do quy mô không phù hợp quy hoạch

UBND xã ban hành QĐ số 139/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2013 vềQuy chế quản lý và sử dụng nghĩa trang nhân dân trên địa bàn xã

 Nội dung này so với tiêu chí: Đạt.[13]

e) Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định

 Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt gắn với xây dựng nông thôn mới: hiệntrạng trên địa bàn xã có 01 khu xử lý rác thải tập trung của huyện diện tích 6,06 hađược công ty TNHH Hùng Dũng đầu tư xây dựng

 Toàn xã có 136 tuyến rãnh thu gom và tiêu thoát nước chính với chiều dài25.244 m UBND xã Thụy Trình phối hợp với nhân dân đã đầu tư xây dựng được20.388 m, còn lại 4.859 m tiêu thoát ra theo các hệ thống mương máng nội đồnggiáp với khu dân cư Hệ thống rãnh thu gom và tiêu thoát nước trong khu dân cư

 Xã có 08 tổ thu gom rác thải vệ sinh môi trường trên địa bàn 06 thôn, với

số lượng 16 người do các thôn tự tổ chức thực hiện

 Xã có 08 xe thu gom và vận chuyển rác Trong đó có 02 xe được cấp trêncấp, còn lại do UBND xã đầu tư

 Kinh phí chi trả cho người thu gom bình quân 950.000 đồng/người/tháng,được lấy từ nguồn hỗ trợ của xã là 30.000.000 đồng/năm và thu của các hộ gia đình(6.000 – 7.000 đồng/hộ/tháng)

 Đội thu gom hoạt động thường xuyên 02 ngày/tuần, tùy theo tình hình thực

tế của các thôn

 Nội dung này so với tiêu chí: Đạt.[13]

Trang 35

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

 Hệ thống các quy định xác định tiêu chí nông thôn mới của tỉnh Thái Bình

 Các quy định về môi trường trong tiêu chí môi trường nông thôn mới của

xã Thụy Trình, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

 Tiêu chí môi trường trong bộ tiêu chí nông thôn mới tại địa phương nghiêncứu

 Địa điểm nghiên cứu: xã Thụy Trình, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình

 Thời gian nghiên cứu: Từ 01/04/2016 đến 09/06/2016

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu

Phương pháp thu thập tài liệu là một trong những phương pháp tiền đề, cơbản đối với bất cứ nghiên cứu nào Các tài liệu cần thu thập bao gồm các đề tàinghiên cứu và các thông tin liên quan tới khu vực nghiên cứu Việc thu thập đầy đủcác số liệu là cơ sở cho việc tiến hành nghiên cứu được thuận lợi và giúp ngườinghiên cứu định hướng rõ ràng những nội dung cần làm rõ về đề tài Công việc nàyđược tiến hành trong giai đoạn đầu tiên của luận văn và có thể được bổ sung trongsuốt quá trình nghiên cứu Các tài liệu gồm có:

 Các tài liệu liên quan đến tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xãThụy Trình

 Các tài liệu về tình hình xây dựng nông thôn mới của xã Thụy Trình

 Các văn bản pháp luật liên quan đến xây dựng nông thôn mới

 Thu thập các số liệu thứ cấp từ các Website về chương trình xây dựng nôngthôn mới

Trang 36

Phương pháp thực địa

Phương pháp này giúp quan sát nhìn nhận vấn đề một cách khách quan vàthực tế Phương pháp này được thực hiện bằng cách đến trực tiếp UBND xã ThụyTrình và đi sâu vào trong các xóm nhỏ của xã, quan sát những vấn đề liên quan đếnviệc thực hiện tiêu chí môi trường như: việc sử dụng nước sạch; các khu chăn nuôicủa hộ dân;các cơ sở sản xuất kinh doanh; khu nghĩa trang của các xóm; cảnh quanthiên nhiên…, quan sát vấn đề một cách trực tiếp đã đem lại những kết luận quý báu

bổ sung cho việc nghiên cứu thông qua tài liệu

Phương pháp điều tra xã hội học

- Xây dựng mẫu phiếu điều tra về hiện trạng môi trường, hiện trạng quản lý

và sự tham gia của cộng đồng về thực hiện tiêu chí môi trường trong đề án nôngthôn mới:

 01 phiếu điều tra dành cho nhà quản lý

 01 phiếu điều tra dành cho các hộ gia đình và hộ dân sinh sống trên địa bàn

xã Thụy Trình, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình

- Tiến hành điều tra:

 Đối với nhà quản lý: 20 phiếu

 Đối với hộ gia đình và người dân tại địa phương: 50 phiếu

- Dựa vào kết quả điều tra để đánh giá hiện trạng môi trường, hiện trạng

quản lý và sự tham gia của cộng đồng trong việc thực hiện tiêu chí bảo vệ môitrường trong đề án nông thôn mới

- Nội dung chính của phiếu hỏi:

Đối với nhà quản lý: Xây dựng phiếu hỏi với nội dung công tác quản lý,những chính sách và kế hoạch về vấn đề môi trường tại xã Thụy Trình

Đối với nhân dân xã Thụy Trình: Xây dựng phiếu hỏi liên quan đến vấn đề

sử dụng nước sạch; tình hình thu gom rác thải; tình hình vệ sinh môi trường; kinhdoanh hơp vệ sinh; thực trạng nhà đạt chuẩn sau khi thực hiện đề án nông thôn mớicủa xã; ý thức tham gia các chương trình, kế hoạch về môi trường của xã

Trang 37

Dựa vào kết quả điều tra đánh giá hiện trạng môi trường, hiện trạng quản

lý môi trường và sự tham gia của cộng đồng trong việc thực hiện tiêu chí môitrường của đề án nông thôn mới tại xã Thụy Trình

Bên cạnh việc phát phiếu điều tra, tôi có tiến hành hỏi trực tiếp người dân vềviệc thực hiện các tiêu chí bảo vệ môi trường Một số câu hỏi trực tiếp người dân như :

- Việc thực hiện tiêu chí môi trường tại xã ông (bà) đã tham gia những hoạtđộng nào? Và tham gia chúng như thế nào?

- Các kiến nghị của ông (bà) về việc thực hiện tiêu chí môi trường?

- Ông (bà) có những kisn nghị gì về môi trường địa phương hiện nay?

Việc đưa ra các câu hỏi như trên để hỏi trực tiếp người dân đã đem lại nhữngđánh giá khách quan nhất về việc thực hiện tiêu chí môi trường cũng như bổ sungcác vấn đề môi trường bức xúc khác tại xã Thụy Trình để từ đó tổng hợp ý kiến vàđưa ra các giải pháp một cách khả thi và phù hợp nhất

Phương pháp kế thừa:

 Kế thừa các đề xuất cho tiêu chí môi trường của các địa phương khác

 Kế thừa các số liệu được tổng hợp từ kết quả thực hiện nông thôn mới của

xã Thụy Trình trên cơ sở việc tổng hợp từ các báo cáo, các văn bản tổng kết,

 Kế thứa các số liệu được tổng hợp từ báo cáo xây dựng nông thôn mớihuyện Thái Thụy

Phương pháp so sánh, đối chứng:

- So sánh việc thực hiện các nội dung trong tiêu chí môi trường qua các năm

để thấy sự thay đổi

- So sánh kết quả tổng hợp phiếu điều tra với kết quả thực hiện tiêu chí môi

trường để thấy được sự thay đổi trong việc duy trì tiêu chí môi trường qua các năm

Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia:

- Phỏng vấn lãnh đạo xã, trưởng phòng ban quản lý đề án thôn mới.

Phương pháp phân tích tổng hợp, chọn lọc, thống kê

 Phân tích: Các tài liệu, số liệu thu thập đã được tiến hành phân tích, kiểmtra, chia nhỏ các nội dung tiêu chí 17 để cho quá trình đánh giá được dễ dàng hơn

Trang 38

 Chọn lọc: Không phải bất kỳ số liệu, tài liệu nào cũng có thể đưa vào nội dungcủa đề tài Chính vì thế, sau khi phân tích các số liệu tài liệu đó đã tiến hành chọn lọccác nội dung cũng như các tài liệu để phù hợp với đề tài của mình Chọn lọc các thôngtin gắn liền và phù hợp với nội dung cần nghiên cứu, không xa rời, lan man.

Các số liệu điều tra được xử lý và tính toán trên phần mềm toán học Excelcủa máy tính

Trang 39

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Hiện trạng thực hiện tiêu chí môi trường theo Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của xã Thụy Trình

3.1.1 Nội dung 01: Sử dụng nước sạch: Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia đạt 90% trở lên

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế trên địa bàn kết hợp với hỏi ý kiến ban lãnhđạo xã Thụy Trình cho thấy nước sạch của toàn xã được cấp bởi nhà máy nướcDiêm Điền cho 06 thôn trong toàn xã Hệ thống ống nước sạch được dẫn theo trụcđường quốc lộ 37 và đường liên thôn Ống nước lắp cho hộ gia đình sẽ được dẫn rẽvào ngõ xóm cho từng hộ Ống nước sạch sẽ được bố trí lắp đặt dọc vỉa hè hoặc dọcmép đường và được chôn ngầm dưới đất

Do nước sạch đảm bảo theo quy chuẩn quốc gia nên được người dân thamgia sử dụng một cách rộng rãi Một số ý kiến cho biết, gia đình họ trước kia sử dụngnước giếng khơi được lấy thủ công bằng gầu múc phục vụ cho mục đích sinh hoạtcho cả gia đình Do nước giếng để ngoài nắng vài giờ thì thấy chúng ngả màu vàng

và khi mới bơm lên có mùi tanh nên họ lo lắng cho sức khỏe gia đình và chuyểnsang sử dụng nước sạch do nhà máy nước Diêm Điền cấp

Qua kết quả tổng hợp phiếu điều tra, có 49/50 phiếu trả lời các hộ gia đình sửdụng nước sạch của nhà máy nước, 1 phiếu còn lại trả lời hộ sử dụng nước giếngkhơi (giếng đào) đã qua hệ thống lọc bể cát hoặc qua thiết bị lọc đảm bảo nước saukhi lọc không màu, không mùi, không vị lạ và có thể dùng để ăn uống sau khi đunsôi Bên cạnh đó, 10/50 phiếu trả lời rằng các hộ gia đình vẫn sử dụng thêm nướcmưa để phục vụ ăn uống, sinh hoạt Một ý kiến cho biết, nước mưa được gia đìnhhứng từ mái nhà chảy qua hệ thống vòi hứng xuống bể xi măng và được đưa quamáy lọc nước Kangaro để ăn uống Gia đình tin tưởng sử dụng nước mưa bởi vìchúng không màu, không mùi, không vị Tuy vẫn sử dụng nước sạch nhưng nướcmưa từ trước tới giờ vẫn là nguồn nước tin dùng của gia đình

Trang 40

Hình 3.1: Bể nước mưa sinh hoạt gia đình bà Lê Thị Mầm

T l ng ỷ ệ ườ i dân s d ng ử ụ

Tỷ lệ người dân

sử dụng nước sạch HVS

Tỷ lệ người dân

sử dụng nước sạch không HVS

T l ng ỷ ệ ườ i dân s d ng ử ụ

Tỷ lệ người dân sử dụng nước sạch HVS

Tỷ lệ người dân sử dụng nước sạch không HVS

(Nguồn: UBND xã Thụy Trình, 2014) (Nguồn: Tổng hợp phiếu điều tra người dân, 2016)

Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ người dân sử dụng

Nhận xét:

Qua quá trình điều tra phỏng vấn cho thấy: Nước hợp vệ sinh được các hộdân sử dụng trong toàn xã dưới nhiều hình thức khác nhau như: nước sạch từ nhà

Ngày đăng: 03/07/2017, 14:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Lê Văn Khoa và Hoàng Xuân Cơ (2004),Chuyên đề nông thôn Việt Nam, trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội, NXB Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề nông thôn Việt Nam
Tác giả: Lê Văn Khoa và Hoàng Xuân Cơ
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2004
[3]. Mai Thanh Cúc, Quyền Đình Hà, Nguyễn Thị Tuyết Lan, Nguyễn Trọng Đắc (2005),Giáo trình phát triển nông thôn, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phát triển nông thôn
Tác giả: Mai Thanh Cúc, Quyền Đình Hà, Nguyễn Thị Tuyết Lan, Nguyễn Trọng Đắc
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
[4]. Ngọc Tú (2014), “Thụy Trình ra mắt cuốn lịch sử Đảng bộ và đón Bằng công nhận xã đạt chuẩn Quốc gia nông thôn mới”, Cổng thông tin điện tử Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thụy Trình ra mắt cuốn lịch sử Đảng bộ và đón Bằng công nhậnxã đạt chuẩn Quốc gia nông thôn mới”
Tác giả: Ngọc Tú
Năm: 2014
[5]. Nguyễn Bá Hiện (2014), “Hội đồng thẩm định kết quả xây dựng nông thôn mới tại 02 xã Thụy Ninh, Thụy Trình huyện Thái Thụy”,Cổng thông tin điện tử Thái Bình [6]. Nguyễn Hình (2012), “Nghe báo cáo kết quả xây dựng nông thôn mới tại xã ThụyTrình”, báo Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hội đồng thẩm định kết quả xây dựng nông thôn mới tại02 xã Thụy Ninh, Thụy Trình huyện Thái Thụy”,"Cổng thông tin điện tử Thái Bình[6]. Nguyễn Hình (2012), “"Nghe báo cáo kết quả xây dựng nông thôn mới tại xã Thụy"Trình”
Tác giả: Nguyễn Bá Hiện (2014), “Hội đồng thẩm định kết quả xây dựng nông thôn mới tại 02 xã Thụy Ninh, Thụy Trình huyện Thái Thụy”,Cổng thông tin điện tử Thái Bình [6]. Nguyễn Hình
Năm: 2012
[7]. Nguyễn Quốc Huy (2012), “Thụy Trình sơ kết 4 năm thực hiện xây dựng Nông thôn mới”, Cổng thông tin điện tử Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thụy Trình sơ kết 4 năm thực hiện xây dựng Nông thôn mới”
Tác giả: Nguyễn Quốc Huy
Năm: 2012
[8]. Phan Xuân Sơn, Nguyễn Cảnh, “Xây dựng mô hình nông thôn mới nước ta hiện nay“, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xây dựng mô hình nông thôn mới nước ta hiệnnay“
[9]. TTXTTM (2014), “Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới xã Thụy Trình”, Sở Công thương Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới xã Thụy Trình”
Tác giả: TTXTTM
Năm: 2014
[10]. Thanh Tuyền (2016), “6 nguyên tắc thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới”, Cổng thông tin điện tử Xây dựng nông thôn mới tỉnh An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: 6 nguyên tắc thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xâydựng nông thôn mới”
Tác giả: Thanh Tuyền
Năm: 2016
[11]. Sở Công Thương Thái Bình (2014), “Mục tiêu xây dựng nông thôn mới”, Cổng thông tin điện tử Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mục tiêu xây dựng nông thôn mới”
Tác giả: Sở Công Thương Thái Bình
Năm: 2014
[12]. UBND huyện Thái Thụy (2014), “Báo cáo kết quả triển khai chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới từ 2011 – 2014 và kế hoạch 2014 huyện Thái Thụy”, Ban chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả triển khai chương trình mục tiêuquốc gia xây dựng nông thôn mới từ 2011 – 2014 và kế hoạch 2014 huyện TháiThụy”
Tác giả: UBND huyện Thái Thụy
Năm: 2014
[13]. UBND huyện Thái Thụy (2014), “Đánh giá hiện trạng tiêu chí số 17 về môi trường trong bộ tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn xã Thụy Trình” , Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thái Thụy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng tiêu chí số 17 về môi trườngtrong bộ tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn xã Thụy Trình”
Tác giả: UBND huyện Thái Thụy
Năm: 2014
[14]. UBND xã Thụy Trình (2014), “Báo cáo tổng kết xây dựng nông thôn mới”, Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã Thụy Trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết xây dựng nông thôn mới”
Tác giả: UBND xã Thụy Trình
Năm: 2014
[15]. UBND xã Thụy Trình (2014), “Khái quát tình hình đặc điểm địa lý xã Thụy Trình”, Phòng Nông nghiệp xã Thụy Trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái quát tình hình đặc điểm địa lý xã Thụy Trình”
Tác giả: UBND xã Thụy Trình
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.3: Cơ sở sản xuất bún của cô Đỗ Thị San – thôn Đoài - ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ VỀ BẢO VỆ  MÔI TRƯỜNG TRONG ĐỀ ÁN NÔNG THÔN MỚI  TẠI XÃ THỤY TRÌNH, HUYỆN THÁI THỤY,  TỈNH THÁI BÌNH
Hình 3.3 Cơ sở sản xuất bún của cô Đỗ Thị San – thôn Đoài (Trang 42)
Hình 3.5: Bãi xử lý rác thải xã Thụy Trình - ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ VỀ BẢO VỆ  MÔI TRƯỜNG TRONG ĐỀ ÁN NÔNG THÔN MỚI  TẠI XÃ THỤY TRÌNH, HUYỆN THÁI THỤY,  TỈNH THÁI BÌNH
Hình 3.5 Bãi xử lý rác thải xã Thụy Trình (Trang 47)
Bảng 3.2: Bảng tổng hợp các hộ gia đình có công trình nhà xí hợp vệ sinh - ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ VỀ BẢO VỆ  MÔI TRƯỜNG TRONG ĐỀ ÁN NÔNG THÔN MỚI  TẠI XÃ THỤY TRÌNH, HUYỆN THÁI THỤY,  TỈNH THÁI BÌNH
Bảng 3.2 Bảng tổng hợp các hộ gia đình có công trình nhà xí hợp vệ sinh (Trang 48)
Hình 3.7: Nghĩa trang liệt sỹ xã Thụy Trình - ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ VỀ BẢO VỆ  MÔI TRƯỜNG TRONG ĐỀ ÁN NÔNG THÔN MỚI  TẠI XÃ THỤY TRÌNH, HUYỆN THÁI THỤY,  TỈNH THÁI BÌNH
Hình 3.7 Nghĩa trang liệt sỹ xã Thụy Trình (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w