1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

135 461 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 6,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTiDANH MỤC BẢNG BIỂUiiDANH MỤC HÌNHiiiMỞ ĐẦU11. Sự cần thiết phải lập dự án12. Các căn cứ22.1 Căn cứ pháp lý22.2 Căn cứ thực hiện33. Phạm vi và mục tiêu của dự án:33.1. Phạm vi thực hiện dự án33.2. Mục tiêu thực hiện dự án44. Đơn vị chủ trì, thực hiện dự án:45. Nội dung thực hiện của dự án bao gồm:46. Sản phẩm của dự án bao gồm:6CHƯƠNG I:8ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI8I.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN.8I.1.1.Vị trí địa lý.8I.1.2. Địa hình, địa mạo.9I.1.3. Khí hậu10I.1.4. Thuỷ văn14I.1.5. Tài nguyên nước.15I.1.6. Các nguồn tài nguyên khác17I.2 Đặc điểm kinh tế xã hội19I.2.1. Dân số, lao động19I.2.2. Khái quát tình hình tăng trưởng kinh tế19I.2.3. Lĩnh vực văn hoá xã hội25I.3. Quốc phòng, an ninh và thực thi pháp luật30I.3.1. Quốc phòng – an ninh30I.3.2. Công tác thanh tra, tiếp công dân31I.3.3. Tư pháp, Thi hành án32I.4. Xây dựng chính quyền33I.4.1. Công tác xây dựng chính quyền, cải cách hành chính33I.4.2. Công tác chỉ đạo, quản lý điều hành của UBND huyện33I.4.3. Công tác Thi đua khen thưởng34I.5. Định hướng phát triển kinh tế xã hội34CHƯƠNG II:45PHƯƠNG PHÁP VÀ KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN45II.1. Phương pháp thực hiện45II.1.1. Thu thập tài liệu45II.1.2. Điều tra thực địa46II.1.3. Công tác lấy và phân tích mẫu47II.1.4. Công tác chỉnh lý văn phòng, lập báo cáo dự án48II.2. Khối lượng đã thực hiện49CHƯƠNG III:53ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT53III.1. Các tầng chứa nước lỗ hổng53III.1.1. Tầng chứa nước trong trầm tích Đệ tứ không phân chia (q)53III.1.2. Tầng chứa nước Holocen (qh)53III.1.3. Tầng chứa nước Pleistocen (qp)54III.2. Các tầng chứa nước khe nứt55III.3. Tiềm năng nước dưới đất57III.4. Mức độ đáp ứng của nguồn nước, của công trình khai thác57III.4.1. Tỷ lệ khai thác nước dưới đất trên tổng lượng nước khai thác; tỷ lệ khai thác nước dưới đất trên tổng trữ lượng có thể khai thác.57III.4.2. Sơ bộ đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu về số lượng và chất lượng của nguồn nước dưới đất, của các công trình cấp nước theo quy mô tập trung và nhỏ lẻ60CHƯƠNG IV: NHU CẦU KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT62IV.1. Nhu cầu khai thác, sử dụng nước62a)Tiêu chuẩn, chỉ tiêu dùng nước62b. Nhu cầu nước tính toán cho các ngành kinh tế63IV.2. Nhu cầu khai thác, sử dụng nước dưới đất65a. Cơ sở xác định nhu cầu khai thác, sử dụng nước dưới đất65b. Tính toán nhu cầu khai thác, sử dụng nước dưới đất tính đến năm 202065IV.3. Tổng hợp xu thế biến động của nhu cầu nước và khả năng đáp ứng của nguồn nước71IV.3.1. Tổng hợp xu thế biến động nhu cầu sử dụng nước71IV.3.2. Đánh giá khả năng đáp ứng của nguồn nước:711. Đánh giá khả năng đáp ứng về trữ lượng của nguồn nước712. Đánh giá khả năng đáp ứng về chất lượng của nguồn nước71CHƯƠNG V:76HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT76VÀ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CỦA NGUỒN NƯỚC76V.1. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất76V.1.1. Các đối tượng khai thác, mục đích sử dụng nước dưới đất76V.1.2. Hình thức khai thác nước dưới đất80V.1.3. Số lượng công trình, lưu lượng khai thác phân theo từng mục đích sử dụng; phạm vi cấp nước80V.2. Phân tích, đánh giá về tính hợp lý của sơ đồ khai thác hiện tại96V.2.1. Những ảnh hưởng chính của việc khai thác, sử dụng nước dưới đất bất hợp lý đến việc suy thoái, cạn kiệt nguồn nước (gồm các hiện tượng xâm nhập mặn, hạ thấp mực nước do khai thác quá mức) và sụt lún nền đất và các nguy cơ khác do khai thác NDĐ quá mức;96V.2.2. Những ảnh hưởng chính của việc khai thác, sử dụng nước dưới đất bất hợp lý đến phát triển kinh tế xã hội97V.2.3 Mức độ thỏa mãn của các dịch vụ cấp nước có khai thác nước dưới đất đối với nhu cầu khai thác, sử dụng nước dưới đất phục vụ phát triển kinh tế xã hội.97V.3. Đánh giá xu thế biến động về nhu cầu và thay đổi hình thức, khai thác, sử dụng nước dưới đất97V.3.1. Đánh giá diễn biến về số lượng, quy mô công trình, lưu lượng khai thác, mực nước, chất lượng nước của các công trình khai thác trên phạm vi toàn vùng, từng cấu trúc, phức hệ, thành tạo đất đá chứa nước lớn, lưu vực sông và từng đơn vị hành chính97V.3.2 Phân tích, nhận định những thay đổi về phương thức khai thác, sử dụng nước dưới đất99V.4. Đánh giá xu thế biến động chất lượng nước100CHƯƠNG VI:104TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT104VI.1. Tình hình quản lý trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất104VI.1.1. Cơ cấu tổ chức quản lý nhà nước về tài nguyên nước104VI.1.2. Tình hình quản lý tài nguyên nước106VI.2. Tình hình cấp phép, thực hiện giấy phép và quản lý sau cấp phép106a. Tình hình cấp phép106b. Tình hình thực hiện những quy định trong giấy phép107c. Công tác quản lý sau cấp phép107VI.3. Hiệu quả của công tác thanh tra, kiểm tra107VI.4. Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu và trao đổi thông tin về tài nguyên nước108VI.5. Các dự án, hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên nước108VI.6. Định hướng về sử dụng tổng hợp tài nguyên nước, quy hoạch phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất109VI.7. Tình hình quan trắc, giám sát tài nguyên nước dưới đất111CHƯƠNG VII: CÁC VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM LIÊN QUAN ĐẾN KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG HƯỚNG KHẮC PHỤC112VII.1. Các vấn đề xã hội: mâu thuẫn trong khai thác, sử dụng nước giữa các công trình liền kề; mâu thuẫn do khai thác nước dưới đất ảnh hưởng đến đời sống và các hoạt động phát triển kinh tế xã hội112a. Mâu thuẫn trong khai thác, sử dụng nước giữa các công trình liền kề:112b. Mâu thuẫn do khai thác nước dưới đất ảnh hưởng đến đời sống và các hoạt động phát triển kinh tế xã hội112VII.2. Các ảnh hưởng hạ thấp mực nước quá mức, tháo khô phức hệ, hệ tầng (hoặc cấu trúc) chứa nước; diễn biến xâm nhập mặn112a. Ảnh hưởng hạ thấp mực nước do khai thác112b. Diễn biến xâm nhập mặn113VII.3. Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động do hoạt động khai thác nước dưới đất đến nguồn nước vùng điều tra, gồm: giải pháp về kinh tế, chính sách xã hội; giải pháp về kỹ thuật và giải pháp trong quản lý nhà nước.1131. Giải pháp quản lý nhà nước1142. Giải pháp kỹ thuật, công trình115KẾT LUẬN119TÀI LIỆU THAM KHẢO122PHỤ LỤC123

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC HÌNH iii

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết phải lập dự án 1

2 Các căn cứ 2

2.1 Căn cứ pháp lý 2

2.2 Căn cứ thực hiện 3

3 Phạm vi và mục tiêu của dự án: 3

3.1 Phạm vi thực hiện dự án 3

3.2 Mục tiêu thực hiện dự án 4

4 Đơn vị chủ trì, thực hiện dự án: 4

5 Nội dung thực hiện của dự án bao gồm: 4

6 Sản phẩm của dự án bao gồm: 6

CHƯƠNG I: 8

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 8

I.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 8

I.1.1.Vị trí địa lý 8

I.1.2 Địa hình, địa mạo 9

I.1.3 Khí hậu 10

I.1.4 Thuỷ văn 14

I.1.5 Tài nguyên nước 15

I.1.6 Các nguồn tài nguyên khác 17

I.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 19

I.2.1 Dân số, lao động 19

I.2.2 Khái quát tình hình tăng trưởng kinh tế 19

I.2.3 Lĩnh vực văn hoá - xã hội 25

I.3 Quốc phòng, an ninh và thực thi pháp luật 30

Trang 2

I.3.1 Quốc phòng – an ninh 30

I.3.2 Công tác thanh tra, tiếp công dân 31

I.3.3 Tư pháp, Thi hành án 32

I.4 Xây dựng chính quyền 33

I.4.1 Công tác xây dựng chính quyền, cải cách hành chính 33

I.4.2 Công tác chỉ đạo, quản lý điều hành của UBND huyện 33

I.4.3 Công tác Thi đua khen thưởng 34

I.5 Định hướng phát triển kinh tế xã hội 34

CHƯƠNG II: 45

PHƯƠNG PHÁP VÀ KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN 45

II.1 Phương pháp thực hiện 45

II.1.1 Thu thập tài liệu 45

II.1.2 Điều tra thực địa 46

II.1.3 Công tác lấy và phân tích mẫu 47

II.1.4 Công tác chỉnh lý văn phòng, lập báo cáo dự án 48

II.2 Khối lượng đã thực hiện 49

CHƯƠNG III: 53

ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT 53

III.1 Các tầng chứa nước lỗ hổng 53

III.1.1 Tầng chứa nước trong trầm tích Đệ tứ không phân chia (q) 53

III.1.2 Tầng chứa nước Holocen (qh) 53

III.1.3 Tầng chứa nước Pleistocen (qp) 54

III.2 Các tầng chứa nước khe nứt 55

III.3 Tiềm năng nước dưới đất 57

III.4 Mức độ đáp ứng của nguồn nước, của công trình khai thác 57

III.4.1 Tỷ lệ khai thác nước dưới đất trên tổng lượng nước khai thác; tỷ lệ khai thác nước dưới đất trên tổng trữ lượng có thể khai thác 57

III.4.2 Sơ bộ đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu về số lượng và chất lượng của nguồn nước dưới đất, của các công trình cấp nước theo quy mô tập trung và nhỏ lẻ 60

Trang 3

CHƯƠNG IV: NHU CẦU KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT

62

IV.1 Nhu cầu khai thác, sử dụng nước 62

a) Tiêu chuẩn, chỉ tiêu dùng nước 62

b Nhu cầu nước tính toán cho các ngành kinh tế 63

IV.2 Nhu cầu khai thác, sử dụng nước dưới đất 65

a Cơ sở xác định nhu cầu khai thác, sử dụng nước dưới đất 65

b Tính toán nhu cầu khai thác, sử dụng nước dưới đất tính đến năm 2020 65

IV.3 Tổng hợp xu thế biến động của nhu cầu nước và khả năng đáp ứng của nguồn nước 71

IV.3.1 Tổng hợp xu thế biến động nhu cầu sử dụng nước 71

IV.3.2 Đánh giá khả năng đáp ứng của nguồn nước: 71

1 Đánh giá khả năng đáp ứng về trữ lượng của nguồn nước 71

2 Đánh giá khả năng đáp ứng về chất lượng của nguồn nước 71

CHƯƠNG V: 76

HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT 76

VÀ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CỦA NGUỒN NƯỚC 76

V.1 Hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất 76

V.1.1 Các đối tượng khai thác, mục đích sử dụng nước dưới đất 76

V.1.2 Hình thức khai thác nước dưới đất 80

V.1.3 Số lượng công trình, lưu lượng khai thác phân theo từng mục đích sử dụng; phạm vi cấp nước 80

V.2 Phân tích, đánh giá về tính hợp lý của sơ đồ khai thác hiện tại 96

V.2.1 Những ảnh hưởng chính của việc khai thác, sử dụng nước dưới đất bất hợp lý đến việc suy thoái, cạn kiệt nguồn nước (gồm các hiện tượng xâm nhập mặn, hạ thấp mực nước do khai thác quá mức) và sụt lún nền đất và các nguy cơ khác do khai thác NDĐ quá mức; 96

V.2.2 Những ảnh hưởng chính của việc khai thác, sử dụng nước dưới đất bất hợp lý đến phát triển kinh tế - xã hội 97

Trang 4

V.2.3 Mức độ thỏa mãn của các dịch vụ cấp nước có khai thác nước dưới đất đối với nhu cầu khai thác, sử dụng nước dưới đất phục vụ phát

triển kinh tế - xã hội 97

V.3 Đánh giá xu thế biến động về nhu cầu và thay đổi hình thức, khai thác, sử dụng nước dưới đất 97

V.3.1 Đánh giá diễn biến về số lượng, quy mô công trình, lưu lượng khai thác, mực nước, chất lượng nước của các công trình khai thác trên phạm vi toàn vùng, từng cấu trúc, phức hệ, thành tạo đất đá chứa nước lớn, lưu vực sông và từng đơn vị hành chính 97

V.3.2 Phân tích, nhận định những thay đổi về phương thức khai thác, sử dụng nước dưới đất 99

V.4 Đánh giá xu thế biến động chất lượng nước 100

CHƯƠNG VI: 104

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT 104

VI.1 Tình hình quản lý trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất 104

VI.1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý nhà nước về tài nguyên nước 104

VI.1.2 Tình hình quản lý tài nguyên nước 106

VI.2 Tình hình cấp phép, thực hiện giấy phép và quản lý sau cấp phép .106

a Tình hình cấp phép 106

b Tình hình thực hiện những quy định trong giấy phép 107

c Công tác quản lý sau cấp phép 107

VI.3 Hiệu quả của công tác thanh tra, kiểm tra 107

VI.4 Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu và trao đổi thông tin về tài nguyên nước 108

VI.5 Các dự án, hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên nước 108

VI.6 Định hướng về sử dụng tổng hợp tài nguyên nước, quy hoạch phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất 109

VI.7 Tình hình quan trắc, giám sát tài nguyên nước dưới đất 111

Trang 5

CHƯƠNG VII: CÁC VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM LIÊN QUAN ĐẾN KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG

HƯỚNG KHẮC PHỤC 112

VII.1 Các vấn đề xã hội: mâu thuẫn trong khai thác, sử dụng nước giữa các công trình liền kề; mâu thuẫn do khai thác nước dưới đất ảnh hưởng đến đời sống và các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội 112

a Mâu thuẫn trong khai thác, sử dụng nước giữa các công trình liền kề: 112

b Mâu thuẫn do khai thác nước dưới đất ảnh hưởng đến đời sống và các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội 112

VII.2 Các ảnh hưởng hạ thấp mực nước quá mức, tháo khô phức hệ, hệ tầng (hoặc cấu trúc) chứa nước; diễn biến xâm nhập mặn 112

a Ảnh hưởng hạ thấp mực nước do khai thác 112

b Diễn biến xâm nhập mặn 113

VII.3 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động do hoạt động khai thác nước dưới đất đến nguồn nước vùng điều tra, gồm: giải pháp về kinh tế, chính sách xã hội; giải pháp về kỹ thuật và giải pháp trong quản lý nhà nước 113

1 Giải pháp quản lý nhà nước 114

2 Giải pháp kỹ thuật, công trình 115

KẾT LUẬN 119

TÀI LIỆU THAM KHẢO 122

PHỤ LỤC 123

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật

KT, SD Khai thác, sử dụng

SH, CN, DV Sinh hoạt, Công nghiệp, Dịch vụ

TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

QLTNN Quản lý tài nguyên nước

BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.Thống kê nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 11

Bảng 2 Thống kê lượng mưa trung bình các tháng trong năm 12

Bảng 3 Thống kê số giờ nắng các tháng trong năm (Đơn vị: giờ) 12

Bảng 4 Thống kê độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm 13

Bảng 5 Đặc trưng của các hệ thống sông 14

Bảng 6 Bảng thống kê tiềm năng tài nguyên nước các hồ chứa 15

Bảng 7 Tổng khối lượng mẫu lấy trên toàn huyện 48

Bảng 8 Khối lượng công việc đã thực hiện 49

Bảng 9 Số lượng công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất 51

Bảng 10 Tổng hợp trữ lượng tiềm năng nước dưới đất 57

Bảng 11 Tổng hợp khai thác sử dụng tài nguyên nước mặt trên các sông lớn 58

Bảng 12 Các công trình cấp nước sinh hoạt khai thác nguồn nước mặt trên các hồ và sông nội địa 58

Bảng 13 Nhu cầu nước sử dụng cho chăn nuôi năm 2016 63

Bảng 14 Tổng mức tưới cho các loại cây trồng 63

Bảng 15 Nhu cầu nước cho các ngành kinh tế năm 2015 64

Bảng 16 Hướng dẫn tính toán nhu cầu nước theo TCXDVN 33:2006 66

Bảng 17 Cách tính toán nhu cầu sử dụng nước trong các giai đoạn 66

Bảng 18 Dân số dự báo đến năm 2020 68

Bảng 19 Dự báo nhu cầu sử dụng nước dưới đất cho sinh hoạt 70

Bảng 20 Tổng hợp vị trí lấy mẫu nước 72

Bảng 21 Các đơn vị cấp nước và công trình khai thác nước dưới đất tập trung trên 10 m3/ng.đêm 77

Bảng 22 Phân nhóm công trình khai thác quy mô lớn theo đơn vị hành chính 81

Bảng 23 Số lượng giếng và tổng lượng khai thác nước dưới đất theo các đơn vị hành chính 89

Bảng 24 Lượng nước dưới đất khai thác theo mục đích sử dụng 91

Trang 8

Bảng 26 Tổng khối lượng mẫu lấy trên toàn huyện 101

DANH MỤC HÌNH Hình 1 Sơ đồ vị trí huyện Bố Trạch tỉnh Quảng Bình 8

Hình 2 Bản đồ hành chính huyện Bố Trạch 9

Hình 3 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 11

Hình 4 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm 12

Hình 5 Tỷ lệ các nguồn nước mặt và nước dưới đất được khai thác 59

Hình 6 Kết quả phân tích mẫu tại trạm cấp nước Thanh Trạch 83

Hình 7 Số lượng giếng khai thác nước dưới đất theo đơn vị hành chính 84

Hình 8 Hàm lượng Mangan trong các mẫu nước lấy tại các vị trí lấy mẫu nước mùa khô năm 2016 86

Hình 9 Hàm lượng Mangan trong các mẫu nước lấy tại các vị trí lấy mẫu nước mùa mưa năm 2016 86

Hình 10 Hàm lượng Clorua trong các mẫu nước lấy tại các vị trí lấy mẫu nướcdưới đất mùa khô năm 2016 87

Hình 11 Hàm lượng Clorua trong các mẫu nước lấy tại các vị trí lấy mẫu nước dưới đất theo mùa mưa năm 2016 87

Hình 12 Lượng nước dưới đất khai thác theo đơn vị hành chính 88

Hình 13.Tương quan khai thác nước dưới đất tập trung và nhỏ lẻ 90

Hình 14 Các giếng đào khảo sát phân theo thời gian xây dựng 94

Hình 15 Các giếng khoan khảo sát phân theo thời gian xây dựng 95

Hình 16 Biến động số lượng giếng khoan khai thác nước dưới đất thống kê theo thời gian xây dựng 99

Hình 17 Biến động số lượng giếng đào thống kê theo thời gian xây dựng99 Hình 18 Hàm lượng Mangan cao hơn tiêu chuẩn trong mẫu nước dưới đất tại một số xã trên địa bàn huyện Bố Trạch lấy năm 2016 101

Hình 19 Hàm lượng Nitrat cao hơn tiêu chuẩn trong mẫu nước dưới đất tại một số xã trên địa bàn huyện Bố Trạch lấy năm 2016 102

Hình 20 Sơ đồ tổ chức nhà nước về tài nguyên nước 104

Trang 9

MỞ ĐẦU

Dự án "Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất, tỷ lệ1:50.000 trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình " được Ủy ban nhân dântỉnh Quảng Bình phê duyệt theo Quyết định số 2621/QĐ-UBND ngày 22/9/2015

do Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ Tài nguyên Môi trường thuộc Trường Đại họcTài nguyên và Môi trường Hà Nội thực hiện theo Hợp đồng kinh tế số 65/2015/

HĐ ký ngày 30 tháng 11 năm 2015 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh QuảngBình

1 Sự cần thiết phải lập dự án

Ngày 12 tháng 6 năm 2009, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số

27/NQ-CP về một số giải pháp cấp bách trong quản lý nhà nước về tài nguyên và môitrường Trong đó, đối với lĩnh vực tài nguyên nước, Nghị quyết đã nêu rõ vànhấn mạnh trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác điều tra, đánhgiá hiện trạng khai thác, sử dụng nước ở địa phương

Huyện Bố Trạch nằm phía Bắc tỉnh Quảng Bình có vị trí rất đặc biệt trongquá trình phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng tỉnh Quảng Bình cũngnhư khu vực Bắc Trung Bộ

Do ảnh hưởng của đặc điểm tự nhiên, địa hình, các sông, suối,… ở huyện

Bố Trạch chịu chi phối mạnh bởi các yếu tố khí tượng thuỷ văn Vào các thángmùa khô, mực nước sông thường hạ thấp, một số nơi bị nhiễm bẩn Chính vì vậy,nguồn nước sạch phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất của huyện, đặc biệt trong mùakhô hạn gặp rất nhiều khó khăn, mặt khác, trên địa bàn huyện Bố Trạch một sốvùng nguồn nước dưới đất có biểu hiện của nhiễm bẩn, nhiễm mặn và có nguy

cơ thiếu hụt nguồn nước, đặc biệt là vào mùa khô đang ảnh hưởng đến đời sống

và sản xuất của nhân dân trong huyện

Các giếng khai thác nước dưới đất trên địa bàn điều tra hầu hết đượckhoan, đào tự phát, thi công không đúng quy trình kỹ thuật, hầu hết không cógiấy phép của các cấp chính quyền, dẫn đến khai thác tràn lan và nguy cơ ônhiễm nguồn nước dưới đất là khá cao gây ảnh hưởng đến đời sống và sản xuấtcủa nhân dân Nếu không có những giải pháp điều hòa, phân bổ và bảo vệ nguồnnước dưới đất đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các đối tượng, các ngành sử dụngnước thì việc khai thác, sử dụng nước dưới đất sẽ không bảo đảm hiệu quả tổng

Trang 10

Cùng với việc gia tăng nhu cầu khai thác nước dưới đất phục vụ cho cácngành kinh tế, trong khi điều kiện địa chất, địa chất thủy văn, động thái chấtlượng nước dưới đất rất phức tạp và mức độ nghiên cứu về nước dưới đất củahuyện Bố Trạch cũng như tỉnh Quảng Bình còn hạn chế sẽ là một khó khăn lớncho công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất của vùng dự án.

Vì vậy công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dướiđất trên địa bàn huyện Bố Trạch nói riêng và tỉnh Quảng Bình nói chung là cầnthiết và cấp bách

Thông tư số 20/2009/TT-BTNMT ngày 05 tháng 11 năm 2009 do Bộ Tàinguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giáhiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước là căn cứ xác định nội dung vàkhối lượng kỹ thuật của Dự án điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụngnước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình;

Thông tư liên tịch số 118 /2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 05 tháng 12năm 2008 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫnViệc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đối vớihoạt động quản lý tài nguyên nước, bao gồm các Dự án được ngân sách địaphương đảm bảo, là căn cứ xây dựng dự toán Dự án

Trang 11

Quyết định số 13/2007/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định việc điều tra, đánh giá tài nguyên nước dướiđất;

Quyết định số 2669/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 về việc banhành Quy chế quản lý các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn thuộc Bộ Tàinguyên và Môi trường;

Quyết định số 2621/QĐ-UBND ngày 22/9/2015 của UBND tỉnh QuảngBình về việc phê duyệt Đề cương dự án và dự toán Điều tra, đánh giá hiện trạngkhai thác, sử dụng nước dưới đất, tỷ lệ 1:50.000 trên địa bàn huyện Bố Trạch;Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2009 của UBNDtỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nướctỉnh Quảng Bình đến năm 2020;

Quyết định số 453/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2014 của UBND tỉnh

về việc ban hành Bộ đơn giá quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnhQuảng Bình;

Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2015 của UBNDtỉnh về việc ban hành Quy định quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàntỉnh Quảng Bình;

2.2 Căn cứ thực hiện

Hợp đồng kinh tế số 65/2015/HĐ ký ngày 30 tháng 11 năm 2015 giữa SởTài nguyên và Môi trường Quảng Bình và Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ Tàinguyên Môi trường về việc điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nướcdưới đất, tỷ lệ 1:50.000 trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

3 Phạm vi và mục tiêu của dự án:

3.1 Phạm vi thực hiện dự án

Dự án được triển khai thực hiện từ tháng 12 năm 2015 đến tháng 01 năm

2017 trên phạm vi diện tích tự nhiên của huyện Bố Trạch với tổng diện tích điềutra 1.034 km2 (chiếm 48,7% diện tích tự nhiên của huyện Bố Trạch, trừ 2 xã TânTrạch và Thượng Trạch) với các dạng công tác chủ yêu gồm: Thu thập và tổnghơp tài liệu liên quan; điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyênnước dưới đất; Lấy và phân tích các loại mẫu nước; Xử lý thông tin, dữ liệu lậpbáo cáo theo quy định hiện hành về công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai

Trang 12

3.2 Mục tiêu thực hiện dự án

a Mục tiêu tổng quát:

Kiểm soát được hiện trạng khai thác, sử dụng các nguồn nước dưới đất trênđịa bàn huyện Bố Trạch trên cơ sở thông tin, dữ liệu chính xác; tạo lập công cụthông tin cho quản lý, cấp phép và lập kế hoạch, quy hoạch về tài nguyên nướcdưới đất trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

- Làm rõ mức độ đáp ứng của tài nguyên nước dưới đất đang được khaithác so với các nhu cầu sử dụng nước hiện tại trên địa bàn tỉnh và dự báo đượcmức độ đáp ứng trong tương lai gần

- Xác định được các vấn đề lớn có nguyên nhân liên quan đến việc khaithác, sử dụng nguồn nước dưới đất trên địa bàn tỉnh và đề xuất giải pháp khắcphục

- Xác lập được cơ sở dữ liệu về khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địabàn tỉnh phù hợp với yêu cầu của công tác quản lý

4 Đơn vị chủ trì, thực hiện dự án:

+ Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

+ Cơ quan chủ đầu tư: Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Bình

+ Đơn vị thực hiện: Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ Tài nguyên Môi trường.+ Đơn vị phối hợp thực hiện: UBND huyện Bố Trạch, Phòng Tài nguyên vàMôi trường huyện Bố Trạch, các Sở, Ngành, các cơ quan doanh nghiệp trên địabàn và UBND các xã, thị trấn liên quan

5 Nội dung thực hiện của dự án bao gồm:

(1) Điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất;

(2) Thu thập các tài liệu liên quan đến nội dung của dự án;

(3) Rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra;

Trang 13

(4) Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều trathực địa theo các nội dung đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất;(5) Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất vùng điềutra;

Kết thúc quá trình điều tra, khảo sát thực địa trên toàn bộ diện tích dự án,đơn vị thực hiện đã tổng hợp các số liệu điều tra từ thực địa và số liệu do UBNDcác xã, thị trấn cung cấp nhằm phục vụ công tác lập báo cáo dự án và đánh giátổng quan hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn dự án Tổngcộng đơn vị đã điều tra, khảo sát tại 28 xã, thị trấn thuộc huyện Bố Trạch điềutra chi tiết tại 1.043 công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất

Ngoài công tác điều tra, khảo sát thực địa tại các xã, thị trấn nêu trên, trongquá trình thực hiện dự án, đơn vị thực hiện cũng đã tiến hành thu thập thông tin,

số liệu về đặc điểm mạng lưới sông, suối, tài nguyên nước và sơ bộ tình hìnhkhai thác, sử dụng nước trên lưu vực Sông Gianh, sông Lý Hoà, sông Dinh cũngnhư tình hình xả thải có ảnh hưởng tới tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn dự

án để phục vụ cho công tác phân tích, đánh giá tổng quan

Nhìn chung, khối lượng phạm vi thực hiện của dự án đã đạt nội dung, mụctiêu đề ra của đề cương, kết quả của dự án bước đầu đáp ứng kịp thời yêu cầuphục vụ công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn huyện Bố Trạch,tỉnh Quảng Bình

6 Sản phẩm của dự án bao gồm:

a Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện Dự án theo quy định tại Thông tư số20/2009/TT-BTNMT

Trang 14

- Phân tích, đánh giá nhu cầu khai thác, sử dụng nước;

- Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng NDĐ và khái quát mức

độ đáp ứng về số lượng, chất lượng của nước dưới đất cho từng mục đích sửdụng;

- Đánh giá xu thế biến động về nhu cầu và thay đổi hình thức, khai thác, sửdụng NDĐ;

- Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và hiệu quả khai thác, sử dụngNDĐ;

- Xác định các vấn đề nảy sinh do các hoạt động khai thác NDĐ và đề xuấtcác giải pháp giảm thiểu;

- Tổng hợp các vấn đề về hiện trạng khai thác, sử dụng NDĐ để xác địnhcác vấn đề nổi cộm liên quan đến khai thác, sử dụng NDĐ và đề xuất phươnghướng khắc phục

b Các bản đồ, tỷ lệ 1:50.0000 kèm theo gồm:

- Bản đồ hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất, tỷ lệ 1:50.000;

- Bản đồ khoanh vùng mục đích sử dụng nước, tỷ lệ 1:50.000;

- Bản đồ phân bố các khu vực khai thác chính, tỷ lệ 1:50.000;

- Bản đồ khoanh vùng các khu vực nước dưới đất bị nhiễm mặn, ô nhiễmhoá chất, khai thác quá mức, tỷ lệ 1:50.000;

- Bản đồ vị trí lấy mẫu nước dưới đất, tỷ lệ 1:50.000

c Bộ dữ liệu về hiện trạng khai thác nước dưới đất, gồm: tên, tọa độ, giớihạn theo đơn vị hành chính của các công trình/ giếng khai thác nước dưới đất;giấy phép khai thác nước dưới đất (ngày cấp, thời hạn giấy phép, lưu lượng khaithác, số lượng giếng khai thác, chế độ khai thác, tầng chứa nước khai thác);Danh mục các công trình khai thác có lưu lượng trên 10 m3/ngày đêm), lưulượng nước khai thác của các công trình (trung bình, lớn nhất) và các thông tinđiều tra khác

Sản phẩm giao nộp bao gồm: Mười (10) bộ gồm: bản giấy và đĩa CD lưutrữ các sản phẩm

Lời cảm ơn: Dự án được hoàn thành đúng tiến độ đề ra với sự điều hành

thực hiện của Chủ nhiệm dự án PGS.TS Phạm Quý Nhân và các chuyên gia đầungành tài nguyên nước của Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội,

Trang 15

Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia, Hội địa chất thủyvăn Việt Nam Qua đây, tập thể tác giả bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến sự giúpđỡ quý báu tận tình của các cơ quan UBND tỉnh Quảng Bình, Sở Tài nguyên vàMôi trường Quảng Bình, Phòng Tài nguyên nước, UBND huyện Bố Trạch,Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bố Trạch, UBND các xã trên địa bànhuyện Bố Trạch và nhân dân trên địa bàn huyện Bố Trạch.

Trang 16

CHƯƠNG I:

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

I.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN.

I.1.1.Vị trí địa lý.

Huyện Bố Trạch là huyện nằm ở phía Bắc của tỉnh Quảng Bình Phía Đônggiáp biển Đông, phía Tây giáp với nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, phíaNam tiếp giáp với thành phố Đồng Hới, phía Bắc giáp với các huyện: QuảngTrạch, Tuyên Hóa, Minh Hóa Vùng đồng bằng tuy nhỏ nhưng có các hệ thốnggiao thông, sông ngòi đảm bảo thuận tiện cho quá trình phát triển kinh tế

Hình 1 Sơ đồ vị trí huyện Bố Trạch tỉnh Quảng BìnhPhạm vi thực hiện dự án gồm 26 xã và 2 thị trấn, bao gồm: Thị trấn HoànLão, thị trấn Nông Trường Việt Trung và các xã: Bắc Trạch, Cự Nẫm, ĐạiTrạch, Đồng Trạch, Đức Trạch, Hạ Trạch, Hải Trạch, Hoà Trạch, HoànTrạch, Hưng Trạch, Lâm Trạch, Liên Trạch, Lý Trạch, Mỹ Trạch, NamTrạch, Nhân Trạch, Phú Định, Phú Trạch, Phúc Trạch, Sơn Lộc, Sơn Trạch, TânTrạch, Tây Trạch, Thanh Trạch,Thượng Trạch, Trung Trạch, Vạn Trạch, Xuân

Trang 17

Trạch Diện tích điều tra 1.034 km2 (chiếm 48,7% diện tích tự nhiên của huyện,trừ 2 xã Tân Trạch và Thượng Trạch là các xã vùng cao hiểm trở, mật độ dân cưthưa thớt).

Hình 2 Bản đồ hành chính huyện Bố TrạchVới lợi thế huyện có di sản thiên nhiên thế giới Phong Nha- Kẻ Bàng đượcUNESCO vinh danh, bãi biển Đá Nhảy, đường biển, hệ thống giao QL 1A,đường Hồ Chí Minh nhánh Đông- Tây, các tuyến đường quốc lộ 15A, tỉnh lộ 2,2B, 3, tỉnh lộ 20 nối liền các tuyến đường dọc huyện, có cửa khẩu Kà Roòng -Noọng Ma (Lào), đường sắt Bắc-Nam chạy qua thuận lợi cho giao lưu phát triểnkinh tế

I.1.2 Địa hình, địa mạo.

Địa hình vùng dự án điều tra rất đa dạng, vừa có địa hình đồng bằng, cồncát ven biển, một phần nhỏ địa hình đồi thấp, địa hình núi cao Phần phía Đônghuyện địa hình tương đối bằng phẳng, thuận tiện cho giao thông đi lại giữa các

xã, thị trấn Ven biển là dải cồn cát trắng, kéo dài dọc theo Quốc lộ 1A Vùng

Trang 18

biển của huyện Bố Trạch có bãi tắm Đá Nhảy đã được khai thác Phía Tâyhuyện và địa hình đồi núi từ thấp đến cao, đặc biệt các xã Thượng Trạch, TânTrạch địa hình núi đá vôi rất hiểm trở, đi lại giao thông khó khăn Địa hình cóthể phân chia thành 4 tiểu vùng:

*Vùng núi cao nằm dọc sườn Đông Trường Sơn: Có độ cao từ 250

-2000m, độ dốc trung bình 25˚ Các dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc - ĐôngNam, thấp dần về phía đông, bị các sông suối chảy theo hướng Tây Nam - ĐôngBắc chia cắt Địa hình phức tạp phân cắt mạnh, đặc biệt vùng Phong Nha - KẻBàng với địa hình núi đá vôi rất hiểm trở, song rất đẹp và hùng vĩ

* Vùng gò đồi và trung du: Đây là vùng có độ cao từ 50 - 200m, độ dốc

trung bình từ 3˚ trở lên, bao gồm các dải đồi chạy theo hướng Tây Bắc - ĐôngNam, thấp dần về phía đông và bị các sông chảy theo hướng Tây Nam - ĐôngBắc chia cắt mạnh

Địa hình gò đồi hẹp và dốc, dòng chảy các sông đều chảy theo hướng cắtngang địa hình, nhiều dãy núi vươn ra tận bờ biển nên địa hình vùng gò đồi phứctạp và chia cắt tương đối mạnh Do đặc điểm bị chia cắt nên vùng gò đồi tuy cókết dải nhưng không thuần nhất Trong từng tiểu vùng đồng thời tồn tại cả khuvực bồi tích và bào mòn Các tính chất hoá lý của đất chênh lệch nhau rất xa

*Vùng đồng bằng ven biển: Vùng đồng bằng ven biển có độ cao từ 50m trở

xuống, dây là các đồng bằng có nguồn gốc mài mòn, bồi tụ Đồng bằng ven biểnnhỏ hẹp, chủ yếu dùng vào việc trồng lúa nước Đây là vùng có nền kinh tế pháttriển hơn các vùng khác

*Vùng cồn cát ven biển: Vùng cồn cát này bao gồm các dải đụn cắt, bãi cát

chạy dọc bờ biển đang bị các sông suối nhả, mưa xói bào phá, có độ cao thayđổi từ 2 - 3m, đến 30 - 40m, nơi rộng nhất đạt 7km, độ dốc lớn, chịu tác độngbởi quá trình hoạt động của gió và nước dẫn đến hiện tượng cát bay, cát lấp vàođồng ruộng, đường giao thông gây khó khăn cho sản xuất và đi lại Đây cũng làvùng cần đầu tư trồng rừng chắn cát và phát triển mô hình kinh tế vùng cát đượccoi là khắc nghiệt nhưng lại đầy tiềm năng của tỉnh

I.1.3 Khí hậu

Vùng điều tra nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh và chialàm hai mùa rõ rệt: mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa

Trang 19

- Chế độ nhiệt: Chế độ nhiệt thể hiện tính chất nhiệt đới gió mùa, với một

nền nhiệt độ cao và phân hóa nhiệt độ trong năm lớn Nhiệt độ bình quân hàngnăm trên địa bàn tỉnh từ 200C đến 250C, được chia thành hai mùa rõ rệt:

+ Mùa nóng: Kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm với nhiệt độ trungbình trên 250C Các tháng nóng nhất trong năm là tháng 6, 7, 8 có nhiệt độ trungbình cao trên 290C do ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam (gió Lào) khô và nóng.Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 29,50C

+ Mùa lạnh: Bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau với nhiệt độ trungbình 190C Thời tiết lạnh nhất trong năm vào tháng 1 (bình quân 18,10C)

+ Ngoài hai mùa nóng, lạnh thì giữa các mùa còn có thời kỳ chuyển tiếp,thời tiết giai đoạn này diễn biến khá phức tạp và thay đổi thất thường

Bảng 1.Thống kê nhiệt độ trung bình các tháng trong năm

(Đơn vị: 0 C)

năm

(Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn Quảng Bình)

Hình 3 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm

- Chế độ mưa: Tổng lượng mưa trung bình năm từ 1800 ÷ 2600 mm, tăng

dần từ đồng bằng lên miền núi và từ Bắc vào Nam Lượng mưa phân bố không

Trang 20

đều là do địa hình hẹp, chia cắt, và hướng đón gió mùa khác nhau của tiểu vùnggây nên.

+ Mùa mưa gắn liền với mùa hoạt động của bão, áp thấp nhiệt đới, gió mùaĐông Bắc, hội tụ nhiệt đới và các hình thế thời tiết khác kết hợp Mùa mưa kéodài từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, lượng mưa lớn nhất thường tập trung vàotháng 9, 10, 11 Tổng lượng mưa 3 tháng nói trên chiếm 56 ÷ 60% tổng lượngmưa năm và tháng 10 là tháng có lượng mưa lớn nhất 892,5 mm (chiếm 43,77%tổng lượng mưa cả năm)

+ Mùa khô bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 8, trời nắng nóng, thường có TâyNam (gió Lào) thổi mạnh và khô, nhiệt độ ngày có khi lên đến trên 33,3ºC

Bảng 2 Thống kê lượng mưa trung bình các tháng trong năm

(Đơn vị: mm)

năm Lượng

mưa 53,3 11,2 81,7 156,5 142,6 21,4 29,2 279,1 161,2 892,5 145,6 64,8 2.039,1

(Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn Quảng Bình)

Hình 4 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm

- Nắng:

+ Số giờ nắng trung bình các tháng trong năm: 1.887,3 giờ

+ Tháng có số giờ nắng cao nhất (tháng 7): 307,7 giờ

+ Tháng có số giờ nắng thấp nhất (tháng 10): 37,1 giờ

Bảng 3 Thống kê số giờ nắng các tháng trong năm (Đơn vị: giờ)

Trang 21

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Cả

năm Giờ

nắng 46,1 114,4 96,9 124,0 216,3 240,7 307,7 153,8 144,5 37,1 67,0 87,3 1.635,8

(Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn Quảng Bình)

- Độ ẩm, bốc hơi:

+ Độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm từ 70 ÷ 90% Có hai mùa khô và ẩm khá

rõ rệt, mùa ẩm cao từ tháng 9 đến tháng 5 năm sau, với độ ẩm trung bình khoảng

80 ÷ 90%, mùa khô từ tháng 6 đến tháng 8 với độ ẩm trung bình từ 70 ÷ 79%

Bảng 4 Thống kê độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm

Ở Quảng Bình lượng bốc hơi trung bình hàng năm khá cao, biến động từ

960 ÷ 1.200 mm/năm Bốc hơi có xu hướng giảm dần theo hướng Đông - Tây.Lượng bốc hơi trong mùa hè khá cao do tác động của gió phơn Tây Nam (gióLào) khô nóng Vào mùa đông lượng bốc hơi thấp và tương đối đồng đều

Tổng lượng bốc hơi tháng lớn nhất xuất hiện vào tháng 7 (tương ứng vớithời kỳ gió mùa Tây Nam khô nóng hoạt động mạnh), tổng lượng bốc hơi thángnhỏ nhất xuất hiện vào tháng 2

+ Gió mùa

Không khí lạnh từ phía Bắc xâm nhập sâu vào Quảng Bình từ các thángđầu mùa đông và gây ra mưa lớn trên diện rộng với lượng mưa từ 100 - 200mm,

có khi lớn hơn

Gió mùa tràn xuống kết hợp với sự hoạt động của bão, áp thấp nhiệt đớihoặc hội tụ nhiệt đới ở phía Nam, ảnh hưởng của hai loại hình thế này thườngcho mưa rất to trên diện rộng Đặc biệt khi có đới gió Đông hoạt động mạnh gâymưa càng lớn trên diện rộng và sẽ hình thành lũ lụt lớn Đây là những hình thếgây nên các trận lũ đặc biệt lớn tháng X năm 1992, 1993 và tháng XI năm 1999

Trang 22

I.1.4 Thuỷ văn

Hệ thống sông ngòi trên địa bàn huyện Bố Trạch có đặc điểm chiều dàingắn và dốc nên khả năng điều tiết nước kém, thường gây lũ kịch phát trongmùa mưa

Đặc điểm nổi bật của chế độ mưa và dòng chảy là đường phân phối dòngchảy trong năm có hai đỉnh rõ rệt Đỉnh chính xuất hiện vào tháng IX, X; đỉnhphụ tiểu mãn xuất hiện vào tháng V, VI Mùa lũ tập trung vào các tháng X, XI,XII và chiếm 60 - 80% tổng lượng dòng chảy cả năm Vào mùa này, sông ngòithường có lũ đột ngột gây úng lụt trầm trọng vùng cửa sông Trong mùa khô,nhiều đoạn sông bị cạn dòng và vùng cửa sông bị thủy triều tăng cường xâmnhập mặn vào đất liền Dòng chảy kiệt kéo dài trung bình 8 - 9 tháng, dài nhất là

10 tháng, ngắn nhất là 7 tháng Trong mùa kiệt vẫn có mưa và lũ tiểu mãn, tháng

lũ tiểu mãn chiếm 1,72 - 5,75% lượng dòng chảy năm

Bố Trạch có 3 con sông lớn chảy qua: Phía Bắc có Sông Gianh với tổngchiều dài khoảng 158 km, chiều dài lưu vực 121 km, chiều rộng lưu vực bình quân38,8 km,mật độ lưới sông 1,54 có 2 phụ lưu lớn là sông Rào Cái, và sông Son,phần trung tâm đồng bằng ven biển huyện có sông Lý Hòa, bắt nguồn từ dãy núiphía Tây thị trấn Hoàn Lão, chảy theo hướng Đông Bắc, đổ nước ra biển tạo cửa

Lý Hoà với chiều dài khoảng 22 km nằm trọn trong huyện Bố Trạch Sông có 3phụ lưu cấp 1, chiều dài các phụ lưu từ 14 - 24 km, với diện tích lưu vực 177

km2 Sông có quy mô nhỏ, song có vai trò quan trọng trong việc điều tiết cungcấp nước cho vùng thị trấn Hoàn Lão và các xã Vạn Trạch, Hoàn Trạch, PhúTrạch, Đông Trạch, Trung Trạch,… Hiện tại trên diện tích của lưu vực đã xâydựng được 13 hồ chứa nước với tổng dung tích 16,368 triệu m3, trong đó hồ VựcNồi có dung tích lớn nhất đạt 11,2 triệu m3; phía Nam và Tây Nam có sông Dinhchảy qua dài 37 km mật độ lưới sông bình quân 0,93 km/km2 Đặc điểm chung

là các sông đều chảy theo hướng từ Tây sang Đông và đổ ra biển với độ dốc mặtnước thấp dần về phía biển, thoát nước rất nhanh Do đó về mùa mưa lũ mựcnước các sông thường lên rất nhanh và cũng xuống nhanh, gây lũ lụt và ngậpúng cho vùng đồng bằng ven cửa sông

Nhìn chung hệ thống thuỷ văn không mấy thuận lợi về nguồn nước tướicho sản xuất nông nghiệp, kể cả vào mùa khô và bồi đắp phù sa cho vùng đất dohàm lượng phù sa ít

Bảng 5 Đặc trưng của các hệ thống sông

Trang 23

Chiề

u dài (km)

Diện tích lưu vực

Độ cao bình quân lưu vực (m)

Mật độ sông suối bình quân

Độ dốc bình quân lưu vực (m)

Lưu lượng dòng chảy

Lượng nước cấp

I.1.5 Tài nguyên nước.

Tài nguyên nước mặt: Theo Báo cáo Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử

dụng tài nguyên nước tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, huyện Bố Trạch có mật

độ sông là 0,84 km/km2 Toàn huyện có 3 sông lớn là sông Gianh, Lý Hòa,Dinh Các dòng sông cùng với các ao, hồ, kênh rạch, thuỷ nông có sức chứahàng triệu m3 nước ngọt là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý, cung cấp chủ yếucho sản xuất nông nghiệp và một phần cho sinh hoạt của người dân các thị trấn

m 3 )

Dung tích hữu ích (triệu m 3 )

Trang 24

TT Tên hồ Vị trí Toạ độ VN - 2000

Dung tích (triệu

m 3 )

Dung tích hữu ích (triệu m 3 )

Trang 25

(Nguồn: Báo cáo quy hoạch thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước

tỉnh Quảng Bình đến năm 2020) Nước dưới đất: Trong phạm vi huyện Bố Trạch có mặt các tầng chứa nước

lỗ hổng gồm: trong trầm tích Đệ tứ không phân chia (q), Holocen (qh) vàPleistocen (qp); tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích Neogen (n), Cacbon-

Pecmi hệ tầng Bắc Sơn (C-P bs), Tầng chứa nước thuộc hệ tầng Long Đại – Tập

4 (O3-S 1 lđ 4), tầng chứa nước thuộc thành tạo magma (g) nghèo nước phức hệ

Trường Sơn (Gdi/C 1 ts1) – pha 1) Tầng chứa nước lỗ hổng chủ yếu phân bố phía

Đông huyện và dọc theo các sông Gianh, Lý Hòa và Dinh Tầng chứa nước khenứt trong đá Karst hệ tầng Bắc Sơn chủ yếu phân bố phía Tây huyện Đây làtầng chứa nước khá phong phú và có triển vọng khai thác sử dụng đặc biệt chocác xã cao, sâu huyện

Nước dưới đất trên địa bàn huyện Bố Trạch nhìn chung có đặc tính thuỷhoá phức tạp, sự phân bố nước mặn và nhạt biến đổi theo cả phương ngang vàphương thẳng đứng do giáp biển

I.1.6 Các nguồn tài nguyên khác

Tài nguyên rừng

Diện tích rừng của huyệnrất lớn với loài cây chủ yếu là rừng cao su, thông,bạch đàn, phi lao, cây trong rừng kín nhiệt đới thường xanh, ẩm trên núi đá vôi,quần lạc cây bụi, cây gỗ rải rác trên đất đá vôi, rừng kín thường xanh nhiệt đới

ẩm trên núi đất, có vai trò và tác dụng rất lớn như giữ đất, chống xói mòn, phòng

hộ biển, tạo điều kiện cho lắng đọng phù sa của các sông bồi đắp ra biển, tăngdiện tích đất sản xuất nông, lâm nghiệp hàng năm, khôi phục hệ sinh thái ven biển

và có giá trị lớn về quốc phòng Rừng ở đây có nhiều loại gỗ quý như lim, gụ,mun, huỵnh, thông và nhiều loại mây tre, lâm sản quý khác Toàn huyện năm

2015 trồng mới 398 ha rừng tập trung, đạt 79,6%, 64.000 cây phân tán; khai thác265,4 ha rừng trồng, sản lượng 16.725 m3

Tài nguyên biển

Bờ biển dài 24 km với hàng chục nghìn km2 lãnh hải, tiềm năng hải sản khádồi dào với trữ lượng cá ước tính khoảng 24.000 - 25.000 tấn, tôm 600 - 1.000tấn, mực 700 - 800 tấn Sản lượng đánh bắt thuỷ hải sản khai thác đạt 8.559,8tấn , sản lượng nuôi trồng đạt 854,7 tấn (năm 2015) Ngoài ra, các khu vực cửa

Trang 26

sông và ven bờ có khả năng lớn về nuôi trồng thuỷ sản như tôm, cua, sò, vạng,ngao, vọp

Tài nguyên khoáng sản

Bố Trạch là huyện có ít loại tài nguyên khoáng sản Theo tài liệu thu thậpđược, trên địa bàn huyện có một số loại khoáng sản như:

Cát: Phân bố ở vùng ven biển huyện Bố Trạch, được đánh giá có trữ lượnglớn Là nguồn vật liệu lớn để phục vụ cho xây dựng, vì vậy cần phải có quyhoạch khai thác sử dụng hợp lý

Đá vôi: Đá vôi các loại có trữ lượng lớn đá vân sọc với nhiều màu sắc đẹp,phân bố ở Xuân Sơn, Phong Nha,

Tiềm năng du lịch

Huyện Bố Trạch là nơi hội tụ nhiều danh lam thắng cảnh đẹp như Di sảnthiên nhiên thế giới Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, bãi tắm Đá Nhảy;những di tích lịch sử văn hóa có giá trị như phà Xuân Sơn, đường 20 QuyếtThắng, hang “Tám cô”, cảng Gianh, làng chiến đấu Cự Nẫm Đó là điều kiện

để hình thành và phát triển đa dạng các loại hình du lịch như: du lịch sinh tháikết hợp nghỉ dưỡng, du lịch trải nghiệm, du lịch văn hóa lịch sử, du lịch vui chơigiải trí và du lịch tâm linh

Các điểm du lịch trên địa bàn huyện Bố Trạch như Chày Lập, suối NướcMoọc, Khu tưởng niệm TNXP, động Thiên Đường đã được đầu tư nâng cấp vàthu hút số lượng khách đến tham quan khá lớn Ngoài ra, Trung tâm Du lịchPhong Nha - Kẻ Bàng đưa vào hoạt động có hiệu quả các tuyến du lịch mới như:khám phá 1.500m vào động Phong Nha, du lịch hang động Rào Thương, hang

Én, du lịch sinh thái khám phá hang động thung lũng Sinh Tồn; tổ chức khaitrương nhiều sản phẩm du lịch như Zip-line tắm sông, tắm bùn tại tuyến du lịchSông Chày – Hang Tối thu hút ngày càng nhiều du khách trong nước và quốc tế.Các xã có lợi thế bờ biển trên địa bàn huyện cũng đã từng bước lập quyhoạch các khu dịch vụ, bãi tắm nhằm phát triển dịch vụ của địa phương

Truyền thống nhân văn

Quảng Bình đã có hơn 400 năm hình thành và phát triển, là nơi giao thoagiữa hai miền văn hóa Đại Việt và Chăm Pa, là nơi ghi dấu những trang huyềnthoại trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, vùng đất của những thắng cảnh

kỳ thú, vùng đất của những di sản thiên nhiên thế giới Người dân Bố Trạch có

Trang 27

truyền thống cần cù trong lao động, anh dũng trong đấu tranh chống phong kiến,giặc ngoại xâm, sáng tạo và thông minh trong xây dựng quê hương, đấtnước.Lịch sử đã được ghi nhận công đức, tinh thần anh dũng chiến đấu hy sinhqua các văn bia thành tích, sắc phong.

Thời kỳ Trịnh - Nguyễn phân tranh đã chia đất nước thành 2 miền, chiếntrường chủ yếu ở hai bờ sông Gianh Đặc biệt, trong cuộc kháng chiến trường kỳchống thực dân Pháp, mảnh đất Bố Trạch đã có những đóng góp không nhỏ, đây

là một trong những cơ sở kháng chiến sớm và mạnh của Quảng Bình

Huyện có nguồn tài nguyên nhân văn phong phú, đây là đặc điểm và thếmạnh cần được bảo vệ, phát triển trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội

I.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

I.2.1 Dân số, lao động

Theo Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình năm 2015, dân số huyện BốTrạch năm 2015 là 183.181 người, chiếm khoảng 20,98% dân số toàn huyệnQuảng Bình Mật độ dân số trung bình rất thấp khoảng trên 87 người/km2 Tỷ lệtăng tự nhiên dân số 0,98 % Tỷ lệ di cư của tỉnh là không lớn và tăng chậm quacác năm, trong đó chủ yếu là di cư ngoại tỉnh Di cư nội tỉnh, đặc biệt từ nôngthôn ra thành thị rất nhỏ và ổn định trong nhiều năm Dân số phân bố khôngđồng đều, tập trung chủ yếu ở các xã đồng bằng ven biển

I.2.2 Khái quát tình hình tăng trưởng kinh tế

Theo Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2016, kế hoạch phát triển kinh

tế - xã hội năm 2017 của UBND huyện Bố Trạch, kết quả đạt được như sau:

1 Nông nghiệp

Trồng trọt: Sản xuất nông nghiệp tiếp tục được mùa, việc chuyển đổi cơ

cấu cây trồng và sử dụng giống mới, giống xác nhận vào sản xuất được đẩymạnh theo định hướng đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp; công tác cơ giới hoáđồng ruộng, đầu tư chăm sóc được quan tâm nên năng suất, sản lượng nhiều loạicây trồng cao hơn so cùng kỳ

Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm 19.090 ha, đạt 109% KH, tăng5,5% so cùng kỳ Tổng sản lượng lương thực 52.600 tấn, đạt 109%KH, tăng 4% socùng kỳ

Trang 28

Diện tích cao su toàn huyện 9.295 ha, đạt 110%KH, bằng 98% so năm

2015, đã đưa vào khai thác 3.223 ha, sản lượng mủ khô thu hoạch 1.870 tấn,tăng 25% so với cùng kỳ

Năm 2016, huyện đã hỗ trợ giá giống các loại với tổng kinh phí 1,6 tỷđồng, cấp 3,06 tỷ đồng theo Nghị định 35/NĐ-CP của Chính phủ về chính sáchbảo vệ và phát triển đất trồng lúa, cấp bù thủy lợi phí với số tiền trên 4,2 tỷđồng; đẩy mạnh và phát huy hiệu quả các mô hình khuyến nông; chỉ đạo làm tốtcông tác bảo vệ thực vật; vận hành hệ thống thuỷ lợi đảm bảo tưới, tiêu hợp lý;thường xuyên theo dõi có kế hoạch sửa chữa, nâng cấp nhằm đảm bảo an toàncông trình, phục vụ sản xuất nông nghiệp và phòng tránh thiên tai

Chăn nuôi: Phát triển ổn định theo hướng chất lượng và giá trị; công tác

thu hút đầu tư vào chăn nuôi chuyển biến tích cực, đã có nhiều doanh nghiệptham gia đầu tư phát triển với quy mô lớn, hiện toàn huyện có 79 trang trại chănnuôi theo tiêu chí mới, bước đầu đã hình thành mô hình chăn nuôi theo chuỗi giátrị hoặc liên kết Tổng đàn tăng nhanh; chất lượng đàn được cải thiện, đàn bò laichiếm 39,6% tổng đàn, tỷ lệ lợn thịt thuần ngoại tăng cao; giá bán các sản phẩmchăn nuôi ổn định, tình hình dịch bệnh được kiểm soát an toàn; công tác kiểmdịch, kiểm soát giết mổ và việc vận chuyển gia súc, gia cầm trên địa bàn đượcthực hiện nghiêm túc Tổng đàn trâu 7.720 con, đạt 102%KH, tăng 7,5%; đàn bò26.030 con, đạt 110%KH, tăng 9,3%; đàn lợn 108.270 con, đạt 98%KH, bằng97%; đàn gia cầm 748.100 con, đạt 105%KH, tăng 7,3% so cùng kỳ Sản lượngthịt hơi xuất chuồng đạt 19.470 tấn, đạt 103%KH, tăng 4,5% so cùng kỳ

Tuy nhiên, một số địa phương chỉ đạo phát triển sản xuất, tái cơ cấu nôngnghiệp chưa quyết liệt, còn để dịch bệnh xảy ra, công tác tiêm phòng kết quả đạtthấp, chưa đáp ứng tỷ lệ bảo hộ Chưa chủ động triển khai thực hiện chính sáchkhuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn tiêu thụ, xây dựng cánhđồng lớn; thiếu đột phá để huy động nguồn lực đầu tư Bên cạnh đó, giá cả đầu

ra một số sản phẩm nông nghiệp, nhất là giá mủ cao su thiếu ổn định đã hạn chếđến việc đầu tư, mở rộng phát triển sản xuất của người nông dân

2 Lâm nghiệp

Tập trung chỉ đạo công tác quản lý, chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừngtrồng; toàn huyện trồng mới 650 ha rừng tập trung, đạt 130%KH Hoàn thànhcông tác kiểm kê rừng theo kế hoạch Đẩy mạnh giao đất lâm nghiệp cho các hộ

Trang 29

gia đình quản lý, sử dụng, nhất là công tác giao rừng cho cộng đồng, đã giao2.260ha rừng cho cộng đồng Tăng cường kiểm tra, xử lý các trường hợp khaithác, buôn bán, vận chuyển lâm sản trái phép kịp thời, đã phát hiện và xử lý 161

vụ vi phạm lâm luật (giảm 3 vụ so năm 2015); tịch thu 180 m3 gỗ các loại, phạttiền và thu nộp ngân sách gần 1,3 tỷ đồng

Tuy nhiên, một số địa phương chưa thực hiện tốt trách nhiệm quản lý nhànước về rừng và đất lâm nghiệp, còn để tình trạng cháy rừng xảy ra, toàn huyệnxảy ra 8 vụ, thiệt hại 8,3ha rừng Việc xử lý, giải quyết tranh chấp đất lâmnghiệp ở một số địa phương còn chậm, chưa triệt để

3 Thuỷ sản

Do ảnh hưởng của của sự cố môi trường biển do Công ty Formosa (HãTĩnh) gây ra nên sản lượng đánh bắt và nuôi trồng giảm đáng kể, chưa đạt kếhoạch đề ra Nhưng nhờ các chính sách hỗ trợ thủy sản được thực hiện kịp thờinên đã bớt được một phần khó khăn cho bà con ngư dân Tổng sản lượng đánhbắt và nuôi trồng 20.690 tấn, đạt 86,6% KH, bằng 86% so cùng kỳ, trong đóđánh bắt 18.190 tấn, đạt 86,2% KH, bằng 84,3% so cùng kỳ; sản lượng nuôitrồng 2.500 tấn, đạt 86% KH, tăng 2% so cùng kỳ Toàn huyện hiện có 30 tàu cá

đủ điều kiện đóng mới được hỗ trợ theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP, trong đó có

20 tàu vỏ gỗ đã hạ thủy; có 305 tàu cá được hỗ trợ theo Quyết định số TTg với kinh phí trên 64 tỷ đồng, đưa tổng số kinh phí hỗ trợ đến thời điểm nàyhơn 175 tỷ đồng

48/QĐ-Tuy nhiên, các vùng nuôi trồng thuỷ sản tại một số địa phương chưa đảmbảo theo tiêu chuẩn nuôi bền vững, dịch bệnh còn xảy ra; công tác thông tin,tuyên truyền trong việc đánh bắt, nuôi trồng thủy sản có nơi chưa kịp thời

* Công tác khắc phục thiệt hại do thiên tai:

Hỗ trợ khắc phục rét đậm, rét hại: Do ảnh hưởng rét đậm rét hại kéo dài đầu

năm đã làm 425,2 ha lúa, 55,7 ha dưa hấu bị thiệt hại từ 30% trở lên; có 33 ha tôm,65,4 ha cá bị thiệt hại từ 30% trở lên; có 31 con trâu, bò bị chết Đã phân bổ, hỗ trợkịp thời kinh phí của UBND tỉnh để khôi phục sản xuất với kinh phí 1,16 tỷ đồng;huyện đã hỗ trợ 50% giá giống cho các hộ gieo lại

Hỗ trợ do sự cố môi trường biển: Sau sự cố môi trường biển, huyện tiếp

tục hỗ trợ kịp thời cho các đối tượng bị ảnh hưởng, tổng ngân sách đã hỗ trợ

Trang 30

18,5 tỷ đồng Tập trung chỉ đạo rà soát, tổng hợp, thẩm định kết quả kê khai thiệthại và tiến hành chi trả cho các đối tượng bị ảnh hưởng theo đúng quy định.

Tình hình thiệt hại do thiên tai và công tác khắc phục hậu quả: Đợt lũ kép

diễn ra trong tháng 10 vừa qua đã gây thiệt hại về người và tài sản, đã có 8 ngườichết, 01 người mất tích, 15 người bị thương; lũ lụt gây thiệt hại về nhà cửa, giaothông, nông nghiệp và một số thiệt hại khác Ước tính tổng giá trị thiệt hại trên

353 tỷ đồng Huyện đã chỉ đạo khắc phục kịp thời các hậu quả, hỗ trợ kinh phí đểnhân dân ổn định cuộc sống Đã tổ chức cứu trợ kịp thời lương thực, nhu yếuphẩm cho nhân dân, tổ chức thăm hỏi gia các đình bị nạn Tiếp nhận tiền và hàngcứu trợ của các tổ chức, cá nhân với tổng trị giá hơn 31,5 tỷ đồng

4 Xây dựng nông thôn mới

Đã có sự vào cuộc tích cực của cả hệ thống chính trị nên Chương trìnhMTQG xây dựng nông thôn mới tiếp tục đạt được những kết quả tích cực Trongnăm 2016, tỷ lệ bình quân số tiêu chí đạt chuẩn tăng thêm 1-2 tiêu chí/xã, cóthêm 3 xã đạt chuẩn nông thôn mới; đến nay có 10 xã đạt 19 tiêu chí, 5 xã đạtđược từ 14-18 tiêu chí, 11 xã đạt được từ 9-13 tiêu chí, 2 xã đạt được từ 5-8 tiêuchí, hiện không còn xã nào dưới 5 tiêu chí

5 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Một số ngành tiếp tục duy trì sản xuất ổn định và đạt mức tăng trưởngcao Giá trị sản xuất công nghiệp-TTCN (theo giá so sánh năm 2010) thực hiện

728 tỷ đồng, đạt 105,6%KH, tăng 8,3% so cùng kỳ Thực hiện rà soát, đầu tư,cải tạo một số dự án điện đảm bảo cung cấp điện cho nhu cầu sản xuất và sinhhoạt của người dân Hoàn thành công tác chuyển giao lưới điện hạ áp nông thôncủa 4 HTX dịch vụ điện còn lại sang cho ngành điện quản lý Hỗ trợ vốn khuyếncông cho 8 cơ sở, 3 làng nghề với tổng kinh phí 145 triệu đồng Có 4 đơn vị, cơ

sở trên địa bàn được công nhận sản phẩm công nghiệp tiêu biểu cấp tỉnh Tiếptục duy trì, phát triển một số mô hình tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nôngthôn có lợi thế về nguyên liệu, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao độngnông thôn

Tuy nhiên, sản xuất công nghiệp-TTCN của huyện vẫn trong tình trạnghoạt động thiếu ổn định, chưa phát huy hết tiềm năng và lợi thế sẵn có

6 Xây dựng cơ bản, giao thông vận tải

Trang 31

Công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản có nhiều chuyển biến tích cực,

bố trí vốn theo hướng tập trung Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện trên1.310 tỷ đồng, đạt 100,7%KH, bằng 56% so cùng kỳ Tiếp tục triển khai các giảipháp xử lý, ưu tiên thanh toán nợ đọng XDCB, hiện tổng số nợ đọng XDCB trênđịa bàn 104,2 tỷ đồng/340 công trình, giảm 17% so với đầu năm, trong đó nguồnngân sách huyện 2,9 tỷ đồng Tình hình quyết toán công trình hoàn thành tại cácđịa phương đã có nhiều chuyển biến tích cực, đã giảm 78,5% so với thời điểmđầu năm, hiện còn 70 công trình chưa thực hiện thủ tục quyết toán

Công tác quản lý quy hoạch xây dựng, cấp phép, quản lý chất lượng côngtrình XDCB được thực hiện nghiêm túc; triển khai thực hiện Đề án chỉnh trang

đô thị Hoàn Lão Hoàn thành các thủ tục hồ sơ, báo cáo và đã được UBND tỉnhphê duyệt Đồ án quy hoạch chung đô thị Hoàn Lão đến năm 2035; Hội đồngnhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết về Đề án đề nghị công nhận thị trấn HoànLão mở rộng đạt tiêu chí đô thị loại IV, đang trình Bộ Xây dựng thẩm định, phêduyệt Thực hiện tốt công tác GPMB các dự án trên địa bàn đảm bảo quy định

Chỉ đạo quản lý chặt chẽ hệ thống đường giao thông nông thôn, công tácđảm bảo trật tự ATGT được thực hiện có hiệu quả; phối hợp, chỉ đạo quản lýchặt chẽ phương tiện vận tải đường bộ và hoạt động của bến đò khách ngangsông

Tuy nhiên, công tác giải ngân vốn XDCB còn đạt thấp, công tác xử lý nợđọng XDCB ở cấp xã chưa chuyển biến Công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch

và quản lý đô thị còn nhiều bất cập, tình trạng xây dựng không phép nhưngchính quyền chậm xử lý vẫn còn xảy ra

7 Thương mại, dịch vụ, du lịch

Hoạt động thương mại duy trì ổn định Công tác quản lý nhà nước vềthương mại, dịch vụ, du lịch được tăng cường Hệ thống dịch vụ, du lịch đượcđầu tư nâng cấp với nhiều loại hình du lịch mới như homestay, farmstay nên

đã thu được kết quả khá Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ, dulịch thực hiện 4.480 tỷ đồng, đạt 121%KH, tăng 11,8% so cùng kỳ Trong năm,

có 775,6 ngàn lượt khách đến tham quan, du lịch, đạt 110,8% KH, tăng 16% socùng kỳ, trong đó khách quốc tế có hơn 98,7 ngàn lượt người, đạt 110%KH.Doanh thu về du lịch 95,5 tỷ đồng, đạt 119,4% KH, tăng 12,7% so cùng kỳ

Trang 32

Tuy nhiên, công tác chỉ đạo phát triển dịch vụ du lịch còn nhiều bất cập.Xuất khẩu chưa đạt kế hoạch, chỉ đạt 31%KH.

8 Tài chính, tín dụng

Thu ngân sách: Tổng thu ngân sách trên địa bàn thực hiện 200 tỷ đồng,

đạt 111,1% dự toán huyện giao, 125% dự toán tỉnh giao

Thu ngân sách vượt so dự toán chủ yếu thu tiền cấp quyền sử dụng đất; cáckhoản thu ngoài cân đối, các khoản thu đưa vào cân đối chi thường xuyên số thuđạt thấp và thiếu bền vững Một số địa phương chưa chú trọng, thiếu quan tâmchỉ đạo nên tiến độ thu còn chậm; công tác xử lý nợ thuế, chống thất thu chưaquyết liệt; công tác phối hợp, quản lý nguồn thu của một số đơn vị chưa đồng bộnên còn gây thất thoát nguồn thu

Chi ngân sách: Tổng chi ngân sách thực hiện 897 tỷ đồng, đạt 156% dự

toán, tăng 5,2% so với thực hiện năm 2015, trong đó chi đầu tư phát triển 102 tỷđồng, đạt 123,6%KH Công tác điều hành và quản lý chi ngân sách đảm bảo dựtoán, đáp ứng được dự án và theo đúng các chế độ quy định

Tuy nhiên, một số địa phương điều hành, quản lý ngân sách chưa bám sát

dự toán, có nơi còn chi tiêu sai chế độ, chính sách; một số đơn vị chi tiêu chưathực sự tiết kiệm, hiệu quả

Tín dụng: Hoạt động tín dụng, ngân hàng đã có nhiều tích cực trong việc

huy động vốn và cho vay để phát triển sản xuất nhằm khôi phục và phát triểnchăn nuôi, trồng trọt, thủy sản; hỗ trợ các chính sách an sinh xã hội Tổng nguồnvốn huy động 3.100 tỷ đồng đạt 95,3%KH, bằng 82,6% so cùng kỳ Doanh sốcho vay đạt 2.050 tỷ đồng, đạt 90,5%KH, bằng 72,6% so cùng kỳ Dư nợ tíndụng 1.950 tỷ đồng đạt 82,5% KH, bằng 91,2% so cùng kỳ

Tuy nhiên, hoạt động cho vay của một số đơn vị, một số kênh chưa kịpthời, đã ảnh hưởng đến việc phát triển chung của một số thành phần kinh tế.Chất lượng tín dụng tiềm ẩn xu hướng xấu, nợ quá hạn tăng cao nhưng chưađược quan tâm, xử lý đúng mức

9 Lĩnh vực Tài nguyên, môi trường

Thực hiện tốt kế hoạch sử dụng đất năm 2016, tăng cường công tác quản

lý đất đai trên địa bàn, nhất là quản lý đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất liên quanđến tôn giáo Công tác giao đất, cho thuê đất và thực hiện các quyền của người

sử dụng đất đảm bảo đúng quy trình, thời gian quy định Công tác thu hồi đất,

Trang 33

giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất, đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện có hiệuquả, đã tạo 6 quỹ đất, phê duyệt phương án đấu giá QSD đất ở tại 19 địa điểm,giao đất không thông qua đấu giá tại 8 xã, thị trấn Chỉ đạo thực hiện dự án hoànthiện hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Tập trung giải quyết cácđơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo đúng quy định.

Công tác quản lý tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước tiếp tục đượctăng cường, kịp thời xử lý tình trạng khai thác cát, sỏi lòng sông trái phép trênđịa bàn Chỉ đạo thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường Phối hợp tổ chức tốtcác hoạt động hưởng ứng về môi trường, biển đảo Lập Đề án vệ sinh môitrường, cây xanh, điện chiếu sáng xã Sơn Trạch trình cơ quan chức năng phê duyệt

để tổ chức thực hiện

Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về tài nguyên, khoáng sản, môitrường tại một số địa phương còn hạn chế, nhất là việc quản lý, quy hoạch, sửdụng đất đai; công tác quy hoạch phát triển quỹ đất một số dự án còn chậm,chưa đạt yêu cầu đặt ra Việc kiểm tra, xử lý khai thác khoáng sản trái phép chưatriệt để Ý thức chấp hành pháp luật về lĩnh vực tài nguyên và môi trường của các tổchức, cá nhân chưa cao

10 Phát triển các thành phần kinh tế

Các doanh nghiệp trên địa bàn đã có những nỗ lực tích cực để duy trì và

mở rộng sản xuất, hiện có 312 doanh nghiệp đang hoạt động, đã nộp ngân sáchgần 24 tỷ đồng Kinh tế trang trại tiếp tục phát triển, hiện có 480 trang trại tạoviệc làm cho trên 2.800 lao động Kinh tế hợp tác xã, kinh tế tư nhân, kinh tế hộgia đình tiếp tục khẳng định vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế, xã hội củahuyện

Tuy nhiên, một số thành phần kinh tế phát triển nhưng chưa mạnh, hoạtđộng còn gặp nhiều khó khăn, hiệu quả sản xuất kinh doanh còn thấp Một sốđịa phương chưa quan tâm đến việc hỗ trợ, phát triển các thành phần kinh tế

I.2.3 Lĩnh vực văn hoá - xã hội

1 Giáo dục và đào tạo

Tiếp tục tập trung chỉ đạo thực hiện tốt Chương trình hành động về triểnkhai chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020, Chương trình hànhđộng của Ban Thường vụ Huyện ủy thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của

Trang 34

Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điềukiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế” Công tác quản

lý dạy và học được thực hiện nghiêm túc, tạo bước chuyển biến rõ rệt về chấtlượng ở tất cả các cấp học, vùng, miền Chất lượng mũi nhọn tiếp tục đượckhẳng định; năm học 2015-2016, giáo viên và học sinh toàn huyện đạt được 801giải tại các cuộc thi học sinh giỏi, giáo viên dạy giỏi, giáo viên có thành tích bồidưỡng học sinh giỏi và Hội khỏe phù đổng cấp tỉnh, cấp Quốc gia, tăng 151 giải

so với năm học 2014-2015 Chất lượng đại trà được nâng lên và có nhiều tiếnbộ: Kết quả về học lực năm học 2015-2016: Tiểu học: tỷ lệ học sinh có học lựcđạt yêu cầu 99,9%, số học sinh chưa đạt 0,1%; trung học cơ sở: tỷ lệ học sinhkhá, giỏi chiếm 52,0%, tăng 3,2%, học sinh trung bình chiếm 45,6%, tăng 6,5%,học sinh yếu kém chiếm 2,4%, giảm 0,9%; trung học phổ thông: tỷ lệ học sinhkhá, giỏi chiếm 50,2%, tăng 1,7%; trung bình chiếm 45,6%, giảm 0,7%; yếukém chiếm 4,2%, giảm 2,4% so với năm học trước Tỷ lệ học sinh lớp 5 hoànthành chương trình Tiểu học đạt 99,9%, tăng 0,1%; tỷ lệ học sinh tốt nghiệpTHCS đạt 99,3; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT đạt 95,2%, tăng 1,8%; Bổ túcTHPT đạt 96,9%, tăng 3,6% so với năm học trước

Tỷ lệ huy động học sinh đầu năm học 2016-2017 cơ bản đạt kế hoạch đềra: Tỷ lệ huy động vào Mẫu giáo đạt 97%/KH 96%; tỷ lệ huy động vào lớp 1 đạt100%KH; tỷ lệ huy động vào lớp 6 đạt 99,8%/KH 99,8%; tỷ lệ huy động vàolớp 10 đạt 83%/KH 83%

Đã tiến hành rà soát, đánh giá lại quy mô trường, nhất là quy mô lớphọc, đội ngũ giáo viên để bố trí phù hợp với tình hình thực tế, theo đúng quyđịnh Năm học 2016 - 2017, toàn huyện giảm 32 lớp so với năm học trước Đã

tổ chức tuyển dụng 67 giáo viên theo hình thức đặc cách người có kinh nghiệmcông tác tại các trường học; tuyển dụng cạnh tranh 110 giáo viên mầm non đúngquy định

Công tác giáo dục đạo đức, lối sống gắn với thực tế cuộc sống và tâm lý họcsinh được chú trọng triển khai; phối hợp quản lý đảm bảo an ninh - trật tự trườnghọc Triển khai các giải pháp để vận động học sinh đi học đều đặn, học sinh bỏhọc trở lại trường: Tỷ lệ học sinh bỏ học còn 0,3%, giảm 0,1% so với năm họctrước Chỉ đạo chấn chỉnh việc quản lý thu chi các khoản đóng góp tại cáctrường học trên địa bàn đúng quy định

Trang 35

Tiếp tục duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầmnon cho trẻ 5 tuổi, tiểu học và trung học cơ sở Tập trung chỉ đạo xây dựngtrường chuẩn Quốc gia, đến nay có 59 trường đạt chuẩn Quốc gia Có 2 trườnghọc đạt danh hiệu Lá cờ đầu trong phong trào thi đua dạy và học toàn tỉnh;Trường THCS Quách Xuân Kỳ được Thủ tướng Chính phủ tặng cờ thi đua.

Tuy vậy, chất lượng học tập của học sinh chưa đồng đều ở một số trườnghọc Tỷ lệ học sinh giỏi bậc trung học phổ thông chưa cao Năng lực và tráchnhiệm quản lý của một bộ phận cán bộ quản lý trường học chưa đáp ứng yêucầu Vấn đề triển khai mô hình trường học mới còn gặp những khó khăn, bấtcập, nhất là tại cấp Trung học cơ sở Tỷ lệ học sinh bỏ học tuy có giảm nhưngvẫn còn cao

2 Y tế, dân số, gia đình và trẻ em

Y tế: Chất lượng hoạt động y tế cơ sở có chuyển biến; các cơ sở y tế cơ

bản làm tốt công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Côngtác khám, chữa bệnh cho người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi được thực hiện tốt

Đã khám chữa bệnh cho hơn 220 ngàn lượt người Triển khai thực hiện tốt lộtrình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân: Có 77% dân số tham gia bảo hiểm y tế.Toàn huyện có 29/30 xã, thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về Y tế

Công tác kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm được thực hiện nghiêm túc,đặc biệt chú trọng đến các thực phẩm từ thuỷ, hải sản; tăng cường kiểm tra,giám sát chặt chẽ việc tuân thủ đúng các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩmtại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến thực phẩm trên địa bàn, nhất là tạicác điểm phục vụ du lịch, bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm chongười tiêu dùng Đã tiến hành 200 lượt kiểm tra về vệ sinh an toàn thực phẩm, tỷ lệ

cơ sở không đạt chiếm 15,5%

Công tác dân số, gia đình, trẻ em: Được triển khai đồng bộ và có hiệu

quả Mạng lưới chuyên trách về dân số ở cơ sở được duy trì và hoạt động tíchcực Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên hiện còn 13,6%/ KH 13,7%, giảm 0,5% so cùngkỳ; tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên giảm xuống còn 9,81%o

Chú trọng các hoạt động chăm sóc và bảo vệ trẻ em Tổ chức thăm hỏi,tặng quà cho trẻ em nhân dịp lễ, Tết và hỗ trợ kịp thời cho trẻ em bị nạn với trịgiá trên 250 triệu đồng Làm tốt công tác tiếp nhận và phân phối nguồn hỗ trợ

Trang 36

của các tổ chức, cá nhân cho trẻ em Tổ chức tiêm phòng cho trẻ em dưới 1 tuổiđạt 93,2% KH Tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng giảm còn 13%

Tuy nhiên, chất lượng khám chữa bệnh vẫn chưa đáp ứng yêu cầu; tráchnhiệm, y đức và ý thức phục vụ của một số cán bộ y tế còn chưa cao; tình trạngbệnh nhân vượt tuyến khám, chữa bệnh vẫn còn xảy ra; tỷ lệ sinh con thứ ba trởlên giảm ít, một số chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản chưa đạt tiến độ đề

ra

3 Hoạt động văn hóa, thể thao, thông tin, truyền thanh

Được triển khai sôi nổi, đều khắp trên địa bàn Kết hợp tuyên truyền bằngnhiều hình thức và tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao,trọng tâm là phản ánh các sự kiện chính trị ở huyện, chào mừng các ngày lễ lớn,nhất là tuyên truyền bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu HĐND cáccấp nhiệm kỳ 2016 - 2021; tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện các chủtrương, chính sách của Nhà nước về giải quyết sự cố môi trường biển

Đã tiến hành 61 lượt kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa trênđịa bàn, tập trung tại các cơ sở kinh doanh dễ phát sinh tệ nạn xã hội Trong đóchú trọng ngăn chặn việc xuất bản các ấn phẩm trái phép, hướng dẫn các cơ sởkinh doanh thực hiện đúng các thủ tục đảm bảo theo quy định của pháp luật Chỉ đạo tuyên truyền có hiệu quả công tác gia đình với chủ đề “Xây dựngnhân cách người Việt Nam từ giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình”.Khuyến khích và hỗ trợ các địa phương tổ chức các hoạt động văn hóa nhằmbảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống Duy trì việc tổ chức Lễ hộiđập trống của đồng bào dân tộc Macoong; tổ chức Hội thi Cá Trắm và đua thuyềntrên sông Son và giải bóng chuyền truyền thống lần thứ nhất của huyện

Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tiếp tục đượctriển khai có hiệu quả Năm 2016, có 61,1% làng đạt danh hiệu văn hóa; 68,1%

cơ quan, đơn vị đạt danh hiệu văn hóa; 80,5% hộ gia đình văn hóa

Công tác thông tin truyền thông tiếp tục bám sát nhiệm vụ chính trị đểtuyên truyền kịp thời, phản ánh sinh động trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội, nộidung đạt chất lượng cao Đã sản xuất được 285 chương trình với 1.450 tin bài;cộng tác với Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh thực hiện 410 tin, bài và phóng

sự truyền hình

Trang 37

Tuy nhiên, tình trạng vi phạm quy định của các cơ sở kinh doanh dịch vụvăn hóa trên địa bàn vẫn còn xảy ra Một số xã, thị trấn chưa tích cực tham giavào các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao trên địa bàn huyện Một

số địa phương chưa chú trọng tuyên truyền về công tác gia đình

4 Chính sách xã hội, lao động và việc làm

Được quan tâm thực hiện; đã chi trả đầy đủ chế độ cho các đối tượng chínhsách với số tiền trên 135 tỷ đồng Tổ chức thăm hỏi, động viên, hỗ trợ kịp thời chocác gia đình gặp tai nạn rủi ro đặc biệt Tiếp nhận và phân bổ 104 tấn gạo hỗ trợcho học sinh vùng khó khăn và 470 tấn gạo cứu đói cho nhân dân Tiến hành cấpmới gần 9.200 thẻ BHYT cho các đối tượng người có công và chính sách xã hội.Chương trình hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng tiếp tục được thực hiện có hiệu quả.Triển khai thực hiện Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ vềmột số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chốngPháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế

Về công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm: Chương trình đào tạo nghề

cho lao động nông thôn được thực hiện có hiệu quả, đã tổ chức 15 lớp dạy nghề,đạt 100%KH Duy trì liên kết đào tạo với Trường trung cấp nghề tỉnh tổ chứctuyển sinh, đào tạo nghề trung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu học nghề của người dântrên địa bàn

Công tác giải quyết việc làm, đào tạo nghề, xuất khẩu lao động, chỉ đạochuyển đổi nghề cho ngư dân ở các xã vùng biển sau sự cố môi trường biểnđược quan tâm chỉ đạo; đồng thời, tuyên truyền, vận động người lao động đi làmviệc ở nước ngoài chấp hành đầy đủ quy định về chế độ, kỷ luật nhằm giảmthiểu số lượng lao động bất hợp pháp tại các nước Đã giải quyết việc làm mớicho 3.970 người, đạt 107,3%KH, trong đó xuất khẩu lao động 1.150 người, đạt127,8% KH

Đã có nhiều giải pháp phù hợp, huy động tối đa mọi nguồn lực để đẩynhanh tốc độ giảm nghèo với nhiều hình thức như vay vốn, tập huấn kỹ thuật,hướng dẫn kinh nghiệm sản xuất Theo tiêu chí mới, tỷ lệ hộ nghèo của huyệngiảm 3%, hiện còn 9,74%; tỷ lệ hộ cận nghèo giảm 2%, hiện còn 7,8%

Công tác Chữ thập đỏ: Tổ chức thực hiện có hiệu quả các phong trào gắn

với cuộc vận động nhân đạo từ thiện, thu hút đông đảo sự tham gia của nhiều tổchức, đoàn thể và nhân dân, tạo ra phong trào tương thân, tương ái rộng lớn Đã

Trang 38

thực hiện các hoạt động cứu trợ đột xuất, cứu trợ nhân đạo, cứu trợ phục hồi chonhân dân sau lũ trị giá gần 5,8 tỷ đồng giúp đỡ cho hơn 13.000 đối tượng cóhoàn cảnh đặc biệt khó khăn, bị ảnh hưởng bởi thiên tai Phối hợp tổ chức hiếnmáu tình nguyện 2 đợt, thu được 835 đơn vị máu, đạt 104%KH Triển khai tốtcác dự án nhân đạo của nước ngoài tài trợ cho một số xã trên địa bàn huyện

5 Dân tộc - Tôn giáo

Công tác dân tộc: Các chương trình, dự án đầu tư và chính sách vùng dân

tộc, miền núi được triển khai kịp thời, đúng đối tượng Sớm phân bổ kinh phí10,2 tỷ đồng thuộc Chương trình 135 giai đoạn 3, đạt 100%KH; hỗ trợ hơn 58tấn muối Iốt và 800 triệu đồng cho 15.369 khẩu nghèo vùng đồng bào dân tộcmiền núi; hỗ trợ cho 1.020 hộ nghèo có nước sinh hoạt với số tiền trên 1,3 tỷđồng và 193 hộ vay vốn phát triển chăn nuôi bò lai sinh sản với số tiền trên 2,8

tỷ đồng, đảm bảo kế hoạch Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án phát triểnkinh tế - xã hội 2 xã Tân, Thượng Trạch giai đoạn 2016 - 2020

Tuy vậy, một số nơi sử dụng nguồn vốn hỗ trợ để phát triển sản xuất hiệuquả chưa cao, việc tổ chức thực hiện quá chậm

Công tác tôn giáo: Công tác quản lý nhà nước về tôn giáo được tăng

cường, chỉ đạo các xã vùng có đồng bào theo đạo nắm bắt tình hình các vụ việcliên quan đến hoạt động tôn giáo; chỉ đạo tăng cường công tác tuyên truyền phápluật, có chính sách đầu tư phát triển kinh tế-xã hội, củng cố các tổ chức trong hệthống chính trị tại các xã có đồng bào theo đạo; giải quyết kịp thời nguyện vọngchính đáng, hợp pháp của các tổ chức tôn giáo; kịp thời ngăn chặn, xử lý các hành

vi vi phạm pháp luật trong hoạt động tôn giáo

Tuy nhiên, tại một số giáo xứ vẫn còn tình trạng lấn chiếm đất đai, xâydựng công trình khi chưa được cấp phép Đại bộ phận giáo dân có hoàn cảnhkhó khăn, chưa nhận thức đầy đủ nên công tác tuyên truyền, vận động hiệu quảchưa cao Một số địa phương chưa nắm bắt thông tin, tình hình và giải quyếtthiếu kịp thời các hoạt động tôn giáo trái pháp luật

I.3 Quốc phòng, an ninh và thực thi pháp luật

I.3.1 Quốc phòng – an ninh

Tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn cơ bản ổnđịnh Duy trì nghiêm chế độ trực chỉ huy, trực sẵn sàng chiến đấu; các lực lượngthường xuyên phối hợp, nắm chắc tình hình đảm bảo an toàn tuyệt đối trong đợt

Trang 39

diễn ra Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, bầu cử đại biểu Quốchội khóa XIV và bầu cử đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-2021; đảm bảo

ổn định tình hình, ngăn chặn không để kẻ xấu kích động tham gia tụ tập đôngngười làm mất an ninh trật tự nơi công cộng trong thời điểm xuất hiện cá chết ởcác xã vùng biển

Tổ chức tập huấn cán bộ quân sự cơ sở và lễ ra quân huấn luyện theođúng kế hoạch, đạt chất lượng tốt Tổ chức Lễ giao nhận quân năm 2016 trangtrọng, đảm bảo chất lượng, đạt 100% chỉ tiêu quân số; thực hiện tốt công táctuyển sinh quân sự năm 2016; tổ chức tổng kết 20 năm thực hiện pháp lệnh dự

bị động viên, tổng kết 10 năm thực hiện Luật Quốc phòng Tổ chức lễ ra quân vàtriển khai thực hiện kế hoạch tấn công trấn áp tội phạm, bảo đảm an ninh trật tự.Hoàn thành tốt diễn tập chiến đấu phòng thủ tại các xã năm 2016

Tội phạm về trật tự xã hội: Xảy ra 95 vụ, làm bị thương 14 người, thiệthại tài sản ước tính gần 1,1 tỷ đồng (so với cùng kỳ năm 2015 tăng 2 vụ, giảm 2người chết, giảm 11 người bị thương, tài sản thiệt hại giảm 350 triệu đồng)

Tai nạn giao thông: Xảy ra 53 vụ, làm chết 21 người, bị thương 52 người,thiệt hại tài sản hơn 250 triệu đồng (so với cùng kỳ năm 2015 giảm 7 vụ, giảm 3người chết, giảm 10 người bị thương, thiệt hại tài sản giảm 116 triệu đồng).Tình hình mua bán, tàng trữ, sử dụng ma túy tổng hợp và cần sa có chiềuhướng gia tăng Một số đối tượng hoạt động móc nối với đối tượng ngoài địabàn hình thành các đường dây mua bán, vận chuyển ma túy vào địa bàn tiêu thụdưới nhiều hình thức tinh vi gây khó khăn cho công tác đấu tranh

I.3.2 Công tác thanh tra, tiếp công dân

Công tác thanh tra: Triển khai thực hiện hoàn thành chương trình, kế

hoạch thanh tra năm 2016 với 5 cuộc/5 đơn vị; tiến hành thanh tra trách nhiệm

về thực hiện các quy định pháp luật về khiếu nại, tố cáo, phòng chống thamnhũng 3 cuộc/3 đơn vị, thanh tra đột xuất 2 cuộc/2 đơn vị Công tác phòng,chống tham nhũng được chú trọng; thực hiện kê khai minh bạch tài sản, thunhập đúng quy định pháp luật Tập trung giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáocủa công dân Trong kỳ tiếp nhận 98 đơn (giảm 70 đơn so với cùng kỳ), trongđó: khiếu nại 37 đơn, kiến nghị 24 đơn, tố cáo 37 đơn; đơn thuộc thẩm quyềngiải quyết của UBND huyện 46 đơn

Trang 40

Công tác tiếp công dân: Có nhiều chuyển biến tích cực; các đơn vị, địa

phương đã có sự phối hợp chặt chẽ trong công tác tiếp dân, một số vụ việc khiếunại, kiến nghị phản ánh đông người phức tạp đã được tập trung giải quyết dứtđiểm Đã tiếp 166 lượt công dân với 208 người, tiếp nhận 58 đơn (giảm 78 đơn

so với cùng kỳ), qua theo dõi đã giải quyết 54 đơn

Tuy nhiên, công tác tiếp dân, giải quyết đơn, thư, khiếu nại, tố cáo tại các

xã, thị trấn còn hạn chế nên tình trạng vượt cấp vẫn còn xảy ra

I.3.3 Tư pháp, Thi hành án

Tư pháp: Được triển khai thực hiện nghiêm túc, đảm bảo theo quy định

của pháp luật; công tác thẩm định, kiểm tra, rà soát văn bản QPPL thực hiện kịpthời, đúng quy trình Công tác chứng thực, công tác đăng ký và quản lý hộ tịchđược duy trì đảm bảo theo đúng quy định, đáp ứng tốt nhu cầu của công dân, đãtiến hành thay đổi, cải chính hộ tịch trong nước cho 57 trường hợp, đăng ký,thay đổi, cải chính có yếu tố nước ngoài cho 29 trường hợp; chứng thực hơn6.200 văn bản Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được tăng cường, đã tổchức 5 hội nghị triển khai tuyên truyền với 470 lượt người tham dự; công táchành chính tư pháp và hỗ trợ tư pháp, theo dõi thi hành pháp luật, xử lý vi phạmhành chính thực hiện nghiêm túc theo quy định của pháp luật; công tác trợ giúppháp lý tiếp tục duy trì ổn định

Tuy nhiên, tình trạng đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn vẫn còn xảy ra;nhận thức, hiểu biết pháp luật của một bộ phận người dân còn hạn chế Tinhthần trách nhiệm của một số bộ phận cán bộ thực hiện công tác tư pháp chưacao, thiếu chuẩn mực, nhất là ở cấp xã

Thi hành án: Công tác thi hành án dân sự có nhiều chuyển biến, nhất là sự

phối hợp đồng bộ giữa các ngành để giải quyết được một số vụ án tồn đọng kéodài Tổng số việc đưa ra thi hành 599 việc, có điều kiện thi hành 496 việc, đãgiải quyết xong 456 việc, đạt tỷ lệ 94%, tăng 4% so với cùng kỳ Tổng số tiềnđưa ra thi hành 69,7 tỷ đồng, số tiền có điều kiện thi hành 3,4 tỷ đồng, đã giảiquyết xong 945 triệu đồng, đạt tỷ lệ 36%, tăng 4% so với cùng kỳ

Tuy nhiên, tỷ lệ thi hành án về tiền đạt thấp, nguyên nhân chủ yếu do thụ lý

về tiền trong kỳ tăng cao, điều kiện kinh tế của người thi hành án còn khó khăn,

ý thức chấp hành pháp luật của một số người phải thi hành án còn hạn chế

Ngày đăng: 03/07/2017, 14:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Nguyễn Trường Đỉu, 1984. Báo cáo tìm kiếm nước dưới đất vùng Đồng Hới tỷ lệ 1/50.000. Lưu trữ địa chất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Trường Đỉu, 1984
2- Nguyễn Trường Giang, 1995. Báo cáo tìm kiếm nước dưới đất vùng Quảng Trạch tỷ lệ 1/25.000. Lưu trữ địa chất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Trường Giang, 1995
3- Nguyễn Trường Giang, 1997. Báo cáo điều tra nguồn nước dưới đất vùng Quy Đạt và vùng Hoàn Lão (thuộc DATKNDĐ vùng núi Trung Bộ và Tây Nguyên). Lưu trữ địa chất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Trường Giang, 1997
4- Nguyễn Trường Giang, 1997. Báo cáo điều tra địa chất đô thị Đồng Hới, Quảng Bình tỷ lệ 1/25.000. Lưu trữ địa chất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Trường Giang, 1997
5- Phòng ĐCTV Cục ĐC&KS Việt Nam, 1996. Báo cáo thuyết minh bản đồ nước dưới đất tỷ lệ 1/200.000 tỉnh Quảng Bình. Lưu trữ địa chất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng ĐCTV Cục ĐC&KS Việt Nam, 1996
6- Trương Đình Dự, 2000. Báo cáo dự án Điều tra quy hoạch phân vùng cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Bình. Lưu trữ địa chất, Sở TN&MT Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trương Đình Dự, 2000
8- Trung tâm dự báo KT, TV Quảng Bình. Báo cáo tổng hợp đề tài thu thập và chỉnh lý số liệu khí tượng, thuỷ văn Quảng Bình từ 1956-2005. Lưu trữ địa chất, Sở TN&MT Quảng Bình, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung tâm dự báo KT, TV Quảng Bình
9- Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Bình. Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát hiện trạng ô nhiễm arsenic trong nguồn nước tỉnh Quảng Bình. Lưu trữ địa chất, Sở TN&MT Quảng Bình, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Bình
10- Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Bình. Báo cáo quy hoạch thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước tỉnh Quảng Bình. Lưu trữ địa chất, Sở TN&MT Quảng Bình, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Bình
11- Cục quản lý tài nguyên nước. Điều tra, đánh giá tiềm năng nước dưới đất vùng Hà Tĩnh - Quảng Bình, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục quản lý tài nguyên nước
12- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Bình. Báo cáo quy hoạch thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, Năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Bình
13- Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Bình. Sách Khí hậu và Thuỷ văn tỉnh Quảng Bình, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Bình
7- Báo cáo đề tài nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên nước dưới đất ở vùng cát ven biển Bắc Quảng Bình nhằm phát triển kinh tế - xã hội bền vững, 2007. Lưu trữ địa chất, Sở TN&MT Quảng Bình Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w