1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh ở trường THPT mùn chung huyện tuần giáo, tỉnh điện biên

103 358 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 705,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN VIẾT TRUNG QUẢN LÝ XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP THÂN THIỆN, NÂNG CAO Ý THỨC HỌC TẬP CHUYÊN CẦN CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT MÙN CHUNG HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN LUẬN VĂN THẠC

Trang 1

NGUYỄN VIẾT TRUNG

QUẢN LÝ XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP

THÂN THIỆN, NÂNG CAO Ý THỨC HỌC TẬP CHUYÊN CẦN

CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT MÙN CHUNG

HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

NGUYỄN VIẾT TRUNG

QUẢN LÝ XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP

THÂN THIỆN, NÂNG CAO Ý THỨC HỌC TẬP CHUYÊN CẦN

CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT MÙN CHUNG

HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục (Chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng)

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Ngọc Bích

HÀ NỘI, 2017

Trang 3

trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên; cảm ơn các cán bộ quản lý, các thầy cô giáo và các em học sinh trường THPT Mùn Chung, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên đã cộng tác, tạo điều kiện tốt, xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp

đã khích lệ, giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thiện luận văn

Dù tác giả đã hết sức cố gắng và tâm huyết Nhưng do một số hạn chế

về điều kiện học tập, nghiên cứu nên luận văn của tác giả không tránh khỏi thiếu sót, hạn chế Tác giả kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học, các đồng nghiệp và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Nguyễn Viết Trung

Trang 4

DANH MỤC NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG

TRONG LUẬN VĂN

CSVC - TBDH Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học

THTT - HSTC Trường học thân thiện học sinh tích cực THCS - THPT Trung học cơ sở - Trung học phổ thông

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG

TRONG LUẬN VĂN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP THÂN THIỆN, NÂNG CAO Ý THỨC HỌC TẬP CHUYÊN CẦN CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT 7

1.1 Vài nét về một số nghiên cứu liên quan đến đề tài 7

1.1.1 Trên thế giới 7

1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện, nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh ở trường THPT ở Việt Nam 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản 15

1.2.1 Các khái niệm liên quan đến vấn đề quản lý 15

1.2.2 Một số khái niệm công cụ nghiên cứu của đề tài 16

1.3 Nhà trường thân thiện là cơ sở để tạo động cơ và nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh 19

1.3.1 Nhà trường thân thiện 19

1.3.2 Quản lý việc học tập chuyên cần 22

1.3.3 Quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện, nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh ở trường THPT 23

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường học tập tích cực của học sinh 32

1.4.1 Những yếu tố bên trong nhà trường 32

Kết luận chương 1 38

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP THÂN THIỆN, NÂNG CAO Ý THỨC HỌC TẬP CHUYÊN CẦN CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MÙN CHUNG HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN 39

Trang 6

2.1 Vài nét khái quát về vị trí địa lý, dân số, tình hình kinh tế chính trị, văn

hóa xã hội huyện Tuần Giáo tỉnh Điện Biên 39

2.2 Khái quát về trường THPT Mùn Chung - Tuần Giáo - Điện Biên 40

2.2.1 Mục tiêu chung của nhà trường 41

2.2.2 Cơ cấu tổ chức của nhà trường 41

2.2.4 Các trang thiết bị phục vụ giảng dạy của nhà trường 42

2.3 Thực trạng chất lượng đào tạo của nhà trường trong 3 năm (2013-2014, 2014-2015, 2015-2016) 42

2.3.1 Kết quả đạo đức 42

2.3.2 Kết quả học lực 42

2.3.3 Kết quả các cuộc thi về Văn hóa - Văn nghệ - TDTT, KHKT cấp tỉnh42 2.4 Thực trạng việc quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện, nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh ở trường THPT Mùn Chung, Tuần Giáo, Điện Biên (năm học 2013-2014; 2014- 2015; 2015-2016) 43

2.4.1 Thực trạng về xây dựng môi trường cảnh quan thân thiện 43

2.4.2 Thực trạng về xây dựng môi trường học tập thân thiện 45

2.4.3 Thực trạng đổi mới hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh 48

2.4.4 Thực trạng công tác giáo dục và rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh 52 2.4.5 Thực trạng học sinh tham gia tìm hiểu, bảo quản các di tích lịch sử, văn hóa ở địa phương 55

Kết luận chương 2 56

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP THÂN THIỆN, NÂNG CAO Ý THỨC HỌC TẬP CHUYÊN CẦN CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MÙN CHUNG, HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN 58

3.1 Những căn cứ đề xuất biện pháp quản lý việc xây dựng môi trường học tập thân thiện nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh 58

3.1.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 58

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 58

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 59

3.1.4 Đảm bảo tính hiệu quả 59

Trang 7

3.1.5 Đảm bảo tính khả thi 60

3.1.6 Đảm bảo tính bền vững 60

3.2 Một số biện pháp quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện, nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh ở trường THPT Mùn Chung - Tuần Giáo - Điện Biên 60

3.2.1 Biện pháp quản lý việc xây dựng môi trường cảnh quan thân thiện 60

3.2.2 Biện pháp xây dựng môi trường học tập thân thiện 63

3.2.3 Tổ chức Đổi mới hoạt động dạy và học phát huy tính tích cực của HS, giúp các em tự tin trong học tập 67

3.2.4 Biện pháp tổ chức rèn luyện kỹ năng sống cho HS 73

3.2.5 Tổ chức cho học sinh tham gia tìm hiểu chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử cách mạng ở địa phương 78

3.4 Khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất 81

3.4.1 Kiểm chứng tính cần thiết của các biện pháp 81

3.4.2 Kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp 83

Kết luận chương 3 85

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quản lý nhà trường 18

Bảng 2.1 Kết quả học lực trong 3 năm học 42

Bảng 2.2 Kết quả tham gia các cuộc thi cấp tỉnh 42

Bảng 2.3 Thực trạng về xây dựng môi trường cảnh quan 43

Bảng 2.4 Thực trạng về xây dựng môi trường học tập 45

Bảng 2.5 Quan điểm để có một tiết dạy tốt của giáo viên trường THPT Mùn Chung 48

Bảng 2.6: Mô tả mức độ thực hiện giáo dục KNS của GV trong nhà trường: 52

Bảng 2.7: Quan điểm của GV về mức độ tiếp nhận thông tin trong giáo dục và rèn luyện các kĩ năng cho HS (N = 23) 52

Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý việc xây dựng nhà trường thân thiện tại trường THPT Mùn Chung 81

Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý việc xây dựng nhà trường thân thiện tại trường THPT Mùn Chung - Tuần Giáo 83

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Về lý luận và xu thế, chiến lược:

Trong bối cảnh toàn cầu hóa đang diễn ra một cách mạnh mẽ và nhanh chóng, Việt Nam đang đứng trước những cơ hội và thách thức lớn, đặc biệt đối với nền kinh tế, trong tất cả các ngành nghề, các lĩnh vực Hơn lúc nào hết, sự nghiệp giáo dục có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của đất nước và đang là vấn đề được xã hội quan tâm Giáo dục đồng nghĩa với sự phát triển và có thể khẳng định rằng không có giáo dục thì không có bất cứ sự phát triển nào đối với con người -"Giáo dục và Đào tạo là chìa khóa để mở cửa tiến vào tương lai" Để chuẩn bị nguồn nhân lực cho Việt Nam trong thời

kỳ mới, thời kỳ hội nhập và cạnh tranh thì việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài là nhiệm vụ quan trọng mà Đảng và Nhà nước đặt lên hàng đầu Phát triển Giáo dục là nền tảng cho nguồn nhân lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững

Từ năm 2008 Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động phong trào thi đua

"Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện trong xu hướng hội nhập toàn cầu và đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp đổi mới đất nước Xây dựng môi trường thân thiện là hoạt động quan trọng, chủ yếu, quyết định sự tồn tại và phát triển của nhà trường Nhà trường thân thiện đem lại cho học sinh "Mỗi ngày đến trường là một ngày vui"

Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 đề ra mục tiêu tổng quát đối với bậc giáo dục phổ thông "Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao, đặc biệt chất lượng giáo dục văn hóa, đạo đức, kỹ năng sống,

Trang 10

pháp luật, ngoại ngữ, tin học; đến năm 2020 tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở tiểu học là 99%, trung học cơ sở 95% và 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ học vấn trung học phổ thông và tương đương; có 70% trẻ em khuyết tật được

đi học" Chiến lược của Chính phủ cũng đưa ra 8 giải pháp phát triển giáo dục, trong đó có giải pháp "Tăng cường hỗ trợ phát triển giáo dục đối với các trường khó khăn, dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách xã hội" với việc

"xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm đảm bảo bình đẳng về cơ hội học tập, hỗ trợ và ưu tiên phát triển giáo dục và đào tạo nhân lực cho vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, các đối tượng chính sách xã hội, người nghèo

Về thực tiễn:

Trong 10 năm gần đây, ngành Giáo dục và Đào tạo tiếp tục đạt được những thành tích đáng khích lệ, việc giảng dạy và học tập đã đi vào thực chất, chất lượng giáo dục được nâng cao, các nguồn lực từ ngân sách Nhà nước, từ hợp tác quốc tế và từ xã hội đã được kết hợp để đẩy mạnh việc kiên cố hóa trường học, tất cả đều nhằm mục đích tạo mọi điều kiện cho học sinh trong độ tuổi đều được đến trường, tạo công bằng trong giáo dục, tiến tới nâng cao trình độ dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng và sử dụng nhân tài đáp ứng tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tuy nhiên, vấn đề tạo cơ hội học tập bình đẳng và chất lượng luôn là vấn đề đáng chú ý ở Việt Nam Trong thực tế ở nhiều vùng miền, địa phương trong cả nước vẫn còn tồn tại tình trạng học sinh bỏ học ở tất cả các bậc học phổ thông, tình trạng này tỷ lệ thuận với cấp học, nghĩa là cấp học càng cao tỷ lệ học sinh bỏ học càng nhiều, đồng nghĩa với việc cấp học cao nhất của bậc giáo dục phổ thông là cấp Trung học phổ thông (THPT) có tỷ lệ học sinh bỏ học cao nhất

Qua tìm hiểu và thống kê thì đối tượng học sinh bỏ học chủ yếu là ở các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, gia đình nghèo, phân biệt giới tính Tình trạng này đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cũng như mục tiêu phát triển giáo dục cũng như sự phát triển chung của đất nước

Trang 11

Theo thống kê của Bộ GD&ĐT năm 2015, về tỉ lệ bỏ học của học sinh các cấp 3 năm gần đây cho thấy: Tỉ lệ bỏ học cao nhất ở nhóm hoc sinh THPT, sau đó đến nhóm THCS, tỉ lệ bỏ học thấp nhất thuộc về nhóm học sinh tiểu học Tuy nhiên, tỷ lệ bỏ học có sự khác biệt giữa các vùng miền trong cả nước

Theo báo Báo cáo Quốc gia Giáo dục cho mọi người 2015 của Việt Nam

lệ học sinh bỏ học và đi học không chuyên cần cao hơn các trường trong lòng chảo thành phố Điện Biên Phủ ) Tình trạng học sinh bỏ học, đi học không chuyên cần vẫn đang tiếp diễn ở tất cả các cấp học, các trường học trong tỉnh nói chung và đặc biệt gia tăng ở các trường THPT thuộc các xã có nền kinh tế đặc biệt khó khăn nói riêng khiến những ai có tâm huyết với giáo dục không khỏi băn khoăn, trăn trở Vấn đề này nếu không được quan tâm đúng mức sẽ đưa đến những hậu quả xấu cho bản thân HS bỏ học, gia đình của các em và ảnh hưởng không nhỏ đến xã hội

Biểu số lượng học sinh THPT đầu năm, cuối năm qua các năm học của toàn ngành giáo dục tỉnh Điện Biên

Học sinh cuối năm 13.899 13.776 14.945

Trang 12

Trường THPT Mùn Chung mới được thành lập năm 2006, trường đóng trên địa bàn xã Mùn Chung - Tuần Giáo, là một xã đặc biệt khó khăn của huyện Tuần Giáo, nhà trường còn có nhiều khó khăn chung và riêng trong công tác giáo dục của một huyện nghèo miền núi, nhưng trong những năm qua đã có nhiều tiến bộ trong công tác dạy và học, đã được ghi nhận về thành tích đáng khích lệ trong công tác “dạy và học” Nhìn chung chất lượng giáo

dục của trường THPT Mùn Chung vẫn còn nhiều hạn chế so với mặt bằng

chung của Tỉnh và yêu cầu chung của xã hội Những hạn chế đó do nhiều nguyên nhân cả về chủ quan lẫn khách quan, trong đó có vấn đề tồn tại dai dẳng khó khắc phục đó là hạn chế về công tác tuyển sinh và duy trì sĩ số học sinh của nhà trường, học sinh vẫn còn chưa hào hứng đến trường nên dẫn tới

còn hiện tượng bỏ học, trốn học (Theo báo cáo tổng kết công tác tuyển sinh

và duy trì sỹ số học sinh giai đoạn 2013-2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo Điện Biên tháng 9/2016) Học sinh vẫn còn thụ động trong việc tiếp thu kiến

thức Môi trường cảnh quan trong nhà trường: Ít cây xanh, thiếu diện tích sân chơi, nhà vệ sinh chưa sạch, lớp học trang trí chưa đẹp Môi trường học tập còn có hiện tượng chưa thực sự thân thiện, thu hút học sinh Vấn đề giáo dục kỹ năng sống, giá trị sống cho học sinh chưa được quan tâm đúng mức

Do đó nhiều học sinh chưa mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp, còn giáo viên chưa cởi mở trình bày tâm tư nguyện vọng với cán bộ quản lý

Là một cán bộ quản lý của trường THPT đóng trên địa bàn một xã đặc biệt khó khăn của huyện Tuần Giáo, tôi thấy mình phải có trách nhiệm tìm hiểu thực trạng, nguyên nhân bỏ học, đi học không chuyên cần của học sinh (HS) hiện nay để từ đó đề ra những giải pháp xây dựng môi trường học tập thân thiện, lành mạnh nhằm thu hút học sinh tới lớp, tới trường đặc biệt có thể tạo được động cơ học tập tích cực cho các em với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của trường nói riêng và của tỉnh Điện Biên nói chung

Trang 13

Với tất cả các lý do trên, tôi chọn đề tài “Quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện, nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh ở trường THPT Mùn Chung huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên" để

nghiên cứu, mong tìm được những giải pháp quản lý có hiệu quả, góp một phần nhỏ vào việc giải quyết vấn đề đang tồn tại lâu nay tại đơn vị

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện để duy trì, nâng cao ý thức học tập chuyên cần và tích cực cho học sinh THPT, từ đó góp phần vào việc nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo, thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của ngành và hội nhập quốc tế

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện [để nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh trường Trung học phổ thông Mùn Chung - huyện Tuần Giáo]

3.2 Nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện, nâng cao ý thức học tập chuyên cần và tích cực cho học sinh trường Trung học phổ thông Mùn Chung - huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên

3.3 Đề xuất các giải pháp quản lý xây dựng môi học tập trường thân thiện, nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh ở trường Trung học phổ thông Mùn Chung - huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên

4 Phạm vi nghiên cứu

4.1 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

Nghiên cứu 01 trường THPT Mùn Chung - Tuần Giáo - Điện Biên 4.2 Giới hạn về thành phần tham gia nghiên cứu

150 em học sinh khối 10; 36 cán bộ, giáo viên, nhân viên; 30 phụ huynh; 10 trưởng bản; 07 cán bộ xã Mùn Chung - Tuần Giáo - Điện Biên

Trang 14

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu liên quan đến vấn đề quản lý xây dựng môi trường thân thiện nhằm xác lập cơ sở lý luận của đề tài

5.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra, phỏng vấn, thống

kê, lấy ý kiến….nhằm xác lập cơ sở thực tiễn của đề tài

5.3 Phương pháp thống kê toán học: công cụ hỗ trợ để phân tích, xử lý

số liệu thu được

6 Cấu trúc của luận văn

* Giải thích những từ viết tắt trong luận văn

* Mục lục

* Ngoài phần Mở đầu, luận văn bao gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý xây dựng môi trường học tập

thân thiện, nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh trường THPT

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý xây dựng môi trường học tập

thân thiện, nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh ở trường THPT Mùn Chung - Tuần Giáo - Điện Biên

Chương 3: Một số giải pháp quản lý xây dựng môi trường học tập thân

thiện, nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh ở trường THPT Mùn Chung - Tuần Giáo - Điện Biên

* Kết luận và kiến nghị

* Tài liệu tham khảo

* Phụ lục

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP THÂN THIỆN, NÂNG CAO Ý THỨC HỌC TẬP CHUYÊN CẦN CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT

1.1 Vài nét về một số nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.1.1 Trên thế giới

Rất nhiều nghiên cứu trên thế giới về việc quản lý xây dựng môi trường

học tập thân thiện, nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh ở trường trung học phổ thông Các nền giáo dục và nhà trường đạt đến giá trị đích thực

và chân chính đều phải phải quán triệt sự khoan dung, sự thân thiện "Khoan dung, thân thiện" phải là cốt lõi của giáo dục, của nhà trường, của sự dạy học

tu dưỡng Aristoste từng nói đến quan hệ thầy trò là quan hệ tình bạn đạo đức Einstein nói đến mục tiêu của dạy học là truyền cho người học "ý thức sống động về cái gì đẹp và cái gì là thiện" Chính vì vậy, xây dựng trường học thân thiện là tạo ra môi trường giáo dục (cả về vật chất và tinh thần) an toàn, bình đẳng, tạo hứng thú học tập cho học sinh, trong học tập, góp phần đảm bảo quyền được đi học cho mọi người

Việc quản lý duy trì sỹ số học sinh trước hết phải dựa vào kết quả phòng chống học sinh bỏ học Bất cứ một quốc gia nào trên thế giới, dù giàu hay nghèo cũng đều xẩy ra tình trạng học sinh bỏ học, đây cũng là nỗi bức xúc của mỗi quốc gia trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia đó Các nghiên cứu xã hội học trên thế giới đều cho thấy rõ các quốc gia

có nền kinh tế phát triển thấp thì tình trạng học sinh bỏ học càng nhiều, và do

đó công tác quản lý duy trì sỹ số học sinh gặp nhiều khó khăn Theo số liệu từ viện số liệu UNESCO, trên thế giới có 67 triệu trẻ em bỏ học hàng năm, từ

Trang 16

năm 2009 đến nay đang giảm dần Ví dụ một số nước có tỷ lệ học sinh bỏ học cao như: Guinea (46%), Cote d'Ivoire (43%), Bukinar (36%), Cộng hòa Trung phi (31%) Một khảo sát gần đây đã được tiến hành trên 513 học sinh ở Mỹ cũng đã bất ngờ về việc nghỉ học sớm của học sinh: 23% do thiếu ủng hộ của cha mẹ, 21% do học sinh trở thành bố mẹ, 17% do nghỉ học quá nhiều, 15% ở lại lớp, 15% do chán ngán việc học, 15% do bệnh tinh thần, 14% do bị bắt nạt

và theo ước tính hàng năm có khoảng 1,3 triệu học sinh bỏ học Tuy nhiên, việc nghiên cứu làm thế nào để duy trì sỹ số học sinh, đặc biệt là học sinh THPT và khả năng vận dụng vào thực tiễn giáo dục Châu Á nói chung, Việt Nam nói riêng thì còn rất ít tài liệu đề cập đến Hơn nữa, do hạn chế về tiếng Anh và trong giới hạn của luận văn, tác giả chỉ giới hạn ở một số số liệu đã trình bày để xác định tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu

1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện, nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh ở trường THPT ở Việt Nam

Môi trường là toàn bộ các yếu tố tự nhiên và xã hội hiện hữu, bao xung quanh và có ảnh hưởng lớn lao đến đời sống con người Môi trường giáo dục nhà trường là tập hợp các yếu tố về vật chất và tâm lý, xã hội có tác động trực tiếp đến hiệu quả và chất lượng quá trình dạy học và giáo dục nhằm hình thành và phát triển nhân cách cho người học Thông qua môi trường nhà trường, mỗi học sinh được bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, kiến thức khoa học,

kỹ năng thực hành cần thiết để họ hoàn thiện bản thân và phù hợp với yêu cầu của xã hội So với gia đình, nhà trường là môi trường rộng lớn hơn, phong phú và hấp dẫn hơn đối với thế hệ trẻ Trong nhà trường, học sinh được giao lưu với thầy cô, bạn bè, được tham gia vào các hoạt động mang tính xã hội Môi trường nhà trường có ảnh hưởng rất lớn đến nhận thức, tình cảm và hành

vi của học sinh cũng như ảnh hưởng đến hiệu quả và chất lượng giáo dục

Trang 17

Môi trường giáo dục nhà trường là tập hợp các yếu tố Môi trường đó bao gồm: yếu tố vật chất và yếu tố tâm lý, xã hội Các yếu tố vật chất như sự sắp xếp, bố trí không gian trong trường học; các điều kiện về cơ sở vật chất, phương tiện hỗ trợ quá trình sư phạm Trường học không chỉ có môi trường vật chất mà là một không gian tâm lý chất đầy vốn sống của giáo viên và học sinh, luôn có sự tương tác giao tiếp sư phạm

Tâm lý học giáo dục nghiên cứu những quy luật nảy sinh biến đổi và phát triển tâm lý của cá nhân và nhóm dưới tác động của hoạt động giáo dục (dạy học và giáo dục theo nghĩa hẹp), những quy luật lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và hành vi đạo đức Hay nói cách khác, tâm lý học giáo dục nghiên cứu các quy luật nảy sinh, biến đổi và phát triển của các hiện tượng tâm lý trong quá trình dạy học và giáo dục cũng như mối quan hệ giữa sự phát triển tâm lý trong các điều kiện môi trường khác nhau của quá trình dạy học

và giáo dục Tâm lý học giáo dục sẽ cung cấp các cơ sở khoa học để chúng ta xây dựng môi trường giáo dục nhà trường phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh cũng như đề xuất các cách thức nhằm cải thiện môi trường giáo dục nhà trường có hiệu quả nhất Bởi thực tế, quá trình dạy học và giáo dục không tách rời với các điều kiện môi trường bao quanh quá trình đó

Thực trạng bỏ học của học sinh nói chung và học sinh THPT nói riêng, thực chất đã diễn ra trong một thời gian khá dài nhưng hầu như chưa được quan tâm đúng mức Vấn đề này chỉ được nhắc đến và đưa ra bàn luận trong thời gian gần đây, đặt biệt là sau sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO Ngoài trọng tâm đào tạo con người với đầy đủ năng lực và phẩm chất, thì vấn đề bỏ học của học sinh trung học cũng ngày càng được Đảng, Nhà nước và các tổ chức ban ngành quan tâm Tập trung giải quyết các

"điểm nóng" tại buổi họp báo định kỳ tháng 3 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức ở Hà Nội ngày 12/3/2008, do nguyên Phó thủ tướng - Bộ

Trang 18

trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Thiện Nhân chủ trì, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã giành phần lớn thời gian để nói về vấn đề bỏ học và giải pháp để khắc phục

Ngày 14 tháng 3 năm 2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo có công văn số 2092/BGDĐT-VP gửi đến lãnh đạo các tỉnh, thành phố trên cả nước giải trình

về tình trạng học sinh bỏ học trong học kỳ I năm học 2007-2008 Nguyên Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Vinh Hiển và nhiều nhà giáo dục quan tâm cũng đã có những ý kiến đóng góp trong việc chỉ ra nguyên nhân và kiến nghị một số biện pháp nhằm ngăn ngừa, nhằm khắc phục tình trạng bỏ học của học sinh trung học Liên quan đến vấn đề duy trì sỹ số của học sinh

đã có một số nghiên cứu nhỏ được tiến hành như: đề tài "Khảo sát tình hình lưu ban, bỏ học của học sinh hai trường ven thành phố Hồ Chí Minh của tác giả Đăng Văn Minh, viên nghiên cứu giáo dục, năm 1992 Nghiên cứu được tiến hành tại hai trường: Trường THPT Đặng Trần Côn và trường cấp II, III

Võ Văn Tần (Năm học 1990-1991) Từ việc phân tích nguyên nhân, các tác giả đã đề xuất những giải pháp hữu hiệu ngăn chặn tình trạng bỏ học, nghiên cứu thật sự có ý nghĩa vào thời điểm những năm 90 đối với ngành giáo dục Tác giả Thái Duy Tuyên trong "Hiện tượng lưu ban, bỏ học; thực trạng, nguyên nhân vấn đề và biện pháp", nghiên cứu giáo dục 1992 - số 242 [4-6]

đã phản ánh thực trạng, nguyên nhân của hiện tượng lưu ban, bỏ học và đưa

ra những biện pháp cần thiết để ngăn chặn và khắc phục tình trạng trên nhằm duy trì sỹ số học sinh Trong bài "Về nguyên nhân và biện pháp chống bỏ học" của tác giả Phạm Thanh Bình, Nghiên cứu giáo dục 1992 - số 242 [31, 32] tác giả đã chỉ ra những nguyên nhân cơ bản nhất khiến học sinh bỏ học Bên cạnh việc nêu ra những nguyên nhân, tác gỉa đã nêu lên được những biện pháp để ngăn chặn và giải quyết vấn đề đang được quan tâm là duy trì sỹ số học sinh Mười 16 năm sau tại hội thảo "Nguyên nhân và giải pháp thực trạng

Trang 19

bỏ học của học sinh hiện nay", được tổ chức tại trường Đại học bán công Tôn Đức Thắng ngày 25/4/2008, trong báo cáo của mình ông Mai Phú Thanh - Chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo Thành Phố Hồ Chí Minh, đã trình bày

sơ bộ về tình hình học sinh bỏ học ở các cấp, kết quả xếp loại học lực hàng năm và đặc biệt là đưa ra nhứng con số thống kê về nguyên nhân bỏ học của học sinh hiện nay Điểm đáng lưu ý của báo cáo là ông Mai Phú Thanh đã đưa

ra những giải pháp mang tính chiến lược, nêu bật vai trò của các cấp các ngành cũng như của các đơn vị tổ chức Nguồn tư liệu thu thập chủ yếu từ một số bài trích của các đề tài nghiên cứu cách đây khá lâu Còn lại một số thông tin liên quan đến vấn đề quản lý duy trì sỹ số học sinh THPT hiện nay được đăng tải trên các bài báo, dữ liệu ở inrernet Qua đó cũng có thể nhận định rằng, tình hình nghiên cứu vấn đề duy trì sỹ số của học sinh nói chung và học sinh THPT nói riêng còn rất hạn chế Trong những năm gần đây nhất các nghiên cứu của các tác giả Phạm Minh Hùng [22], Trần Kiểm [12], Nguyễn Sinh Huy [23 ] Thực tế cho thấy học sinh bỏ học và nghỉ học do nhiều nguyên nhân khác nhau Qua tìm hiểu và thống kê, nguyên nhân bỏ học của

học sinh tâp trung ở các nhóm nguyên nhân chính như:

- Do hoàn cảnh gia đình khó khăn:

+ Nhiều gia đình quá nghèo, đông con, không có điều kiện lo cho con em mình đến trường, cha mẹ chỉ quan tâm tới số tiền các em đi làm thuê kiếm được mang về Thường các em bỏ học đi làm thuê như: mò cua, bắt ốc, làm rẫy, kiếm củi, làm mướn, hái măng đào củ để kiếm tiền phụ gia đình Dù các em chưa đủ tuổi lao động nhưng phải nghỉ học tham gia lao động để bớt gánh nặng cho gia đình khiến chính quyền địa phương và nhà trường dù đã cố gắng động viên, thuyết phục cũng không thể làm gì hơn để đưa các em trở lại lớp học

+ Gia đình có điều kiện kinh tế khó khăn, học sinh không đủ điều kiện tiếp tục đến trường nên phải bỏ học để phụ giúp gia đình làm kinh tế, không

Trang 20

có thời gian học Những năm gần đây, tình trạng này càng bức xúc hơn khi địa bàn huyện lại có thêm một số công ty, xí nghiệp thường xuyên tuyển thêm lao động nên “hiện tượng bỏ học” khó kiềm chế

+ Do trình độ văn hóa thấp, một số phụ huynh chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc học nên thiếu ý thức trong việc lo cho con ăn học Có gia đình chỉ có cha hoặc mẹ (do cha mẹ ly dị hoặc mồ côi) nên chỉ quan tâm đến kinh tế gia đình, không ai bảo ban các em, bản thân các em thì chưa nhận thức đúng về việc học

+ Một số phụ huynh viện lý do hoàn cảnh gia đình khó khăn không cho con tiếp tục đến trường chứ thật ra họ còn giữ quan niệm cổ hủ “Trọng nam khinh nữ”, chỉ con trai mới cần đi học còn con gái không cần phải học cao

+ Gia đình học sinh chưa hoặc không quan tâm đúng mức tạo điều kiện hoặc cản trở việc học tập của con em Gia đình là một xã hội thu nhỏ, sự quan tâm của gia đình, cha, mẹ sẽ là yếu tố tâm lý động viên, khích lệ và ràng buộc các em theo khuôn khổ, truyền thống hiếu học của gia đình, tộc họ Giáo dục truyền thống là yếu tố quan trọng và cần thiết trong gia đình, từ truyền thống gia đình đứa bé sẽ hình thành nhân cách bản thân, có nề nếp, tác phong trong cuộc sống, trong học tập, trong sinh hoạt

+ Cá nhân học sinh chưa thật sự quan tâm, ý thức và có lý tưởng đúng trong việc học tập và rèn luyện bản thân Học sinh có nghị lực và ý thức vươn lên trong cuộc sống, sẽ vượt qua mọi khó khăn, phấn đấu trong học tập, đạt được mục tiêu bản thân mong muốn

- Do xa trường, đường sá đi lại khó khăn:

+ Công tác duy trì sỹ số học sinh còn gặp khó khăn hoàn cảnh đi lại khó khăn Một số học sinh không có phương tiện đi học nên nhiều em ở các vùng sâu hay nghỉ học, nhất là những ngày mưa lớn, đường sá đi lại khó khăn

+ Tỷ lệ nghỉ học diễn ra nhiều trong những tháng mùa vụ, những ngày

đó, các em phải ở nhà phụ giúp bố mẹ làm rẫy, thu hoạch mùa vụ… Cấp

Trang 21

THPT việc duy trì sỹ số sẽ khó khăn hơn cấp Tiểu học và THCS bởi ở lứa tuổi này các em đã có thể làm được một số việc giúp đỡ gia đình nên các em thường nghỉ học để đi làm, đặc biệt vào vụ mùa… Các em lúc này dường như

đã trở thành một lao động chính trong gia đình bởi vậy nhiều em phải nghỉ học giữa chừng

- Do học lực yếu kém:

+ Học lực yếu, kém (nhiều học sinh bị ‘hổng’ kiến thức ở cấp dưới thể hiện qua tỷ lệ chất lượng đầu vào: điểm vào lớp 10 TB từ 0,25 điểm/môn trở lên, có >80% học sinh vào lớp 10 có điểm số loại yếu và kém nên dẫn đến chán nản bỏ học; ý thức học tập, ý thức vươn lên chưa cao, )

+ Học sinh do học lực kém, bị lưu ban nên mặc cảm Vào lớp hay bị thầy cô la rầy, các bạn chê cười, đối xử thiếu thân thiện, không còn hứng thú đến lớp nên bỏ học Việc học sinh học tập yếu kém là một tồn tại khách quan, một phần do giáo viên chưa quan tâm đúng mức, chưa giúp đỡ kịp thời để các

em hổng kiến thức cơ bản, phần khác là do các em không thích học, không biết phương pháp học dẫn đến tụt lại so với trình độ chung của lớp, trong khi

đó gia đình lại thiếu quan tâm… Kế hoạch dạy học, phụ đạo, bồi dưỡng giúp

đỡ học sinh yếu, kém chưa sát thực tế Chương trình giảng dạy chưa phù hợp với các đối tượng học sinh Bởi vậy muốn bảo đảm sĩ số học tập đều phải giải quyết hoặc hạn chế được những khó khăn trên

- Nguyên nhân khác (Điều kiện tự nhiên, phong tục tập quán, tảo hôn,

hủ tục lạc hậu, tệ nạn xã hội, môi trường học tập, chương trình phương pháp dạy học ở nhà trường ) các tác giả đã nhấn mạnh đến bản chất của hiện tượng lưu ban, bỏ học và các nhân tố khác tác động đến việc duy trì sỹ số học sinh đề xuất các giải pháp phòng chống trên cơ sở nguyên nhân từ quá trình dạy và học, quy trình quản lý giáo dục, và giảng dạy là sự tác động của chủ thể đến khách thể người học, việc vận dụng phương pháp, giải pháp phải hợp

Trang 22

lý đến từng đối tượng, tạo hiệu quả tốt nhất, qua đó duy trì được sỹ số học sinh Nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Quý [26] đã khảo sát và nghiên cứu về tâm lý đối với những học sinh yếu kém có nguy cơ bỏ học và đề ra giải pháp phòng chống thích hợp với các đối tượng này để duy trì tốt sỹ số học sinh

Các khảo sát của ngành giáo dục và đào tạo về quản lý xây dựng nhà trường thân thiện nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh ở các tỉnh thành trong cả nước Từ năm học 2000-2001 nhiều dự án cho một môi trường

GD thân thiện đã được triển khai thực hiện Các chương trình xây dựng CSVC trường học như chương trình kiên cố hoá trường lớp học, xây dựng trường chuẩn quốc gia; cuộc vận động hai không với bốn nội dung trong đó nhấn mạnh yêu cầu “mỗi thầy cô giáo là một tấm gương về đạo đức, tự học, sáng tạo” do Bộ GD&ĐT phát động và triển khai đã tạo nên một bước ngoặt quan trọng trong quá trình đổi mới giáo dục, góp phần lập lại trật tự, nền nếp,

kỷ cương và nâng cao chất lượng giáo dục Đây chính là cơ sở để chúng ta tiếp tục đẩy lên thành một phong trào rộng khắp trong toàn ngành về xây dựng trường học thân thiện, với mục đích đạt được là học sinh yêu trường, coi trường học thật sự là gần gũi, thân thiết, an toàn, hạnh phúc, học sinh ham muốn học tập, “mỗi ngày đến trường là một ngày vui”

Tại trường THPT Mùn Chung huyện Tuần Giáo tỉnh Điện Biên mặc dù Hiệu trưởng rất quan tâm, đã coi vấn đề này là quan trọng và cần thiết, nhưng lại chưa có những đề xuất các giải pháp hiệu quả, cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, việc triển khai phong trào còn gặp nhiều lúng túng Chính vì vậy, chúng tôi cho rằng việc nghiên cứu, áp dụng những biện pháp cụ thể của Hiệu trưởng nhằm quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện, nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh trường THPT Mùn Chung là rất cần thiết, góp phần tích cực thúc đẩy sự phát triển giáo dục của huyện Tuần Giáo nói riêng và của tỉnh Điện Biên nói chung

Trang 23

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Các khái niệm liên quan đến vấn đề quản lý

Khi sự phân công lao động xã hội xuất hiện và phát triển sâu rộng thì

sự liên kết giữa con người cá thể với nhau ngày càng cao, con người cá thể một mặt vừa có khả năng tự chủ, mặt khác mối liên hệ cá thể thành hệ thống

xã hội ngày càng lớn mà cá thể không thể đứng ngoài hệ thống đó Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác hoạt động Như vậy, quản lý là một hoạt động khách quan nảy sinh khi cần có nỗ lực tập thể để thực hiện mục tiêu chung Quản lý diễn ra ở mọi tổ chức từ phạm vi nhỏ đến phạm vi lớn, từ đơn giản đến phức tạp Trình độ xã hội hoá càng cao, yêu cầu quản lý càng cao và vai trò của nó tăng lên Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý:

Frederik Winslon Taylo (1856-1915), người Mỹ được coi là “cha đẻ của thuyết quản lý khoa học”, là một trong những người mở ra “kỷ nguyên vàng” trong quản lý đã thể hiện tư tưởng cốt lõi của mình trong quản lý là:

“Mỗi loại công việc dù nhỏ nhất đều phải chuyên môn hoá và đều phải quản

lý chặt chẽ” Ông cho rằng “quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp nào tốt nhất, rẻ nhất”

Theo Marx: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cần đến một sự chỉ đạo điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần nhạc trưởng” [13] Tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định” [6] Tác giả Đặng Quốc Bảo: Bản chất của hoạt động quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo mục tiêu đã đặt ra và tiến đến các trạng thái có tính chất lượng mới

Trang 24

Quản lý = Quản + Lý Trong đó: Quản là chăm sóc, giữ gìn sự ổn định

Lý là sửa sang, sắp xếp, đổi mới phát triển

Hệ ổn định mà không phát triển thì tất yếu phải dẫn đến suy thoái Hệ phát triển mà không ổn định thì tất yếu dẫn đến rối ren Vậy: Quản lý = Ổn định + Phát triển

Theo tác giả Trần Kiểm: Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” và

“Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người - thành viên của hệ nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến” [19]

Tuy có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về quản lý nhưng bản chất của khái niệm quản lý có thể hiểu là: Sự tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận động theo mục tiêu đề ra và tiến tới trạng thái chất lượng mới

1.2.2 Một số khái niệm công cụ nghiên cứu của đề tài

1.2.2.1 Quản lý giáo dục

Khoa học quản lý giáo dục là một chuyên ngành của khoa học quản lý nói chung đồng thời cũng là bộ phận của khoa học giáo dục, nhưng là một khoa học tương đối độc lập

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, khái niệm quản lý GD là khái niệm

đa cấp (bao hàm cả quản lý hệ GD quốc gia, quản lý các phân hệ của nó, đặc biệt là quản lý trường học)

Trang 25

“Quản lý GD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa

GD tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [20]

Nhà nghiên cứu Phạm Minh Hạc cũng xác định: “Quản lý GD là tổ chức các hoạt động dạy học Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam XHCN, mới quản

lý được GD, tức là cụ thể hoá đường lối GD của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước”

Quản lý GD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống GD đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất Quản lý GD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng XH nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế

hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội

Khái quát lại, nội hàm của khái niệm quản lý GD chứa đựng những nhân tố đặc trưng, bản chất sau: Phải có chủ thể quản lý GD, ở tầm vĩ mô là

sự quản lý của nhà nước mà cơ quan trực tiếp quản lý là Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT; ở tầm vi mô là quản lý của Hiệu trưởng nhà trường Phải có hệ thống tác động quản lý theo một nội dung, chương trình,

kế hoạch thống nhất từ Trung ương đến địa phương nhằm thực hiện mục đích

GD trong mỗi giai đoạn cụ thể của XH phải có một lực lượng đông đảo những người làm công tác GD cùng với hệ thống CSVC tương ứng Quản lý GD có tính xã hội cao Vì vậy, cần tập trung giải quyết tốt các vấn đề XH: kinh tế, chính trị, văn hoá, an ninh quốc phòng phục vụ công tác GD

Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của quản lý GD, trong đó đội ngũ GV và HS là đối tượng quản lý quan trọng nhất

Trang 26

1.2.2.2 Quản lý nhà trường

Nhà trường là một tổ chức GD cơ sở trực tiếp làm công tác GD&ĐT và là

tế bào của hệ thống GDQD Nói cách khác nhà trường là khách thể cơ bản của tất cả các cấp GLGD và là một hệ thống độc lập tự quản của XH Các cấp QLGD tồn tại trước hết, cốt lõi là vì chất lượng và hiệu quả hoạt động của nhà trường mà trung tâm là hoạt động dạy học Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản

lý nhà trường là thực hiện đường lối GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý GD để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu GD đối với ngành GD, với thế hệ trẻ và với từng HS” [5]

Quản lý nhà trường gồm hai loại: Tác động của CTQL bên trong và bên ngoài nhà trường nhằm tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, GD của nhà trường như chỉ dẫn của hội đồng GD hay các quyết định của cơ quan quản lý cấp cao hơn Tác động quản lý của CTQL bên trong nhà trường như các hoạt động quản lý GV, quản lý HS, quản lý quá trình dạy học - giáo dục, quản lý CSVC, tài chính của trường học, quản lý mối quan hệ giữa nhà trường với cộng đồng

Như vậy, quản lý nhà trường thực chất là QLGD trong phạm vi một nhà trường Quản lý trường phổ thông thực chất và trọng tâm là quản lý quá trình đào tạo, nó bao gồm các nhân tố: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, quản lý lực lượng đào tạo (nhà giáo), đối tượng đào tạo (người học) và quản lý các nhân tố khác như: Điều kiện, hình thức, quy chế đào tạo, bộ máy, môi trường GD [7]

Trang 27

Mục tiêu đào tạo MT Hình thức tổ chức đào tạo HT Nội dung đào tạo ND Điều kiện đào tạo ĐK Phương pháp đào tạo PP Môi trường đào tạo MTr Lực lượng đào tạo Th Quy chế đào tạo QC Đối tượng đào tạo Tr Bộ máy đào tạo BM

1.3 Nhà trường thân thiện là cơ sở để tạo động cơ và nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh

1.3.1 Nhà trường thân thiện

Theo quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc “Thân thiện” là có tình cảm tốt, đối

xử tử tế và thân thiết với nhau Bản thân khái niệm “thân thiện” đã hàm chứa

sự bình đẳng, dân chủ về pháp lý và sự đùm bọc, cưu mang đầy tình người về đạo lý Bởi nếu bất bình đẳng, mất dân chủ, vô cảm trong quan hệ giữa người với người thì sẽ không còn “thân” và “thiện”."Thân thiện” bắt nguồn từ sứ mệnh của nhà trường và thiên chức của nhà giáo đối với thế hệ trẻ và xã hội, chứ không dừng ở thái độ bề ngoài trong quan hệ ứng xử

“Trường thân thiện” phải thân thiện với địa phương - địa bàn hoạt động của nhà trường; phải “thân thiện” trong tập thể sư phạm với nhau; giữa tập thể sư phạm với HS; thân thiện giữa HS với nhau; “Trường học thân thiện” phải đảm bảo CSVC phù hợp với yêu cầu GD và thoả mãn tâm lý người thụ hưởng Sau đây là một số đặc trưng của trường học thân thiện:

1 Thân thiện với địa bàn hoạt động, mà nội dung chủ yếu của sự thân thiện là:

- Thu hút 100% trẻ em đến tuổi học thuộc địa bàn phục vụ của trường được đi học và học đến nơi đến chốn (nghĩa là thực hiện tốt phổ cập GD bậc tiểu học và THCS) Trường phải đảm bảo cho mọi HS đều bình đẳng về quyền lợi (đồng thời là nghĩa vụ) học tập, không phân biệt giàu nghèo, giới

Trang 28

tính, tôn giáo, ngôn ngữ, văn hoá, dân tộc, vùng miền, tình trạng thể chất (kể

cả các em không may bị khuyết tật )

- Nhà trường phải phấn đấu trở thành trung tâm văn hoá, giáo dục ở địa phương Phải gương mẫu trong việc gìn giữ môi trường tự nhiên và môi trường xã hội ở địa phương Từ đó, địa phương sẽ đồng thuận, đồng lòng, đồng sức tham gia xây dựng nhà trường, xây dựng quan hệ tốt đẹp

- Một nội dung trọng tâm về trường học thân thiện với địa phương mà

Bộ đề ra: Mỗi trường học là địa chỉ nhận chăm sóc công trình văn hoá, lịch sử

ở địa phương, và tích cực chăm lo xây dựng các công trình công cộng, trồng cây, chăm sóc cho đường phố, ngõ xóm sạch sẽ (Ngoài 5 khu di tích lịch sử

mà Bộ chọn ra để chăm sóc chung)

2 Thân thiện trong tập thể các nhà sư phạm Điều này rất quan trọng,

vì đây là “cái lõi” để thân thiện với mọi đối tượng khác Tại đây, vai trò của Hiệu trưởng, của lãnh đạo tổ chức Đảng và các đoàn thể là cực kỳ quan trọng Muốn vậy, trong quan hệ quản lý, phải thực thi dân chủ, phải thực hiện bằng được quy chế dân chủ ở cơ sở Trong quan hệ tài chính, phải trong sáng, công khai, minh bạch đối với mọi thành viên trong nhà trường Về mặt tâm lý, phải thực sự tôn trọng lẫn nhau, từ nhân viên bảo vệ, lao công đến Hiệu trưởng Không thể có thân thiện nếu trong trường mất dân chủ, bất bình đẳng, thiếu tôn trọng lẫn nhau, Hiệu trưởng hoạch sách hay quá hơn là mạt sát nhân viên dưới quyền Cũng không thể có thân thiện nếu mọi khoản thu chi trong nhà trường cứ mập mờ không rõ ràng

3 Thân thiện giữa tập thể sư phạm, nhất là các thầy cô với các em HS Thầy cô cùng các bộ phận khác trong nhà trường đều hoạt động theo phương châm “Tất cả vì HS thân yêu” Từ đó, trò sẽ quý mến, kính trọng thầy cô chứ không phải là “kính nhi viễn chi” Sự thân thiện của các thầy cô với học sinh

là “khâu then chốt” và phải thể hiện:

Trang 29

- Tận tâm trong giảng dạy và giáo dục học sinh Muốn vậy, hãy mạnh dạn chuyển lối dạy cũ thụ động “thầy đọc, trò chép” sang lối dạy “thầy tổ chức, trò hoạt động”, “thầy chủ đạo, trò chủ động”, “thầy trò tương tác” và

“dạy học cá thể” Thực hiện được những thay đổi này sẽ phát huy được tính

tự giác, tích cực học tập của học sinh, mới thực hiện được việc quan tâm đến từng HS nhất là đối với những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, các HS cá biệt ( bao gồm cả em giỏi, em kém, em ngoan, chưa ngoan )

- Công tâm trong quan hệ ứng xử Công tâm là vấn đề không dễ nhưng

đã lựa chọn nghề làm thầy giáo thì các thầy cô giáo phải thật công bằng trong quan hệ ứng xử, công bằng trong chăm sóc các em, công bằng trong việc đánh giá, cho điểm (nghĩa là phải công bằng, khách quan với lương tâm và thiên chức nhà giáo)

4 Thân thiện giữa tập thể học sinh: Trong trường học thân thiện mối quan hệ giữa các học sinh không chỉ là sự kết bạn cùng sở thích riêng như ở các trường phổ thông hiện nay mà còn là mối quan hệ chia sẻ kiến thức trong nhóm khi thảo luận trên lớp và các hoạt động theo nhóm ngoài lớp học, khi cùng làm một bài tập sưu tầm hay nghiên cứu nhỏ ngoài lớp học Mối quan hệ giữa các em sẽ thân thiện hơn, gắn bó hơn do các em tham gia các hoạt động không chỉ vui chơi giải trí mà còn học tập với nhau, chia sẻ công việc và tri thức cùng với nhau

- Phải coi trọng giáo dục bình đẳng giới để HS nam và HS nữ biết quý trọng nhau, sống hoà đồng với nhau Phải rèn kỹ năng sống cho HS thích ứng với XH, bởi cuộc sống nhà trường là cuộc sống thực, ngay ngày hôm nay, bây giờ chứ không chỉ là chuẩn bị cho tương lai Đừng để trò phải “ngơ ngác” trước cuộc sống xã hội đang từng ngày đổi thay

5 Thân thiện với môi trường thiên nhiên

Nhà trường thân thiện phải đảm bảo CSVC đáp ứng không chỉ yêu cầu của sự nghiệp GD, mà còn cho cuộc sống an toàn, văn minh, phù hợp với tâm

Trang 30

lý của đối tượng thụ hưởng Trường học thân thiện thì không thể thiếu sân chơi, bãi tập đối với lứa tuổi “học mà chơi, chơi mà học” chứ không thể để lớp học thiếu ánh sáng, bàn ghế không đúng quy cách, nhà vệ sinh buộc HS phải bịt mũi, bặm môi mà vào Ngược lại, trường học phải được xây dựng khang trang, xanh, sạch, đẹp, đúng yêu cầu sư phạm Trong trường học cần có

hệ thống các thùng rác được đặt ở vị trí phù hợp, thuận tiện; đồng thời cần giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường, biết yêu quý thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên quanh mình Giữ gìn môi trường học tập luôn sạch, đẹp, an toàn (từ môi trường lớp học, đến môi trường bên trong nhà trường, bên ngoài nhà trường và khu vực dân cư mà mình sống)

Tóm lại, trường học thân thiện phải là nơi mà mọi thành viên đều là bạn, là đồng chí, là anh em; GV nêu cao tinh thần “càng yêu người bao nhiêu, càng yêu nghề bấy nhiêu”; mọi hoạt động GD cần trở nên nhẹ nhàng, vui tươi, hấp dẫn mọi người, nhất là người học; Trường học gắn bó mật thiết với địa phương, và có chất lượng GD toàn diện với hiệu quả GD không ngừng được nâng cao

1.3.2 Quản lý việc học tập chuyên cần

Quản lý việc học tập chuyên cần của học sinh là chú trọng "Việc đảm bảo học sinh đi học đầy đủ và có trách nhiệm cao trong học tập, trong quá trình đào tạo tại nhà trường", cụ thể là:

- Hiểu rõ thực trạng diễn biến về sự biến động sỹ số học sinh trong quá trình đào tạo theo thời gian của từng tuần, từng tháng, từng quý, từng học kỳ, năm học và khóa học

- Nghiên cứu xác định những nguyên nhân tác động đến sự biến động

sỹ số học sinh

- Đề xuất những giải pháp khắc phục để ngăn ngừa và hạn chế tình trạng học sinh đi học không chuyên cần, sự suy giảm sỹ số học sinh trong quá

Trang 31

trình đào tạo ở trường, nhằm giữ cho hoạt động của trường được ổn định, giảm thiểu những khó khăn do sự biến động sỹ số học sinh gây ra Đặc biệt tạo động lực để xây dựng và phát triển môi trường học tập thân thiện tạo cơ hội cho học sinh được học hiệu quả và phát huy tính tích cực chủ động

1.3.3 Quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện, nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh ở trường THPT

Xây dựng môi trường học tập thân thiện là tạo nên một môi trường giáo dục (cả về vật chất lẫn tinh thần) an toàn, bình đẳng, tạo hứng thú cho học sinh trong học tập, góp phần đảm bảo quyền được đi học, góp phần nâng cao dân trí trên cơ sở tập trung mọi nỗ lực của nhà trường vì người học, với các mỗi quan tâm thể hiện thái độ thân thiện và tinh thần dân chủ

- Môi trường học tập an toàn về thể chất: Là trường học có cơ sở vật chất đảm bảo các quyền tự nhiên thiết yếu của con người: đủ nước sạch, ánh sáng, phòng y tế, nhà vệ sinh, sân chơi, bãi tập, cây xanh lớp học sạch sẽ, không gian lớp học đảm bảo, bàn ghế phù hợp với lứa tuổi học sinh, phòng học được trang trí đẹp

- Môi trường học tập an toàn về tinh thần: Giáo viên yêu quý học sinh,

có nét mặt, nụ cười thu hút học sinh Giáo viên không quát mắng, không thể hiện sự giận giữ hay làm học sinh sợ Người học là nhân vật trọng tâm của nhà trường, là yếu tố quyết định sống còn của nhà trường Công việc của nhà trường thành công khi người học không đứng ngoài mục đích đào tạo, giáo dục Người học khát khao kiến thức, kỹ năng và có nguyện vọng về phát triển nhân cách Nhiệm vụ của nhà trường dẫn dắt người học chiếm lĩnh tri thức và giúp đỡ họ hiện thực các nguyện vọng

- Nhà trường phát huy tinh thần: Kỉ cương – Tình thương – Bao dung – Trách nhiệm – Sáng tạo

Trang 32

- Người học phải được nhà trường đối xử ân cần, lịch sự theo các phương tiện nhà trường đang có Nhà trường phấn đấu phát triển các phương tiện này ngày càng hiện đại

- Nhà trường có sứ mệnh là vầng trán của cộng đồng, là nơi dẫn dắt trí tuệ của cộng đồng, cũng là nơi hòa nhịp đập trái tim của nhân dân cộng đồng Bản thông điệp trên cho chúng ta nhận thấy rõ văn hóa nhà trường góp phần không nhỏ trong việc xây dựng nhà trường thân thiện

1.3.3.1 Mục tiêu

Huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng trong và ngoài nhà trường để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, hiệu quả, phù hợp với điều kiện của địa phương và đáp ứng nhu cầu xã hội

Phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh trong học tập và các hoạt động xã hội một cách phù hợp và hiệu quả

Đánh giá đúng mức độ chuyên cần trong học tập của học sinh, từ đó giúp Hiệu trưởng đề ra được những biện pháp quản lý nhằm nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh

Dự báo kịp thời những đối tượng học sinh có nguy cơ bỏ học hoặc bỏ học để có những biện pháp giáo dục và ngăn chặn hiệu quả Bảo đảm duy trì

sỹ số học sinh, đồng thời thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục

1.3.3.2.Yêu cầu

- Tập trung các nguồn lực để giải quyết dứt điểm những yếu kém về cơ

sở vật chất, thiết bị trường học, tạo điều kiện cho học sinh khi đến trường được an toàn, thân thiện, vui vẻ

- Tăng cường sự tham gia một cách hứng thú của học sinh trong các hoạt động giáo dục trong nhà trường và tại cộng đồng, với thái độ tự giác, chủ động và ý thức sáng tạo

Trang 33

- Phát huy sự chủ động, sáng tạo của thầy, cô giáo đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục trong điều kiện hội nhập quốc tế

- Huy động và tạo điều kiện để có sự tham gia hoạt động đa dạng và phong phú của các tổ chức, cá nhân trong việc giáo dục văn hóa, truyền thống lịch sử cách mạng cho học sinh

Muốn quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện, nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh, Hiệu trưởng cần thực hiện một số nội dung sau:

- Xây dựng kế hoạch và chiến lược phát triển nhà trường trong từng giai đoạn, trong đó có kế hoạch quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện

- Cần ban hành nội quy, quy định về những điều mà cán bộ giáo viên

và học sinh phải thực hiện nhằm tạo ra môi trường học tập thân thiện Đồng thời phân công nhiệm vụ cho các bộ phận, cá nhân trong nhà trường phải có trách nhiệm trong công tác nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh

- Quản lý tốt công tác tuyển sinh đầu cấp, giải quyết các thủ tục chuyển

đi, chuyển đến của học sinh đúng quy định và quản lý hồ sơ, sổ sách có liên quan đến lý lịch và quá trình học tập của học sinh ở nhà trường

- Kiểm tra việc thực hiện chuyên cần của học sinh các lớp và trong toàn trường Có kế hoạch giám sát việc thực hiện các biện pháp nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh của giáo viên chủ nhiệm các lớp

- Quan tâm công tác tư vấn, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường

- Chú trọng công tác xã hội hóa giáo dục, sự phối hợp giữa nhà trường

và cha mẹ học sinh, giữa Ban giám hiệu với các tổ chức chính trị - xã hội trong và ngoài nhà trường về các giải pháp duy trì sỹ số học sinh và vận động học sinh bỏ học trở lại lớp

Một số nội dung quản lý sau đây cũng có tác dụng rất lớn đến việc nâng cao công tác quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện, thúc đẩy ý thức học tập chuyên cần cho học sinh là:

Trang 34

- Chú ý quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học

- Chăm lo các điều kiện về cơ sở vật chất và tinh thần phục vụ cho việc học tập của học sinh

- Thực hiện tốt các chế độ chính sách của Nhà nước đối với học sinh, đặc biệt là học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh nghèo, học sinh dân tộc thiểu số bởi đây chính là nhóm những đối tượng có nguy cơ bỏ học cao nhất

1.3.3.3 Nội dung

a Xây dựng trường cảnh quan thân thiện

- Xây dựng môi trường an toàn ngoài nhà trường

- Xây dựng môi trường cảnh quan trong nhà trường

- Xây dựng môi trường cảnh quan trong lớp học

b Xây dựng môi trường học tập thân thiện

- Xây dựng môi trường học tập tích cực

- Xây dựng môi trường học tập có trang thiết bị hiện đại

- Xây dựng môi trường học tập đánh giá công bằng, khách quan học sinh, động viên, khuyến khích học sinh

- Xây dựng môi trường học tập phát huy được khả năng của học sinh

c Đổi mới hoạt động dạy học phát huy tính tích cực của học sinh, giúp các em tự tin trong học tập

- Thầy, cô giáo tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của HS

Trang 35

- HS được khuyến khích đề xuất sáng kiến và cùng các thầy cô giáo thực hiện các giải pháp để việc dạy và học có hiệu quả ngày càng cao

d Rèn luyện kỹ năng sống cho HS

- Rèn luyện kỹ năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống, thói quen và kỹ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm

- Rèn luyện kỹ năng sức khỏe và ý thức bảo vệ sức khỏe, kỹ năng phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác

- Rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hóa, chung sống hòa bình, phòng ngừa bạo lực và các tệ nạn xã hội

e Tổ chức cho học sinh tham gia tìm hiểu chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, cách mạng ở địa phương

- Mỗi khối đều nhận chăm sóc một di tích lịch sử, hoặc di tích cách mạng

ở địa phương, góp phần làm cho di tích ngày một sạch đẹp hơn, hấp dẫn hơn; tuyên truyền, giới thiệu các công trình, di tích của địa phương với bạn bè

- Mỗi khối có kế hoạch và tổ chức giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc và tinh thần cách mạng một cách hiệu quả cho tất cả HS; phối hợp với chính quyền, đoàn thể và nhân dân địa phương phát huy giá trị của các di tích lịch

sử cách mạng cho cuộc sống của cộng đồng ở địa phương và khách du lịch

1.3.3.4 Hiệu trưởng Trường trung học phổ thông đối với việc quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh

*Chức năng quản lý của Hiệu trưởng trường THPT

Có nhiều quan niệm khác nhau về chức năng quản lý, nhưng tựu trung lại thì có 4 chức năng cơ bản đó là: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá Vận dụng những chức năng cơ bản đó vào việc quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh của Hiệu trưởng THPT như sau:

Trang 36

a) Kế hoạch hoá việc quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện

Kế hoạch hoá hoạt động quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện là việc đưa toàn bộ hoạt động xây dựng môi trường học tập vào kế hoạch, trong đó chỉ rõ các bước đi, các biện pháp thực hiện và đảm bảo các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đề ra

Hiệu trưởng cần dựa trên những định hướng lớn về xây dựng THTT, HSTC của Bộ, các văn bản hướng dẫn thực hiện của các cấp quản lý giáo dục

và căn cứ vào điều kiện thực tế của nhà trường xây dựng kế hoạch quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện

Kế hoạch quản lý phải mang tính cụ thể, tức là phải xác định mục tiêu cần đạt được, dự kiến được nguồn lực để thực hiện (nhân lực, vật lực, tài lực), phân bố thời gian hợp lý và quyết định các biện pháp có tính khả thi để thực hiện

b) Tổ chức quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện nâng cao ý thức học tập chuyên cần

Tổ chức quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện là quá trình phân hoá và sắp xếp nguồn lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu về xây dựng môi trường học tập thân thiện nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh đã đề ra

Chức năng tổ chức có vai trò hiện thực hoá các mục tiêu và tạo nên sức mạnh của tập thể, nếu việc phân phối và sắp xếp các nguồn lực được tổ chức một cách khoa học, hợp lý

Để thực hiện vai trò này, Hiệu trưởng các trường cần phải hình thành một cấu trúc tổ chức tối ưu của hệ thống quản lý Đó là sự phân quyền, phân nhiệm cho Phó hiệu trưởng và các tổ chuyên môn, nghiệp vụ, Đảng, Đoàn thanh niên, Công đoàn; là những quy định về cơ chế hoạt động phối hợp với

Trang 37

các ban ngành, đoàn thể đóng trên địa bàn cùng đảm bảo một mục tiêu đề ra

Là sự phân bố nguồn lực và quy định thời gian cho các bộ phận nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã định Trong quá trình hoạt động của nhà trường Hiệu trưởng cần phải xác định và giải quyết tốt các mối quan hệ bên trong nhà trường, cũng như mối quan hệ nhà trường với cộng đồng xã hội

c) Chỉ đạo xây dựng môi trường học tập thân thiện nâng cao ý thức học tập chuyên cần

Chỉ đạo xây dựng dựng môi trường học tập thân thiện nâng cao ý thức học tập chuyên cần là quá trình tác động của Hiệu trưởng tới mọi thành viên của nhà trường, nhằm biến những yêu cầu chung về xây dựng môi trường học tập của nhà trường thành nhu cầu của mỗi người Trên cơ sở đó mọi người tích cực, tự giác tham gia và đem hết khả năng của mình để làm việc Do vậy chức năng chỉ đạo là cơ sở để phát huy các động lực cho việc thực hiện các mục tiêu xây dựng môi trường học tập thân thiện nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh

Hiệu trưởng thực hiện chức năng chỉ đạo là thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn triển khai việc xây dựng dựng môi trường học tập thân thiện nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh Thường xuyên liên kết, động viên, khuyến khích và giám sát mọi người cùng các bộ phận thực hiện tốt kế hoạch theo sự sắp xếp đã xác định trong từng bước tổ chức

d) Kiểm tra hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện nâng cao

Trang 38

các quyết định điều chỉnh kịp thời Trong quá trình thực hiện chức năng kiểm tra, Hiệu trưởng cần căn cứ mục tiêu, nội dung và hiệu quả của quá trình xây dựng môi trường học tập thân thiện nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh Căn cứ vào quá trình nỗ lực của đội ngũ thầy cô và tính tích cực của các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường Điều quan trọng là qua kiểm tra đôn đốc, rút ra được những ưu nhược điểm, những bài học kinh nghiệm thực hiện quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh Cần thường xuyên đánh giá, sơ kết những thay đổi có được mà không cần phải đợi đến hết năm học

Ngoài 4 chức năng cơ bản trên, một chức năng không kém phần quan trọng trong hoạt động quản lý đó là: chức năng kích thích, động viên, tạo động lực Hiệu trưởng có thể là một người xây dựng kế hoạch giỏi, biết tổ chức một cách khoa học, luôn coi trọng sự kiểm tra, đánh giá theo chuẩn mực, nhưng người đó cũng có thể thất bại trong hoạt động quản lý của mình nếu không biết khuyến khích, động viên, tạo động lực cho mọi thành viên cùng hoạt động vì động viên kịp thời chính là nhân tố thúc đẩy, định hướng và duy trì hoạt động của mỗi người

* Phương tiện quản lý của người Hiệu trưởng trường THPT

“Phương tiện quản lý là những gì chủ thể quản lý sử dụng trong hoạt động quản lý để đạt được mục tiêu quản lý”

HT trường THPT thực hiện quyền hạn của mình theo “Điều lệ trường THPT” vì vậy, HT là người được XH giao cho trọng trách và quyền hạn nhất định trong phạm vi hoạt động của tổ chức mình, là người nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước, là người trực tiếp quản lý và điều hành một đội ngũ nhân lực, được cung cấp về tài lực, vật lực, thông tin Đó chính là những yếu tố mà người HT cần lựa chọn và sử dụng trong hoạt động quản lý của mình một cách có hiệu quả

Trang 39

Chúng tôi cho rằng, các phương tiện chủ yếu quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh của HT bao gồm: Thể chế và quy định GD&ĐT, bộ máy tổ chức và nhân lực, nguồn tài lực vật lực, hệ thống thông tin và môi trường

a) Thể chế và quy định GD&ĐT:

Gồm Luật giáo dục, chiến lược phát triển GD&ĐT, hệ thống văn bản trên cơ sở pháp lý (Chỉ thị 40/2008/CT-BGDĐT, kế hoạch 307/KH-BGDĐT, ) để xác định mục tiêu, nội dung, kế hoạch, xây dựng cơ chế quản

lý, điều hành Thực tiễn quản lý GD ở các đơn vị cho thấy HT rất quan tâm coi trọng vấn đề này, các chỉ thị, kế hoạch của cấp trên chỉ có thể đi vào thực tiễn nhà trường khi đã được cụ thể hoá, sát hợp với không khí sư phạm của nhà trường, phù hợp với khả năng và điều kiện làm việc của nhà trường, của thầy và trò và được sự đồng thuận của cha mẹ HS cùng các lực lượng XH trong môi trường XH cụ thể Như vậy, thể chế và quy định GD&ĐT trong nhà trường chính là phương tiện đầu tiên, phương tiện tiền đề để thực hiện xây

dựng môi trường học tập thân thiện

b) Bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực

Đó là cơ cấu về bộ máy quản lý, các bộ phận chuyên môn và nghiệp vụ của nhà trường, đó là đội ngũ CBQL, GV, HS, nhân viên phục vụ, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường (Đảng, Đoàn thanh niên, Công đoàn ) và các lực lượng khác tham gia giáo dục Hiệu trưởng khi giao nhiệm vụ và quyền hạn cho từng người, từng bộ phận phải rõ ràng, hợp lý, không có sự chồng chéo, quyền hạn phải tương đương với trách nhiệm

Hoạt động của nhà trường có diễn ra đồng bộ hay không, tất cả các tác động có được cộng hưởng thuận chiều để tạo nên sức mạnh của tập thể hay không, phụ thuộc rất nhiều vào sự sắp xếp, bố trí bộ máy tổ chức một cách

Trang 40

khoa học, hợp lý Bộ máy tổ chức và nhân lực là yếu tố quyết định để thực hiện xây dựng môi trường học tập thân thiện nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh

c) Nguồn tài lực và vật lực

Là nguồn tài chính, là CSVC-TBDH được huy động và sử dụng để xây dựng môi trường học tập thân thiện, kích thích tính chủ động, tích cực, sáng tạo của HS Mô hình THTT, HSTC đòi hỏi HS phải tăng cường thực hành nhiều hơn, phải tự lực hoạt động khám phá nhiều hơn, phải tích cực hoạt động nhận thức nhiều hơn Do đó, không thể thực hiện “HS tích cực” nếu không đủ các điều kiện thiết yếu về CSVC và thiết bị dạy học Vì vậy, nguồn tài lực, vật lực chính là phương tiện thiết yếu để thực hiện xây dựng mô hình THTT, HSTC

d) Hệ thống thông tin và môi trường

Đó chính là những hiểu biết về thể chế và quy định GD&ĐT, về năng lực hoạt động của bộ máy, về nhu cầu, khả năng đáp ứng và hiệu suất sử dụng nguồn tài lực, vật lực, về thông tin khoa học giáo dục, về những tác động thuận lợi và không thuận lợi của môi trường bên trong và bên ngoài nhà trường đối với quá trình xây dựng THTT, HSTC Hệ thống thông tin và môi trường sẽ trở thành sức mạnh của người Hiệu trưởng nếu Hiệu trưởng biết định hướng đúng và biết vận dụng, thuyết phục mọi người cùng tham gia xây dựng môi trường học tập thân thiện.Vì thế, hệ thống thông tin và môi trường

chính là điều kiện và phương tiện cần thiết để xây dựng THTT, HSTC

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường học tập tích cực của học sinh

1.4.1 Những yếu tố bên trong nhà trường

a Trình độ, năng lực, phẩm chất của Hiệu trưởng

Hiệu trưởng là người được Đảng và Nhà nước giao trách nhiệm quản lý nhà trường, mọi sự việc diễn ra trong nhà trường theo chiều hướng tốt hay xấu đều do Hiệu trưởng Hiệu trưởng phải chịu trách nhiệm về chất lượng và

Ngày đăng: 03/07/2017, 13:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chỉ thị số 40/2008/ CT – BGD/ĐT V/v phát động phong trào thi đua “Xây dựng THTT, HSTC” trong các trường phổ thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng THTT, HSTC
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Kế hoạch số 307/ KH-BGDĐT. Triển khai phong trào thi đua “Xây dựng THTT, HSTC” trong các trường phổ thông năm học 2008-2009 và giai đoạn 2008-2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng THTT, HSTC
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Công văn số 1741/ BGDĐT-GDTrH về việc “Hướng dẫn đánh giá kết quả phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn đánh giá kết quả phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực
1. Ban chấp hành Trung ương Số 242-TB/TW. Kết luận của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 Khác
5. Bộ GD&ĐT. Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Quyết định số: 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) Khác
6. C.Mac và Angghen toàn tập, tập 2. NXB Chính trị Quốc gia Khác
7. Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. NXB Chính trị Quốc gia. Hà N ội, 2006 Khác
11. Sổ tay trường học thân thiện, học sinh tích cực 2008-2013. NXB Giáo dục, 2008 Khác
12. Đặng Quốc Bảo. Tổng thuật: Tiếp cận một số vấn đề về quản lý giáo dục và đào tạo. Trường CBQLGD&ĐT, Hà Nội.114 Khác
13. Đặng Quốc Bảo. Nền Giáo dục phát triển nhân văn và trường học thân thiện: Quan điểm và giải pháp Khác
14. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hưng. Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp. NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội, 2004 Khác
15. Nguyễn Phúc Châu. Giáo trình quản lý nhà trường. Bài giảng dành cho học viên cao học chuyên ngành QLGD Khác
16. Nguyễn Đức Chính. Tập bài giảng: Đo lường và đánh giá trong giáo dục. Hà Nội, 2011 Khác
17. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Đại cương khoa học quản lý. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
18. Phạm Minh Hạc. Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục. Hà Nội, 1986 Khác
19. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt. Giáo dục học tập 1. NXB Giáo dục. Hà Nội, 1998 Khác
20. Trần Thị Bạch Mai. Báo cáo về trường THCS thân thiện tại lớp bồi dưỡng CBQL dành cho Hiệu trưởng. Sài Gòn, hè 2008 Khác
21. Trần Kiểm. Giáo trình quản lý giáo dục và trường học – Giáo trình dùng cho học viên cao học giáo dục. Viện khoa học giáo dục. Hà Nội Khác
22. Nguyễn Ngọc Quang. Những vấn đề cơ bản về lý luận quản lý giáo dục. Trường cán bộ quản lý giáo dục Trung ương Khác
23. Hoàng Minh Thao – Hà thế Truyền. Quản lý giáo dục tiểu học theo định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. NXB Giáo dục Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quản lý nhà trường - Quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh ở trường THPT mùn chung huyện tuần giáo, tỉnh điện biên
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quản lý nhà trường (Trang 26)
Bảng 2.1. Kết quả học lực trong 3 năm học - Quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh ở trường THPT mùn chung huyện tuần giáo, tỉnh điện biên
Bảng 2.1. Kết quả học lực trong 3 năm học (Trang 50)
Bảng 2.2. Kết quả tham gia các cuộc thi cấp tỉnh - Quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh ở trường THPT mùn chung huyện tuần giáo, tỉnh điện biên
Bảng 2.2. Kết quả tham gia các cuộc thi cấp tỉnh (Trang 50)
Bảng 2.3. Thực trạng về xây dựng môi trường cảnh quan - Quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh ở trường THPT mùn chung huyện tuần giáo, tỉnh điện biên
Bảng 2.3. Thực trạng về xây dựng môi trường cảnh quan (Trang 51)
Bảng 2.4. Thực trạng về xây dựng môi trường học tập - Quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh ở trường THPT mùn chung huyện tuần giáo, tỉnh điện biên
Bảng 2.4. Thực trạng về xây dựng môi trường học tập (Trang 53)
Bảng 2.7: Quan điểm của GV về mức độ tiếp nhận thông tin trong giáo dục - Quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh ở trường THPT mùn chung huyện tuần giáo, tỉnh điện biên
Bảng 2.7 Quan điểm của GV về mức độ tiếp nhận thông tin trong giáo dục (Trang 60)
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý  việc xây dựng nhà trường  thân thiện tại trường THPT Mùn Chung - Quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện nâng cao ý thức học tập chuyên cần cho học sinh ở trường THPT mùn chung huyện tuần giáo, tỉnh điện biên
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý việc xây dựng nhà trường thân thiện tại trường THPT Mùn Chung (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w