1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động tổ chuyên môn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở các trường THPT huyện nầm pồ tỉnh điện biên

111 296 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nhiều năm thực hiện đổi mới giáo dục, ngoài những kết quả đạt được về quy mô, về đa dạng hoá các loại hình đào tạo, về xây dựng cơ sở vật chấtCSVC, trang thiết bị, phương tiện dạy

Trang 1

LƯƠNG ĐÌNH TUẤN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội – Năm 2017

Trang 2

LƯƠNG ĐÌNH TUẤN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN NẬM PỒ,

TỈNH ĐIỆN BIÊN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục (Chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng)

Mã số: 60.14.01.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Ngọc Giao

Hà Nội- Năm 2017

Trang 3

ơn đến các tập thể và cá nhân đã giúp đỡ tôi trong thời gian qua:

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô giáo trường đại học sư phạm Hà Nội; phòng đào tạo sau đại học; khoa quản lý giáo dục, các thầy cô giáo đã tham gia quản lý giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi học tập và nghiên cứu; tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa học

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Ngọc Giao đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

để hoàn thành luận văn này

Cảm ơn các đồng chí Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, các giáo viên cốt cán ở các trường THPT trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên đã tạo điều kiện cho tôi trong việc cung cấp số liệu

và tư vấn khoa học để tôi hoàn thành luận văn

Mặc dù đã hết sức cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi sự sai sót Tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp./

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 06 năm 2017

Tác giả

Lương Đình Tuấn

Trang 5

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thiết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương Pháp nghiên cứu 5

8 Dự kiến đóng góp của đề tài 5

9 Cấu trúc của đề tài 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT ĐÁP ỨNG YÊU CÂU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY……… 6

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 8

1.2.1 Quản lý 8

1.2.2 Quản lý giáo dục 10

1.2.3 Quản lý nhà trường 11

1.2.4 Quản lý hoạt động TCM 12

1.3 TCM và hoạt động của TCM ở trường THPT 12

1.3.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của TCM 12

1.3.2 Hoạt động của TCM 14

1.4 Quản lý hoạt động TCM của Hiệu trưởng 16

1.4.1 Quản lý việc xây dựng kế hoạch của TCM và GV 16

Trang 6

1.4.3 Quản lý việc thực hiện quy chế chuyên môn của TCM 18

1.4.4 Quản lý việc sinh hoạt chuyên môn của TCM 19

1.4.5 Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học của TCM 20

1.4.6 Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá TCM 20

1.4.7 Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên của TCM 21

1.5 Đổi mới giáo dục và yêu cầu đặt ra đối với quản lý hoạt động tổ chuyên môn trong các nhà trường 23

1.5.1 Đổi mới giáo dục hiện nay 23

1.5.2 Định hướng phát triển giáo dục Việt Nam 24

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn 25

1.6.1 Yếu tố khách quan 25

1.6.2 Yếu tố chủ quan 26

Kết luận chương 1 27

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TCM Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN 28

2.1 Sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa- giáo dục của huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 28

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế- xã hội của huyện Nậm pồ, tỉnh Điện Biên 28

2.1.2 Thực trạng giáo dục huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 29

2.2 Thực trạng cơ cấu tổ chức và hoạt động của TCM ở các trường THPT huyện Nậm pồ, tỉnh Điện Biên 34

2.2.1 Cơ cấu TCM ở các trường THPT huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 34

2.2.2 Thực trạng hoạt động của TCM ở các trường THPT huyện Nậm pồ, tỉnh Điện Biên……….35

Trang 7

2.3.1 Thực trạng công tác QL xây dựng và thực hiện kế hoạch của TCM 38

2.3.2 Thực trạng công tác QL việc thực hiện nội dung chương trình của TCM41 2.3.3 Thực trạng công tác QL việc thực hiện quy chế của TCM 43

2.3.4 Thực trạng đổi mới công tác QL sinh hoạt TCM 45

2.3.5 Thực tạng công tác QL hoạt động đổi mới PPDH của TCM 48

2.3.6 Thực trạng công tác QL hoạt động đổi mới KTĐG của TCM 50

2.3.7 Thực trạng công tác QL hoạt động bồi dưỡng thường xuyên của TCM52 2.3.8 Thực trạng công tác QL việc sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học 55

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QL hoạt động TCM ở các trường THPT huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 57

2.4.1 Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến công tác QL hoạt động TCM ở các trường THPT huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 57

2.4.2 Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến công tác QL hoạt động TCM ở các trường THPT huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 59

2.5 Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động TCM của HT ở các trường THPT huyện Nậm pồ, tỉnh Điện Biên 61

2.5.1 Mặt mạnh 61

2.5.2 Mặt hạn chế 61

2.5.3 Nguyên nhân 62

Kết luận chương 2 62

Chương 3: BIỆN PHÁP QL HOẠT ĐỘNG TCM CỦA HT ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN NẬM PỒ TỈNH ĐIỆN BIÊN 63

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 63

3.1.1 Đảm bảo tính kế thừa 63

Trang 8

3.1.4 Đảm bảo tính đồng bộ 61

3.2 Các biện pháp QL hoạt động TCM của HT ở các trường HPT huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên……….………64

3.2.1 Quản lý xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động của TCM …… 64

3.2.2 Quản lý việc đổi mới nội dung sinh hoạt TCM theo yêu cầu triển khai đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 68

3.2.3 Quản lý việc đổi mới PPDH ở các TCM theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh 71

3.2.4 Quản lý đổi mới KTĐG các hoạt động của TCM và KTĐG học sinh theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực 73

3.2.5 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên của các TCM 75

3.2.6 Quản lý việc sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 77

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 78

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất……….……….79

3.4.1 Các bước tiến hành khảo nghiệm …… 79

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm các biện pháp QL hoạt động TCM 80

Kết luận chương 3 86

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87

1 Kết luận 87

2 Khuyến nghị 88

2.1 Đối với Sở GD&ĐT Điện Biên 88

2.2 Đối với các nhà trường 87

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC

Trang 9

Bảng 2.1 Quy mô mạng lưới trường lớp của huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên năm học 2016-2017 29 Bảng 2.2 Thống kê tình hình học sinh THPT huyện Nậm pồ, Điện Biên 31 Bảng 2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường THPT huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 32 Bảng 2.4 Chất lượng học sinh các trường THPT huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên 33 Bảng 2.5 Cơ cấu tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên năm học 2016-2017 34 Bảng 2.6 Thực trạng hoạt động tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 35 Bảng 2.7 Thực trạng biện pháp quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch của tổ chuyên môn 38 Bảng 2.8 Thực trạng biện háp quản lý việc thực hiện nội dung, chương trình dạy học của tổ chuyên môn 41 Bảng 2.9 Thực trạng biện pháp quản lý việc thực hiện quy chế của tổ chuyên môn……… 43 Bảng 2.10 Thực trạng đổi mới các biện pháp quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn 45 Bảng 2.11 Thực trạng biện pháp quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học của tổ chuyên môn 48 Bảng 2.12 Thặc trạng biện pháp quản lý hoạt động đổi mới kiểm tra đánh giá của tổ chuyên môn 50

Trang 10

Bảng 2.14 Thực trạng biện pháp quản lý việc sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của các tổ chuyên môn 55 Bảng 2.15 Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến công tác QL hoạt động TCM của HT ở các trường THPT huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 57 Bảng 2.16 Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến công tác QL hoạt động TCM của HT ở các trường THPT huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 59 Bảng 3.1 Khảo nghiệm mức độ cần thiết các biện pháp quản lý hoạt động của

tổ chuyên môn 80 Bảng 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi các biện pháp quản lý hoạt động của tổ chuyên môn 82 Bảng 3.3 Tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn……… 16

Trang 11

Biểu đồ 2.1 Mức độ thực hiện hoạt động của tổ chuyên môn 38 Biểu đồ 2.2 Thực trạng biện pháp quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch tổ chuyên môn 40 Biểu đồ 2.3 Thực trạng đổi mới các biện pháp quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn 47 Biểu đồ 2.4 Thực trạng biện pháp quản lý hoạt động đổi mới kiểm tra đánh giá của tổ chuyên môn 52 Biểu đồ 2.5 Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến công tác QL hoạt động TCM của HT ở các trường THPT huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 59 Biểu đồ 2.6 Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến công tác QL hoạt động TCM của HT ở các trường THPT huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 60 Biểu đồ 3.1 Tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn 86

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong đời sống xã hội, Giáo dục và Đào tạo(GD&ĐT) là lĩnh vực có vai trò quan trọng đối với mọi quốc gia, dân tộc ở mọi thời đại Trong xu thế phát triển tri thức ngày nay, GD&ĐT được xem là chính sách, biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới, và Việt Nam không phải là ngoại lệ Đất nước ta đang trên đường phát triển và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực để phát triển kinh tế - xã hội đã đặt ra ngành giáo dục nhiều khó khăn và thách thức Nhận thức rõ vai trò của GD&ĐT đối với sự phát triển, Đảng và Nhà nước ta khẳng định “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” [1] Việc đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay đang là mối quan tâm của các cấp, ngành, các nhà khoa học và toàn xã hội Trước thực tế đó, đòi hỏi ngành giáo dục cần phải có những đổi mới để đáp ứng được sự phát triển của đất nước Trong chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt có nêu: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển giáo dục gắn với phát triển

khoa học và công nghệ, tập trung vào nâng cao chất lượng” [10]

Để nâng cao chất lượng và hiệu quả nguồn nhân lực, Ban chấp hành Trung ương khóa XI tại Hội nghị lần thứ VIII đã ban hành Nghị quyết số 29/NQ- TW đã nêu: “ Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa- hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” [1]

Tại đại hội lần thứ XII của Đảng, tiếp tục khẳng định nhiệm vụ trọng tâm “ Phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; tập

Trang 13

trung xây dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng lực

làm việc; xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh” [2]

Như vậy đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới giáo dục phổ thông nói riêng đang là vấn đề cấp bách được toàn ngành GD&ĐT quan tâm, trong đó đổi mới giáo dục phổ thông được xác định là giải pháp đột phá Trong nhiều năm thực hiện đổi mới giáo dục, ngoài những kết quả đạt được về quy mô, về

đa dạng hoá các loại hình đào tạo, về xây dựng cơ sở vật chất(CSVC), trang thiết bị, phương tiện dạy học… thì chất lượng giáo dục vẫn là một vấn đề làm cho chúng ta phải băn khoăn nhiều nhất, trong đó một phần không nhỏ xuất công tác QL hoạt động tổ chuyên môn(TCM) QL hoạt động TCM về bản chất là QL việc thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình, QL việc thực hiện quy chế chuyên môn, QL sinh hoạt chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học(PPDH), cũng như các giải pháp hỗ trợ khác nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Ban giám hiệu(BGH), đặc biệt Hiệu trưởng(HT) trong nhà trường trung học phổ thông(THPT) có vai trò quan trọng trong QL, chỉ đạo hoạt động của các TCM, thông qua tổ trưởng chuyên môn(TTCM) và tập thể giáo viên(GV) để thúc đẩy các hoạt động nâng cao chất lượng giáo dục và dạy học trong nhà trường Song thực trạng QL hoạt động TCM của các HT ở các trường THPT nhìn chung chưa thích ứng với sự thay đổi của xã hội và yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

Trong những năm qua công tác QL nhà trường nói chung, công tác QL hoạt động TCM nói riêng của HT ở các trường THPT trên địa bàn huyện Nậm

pồ, tỉnh Điện Biên đã đạt kết quả đáng kể, song vẫn còn tồn tại nhiệu hạn chế bất cập Vai trò QL chủ thể của người HT nặng về chủ nghĩa kinh nghiệm, chưa tổ chức QL có hệ thống, khoa học; chưa làm tốt các khâu xây dựng kế hoạch QL, tổ chức TCM; triển khai các biện pháp QL, chủ yếu thiên về mặt hành chính, thiên về định lượng mà kém phần định tính QL hoạt động TCM

Trang 14

mới dừng lại ở việc QL hồ sơ chuyên môn của TTCM, GV; hồ sơ QL của nhà trường(sổ điểm, sổ đầu bài…); dự giờ, kiểm tra đánh giá GV một vài tiết trong năm học Như vậy thực chất chưa trao quyền tự chủ cho các TTCM, vẫn

gò ép họ theo một số văn bản kế hoạch- báo cáo mang tính hình thức; hay dự giờ GV còn mang nặng bệnh thành tích, chưa thực sự tạo ra sự thúc đẩy phát triển, chưa phát huy vai trò của TCM trong việc thực hiện nhiệm vụ nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường

Xuất phát từ quan điểm trên, đặt ra cho các cấp QLGD là phải đổi mới phương pháp - cách thức QL nhà trường nói chung, trong đó có QL hoạt động TCM nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Cho đến nay có nhiều công trình nghiên cứu về công tác QL hoạt động TCM theo nhiều hướng tiếp cận khác nhau, song chưa có nhiều đề tài nghiên cứu theo hướng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, đặc biệt ở địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên vấn đề này chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống, công tác QL hoạt động TCM vẫn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm Do vậy việc nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn, từ đó đề xuất biện pháp QL hiệu quả hoạt động TCM, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục là việc làm quan trọng và cần thiết

Trên cơ sở đó tôi chọn đề tài “ QL hoạt động TCM đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay ở các trường THPT huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên”

Trang 15

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động TCM của HT ở các trường THPT huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

4 Giả thuyết khoa học

Hiện nay, công tác QL hoạt động TCM của HT các trường THPT trên địa bàn huyện Nậm pồ, tỉnh Điện Biên còn nhiếu hạn chế, bấp cập Nếu đề xuất được các biện pháp QL hoạt động TCM một cách hợp lý, phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay thì sẽ tăng cường hiệu quả QL hoạt động TCM, góp phần nâng cao chất lượng giáo trong nhà trường

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề QL hoạt động TCM của HT trường THPT

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác QL hoạt động TCM của HT

ở các trường THPT trên địa bàn huyện Nậm pồ, tỉnh Điện Biên

5.3 Đề xuất, khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi các biện pháp QL hoạt động TCM của HT nhằm nâng cao hiệu quả QL, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay ở các trường THPT trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu

QL hoạt động TCM của HT ở các trường THPT

6.2 Giới hạn về khách thể khảo sát: Đề tài khảo sát các cán bộ quản lý(CBQL) và GV

6.3 Giới hạn về địa bàn khảo sát: Các trường THPT trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

6.4 Giới hạn về thời gian lấy số liệu: Từ tháng 11/2016 đến tháng 5/2017

Trang 16

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp hệ thống và khái quát hoá để xây dựng các khái niệm, công cụ và xây dựng các luận cứ lý luận khác có liên quan đến

QL hoạt động TCM của HT trường THPT

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng bảng hỏi cho đội ngũ cán CBQL và GV trường THPT

- Phương pháp phỏng vấn, trao đổi: Trao đổi phỏng vấn CBQL và GV các trường THPT

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia, các nhà QL về

thực trạng công tác QL hoạt động TCM, cũng như về những giải pháp đề xuất

- Phương pháp thống kê: Sử dụng phương pháp thống kê, tính điểm trung bình, xếp thứ bậc và sử dụng hệ số tương quan định tính Spearman để

so sánh số liệu nhằm đánh giá tính chặt chẽ, phù hợp của kết quả nghiên cứu

8 Dự kiến những đóng góp của đề tài

Đánh giá thực trạng công tác QL hoạt động TCM của HT ở các trường THPT trên địa bàn huyện Nậm pồ, tỉnh Điện Biên Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động TCM phù hợp và khả thi của HT ở các trường THPT trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

9 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn có kết cấu gồm 3 chương:

Trang 17

- Chương 1: Cơ sở lý luận về QL hoạt động TCM của HT trường THPT

- Chương 2: Thực trạng công tác QL hoạt động TCM của HT trường THPT trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

- Chương 3: Biện pháp QL hoạt động TCM của HT ở các trường THPT địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

Nghiên cứu biện pháp QL hoạt động TCM của HT nhằm nâng cao chất lượng dạy học của GV trường THPT là một vấn đề tưởng như đơn giản nhưng lại rất khó khăn, phức tạp

Thực tiễn đối mới giáo dục ở nước ta hiên nay cho thấy công tác nghiên cứu về QL nói chung, quản lý giáo dục(QLGD) nói riêng có vai trò rất quan trọng Đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề QLGD nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới Có thể kể đến những nghiên cứu của các tác giả như: Đặng Quốc Bảo; Nguyễn Văn Lê; Nguyễn Ngọc Quang; Trần Kiểm…Các tác giả đã giải quyết nhiều vấn đề lý luận, bản chất, quy trình, phương pháp, nghệ

Trang 18

thuật, thành phần cấu trúc, các giai đoạn của hoạt động QL nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

Ngoài ra nhiều luận văn thạc sỹ chuyên ngành QLGD đã nghiên cứu lý luận về QL, QLGD, QL trường học và đề xuất nhiều biện pháp QL của HT như:

- Trịnh Liên Sơn(2011): Biện pháp QL hoạt động TCM của HT trường THPT huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai Luận văn thạc sỹ QLGD, ĐHSP Hà Nội

- Trình Hoài Duy(2013): Biện pháp QL hoạt động TCM của HT ở các trường THPT hướng đến đạt chuẩn quốc gia ở thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Luận văn thạc sỹ QLGD, ĐHSP Hà Nội

- Nguyễn Thị Minh Châu(2005): Biện pháp QL hoạt động TCM theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay của HT các trường THPT huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ Luận văn thạc sỹ QLGD, ĐHSP Hà Nội

- Trịnh Công Nhị(2014): Quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại TCM của HT trường THPT Quang Trung, huyện ĐAK MIL, tỉnh ĐAK Nông Luận văn thạc sỹ QLGD, ĐHSP Hà Nội

Các công trình trên đã tổng hợp nhiều luận điểm cơ bản về lý luận giáo dục liên quan đến công việc dạy học của GV trong mối quan hệ với TCM Đã khảo sát thực trạng công tác QL của HT để đề xuất biện pháp QL nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của TCM

Tuy nhiên ở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên là huyện mới chia tách từ huyện Mường Nhé từ năm 2013 Các trường THPT mới được thành lập, nên thực tiễn công tác QL nói chung và QL hoạt động TCM nói riêng chỉ mới dừng lại ở kinh nghiệm, hoặc các báo cáo sáng kiến kinh nghiệm mà chưa có một đề tài nào nghiên cứu một cách tổng thể, toàn diện Chính vì vậy trong luận văn này, tôi muốn đi sâu hơn để xác định cở sở lý luận, khảo sát thực

Trang 19

tiễn và trên cơ sở đó đề xuất biện pháp QL hoạt động TCM đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong và ngoài nước đã đưa ra giải thích không giống nhau về QL Cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về QL Đặc biệt là kể từ thế kỷ XXI, các quan niêm về QL lại càng phong phú Các trường phái QL học đã đưa ra những định nghĩa về QL như sau:

Taylor: “Làm QL là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm” [20]

Hard Koont: “QL là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định” [15]

Các nhà khoa học Việt Nam lại quan niện QL như sau:

Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “QL là những tác động có định hướng, có

kế hoạch của chủ thể QL đến đối tượng bị QL trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [13]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “QL là sự tác động có ý thức của chủ thể

QL để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà QL, phù hợp với quy luật khác quan” [4]

Như vậy, tuỳ theo cách tiếp cận khác nhau mà các nhà khoa học có những cách hiểu khác nhau về QL

Từ các quan điểm trên về QL, khái niệm QL được đề tài đưa ra là: QL

là sự tác động có tổ chức có định hướng của chủ thể QL lên đối tượng QL nhằm đạt được mục tiêu QL đặt ra

Trang 20

- Chức năng kiểm tra đánh giá

Theo lý thuyết hệ thống (Cyberneticque): Kiểm tra giữ vai trò liên hệ nghịch là làm trái tim mạch máu của hoạt động QL:

Trang 21

QLGD cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau Về khái niệm QLGD các nhà nghiên cứu đã quan niệm như sau:

- Theo chuyên gia giáo dục Liên Xô M.I Kônđacop: “QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể QL ở tất

cả các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống ( từ cơ quan QL cao nhất là Bộ đến Sở và nhà trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như quy luật của quá trình giáo dục, sự phát triển

thể lực, tâm lý trẻ” [16]

- Theo tác giả Trần Kiểm: “QLGD là sự tác động liên tục, có tổ chức

có định hướng của chủ thể QL lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính vượt trội của hệ thống; sử dụng một các tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo

đảm sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động” [14]

- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội, nhằm thúc đẩy công tác

đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội” [5]

- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “QLGD là hệ thống tác động có mục

đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL (Hệ thống giáo dục) Nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên tắc giáo dục của Đảng Thực hiện được những tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội

tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự

kiến tiến lên trạng thái mới về chất” [11]

Những khái niệm về QLGD nêu trên tuy có những cách diễn đạt khác nhau, nhưng nhìn chung lại có thể hiểu là sự tác động có tổ chức, có định hướng, phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể QL ở các cấp, lên đối

Trang 22

tượng QL nhằm đưa ra hoạt động giáo dục từ cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định

1.2.3 Quản lý nhà trường

QL nhà trường là một bộ phận cấu thành không thể tách rời của QLGD, nhà trường chính là nơi tiến hành GD&ĐT, có nhiệm vụ trang bị kiến thức cho học sinh

Theo điều 48 của Luật giáo dục năm 2005: “ Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục” [ 18 ]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang đã viết trong cuốn tài liệu dân chủ hóa QL trường phổ thông, được tác giả Trần Kiểm trích dẫn trong cuốn tài liệu những vấn đề cơ bản của khoa học QLGD: “ Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa hệ thống nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh(HS)”

Mỗi nhà trường ở Việt Nam đều có hình thức QL với chế độ một thủ trưởng, tức là mỗi nhà trường đều có một HT và hội đồng GV là chủ thể

QL trực tiếp vận hành hệ thống giáo dục thực hiện các mục tiêu giáo dục chung

QL nhà trường được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của

QL, nhưng đồng thời lại có những nét đặc thù riêng của QL nhà trường, được quy định bởi bản chất lao động sư phạm của người GV, bản chất của quá trình dạy học và giáo dục Trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là đối tượng của QL vừa là chủ thể hoạt động của bản thân mình Sản phẩm tạo ra của nhà trường là nhân cách con người được hình thành trong quá trình học

Trang 23

tập, tu dưỡng rèn luyện và phát triển theo yêu cầu của xã hội , được xã hội thừa nhận

Tóm lại: QL nhà trường là những tác động tự giác(có ý thức, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống) của chủ thể QL nhà trường(đứng đầu là HT) đến khách thể QL nhà trường( GV, nhân viên, HS…) nhằm đưa ra các hoạt động dạy và học nhằm đạt được mục tiêu giáo dục

1.2.4 Quản lý hoạt động tổ chuyên môn

QL hoạt động TCM là đề ra phương hướng, mục đích và lập kế hoạch thực hiện để đạt mục tiêu của giáo dục, giúp HS phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa; hình thành và phát triển những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời

1.3 Tổ chuyên môn và hoạt động tổ chuyên môn ở trường trung học phổ thông

1.3.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của tổ chuyên môn

1.3.1.1 Vị trí tổ chuyên môn

- TCM là một bộ phận cấu thành của trường THCS, THPT Các tổ, nhóm chuyên môn có mối quan hệ hợp tác với nhau, phối hợp các các bộ phận nghiệp vụ khác và các tổ chức đoàn thể trong thực hiện các nhiệm vụ của tổ và các nhiệm vụ khác của chiến lược phát triển nhà trường để đưa nhà trường đạt được các mục tiêu đã đề ra

- TCM là nơi trực tiếp triển khai các mặt hoạt động của nhà trường, trong đó trọng tâm là hoạt động giáo dục và dạy học

- TCM là đầu mối mà HT nhất thiết phải tập trung dựa vào đó để QL nhà trường trên nhiều phương diện, nhưng cơ bản nhất là hoạt động giáo dục, dạy học và hoạt động sư phạm của GV

Trang 24

- Đặc biệt, TCM là nơi tập hợp, đoàn kết, tìm hiểu nắm vững tâm tư, tình cảm và những khó khăn trong đời sống của các GV, kịp thời động viên, giúp đỡ GV hoàn thành tốt nhiệm vụ của người GV trong các nhà trường

1.3.1.2 Chức năng tổ chuyên môn

- Giúp HT điều hành các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn liên quan đến dạy và học

- Trực tiếp QL giáo viên trong TCM theo nhiệm vụ quy định

- TCM là đầu mối để HT quản lý nhiều mặt, nhưng chủ yếu vẫn là hoạt động chuyên môn, tức là hoạt động dạy học trong trường

- TTCM phải là người có khả năng xây dựng kế hoạch; điều hành tổ chức, hoạt động của TCM theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình môn học của Bộ GD&ĐT và kế hoạch năm học của nhà trường; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho GV; đánh giá, xếp loại và đề xuất khen thưởng, kỉ luật GV thuộc tổ mình QL

- Do đó TTCM phải là người có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực, trình độ, kinh nghiệm chuyên môn; có uy tín đối với đồng nghiệp, HS TTCM phải là người có khả năng tập hợp GV, biết lắng nghe, tạo sự đoàn kết trong

tổ, gương mẫu, công bằng, kiên trì, khéo léo trong giao tiếp, ứng xử

1.3.1.3 Nhiệm vụ của tổ chuyên môn

Nhiệm vụ của TCM quy định tại điều 16, Điều lệ trường THCS, THPT

và trường THPT có nhiều cấp học, ban hành theo Thông tư số BGD&ĐT ngày 28/03/2011 của BGD&ĐT:

12/2011/TT Xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và QL kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình và các hoạt động giáo dục khác của nhà trường;

Trang 25

- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp GV trung học

và các quy định khác hiện hành;

- Giới thiệu tổ trưởng, tổ phó;

- Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với GV

1.3.2 Hoạt động tổ chuyên môn

Hoạt động của TCM là hoạt động chuyên môn, chính là hoạt động giảng dạy trên phân môn chính mà các thành viên của tổ đã được đào tạo theo chương trình đào tạo ở trường đại học theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT

Hoạt động chuyên môn là hoạt động quan trọng nhất trong các nhà trường Hoạt động này có vai trò quyết định đến chất lượng giáo dục của nhà trường Hoạt động của TCM phải bám sát nội dung chương trình dạy học theo quy định của Bộ GD&Đ, Sở GD&ĐT và nhà trường TCM là nơi thực hiện mọi chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, của Bộ, Sở, địa phương và nhà trường về giáo dục

TCM là đơn vị thực hiện mọi quá trình chỉ đạo đổi mới PPDH để nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường Hoạt động TCM trong nhà trường gồm có:

- Xây dựng kế hoạch hoạt động của TCM và hướng dẫn GV xây dựng các loại kế hoạch (Kế hoạch cá nhân; kế hoạch giảng dạy; kế hoạch sử dụng TBDH, ứng dựng công nghệ thông tin; kế hoạch dạy học tích hợp, liên môn,

sử dụng di sản văn hóa của địa phương trong dạy học )

- Tổ chức giảng dạy theo khung chương trình của Bộ GD&ĐT và kế hoạch năm học của nhà trường

- Tổ chức việc bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém sau khi tổ chức kiểm tra phân loại học sinh

Trang 26

- Tổ chức các cuộc hội thảo chuyên đề, đổi mới PPDH và kiểm tra đánh giá(KTĐG) để nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường

- Tổ chức cho GV tự học, tự bồi dưỡng Dự giờ thăm lớp, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, Chính trị, Ngoại ngữ, Tin học để nâng cao năng lực của mỗi người

- Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, viết sáng kiến, kinh nghiệm và triển khai áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

- Tổ chức và tham gia các hoạt động ngoại khóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp, hướng nghiệp và các hoạt động tập thể khác do nhà trường, các đoàn thể hoặc TCM tổ chức

- Tổ chức nội dung, hình thức sinh hoạt chuyên môn và chú trọng sinh hoạt chuyên môn trực tuyến

- Theo dõi việc thực hiện nề nếp, quy chế chuyên môn của các thành viên trong TCM, đảm bảo sự kiểm tra, giám sát lẫn nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Tham gia đánh giá thi đua hoặc khen thưởng, kỷ luật GV

Để hoạt động TCM có hiệu quả, HT cần chỉ đạo, định hướng và QL tốt nội dung sinh hoạt TCM Sinh hoạt TCM là một hoạt động không thể thiếu trong hoạt động của nhà trường, là dịp để trao đổi chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng dạy học Thông qua sinh hoạt TCM sẽ xuất hiện nhiều ý tưởng, do vậy TCM cần tạo điều kiện để GV nêu lên ý tưởng, kinh nghiệm của mình Nội dung sinh hoạt TCM cần đa dạng phong phú, có sự đổi mới và phải có sự chuẩn bị trước về nội dung và cách thức tổ chức thực hiện Việc sinh hoạt TCM thực hiện theo định kỳ theo quy định trong Điều lệ trường THPT (2 tuần/lần) Thời gian do HT quy định và tùy theo yêu cầu về tính chất, nội dung công việc Nội dung sinh hoạt TCM thực hiện theo nhiệm vụ quy định, tránh việc sinh hoạt chỉ để giải quyết sự vụ, sự việc mang tính hành chính

Trang 27

1.4 Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của Hiệu trưởng

1.4.1 Quản lý việc xây dựng kế hoạch của các tổ chuyên môn và giáo viên

Đây là quá trình xác định mục tiêu hoạt động của TCM và quy định những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu Nó có vai trò định hướng cho toàn bộ các hoạt động, là cơ sở để huy động tối đa các nguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của nhà trường, của tổ cũng như của từng các nhân

* Các loại kế hoạch của nhà trường cần QL đối với hoạt động TCM và đội ngũ GV

kế hoạch chủ nhiệm, kế hoạch công tác

Kế hoạch dạy học (PPCT),

kế hoạch chủ nhiệm, kế hoạch công tác

Chương trình công tác hàng tháng

Lịch sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn

GV

Kế hoạch dạy học (PPCT),

kế hoạch chủ nhiệm, kế hoạch công tác

Kế hoạch dạy học (PPCT),

kế hoạch chủ nhiệm, kế hoạch công tác

Kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng và viết sáng kiến kinh nghiệm

Sổ báo giảng

* Biện pháp quản lý(BPQL) kế hoạch của HT đối với hoạt động TCM

Trang 28

Để lập được kế hoạch đáp ứng được với mục tiêu, sát với tình hình thực

tế và có tính khả thi thì HT tiến hành các bước sau:

- Nâng cao nhận thức cho CBQL và GV: Công việc này yêu cầu HT cần làm cho CBQL và GV hiểu rõ vai trò, đặc điểm và cách thức làm kế hoạch

- HT tiến hành thành lập tổ, nhóm gồm các tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn Đội ngũ này có trách nhiệm:

+ Xác định mục tiêu, chương trình công tác của TCM trên cơ sở mục tiêu, kế hoạch phát triển của nhà trường

+ Tiến hành thu thập các thông tin, tổ chức đánh giá thông tin, dự báo

sự phát triển, từ đó xác định các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể, các phương pháp, biện pháp thực hiện trong kỳ kế hoạch

- QL việc lập kế hoạch dạy học(PPCT) của GV

- QL việc thực hiện kế hoạch dạy học của GV

- QL lớp học và hoạt động của học sinh trong các hoạt động giáo dục ngoài môn học

- QL việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

- QL việc phát triển kế hoạch dạy học vào giáo dục của GV trong chu trình dạy học tiếp theo

- QL hoạt động nâng cao chất lượng học tập của HS

Trang 29

- Các biện pháp thực hiện nội dung QL hoạt động nâng cao chất lượng học tập của HS

+ Khảo sát, đánh giá thực trạng chất lượng học tập của HS

Ngay từ đầu năm học HT tổ chức kiểm tra các môn văn hoá để đánh giá

và phân loại chất lượng học sinh của các lớp để phân loại học sinh và tiến hành bàn giao chất lượng cho các tổ, nhóm chuyên môn, cho GV chủ nhiệm

và cho GV bộ môn

+ Lập kế hoạch nâng cao chất lượng học tập của HS

Căn cứ vào kết quả đã khảo sát về tình hình thực tế của nhà trường, HT chỉ đạo bộ phận chuyên môn sắp xếp lớp học theo khối với các đối tượng HS Tiến hành phân công GV có năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức tốt trực tiếp tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém Đồng thời phân công GV tham gia ôn luyện để nâng cao chất lượng đại trà đối với các lớp HS có học lực trung bình khá Từ đó thống nhất kế hoạch nâng cao chất lượng học tập của HS thông qua thời khoá biểu

+ Thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng học tập của HS

Căn cứ vào kế hoạch đã đề ra, HT tổ chức, triển khai lịch học và QL hoạt động học tập để nâng cao chất lượng học tập của HS cả về thời gian và chất lượng học tập, tinh thần, thái độ và phương pháp học tập Để QL hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh; người QL cần chú ý tới việc QL hoạt động học của HS HT căn cứ vào tình hình cụ thể của nhà trường mà đề ra các biện pháp giáo dục thái độ, động cơ học tập, xây dựng nề nếp, nội quy học tập thống nhất trong toàn trường

1.4.3 Quản lý việc thực hiện quy chế chuyên môn của tổ chuyên môn

QL việc thực hiện quy chế chuyên môn là hoạt động quan trọng nhằm giúp CBQL và GV thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn

Trang 30

Thực hiện tốt nề nếp, quy chế chuyên môn là yêu cầu bắt buộc để nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường QL việc thực hiện nội quy, quy chế của ngành, của Sở và của nhà trường là yếu tố tiên quyết để thực hiện thắng lợi mục tiêu giáo dục đề ra

Nội dung QL việc thực hiện quy chế chuyên môn: QL các loại hồ sơ chuyên môn của GV; QL nề nếp chuyên môn của GV; QL việc chấm bài, vào điểm, QL về chế độ thông tin báo cáo…

1.4.4 Quản lý việc sinh hoạt chuyên môn của tổ chuyên môn

QL sinh hoạt chuyên môn trong TCM là hoạt động quan trọng nhằm đảm bảo thực hiện kế hoạch, chương trình giảng dạy, giáo dục Thực hiện tốt

nề nếp, quy chế chuyên môn là yêu cầu bắt buộc để nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường QL việc thực hiện nội quy, quy chế và quy định của ngành, của Sở và của trường là yếu tố tiên quyết để thực hiện thắng lợi mục tiêu giáo dục đề ra

Nội dung QL sinh hoạt chuyên môn của HT thông qua TCM bao gồm:

- Tổ chức cho TTCM, GV nắm vững các quy định về thực hiện giờ lên lớp và phương pháp phân tích sư phạm tiết dạy

- Chỉ đạo TCM tổ chức thảo luận về quy định soạn bài, thống nhất mục tiêu nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng HS

- Chỉ đạo các TCM bàn bạc thống nhất nội dung chuyên đề sẽ thực hiện, phân công GV chuẩn bị nội dung, biện pháp phối hợp thực hiện

- Kiểm tra việc soạn giáo án, chuẩn bị giờ lên lớp của GV

- Kiểm tra việc GV thực hiện giờ lên lớp, thực hiện tiết thí nghiệm thực hành

- Chỉ đạo việc khai thác hiệu quả thiết bị dạy học(TBDH)

Trang 31

- Chỉ đạo các TCM tăng cường công tác dự giờ, đánh giá rút kinh nghiệm cho GV trong tổ

- Quy định cụ thể về hồ sơ chuyên môn GV phải thực hiện

HT phải QL nội dung sinh hoạt chuyên môn thật sự đi vào chiều sâu, Nội dung sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học: xây dựng các chuyên đề dạy học, biên soạn câu hỏi, bài tập, thiết kế tiến trình dạy học; tổ chức dạy học và dự giờ; tránh hình thức, mang tính hành chính, sự vụ

1.4.5 Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học của tổ chuyên môn

- Trước tiên HT phải là người đi tiên phong về đổi mới, kiên trì tổ chức hướng dẫn GV thực hiện đổi mới PPDH; Chuẩn bị tốt các điều kiện, phương tiện, CSVC phục vụ GV đổi mới PPDH Tổ chức hợp lý việc lấy ý kiến của

GV và HS về chất lượng giảng dạy, giáo dục của từng GV trong nhà trường Đánh giá đúng trình độ năng lực, sự phù hợp trong PPDH của từng GV trong nhà trường, từ đó kịp thời động viên, khen thưởng những GV thực hiện đổi mới PPDH có hiệu quả

- Thông qua các TCM, HT phải hình thành đội ngũ GV cốt cán về đổi mới PPDH Thường xuyên dự giờ thăm lớp và nghiêm túc rút kinh nghiệm, tổ chức sinh hoạt chuyên môn với nội dung phong phú, thiết thực, động viên tinh thần cầu thị trong tự bồi dưỡng của GV

- Dự giờ, thao giảng, tổ chức hội thi GV dạy giỏi, đổi mới sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, phân công GV có kinh nghiệm giúp đỡ những GV mới ra

trường, những GV còn hạn chế trong đổi mới PPDH

1.4.6 Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá của tổ chuyên môn

Việc kiểm tra đánh giá nội bộ trường học là việc làm hết sức quan trọng Quá trình kiểm tra sẽ góp phần hình thành ý thức, năng lực tự kiểm tra

Trang 32

của các TCM và của mỗi GV Trong trường THPT kiểm tra việc thực hiện các hoạt động chuyên môn là rất quan trong bao gồm các nội dung sau:

- Kiểm tra hoạt động của TCM: Việc kiểm tra giúp HT đánh giá được toàn bộ hoạt động sư phạm của các GV, và mối tương tác giữa các GV cùng TCM hoặc giữa các TCM với nhau Tùy thuộc tình hình thực tế HT có thể kiểm tra toàn diện hoặc từng hoạt động của TCM:

+ Kiểm tra công tác QL của các TTCM: Kế hoạch tổ, biên bản sinh hoạt tổ…

+ Kiểm tra công tác tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của TCM, thực hiện chuyên đề dạy học, công tác thao giảng, dự giờ, các hội thi…

+ Kiểm tra việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy học; việc khai thác, bảo quản, sử dụng các TBDH

- Kiểm tra hoạt động sư phạm của GV: HT cần đi sâu kiểm tra hoạt động sư phạm của GV, việc chấp hành quy chế chuyên môn như: Kế hoạch dạy học, kế hoạch chủ nhiệm, việc khai thác sử dụng TBDH, công tác tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, việc ra đề KTĐG học sinh

- Các hình kiểm tra đánh giá

+ Kiểm tra đột xuất

+ Thành lập tổ kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học

1.4.7 Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên của tổ chuyên môn

- Bên cạnh các hoạt động giảng dạy, thì hoạt động bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ là một hoạt động thường xuyên của GV, của các TCM Bằng hoạt động triển khai các chuyên đề chuyên sâu, phát động phong trào viết sáng kiến, đúc rút kinh nghiệm

Trang 33

- Để QL tốt công tác tự học, tự bồi dưỡng của GV, ngay từ đầu năm,

HT cùng các Phó HT, các TTCM phải bản bạc thống nhất xây dựng kế hoạch

tự học, tự bồi dưỡng cho GV

- Hàng năm, cùng với TTCM, HT tiến hành đánh giá, phân loại năng lực của từng GV trong tổ để có kế hoạch bồi dưỡng GV Việc đánh giá, phân loại phải đảm bảo nguyên tắc: Công khai, công tâm, chính xác Để phân loại

GV một cách khách quan, HT phải thu thập và phân tích thông tin từ nhiều kênh, như: Dự giờ thăm lớp, dùng phiếu thăm dò HS thông qua tổ, nhóm chuyên môn, tham khảo ý kiển từ cha mẹ HS … Đây là việc làm rất cần thiết đối với HT các trường trong việc quản lý GV Việc phân loại đúng GV giúp

HT phân công giảng dạy phù hợp, tổ chức bồi dưỡng GV đúng năng lực đảm bảo công tác giảng dạy của GV đáp ứng được yêu cầu của người học, từ đó nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường Ngoài ra HT phải xây dựng quy hoạch cử GV đi đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Đặc biệt là đội ngũ các Phó HT, các TTCM

- HT chỉ đạo các TCM bàn bạc để lên kế hoạch cụ thể về vấn đề tự học,

tự bồi dưỡng của tổ mình qua việc phân công cụ thể cho GV nghiên cứu những vấn đề cần thiết để thảo luận trước TCM trong các buổi sinh hoạt như: Những nội dung dạy học khó, phương pháp dạy học mới, những chuyên đề về đổi mới PPDH, việc KTĐG theo hướng phát triển năng lực học sinh… Từ đó, các GV được phân công chịu trách nhiệm giảng dạy nêu vấn đề, để cả TCM cùng bàn bạc, thảo luận đi đến thống nhất chung

- HT có kế hoạch phân công GV kèm cặp giúp đỡ lẫn nhau trong chuyên môn: Người có năng lực giúp đỡ người yếu hơn, đặc biệt là đối với những GV trẻ mới ra trường đang trong thời gian tập sự, phải phân công người kèm cặp hướng dẫn chu đáo

Trang 34

- Để có điều kiện tốt cho GV trong công tác tự học, tự bồi dưỡng HT có

kế hoạch tổ chức các chuyên đề, hội thi trong nhà trường như: Chuyên đề đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG, chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu – kém, chuyên đề trao đổi kinh nghiệm luyện thi đại học, hội thi chọn giáo viên dạy giỏi cấp trường, hội thi làm đồ dùng dạy học, hội thi sáng tạo khoa học kỹ thuật… Tất cả các hoạt động đó đều có tác dụng nâng cao năng lực dạy học của GV Vì vậy HT phải có kế hoạch cụ thể để tất cả GV tham gia Sau mỗi lần tổ chức các hội thi đều phải tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm, khen thưởng kịp thời để động viên khuyến khích GV

1.5 Đổi mới giáo dục và yêu cầu đặt ra đối với quản lý hoạt động tổ chuyên môn trong các nhà trường

1.5.1 Đổi mới giáo dục hiện nay

Trong văn kiện đại hội XII lần này của Đảng, kế thừa quan điểm chỉ đạo của nhiệm kỳ trước, Đảng ta đưa ra đường lối đổi mới căn bản, toàn diện GD& ĐT, phát triển nguồn nhân lực, xác định đây là một kế sách, quốc sách hàng đầu, tiêu điểm của sự phát triển, mang tính đột phá, khai mở con đường phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong thế kỷ XXI, khẳng định triết lý nhân sinh mới của nền giáo dục nước nhà “dạy người, dạy chữ, dạy nghề”

Nghị quyết số 29-NQ/TW về Đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT với những quan điểm chỉ đạo "Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học" [1]

Đổi mới GD&ĐT cần bắt đầu từ đổi mới quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự QL của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở GD&ĐT và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học

Trang 35

Đổi mới công tác QLGD để tạo sự đột phá phát triển GD&ĐT, phải khởi đầu từ đổi mới về quan điểm, nhận thức của đội ngũ CBQL ở các cơ sở giáo dục, Phòng, Sở GD&ĐT biết được mục đích của việc đổi mới, những vấn đề thay đổi trong mục tiêu, nội dung đổi mới Trên cơ sở đó, mỗi CBQL nhận thức đầy đủ về trách nhiệm và có hành động, việc làm cụ thể, từng cơ sở giáo dục xây dựng nội dung, phương pháp, hình thức, kế hoạch triển khai thực hiện việc đổi mới công tác quản lý GD&ĐT góp phần đổi mới căn bản, toàn diện để tiến tới một nền GD&ĐT tiên tiến, tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những mô hình giáo dục hiện đại, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

1.5.2 Định hướng phát triển giáo dục Việt Nam

1.5.2.1 Mục tiêu chung

Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả GD&ĐT; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả

Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, QL tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống GDĐT; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc

1.5.2.2 Mục tiêu phát triển giáo dục phổ thông

Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú

Trang 36

trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, Ngoại ngữ, Tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời Trang bị cho HS khả năng thích ứng với những thay đổi trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới

1.5.2.3 Quản lý đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông

- Nghị quyết số 88/NQ-QH13, về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông đã nêu rõ định hướng đổi mới QL “Dân chủ hóa, phân cấp QL, giao quyền tự chủ để phát huy tính chủ động, sáng tạo phù hợp thực

tế của các nhà trường, địa phương” [ 17 ]

- Nguyên tắc QL thực hiện chương trình giáo dục phổ thông :

+ Giao quyền tự chủ trên cơ sở đúng việc, đúng người, đúng chức năng, đúng thẩm quyền

+ Giao việc cho người có năng lực, làm được Chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang tự chủ, nên cần có từng bước thực hiện, vừa thực hiện vừa bồi dưỡng để nâng cao năng lực của CBQL nhà trường và GV

+ Đảm bảo chức năng giám sát, kiểm tra của các cấp QL và xã hội, công khai

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn 1.6.1 Yếu tố khách quan

* Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước

Đại hội XII tiếp tục khẳng định: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu Phát triển GD&ĐT nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; học đi đôi với hành, lý luận gắn

Trang 37

với thực tiễn Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, với tiến bộ khoa học – công

nghệ, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và thị trường lao động” [2]

Đây là quan điểm định hướng cho phát triển GD&ĐT ở nước ta trong những năm tới Điểm mới trong nội dung quan điểm có ý nghĩa chỉ đạo, định hướng cho phát triển GD&ĐT là lấy phát triển, hoàn thiện con người làm mục tiêu, động lực; xây dựng một nền giáo dục hiện đại, thực học, đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển đất nước

* Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

CSVC, TBDH là phương tiện để thực hiện các hoạt động giáo dục trong nhà trường HT cần nhận thức đúng về vai trò của TBDH để từ đó đầu

tư, mua sắm, QL tốt các thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo dục

* Các điều kiện khác

Các điều kiện như văn hóa địa phương; điều kiện kinh tế -xã hội , điều kiện tự nhiên; sự tiến bộ khoa học công nghệ; điều kiện hội nhập quốc tế, các chủ trương đường lối, chính sách QLGD các cấp, môi trường xã hội và gia đình cũng ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý TCM

1.6.2 Yếu tố chủ quan

* Nhận thức của HT và các TTCM

Trong xu thế phát triển giáo dục hiện nay thì CBQL nói chung và HT nói riêng phải nhận thức được vai trò quan trong của công tác QLGD để từ đó không ngừng nâng cao hiệu quả công tác QLGD của mình để qua đó tác động một cách có hiệu quả vào quá trình nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường

* Năng lực của HT và các TTCM

Để QL tốt hoạt động của TCM thì HT và các TTCM phải có phẩm chất chính trị vững vàng, trình độ uy tín về chuyên môn Nắm vững PPDH, lý luận

Trang 38

dạy học, có khản năng phân tích, đánh giá hoạt động sư phạm của GV Dự báo trước được những tình huống xẩy ra trong hoạt động chuyên môn của GV cũng như các TCM

Kết luận chương 1

TCM có vai trò rất quan trọng trong việc triển khai, thực hiện các nhiệm vụ giáo dục của nhà trường Hoạt động của TCM tốt, thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ như Điều lệ trường trung học đã qui định sẽ góp phần tích cực, quyết định đến việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng được những yêu cầu mới trong quá trình đổi mới giáo dục

Song song với đó thì vai trò của công tác QL hoạt động TCM không kém phần quan trọng Công tác QL chuyên môn là hoạt động quan trọng, chủ yếu, quyết định sự tồn tại và phát triển của nhà trường Để hoạt động TCM trong nhà trường đi đúng hướng, đạt được mục tiêu thì vai trò QL của người

HT là hết sức quan trọng Chính vì vậy người HT nói riêng và các nhà QLGD nói chung cần phải nắm vững về các vấn đề cơ bản về khoa học QL nói chung

và QLGD nói riêng

Trong giai đoạn hiện nay, ngành giáo dục đứng trước yêu cầu đổi mới nhằm đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đặc biệt sau năm 2018 mục tiêu quan trọng là “ Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh” [19]

Trước yêu cầu trên vấn đề QL hoạt động TCM đòi hỏi phải thay đổi hướng đến đổi mới chương trình, sách giáo khoa sau năm 2018

Trang 39

Trong chương này chúng tôi đã phân tích và hệ thống hóa một số khái niệm về công tác QL, QLGD, QL nhà trường; Hoạt động của TCM; QL hoạt động TCM của HT; Đổi mới giáo dục và yêu cầu đặt ra đối với QL hoạt động TCM trong nhà trường Đây là những vấn đề cơ bản , điều kiện cần thiết để

HT chỉ đạo, tổ chức hoạt động TCM trong các nhà trường THPT Trên cơ sở

đó thiết kế phương pháp nghiên cứu, đánh giá thực trạng; đề xuất biện pháp

QL nhằm nâng cao chất lượng hoạt động TCM góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN

NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN 2.1 Sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa- giáo dục của huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội của Huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

Huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên được thành lập tháng 6 năm 2013 Huyện có 8/15 xã là xã biên giới giáp với nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào Huyện Nậm Pồ có diện tích tự nhiên 149.812,96 ha

Huyện Nậm Pồ cách xa trung tâm hành chính của tỉnh Điện Biên 130km Hệ thống đường giao thông, chỉ có một con đường độc đạo từ huyện Mường Chà Giao thông đặc biệt khó khăn, nhỏ hẹp, độ dốc cao hiểm trở Nhiều đoạn đường còn chưa được rải nhựa hoặc xuống cấp Thường xuyên gặp hiện tượng sạt lở mùa mưa lũ

Nậm Pồ có 15 xã, 127 bản, dân số gần 4,4 vạn, với 8 dân tộc anh em trong đó chủ yếu là dân tộc Mông (69,18%) và dân tộc Thái (18,50%), các

Trang 40

dân tộc khác (12,32%)

Xuất phát điểm nền kinh tế của huyện Nậm Pồ khó khăn, chậm phát triển nhất so các huyện trong tỉnh, trình độ dân trí thấp, đời sống của nhân dân gặp rất nhiều khó khăn tỷ lệ đói nghèo chiếm 58,52% (thuộc diện được hưởng các cơ chế chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết 30a của Chính phủ) Địa bàn luôn bị các thế lực thù địch không ngừng thực hiện âm mưu chiến lược "diễn biến hòa bình", tuyên truyền đạo trái pháp luật, chia rẽ khối đoàn kết dân tộc, tiềm ẩn những nhân tố gây mất ổn định an ninh, trật tự Cùng với đặc điểm khí hậu khắc nghiệt, địa hình hiểm trở, diện tích đất ruộng rất ít, dân cư sống phân tán, giao thông đi lại khó khăn

Chất lượng giáo dục tuy đã được nâng lên, song còn thấp so với các khu vực khác trong tỉnh; CSVC, TBDH còn rất thiếu thốn, chất lượng giáo dục phổ cập thiếu bền vững Công tác chăm sóc sức khỏe và khám chữa bệnh cho nhân dân còn bất cập do chưa được đầu tư về CSVC, thiếu đội ngũ y, bác

sỹ và cơ sở, thiết bị y tế Còn tiềm ẩn nhân tố mất ổn định an ninh, trật tự như vấn đề tuyên truyền đạo trái pháp luật, di dịch cư tự do; buôn bán, sử dụng, vận chuyển trái phép chất ma túy

2.1.2 Thực trạng giáo dục huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

2.1.2.1 Tình hình chung

Bảng 2.1 Quy mô mạng lưới trường lớp của huyện Nậm Pồ năm học 2016-2017

Trường trường Số

Số trường đạt chuẩn

Số lớp Số học

sinh

Số giáo viên

Tỷ lệ

GV đạt chuẩn

Ngày đăng: 03/07/2017, 13:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết Hội nghị Trung ương VIII khóa XI ( số 29- NQ/TW, ngày 04 tháng 11 năm 2013) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị Trung ương VIII khóa XI
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
[4] Đặng Quốc Bảo (2008), Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục. Đề cương bài giảng cho học viên cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2008
[5] Đặng Quốc Bảo (1999), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục, NXB giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB giáo dục"
Năm: 1999
[10] Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 711/TTg ngày 15 tháng 06 năm 2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2012
[11] Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khao học giáo dục, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khao học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1986
[12] Học viện quản lý giáo dục (2005), tài liệu dùng cho cán bộ quản lý , trường THPT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: tài liệu dùng cho cán bộ quản lý , trường THPT
Tác giả: Học viện quản lý giáo dục
Năm: 2005
[13] Trần Kiểm (2016), Quản lý và lãnh đạo nhà trường hiệu quả, NXB đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và lãnh đạo nhà trường hiệu quả
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB đại học sư phạm
Năm: 2016
[14] Trần Kiểm (2016), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, NXB đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB đại học sư phạm
Năm: 2016
[15] Haroold Koontz, Cyril odonell và Heinz Weihrich (1992), Những vấn đề cốt lõi của quản lý, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt lõi của quản lý
Tác giả: Haroold Koontz, Cyril odonell và Heinz Weihrich
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1992
[16] M.I.Kônđakốp (1984), Cơ sở lý luận về khoa học của quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục và Viện khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận về khoa học của quản lý giáo dục
Tác giả: M.I.Kônđakốp
Năm: 1984
[2] Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam(2016), Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII Khác
[3] Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Điện Biên (2016), Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Điện Biên lần thứ XIII Khác
[6] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, Ban hành kèm theo kèm theo thông tư số 12/2011/TT- BGDĐT ngày 28 tháng 03 năm 2011 Khác
[7] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2016), Hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung Khác
[8] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Tài liệu hội thảo Chương trình giáo dục phổ thông Khác
[9] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông Khác
[17] Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam(2014), Nghị quyết về đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông Khác
[18] Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam(2009), Luật giáo dục 2005, sữa đổi, bổ sung năm 2009 Khác
[19] Sở Giáo dục và Đào tạo Điện Biên, Số liệu báo cáo thống kê từ năm 2014- 2015 đến năm 2016- 2017 Khác
[20] Frederick Winslow Taylor và Frances Hill (2014), Quản lý chất lượng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w