NGUYỄN NGỌC SƠN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN THPT MÔN TIẾNG ANH ĐẠT CHUẨN NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Chương trình đào tạo th
Trang 1NGUYỄN NGỌC SƠN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN THPT MÔN TIẾNG ANH ĐẠT CHUẨN NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội - Năm 2017
Trang 2NGUYỄN NGỌC SƠN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN THPT MÔN TIẾNG ANH ĐẠT CHUẨN NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
(Chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng)
Mã số: 60.14.01.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Kiểm
Hà Nội - Năm 2017
Trang 32 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT môn tiếng Anh đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ theo mô hình CIPO 6
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6
1.2 Chuẩn năng lực ngoại ngữ và vấn đề đặt ra cho giáo viên THPT môn tiếng Anh 10
1.2.1 Chuẩn; năng lực; năng lực ngoại ngữ; chuẩn năng lực ngoại ngữ 10
1.2.1.1 Chuẩn 10
1.2.1.2 Năng lực 10
1.2.1.3 Năng lực ngoại ngữ 10
1.2.1.4 Chuẩn năng lực ngoại ngữ của giáo viên THPT môn tiếng Anh 10
1.3 Hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT môn tiếng Anh đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ 11
1.3.1 Những yêu cầu cơ bản của chuẩn năng lực ngoại ngữ đối với giáo viên THPT môn tiếng Anh 11
1.3.2 Nội dung bồi dưỡng cho giáo viên THPT môn tiếng Anh đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ 11
1.3.3 Năng lực giáo viên môn tiếng Anh 13
1.4 Mô hình CIPO trong quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên môn tiếng Anh 16
1.4.1 Mô hình CIPO 16
Trang 41.4.3 Xác định kết quả đầu ra của giáo viên THPT môn tiếng Anh theo chuẩn năng lực ngoại ngữ 21 1.5 Quan hệ giữa giám đốc Sở và Hiệu trưởng; Tổ trưởng tổ/nhóm chuyên môn trong việc quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT môn tiếng Anh đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ 22 1.5.1 Chức năng của giám đốc; Hiệu trưởng và Tổ trưởng tổ chuyên môn 22 1.5.1.1 Chức năng của giám đốc 22 1.5.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Hiệu trưởng 25 1.5.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Tổ trưởng tổ chuyên môn 27 1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của Hiệu trưởng, Tổ trưởng tổ chuyên môn trong việc quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ 27 1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý giáo viên THPT môn tiếng Anh đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ 28 1.6.1 Những yếu tố liên quan đến chủ thể quản lý: giám đốc, Hiệu trưởng, Tổ trưởng tổ chuyên môn 28 1.6.2 Những yếu tố liên quan đến đối tượng quản lý: giáo viên 29 1.6.3 Những yếu tố liên quan đến môi trường quản lý: thiết bị, kinh phí, số lượng giáo viên mỗi trường 30
Kết luận Chương 1 31 Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động BDGV THPT môn tiếng Anh đạt
chuẩn năng lực ngoại ngữ ở tỉnh Điện Biên theo mô hình CIPO 33 2.1 Thực trạng giáo dục THPT nói chung và dạy học môn tiếng Anh nói riêng 33 2.1.1 Hệ thống trường, lớp, giáo viên và học sinh 33 2.1.2 Chất lượng giáo dục THPT 34
Trang 5Biên 36
2.1.4.1 Số lượng, trình độ đào tạo, trình độ năng lực ngoại ngữ 36
2.1.4.2 Nhận thức của giáo viên về dạy học tiếng Anh 37
2.1.4.3 Thực hiện chương trình, nội dung sách giáo khoa 39
2.1.4.4 Phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh 39
2.2 Khái quát về tổ chức khảo sát thực trạng 40
2.2.1 Mục đích khảo sát 40
2.2.2 Nội dung khảo sát 41
2.2.3 Công cụ khảo sát 41
2.2.4 Đối tượng khảo sát 41
2.3 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT môn tiếng Anh tỉnh Điện Biên 41
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ cho giáo viên THPT môn tiếng Anh 43
2.4.1 Thực trạng hoạt động quản lý đầu vào (I: Input) 43
2.4.1.1 Thực trạng quản lý tuyển dụng giáo viên 43
2.4.1.2 Thực trạng khảo sát nhu cầu bồi dưỡng giáo viên của Sở Giáo dục và Đào tạo, của trường đại học phụ trách bồi dưỡng 44
2.4.1.3 Thực trạng quản lý xây dựng mục tiêu bồi dưỡng 45
2.4.1.4 Thực trạng quản lý lập kế hoạch bồi dưỡng 46
2.4.2 Thực trạng quản lý quá trình (P: Process) 47
2.4.2.1 Thực trạng quản lý hoạt động dạy của giảng viên 48
2.4.2.2 Thực trạng quản lý hoạt động trong và ngoài giờ lên lớp của giáo viên 50
Trang 62.4.3.2 Quản lý thông tin phản hồi 52
2.4.4 Thực trạng điều tiết bối cảnh tác động 54
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng 55
2.6 Đánh giá chung 56
2.6.1 Ưu điểm 56
2.6.2 Hạn chế 57
2.6.3 Nguyên nhân 58
Kết luận Chương 2 59
Chương 3: Giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT môn tiếng Anh đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ theo mô hình CIPO 60
3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 60
3.1.1 Tính hệ thống 60
3.1.2 Tính thực tiễn 61
3.2 Các giải pháp cụ thể 61
3.2.1 Các giải pháp quản lý đầu vào (I: Input) 61
Giải pháp 1: Quản lý xây dựng chương trình bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu về nội dung bồi dưỡng sát đối tượng 61
Giải pháp 2: Đầu tư, nâng cấp CSVC, thiết bị phục vụ bồi dưỡng 64
3.2.2 Các giải pháp quản lý quá trình (P: Process) 66
Giải pháp 3: Quản lý đổi mới phương pháp bồi dưỡng của giảng viên và tự bồi dưỡng của giáo viên 66
Giải pháp 4: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên 68
3.2.3 Các giải pháp quản lý kết quả đầu ra (O: Outcome/Output) 70
Giải pháp 5: Quản lý kết quả thi đánh giá năng lực ngoại ngữ của giáo viên theo chuẩn đầu ra 70
Trang 7Giải pháp 7: Cán bộ quản lý, giáo viên chủ động tìm hiểu, nắm bắt và có biện pháp ứng phó hiệu quả, kịp thời đối với những ảnh hưởng của bối cảnh đến việc
tổ chức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ 75
Giải pháp 8: Nâng cao nhận thức và hiểu biết cho CBQL và GV về tầm quan trọng và yêu cầu đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ đối với giáo viên tiếng Anh cấp THPT 78
3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 82
3.4 Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các giải pháp 82
Kết luận chương 3 87
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89
1 Kết luận 89
2 Khuyến nghị 90
2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 90
2.2 Đối với UBND tỉnh Điện Biên 91
2.3 Đối với Sở GDĐT 91
2.4 Đối với cán bộ quản lý các trường THPT 92
2.5 Đối với giáo viên 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 8KÍ HIỆU NỘI DUNG
Trang 9Bảng 2.1 Kết quả xếp loại hạnh kiểm học sinh THPT học kỳ I năm học 2016 – 2017 35 Bảng 2.2 Kết quả xếp loại học lực học sinh THPT học kỳ I năm học 2016 –
2017 35 Bảng 2.3 Thực trạng nhận thức về mức độ quan trọng của công tác BD đạt chuẩn NLNN cho GV THPT môn tiếng Anh tỉnh Điện Biên 42 Bảng 2.4 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về thực trạng quản lý tuyển dụng giáo viên tiếng Anh THPT môn tiếng Anh 43 Bảng 2.5 Kết quả đánh giá của giáo viên được tuyển dụng về thực trạng khảo sát nhu cầu bồi dưỡng giáo viên của Sở Giáo dục và Đào tạo, của trường đại học phụ trách bồi dưỡng 45 Bảng 2.6 Thực trạng nội dung quản lý công tác BD đạt chuẩn NLNN cho GV tiếng Anh THPT tỉnh Điện Biên 46 Bảng 2.7 Thực trạng quản lý công tác BD đạt chuẩn NLNN cho GV tiếng Anh THPT ở tỉnh Điện Biên 47 Bảng 2.8 Kết quả đánh giá của giáo viên về thực trạng quản lý hoạt động dạy của giảng viên 48 Bảng 2.9 Kết quả đánh giá của giáo viên về thực trạng quản lý các hoạt động của giáo viên tham gia bồi dưỡng 50 Bảng 2.10 Kết quả đánh giá của giáo viên về thực trạng quản lý đánh giá kết quả đầu ra của giáo viên môn tiếng Anh 52 Bảng 2.11 Kết quả đánh giá của CBQL và giáo viên về thực trạng quản lý thông tin phản hồi 53
Trang 10Bảng 2.13 Kết quả đánh giá của CBQL,GV về thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng giáo viên THPT môn tiếng Anh đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ 55 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các giải pháp bồi dưỡng đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ cho giáo viên THPT môn tiếng Anh 84 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các giải pháp bồi dưỡng đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ cho giáo viên THPT môn tiếng Anh 85 Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp bồi dưỡng đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ cho giáo viên THPT môn tiếng Anh 86
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Quá trình hội nhập đang diễn ra trên toàn thế giới ở nhiều lĩnh vực như văn hóa, kinh tế, chính trị, xã hội, Để chủ động trong quá trình này, việc thông thạo ngoại ngữ đóng vai trò quan trọng Do đó dạy và học ngoại ngữ trong giai đoạn này trở thành một nhiệm vụ cấp thiết Ngoại ngữ được xếp vào một trong những lĩnh vực ưu tiên, một mũi nhọn đột phá trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ trong thời đại ngày nay Nhận thức được điều đó, từ nhiều năm nay, cùng với các thứ tiếng khác, Việt Nam đã đưa chương trình tiếng Anh vào giảng dạy ở tất cả các cơ sở giáo dục, từ phổ thông đến đại học, sau đại học
Năm 2008, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số TTg về việc phê duyệt Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020" với mục tiêu chung là; Đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào tạo, nhằm đến năm 2015 đạt được một bước tiến rõ rệt về trình độ, năng lực sử dụng ngoại ngữ của nguồn nhân lực, nhất là đối với một số lĩnh vực ưu tiên; đến năm 2020 đa số thanh niên Việt Nam tôt nghiêp trung câp, cao đăng và đại học có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hoá; biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của người dân Việt Nam, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
1400/QĐ-Thời gian qua, việc dạy học tiếng Anh ở các trường THPT đã đạt được những thành quả nhất định Tuy nhiên vẫn còn một số bất cập như học sinh chủ yếu học ngữ pháp để nhằm mục đích thi tốt nghiệp và thi tuyển sinh đại học, cao đẳng, khả năng giao tiếp còn kém Nguyên nhân chính của tình trạng
Trang 12trên là do chất lượng đội ngũ giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới hiện nay Làm thế nào để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh là câu hỏi đặt ra cho các nhà quản lý giáo dục
Nhân tố quan trọng trong việc dạy học ngoại ngữ là giáo viên Tuy nhiên việc đào tạo giáo viên dạy ngoại ngữ trong các trường đại học ở nước ta còn nhiều hạn chế Một bộ phận giáo viên không đủ năng lực ngoại ngữ để giảng dạy Nhưng trong điều kiện một số tỉnh có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn như tỉnh Điện Biên, tình trạng thiếu giáo viên giảng dạy ngoại ngữ còn phổ biến Vì thế ngành giáo dục không có nhiều lựa chọn khi tuyển dụng giáo viên Nhằm khắc phục tình trạng chất lượng đội ngũ chưa đáp ứng yêu cầu giảng dạy, công tác bồi dưỡng giáo viên hàng năm càng cấp thiết Luật Giáo dục năm
2005 - Điều 72 đã nêu rõ nhiệm vụ của nhà giáo là: "không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp
vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học"
Tuy nhiên công tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo đạt chuẩn, trên chuẩn còn nặng về số lượng chưa được quan tâm nhiều đến chất lượng, nhận thức của giáo viên về mục tiêu dạy và học ngoại ngữ chưa đúng với tinh thần đổi mới Để góp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Anh, việc đề ra các giải pháp nhằm quản lý việc bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo trở nên cần thiết Vì vậy tôi chọn nghiên cứu đề tài "Quản
lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT môn tiếng Anh đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ trên địa bàn tỉnh Điện Biên" làm luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT môn tiếng Anh đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ theo
mô hình CIPO trên địa bàn tỉnh Điện Biên
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 133.1 Nghiên cứu lý luận: tổng hợp, phân tích chủ trương của Đảng và Nhà nước; các công trình khoa học liên quan đến dạy và học ngoại ngữ nói chung và môn tiếng Anh nói riêng
3.2 Nghiên cứu thực tiễn: khảo sát thực trạng dạy học, bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT môn tiếng Anh trên địa bàn tỉnh Điện Biên
3.3 Đề xuất giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT môn tiếng Anh và khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp
đề xuất
4 Phạm vi nghiên cứu
4.1 Giải pháp quản lý trong đề tài này dành cho giám đốc Sở GDĐT 4.2 Nội dung bồi dưỡng giáo viên THPT môn tiếng Anh gồm: bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ (các kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết); bồi dưỡng phương pháp giảng dạy; bồi dưỡng sử dụng thiết bị dạy học; bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy; bồi dưỡng năng lực sử dụng tiếng Anh trong lớp học, nhưng trong luận văn này, nội dung bồi dưỡng chỉ tập trung vào bồi dưỡng về năng lực ngoại ngữ với 4 kỹ năng (nghe, nói, đọc, viết)
4.3 Địa bàn nghiên cứu: tỉnh Điện Biên
4.4 Khách thể khảo sát: Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, Giáo viên tiếng Anh, học sinh các trường THPT tỉnh Điện Biên và Cán bộ quản lý chỉ đạo chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu tài liệu
Khái quát hóa, phân tích, tổng hợp những vấn đề lý luận liên quan đến quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT môn Tiếng Anh
5.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
5.2.1 Phương pháp quan sát
Trang 14Mục đích chính của việc sử dụng phương pháp này là tìm hiểu về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh của các trường THPT tỉnh Điện Biên, qua phương pháp này, người nghiên cứu có thể khẳng định kết quả định tính của việc kiểm chứng các biện pháp quản lý do mình đề xuất
5.2.2 Phương pháp chuyên gia
Bằng việc tổ chức các hội thảo, gặp gỡ, trao đổi ý kiến một cách chính thức, hoặc không chính thức như trao đổi, trực tiếp thảo luận, qua điện thoại hay thư điện tử (E-mail) bàn về những vấn đề có liên quan đến nội dung này với các chuyên gia (các cán bộ quản lý, tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn, giáo viên dạy tiếng Anh có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy tiếng Anh của
31 trường THPT trong tỉnh Điện Biên) Phương pháp này được sử dụng với mục đích tìm hiểu mức độ tán thành của các chuyên gia về các biện pháp dự kiến đề xuất và mức độ vận dụng các biện pháp đó vào công tác bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Anh Mặt khác, phương pháp này được dùng để xem xét tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp quản lý được bổ sung sau khi hoàn chỉnh các biện pháp dự kiến
5.2.3 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Bằng việc xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra theo những nguyên tắc
và nội dung chủ định của chúng tôi Phương pháp này được sử dụng với mục đích chủ yếu là thu thập các số liệu về quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Anh của cán bộ quản lý các trường THPT, cán bộ quản lý sở GDĐT tỉnh Điện Biên, nhằm minh chứng được thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Anh tại các trường THPT tỉnh Điện Biên
5.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Phương pháp này được sử dụng với mục đích đánh giá, tổng kết quản
lý công tác bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Anh của hiệu trưởng các trường THPT và cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Điện Biên
Trang 155.3 Nhóm sử dụng toán thống kê để xử lý số liệu thu được từ các phương pháp trên
Sử dụng phương pháp thống kê để xử lý các kết quả điều tra, phân tích kết quả nghiên cứu, đồng thời để đánh giá mức độ tin cậy của phương pháp điều tra
6 Cấu trúc luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, có cấu trúc gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT môn tiếng Anh đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ theo mô hình CIPO
Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT môn tiếng Anh đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ ở tỉnh Điện Biên theo mô hình CIPO
Chương 3 Giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT môn tiếng Anh đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ theo mô hình CIPO
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN THPT MÔN TIẾNG ANH ĐẠT CHUẨN NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ THEO MÔ HÌNH CIPO
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong lịch sử phát triển của xã hội, vai trò của người thầy giáo được ghi nhận như một công đức lớn Sự phát triển của giáo dục đòi hỏi ở người thầy phải được học tập, được bồi dưỡng thường xuyên và nhận thức sâu sắc rằng muốn cống hiến được nhiều hơn cho giáo dục, cho xã hội thì phải biết tích lũy tri thức, muốn tích lũy tri thức thì phải thường xuyên rèn luyện, bồi dưỡng và học tập suốt đời
Trong suốt các giai đoạn phát triển kinh tế xã hội ở nước ta, vấn đề bồi dưỡng cán bộ luôn được chú trọng Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết” Ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Người đã quan tâm xây dựng một nền giáo dục toàn dân, chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên, từng bước đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng để phục vụ sự nghiệp giáo dục,
sự nghiệp cách mạng của Đảng
Các Nghị quyết Đại hội Đảng IV, V, đặc biệt là đường lối đổi mới do Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo đã tạo đà cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, trong đó có giáo dục Trong những năm gần đây, đã có nhiều nhà nghiên cứu bàn về các lĩnh vực văn hóa – giáo dục, bồi dưỡng giáo viên Các tạp chí, tập san, chuyên san, báo Giáo dục thời đại xuất hiện ngày càng nhiều và càng phong phú về nội dung vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Tuy vậy, những vấn đề lý luận về bồi
Trang 17dưỡng giáo viên vẫn chưa được thể hiện rõ nét, ít có các công trình nghiên cứu, đây là một vấn đề cần phải được làm sáng tỏ hơn về lý luận và thực tiễn
Luật Giáo dục năm 2005 là văn bản pháp lý cao nhất của Nhà nước ta quy định sự hoạt động thống nhất, toàn diện trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, nhằm tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về giáo dục Đối với các trường THPT, “Điều lệ trường Trung học phổ thông” là cẩm nang trong việc chỉ đạo thực hiện mục tiêu giáo dục và định hướng cho việc xây dựng đội ngũ giáo viên THPT theo phương châm đào tạo kết hợp với sử dụng; bồi dưỡng giáo viên trên cơ sở đề cao việc tự bồi dưỡng và tự học của giáo viên
Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đã định hướng và tạo hành lang pháp lý cho việc xây dựng, bồi dưỡng giáo viên trong đó có giáo viên dạy tiếng Anh ở các trường THPT theo hướng chuẩn hóa, đồng bộ và từng bước hiện đại hóa đặt ra những yêu cầu mới vừa cấp bách, vừa lâu dài
Ngày 11 tháng 01 năm 2005, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 – 2010”, trong đó nêu rõ mục tiêu của Đề án là: Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, đảm bảo
đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước và đáp ứng yêu cầu hội nhập toàn thế giới
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng để tiếp tục xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục Đẩy mạnh công tác
Trang 18tuyên truyền, nâng cao nhận thức của toàn xã hội, vai trò, trách nhiệm của nhà giáo và nhiệm vụ xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục có chất lượng cao, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, trong sáng về đạo đức, tận tụy với nghề nghiệp, làm trụ cột thực hiện các mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài [9]
Ngày 22 tháng 10 năm 2009, Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư số 30/2009/TT/BGDĐT về việc ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, giáo viên THPT Văn bản này quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học bao gồm các yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, quy trình đánh giá xếp loại giáo viên trung học Quy định này áp dụng đối với mọi loại hình giáo viên trung học tại các cơ sở giáo dục phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ VIII Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo cũng đã chỉ rõ nội dung về phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo, đó là: “Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội ” và “ Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp.”
Từ những vấn đề nêu trên, chúng ta thấy giáo viên là người tham gia quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường Vì thế, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên được nhiều tác giả quan tâm Bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Anh ở trường THPT sẽ góp phần quan trọng cho sự phát triển của giáo dục, phục vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
Trang 19Trong thời gian qua để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đã có một số công trình nghiên cứu về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên cấp trung học môn tiếng Anh như:
"Những biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh bậc THCS theo hướng chuẩn hóa" (Luận văn thạc sỹ Quản lý Giáo dục của tác giả
Hồ Thị Kim Ái - bảo vệ năm 2005 tại trường Đại học Quốc gia Hà Nội);
- "Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiếng Anh các trường THPT của thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ" (Luận văn thạc sỹ Quản lý Giáo dục của tác giả Đỗ Thị Nga - bảo vệ năm 2010 tại trường Đại học Giáo dục);
- "Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh ở trường trung học phổ thông tỉnh Quảng Ninh" (Luận văn thạc sỹ Khoa học Giáo dục của tác giả Vũ Văn Hoa - bảo vệ năm 2010 tại trường Đại học
Sư phạm Thái Nguyên);
"Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường THPT công lập quận 12 Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sỹ Khoa học Giáo dục của tác giả Lý Thị Phương Loan - bảo vệ năm 2015 tại trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh)
- "Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh cấp THCS ở huyện Đoan Hùng - tỉnh Phú Thọ theo Đề án Dạy và học ngoại ngữ 2020" (Luận văn thạc sỹ Khoa học Giáo dục của tác giả Nguyễn Ngọc Vĩnh - bảo vệ năm 2016 tại trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên);
Về bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ cho giáo viên có "Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ cho giáo viên tiếng Anh các trường THPT tỉnh Điện Biên" (Luận văn Thạc sỹ Quản lý Giáo dục của tác giả Lù Thị Kiều Vân
- bảo vệ năm 2014 tại trường Đại học Quản lý Giáo dục)
Trang 20Các đề tài nghiên cứu chủ yếu về quản lý các biện pháp bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh nói chung, trong đó có 01 đề tài về bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ Tuy nhiên chưa có đề tài nghiên cứu nào cụ thể về vấn đề quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu
1.2 Chuẩn năng lực ngoại ngữ và yêu cầu đặt ra cho giáo viên THPT môn tiếng Anh
1.2.1 Chuẩn; năng lực; năng lực ngoại ngữ; chuẩn năng lực ngoại ngữ
1.2.1.1 Chuẩn
Theo Từ điển tiếng Việt năm 2001 của Nhà Xuất bản Văn hóa Thông tin thì “chuẩn” được định nghĩa "cái được coi là hướng để theo đó làm cho đúng lấy mẫu đó làm chuẩn" hoặc " được công nhận là đúng quy định"
1.2.1.2 Năng lực
Theo quan điểm của những nhà tâm lý học Năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đạc trưng của một hoạt động, nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao Các năng lực hình thành trên cơ sở của các tư chất tự nhiên của cá nhân nới đóng vai trò quan trọng, năng lực của con người không phải hoàn toàn đo tự nhiên mà có, phần lớn do công tác, do tập luyện mà có Tâm lý học chia năng lực thành các dạng khác nhau như năng lực chung và năng lực chuyên môn
1.2.1.3 Năng lực ngoại ngữ
Là khả năng sử dụng một ngoại ngữ ở các mức khác nhau về khả năng nghe, nói, đọc, viết, hiểu về loại ngoại ngữ này
1.2.1.4 Chuẩn năng lực ngoại ngữ
Năng lực ngoại ngữ theo bộ giáo dục hiện nay được chia làm 6 bậc Mô
tả tổng quát của bậc 6 này là: Có thể hiểu một cách dễ dàng hầu hết văn nói
và viết Có thể tóm tắt các nguồn thông tin nói hoặc viết, sắp xếp lại thông tin
và trình bày lại một cách logic Có thể diễn đạt tức thì, rất trôi chảy và chính
Trang 21xác, phân biệt được các ý nghĩa tinh tế khác nhau trong các tình huống phức tạp Giáo viên tiếng Anh ở các cấp học khác nhau đòi hỏi phải đáp ứng đạt chuẩn ngoại ngữ ở các bậc khác nhau
1.3 Hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT môn tiếng Anh đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ
1.3.1 Những yêu cầu cơ bản của chuẩn năng lực ngoại ngữ đối với giáo viên THPT môn tiếng Anh
- Kỹ năng nói tiếng Anh: Phải đảm bảo chuẩn xác, đúng ngữ âm, ngữ điệu, lưu loát, vốn từ vựng phong phú, đặc biệt là phải hiểu được cách giao tiếp của người Anh
- Kỹ năng nghe hiểu: Giáo viên phải được luyện nghe nhiều để hiểu được tiếng Anh trong mọi tình huống, mọi hoàn cảnh, mọi đối tượng (tiếng Anh – Anh, Anh - Mỹ, Anh - Ấn Độ …)
+ Kỹ năng đọc hiểu: Giáo viên phải được bồi dưỡng, tự bồi dưỡng để củng cố và nâng cao vốn từ vựng, hiểu biết về văn học, đất nước học của nước Anh Đồng thời rèn luyện kỹ năng đọc hiểu nắm thông tin tổng hợp, nắm thông tin chi tiết qua các bài đọc
- Kỹ năng viết: Giáo viên không những nắm chắc mẫu câu, ngữ pháp, cách dùng từ chuẩn xác mà còn phải có kỹ năng viết các dạng bài như viết thư, viết bản tin, viết bài bình luận, bài mưu tả theo văn phong của Anh
1.3.2 Nội dung bồi dưỡng cho giáo viên THPT môn tiếng Anh đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ
Khối kiến thức bắt buộc thứ nhất là khối kiến thức đáp ứng nhiệm vụ năm học theo cấp học Khối kiến thức này nhằm tăng cường năng lực đáp ứng của GV tiếng Anh THPT đối với các yêu cầu đặt ra theo nhiệm vụ năm học
Khối kiến thức bắt buộc thứ hai là khối kiến thức đáp ứng nhiệm vụ, yêu cầu giáo dục địa phương theo từng năm học (bao gồm cả các nội dung bồi
Trang 22dưỡng theo các dự án) Khối kiến thức này nhằm tăng cường năng lực đáp ứng của GV tiếng Anh THPT đối với các yêu cầu phát triển giáo dục hàng năm của địa phương
Khối kiến thức tự chọn nhằm giúp GV tiếng Anh THPT phát triển nghề nghiệp liên tục; nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo nhu cầu của từng GV; bao gồm các mô đun bồi dưỡng chia theo các yêu cầu chuẩn nghề nghiệp cần bồi dưỡng làm cơ sở cho giáo viên tiếng Anh THPT tự lựa chọn nội dung bồi dưỡng phù hợp để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hàng năm
Chương trình BDCM cho GV tiếng Anh THPT được thực hiện trong phạm vi toàn quốc nhằm tổ chức bồi dưỡng GV tiếng Anh THPT nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng các yêu cầu đặt ra theo nhiệm vụ năm học, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương và nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của mỗi GV Kế hoạch bồi dưỡng hàng năm cho giáo viên tiếng Anh THPT được xây dựng trên cơ sở chỉ đạo của Bộ GD&ĐT đối với khối kiến thức bắt buộc thứ nhất, Sở GD&ĐT đối với khối kiến thức bắt buộc thứ hai và đề xuất của GV đối với khối kiến thức tự chọn trong chương trình khung
Giáo viên tự học, tự bồi dưỡng là chính trên cơ sở được đáp ứng tài liệu
và có sự hỗ trợ, hướng dẫn (qua mạng hoặc tổ chức lớp tập trung); chú trọng các hình thức bồi dưỡng theo nhóm GV cùng trường hoặc cụm trường
Bộ GD&ĐT tổ chức thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả, quá trình bồi dưỡng và hướng dẫn các Sở GD&ĐT, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
GV thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng của GV tiếng Anh THPT tại địa phương
GV tiếng Anh THPT đạt kết quả bồi dưỡng hàng năm sẽ được cấp giấy chứng nhận Giấy chứng nhận được coi là căn cứ để xác định việc GV tiếng Anh THPT hoàn thành chương trình, kế hoạch bồi dưỡng theo năm học đồng
Trang 23thời làm căn cứ để đánh giá, thực hiện việc nâng bậc, nâng ngạch đối với GV tiếng Anh THPT theo quy định hiện hành
Như vậy yêu cầu đặt ra cho GV tiếng Anh không chỉ đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ theo khung năng lực chung châu âu theo Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020” vừa phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng thường xuyên GV THPT theo thông tư số 31/2011/TT- BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
1.3.3 Năng lực giáo viên môn tiếng Anh
Theo công văn số 792/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 25/02/2014 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện Yêu cầu cơ bản về năng lực giáo viên tiếng Anh phổ thông, giáo viên môn tiếng Anh phải có năng lực ở 5 lĩnh vực:
- Kiến thức về môn học và chương trình;
- Kiến thức về dạy học tiếng Anh;
- Kiến thức về học sinh;
- Giá trị và thái độ nghề nghiệp;
- Kết nối và rút kinh nghiệm về dạy học tiếng Anh
Cụ thể cho từng lĩnh vực như sau:
Lĩnh vực 1: Kiến thức về môn học và chương trình
- Năng lực tiếng Anh: Giáo viên tiếng Anh phải đạt bậc 4/6 (đối với giáo viên tiểu học và trung học cơ sở), bậc 5/6 (đối với giáo viên trung học phổ thông) theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam
- Hiểu và vận dụng Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam: Nắm vững những đặc tả về bậc 1 (đối với giáo viên tiểu học), bậc 2 (đối với giáo viên trung học cơ sở), bậc 3 (đối với giáo viên trung học phổ thông trong Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và vận dụng trong dạy học
- Kiến thức về hệ thống ngôn ngữ tiếng Anh: Nắm vững hệ thống ngữ
âm, từ vựng, ngữ pháp để vận dụng vào việc giảng dạy theo từng cấp học
Trang 24- Hiểu biết về việc học tiếng Anh: Giáo viên hiểu và có khả năng áp dụng kiến thức về học tiếng Anh trong giảng dạy và tự học, tự bồi dưỡng
- Hiểu biết về văn hóa các nước nói tiếng Anh: Hiểu biết những nét cơ bản về văn hóa của các nước nói tiếng Anh; có khả năng so sánh, đối chiếu với văn hóa Việt Nam và đưa các kiến thức văn hóa vào việc giảng dạy
- Năng lực khai thác tài liệu viết bằng tiếng Anh: Có khả năng sử dụng các tài liệu văn học, văn hóa và học thuật viết bằng tiếng Anh phù hợp với cấp học để dạy tiếng Anh
- Hiểu biết về chương trình tiếng Anh phổ thông: Nắm được Chương trình giáo dục phổ thông môn tiếng Anh theo từng cấp học và có khả năng sử dụng sách giáo khoa, tài liệu giảng dạy phù hợp với mục tiêu chương trình trong thiết kế bài giảng
Lĩnh vực 2: Kiến thức về dạy học tiếng Anh
- Phương pháp dạy học tiếng Anh: Giáo viên có khả năng tổ chức quá trình dạy học, sử dụng các các phương pháp và kỹ thuật dạy học khác nhau để dạy bốn (4) kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh phù hợp với cấp học
- Thiết kế bài giảng: Giáo viên có khả năng thiết kế bài giảng cho từng bài học đảm bảo nội dung chương trình và phát triển bốn (4) kỹ năng nghe, nói, đọc, viết giúp học sinh nắm vững dạng thức và chức năng ngôn ngữ
- Tổ chức các hoạt động dạy học: Giáo viên có khả năng xây dựng môi trường học tập tiếng Anh và tổ chức các hoạt động với nhiều hình thức khác nhau để tăng cường giao tiếp bằng tiếng Anh phù hợp với đặc điểm học sinh
và điều kiện dạy học cụ thể
- Đánh giá kết quả học tập tiếng Anh: Giáo viên hiểu và có khả năng lựa chọn các hình thức đánh giá, xây dựng các đề kiểm tra và thi, tổ chức thực hiện việc đánh giá thường xuyên, định kì kết quả học tập và năng lực tiếng
Trang 25Anh của học sinh; biết sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy và học
- Lựa chọn và sử dụng các tài liệu, học liệu dạy tiếng Anh: Giáo viên
có khả năng lựa chọn và khai thác các nguồn tài liệu, học liệu phù hợp và có tác dụng bổ trợ cho việc học tiếng Anh của học sinh; điều chỉnh nội dung các học liệu có sẵn cho phù hợp với mục tiêu bài học
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tiếng Anh: Giáo viên biết khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông để hỗ trợ cho việc dạy và học tiếng Anh
Lĩnh vực 3: Kiến thức về học sinh
- Hiểu biết về quy luật phát triển nhận thức, tâm sinh lí của học sinh: Giáo viên hiểu được sự phát triển về nhận thức, tình cảm và cảm xúc, thái độ học tập của học sinh để điều chỉnh các hoạt động dạy học cho phù hợp
- Hiểu biết về đặc điểm phát triển ngôn ngữ của học sinh: Giáo viên có hiểu biết về đặc điểm phát triển ngôn ngữ của học sinh theo từng giai đoạn
Từ đó, điều chỉnh hoạt động dạy học cho phù hợp với học sinh
- Phát triển giá trị văn hóa và kinh nghiệm của người học: Giáo viên vận dụng các hiểu biết về giá trị văn hóa, kinh nghiệm học tập của bản thân và học sinh vào quá trình giảng dạy nhằm phát huy tiềm năng và khơi dậy hứng thú học tập tiếng Anh cho học sinh
- Phát triển tính sáng tạo và tư duy phê phán của học sinh: Giáo viên thực hành tư duy sáng tạo và tư duy phê phán để tự nâng cao trình độ và áp dụng vào giảng dạy để giúp học sinh phát triển các kĩ năng sáng tạo và tư duy phê phán phù hợp với cấp học của mình
Lĩnh vực 4: Giá trị và thái độ nghề nghiệp
Trang 26- Thể hiện tính chuyên nghiệp trong dạy học tiếng Anh: Giáo viên hiểu
và truyền đạt được các giá trị của việc học tiếng Anh cho học sinh; thể hiện rõ tính chuyên nghiệp trong giảng dạy
- Thể hiện sự hợp tác trong giảng dạy tiếng Anh: Giáo viên thể hiện được khả năng làm việc hợp tác, làm việc theo nhóm để thực hiện tốt hơn công việc của mình và nâng cao hiệu quả giảng dạy; hướng dẫn học sinh thực hành các kĩ năng này trong các giờ học tiếng Anh
- Khả năng phát triển chuyên môn và học tập suốt đời: GV có khả năng xây dựng và thực hiện kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng; biết khai thác các nguồn thông tin, tài liệu, học liệu để nâng cao kiến thức và phát triển kĩ năng
- Đóng góp cho việc dạy và học tiếng Anh: GV tích cực tham gia các chương trình tập huấn, bồi dưỡng; đóng góp, chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy tiếng Anh tại đơn vị
Lĩnh vực 5: Kết nối và rút kinh nghiệm về dạy học tiếng Anh
- Kết nối việc dạy học tiếng Anh: Giáo viên hiểu được tầm quan trọng
và biết kết nối quá trình tự học của mình với đồng nghiệp, của học sinh lớp mình với những học sinh lớp khác, trường khác
- Rút kinh nghiệm quá trình dạy và học tiếng Anh: GV thường xuyên rút kinh nghiệm, đánh giá quá trình giảng dạy, tự học, tự bồi dưỡng để tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Anh
1.4 Mô hình CIPO trong quản lý hoạt động BD GV môn tiếng Anh
1.4.1 Mô hình CIPO
Mô hình CIPO là mô hình quản lí giáo dục được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (viết tắt là UNESCO) đưa ra CIPO
là tập hợp các chữ cái đầu tiếng Anh, trong đó:
C (Context): bối cảnh, hoàn cảnh
Trang 27I (Input): đầu vào
P (Process): quá trình, sự tiến triển
O (Outcome): kết quả đầu ra
4 chữ C, I , P, O thể hiện tính quá trình của mô hình CIPO Trong quản
lí giáo dục, 4 chữ này được cụ thể hóa như sau:
C: Bối cảnh trong đó có giáo dục đang và sẽ diễn ra Chảng hạn như bối cảnh kinh tế- xã hội, sự phát triển của khoa học công nghệ, môi trường cộng đồng, truyền thông, văn hóa địa phương, trình độ dân trí, chế độ chính trị, tôn giáo cho đến bối cảnh rộng lớn hơn là bối cảnh khu vực và quốc tế, đặc biệt là xu thế phát triển giáo dục
I: Đầu vào đối với giáo dục, chẳng hạn như chủ trương về giáo dục và các vấn đề liên quan đến giáo dục của lãnh đạo các cấp, nguồn lực cho giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực), trình độ được đào tạo của học sinhh (ví dụ chất lượng giáo dục năm học trước), trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của giáo viên, sự quan tâm của lãnh đạo địa phương đến giáo dục, nội dung, chương trình giáo dục, trình độ quản lí giáo dục
P: Quá trình – chỉ sự vận hành, diễn biến của giáo dục trong phạm vi nhà trường nói riêng và hệ thống giáo dục nói chung Trong nhà trường, quá trình này bao gồm hoạt động của giáo viên, học sinh và hiệu trưởng; ngoài nhà trường là các hoạt động của Hội phụ huynh học sinh, các tổ chức xã hội (Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Cựu giáo chức, Hội Người cao tuổi ) Tóm lại là hoạt động của tất cả các thành viên trong và ngoài nhà trường có liên quan đến giáo dục
O: Kết quả đầu ra Cần lưu ý rằng, đây không phải là đầu ra - Output, vì đầu ra của giáo dục chưa nói đến điều gì, mà kết quả đầu ra của nó mới là điều đáng quan tâm Có nghĩa là, sau khóa đào tạo, học sinh tốt nghiệp ra trường, đó là đầu ra – Output; nhưng họ đóng góp như thế nào cho xã hội
Trang 28hoặc học các cấp học tiếp theo như thế nào mới là kết quả đầu ra – Outcome
Kế quả đầu ra có thể hình dung như: chất lượng học sinh được giáo dục ở cấp THCS thể hiện như thế nào khi các em học lên cấp THPT, hoặc sau khi tốt nghiệp THPT thì chất lượng này được thể hiện như thế nào khi các em lên học nghề, học cao đẳng, đại học hoặc lao động tại địa phương
1.4.2 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT môn tiếng Anh theo mô hình CIPO
Theo mô hình CIPO chất lượng bồi dưỡng của giáo viên không phải bỗng chốc có được mà phải là một quá trình, UNESCO đã đưa ra mô hình quản lý CIPO trong đó có các thành phần: quản lý đầu vào (Input), Quản
lý quá trình (Process), quản lý đầu ra (Outcome/Output) và tác động của bối cảnh Cùng với cách tiếp cận quản lý theo quá trình, CIPO đã đưa thêm thành phần Tác động của bối cảnh (Context); nghĩa là, khi vận dụng vào quản
lý bồi dưỡng giáo viên, mô hình CIPO có tính chất kiểm soát quá trình bồi dưỡng và tất cả các yếu tố tác động từ môi trường kinh tế - xã hội lên quá trình bồi dưỡng để hướng tới việc đạt chuẩn năng lực của giáo viên Khi đó, quá trình bồi dưỡng được đặt trong một môi trường “vận động” có ý nghĩa toàn diện hơn Tóm lại, quá trình bồi dưỡng cần có những cách tiếp cận là: Tiếp cận theo quá trình; Tiếp cận theo định hướng đầu ra
Về bối cảnh (C): Trong thực tế Giám đốc Sở không thể quản lý bối cảnh, bởi đó là yếu tố khách quan ngoài tầm tay, tầm kiểm soát của Ngành giáo dục và đào tạo Tuy nhiên Giám đốc Sở có thể tác động nhằm điều tiết ảnh hưởng của bối cảnh như: thu hút ảnh hưởng tích cực của bối cảnh vào quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh (như xu thế phát triển của khoa học công nghệ; xu thế đổi mới giáo dục của giáo dục trong đó có quản lý; tiếng Anh được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới như một ngôn ngữ toàn cầu; sự toàn cầu hóa;, các thiết bị công nghệ phục vụ tự học, tự bồi dưỡng ngày càng
Trang 29đa dạng ), đồng thời hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng tiêu cực từ bối cảnh ngoài Ngành giáo dục (trình độ dân trí thấp, tệ nạn xã hội trong cộng đồng, chế độ lương chưa tương xứng với điều kiện làm việc, năng lực học tiếng Anh của học sinh còn yếu khi các em chưa thành thạo tiếng phổ thông ) Giám đốc Sở phải cùng với giáo viên nhận thức được bối cảnh cộng đồng, trong nước và thế giới đặt ra những vấn đề gì cho việc đào tạo, bồi dưỡng của giáo viên tiếng Anh? Bởi điều này giúp giáo viên tiếng Anh thấy rõ trách nhiệm của mình trong việc tự học, tự bồi dưỡng để đạt chuẩn nhằm đáp ứng các yêu cầu về giảng dạy của thực tiễn đặt ra
Về đầu vào (I): Cần phải có cách nhìn toàn diện đối với yếu tố này Đầu vào trong quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh bao gồm cả mặt mạnh
và mặt yếu của giáo viên như: tuổi đời trẻ, kiến thức mới được cập nhật, công nghệ thông tin thành thạo, dễ thích ứng với cái mới, hiểu biết các vấn đề kinh
tế, xã hội của đất nước và thế giới, chuyên nghiệp trong công việc, chưa có kinh nghiệm trong giảng dạy,
Về quá trình (P): Được hiểu là quá trình quản lý và lãnh đạo của chủ thể quản lý – Giám đốc Sở Những hành động quản lý và lãnh đạo diễn ra trong quá trình này Ở đây, Giám đốc Sở có thể thực hiện các chức năng quản
lý (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra) tác động vào quá trình bồi dưỡng giáo viên, kể cả vào các lực lượng giáo dục ngoài cộng đồng và xã hội, hướng vào việc thực hiện có hiệu quả hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực
và đạt chuẩn ngoại ngữ của giáo viên theo yêu cầu của Đề án NNQG 2020
Tiếp cận theo mô hình CIPO như trên, quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn bao gồm: Bối cảnh, đầu vào, quá trình và kết quả đầu ra
Ta có thể mô hình hóa quá trình quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn theo mô hình CIPO như sơ đồ 1.1 sau:
Trang 30
C: Bối cảnh I: Đầu vào P: Quá trình O: Kết quả đầu ra
- Điều kiện kinh
- Các nguồn lực
tổ chức bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn (nhân lực, vật lực, tài lực)
- Trình độ chuyên môn của giảng viên
- Năng lực ngoại ngữ của giáo viên trước khi tham gia bồi dưỡng và khi được tuyển dụng vào ngành
- Cấu trúc tổ chức
bộ máy quản lý hoạt động bồi dưỡng đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ của giáo viên
- Quản lý quá trình bồi dưỡng đạt chuẩn năng lực
- Cơ chế phối hợp giữa các lực lượng
để bồi dưỡng đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ cho
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên
- Đánh giá chất lượng quản lý, chất lượng bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ
- Sự phản hồi của giáo viên, của xã hội
về kết quả bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ
Sơ đồ 1.1 Các nội dung quản lý bồi dưỡng theo CIPO
Trong phạm vi toàn Ngành giáo dục, Giám đốc Sở không thể một mình tác động vào quá trình bồi dưỡng đạt chuẩn của giáo viên, mà phải dựa vào đội ngũ cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) các nhà trường, Tổ trưởng, Tổ phó chuyên môn – những người có vai trò hết sức quan trọng trong việc quản lý, hỗ trợ giáo viên bồi dưỡng đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ
Như vậy vấn đề dân chủ trong quản lý (trong đó có phân cấp quản lý) cần được phát huy trong quản lý, chỉ đạo việc bồi dưỡng của giáo viên Lí thuyết quản lý từng đề cập đến quản lý bằng tham gia (management by participants) đã trở thành xu thế từ lâu trên thế giới Trong vấn đề này tất nhiên nảy sinh mục đích của Giám đốc Sở (vectơ A) và mục đích của giáo viên (vectơ B) Giám đốc Sở phải làm sao cho hai mục đích này (hai vectơ) thống nhất, tạo thành mục đích chung của Ngành giáo dục và đào tạo (vectơ
Trang 31C) Điều lý tưởng là mục đích của Giám đốc Sở trùng khớp với mục đích của giáo viên Nhưng điều này khó có thể có trong thực tiễn Tuy nhiên, nhà quản
lý phải cố gắng để mục đích của Giám đốc Sở và giáo viên tiến gần mục đích của Ngành giáo dục và đào tạo Nói cách khác, góc hợp thành giữa vectơ A và vectơ B càng nhỏ thì hợp lực càng lớn, tức là sức mạnh của ngành giáo dục lớn Điều cần phải tránh là mục đích của Giám đốc Sở và của giáo viên là trái ngước nhau Trong tình huống này, việc thực hiện bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ hoàn toàn thất bại
Sơ đồ 1.2 Mô hình quản lý bồi dưỡng theo CIPO
1.4.3 Xác định kết quả đầu ra của giáo viên THPT môn tiếng Anh theo chuẩn năng lực ngoại ngữ
Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020”, quy định giáo viên dạy ngoại ngữ phải có năng lực ngôn ngữ giảng dạy cao hơn trình độ chung của cấp dạy hai bậc Theo khung tham chiếu chung của châu Âu (CEFR - Common European Frame Reference), năng lực ngoại ngữ của người học dựa trên 06 mức trình độ cụ thể là A1, A2, B1, B2, C1 và C2 Như vậy, đối với GV TH, THCS phải đạt bậc 4/6 do Hiệp hội các Tổ chức khảo thí ngoại ngữ châu Âu đã ban hành (CEFR B2), tương đương chứng chỉ FCE tối thiểu 60 điểm, chứng chỉ TOEFL trên giấy tối thiểu
525 điểm, chứng chỉ IELTS tối thiểu 5,5 điểm, chứng chỉ CAE tối thiểu 45 điểm, hoặc các chứng chỉ được công nhận tương đương khác, đạt năng lực
Đầu vào
(Input)
(Các nguồn lực)
Quá trình (Process) Các hoạt động BD
Đầu ra (Outcome) Kết quả BD
BỐI CẢNH (CONTEXT) Nơi diễn ra các hoạt động bồi dưỡng đạt chuẩn của giáo viên
Trang 32ngoại ngữ bậc 4 (B2) trở lên, theo khung tham chiếu năng lực ngoại ngữ
chung châu Âu GV THPT, Giáo dục thường xuyên, Cao đẳng và Trung cấp
chuyên nghiệp đạt bậc 5/6 KNLNN (CEFR C1), tương đương FCE tối thiểu
80 điểm, chứng chỉ TOEFL trên giấy tối thiểu 575 điểm, chứng chỉ IELTS tối
thiểu 6,5 điểm, chứng chỉ CAE tối thiểu 60 điểm, hoặc các chứng chỉ được
công nhận tương đương khác, đạt năng lực ngoại ngữ bậc 5 (C1) trở lên
1.5 Quan hệ giữa giám đốc Sở và Hiệu trưởng; Tổ trưởng tổ/nhóm
chuyên môn trong việc quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT
môn tiếng Anh đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ
1.5.1 Chức năng của giám đốc; Hiệu trưởng và Tổ trưởng tổ chuyên môn
1.5.1.1 Chức năng của giám đốc
Theo Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV 29/5/2015
của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào
tạo thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Sở GIáo
dục và Đào tạo có vị trí và chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
- Vị trí và chức năng:
Sở GDĐT là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (gọi chung là UBND tỉnh) thực hiện chức năng quản lí nhà
nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo trong phạm vi địa phương, bao gồm:
mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo, tiêu chuẩn nhà giáo và
tiêu chuẩn quản lí giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và
đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng và chứng chỉ; các dịch vụ công
thuộc phạm vi quản lí nhà nước của sở theo quy định của pháp luật; thực hiện
một số quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND tỉnh
Trang 33Sở GDĐT chịu sự quản lí về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Nhiệm vụ và quyền hạn:
+ Xây dựng và trình UBND cấp tỉnh quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển giáo dục ở địa phương; tổ chức thực hiện sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt
+ Chỉ đạo các trường ở địa phương thực hiện các điều lệ, quy chế, quy định về tổ chức và chuyên môn
+ Giúp UBND cấp tỉnh quản lí công tác chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức, biên chế nhân sự, tài chính, tài sản và các hoạt động giáo dục khác của các cơ sở giáo dục theo đúng quy định của pháp luật
+ Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến trong giáo dục; tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương; quản lí công tác nghiên cứu khoa học công nghệ trong các trường, các cơ sở giáo dục thuộc sở quản lí
+ Quản lí công tác cán bộ, quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng, chế độ chính sách đối với giáo viên, cán bộ quản lí, cán bộ khoa học, công nhân kĩ thuật và nhân viên của ngành theo quy định của UBND tỉnh
và Bộ Giáo dục và Đào tạo
+ Quản lí công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác quản lí chất lượng giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở giáo dục của địa phương
+ Tổ chức lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm của tỉnh gửi sở Tài chính, sở Kế hoạch và Đầu tư, lập dự toán chi các chương trình mục tiêu
Trang 34quốc gia theo quy định của pháp luật Phối hợp với sở Tài chính phân bố và giao dự toán ngân sách, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
+ Hướng dẫn, chỉ đạo phong trào thi đua, xây dựng và nhân điển hình tiên tiến về giáo dục trên địa bàn
+ Xây dụng và trình UBND cấp tỉnh các giải pháp thực hiện xã hội hóa giáo dục; chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện
+ Thực hiện các nhiệm vụ về hợp tác quốc tế về lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo phân cấp của UBND cấp tỉnh và quy định của pháp luật
+ Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND cấp huyện thực hiện xóa mù chữ và phổ cập giáo dục trên địa bàn
+ Trình UBND cấp tỉnh ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền những quy địh cụ thể về quản lí giáo dục, chế độ chính sách đối với nhà giáo
và học sinh phù hợp với các quy định của pháp luật
- Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật
+ Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và những nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc do UBND cấp tỉnh ủy quyền, phân công
Tóm lại, Sở Giáo dục với chức năng quản lí nhà nước về giáo dục thực chất là việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền do nhà nước quy định
và phân cấp trong hoạt động quản lí giáo dục Vì thế, nó có hai mặt quản lí thâm nhập vào nhau, đó là quản lí hành chính sự nghiệp giáo dục và quản lí nhà nước trong hoạt động sư phạm
- Vai trò trong hoạt động bồi dưỡng chuyên môn:
Theo vị trí và chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, trong hoạt động BDGV sở GDĐT đóng một vai trò quan trọng, cụ thể:
+ Xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá hoạt động BDCM trong tỉnh
Trang 35+ Là hạt nhân liên kết giữa các cấp, các ngành làm tốt công tác BDCM cho giáo viên trên địa bàn tỉnh trong đó với vai trò nòng cốt
+ Sở GDĐT là cơ quan tham mưu cho UBND tỉnh huy động tiềm năng, nội lực của xã hội để đầu tư, hỗ trợ giáo dục trong công tác BDCM cho đội ngũ giáo viên
Để hoạt động BDCM triển khai có hiệu quả, sở GDĐT định hướng và chỉ đạo các phòng GDĐT và các trường xây dựng kế hoạch BDCM đảm bảo phù hợp với các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, phù hợp với điều kiện kinh tế của địa phương, thực tế của từng trường
Bên cạnh nhiệm vụ xây dựng kế hoạch và các giải pháp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, sở GDĐT cần phải theo dõi, giám sát, đôn đốc CBQL phòng GDĐT và các trường để có biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện, đảm bảo nội dung bồi dưỡng cho giáo viên phù hợp với thực tế cơ sở và phù hợp với yêu cầu phát triển của đội ngũ giáo viên
1.5.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Hiệu trưởng
Theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, Hiệu trưởng có các chức năng và nhiệm vụ sau:
a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
b) Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 3 Điều 20 của Điều lệ;
c) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
Trang 36d) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
đ) Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;
e) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;
g) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
h) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;
i) Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;
k) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật
Trong những việc Hiệu trưởng phải lấy ý kiến tham gia đóng góp xây dựng của các cá nhân hoặc các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường trước khi quyết định
- Kế hoạch phát triển, tuyển sinh, dạy học và các hoạt động khác của nhà trường trong năm học;
- Quy trình quản lý đào tạo, những vấn đề về chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức bộ máy trong nhà trường;
Trang 37- Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo, cán bộ, công chức;
- Kế hoạch xây dựng CSVC của nhà trường, các hoạt động dịch vụ của nhà trường;
- Các biện pháp tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng hàng năm, lề lối làm việc, xây dựng nội quy, quy chế trong nhà trường;
- Các báo cáo sơ kết, tổng kết theo định kỳ trong năm học
1.5.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Tổ trưởng tổ chuyên môn
a) Quản lý, điều hành tổ chức các hoạt động của tổ và của các thành viên Chủ trì các chương trình công tác, các cuộc họp của tổ
b) Xây dựng kế hoạch, nội dung hoạt động của tổ trên cơ sở kế hoạch hoạt động của nhà trường
c) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chương trình, quy chế chuyên môn,
hồ sơ sổ sách và nghiệp vụ sư phạm các thành viên trong tổ Đề xuất với hiệu trưởng để phân công giáo viên có năng lực hướng dẫn giáo viên tập sự và bồi dưỡng học sinh giỏi
d) Theo dõi giờ giấc, ngày công lao động của giáo viên Đề xuất cho giáo viên được nghỉ theo quy định và bố trí giáo viên dạy thay theo đúng quy định của nhà trường, duyệt chế độ thừa giờ của tổ Là thành viên trong ban kiểm tra, ban thi đua khen thưởng
đ) Thực hiện chế độ báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ hàng tháng
và các báo cáo khác theo yêu cầu
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của Hiệu trưởng, Tổ trưởng tổ chuyên môn trong việc quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ
Từ nhiệm vụ và chức năng của Hiệu trưởng và của Tổ trưởng tổ chuyên môn nêu tại Điều lệ trường trung học Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn
Trang 38có vai trò quan trọng trong quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ của giáo viên Căn cứ nhiệm vụ về bồi dưỡng giáo viên THPT môn tiếng Anh đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ của Sở Giáo dục và Đào tạo Hiệu trưởng nhà trường là người xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn cho giáo viên môn tiếng Anh của đơn vị Kế hoạch bồi dưỡng chỉ rõ mục đích, yêu cầu của việc giáo viên đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ; xác định thời gian, phân công nhiệm vụ cho các tổ chức, đoàn thể, các bộ phận và cá nhân trong việc triển khai nhiệm vụ và nội dung bồi dưỡng
Tổ trưởng tổ/nhóm chuyên môn môn tiếng Anh có nhiệm vụ tổ chức sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn để xây dựng nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng; phân công nhiệm vụ cho các giáo viên; đôn đốc, kiểm tra quá trình bồi dưỡng; theo dõi sự tiến bộ của giáo viên trong quá trình bồi dưỡng;
bổ sung, điều chỉnh nội dung bồi dưỡng; báo cáo Hiệu trưởng kết quả bồi dưỡng của giáo viên trong tổ/nhóm
1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT môn tiếng Anh đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ
Việc bồi dưỡng đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ của giáo viên chịu sự tác động của nhiều yếu tố, gồm cả yếu tố chủ quan, khách quan như: chủ thể quản
lý bồi dưỡng (giám đốc, Hiệu trưởng, Tổ trưởng tổ chuyên môn); đối tượng quản lý (giáo viên tham gia bồi dưỡng để đạt chuẩn); và môi trường quản lý (thiết bị, kinh phí, số lượng giáo viên mỗi trường, )
1.6.1 Những yếu tố liên quan đến chủ thể quản lý: giám đốc, Hiệu trưởng, Tổ trưởng tổ chuyên môn
Việc quản lý BDGV môn tiếng Anh của các trường THPT chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố như phẩm chất, năng lực quản lý và trình độ chuyên môn của họ
Trang 39- Những phẩm chất và năng lực quản lý của nhà quản lý: Nhà quản lý muốn quản lý tốt BDGV trường THPT trước hết phải là người có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức, tác phong mẫu mực, đi đầu trong mọi lĩnh vực hoạt động của Ngành và của nhà trường, phải quản lý, thuyết phục GV trong nhà trường bằng chính năng lực của mình, phải nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, chỉ đạo đúng hướng, đúng mục tiêu cấp học Nhà quản lý phải là người thông thạo nghiệp vụ quản lý, có năng lực quản
lý, đồng thời không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ quản lý của bản thân
- Trình độ chuyên môn của nhà quản lý phải đảm bảo điều kiện làm cho các giáo viên khác phải tâm phục mà tự nguyện hoạt động dưới sự lãnh đạo của mình Để quản lý tốt BDGV của nhà trường, nhà quản lý phải có hiểu biết toàn diện về các môn học, phải nắm vững các phương pháp giảng dạy, phải có
kỹ năng đánh giá, phân tích chuyên môn của giáo viên
- Do trình độ Ngoại ngữ của các nhà quản lý còn hạn chế nên ảnh hưởng đến việc quản lý BDGV tiếng Anh như không mạnh dạn trong đánh giá, nhận xét giờ dạy của giáo viên tiếng Anh
1.6.2 Những yếu tố liên quan đến đối tượng quản lý: giáo viên
Ngoài chủ thể quản lý, việc bồi dưỡng đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ còn chịu sự ảnh hưởng bởi chính bản thân giáo viên Đó là trình độ, năng lực
về chuyên môn của giáo viên; điều kiện, hoàn cảnh gia đình của giáo viên
Trong tâm lý học, năng lực được hiểu như là một tổ hợp các phẩm chất sinh lý, tâm lý phù hợp với yêu cầu của một số hoạt động hoặc một lĩnh vực hoạt động nào đó, là cơ sở để đảm bảo của con người đạt hiệu quả cao Đó là năng lực sư phạm, là mối quan hệ giữa năng lực và kỹ năng Nếu giáo viên có trình độ chuyên môn tốt, việc bồi dưỡng đạt chuẩn sẽ nhanh hơn Ngược lại nếu trình độ chuyên môn của giáo viên yếu, việc bồi dưỡng đạt chuẩn năng lực theo yêu cầu sẽ mất nhiều thời gian hơn Giáo viên có điều kiện và hoàn
Trang 40cảnh gia đình thuận lợi sẽ hỗ trợ giáo viên trong việc bồi dưỡng đạt chuẩn, mặt khác giáo viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn sẽ có ít thời gian để tự bồi dưỡng, vì thế kết quả bồi dưỡng sẽ không được như mong muốn
1.6.3 Những yếu tố liên quan đến môi trường quản lý: thiết bị, kinh phí, số lượng giáo viên mỗi trường;
Việc bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh đạt chuẩn năng lực còn có thể chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác, cụ thể:
- Điều kiện về đội ngũ giáo viên và học sinh THPT Số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên, học sinh là một trong những yếu tố quan trọng chi phối kết quả quản lý BDGV của người Nhà quản lý
- Quy mô lớp, phân công giáo viên cho đồng đều là một trong những nhiệm vụ khó khăn đối với Nhà quản lý để nhà trường đạt được kết quả dạy học một cách tốt nhất
- Đời sống vật chất, tinh thần của giáo viên và học sinh ảnh hưởng rất lớn đến BDGV
Quản lý BDGV ở trường THPT của nhà quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò Mục tiêu này có thể đạt được ở mức độ nào cơ bản phụ thuộc vào chất lượng của đội ngũ giáo viên giảng dạy và hoạt động của nhà trường
- Sự hợp tác, phối hợp của các thành viên, tổ chức trong nhà trường như các Phó nhà quản lý, tổ trưởng, chủ tịch công đoàn, Đoàn thanh niên v.v… trong trường tạo thành một bộ máy hoàn chỉnh vận hành tốt, hoạt động đạt hiệu quả cao; coi trọng tổ chuyên môn, hội đồng sư phạm nhằm tạo chuyển biến về chất trong công tác giảng dạy
- Điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ dạy học, đặc biệt là dạy học tiếng Anh Cơ sở vật chất, kỹ thuật của nhà trường, các phương tiện phục