1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo dục giá trị văn hoá truyền thống cho đồng bào êđê buôn lê diêm, thị trấn hai riêng, huyện sông hinh, tỉnh phú yên

146 367 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 3,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề xuất các biện pháp giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho đồng bào Êđê nhằm giáo dục cho đồng bào Êđê về nguồn cội và bản sắc văn hóa độc đáo của d n tộc mình trong xu thế phát tr

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

LÊ THỊ THU TRANG

GIÁO DỤC GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG CHO ĐỒNG BÀO ÊĐÊ Ở BUÔN LÊ DIÊM, THỊ TRẤN HAI RIÊNG,

HUYỆN SÔNG HINH, TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

LÊ THỊ THU TRANG

GIÁO DỤC GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG CHO ĐỒNG BÀO ÊĐÊ Ở BUÔN LÊ DIÊM, THỊ TRẤN HAI RIÊNG,

HUYỆN SÔNG HINH, TỈNH PHÚ YÊN

Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng

Mã số: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHAN THỊ HỒNG VINH

HÀ NỘI, 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Giáo dục giá trị văn hóa truyền

thống cho đồng bào Êđê ở buôn Lê Diêm, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên” dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phan Thị Hồng Vinh là

công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu trích dẫn nguồn chính xác, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất cứ một nghiên cứu nào khác

Tác giả luận văn

Lê Thị Thu Trang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Quý Thầy,

Cô trong Khoa Tâm lý - Giáo dục học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Phan Thị Hồng Vinh, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên, khích lệ em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài luận văn tốt nghiệp này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Huyện ủy, Ủy ban Nhân dân huyện, các cơ quan chức năng liên quan của huyện Sông Hinh: Ban Tuyên giáo Huyện ủy, Ban Dân vận Huyện ủy, Phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Sông Hinh đã cung cấp tư liệu và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình tìm hiểu thực tế tại địa bàn nghiên cứu Đặc biệt, xin trân trọng cảm ơn cấp ủy chi bộ, Ban nhân dân, Ban công tác Mặt trận và nhân dân buôn Lê Diêm - thị trấn Hai Riêng đã tận tình giúp đỡ cho bản thân trong quá trình đi tìm hiểu, nghiên cứu thực tế ở tại buôn

Mặc dù đã dành nhiều thời gian, công sức và cố gắng rất nhiều, tuy nhiên, do khả năng của bản thân còn hạn chế, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn tốt nghiệp của em có thể còn những khiếm khuyết, kính mong Thầy Cô góp ý và chỉ bảo để em được tiến bộ và trưởng thành hơn về chuyên môn cũng như về công tác nghiên cứu khoa học

Hà Nội, tháng 6 năm 2017 Tác giả luận văn

Lê Thị Thu Trang

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách th và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Trên thế giới 6

1.1.2 Ở Việt Nam 8

1.2 Một số khái niệm công cụ của đề tài 10

1.2.1 Giáo dục 10

1.2.2 Giá trị 12

1.2.3 Văn hóa và giá trị văn hóa 15

1.2.4 Truyền thống và văn hóa truyền thống 20

1.2.5 Giáo dục giá trị văn hóa truyền thống ở cộng đồng 23

1.3 Hoạt động giáo dục giá trị văn hóa truyền thống 24

1.3.1 Vị trí, vai trò, chức năng của Phòng Văn hóa và Thông trong giáo dục giá trị văn hóa truyền thống ở cộng đồng 24

1.3.2 Vai trò của hoạt động giáo dục giá trị văn hóa truyền thống đối với cộng đồng 26 1.3.3 Mục tiêu của hoạt động giáo dục giá trị văn hóa truyền thống ở cộng đồng 27

1.3.4 Nguyên tắc tổ chức hoạt động giáo dục giá trị văn hóa truyền thống ở cộng đồng 27

1.3.5 Nội dung chương trình hoạt động giáo dục giá trị văn hóa truyền thống 29

Trang 7

1.3.6 Quy trình tổ chức các hoạt động giáo dục giá trị văn hóa truyền thống 31

1.4 Giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho đồng bào d n tộc 33

1.4.1 Đặc điểm của đồng bào dân tộc 33

1.4.2 Mục tiêu giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho đồng bào dân tộc 35

1.4.3 Nội dung giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho đồng bào dân tộc 36

1.4.4 Các lực lượng giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho đồng bào dân tộc 47 1.4.5 Phương pháp giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho đồng bào dân tộc 49

1.4.6 Hình thức tổ chức giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho đồng bào dân tộc 50

1.4.7 Phương tiện giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho đồng bào dân tộc 50

1.4.8 Môi trường giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho đồng bào dân tộc 51

1.4.9 Kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho đồng bào dân tộc 51

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho đồng bào dân tộc 51

Kết luận chương 1 56

Chương 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG CHO ĐỒNG BÀO Ê ĐÊ Ở BUÔN LÊ DIÊM, THỊ TRẤN HAI RIÊNG, HUYỆN SÔNG HINH, TỈNH PHÚ YÊN 57

2.1 Địa bàn và khách th nghiên cứu 57

2.1.1 Khái quát về huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên 57

2.1.2 Đồng bào Êđê ở buôn Lê Diêm, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên 62

2.2 Khái quát về quá trình điều tra, khảo sát 64

2.2.1 Mục tiêu khảo sát 64

2.2.2 Đối tượng khảo sát 64

2.2.3 Nội dung khảo sát 64

2.2.4 Phương pháp khảo sát 64

2.2.5 Thời gian khảo sát 64

2.2.6 Xử lý kết quả khảo sát 64

Trang 8

2.3 Kết quả nghiên cứu thực trạng giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho đồng bào

Êđê ở buôn Lê Diêm, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên 65

2.3.1 Nhận thức về mức độ cần thiết và ý nghĩa của hoạt động giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho đồng bào Êđê ở buôn Lê Diêm, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên 65

2.3.2 Thực trạng thực hiện hoạt động giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho đồng bào Êđê ở buôn Lê Diêm, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên 69

2.4 Đánh giá chung thực trạng 88

2.4.1 Thành tựu 88

2.4.2 Hạn chế 89

2.4.3 Nguyên nhân 89

Chương 3: BIỆN PHÁP GIÁO DỤC GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG CHO ĐỒNG BÀO ÊĐÊ Ở BUÔN LÊ DIÊM, THỊ TRẤN HAI RIÊNG, HUYỆN SÔNG HINH, TỈNH PHÚ YÊN 92

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp giáo dục 92

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống cấu trúc 92

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 92

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 92

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng trong công tác giáo dục 93

3.2 Biện pháp giáo dục 96

3.2.1 Phối hợp chặt chẽ với Đảng ủy, UBND, UBMTTQ Việt Nam, các tổ chức đoàn thể thị trấn Hai Riêng và cấp ủy; Ban nhân dân; Ban công tác Mặt trận và các tổ chức đoàn thể của buôn Lê Diêm để tuyên truyền, giáo dục cho từng hộ gia đình, mỗi người dân trong buôn Lê Diêm 96

3.2.2 Xây dựng kế hoạch bảo tồn, khai thác và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống 98

3.2.3 Đảm bảo cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho đồng bào Êđê buôn Lê Diêm 99

Trang 9

3.2.4 Thành lập nhóm nghề thủ công truyền thống như nghề dệt vải thổ cẩm, nghề đan

lát, nghề làm rượu cần 100

3.2.5 Tổ chức hoạt động sưu tầm văn học dân gian của đồng bào Êđê như: sưu tầm trường ca, truyện cổ tích 101

3.2.6 Giữ gìn không gian văn hóa không để bị thay đổi, biến dạng như: giữ gìn, tôn tạo nhà sàn (nhà dài) và các lễ hội truyền thống tốt đẹp của người Êđê như lễ “Cầu mưa”; lễ “Cúng bến nước”; lễ “Bỏ mả”… 102

3.2.7 Củng cố xây dựng và phát triển “Câu lạc bộ âm nhạc truyền thống dân tộc” buôn Lê Diêm; tập trung xây dựng chương trình biểu diễn nghệ thuật dân gian như diễn tấu cồng chiêng, múa “Ktung khắc”, các làn điệu dân ca và biểu diễn các loại nhạc cụ truyền thống khác của người Êđê như “Cồng 5 chiêng 1”; “Trống đôi”; “cồng 5 chiêng 3”… 104

3.2.8 Hằng năm tổ chức các lớp tập huấn cho nhân dân về công tác phát triển du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa để từng bước nâng cao nhận thức của từng hộ gia đình, mỗi người dân và cả cộng đồng 105

3.2.9 Mở lớp dạy tiếng Êđê cho cán bộ, học sinh và nhân dân buôn Lê Diêm để bảo tồn tiếng nói và chữ viết của người Êđê 106

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 109

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 109

3.4.2 Đối tượng, nội dung và phương pháp khảo nghiệm 109

3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 109

Kết luận chương 3 114

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 115

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 120

PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

Trang

I BẢNG

Bảng 2.1: Nhận thức về mức độ cần thiết của giáo dục giá trị văn hóa truyền

thống cho đồng bào Êđê ở buôn Lê Diêm, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên 65 Bảng 2.2: Nhận thức về ý nghĩa của hoạt động giáo dục giá trị văn hóa

truyền thống cho đồng bào Êđê ở buôn Lê Diêm, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên 67 Bảng 2.3: Nhận thức về mục tiêu giáo dục giá trị văn hóa truyền thống 69 Bảng 2.4: Mức độ thực hiện mục tiêu giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho

đồng bào Êđê ở buôn Lê Diêm, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên 70 Bảng 2.5: Đánh giá của cán bộ, công chức, viên chức và đồng bào Êđê ở buôn

Lê Diêm về tính cần thiết và mức độ đạt được nội dung giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho đồng bào Êđê buôn Lê Diêm, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên 71 Bảng 2.6: Đánh giá mức độ quan trọng của các lực lượng giáo dục giá trị

văn hóa truyền thống cho đồng bào Êđê ở buôn Lê Diêm, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên 73 Bảng 2.7: Đánh giá mức độ thực hiện của các lực lượng tham gia giáo dục

giá trị văn hóa truyền thống cho đồng bào Êđê ở buôn Lê Diêm, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên 74 Bảng 2.8: Thực trạng phối hợp giữa Ph ng Văn hóa và Thông tin với các lực

lượng tham gia giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho đồng bào Êđê

ở buôn Lê Diêm, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên 76

Trang 11

Bảng 2.9 : Đánh giá về thực trạng đồng bào Êđê ở buôn Lê Diêm, thị trấn

Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên trong quá trình giáo dục giá trị văn hóa truyền thống 77 Bảng 2.10: Đánh giá mức độ sử dụng các phương pháp giáo dục giá trị văn

hóa truyền thống cho đồng bào Êđê ở buôn Lê Diêm, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên 79 Bảng 2.11: Thực trạng đánh giá về biện pháp, hình thức tổ chức giáo dục giá

trị văn hóa truyền thống cho đồng bào Êđê ở buôn Lê Diêm, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên 80 Bảng 2.12: Đánh giá về phương tiện giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho

đồng bào Êđê buôn Lê Diêm, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên 82 Bảng 2.13: Đánh giá về thực trạng môi trường giáo dục giá trị văn hóa truyền

thống cho đồng bào Êđê ở buôn Lê Diêm, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên 83 Bảng 2.14 Thực trạng đánh giá về cách thức ki m tra kết quả giáo dục giá trị

văn hóa truyền thống cho đồng bào Êđê ở buôn Lê Diêm, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên 84 Bảng 2.15: Đánh giá về kết quả giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho

đồng bào Êđê ở buôn Lê Diêm, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên 85 Bảng 2.16: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của giáo dục giá trị văn hóa

truyền thống cho đồng bào Êđê ở buôn Lê Diêm, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên 87 Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp 110

Trang 12

II BIỂU ĐỒ

Bi u đồ 3.1 Sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các

biện pháp 113

III HÌNH ẢNH Hình 1.1 Mặt bằng nhà người Êđê ở huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên 38

Hình 1.2 Một số nhà sàn của đồng bào Êđê hiện nay đã thay đổi, 39

Hình 1.3 Ché rượu cần 40

Hình 1.4 Trang phục người Êđê ở, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên 42

Hình 1.5 Trang phục phụ nữ Êđê hiện nay 43

Hình 1.6 Dàn cồng chiêng của đồng bào Êđê ở huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên 44

Hình 1.7 Hệ thống m thanh đ phát băng, đĩa ghi m trống, cồng chiêng, đồng la tại nhà mả thay thế cho diễn tấu cồng chiêng truyền thống của người Êđê 45

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (Khóa VIII) “Về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc”; Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9, Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI) về “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”; Nghị quyết đã xác

định đặt văn hóa ngang hàng với kinh tế, chính trị và xã hội Đ y là luận đi m mới của Đảng ta, xem văn hóa vừa là trụ cột, vừa là nền tảng tinh thần của xã hội, là mục tiêu, động lực phát tri n của đất nước Trọng t m phát tri n văn hóa là “x y dựng phát tri n con người có nh n cách, đạo đức, có lối sống tốt đẹp” và “x y dựng nền văn hóa và con người Việt Nam phát tri n toàn diện, hướng đến Ch n -Thiện - Mỹ, thấm nhuần tinh thần d n tộc, nh n văn, d n chủ và khoa học” đ phục vụ cho công cuộc phát tri n đất nước bền vững

Hiện nay các thế lực thù địch, phản động đang tìm mọi m mưu, thủ đoạn đ phá hoại sự nghiệp cách mạng của Đảng và nh n d n ta bằng m mưu “Diễn biến h a bình”, “Bạo loạn lật đổ”, chúng phá hoại bằng nhiều mặt, trong đó chúng tập trung phá hoại trên mặt trận tư tưởng văn hóa Bằng nhiều kênh thông tin, nhiều sản phẩm đồi trụy đ làm băng hoại đạo đức, lối sống, giá trị nh n văn, truyền thống tốt đẹp của d n tộc Vì vậy, việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa d n tộc là một nhiệm vụ rất cần thiết và quan trọng

1.2 Huyện Sông Hinh nằm ở phía T y tỉnh Phú Yên, cách thành phố Tuy H a gần 50 km Hiện nay huyện Sông Hinh có 19 d n tộc anh em sinh sống, có khoảng trên 49.000 người, gồm các d n tộc như Êđê, Bana, Chăm, Kinh, Nùng, Dao, Sán Dìu, Thái, Mường, Gia Rai, Mông và một số đồng bào các d n tộc thi u số khác, mỗi d n tộc đều có bản sắc văn hóa phong phú và độc đáo riêng, góp phần tạo nên đời sống văn hóa hết sức phong phú đa dạng, đa màu sắc Đặc biệt, người Êđê ở buôn Lê Diêm, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh có một kho tàng văn hóa vô cùng quý giá Trong Đề

án và Kế hoạch của UBND huyện Sông Hinh về phát tri n du lịch Sông Hinh giai đoạn

2011 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020 đã xác định x y dựng buôn Lê Diêm trở thành

đi m Du lịch cộng đồng, tạo đi m nhấn đ phát tri n du lịch của huyện nhà Tuy nhiên,

Trang 14

trong xu thế phát tri n và hội nhập, nhất là trong cơ chế kinh tế thị trường thì những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của đồng bào d n tộc Êđê ở buôn Lê Diêm đang

có nguy cơ bị mai một Cùng với sự phát tri n kinh tế và quá trình giao lưu văn hóa đã kéo theo sự phá vỡ tín ngưỡng, truyền thống tốt đẹp, tạo nên một nền văn hóa mới pha trộn, gồm văn hóa truyền thống bản địa của đồng bào d n tộc ÊĐê ở Lê Diêm kết hợp với lối sống văn hóa mới từ các địa phương trong cả nước về sinh sống trên địa bàn huyện Một số lễ hội truyền thống mang tính cộng đồng ít được bà con quan t m, như các lễ hội, lễ nghi liên quan đến đời sống t m linh, tín ngưỡng, đó là sự linh thiêng của núi rừng, d ng sông, con suối đã dần bị lãng quên, vì rừng núi đã bị phá hoại nhiều Việc tôn thờ thần núi, thần rừng, thần sông, thần suối không c n như trước Trang phục truyền thống thường chỉ xuất hiện vào các ngày lễ hội, c n lại ngày thường thì rất ít thấy, một số thanh thiếu niên do ảnh hưởng của môi trường sống đã không muốn mặc trang phục truyền thống của đồng bào d n tộc mình mà chỉ thích mặc trang phục hiện đại, mốt mới, chạy theo thời trang Nét đẹp trong các ngày lễ hội, ngày vui, ngày quan trọng có biễu diễn cồng chiêng, nhảy Arap, hát khan… ngày càng mai một dần Các loại nhạc cụ hiện đại dần được thay thế, số lượng thanh thiếu niên biết sử dụng cồng chiêng, nhảy Arap, hát d n ca, sử dụng các loại nhạc cụ truyền thống d n tộc rất ít, chỉ

c n lại các nghệ nh n đã lớn tuổi biết sử dụng Nhiều lúc trong buôn có việc vui, việc buồn như mừng nhà mới, cưới hỏi, lễ, Tết… có một số hộ gia đình sử dụng m thanh, nhạc hiện đại; một số hộ gia đình đã x y nhà bằng bê tông, cốt sắt có kiến trúc hiện đại như ở đồng bằng, thành phố, vấn đề này đã phá vỡ không gian văn hóa truyền thống của người Êđê ở buôn Lê Diêm

1.3 Nhận thức về ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề, đ góp phần giữ gìn

và phát huy các giá trị di sản văn hóa của đồng bào các d n tộc huyện Sông Hinh; đồng thời nhằm góp phần phát tri n đi m du lịch cộng đồng ở buôn Lê Diêm, làm

đi m nhấn đ phát tri n du lịch văn hóa, du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng ở huyện Sông Hinh ngày càng phát tri n bền vững Với những lý do như đã nêu trên,

chúng tôi lựa chọn đề tài: “Giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho đồng bào

Êđê ở buôn Lê Diêm, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên”

Trang 15

2 Mục đích nghiên cứu

Thông qua nghiên cứu văn hóa vật th và văn hóa phi vật th của đồng bào Êđê, tác giả tìm hi u các giá trị văn hóa truyền thống cần được giáo dục, bảo tồn và phát huy Đồng thời, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng giáo dục giá trị văn hóa truyền thống của người Êđê đ đưa ra các biện pháp giáo dục giá trị văn hóa truyền thống nhằm bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa của đồng bào d n tộc Êđê trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho đồng bào d n tộc

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho đồng bào d n tộc

4 Giả thuyết khoa học

Trong xu thế phát tri n và hội nhập Quốc tế thì việc giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của đồng bào d n tộc Êđê ở buôn Lê Diêm đang có

nguy cơ bị mai một Nếu như có các biện pháp giáo dục tích cực, đồng bộ, phù hợp với đặc điểm của đồng bào Êđê thì sẽ giúp đồng bào Êđê có ý thức bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa độc đáo của dân tộc mình

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa vấn đề lý luận cơ bản về giáo dục giá trị văn hóa truyền thống

cho đồng bào d n tộc

5.2 Đánh giá thực trạng giáo dục giá trị văn hóa truyền thống trên địa bàn buôn

Lê Diêm, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên

5.3 Đề xuất các biện pháp giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho đồng bào

Êđê nhằm giáo dục cho đồng bào Êđê về nguồn cội và bản sắc văn hóa độc đáo của

d n tộc mình trong xu thế phát tri n và hội nhập hiện nay

Trang 16

6.3 Khách thể khảo sát

- Khảo sát 174 người Êđê ở buôn Lê Diêm

- Cán bộ, công chức, viên chức Ph ng Văn hóa và Thông tin huyện Sông Hinh

và cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan trực thuộc Ủy ban nh n d n huyện Sông Hinh, các tổ chức đoàn th chính trị - xã hội huyện Sông Hinh: 160 người

6.4 Thời gian

Từ tháng 5 năm 2016 đến tháng 5 năm 2017

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Người viết đứng ở góc độ lý luận giáo dục học, triết học và lý luận văn hóa đ tổng hợp tài liệu liên quan, từ đó ph n tích vấn đề, hình thành cơ sở lý luận cho đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp khảo sát

Phương pháp khảo sát được sử dụng trong đề tài nhằm khảo sát thực trạng giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho đồng bào Êđê ở buôn Lê Diêm thông qua đời sống, sinh hoạt văn hóa của người d n

7.2.2 Phương pháp điều tra giáo dục

Thông qua hệ thống Phiếu điều tra được x y dựng khoa học tiến hành điều tra nhằm khảo sát thực trạng giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho đồng bào Êđê ở buôn Lê Diêm, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn

Tiến hành phỏng vấn cán bộ lãnh đạo, CBQL, công chức, viên chức và người Êđê ở buôn Lê Diêm nhằm tìm hi u rõ hơn về thực trạng giáo dục giá trị văn hóa truyền thống, đặc biệt là nguyên nh n, thực trạng và những giải pháp cần thực hiện

7.2.4 Phương pháp sản phẩm hoạt động

Dùng phương pháp này đ sưu tầm các sản phẩm nhằm làm cơ sở thực tiễn cho việc nghiên cứu đề tài hiệu quả hơn

7.2.5 Phương pháp nghiên cứu trường hợp

Tiến hành nghiên cứu ở một số hộ gia đình, các nghệ nh n đi n hình ở buôn

Lê Diêm nhằm tìm hi u s u đ minh họa rõ hơn về giáo dục giá trị văn hóa cho đồng bào Êđê

Trang 17

7.3 Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục

Sử dụng phần mềm SPSS đ xử lý, tổng kết số liệu điều tra đưa ra các kết luận

định lượng làm cơ sở cho các kết luận định tính

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo thì luận văn gồm có

3 chương chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận về giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho đồng bào dân tộc

Chương 2: Thực trạng giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho đồng bào Êđê

ở buôn Lê Diêm, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên

Chương 3: Biện pháp giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho đồng bào Êđê

ở buôn Lê Diêm, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC GIÁ TRỊ VĂN HÓA

TRUYỀN THỐNG CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Vấn đề giáo dục, văn hóa và giáo dục, giáo dục giá trị được các nhà giáo

dục, nhà nghiên cứu văn hóa, các chính trị gia từ thời kì từ cổ đại đến hiện đại nghiên cứu, tìm hi u Đặc biệt, chủ đề văn hóa và giáo dục được bàn bạc rất sôi nổi trong vài thập kỷ gần đ y Về vấn đề này, các nhà nghiên cứu đều có quan đi m rằng: Học đi đôi với hành, lí luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường gắn liền với giáo dục gia đình và xã hội, văn hóa luôn đi liền với giáo dục, giáo dục đi liền với văn hóa Tiêu bi u cho quan đi m này phải k đến:

- Khổng Tử (551-449 TCN) một triết gia nổi tiếng Trung Hoa cổ đại được mệnh danh là “Đại Thành Chí Thánh” từng khẳng định: “Tụng thi tam bách, thụ chi

dĩ chính bất phạt, sứ vu tứ phương bất năng chuyên đối” (Đọc kinh thư 300 thiên, nhưng giao chính quyền cho không làm được, đi sứ các nước không đối đáp được, tuy có học nhiều cũng chẳng ích gì) Như vậy ngay từ thời giáo dục chủ yếu đào tạo

ra những con người “tầm chương chích cú” thì vấn đề “học” đ “hành” cũng đã được đề cập [35]

- J.A Cômenxki (1592 – 1670), là cha đẻ của nền giáo dục cận đại, đã có những cống hiến quý báu cho sự nghiệp giáo dục Cômenxki đã nêu lên nhiều nguyên tắc, phương pháp sư phạm mới của việc dạy học nhằm phát huy tính tích cực chủ động của học sinh, phản đối phương pháp giảng dạy kinh viện giáo điều Ông đặc biệt nhấn mạnh nguyên tắc trực quan, ông đã ph n tích tỉ mỉ những yêu cầu cơ bản đối với nguyên tắc dạy và học khác như: bảo đảm tính hệ thống, liên tục, vừa sức, củng cố tri thức, ôn tập, khêu gợi hứng thú cho học sinh Ông chú trọng đến việc bồi dưỡng cho học sinh những tri thức phong phú phục vụ cho

nhu cầu thực tế [35]

Trang 19

- Petxtalôzi (1746 - 1827) - một nhà giáo dục lớn của Thụy Sĩ và người đương thời gọi ông là “ông thầy của các ông thầy” Bằng con đường giáo dục thông qua thực nghiệm ông muốn cứu vớt trẻ em mồ côi, con nhà nghèo Nh n d n dựng tượng ông và ghi d ng chữ: “tất cả cho người khác, không gì cho mình” Ông dựng

ra “trại mới” giúp trẻ vừa học văn hóa, vừa lao động ngoài lớp, ngoài trường học Ông cho rằng hoạt động ngoài lớp không những tạo ra của cải vật chất mà c n là con đường giáo dục toàn diện cho học sinh Ông quan niệm giáo dục gia đình đi trước, giáo dục trường học là sự tiếp nối “giờ nào sinh ra trẻ em thì giờ đó bắt đầu

Như vậy, từ luận đi m của C.Mác về bản chất xã hội của con nguời là “tổng hòa các mối quan hệ xã hội” đến luận đi m về sự kết hợp giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục… là một chặng đường dài hơn nửa th kỷ XX và đ y là cơ sở lý luận cơ bản của việc tổ chức giáo dục giá trị hiện nay Ngày nay, cùng với xu thế hội nhập và sự phát tri n của các quốc gia… giáo dục của các nước đang có những định hướng cơ bản nhằm tạo một thế hệ năng động, sáng tạo, thích nghi với hoàn cảnh sống luôn thay đổi, trong đó kĩ năng sống là thành tố cốt lõi của chất lượng giáo dục Điều này được th hiện trong khẳng định của UNSECO là:

- Giáo dục thường xuyên, giáo dục suốt đời

- Nhà trường mở, giáo dục mở

- Tăng cường giáo dục cộng đồng, giáo dục gia đình

- Giáo dục cho mọi người

Trang 20

- Giáo dục hướng tới bốn trụ cột: Học đ biết, học đ làm, học đ chung sống, học đ tự khẳng định mình

Vấn đề giáo dục giá trị, giá trị văn hóa, văn hóa và giáo dục được một số nước chú ý tới từ vài thập kỷ cuối thế kỷ XX V.I.Lênin khẳng định rằng: “Giáo dục

là phạm trù vĩnh hằng - tồn tại mãi mãi cùng loài người, thế hệ trước phải truyền cho thế hệ sau các giá trị lịch sử - xã hội, tạo nên tiến hóa không ngừng của loài người Đứa trẻ từ bào thai chào đời như một sinh th muốn thành người phải đắm mình vào quá trình giáo dục (theo nghĩa rộng của từ này)” [23, 189] Như vậy, văn hóa luôn đi liền với giáo dục, giáo dục đi liền với văn hóa Văn hóa - văn minh là nội dung của giáo dục - đào tạo

Đến cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, một số tổ chức quốc tế và một số nước

đã có chương trình, tổ chức chuyên trách về giáo dục giá trị Năm 1996, UNICEF tổ chức hội thảo với sự tham gia của 20 nhà giáo dục bàn về Giáo dục Giá trị sống (Living Values Education – viết tắt là LVE), trong đó có Giá trị học suốt đời Hưởng ứng hội thảo, năm 1998 một số nhà giáo và T m lý học ở Mỹ tổ chức một số hoạt động giáo dục giá trị sống, tập trung vào Ti u học và Trung học cơ sở Năm

2000, Mỹ lập ra một chương trình và một tổ chức phi lợi nhuận về vấn đề này Ch u

Á - Thái Bình Dương có Mạng lưới Giáo dục quốc tế và Giáo dục Giá trị (Asia Pacific Network for International and Values Education – APNIEVE) Hội nghị lần thứ 10 (2005) và lần thứ 11(2007) của APEID (Phát tri n Canh t n Giáo dục ch u Á – Thái Bình Dương) thuộc UNESCO Bangkok bàn chuyên về Giáo dục Giá trị, coi

đ y là nội dung quan trọng nhất đ đảm bảo phát tri n bền vững Úc là nước rất tích cực tri n khai giáo dục giá trị, từ năm 1999 đã có chương trình giáo dục giá trị, có

cả Mạng các Nhà giáo dục Giá trị (Values Educators Networks), có hàng chục dự

án về giáo dục Giá trị Trên phạm vi toàn thế giới cũng có Hội giáo dục Giá trị sống quốc tế kết nạp 80 nước tham gia, có Chương trình giáo dục Giá trị sống với 74 nước thành viên, Việt Nam cũng đã tham gia chương trình này [22, 186]

1.1.2 Ở Việt Nam

Nước ta rất chú ý đến giáo dục giá trị truyền thống văn hóa – lịch sử Nhất là

từ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, giáo dục tinh thần yêu nước, thương n i, đạo lý,

Trang 21

nh n nghĩa, tính nhẫn nại, trí thông minh, hiếu học được chú ý Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930), trong nhiều văn kiện của mình, Đảng đã đúc kết phát tri n các giá trị ấy thành ý chí quyết định thắng lợi phong trào cách mạng

Vấn đề giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa d n tộc, giáo dục giá trị văn hóa truyền thống d n tộc được Đảng, Nhà nước và xã hội rất quan t m Có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước đã đề cập đến, ở các mức độ khác nhau vấn đề mà luận văn nghiên cứu:

* Nghiên cứu về giá trị, giá trị văn hóa, về các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc Các công trình của Trần Văn Giàu: Giá trị tinh thần truyền thống dân tộc Việt Nam (1980), Phan Huy Lê - Vũ Minh Giang: Các giá trị truyền thống và con người Việt Nam hiện nay (1994,1996); Huỳnh Khái Vinh: Những vấn đề văn hóa trong lịch sử truyền thống dân tộc Việt Nam (2002); Hồ Sĩ Qúy: Về giá trị và giá trị châu Á (2005)…đã nêu rõ các quan niệm về “giá trị”, “giá trị văn hóa”, “hệ thống giá trị”,

“chuẩn giá trị văn hóa”…Theo các tác giả, có các giá trị truyền thống và các giá trị mới

hình thành do những điều kiện kinh tế - chính trị mới chi phối Đối lập với “giá trị” là

“phản giá trị” – đi ngược lại với các giá trị văn hóa, phản lại các giá trị ch n, thiện, mỹ

* Nghiên cứu khai thác các giá trị văn hóa truyền thống trong bối cảnh đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước; phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế Các công trình của Phan Huy Lê - Vũ Minh Giang: Các giá trị truyền thống và con người Việt Nam hiện nay (1994, 1996); Nguyễn Trọng Chuẩn – Nguyễn Văn Huyên: Giá trị truyền thống thách thức toàn cầu hóa (2002); Ngô Đức Thịnh (chủ biên): Bảo tồn, làm giàu và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống Việt Nam trong đổi mới và hội nhập (2010); Cù Huy Chử: Kế thừa giá trị truyền thống văn hóa dân tộc trong xây dựng nền văn hóa nghệ thuật Việt Nam (1995); Đỗ Huy: Xây dựng môi trường văn hóa ở nước ta hiện nay từ góc nhìn giá trị học (2001); Nguyễn Duy Bắc: Sự biến đổi các giá trị văn hóa trong bối cảnh xây dựng nền kinh tế thị trường ở Việt Nam (2008); Võ Văn Thắng: Kế thừa và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống trong việc xây dựng lối sống ở Việt Nam hiện nay (2005)… đã ph n tích

s u sắc các giá trị văn hóa truyền thống d n tộc, chỉ rõ thời cơ và thách thức của nó trong bối cảnh toàn cầu hóa hội nhập kinh tế quốc tế, x y dựng nền kinh tế thị trường

định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay

Trang 22

Mặc dù các vấn đề liên quan đến đề tài khá phong phú nhưng cho đến nay vẫn

c n chưa có công trình nào tập trung nghiên cứu “Giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho đồng bào dân tộc Êđê” Vì thế, “Giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho đồng bào Êđê ở buôn Lê Diêm, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên” là

một vấn đề cần đi s u làm rõ

1.2 Một số khái niệm công cụ của đề tài

1.2.1 Giáo dục

Từ khi có văn hóa, loài người bắt đầu có giáo dục: người này học người kia, thế

hệ trước dạy thế hệ sau kinh nghiệm sống (tri thức, kỹ năng sống, kỹ năng lao động, thái độ đối với nhau, với thiên nhiên ), đ cùng nhau duy trì và phát tri n cuộc sống, phát tri n xã hội và phát tri n bản th n Vì vậy, V.I Lênin gọi giáo dục là một phạm trù vĩnh cửu: Giáo dục sinh ra cùng với loài người và tồn tại, phát tri n cùng với loài người, bằng cơ chế truyền thụ và tiếp thu (giáo dục và đào tạo), sáng tạo ra mọi giá trị vật chất và tinh thần (cơ chế di sản) Cơ chế di sản cùng với cơ chế di truyền đảm bảo

sự tồn tại và phát tri n của loài người nói chung, từng con người nói riêng Giáo dục là con đường đặc trưng cơ bản đ loài người (cũng tức là văn hóa của loài người) tồn tại

và phát tri n Giáo dục cũng chính là nơi gìn giữ, truyền thụ và phát huy hệ thống giá trị chung của loài người, hệ giá trị truyền thống d n tộc, giáo dục và đào tạo ra các thế

hệ tiếp nối sáng tạo các giá trị Như vậy, văn hóa là nội dung của giáo dục và cũng là mục tiêu của giáo dục Thế giới ngày nay coi giáo dục là con đường cơ bản nhất đ gìn giữ và phát tri n văn hóa, đ khỏi tụt hậu, đ tiến lên

Dưới góc độ văn hóa, giáo dục chính là gìn giữ, truyền thụ và phát huy hệ thống giá trị truyền thống d n tộc và nh n loại Giáo dục giá trị văn hóa truyền thống là hoạt động của các chủ th giáo dục nhằm truyền bá những giá trị văn hóa truyền thống nhằm

n ng cao tri thức, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho các thế hệ con người và d n tộc

Theo Giáo dục học đại cương thì giáo dục được hi u theo hai nghĩa:

- Giáo dục (nghĩa hẹp) là quá trình hình thành cho người được giáo dục lí tưởng, động cơ, tình cảm, niềm tin, những nét tính cách của nh n cách, những hành vi, thói quen cư xử đúng đắn trong xã hội qua việc tổ chức cho họ các hoạt động và giao lưu

Trang 23

- Giáo dục (theo nghĩa rộng) là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có

kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa học của nhà giáo dục tới người được giáo dục trong các cơ quan giáo dục nhằm hình thành nhân cách cho họ [48, 22]

Như vậy, hoạt động giáo dục (HĐGD) là hoạt động do người lớn tổ chức theo

kế hoạch, chương trình, điều hành và chịu trách nhiệm HĐGD cơ bản của xã hội được thực hiện bởi nhà trường và trong nhà trường

Theo cuốn Từ điển Giáo dục học, thì giáo dục là: “Hoạt động hướng tới con

người thông qua một hệ thống các biện pháp tác động nhằm truyền thụ những tri thức

và kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng và lối sống, bồi dưỡng tư tưởng và đạo đức cần thiết cho đối tượng, giúp hình thành và phát tri n năng lực, phẩm chất, nh n cách phù hợp với mục đích, mục tiêu, chuẩn bị cho đối tượng tham gia lao động sản xuất và đời sống

xã hội [65, 105]

Như vậy, hoạt động giáo dục (HĐGD) là hoạt động có tổ chức, có kế hoạch

và có mục đích nhằm đào tạo ra những con người có phẩm chất phù hợp với yêu cầu phát tri n ở từng giai đoạn cụ th của lịch sử Việc chăm lo phát tri n giáo dục, phát tri n nguồn lực con người là một nội dung quan trọng của sự phát tri n xã hội HĐGD được tiến hành bởi các chủ th giáo dục chủ yếu là gia đình, nhà trường, các

tổ chức chính trị xã hội… Hoạt động giáo dục giữ vai tr chủ đạo đối với sự hình thành và phát tri n nh n cách

Giáo dục nhà trường có những đặc trưng riêng của nó Đó là một hoạt động có

tổ chức, có hệ thống và mang tính mục đích rõ ràng Nó đảm bảo truyền thụ và lĩnh hội một vốn học vấn toàn diện bao gồm mọi lĩnh vực văn hóa, khoa học kỹ thuật, nghệ thuật, tư tưởng, đạo đức, th chất, lao động nhằm phát tri n toàn diện con người Văn hóa xã hội và văn hóa nhà trường gắn bó với nhau trong tính cơ bản và hiện đại Tuy nhiên, giáo dục là quá trình tổng th bao gồm nhiều quá trình bộ phận, là quá trình thống nhất, liên tục và toàn vẹn Giáo dục xã hội đóng vai tr quan trọng trong quá trình giáo dục tổng th đó Tại Hội nghị cán bộ Đảng trong ngành giáo dục, tháng 6

năm 1957, Hồ Chủ tịch đã nói: “Giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần, còn cần

có sự giáo dục ngoài xã hội và trong gia đình, để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn Giáo dục trong nhà trường dù tốt đến mấy, nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội, thì kết quả cũng không hoàn toàn”

Trang 24

Theo tác giả Võ Tấn Quang, giáo dục xã hội được hi u theo hai nghĩa:

- Theo nghĩa rộng, giáo dục xã hội là một nền giáo dục bao gồm những hoạt

động giáo dục, những quá trình giáo dục được tổ chức và thực hiện do các thiết chế xã hội, được tạo ra do những ảnh hưởng xã hội Thiết chế đó bao gồm các cơ quan, tổ chức, cơ sở của Nhà nước hoặc xã hội, các tổ chức xã hội, các đoàn th chính trị - quần chúng làm chức năng giáo dục với những mức độ khác nhau Theo đó thì việc giáo dục của nhà trường, của các cơ quan văn hóa - giáo dục – các thiết chế của thượng tầng kiến trúc, các tổ chức xã hội và đoàn th đều thuộc giáo dục xã hội [21, 87]

Như vậy, hi u theo nghĩa rộng, giáo dục xã hội với những phương thức, hình

thức khác nhau, các hoạt động giáo dục xã hội chuy n tải những lĩnh vực văn hóa xã hội thật sự phong phú, trước hết là văn hóa các lĩnh vực hoạt động của xã hội, văn hóa các môi trường, nhất là văn hóa thuộc hệ thống các quan hệ xã hội (thiên nhiên, xã hội,

con người – k cả bản th n) Giáo dục xã hội đ i hỏi sự phát tri n văn hóa xã hội và ngược lại, giáo dục xã hội là con đường lưu truyền và phát triển văn hóa xã hội

- Theo nghĩa hẹp, giáo dục xã hội bao gồm những hoạt động mang tính giáo dục

có liên quan đến việc giáo dục thế hệ trẻ, nó gắn với hoạt động giáo dục, quá trình giáo dục ở nhà trường [21, 88]

Như vậy, giáo dục xã hội theo nghĩa rộng hay theo nghĩa hẹp đều mang tính đặc trưng của một loại hình hoạt động xã hội thực hiện chức năng hình thành và phát triển nhân cách con người, do các thiết chế xã hội tổ chức thực hiện Giáo dục xã hội gắn với văn hóa xã hội trong mối quan hệ mục đích và phương tiện của nhau và là điều kiện phát triển của nhau trong việc thực hiện các chức năng phát triển xã hội

1.2.2 Giá trị

Giá trị (Value) được nhiều khoa học nghiên cứu như Triết học, Xã hội học, Tâm lý học dưới nhiều bình diện, khía cạnh khác nhau như sự hình thành, tồn tại, nội dung và điều kiện hình thành, cũng như ý nghĩa của giá trị đối với cá nhân và xã hội nhất định

Các nhà nghiên cứu trong nước và thế giới đã đề xuất nhiều quan niệm về giá trị Theo nhà nghiên cứu V.P.Tugarinov (Liên Xô):

Trang 25

Giá trị là những khách th , những hiện tượng và những thuộc tính của chúng, những cái cần thiết cho con người (tất yếu, có lợi, hứng thú…) của một xã hội hay một nhóm nào đó cũng như cá nh n riêng lẻ, với tư cách là phương tiện thỏa mãn những nhu cầu và lợi ích của họ, đồng thời cũng là những tư tưởng và những ý định với tư cách là chuẩn mực, mục đích hay lý tưởng [68, 13]

C n nhà nghiên cứu M.M.Rozentan (Liên Xô) cho rằng:

Giá trị - những định nghĩa về mặt xã hội của khách th trong thế giới chung quanh, nhằm nêu bật tác dụng tích cực hoặc tiêu cực của các khách th ấy đối với con người và xã hội (cái lợi, cái thiện và cái ác, cái đẹp, cái xấu nằm trong những hiện tượng của đời sống xã hội hoặc tự nhiên) [68, 14]

Nhà nghiên cứu John Maciology (Hoa Kỳ) lại quan niệm:

Giá trị là những quy chuẩn mà qua đó một thành viên của một nền văn hóa xác định điều gì là đáng mong muốn, điều gì không đáng mong muốn, điều gì là tốt hay dở, điều gì là đẹp hay xấu [68, 14]

Nhà nghiên cứu Trần Trọng Thủy xác định:

Giá trị là một hiện tượng xã hội đi n hình, bi u thị các sự vật, hiện tượng, các thuộc tính và các quan hệ của hiện thực, các tư tưởng chuẩn mực, mục đích, lý tưởng, các hiện tượng của tự nhiên và xã hội được con người tạo ra hoặc không được con người tạo ra, nhưng đều phục vụ cho sự tiến bộ của xã hội và phát tri n cá nh n con người [68, 13]

Nhà nghiên cứu Lê Đức Phúc quan niệm:

Giá trị là cái có ý nghĩa đối với xã hội, tập th và cá nh n, phản ánh mối quan hệ chủ th - khách th được đánh giá và xuất phát từ điều kiện lịch sử, xã hội thực tế và phụ thuộc vào trình độ phát tri n nh n cách Khi đã được nhận thức, đánh giá, lựa chọn, giá trị trở thành động lực thúc đẩy con người theo một xu hướng nhất định [68, 14]

Nhà giáo dục Tsunesaburo Makiguchi (Nhật Bản) quan niệm:

Giá trị là sự th hiện có tính định hướng về mối quan hệ giữa chủ th đánh giá

và đối tượng của sự đánh giá [41, 108]

Nhà nghiên cứu Ngô Đức Thịnh xác định:

Trang 26

Giá trị là hệ thống những đánh giá mang tính chủ quan của con người về bất cứ một hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy theo hướng những cái đó là cần, là tốt, là hay, là đẹp, nói theo cách của các nhà triết học phương T y một thời, đó chính là những cái được con người cho là Ch n, Thiện, Mỹ, giúp khẳng định và n ng cao bản chất người Một khi những nhận thức giá trị ấy đã hình thành và định hình thì nó chi phối cách suy nghĩ, niềm tin, hành vi, tình cảm của con người [58, 22]

Theo nhà nghiên cứu Trần Thị Tuyết Oanh:

Giá trị là phẩm chất tốt hay xấu, tác dụng lớn hay nhỏ của sự vật hay của một con người, là cái làm cho vật được thừa nhận là có ích lợi, đáng quý, là tính ý nghĩa tích cực hay tiêu cực của khách th đối với con người, giai cấp, nhóm xã hội; nói chung

là các giá trị vật chất và giá trị vật chất tinh thần có ý nghĩa đối với cuộc sống [48, 79]

Như vậy, các quan niệm về giá trị rất đa dạng, một số nhà nghiên cứu coi giá trị như là những động cơ và nhu cầu cơ bản của con người; một số nhà nghiên cứu khác coi giá trị là khuynh hướng, định hướng ẩn đằng sau nhu cầu và động cơ, hoặc giá trị là những hoạt động có th đo được chứ không phải là xu hướng Dù khá đa dạng nhưng các quan niệm về giá trị đều cho thấy những nhận thức chung, cơ bản là:

Giá trị luôn mang tính khách quan - nghĩa là sự xuất hiện, tồn tại hay mất đi của giá trị nào đó không phụ thuộc vào ý thức của con người (là chủ th trong mối quan hệ với sự vật, hiện tượng) mà nó phụ thuộc vào sự xuất hiện, sự tồn tại hay mất đi một nhu cầu nào đó của con người Hay nói cách khác, giá trị chỉ có th tồn tại trong mối liên hệ với nhu cầu của con người Tùy theo việc con người có hay không có nhu cầu nào đó

mà một sự vật hay hiện tượng đối với con người là có giá trị hay không có giá trị

Giá trị được tạo nên bởi thực tế của lịch sử xã hội và thực tiễn là tiêu chuẩn của mọi giá trị Giá trị được xem như là phương tiện thỏa mãn nhu cầu, lợi ích của con người, vì mục đích tiến bộ xã hội và phát tri n của từng cá nh n Khi đã nhận thức một cách đầy đủ nhất các giá trị trở thành những tiêu chuẩn cho sự đánh giá,

ưa thích và sự lựa chọn

Mỗi giá trị phải được đo bằng những thước đo nhất định Các thước đo giá trị đã

ra đời trong quá trình con người hoàn thiện công cụ lao động của mình Thước đo giá trị có th hình dung như mức độ chi phí cơ bắp và tinh thần mà cộng đồng thừa nhận

Trang 27

Đó là thước đo cơ bản hoặc là chiều đo cơ bản với mọi kích thước mang giá trị Vì vậy, một hiện tượng nào đó được thẩm định về mặt giá trị trước hết nó phải được đánh giá

Do đó, khái niệm giá trị về bản chất có mối quan hệ với cách đánh giá và dùng thước

đo lao động xã hội đánh giá nó sẽ mang ý nghĩa khách quan

Tuy nhiên, muốn đánh giá được thì phải thông qua một quan hệ nhận thức nào

đó của con người Do vậy, giá trị có mối quan hệ giữa chủ quan và khách quan Các mối quan hệ chủ quan – khách quan gồm có các quan hệ cá nh n với hiện thực và quan

hệ cộng đồng với hiện thực Vì vậy, có giá trị được đo bằng một thước đo riêng của cá

nh n và có giá trị được đo bằng thước đo chung của cộng đồng Việc hình thành các thước đo giá trị một cách khách quan là một yếu tố quan trọng của cách tiếp cận giá trị học Mác xít

Qua xem xét các quan niệm về giá trị ở trên, có th xác định rằng: Giá trị là những cái thuộc về sự vật, hiện tượng và những thuộc tính của chúng có ý nghĩa đối với xã hội, một nhóm người và cá nhân, với tư cách là phương tiện thỏa mãn những nhu cầu và lợi ích, đồng thời biểu thị niềm tin của con người về những mục đích và phương thức ứng xử lý tưởng Như vậy, giá trị ở đ y được hi u theo nghĩa là:

Các đặc tính của sự vật, hiện tượng tồn tại một cách khách quan không phụ thuộc vào ý thức chủ quan của con người, xuất hiện trong phạm vi tồn tại mối quan hệ giữa chủ th và khách th trong quá trình hoạt động

Là cái có ý nghĩa đối với con người (chủ th ) và là đối tượng của nhu cầu, lợi ích Đối với ý thức, nó đóng vai tr định hướng, điều chỉnh trong quan hệ thực tiễn của con người đối với sự vật, hiện tượng Hay nói cách khác, các giá trị khi được nhận thức trở thành cái có ý nghĩa, bi u thị với tư cách là mục đích và phương thức ứng xử

lý tưởng được chủ th đặt ra trong quá trình hoạt động thực tiễn

1.2.3 Văn hóa và giá trị văn hóa

Trang 28

Theo quan niệm phương Đông, văn hóa là cách nói ngắn gọn của cụm từ “Văn

trị giáo hóa”, có nghĩa là các bậc thánh nh n dùng Văn đ giáo hóa thiên hạ Nói đến

giáo hóa cũng tức là nói đến dạy dỗ, cho nên trong bản chất của khái niệm văn hóa theo

quan đi m phương Đông đã gắn liền với giáo dục Văn hóa là dùng Văn đ Hóa thành

thiên hạ, đó là công việc của giáo dục

Ở phương T y, từ ngữ “văn hóa” (tiếng La tinh là: Cultura) khởi đầu có ý nghĩa

là vỡ đất, chăm bón đất đai trong lao động nông nghiệp Sau này chuy n nghĩa nói về tính chất khai trí, tính chất giáo dục, có học vấn của con người

Thời phục hưng người ta bắt đầu xem văn hóa như lĩnh vực tồn tại ch n chính của con người, lĩnh vực “tính người” thật sự, đối lập với lĩnh vực “tính tự nhiên”, “tính động vật” Văn hóa được coi như là sự phát tri n của con người phù hợp với bản chất của nó Nhưng do quan niệm lệch lạc về con người nên khái niệm văn hóa bị bóp méo

Ngày nay, theo quan niệm mới thì văn hóa không chỉ là “văn trị giáo hóa” mà

đã được mở rộng đến tất cả các lĩnh vực hoạt động của con người, có tác động đến bản

th n mỗi người ý thức về mình, về đồng loại, về xã hội, về thiên nhiên và nói gọn là

về chuẩn mực của cái Ch n, cái Thiện, cái Mỹ Nhưng, định nghĩa văn hóa thì ý kiến

c n rất khác nhau

Văn hóa là khái niệm được sử dụng phổ biến trong đời sống xã hội, thuật ngữ này không những có nhiều nghĩa trong ngôn ngữ hàng ngày mà cả trong các ngành khoa học khác nhau Tuy nhiên, việc xác định nội hàm của nó cũng c n nhiều ý kiến,

vì thế trên thế giới hiện nay có tới hàng trăm cách định nghĩa về văn hóa Theo Mole (Pháp), có tới 250 định nghĩa về văn hóa Theo A.Kroeber và A Kluckhohn (Mỹ), có tới 164 định nghĩa văn hóa Song, về cơ bản đều thống nhất coi văn hóa là những gì mà con người người sáng tạo đ hình thành nên các giá trị, các chuẩn mực xã hội trong quá trình lao động, hoạt động thực tiễn Các giá trị chuẩn mực đó tác động, chi phối, điều chỉnh đời sống t m lý, hành vi, đạo đức và các hoạt động trên mọi lĩnh vực có sự hiện diện của con người

Xét theo cách nhìn nhận, hay cách thức, gồm hai dạng định nghĩa về văn hóa:

định nghĩa mô tả, định nghĩa đặc trưng

Trang 29

Định nghĩa mô tả (hay miêu tả) chỉ liệt kê các yếu tố cấu thành văn hóa, gọi tắt

là thành tố văn hóa Chẳng hạn như một ki u định nghĩa sau đ y:

Taylor cho rằng “Văn hóa là toàn bộ phức th bao gồm hi u biết, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục và những khả năng và tập quán khác mà con người có được với tư cách là một thành viên của xã hội”

Định nghĩa đặc trưng bao gồm ba dạng cơ bản, hay ba khuynh hướng chính: Coi văn hóa là những kết quả (sản phẩm) nhất định Đó có th là: Những giá trị,

những truyền thống, những nếp sống, những tư tưởng, những chuẩn mực, những thiết chế xã hội, những bi u tượng, bi u trưng, những ký hiệu, những thông tin…

Coi văn hóa như những quá trình Đó có th là: Những hoạt động sáng tạo,

những công nghệ, những quy trình, những thủ pháp, những phương thức tồn tại, sinh sống, phát tri n, những cách thức thích ứng với tự nhiên và xã hội, những lối sống, ứng

xử của con người…

Coi văn hóa như những quan hệ, những cấu trúc…giữa các giá trị, giữa con

người với con người, giữa nh n loại với muôn loài

Xét theo góc độ tiếp cận, khái niệm văn hóa thường được nhìn nhận từ hai cách

khác nhau:

Theo nghĩa hẹp, văn hóa được giới hạn theo không gian hoặc thời gian, theo

nghĩa hẹp chiều s u, theo mô hình thiết chế quản lý…

Theo nghĩa rộng, văn hóa thường được xem như tất cả những gì con người sáng

tạo ra trong suốt quá trình hình thành, tồn tại và phát tri n của mình

Về vấn đề này, có một định nghĩa khá nổi tiếng của Edouard Herriot: “Văn hóa

là cái còn lại còn lại khi người ta đã quên đi tất cả”

Dù cách diễn đạt có phần trừu tượng, khó hi u nhưng định nghĩa về văn hóa của Edouard Herriot phản ánh được cái cốt lõi của khái niệm văn hóa, định nghĩa này phản ánh được hai khía cạnh cơ bản của khái niệm văn hóa Đó là văn hóa gắn với con người

và chỉ có con người mới mang thuộc tính văn hóa, và văn hóa gắn với giáo dục, vì chỉ

có giáo dục mới đem đến cho con người giá trị văn hóa, tức là cái “c n lại” khi người

ta đã quên đi tất cả

Trang 30

Văn hóa là một khái niệm có nội hàm hết sức phong phú và phức tạp, nhà nghiên cứu Trần Ngọc Thêm cho rằng: Ở văn hóa nổi lên bốn đặc trưng cơ bản nhất là tính nhân sinh, tính giá trị, tính hệ thống và tính lịch sử – đ y là những đặc trưng cần và

đủ cho phép ph n biệt văn hóa với những khái niệm có liên quan Trên cơ sở bốn đặc trưng này, năm 1991 nhà nghiên cứu Trần Ngọc Thêm đã định nghĩa văn hóa như

sau: Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị (vật chất và tinh thần, tĩnh và động, vật thể và phi vật thể…) do con người sáng tạo ra và tích luỹ qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác với môi trường tự nhiên và xã hội của mình [61, 13 ]

Cách định nghĩa này không những có khả năng bao quát được khá nhiều cách tiếp cận khác nhau, cách hi u khác nhau về văn hóa, mà c n có th cho phép ta nhận diện được một hiện tượng văn hóa và ph n biệt nó với những hiện tượng khác không phải là văn hóa – từ những hiện tượng phi giá trị, những giá trị tự nhiên thiên tạo, cho đến những giá trị nh n tạo chưa có tính lịch sử…

Chúng tôi, trong quá trình nghiên cứu, tìm hi u văn hóa luôn cố gắng tiếp cận khái niệm văn hóa theo nghĩa rộng Cách tiếp cận toàn diện về văn hóa đã đem lại cho chúng tôi

sự hi u biết đầy đủ, s u rộng hơn Theo chúng tôi, có ba định nghĩa tiêu bi u sau:

1 Định nghĩa về khái niệm văn hóa, trong từ đi n triết học do Nhà xuất bản

Chính trị Mátscơva ấn hành năm 1972, có viết: “Văn hóa là toàn bộ giá trị vật chất và tinh thần đã được nhân loại sáng tạo ra trong quá trình hoạt động thực tiễn lịch sử - xã hội, các giá trị ấy nói lên mức độ phát triển của lịch sử loài người”

2 Định nghĩa về văn hóa trong bài phát động “Thập kỷ thế giới phát tri n văn

hóa” (1987 - 1997) của UNESCO, như sau: “Văn hóa là tổng thể các hệ thống giá trị bao gồm các mặt tình cảm, tri thức, vật chất, tinh thần của xã hội Nó không chỉ là thuần túy bó hẹp trong các hoạt động sáng tác nghệ thuật, mà nó bao hàm cả phương thức sống, những quyền cơ bản của con người, truyền thống, tín ngưỡng ”

3 Cần chú ý hơn cả là định nghĩa của Chủ tịch Hồ Chí Minh:

Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người đã sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở, và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó là văn hóa Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn [38, 431]

Trang 31

Như vậy, cả ba định nghĩa trên về văn hóa đều cho thấy, văn hóa là toàn bộ và tổng hợp những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng rạo ra, cả ba định nghĩa đều không nói trực tiếp đến mối quan hệ giữa văn hóa và giáo dục nhưng nếu xét từ bản chất những sáng tạo và phát minh ra giá trị vật chất và tinh thần mà loài người sáng tạo ra, chính là kết quả của giáo dục Có th chấp nhận cả ba định nghĩa trên về khái niệm văn hóa là phù hợp với cách hi u hiện nay

Theo chúng tôi, nếu xét kỹ và cần chọn một trong ba định nghĩa trên về khái niệm văn hóa thì chúng tôi chọn định nghĩa của Chủ tịch Hồ Chí Minh Bởi vì, ở định nghĩa này, Chủ tịch Hồ Chí Minh diễn đạt văn hóa vừa đầy đủ vừa dễ hi u, vừa nói lên những giá trị sáng tạo và phát minh của con người tạo nên văn hóa vừa đặt ra sự ứng dụng những giá trị sáng tạo và phát minh đó nhằm thích ứng những nhu cầu của đời sống và đ i hỏi của sự sinh tồn Cách đặt vấn đề như vậy đối với văn hóa không chỉ giúp người ta hi u s u sắc khái niệm văn hóa, ý nghĩa của văn hóa mà đồng thời cũng nhắc nhở người ta cách ứng xử với văn hóa, lối sống văn hóa, tác phong văn hóa cũng như phương thức sử dụng văn hóa Văn hóa không chỉ phản ánh những giá trị sáng tạo cùng với những phát minh mà loài người tạo nên từ nhiều thế hệ, trải qua lịch sử l u dài của sự tiến hóa nh n loại, văn hóa c n làm bộc lộ những bản chất người như Mác

đó là “các lực lượng bản chất người” Do đó, loài người càng tr n trọng chính mình bao nhiêu, càng phải biết tr n trọng với sản phẩm văn hóa bấy nhiêu Trái lại, càng tr n trọng với sản phẩm văn hóa bao nhiêu, loài người càng biết giữ gìn nó, phát huy nó, tìm ra phương thức sử dụng nó có hiệu quả nhất nhằm đáp ứng nhu cầu cuộc sống và

đ i hỏi của sự sinh tồn

1.2.3.2 Giá trị văn hóa

Theo nhà nghiên cứu Ngô Đức Thịnh:

“Giá trị văn hóa là yếu tố cốt lõi của văn hóa, nó được sáng tạo và kết tinh trong quá trình lịch sử của mỗi cộng đồng, tương ứng với môi trường tự nhiên và xã hội nhất định Giá trị văn hóa hướng đến thỏa mãn những nhu cầu và khát vọng của cộng đồng

về những điều tốt đẹp (ch n, thiện, mỹ), từ đó bồi đắp và n ng cao bản chất Người Giá trị văn hóa luôn ẩn tàng trong bản sắc văn hóa, di sản văn hóa, bi u tượng, chuẩn mực văn hóa Chính vì vậy mà văn hóa thông qua hệ giá trị của nó góp phần điều tiết sự phát tri n xã hội” [56, 22-23]

Trang 32

Như vậy, giá trị văn hóa là một hệ thống các quan hệ khách quan được quy định bởi thực tiễn lịch sử, bởi tính thông tin rộng rãi Giá trị văn hóa gắn với các lợi ích xã hội Các giá trị văn hóa đều bi u hiện các lợi ích của các lực lượng xã hội tiên tiến Các giá trị văn hóa tiên tiến luôn tạo ra các định hướng cho cái đúng, cái tốt, cái đẹp hoàn thiện hơn Các giá trị văn hóa thông qua đánh giá mà có, tuy nhiên đánh giá không tạo nên giá trị Nội dung khách quan của các giá trị do lao động đã được kết tinh và đã được xã hội hóa quy định Giá trị văn hóa có tính quy định về mặt lịch sử Có những giá trị l u bền, có những giá trị một thời, có những giá trị muôn thuở, có những giá trị thật và có những giá trị giả Giá trị giả không đứng vững trước sự lựa chọn và thử thách của thời gian Lịch sử văn hóa là quá trình chiếm lĩnh những giá trị, tạo dựng các mô hình lý tưởng theo mục tiêu thỏa mãn ngày càng cao các nhu cầu của con người

Giá trị văn hóa của mỗi cộng đồng, d n tộc như là “mật mã di truyền xã hội” của tất cả các thành viên sống trong cộng đồng, d n tộc đó, đã được tích lũy lắng đọng trong quá trình hoạt động của mình Chính quá trình đó đã tạo nên bản sắc văn hóa riêng của mỗi cộng đồng, d n tộc

Bản chất đặc trưng của giá trị văn hóa là chiều cạnh trí tuệ, năng lực sáng tạo, khát vọng nh n văn bi u hiện ở hoạt động của mỗi cá nh n, cộng đồng, d n tộc như: các hoạt động ăn, mặc, ở, đi lại, giao tiếp xã hội, phong tục tập quán tín ngưỡng

Mục đích của giá trị văn hóa là nhằm hướng tới các giá trị nh n bản, hướng tới

sự hoàn thiện của mỗi cá nh n nói riêng và của cộng đồng, d n tộc nói chung, mặc dù tiêu chuẩn của các giá trị văn hóa của mỗi cộng đồng, d n tộc là không như nhau Tính mục đích đó của giá trị văn hóa th hiện ngay trong quá trình sản xuất vật chất và sản xuất tinh thần

Từ ph n tích trên, theo chúng tôi, giá trị văn hóa là cái dùng để căn cứ vào đó mà xem xét, đánh giá, so sánh giữa nền văn hóa dân tộc này với nền văn hóa dân tộc khác; là cái để xác định bản sắc văn hóa của một dân tộc, những nét đặc thù về truyền thống, phong tục, tập quán, lối sống của một dân tộc trên nền tảng các giá trị Chân, Thiện, Mỹ

1.2.4 Truyền thống và văn hóa truyền thống

1.2.4.1 Truyền thống

Truyền thống vốn là một từ Hán - Việt Theo Từ đi n Hán - Việt của Đào Duy Anh, “Truyền thống: đời nọ truyền xuống đời kia” Trong từ đi n tiếng Việt phổ thông,

Trang 33

“truyền thống” được định nghĩa là “thói quen hình thành từ l u đời trong lối sống và nếp nghĩ, được truyền lại từ thế hệ này qua thế hệ khác”

“Truyền thống”, theo gốc từ Latinh được viết là “Tradio”, gồm động từ

“Tradere” (traditus) nguyên nghĩa của nó là “truyền lại”, “nhường lại”, “giao lại” và

“ph n phát” Do vậy, hi u theo nghĩa đơn giản nhất của từ này, truyền thống là sự

kế thừa di sản xã hội có giá trị được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

Thuật ngữ “truyền thống” được sử dụng rất phổ biến và rộng rãi trong ngôn ngữ tiếng Việt, chẳng hạn như truyền thống gia đình, truyền thống cộng đồng, truyền thống

d ng họ, truyền thống d n tộc, truyền thống ngành, truyền thống đơn vị….Như vậy, truyền thống có th gắn liền với tất cả các loại hình thiết chế xã hội, tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Nhưng một thực tế là khi sử dụng thuật ngữ này không ít người thường đồng nhất truyền thống với lịch sử của một cộng đồng hay một lĩnh vực nào đó,

cụ th là thường đồng nhất truyền thống với những mặt, những khía cạnh tốt, tích cực trong lịch sử Thực ra truyền thống được hình thành trong quá trình lịch sử, có mối quan

hệ máu thịt với lịch sử: Trong lịch sử có yếu tố truyền thống, c n truyền thống lại phản ánh mặt nào đó của lịch sử Nhưng giữa truyền thống và lịch sử có sự khác biệt Sự khác biệt đó chính là ở chiều s u của tầm khái quát và ở thời đi m hiện tồn của truyền thống

Theo quan niệm của các nước phương T y, truyền thống (Tradition) có nghĩa là

“giao”, “chuy n giao” Bách khoa thư Pháp định nghĩa “Truyền thống là tất cả những

gì người ta biết và thực hành bằng sự chuy n giao từ thế hệ này đến thế hệ khác, thường là truyền miệng, hay bằng sự bảo tồn và noi theo những tập quán, những cách ứng xử, những mẫu hình và tấm gương”

Trong Từ đi n Bách khoa Xô Viết, truyền thống được hi u là: “Những yếu tố của di tồn văn hóa, xã hội truyền từ đời này qua đời khác và được lưu giữ trong các xã hội, giai cấp và nhóm xã hội trong một quá trình l u dài” [67, 295]

Nhà nghiên cứu Trần Văn Giàu cho rằng: “Truyền thống là những đức tính hay những thói tục kéo dài nhiều thế hệ, nhiều thời kỳ lịch sử và hiện có nhiều tác dụng, tác dụng đó có th tích cực, cũng có th tiêu cực” [20, 50]

Trần Nguyên Việt nhìn nhận một cách tổng quát: “Truyền thống là một bộ phận tương đối ổn định của ý thức xã hội, được lặp đi lặp lại trong suốt tiến trình hình thành

Trang 34

và phát tri n của các nền văn hóa tinh thần và vật chất, là một giá trị nhất định đối với từng nhóm người, từng giai cấp, cộng đồng và xã hội nói chung” [79, 111]

Theo nhà nghiên cứu Trần Quốc Vượng:

“Truyền thống như một hệ thống tính cách, các thế hệ ứng xử của một tập th (một cộng đồng) được hình thành trong lịch sử, trong một môi trường tự nhiên và nh n văn nhất định, trở nên ổn định, có th được định chế hóa bằng luật hay bằng lệ và được trao truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, đ đảm bảo tính đồng nhất của một cộng đồng” [73, 28-29]

Với cách tiếp cận tổng quát, tác giả Nguyễn Trọng Chuẩn cho rằng: “Theo nghĩa tổng quát nhất, truyền thống - đó là những yếu tố của di tồn văn hóa, xã hội

th hiện trong chuẩn mực hành vi, tư tưởng, phong tục, tập quán, thói quen, lối sống

và cách ứng xử của một cộng đồng người được hình thành trong lịch sử và đã trở nên ổn định, được truyền từ đời này sang đời khác và được lưu giữ l u dài” [12, 9]

Như vậy theo nghĩa tổng quát nhất, truyền thống là những yếu tố di tồn văn hóa,

xã hội th hiện trong chuẩn mực hành vi, tư tưởng, phong tục, tập quán, thói quen, lối sống và cách ứng xử của một cộng đồng người được hình thành trong lịch sử và đã trở nên ổn định, được truyền từ đời này sang đời khác và được lưu giữ l u dài

Do đó, có th hi u “truyền thống” như là một hệ thống các tính cách, các thế ứng xử của một cộng đồng, được hình thành trong lịch sử, trong môi trường sinh thái

và nh n văn nhất định, trở nên ổn định, trường tồn nhưng không vĩnh cửu, có th được định chế hóa bằng luật hay bằng lệ (phong tục tập quán) và được trao truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Có th gọi là sự di truyền văn hóa bên cạnh sự di truyền sinh vật

về th xác - đ đảm bảo tính thống nhất của một cộng đồng trong lịch sử Mọi sự phát tri n đều xuất phát từ truyền thống, con người từ khi sinh ra trong một gia đình, một xã hội đã bị chi phối bởi truyền thống và các hiện tượng văn hóa cũng vậy

Tuy nhiên mọi vấn đề đều có tính hai mặt, truyền thống cũng vậy Truyền thống nào cũng có truyền thống phù hợp và truyền thống không phù hợp Truyền thống có

th thúc đẩy sự phát tri n nhưng mặt khác nó cũng có th cản trở sự phát tri n Truyền thống mang tính cộng đồng Truyền thống được chuyên chở, lưu giữ trong ký ức và từ

đó điều khi n hành động của cá nh n Nhiều khi nó trở thành vô thức, con người cứ hành động theo các quy định Truyền thống có th thay đổi, nhưng trong sự ổn định

Trang 35

1.2.4.2 Văn hóa truyền thống

Mỗi d n tộc dù ở trình độ văn minh cao hay thấp đều có những văn hóa truyền thống đặc trưng riêng của mình Hệ thống giá trị đó chính là sự kết tinh tất cả những gì tốt đẹp nhất được chắt lọc qua nhiều thời đại lịch sử đ tạo nên bản sắc riêng của một d n tộc Giá trị văn hóa truyền thống đó được truyền lại cho thế hệ sau và trở thành một động lực nội sinh đ phát tri n đất nước

Vậy, văn hóa truyền thống là gì?

Tác giả Trần Ngọc Thêm cho rằng: “Truyền thống văn hóa là những giá trị tương đối ổn định (những kinh nghiệm tập th ) th hiện dưới những khuôn mẫu xã hội được tích lũy và tái tạo trong cộng đồng người qua không gian và được cố định hóa dưới dạng những phong tục tập quán, nghi lễ, luật pháp, dư luận…” [60, 26]

khác: “Nền văn hóa được truyền lại được gọi là truyền thống văn hóa Như vậy, nó phản ánh được những thành tựu con người, tích tập được trong quá trình tìm

hi u, thực hiện và truyền bá ý nghĩa s u lắng nhất của cuộc sống Đó chính là truyền thống theo nghĩa hài h a của nó như là một hiện th n của trí tuệ” [12, 19]

Như vậy, văn hóa truyền thống là những giá trị tốt đẹp tương đối ổn định của

ý thức xã hội, được lặp đi lặp lại trong suốt tiến trình hình thành và phát tri n của các nền văn hóa tinh thần và vật chất và có giá trị đối với từng nhóm người, từng giai cấp, cộng đồng và xã hội nói chung

Văn hóa truyền thống các d n tộc thi u số là những giá trị vật chất, tinh thần được lưu truyền, gìn giữ trong toàn bộ quá trình lịch sử phát tri n các d n tộc thi u số Trong d ng chảy toàn cầu hóa, cần đẩy mạnh công tác giáo dục, bảo tồn văn hóa truyền thống các d n tộc thi u số nhằm lưu giữ tính đa dạng của văn hóa Việt Nam, làm phong phú kho tàng văn hóa thế giới; giúp tăng cường khai thác nguồn tài nguyên văn hóa, thúc đẩy phát tri n kinh tế đất nước Bên cạnh đó, làm tốt công tác này c n góp phần n ng cao l ng tự hào, tự tôn d n tộc; chống lại những m mưu phá hoại, chia

rẽ của các lực lượng thù địch

1.2.5 Giáo dục giá trị văn hóa truyền thống ở cộng đồng

Giáo dục chính là nơi gìn giữ và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của loài người nói chung, của mỗi d n tộc nói riêng Văn hóa gắn với giáo dục từ trong bản chất của nó Ngược lại, giáo dục gắn với văn hóa như mục đích tồn tại của mình, vừa nhằm

Trang 36

mục tiêu đào tạo con người có nh n cách văn hóa như nhà nghiên cứu Phạm Minh Hạc khẳng định: “Văn hóa là nội dung của giáo dục và cũng là mục tiêu của giáo dục Thế giới ngày nay coi giáo dục là con đường cơ bản nhất đ gìn giữ và phát tri n văn hóa đ khỏi tụt hậu, đ tiến lên” [21, 50]

Giáo dục giá trị có th hi u là một quá trình tổ chức, hướng dẫn, kích thích hoạt

động tích cực của người được giáo dục đ họ lĩnh hội được các giá trị xã hội, hình thành nên hệ thống giá trị của cá nh n, phù hợp với mong đợi của xã hội [48, 80]

Như vậy, giáo dục giá trị văn hóa truyền thống ở cộng đồng là hoạt động của các chủ thể giáo dục nhằm truyền bá những giá trị văn hóa truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc nhằm nâng cao tri thức, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho các thế hệ con người và dân tộc

Nếu một d n tộc đánh mất giá trị văn hóa truyền thống thì d n tộc ấy sẽ mất tất

cả Chính vì vậy, giáo dục giá trị văn hóa truyền thống góp phần kế thừa và phát huy các giá trị văn hóa tạo nên bản sắc văn hóa của d n tộc Hơn bao giờ hết, trong mỗi gia đình, trường học, các tổ chức chính trị - xã hội cần coi trọng việc giáo dục giá trị văn hóa truyền thống

1.3 Hoạt động giáo dục giáo dục giá trị văn hóa truyền thống

1.3.1 Vị trí, vai trò, chức năng của Phòng Văn hóa và Thông trong giáo dục giá trị văn hóa truyền thống ở cộng đồng

Ph ng Văn hóa và Thông tin là cơ quan chuyên môn thuộc UBND, có chức năng tham mưu UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Văn hóa; th dục, th thao; du lịch; gia đình; bưu chính; viễn thông; Internet; công nghệ thông tin; hạ tầng thông tin; phát thanh – truyền hình; báo chí; xuất bản; thông tin đối ngoại, thông tin cơ sở và tổ chức các hoạt động ở lĩnh vực văn hóa; th dục, th thao; du lịch; gia đình

Cộng đồng d n tộc Việt Nam có 54 d n tộc anh em, vì vậy công tác giáo dục

giá trị văn hóa truyền thống cho đồng bào các d n tộc là một nhiệm vụ rất quan

trọng của Ph ng Văn hóa và Thông tin Với vị trí, vai tr , chức năng được giao,

Ph ng tập trung tri n khai thực hiện các nhiệm vụ sau đ y:

Trang 37

- Tham mưu Huyện ủy x y dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (Khóa VIII) về x y dựng và phát tri n nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc d n tộc; Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về x y dựng và phát tri n văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát tri n bền vững đất nước

- Tham mưu UBND huyện x y dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của Huyện ủy thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (Khóa VIII) về x y dựng và phát tri n nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc d n tộc; Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về x y dựng và phát tri n văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát tri n bền vững đất nước

- Tham mưu UBND huyện x y dựng Đề án “Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa của đồng bào các d n tộc” và Đề án “Phát tri n du lịch” trong từng giai đoạn

- Giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho cộng đồng các d n tộc với những nhiệm vụ trọng t m:

Thứ nhất, tập trung công tác tuyên truyền s u rộng trong cán bộ và nh n d n về

mục đích, ý nghĩa và yêu cầu của công tác giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho

cộng đồng các d n tộc Tuyên truyền bằng nhiều hình thức phù hợp với tình hình thực

tế ở địa phương như tuyên truyền trực quan; tuyên truyền lưu động; tuyên truyền trên Đài Truyền thanh – Truyền hình; tuyên truyền bằng hình thức s n khấu hóa; tuyên truyền miệng; tuyên truyền lồng ghép với tổ chức các hoạt động sự kiện; tuyên truyền

nh n dịp tổ chức ngày hội Đại đoàn kết các d n tộc ở khu d n cư hàng năm…

Thứ hai, điều tra, khảo sát, thống kê, đánh giá thực trạng công tác bảo tồn

văn hóa và các giá trị di sản văn hóa đ đánh giá đúng tình hình Tổ chức tập huấn

về công tác điều tra, khảo sát, công tác quản lý di sản văn hóa cho lãnh đạo Ủy ban nhân dân, cán bộ văn hóa các xã, thị trấn và một số nghệ nh n ở các thôn (buôn)

Thứ ba, tổ chức các hoạt động văn hóa, th thao từ huyện đến cơ sở theo

định kỳ hàng năm như: Liên hoan văn hóa cồng chiêng, d n ca và nhạc cụ d n tộc; Hội diễn nghệ thuật quần chúng; Hội thi nghệ thuật đẽo tượng gỗ và chế tác các loại nhạc

cụ d n tộc; Liên hoan văn hóa – th thao các d n tộc thi u số; tổ chức Tuần Văn hóa –

Du lịch Các hoạt động văn hóa, th thao và du lịch đã có tác động tích cực trong công tác tuyên truyền và giữ gìn bản sắc văn hóa của cộng đồng các d n tộc

Trang 38

Thứ tư, sưu tập các loại nhạc cụ, trang phục truyền thống của cộng đồng các

d n tộc, các làn điệu d n ca, hát khan của cộng đồng người Êđê, Bana và đồng bào các d n tộc thi u số trên địa bàn huyện; sưu tầm một số vật dụng, đồ dùng sinh hoạt của người Êđê, Bana; sưu tầm các truyện cổ tích, trường ca của người Êđê đ tuyên truyền, giới thiệu và quảng bá cho khách du lịch

Thứ năm, thành lập các “Đội cồng chiêng” và các “C u lạc bộ m nhạc

truyền thống d n tộc” ở các thôn (buôn) Tuy n chọn một số đội cồng chiêng và các nghệ nh n tham gia các hoạt động giao lưu văn hóa ở tỉnh và khu vực; thường xuyên tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa, th thao, qua đó giới thiệu đ công chúng hi u thêm về nét văn hóa truyền thống độc đáo của cộng đồng các d n tộc

Thứ sáu, tạo điều kiện đ nh n d n các thôn, buôn của người Êđê tổ chức các

lễ hội truyền thống như: Lễ cầu mưa; lễ bỏ mả; lễ cúng bến nước; lễ cúng trưởng thành…qua các lễ hội sẽ góp phần giáo dục giá trị truyền thống văn hóa cho cộng đồng các d n tộc, đặc biệt là thế hệ trẻ Tham mưu UBND x y dựng chương trình phát thanh tiếng d n tộc, mỗi tuần phát thanh một lần vào ngày thứ 05 hàng tuần -

đ y cũng là một phương pháp đ tuyên truyền và bảo tồn chữ viết và tiếng nói của cộng đồng các d n tộc

1.3.2 Vai trò của hoạt động giáo dục giá trị văn hóa truyền thống đối với cộng đồng

Hoạt động giáo dục (HĐGD) giá trị văn hóa truyền thống (VHTT) là điều kiện

tốt nhất đ cộng đồng phát huy vai tr chủ th và tính tích cực, chủ động của họ trong quá trình học tập và rèn luyện HĐGD giá trị VHTT vừa củng cố, bổ sung, mở rộng kiến thức đã học, vừa phát tri n các kĩ năng sống cơ bản cho người d n đ phù hợp với yêu cầu, mục tiêu của giáo dục và đ i hỏi của xã hội Mặt khác HĐGD giá trị VHTT c n thu hút và phát huy tiềm năng của các lực lượng giáo dục, góp phần quan trọng trong công việc n ng cao chất lượng giáo dục toàn diện

Với vị trí và vai tr như vậy, HĐGD giá trị VHTT thực sự là một bộ phận hữu cơ của hệ thống hoạt động giáo dục ở nhà trường phổ thông, HĐGD giá trị VHTT cùng với hoạt động dạy học trên lớp là một quá trình gắn bó thống nhất nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo của cấp học Dưới sự cố vấn, giúp đỡ của

Trang 39

các lực lượng giáo dục, cộng đồng cùng nhau tổ chức các hoạt động tập th khác nhau trong đời sống hàng ngày ở nhà trường, ngoài xã hội Từ đó giúp hình thành những kinh nghiệm giao tiếp, ứng xử có văn hóa, giúp cho việc hình thành và phát tri n nhân cách ở cá nhân và tập th cộng đồng

1.3.3 Mục tiêu của hoạt động giáo dục giá trị văn hóa truyền thống ở cộng đồng

Mục tiêu của HĐGD giá trị VHTT ở cộng đồng nhằm:

Củng cố và khắc s u những kiến thức của các môn học; mở rộng và n ng cao

hi u biết cho cộng đồng về các lĩnh vực của đời sống xã hội; làm phong phú thêm vốn tri thức; kinh nghiệm hoạt động tập th của họ

Rèn luyện cho cộng đồng các kĩ năng cơ bản phù hợp với lứa tuổi như: kĩ năng giao tiếp ứng xử có văn hóa; kĩ năng tổ chức quản lí và tham gia các hoạt động tập th với tư cách là chủ th của hoạt động; kĩ năng tự ki m tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, củng cố, phát tri n các hành vi, thói quen tốt trong học tập, lao động và công tác xã hội

Bồi dưỡng thái độ tự giác, tích cực tham gia các hoạt động tập th và hoạt động

xã hội; hình thành tình cảm, niềm tin trong cuộc sống, với quê hương đất nước, có thái

độ đúng đắn đối với các hiện tượng tự nhiên và xã hội

Như vậy, HĐGD giá trị VHTT phải nhằm đạt được ba mục tiêu trên, sao cho cộng đồng thực sự trở thành chủ th tích cực, sáng tạo, hướng tới việc phát huy và phát tri n tiềm năng của họ

1.3.4 Nguyên tắc tổ chức hoạt động giáo dục giá trị văn hóa truyền thống ở cộng đồng

Đ đạt được chất lượng và hiệu quả giáo dục mong muốn, các lực lượng giáo

dục cần phải tuân thủ một số nguyên tắc tổ chức HĐGD giá trị VHTT sau đây:

Nguyên tắc về tính mục đích, tính kế hoạch

- Tính mục đích: Bất cứ hoạt động giáo dục nào cũng phải đạt được những

mục đích nhất định, tuy nhiên thực tiễn giáo dục trong và ngoài nhà trường cho thấy, mục tiêu giáo dục của các hoạt động giáo dục thường bị che lấp bởi những tiêu chí mang tính thi đua, phong trào Vì vậy, các lực lượng giáo dục giá trị văn hóa truyền thống phải xác định mục đích của hoạt động giáo dục giá trị văn hóa truyền

Trang 40

thống cho từng giai đoạn, từng hoạt động; trong đó cần định hướng tính đa dạng của mục tiêu giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện

- Tính kế hoạch: Kế hoạch sẽ định hướng và giúp cho việc tổ chức hoạt động

có chất lượng và hiệu quả Tính kế hoạch của hoạt động giáo dục giá trị văn hóa truyền thống sẽ đảm bảo tính ổn định tương đối, tính hệ thống và tính hướng đích, không gây sự hỗn loạn và tùy tiện trong tổ chức các hoạt động Trên cơ sở kế hoạch, lực lượng giáo dục chủ động định hướng cách thức tổ chức, dự tính các nguồn lực (con người, kinh phí, cơ sở vật chất, thời gian), nội dung, hình thức cũng như qui

mô hoạt động; sự chuẩn bị kế hoạch giáo dục chu đáo sẽ đem lại chất lượng, hiệu quả giáo dục mà xã hội mong muốn

Nguyên tắc về tính tự nguyện, tự giác tham gia hoạt động

- Nếu cộng đồng bắt buộc phải học tập các nội dung giáo dục thì họ có quyền lựa chọn tham gia các hoạt động giáo dục phù hợp với nhu cầu, sở trường, nguyện vọng của họ

Nguyên tắc này đảm bảo cộng đồng có quyền lựa chọn tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng, hứng thú, sức khỏe và điều kiện cụ th của bản thân mỗi người; chỉ có như vậy, nhà giáo dục mới tạo được sự hứng thú, tự giác và tích cực tham gia hoạt động, phát huy được thiên hướng, khả năng của họ, trên cơ sở đó giúp nhà trường, gia đình và xã hội hướng nghiệp cho nhân dân phù hợp nhất

- Nguyên tắc này đ i hỏi các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, các nhà giáo dục phải tổ chức được nhiều hoạt động phong phú, đa dạng; tổ chức và duy trì được nhiều nhóm hoạt động với các chủ đề các khác nhau như các c u lạc bộ văn học d n gian, các đội th thao, đội văn nghệ…; các hoạt động giao lưu văn hóa trong và ngoài nhà trường, hoạt động tham quan du lịch kết hợp học tập, các hoạt động văn hóa – văn nghệ, th thao, lao động công ích, từ thiện xã hội…Chỉ khi các lực lượng giáo dục tổ chức được nhiều hoạt động phong phú, đa dạng thì cộng đồng mới có cơ hội được lựa chọn tham gia loại hình hoạt động mà mình ưa thích, khi đó nguyên tắc đảm bảo tính tự giác, tự nguyện tham gia hoạt động của họ mới trở thành hiện thực Thực hiện tốt nguyên tắc này sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

Ngày đăng: 03/07/2017, 13:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Ban Tư tưởng – Văn hóa Trung ương (2002), Vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc của Đảng cộng sản Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc của Đảng cộng sản Việt Nam
Tác giả: Ban Tư tưởng – Văn hóa Trung ương
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
7. Trần Văn Bính (chủ biên) (2000), Giáo trình lý luận văn hóa và đường lối văn hóa của Đảng, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý luận văn hóa và đường lối văn hóa của Đảng
Tác giả: Trần Văn Bính (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2000
8. Nguyễn Ngọc Bích (2000), Tâm lý học nhân cách, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học nhân cách
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bích
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia
Năm: 2000
9. Bản sắc dân tộc của văn hóa, NXB Văn hóa, Hà Nội, 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản sắc dân tộc của văn hóa
Nhà XB: NXB Văn hóa
10. Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Đắc Hưng (2009), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - vấn đề và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2009
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Luật Giáo dục, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2005
12. Nguyễn Trọng Chuẩn, Nguyễn Văn Huyên (chủ biên) (2002), Giá trị truyền thống trước những thách thức của toàn cầu hóa, NXB CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị truyền thống trước những thách thức của toàn cầu hóa
Tác giả: Nguyễn Trọng Chuẩn, Nguyễn Văn Huyên (chủ biên)
Nhà XB: NXB CTQG
Năm: 2002
13. Phạm Văn Chín (chủ biên) (1997), Chủ nghĩa Mác-Lê Nin và một số vấn đề lý luận, thực tiễn ở Việt Nam, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ nghĩa Mác-Lê Nin và một số vấn đề lý luận, thực tiễn ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Văn Chín (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
14. Đoàn Văn Chúc (2004), Văn hóa học , Viện Văn hóa và Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa học
Tác giả: Đoàn Văn Chúc
Nhà XB: Nxb Văn hóa thông tin
Năm: 2004
16. Phạm Đức Dương (2002), Từ văn hóa đến văn hóa học, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ văn hóa đến văn hóa học
Tác giả: Phạm Đức Dương
Nhà XB: Nxb Văn hóa thông tin
Năm: 2002
18. Phạm Huy Đức (chủ biên), Quan điểm chủ nghĩa Mác-Lê Nin về văn hóa, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan điểm chủ nghĩa Mác-Lê Nin về văn hóa
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
19. Y – Điêng và Hoàng Thao (1988), Truyện cổ Êđê, Nxb Văn hóa d n tộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyện cổ Êđê
Tác giả: Y – Điêng và Hoàng Thao
Nhà XB: Nxb Văn hóa d n tộc
Năm: 1988
20. Trần Văn Giàu (1980), Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam
Tác giả: Trần Văn Giàu
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 1980
21. Phạm Minh Hạc (1998) Văn hóa và Giáo dục - Giáo dục và Văn hóa, Nxb giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa và Giáo dục - Giáo dục và Văn hóa
Nhà XB: Nxb giáo dục
22. Phạm Minh Hạc (2012), Giá trị học, Nxb D n trí, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị học
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb D n trí
Năm: 2012
23. Phạm Minh Hạc (2010), Giá trị học - cơ sở lí luận góp phần đúc, xây dựng giá trị chung của người Việt Nam thời nay, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị học - cơ sở lí luận góp phần đúc, xây dựng giá trị chung của người Việt Nam thời nay
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
24. Phạm Minh Hạc, Thái Duy Tuyên (chủ biên), Vũ Thị Minh Chí, Võ Tấn Quang, Hoàng Mạnh Kha (2011), Định hướng giá trị con người Việt Nam thời kỳ đổi mới và hội nhập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng giá trị con người Việt Nam thời kỳ đổi mới và hội nhập
Tác giả: Phạm Minh Hạc, Thái Duy Tuyên (chủ biên), Vũ Thị Minh Chí, Võ Tấn Quang, Hoàng Mạnh Kha
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
26. Hegel, Mỹ học, Tư liệu dịch khoa Văn học, trường Đại học Khoa học xã hội và Nh n văn, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mỹ học, Tư liệu dịch
27. Đỗ Huy (2005), Văn hóa và phát triển, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa và phát triển
Tác giả: Đỗ Huy
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2005
28. Lê Hòa (2002), “Tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo tồn di sản văn hóa”, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, (5), tr.16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo tồn di sản văn hóa”
Tác giả: Lê Hòa
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Một số nhà sàn của đồng bào Êđê hiện nay đã thay đổi, - Giáo dục giá trị văn hoá truyền thống cho đồng bào êđê buôn lê diêm, thị trấn hai riêng, huyện sông hinh, tỉnh phú yên
Hình 1.2. Một số nhà sàn của đồng bào Êđê hiện nay đã thay đổi, (Trang 51)
Hình 1.3. Ché rượu cần.  Ảnh: Thu Trang - Giáo dục giá trị văn hoá truyền thống cho đồng bào êđê buôn lê diêm, thị trấn hai riêng, huyện sông hinh, tỉnh phú yên
Hình 1.3. Ché rượu cần. Ảnh: Thu Trang (Trang 52)
Hình 1.4. Trang phục người Êđê ở huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. - Giáo dục giá trị văn hoá truyền thống cho đồng bào êđê buôn lê diêm, thị trấn hai riêng, huyện sông hinh, tỉnh phú yên
Hình 1.4. Trang phục người Êđê ở huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên (Trang 54)
Hình 1.5. Trang phục phụ nữ Êđê  hiện nay.    Ảnh: Thu Trang, 05/2016. - Giáo dục giá trị văn hoá truyền thống cho đồng bào êđê buôn lê diêm, thị trấn hai riêng, huyện sông hinh, tỉnh phú yên
Hình 1.5. Trang phục phụ nữ Êđê hiện nay. Ảnh: Thu Trang, 05/2016 (Trang 55)
Hình 1.6. Dàn cồng chiêng của đồng bào Êđê ở huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên - Giáo dục giá trị văn hoá truyền thống cho đồng bào êđê buôn lê diêm, thị trấn hai riêng, huyện sông hinh, tỉnh phú yên
Hình 1.6. Dàn cồng chiêng của đồng bào Êđê ở huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên (Trang 56)
Bảng 2.1: Nhận thức về mức độ cần thiết của giáo dục giá trị văn hóa truyền - Giáo dục giá trị văn hoá truyền thống cho đồng bào êđê buôn lê diêm, thị trấn hai riêng, huyện sông hinh, tỉnh phú yên
Bảng 2.1 Nhận thức về mức độ cần thiết của giáo dục giá trị văn hóa truyền (Trang 77)
Bảng 2.4: Mức độ thực hiện mục tiêu giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho - Giáo dục giá trị văn hoá truyền thống cho đồng bào êđê buôn lê diêm, thị trấn hai riêng, huyện sông hinh, tỉnh phú yên
Bảng 2.4 Mức độ thực hiện mục tiêu giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho (Trang 82)
Bảng 2.6: Đánh giá mức độ quan trọng của các lực lượng giáo dục giá trị - Giáo dục giá trị văn hoá truyền thống cho đồng bào êđê buôn lê diêm, thị trấn hai riêng, huyện sông hinh, tỉnh phú yên
Bảng 2.6 Đánh giá mức độ quan trọng của các lực lượng giáo dục giá trị (Trang 85)
Bảng 2.7: Đánh giá mức độ thực hiện  của các lực lượng tham gia giáo dục - Giáo dục giá trị văn hoá truyền thống cho đồng bào êđê buôn lê diêm, thị trấn hai riêng, huyện sông hinh, tỉnh phú yên
Bảng 2.7 Đánh giá mức độ thực hiện của các lực lượng tham gia giáo dục (Trang 86)
Bảng 2.8: Thực trạng phối hợp giữa Phòng Văn hóa và Thông tin với các lực - Giáo dục giá trị văn hoá truyền thống cho đồng bào êđê buôn lê diêm, thị trấn hai riêng, huyện sông hinh, tỉnh phú yên
Bảng 2.8 Thực trạng phối hợp giữa Phòng Văn hóa và Thông tin với các lực (Trang 88)
Bảng  2.11: Thực  trạng  đánh  giá  về  biện  pháp,  hình  thức  tổ  chức  giáo  dục - Giáo dục giá trị văn hoá truyền thống cho đồng bào êđê buôn lê diêm, thị trấn hai riêng, huyện sông hinh, tỉnh phú yên
ng 2.11: Thực trạng đánh giá về biện pháp, hình thức tổ chức giáo dục (Trang 92)
Bảng 2.12: Đánh giá về phương tiện giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho - Giáo dục giá trị văn hoá truyền thống cho đồng bào êđê buôn lê diêm, thị trấn hai riêng, huyện sông hinh, tỉnh phú yên
Bảng 2.12 Đánh giá về phương tiện giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho (Trang 94)
Bảng 2.14. Thực trạng đánh giá về cách thức kiểm tra kết quả giáo dục giá trị - Giáo dục giá trị văn hoá truyền thống cho đồng bào êđê buôn lê diêm, thị trấn hai riêng, huyện sông hinh, tỉnh phú yên
Bảng 2.14. Thực trạng đánh giá về cách thức kiểm tra kết quả giáo dục giá trị (Trang 96)
Hình thức đánh giá - Giáo dục giá trị văn hoá truyền thống cho đồng bào êđê buôn lê diêm, thị trấn hai riêng, huyện sông hinh, tỉnh phú yên
Hình th ức đánh giá (Trang 143)
5  Hình thức tổ chức GD giá trị VHTT cho - Giáo dục giá trị văn hoá truyền thống cho đồng bào êđê buôn lê diêm, thị trấn hai riêng, huyện sông hinh, tỉnh phú yên
5 Hình thức tổ chức GD giá trị VHTT cho (Trang 144)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w