1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT chuyên lê quý đôn, thành phố điện biên phủ, tỉnh điện biên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

110 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chú trọng đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội

Trang 1

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6

1.2.Một số khái niệm cơ bản 8

1.2.1 Kỹ năng sống 8

1.2.2 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống 9

1.2.3 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống 10

1.3 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông 11

1.3.1 Đặc điểm tâm, sinh lý học sinh THPT 11

1.3.2 Mục đích của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT 11

1.3.3 Nội dung chương trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường THPT 12

1.3.4 Phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT 17

1.3.5 Hình thức tổ chức giáo dục KNS cho học sinh THPT 18

1.3.6 Các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường THPT 19

1.3.7 Yêu cầu về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong trường THPT 21

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh của hiệu trưởng trường THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay 21

1.4.1 Bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay và yêu cầu đặt đối với giáo dục THPT 21

1.4.2 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường THPT 23

1.4.3 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh của hiệu trưởng trường THPT 24

Trang 2

THPT 34 1.5.1 Yếu tố khách quan 34 1.5.2 Yếu tố chủ quan 36 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN, TỈNH ĐIỆN BIÊN TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY 40 2.1 Sơ lược tình hình giáo dục của tỉnh Điện Biên 40 2.1.1 Tình hình giáo dục của tỉnh Điện Biên 40 2.1.2 Khái quát tình hình giáo dục ở trường phổ thông Chuyên Lê Quý Đôn, tỉnh Điện Biên 41 2.2 Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên 43 2.2.1 Nhận thức của cha mẹ học sinh và học sinh về vai trò của hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường 45 2.2.2 Thực trạng thực hiện nội dung chương trình giáo dục kỹ năng sống ở trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên 46 2.2.3 Thực trạng phương pháp giáo dục KNS cho HS trường THPT chuyên

Lê Quý Đôn, TP Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên 47 2.2.4 Thực trạng hình thức tổ chức giáo dục KNS cho học sinh trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn, TP Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên 49 2.2.5 Thực trạng các lực lượng tham gia vào công tác giáo dục KNS 53 2.2.6 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, thành phố Điện Biên phủ, tỉnh điện Biên 55

Trang 3

chuyên Lê Quý Đôn, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên 56

2.3.1 Thực trạng việc xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho HS THPT Chuyên Lê Quý Đôn 56

2.3.2 Thực trạng tổ chức bộ máy, chuẩn bị nguồn lực về cơ sở vật chất, phối hợp liên kết phục vụ việc thực hiện các hoạt động giáo dục KNS cho học sinh THPT chuyên Lê Quý Đôn 58

2.3.3 Thực trạng việc chỉ đạo thực hiện các hoạt động GDKNS cho học sinh THPT Chuyên Lê Quý Đôn 60

2.3.4 Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả và rút kinh nghiệm mỗi hoạt động GDKNS ở trường THPT chuyên Lê Quý Đôn 67

2.3.5 Thực trạng việc xây dựng môi trường giáo dục KNS cho học sinh THPT Chuyên Lê Quý Đôn 69

2.4 Đánh giá chung thực trạng HĐGDKNS và quản lý HĐGDKNS cho học sinh trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên 71

2.4.1 Điểm mạnh 72

2.4.2 Điểm yếu 72

2.4.3 Thời cơ 74

2.4.4 Thách thức 74

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN, THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN 77

3.1 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp 77

3.1.1 Đảm bảo tính thống nhất các mục tiêu giáo dục 77

3.1.2 Đảm bảo tác động đồng bộ vào các thành phần, các yếu tố cơ bản của hoạt động giáo dục kĩ năng sống 77

Trang 4

và những chuẩn mực về văn hóa, lối sống Việt 78

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 78

3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, thành phố Điện Biên phủ, tỉnh Điện Biên 79

3.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục trong, ngoài nhà trường và học sinh về tầm quan trọng của việc GDKNS 79

3.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương 82

3.2.3 Biện pháp 3: Triển khai đa dạng hóa các phương pháp, hình thức giáo dục KNS cho học sinh phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục 85

3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường trong việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 89 3.2.5 Biện pháp 5: Chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh 92

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 95

3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 98

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 98

3.4.2 Phương pháp khảo nghiệm 98

3.4.3 Đối tượng khảo nghiệm 98

3.4.4 Nội dung khảo nghiệm 98

3.4.5 Kết quả khảo nghiệm 99

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 104

1 Kết luận 104

2 Khuyến nghị 105

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đã khẳng định: “Giáo dục là quốc

sách hàng đầu Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học Chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất của người học”

Điều 2 Luật giáo dục được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 đã ghi rõ: "Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm

mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa

xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc"

Theo quyết định số 1416/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc phê duyệt đề án phát triển nguồn nhân lực đến năm 2020 xác định: “Giáo dục là nền tảng của đào tạo nguồn nhân lực Chú trọng đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại

hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo

dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quán lý là khâu then chốt; tiến

hành đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học; coi trọng

giáo dục đạo đức lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp ”

Như vậy, hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong các trường THPT là phù hợp với mục tiêu chung của ngành giáo dục và đào tạo, góp phần đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao của đất nước Tuy nhiên, trong những năm gần đây ở nước ta có một bộ phận không nhỏ học sinh xuống cấp về đạo đức, thiếu kỹ năng sống Biểu hiện như: thụ động

Trang 6

trong cuộc sống hàng ngày, không biết khả năng của bản thân, sống không

có ước mơ, thái độ sống tiêu cực không hòa đồng với bè bạn, gia đình, thầy

cô giáo, lúng túng khi xử lý các tình huống phát sinh trong cuộc sống, không

thích nghi được môi trường, có cách sống chưa khoa học Vì vậy, nghiên cứu

để đề xuất được những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường phổ thông nói chung và THPT nói riêng là một nhu cầu thực tiễn

Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Điện Biên, tiền thân từ trường THCS năng khiếu, được thành lập từ năm 1995 Đến năm 2000 chính thức được UBND tỉnh quyết định chuyển thành trường THPT chuyên

Lê Quý Đôn, có nhiệm vụ bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân tài trẻ cho địa phương và cho đất nước

Tại trường chuyên, đối với việc dạy và học các môn văn hóa phần lớn học sinh (HS), giáo viên (GV) trường chuyên Lê Quý Đôn luôn có thái độ tích cực học tập và giảng dạy, thì ngược lại việc giáo dục kỹ năng sống vẫn còn bỏ ngỏ, còn lúng túng, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sốngcòn đơn điệu, chưa thực sự thu hút được học sinh tích cực tham gia hoạt động

Bên cạnh đó, trên thực tế còn có một “vấn đề” khá đặc thù ở các trường THPT chuyên, đó là tình trạng xem trọng học kiến thức văn hóa Hầu hết các em chỉ tập trung tối đa cho việc học các môn văn hóa, đặc biệt là môn chuyên, còn các kỹ năng mềm khác thì ngược lại, các em dành rất ít thời gian, công sức Kỹ năng sống của học sinh luôn thấp hơn, nếu so với học sinh (HS) ở các trường lân cận Điều này cũng còn có nguyên nhân sâu

xa từ phía những người quản lý nhà trường

Trang 7

Từ đó, có một câu hỏi lớn cần đặt ra cho các nhà quản lý các trường THPT chuyên: Làm thế nào giúp cho GV, HS nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục KNS ở trường THPT chuyên?

Xuất phát từ việc học tập, nghiên cứu lý luận về khoa học quản lý

giáo dục, từ thực tiễn công tác của bản thân tác giả chọn đề tài : “Quản lý

hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.” Làm luận văn tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, tác giả đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sốngcho học sinh trong nhà trường

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận của việc quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường phổ thông làm cơ sở lý luận của đề tài

Khảo sát, đánh giá thực trạng việc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay nhằm nâng cao kết quả giáo dục toàn diện của nhà trường

4 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu việc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh

Trang 8

Điện Biên trong thời gian từ năm học 2014-2015 đến năm học 2016-2017; thông qua việc khảo sát 20 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn), 60 giáo viên và 100 học sinh, 100 phụ huynh học sinh trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Thu thập, nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu như: các văn bản về chủ chương, chính sách, quy định, định hướng của Đảng, chính phủ, của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Sở Giáo dục và Đào tạo Tỉnh Điện Biên về việc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh; các sách, báo, các bài viết của các nhà nghiên cứu, các nhà giáo dục học…làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

5.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Lập các phiếu hỏi nhằm tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống chohọc sinh trong trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

Phương pháp quan sát

Quan sát thu thập thông tin có liên quan đến thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường

Phương pháp chuyên gia

Trao đổi với các chuyên gia, xin ý kiến các chuyên gia về tính cấp thiết của đề tài

Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn các thầy cô giáo, học sinh, các hiệu trưởng, hiệu phó, trưởng các đoàn thể và các tổ chuyên môn về việc quản lý hoạt động giáo

Trang 9

dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên

Phương pháp thống kê toán học

Dùng thống kê toán học để xử lý và phân tích các kết quả điều tra

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khuyến nghị luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh ở trường THPT

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục KNS ở trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên

Trang 10

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Ngay từ thời xã hội nguyên thủy con người đã có kỹ năng sống để thích nghi với cuộc sống và quan hệ trong cộng đồng; kỹ năng sống được truyền dạy từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua cách truyền miệng Ngày nay, xã hội càng phát triển thì kỹ năng sống càng mở rộng phạm vi, không chỉ là bản năng sống mà còn là khả năng thích ứng với xã hội Dù ở chế độ xã hội nào thì mục tiêu cuối cùng của giáo dục là nhằm phát triển toàn diện nhân cách của người được giáo dục theo chuẩn mực của xã hội đó qui định Sự phát triển toàn diện nhân cách bao gồm sự phát triển về thể chất (thể lực, thể hình, thể năng), tâm trí (trí tuệ, tình cảm) và năng lực thực tiễn Theo Các Mác, năng lực thực tiễn gọi là năng lực kỹ thuật tổng hợp còn phương tây gọi là kỹ năng xã hội, UNESCO gọi là kỹ năng sống (KNS) Hiện nay nhiều quốc gia trên thế giới đã đưa nội dung giáo dục KNS vào trong nhà trường phổ thông, dưới nhiều hình thức khác nhau trong đó đã có

143 nước đưa vào chương trình chính khóa ở bậc tiểu học và bậc trung học

Vấn đề kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT của nước ta đang được đặc biệt quan tâm Có thể nhận thấy ở Việt Nam trong những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề giáo dục KNS, một số công trình đã đi sâu nghiên cứu một số lĩnh vực nội dung

và phương thức giáo dục KNS, các đề tài đã phân tích làm rõ thực trạng trước tính cấp bách của vấn đề giáo dục KNS, một số đề tài đã đề cập đến những hình thức giáo dục kỹ năng sống cụ thể trong nhà trường phổ thông,

đề xuất các biện pháp giáo dục KNS cho học sinh, sinh viên Có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học đề cập đến vấn đề này như:

Trang 11

Tác giả Nguyễn Thanh Bình[3] trong giáo trình „„Giáo dục kỹ năng sống‟‟ (2009) đã trình bầy những vấn đề cơ bản về KNS và việc GD KNS cho học sinh các cấp

Tác giả Huỳnh Văn Sơn [26] trong cuốn sách „„Bạn trẻ và kỹ năng sống‟‟ đã nêu rõ sự cần thiết phải chuẩn bị cho tuổi trẻ những kỹ năng sống

để thích ứng với cuộc sống muôn màu muôn vẻ đang diễn ra

Ngoài ra còn có một số công trình nghiên cứu trong nước đề cập đến

vấn đề KNS nói chung và KNS trong nhà trường nói riêng như: “Kỹ năng

sống cho tuổi vị thành niên” của tác giả Nguyễn Thị Oanh [24];“Cẩm nang tổng hợp kỹ năng hoạt động thanh thiếu niên” của tác giả Phạm Văn Nhân ;

Kỹ năng thanh niên tình nguyện” của tác giả Trần Thời “Giáo dục kỹ năng sống trong môn Giáo dục công dân ở trường THCS” của tác giả Đặng Thúy

Anh – Lê Minh Châu Các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa,

Trần Văn Tính, Vũ Phương Liên với tài liệu “Phương pháp giáo dục Giá trị

sống – Kỹ năng sống cho học sinh phổ thông” [21] và Bài giảng “Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh THCS”

Đặc biệt trong các tài liệu này vấn đề quản lý nhà nước được đề cập

đến trong bối cảnh xã hội hoá giáo dục và đặt ra những vấn đề liên quan đến giáo dục pháp luật, giáo dục KNS [15] Đẩy mạnh và tăng cường giáo dục KNS đồng thời phải tổ chức giáo dục KNS cho các em theo tinh thần xã hội hoá Tuy nhiên hiện nay ở các trường THPT việc giáo dục KNS cho học sinh mới chỉ được thực hiện ở mức độ tích hợp ở một số môn học, mà chưa khai thác hết nội lực của việc giáo dục kỹ năng sống thông qua các hoạt động tập

thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong nhà trường

Trang 12

1.2.Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Kỹ năng sống

“Năng lực” là một khái niệm trừu tượng nhưng lại có cấu trúc riêng Theo UNESCO[31], cấu trúc năng lực của con người có ba thành tố cơ bản : kiến thức, kỹ năng và thái độ Hai yếu tố sau thuộc về kỹ năng sống, có vai trò quyết định trong việc hình thành nhân cách, bản lĩnh và sự thành công của mỗi người Có nhiều quan niệm về KNS do các tổ chức quốc tế, các chuyên gia trong và ngoài nước đưa ra, trong đó có những quan điểm đáng lưu ý sau đây:

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO): "KNS là những kỹ năng mang tính tâm lý xã hội và kỹ năng về giao tiếp được vận dụng trong các tình huống hàng ngày để tương tác một cách có hiệu quả với người khác, giúp các cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày"

Theo Quĩ cứu trợ Nhi đồng liên hiệp quốc (UNICEF): "KNS là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành hành vi mới Tiếp cận này lưu ý đến

sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và kỹ năng" [32]

Theo Tổ chức Giáo dục, khoa học và văn hoá liên hiệp quốc (UNESCO): "KNS gắn với 4 trụ cột của giáo dục thế kỷ XXI: Học để biết - Học để làm - Học để chung sống - Học để làm người Theo đó KNS được định nghĩa là những năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày"[31]

Như vậy KNS được hiểu theo nghĩa rộng không chỉ bao gồm khả năng năng lực tâm lý xã hội mà còn cả những kỹ năng vận động, KNS được hiểu theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những năng lực tâm lý xã hội Từ quan niệm nêu

trên có thể đưa ra khái niệm KNS như sau: “KNS là năng lực cá nhân mà

con người có được thông qua giáo dục hoặc kinh nghiệm trực tiếp, nó

Trang 13

giúp cho con người có cách ứng xử tích cực và có hiệu quả, đáp ứng mọi biến đổi của đời sống xã hội, sống khoẻ mạnh, an toàn hơn”

Nói đến KNS là nói đến khả năng làm cho hành vi và sự thay đổi của mình phù hợp với cách ứng xử tích cực, giúp cho con người có thể kiểm soát, quản lý có hiệu quả các nhu cầu và những thách thức trong cuộc sống hàng ngày Điều đó có nghĩa là người có KNS không chỉ có năng lực thích ứng với những thách thức của cuộc sống mà còn cần phải có sự thay đổi một

cách phù hợp và mang tính tích cực."KNS vừa mang tính cá nhân vì đó là

khả năng của cá nhân, nhưng cũng mang tính xã hội vì KNS phụ thuộc vào giai đoạn phát triển lịch sử, các điều kiện kinh tế- xã hội"[2] KNS của mỗi

con người được hình thành qua một quá trình xây dựng những hành vi lành mạnh, thay đổi những hành vi thói quen tiêu cực thông qua trải nghiệm và qua giáo dục Qua trải nghiệm, qua phương pháp thử đúng sai thì đòi hỏi phải lâu dài và nhiều lúc phải trả giá bằng sự thất bại Giáo dục, rèn luyện có chủ đích là con đường ngắn nhất để hình thành KNS cho học sinh

1.2.2 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống

* Giáo dục kỹ năng sống

Theo tác giả Nguyễn Thanh Bình “ Giáo dục KNS là hình thành cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp nguời học có cả kiến thức, giá trị, thái độ và các kỹ năng thích hợp” [4;tr.32]

Như vậy, có thể hiểu: Giáo dục kỹ năng sống là trang bị cho người học những KNS cơ bản, giúp họ vượt qua khó khăn, thách thức, tận dụng được những cơ hội quý giá trong cuộc sống, sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội

Trang 14

Giáo dục kỹ năng sống là giúp người học mạnh dạn, cởi mở, tự tin và hiểu biết sâu sắc hơn về mỗi vấn đề liên quan tới sự lựa chọn của cá nhân và

xã hội

Giáo dục kỹ năng sống là giúp người học biết kiềm chế, giải quyết vấn đề theo hướng tích cực, không bị lôi kéo, vững vàng trước những cám

dỗ tiêu cực của cuộc sống đương đại

* Hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Hoạt động giáo dục kỹ năng sống là những hoạt động nhằm giúp người học có được những kỹ năng cơ bản, cần thiết như kỹ năng giao tiếp ứng xử, kỹ năng từ chối phòng ngừa cám dỗ, kỹ năng biết sống lành mạnh, phòng chống tệ nạn xã hội, kỹ năng biết tự nhận thức đúng bản thân, kỹ năng biết xác định mục tiêu phù hợp, kỹ năng tư duy sáng tạo giải quyết vấn đề…

1.2.3 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Quản lý hoạt động giáo dục KNS là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới các đối tượng quản lý, nhằm đưa hoạt động giáo dục KNS đạt được kết quả mong muốn Quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh trong nhà trường THPT là quá trình tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên tất cả các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục KNS nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục

Trong nhà trường, quản lý hoạt động giáo dục KNS là bộ phận của quản lý trường học, bao gồm hàng loạt những hoạt động tiến hành lựa chọn,

tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của nhà quản lý, của tập thể

sư phạm, của các lực lượng giáo dục theo kế hoạch chủ động và chương trình giáo dục, nhằm thay đổi hay tạo ra hiệu quả giáo dục cần thiết

Trang 15

1.3 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông 1.3.1 Đặc điểm tâm, sinh lý học sinh THPT

Lứa tuổi học sinh THPT là giai đoạn đã trưởng thành về mặt thể lực, nhưng sự phát triển cơ thể còn chưa vững chắc, các em bắt đầu thời kỳ phát triển tương đối cân bằng về mặt sinh lý, tính chủ định trong nhận thức được phát triển, tri giác đã đạt tới mức cao, quan sát trở nên có mục đích, hệ thống và toàn diện hơn

Cũng ở lứa tuổi này, các em đã có khả năng tư duy lý luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập sáng tạo Tư duy của các em chặt chẽ hơn, có căn cứ và nhất quán hơn, tính phê phán cũng phát triển Có thể nói, nhận thức của học sinh THPT chuyển dần từ nhận thức cảm tính sang nhận thức

lý tính, do đó, học tập và rèn luyện KNS sẽ dễ đạt kết quả tốt hơn

Học sinh THPT có nhu cầu tìm hiểu và đánh giá những đặc điểm tâm

lý của mình, quan tâm sâu sắc tới đời sống tâm lý phẩm chất nhân cách và năng lực riêng, xuất hiện ý thức trách nhiệm, lòng tự trọng tình cảm và nghĩa

vụ

Các em có khả năng đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của bản thân mình

và những người xung quanh, có những biện pháp kiểm tra đánh giá sự tự ý thức bản thân như viết nhật ký, tự kiểm điểm trong tâm tưởng, biết đối chiếu với các thần tượng, các yêu cầu của xã hội, nhận thức vị trí của mình trong

xã hội, hiện tại và tương lai

Tóm lại, sự phát triển nhân cách của học sinh THPT là một giai đoạn rất quan trọng, giai đoạn chuyển đổi từ trẻ em lên người lớn Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THPT là điều kiện thuận lợi cho việc giáo dục KNS cho các em

1.3.2 Mục đích của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT

Việc giáo dục KNS cho học sinh THPT nhằm mục đích giúp học sinh:

Trang 16

Nâng cao hiểu biết về các giá trị truyền thống của dân tộc, biết tiếp thu những giá trị tinh hoa văn hóa của nhân loại

Củng cố mở rộng kiến thức đã học, các kỹ năng đã hình thành

Phát triển các năng lực chủ yếu (năng lực tự hoàn thiện, năng lực thích ứng, năng lực giao tiếp ứng xử, năng lực tổ chức, quản lý, hợp tác và cạnh tranh, năng lực hoạt động chính trị xã hội )

Giải quyết tốt các vấn đề của cuộc sống, biết chịu trách nhiệm về hành

vi của bản thân

Thay đổi nhận thức và hành vi từ thói quen thụ động, có thể gây rủi

ro, mang lại hậu quả tiêu cực thành những hành vi mang tính xây dựng, tích cực, có hiệu quả

1.3.3 Nội dung chương trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường THPT

Học sinh THPT là lứa tuổi quyết định sự hình thành nhân sinh quan, thế giới quan về xã hội, tự nhiên, các nguyên tắc và quy tắc cư xử Lứa tuổi này, các em quan tâm nhiều tới các vấn đề liên quan tới con người, vai trò của con người trong lịch sử, quan hệ giữa con người và xã hội, giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa lý trí và tình cảm Vì vậy, các lực lượng giáo dục phải biết phát huy các yếu tố tích cực, khắc phục những hạn chế trong sự phát triển tâm sinh lý lứa tuổi này để lựa chọn nội dung, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục KNS cho các em

Theo công văn số 463/BGDĐT-GDTX ngày 28 tháng 1 năm 2015 về việc hướng dẫn triển khai thực hiện giáo dục kỹ năng sống tại các cơ sở giáo dục là: “Giáo dục cho người học những kỹ năng cơ bản, cần thiết, hướng tới hình thành những thói quen tốt giúp người học thành công, đảm bảo vừa phù hợp với thực tiễn và thuần phong mỹ tục Việt Nam vừa hội nhập quốc tế trong giai đoạn công nghiệp hoá đất nước” Như vậy có rất nhiều KNS mà

Trang 17

con người cần phải học trong suốt cả cuộc đời Trên cơ sở thực trạng của GDKNS cho học sinh trong nhà trường THPT trong những năm qua và hướng dẫn GDKNS của bộ Giáo dục, có thể hiểu nội dung GDKNS cho học sinh THPT bao gồm một số KNS cơ bản sau:

Kĩ năng tự nhận thức

Kĩ năng tự nhận thức là khả năng con người hiểu về chính bản thân

mình, như cơ thể, tư tưởng, các mối quan hệ xã hội của bản thân; biết nhìn nhận, đánh giá đúng về tiềm năng, tình cảm, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểm yếu,… của bản thân mình; quan tâm và luôn ý thức được mình đang làm gì

Kĩ năng xác định giá trị

Giá trị có thể là giá trị vật chất hoặc giá trị tinh thần, có thể thuộc các

lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, đạo đức, kinh tế…Giá trị có thể là những chuẩn mực đạo đức, những chính kiến, thái độ, và thậm chí là thành kiến đối với một điều gì đó…Giá trị là những gì con người cho là quan trọng, có ý nghĩa đối với bản thân mình, có tác dụng định hướng cho suy nghĩ, hành động và lối sống của bản thân trong cuộc sống Mỗi người đều có một hệ thống giá trị riêng Giá trị không phải là bất biến mà có thể thay đổi theo thời gian, theo các giai đoạn trưởng thành của con người Giá trị phụ thuộc vào giáo dục vào nền văn hóa, vào môi trường sống, học tập và làm việc của cá nhân

Kĩ năng xác định giá trị là khả năng con người hiểu rõ được những

giá trị của bản thân mình Kĩ năng xác định giá trị có ảnh hưởng lớn đến quá trình ra quyết định của mỗi người

Kĩ năng kiểm soát cảm xúc

Kĩ năng kiểm soát cảm xúc còn có nhiều tên gọi khác như: xử lý cảm xúc, kiềm chế cảm xúc, làm chủ cảm xúc, quản lí cảm xúc Có thể hiểu:

Trang 18

Kiểm soát cảm xúc là khả năng con người nhận thức rõ cảm xúc của mình

trong một tình huống nào đó và hiểu được ảnh hưởng của cảm xúc đối với bản thân và đối với người khác, đồng thời biết cách điều chỉnh và thể hiện cảm xúc một các phù hợp

Kĩ năng thể hiện sự tự tin

Tự tin là có niềm tin vào bản thân, tự hài lòng với bản thân, tin rằng

mình có thể trở thành một người có ích và tích cực, có niềm tin về tương lai, cảm thấy có nghị lực để hoàn thành các nhiệm vụ

Kĩ năng thể hiện sự tự tin là mạnh dạn bày tỏ suy nghĩ và ý kiến của

mình, quyết đoán trong việc ra quyết định và giải quyết vấn đề, thể hiện sự kiên định, có suy nghĩ tích cực và lạc quan trong cuộc sống

Kĩ năng giao tiếp

Kĩ năng giao tiếp là khả năng biết đánh giá tình huống giao tiếp và

điều chỉnh cách giao tiếp một cách phù hợp, hiệu quả, có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình thức nói, viết hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp với hoàn cảnh và văn hóa, đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến người khác ngay cả khi bất đồng quan điểm Bày tỏ ý kiến bao gồm cả bày tỏ về suy nghĩ, ý tưởng, nhu cầu, mong muốn và cảm xúc, đồng thời nhờ sự giúp

đỡ và sự tư vấn khi cần thiết

Kĩ năng thể hiện sự cảm thông

Kĩ năng thể hiện sự cảm thông dựa trên kĩ năng tự nhận thức và kĩ

năng xác định giá trị Thể hiện sự cảm thông là khả năng có thể hình dung và đặt mình trong hoàn cảnh của người khác, giúp chúng ta hiểu và chấp nhận người khác vốn là những người rất khác mình, qua đó chúng ta có thể hiểu

rõ cảm xúc và tình cảm của người khác và cảm thông với hoàn cảnh hoặc nhu cầu của họ

Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn

Trang 19

Mâu thuẫn trong cuộc sống hết sức đa dạng Có nhiều cách giải quyết mâu thuẫn Mỗi người sẽ có cách giải quyết mâu thuẫn riêng tùy thuộc vào vốn hiểu biết, quan niệm, văn hóa và cách ứng xử cũng như khả năng phân tích tìm hiểu nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn

Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn là khả năng con người nhận thức được

nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn và giải quyết những mâu thuẫn đó với thái

độ tích cực, không dùng bạo lực, thỏa mãn được nhu cầu và quyền lợi các bên và giải quyết cả mối quan hệ giữa các bên một cách hòa bình.Yêu cầu trước hết của kĩ năng giải quyết mâu thuẫn là phải luôn kiềm chế cảm xúc, tránh bị kích động, nóng vội, giữ bình tĩnh trước mọi sự việc để tìm ra nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn cũng như tìm ra cách giải quyết tốt nhất

Kĩ năng hợp tác

Kĩ năng hợp tác là khả năng cá nhân biết chung sức làm việc, giúp đỡ,

hỗ trợ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó vì mục đích chung, biết chia sẻ trách nhiệm, biết cam kết và cùng làm việc có hiệu quả với những thành viên khác trong nhóm Biểu hiện của người có kĩ năng hợp tác:

Tôn trọng mục đích, mục tiêu hoạt động chung của nhóm; tôn trọng những quyết định chung, những điều đã cam kết

Biết giao tiếp hiệu quả, tôn trọng, đoàn kết và cảm thông, chia sẻ với các thành viên khác trong nhóm

Biết bày tỏ ý kiến, tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động của nhóm Đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng, xem xét các ý kiến, quan điểm của mọi người trong nhóm

Nỗ lực phát huy năng lực, sở trường của bản thân để hoàn thành tốt nhiệm vụ đã được phân công Đồng thời biết hỗ trợ, giúp đỡ các thành viên khác trong quá trình hoạt động

Trang 20

Biết cùng cả nhóm đồng cam cộng khổ vượt qua những khó khăn, vướng mắc để hoàn thành mục đích, mục tiêu hoạt động chung

Có trách nhiệm về những thành công hay thất bại của nhóm, về những sản phẩm do nhóm tạo ra

Kĩ năng ra quyết định

Kĩ năng ra quyết định là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa

chọn phương án tối ưu để giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống một cách kịp thời Để đưa ra quyết định phù hợp cần phải:

Xác định vấn đề hoặc tình huống mà chúng ta đang gặp phải

Thu thập thông tin hoặc vấn đề về tình huống đó

Liệt kê các cách giải quyết vấn đề, tình huống đã có

Hình dung đầy đủ về kết quả sẽ xảy ra nếu chúng ta lựa chọn mỗi phương án giải quyết

Xem xét về suy nghĩ và cảm xúc của bản thân nếu giải quyết theo từng phương án đó

So sánh giữa các phương án để quyết định lựa chọn phương án tối ưu

Kĩ năng giải quyết vấn đề

Kĩ năng giải quyết vấn đề là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa

chọn phương án tối ưu và hành động theo phương án đã chọn để giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống Để giải quyết vấn đề có hiệu quả, cần phải:

Xác định rõ vấn đề hoặc tình huống đang gặp phải, kể cả tìm kiếm thông tin cần thiết

Liệt kê các cách giải quyết vấn đề, tình huống đã có

Hình dung đầy đủ về kết quả xảy ra nếu ta lựa chọn phương án giải quyết nào đó

Trang 21

Xem xét về suy nghĩ và cảm xúc của bản thân nếu thực hiện phương

án giải quyết đó

So sánh các phương án để đưa ra quyết định cuối cùng

Hành động theo quyết định đã lựa chọn

Kiểm định lại kết quả để rút kinh nghiệm cho những lần quyết định và giải quyết vấn đề sau

1.3.4 Phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT

Phương pháp giao nhiệm vụ:

Phương pháp giao nhiệm vụ Là phương pháp giao cho học sinh một

nhiệm vụ nhất định buộc các em phải thực hiện trách nhiệm cá nhân để giải quyết nhiệm vụ đó Khi giao nhiệm vụ phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, với khả năng của các em, không yêu cầu quá mức gây lo lắng hoang mang cho các em Giao nhiệm vụ là tạo cơ hội để học sinh thể hiện khả năng của mình, là dịp để các em được rèn luyện nhằm mục đích tích lũy kinh nghiệm cho bản thân

Phương pháp kích não (động não, bão não, khởi động…)

Động não là phương pháp giúp cho người học trong một thời gian

ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó Đây là một phương pháp có ích để thu thập một danh sách các thông tin

Phương pháp nghiên cứu tình huống

Phương pháp nghiên cứu tình huống là phương pháp tổ chức cho học

sinh nghiên cứu một câu chuyện được viết nhằm tạo ra một tình huống

“thật” để minh chứng một vấn đề hay loạt vấn đề Nghiên cứu tình huống có thể được thực hiện qua quan sát băng video hay một băng catsset mà không phải ở dạng văn bản Tình huống sử dụng cần phản ánh tính đa dạng của cuộc sống thực, nó phải tương đối phức tạp, với các dạng nhân vật và những

hoàn cảnh khác nhau chứ không phải là một câu chuyện đơn giản

Trang 22

Phương pháp trò chơi

Phương pháp trò chơi là tổ chức cho người học chơi một trò chơi nào

đó để thông qua đó mà tìm hiểu một vấn đề, biểu hiện thái độ hay thực hiện hành động, việc làm

Phương pháp nhóm

Phương pháp nhóm là phương pháp tổ chức cho người học cùng

tham gia trao đổi hay cùng làm về một vấn đề nào đó theo nhóm nhỏ, nhằm

giúp cho mọi người tham gia một cách chủ động vào quá trình học tập, tạo

cơ hội cho người học có thể chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, ý kiến để giải quyết một vấn đề có liên quan đến kỹ năng cần hình thành

Phương pháp đóng vai

Phương pháp đóng vai là phương pháp tổ chức cho người học thực

hành,“làm thử” một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định Đây là phương pháp nhằm giúp người học suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề

bằng cách tập trung vào một sự kiện cụ thể mà họ quan sát được Việc

“diễn” không phải là phần chính của phương pháp này mà điều quan trọng

nhất là sự thảo luận sau phần diễn ấy

1.3.5 Hình thức tổ chức giáo dục KNS cho học sinh THPT

Theo công văn số 463/BGDĐT-GDTX ngày 28 tháng 1 năm 2015 về việc hướng dẫn triển khai thực hiện giáo dục KNS tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên thì hình thức tổ chức GDKNS như sau:

Các cơ sở giáo dục chủ động tổ chức các hoạt động giáo dục KNS hoặc liên kết với các đơn vị để tổ chức các hoạt động giáo dục KNS

Các cơ sở giáo dục liên kết với các đơn vị vừa có chương trình giáo dục KNS cho người học vừa có chương trình bồi dưỡng, tập huấn giáo viên

về giáo dục KNS

Trang 23

Giáo dục KNS thông qua việc tích hợp vào các môn học và các hoạt động giáo dục; đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động dạy - học theo hướng tăng cường hoạt động học, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học

Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong và ngoài nhà trường, tập trung vào việc giáo dục những KNS cơ bản, qua đó hình thành cho HS các giá trị sống, KNS tích cực

Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, tổ chức các hoạt động giáo dục KNS

1.3.6 Các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường THPT

Giáo viên bộ môn

Từ kiến thức lý thuyết của bài giảng đến thực tế cuộc sống là khá xa,

vì vậy để tích hợp được nội dung GD KNS vào bài giảng, đòi hỏi giáo viên giảng dạy bộ môn phải linh hoạt khéo léo điều khiển giờ dạy, thầy trò cùng tích cực làm việc để học sinh vừa có thể lĩnh hội đầy đủ nội dung kiến thức của bài học một cách nhẹ nhàng, vừa thông qua kiến thức của bài học để tiếp nhận KNS

Giáo viên chủ nhiệm lớp

Trong nhà trường người giáo viên chủ nhiệm chính là vị thủ lĩnh tinh thần làm điểm tựa để tạo ra một tập thể lớp năng động, sáng tạo Với vai trò

đó giáo viên chủ nhiệm sẽ tạo ra được động lực thi đua, tạo môi trường thân thiện giữa thầy, cô và trò, giữa các thành viên trong tập thể, giữa tập thể lớp với tổ chức Đoàn, với hội cha mẹ học sinh Vì vậy, giáo viên chủ nhiệm cần sáng tạo để tích hợp nội dung giáo dục và rèn luyện kỹ năng sống trong các hoạt động tập thể, các giờ sinh hoạt lớp theo một kịch bản linh hoạt Như vậy việc giáo dục KNS thông qua hoạt động của giáo viên chủ nhiệm sẽ

Trang 24

giúp hoàn thiện nhân cách cho các em học sinh, tạo cho các em tự tin hơn khi bước vào ngưỡng cửa của cuộc sống

Cán bộ đoàn, hội

Tổ chức Đoàn, hội liên hiệp thanh niên trong nhà trường là nơi đoàn kết, tập hợp thanh niên, tham gia các hoạt động tập thể Thông qua các phong trào thi đua các hành động cụ thể để:

Giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục lý tưởng xã hội chủ nghĩa cho đoàn viên, giáo dục luật pháp, lối sống, nếp sống, giáo dục về khoa học kỹ thuật công nghệ, về dân số, sức khỏe, môi trường

Giáo dục truyền thống cách mạng, truyền thống lịch sử dân tộc, tự hào với các thế hệ cha anh đi trước từ đó có trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường và cả cộng đồng

Gia đình:

Gia đình là môi trường giáo dục đầu tiên và suốt đời đối với mỗi người Kết quả giáo dục của gia đình là nền tảng hỗ trợ cho giáo dục nhà trường, giúp phát triển toàn diện nhân cách HS, đặt cơ sở cho sự phát triển bền vững sau nàỳ Giáo dục gia đình không thể thay thế giáo dục nhà trường, gia đình và nhà trường phải luôn giữ mối quan hệ mật thiết giúp cho việc GD KNS đạt hiệu quả tốt nhất

Các đoàn thể xã hội, chính quyền và cộng đồng dân cư địa phương:

Địa bàn dân cư, các đoàn thể xã hội, chính quyền… nơi HS cư trú ảnh hưởng rất lớn đến việc GDKNS cho HS Môi trường xã hội trong sạch, lành mạnh văn minh là điều kiện thuận lợi cho GD KNS và hình thành nhân cách HS Các đoàn thể xã hội có vai trò rất quan trọng trong việc tập hợp, vận động các tầng lớp nhân dân tạo môi trường giáo dục tại địa phương

Để tạo sức mạnh tổng hợp trong công tác GDKNS cho HS cần phải

có sự phối hợp, thống nhất giữa các lực lượng giáo dục

Trang 25

1.3.7 Yêu cầu về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong trường THPT

Theo thông tư 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/2/2014 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại điều 4 và điều 6 như sau:

Về Cơ sở vật chất

Có phòng học, phòng chức năng có đủ ánh sáng, đảm bảo các yêu cầu

về vệ sinh trường học theo quy định

Thiết bị dạy học phải bảo đảm an toàn, phù hợp với nội dung dạy học, hoạt động và tâm lý lứa tuổi người học

Về Giáo trình, tài liệu

Có đủ giáo trình, tài liệu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc phê duyệt Nếu giáo trình, tài liệu tự lựa chọn hoặc tự xây dựng thì phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động hoặc cơ quan xác nhận đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 7, Điều 8 của Quy định này chấp thuận; đảm bảo yêu cầu, có nội dung phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam, không trái với

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh của hiệu trưởng trường THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

1.4.1 Bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay và yêu cầu đặt đối với giáo dục THPT

Nghị quyết 29-NQ/TW hội nghị Trung ương 8 khóa XI ngày 04/11/2013 đã nêu định hướng đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế, sau đây là một số định hướng liên quan đến công tác quản

lí GDKNS:

1.4.1.1 Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT

Trang 26

Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn

đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục và đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm của thế giới

Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo đặt ra nhiệm vụ cho giáo dục nước nhà phải chuyển quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Điều này đòi hỏi các cơ sở giáo dục và đào tạo phải có những thay đổi

cơ bản các hoạt động quản trị cho phù hợp với tình hình và yêu cầu mới

1.4.1.2 Mục tiêu cụ thể đối với GD phổ thông

Nghị quyết 29-NQ/TW hội nghị Trung ương 8 khóa XI ngày 04/11/2013 đã nêu: “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lí tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và KN thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”

Mục tiêu cụ thể đối với giáo dục phổ thông đặt ra một nhiệm vụ cấp

bách đối với giáo dục phổ thông đó là: Phải biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo “Dạy học” không đơn giản là “Dạy và học” mà là dạy cho

HS “Cách học” Học sinh không chỉ tiếp nhận tri thức một cách thụ động mà phải biết cách tự mình chiếm lĩnh tri thức Biết cách vận dụng tri thức đã biết vào giải quyết những vấn đề đặt ra từ thực tiễn có liên quan đến tri thức

Trang 27

đã học Muốn vậy HS phải được trang bị, bồi dưỡng và rèn luyện một hệ thống các kĩ năng cần thiết trong đó KNS đóng một vai trò quan trọng đôi lúc có ý nghĩa quyết định Vì vậy giáo dục phổ thông phải coi việc GDKNS cho HS là một nhiệm vụ mang ý nghĩa chính trị và thực tiễn Do đó quản lý các HDGDKNS trong nhà trường phổ thông là một mảng công việc vừa có tính thực tiễn vừa có tính thời sự

1.4.2 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường THPT

Tại điều 26, khoản 1 điều 19 điều lệ nhà trường quy định nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng như sau:

 Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường

 Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường

 Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học, báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền

 Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường, bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó, đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định

 Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn, phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên, thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên, thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động, tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước

 Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức, xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học

bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu

Trang 28

học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh

 Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường

 Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh, tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường

 Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành, thực hiện công khai đối với nhà trường

 Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

Như vậy Hiệu trưởng là người lãnh đạo nhà trường, chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường Là người chịu trách nhiệm

trước Đảng và Nhà nước về việc đảm bảo chất lượng giáo dục ở trường mình Tuy có các phó Hiệu trưởng giúp việc và liên đới chịu trách nhiệm, nhưng Hiệu trưởng phải giữ vai trò thủ trưởng, thường xuyên nắm thông tin

và có những quyết định kịp thời không để những hiện tượng thiếu trách nhiệm, phản sư phạm xảy ra hoặc tiếp diễn làm tổn hại đến chất lượng giáo

Trang 29

việc nghiên cứu thông tư 04/2014/TT BGDĐT ngày 28/2/2014 về việc quản

lý hoạt động giáo dục KNS và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa; dựa trên việc hỏi ý kiến của các chuyên gia và dựa trên kinh nghiệm của bản thân nhiều năm điều hành các hoạt động GDKNS cho HS trường THPT Lê Quý Đôn; tác giả thực hiện việc chi tiết hóa những nội dung quản lý hoạt động giáo dục KNS trong nhà trường của Hiệu trưởng trường THPT Cụ thể như sau:

1.4.3.1 Lập kế hoạch giáo dục KNS cho học sinh

a Kế hoạch giáo dục KNS cho học sinh

Kế hoạch giáo dục KNS cho học sinh có thể hiểu một đó là văn bản thể hiện sự chuẩn bị của Hiệu trưởng cho việc dự kiến, tổ chức, triển khai, điều hành, kiểm tra đánh giá và tổng kết rút kinh nghiệm các hoạt động giáodục KNS cho học sinh trong nhà trường Trong bản kế hoạch đó, hiệu trưởng cần xác định rõ mục tiêu, các biện pháp, thời gian tiến hành, kinh phí, cơ sở vật chất được phép sử dụng, yêu cầu cần đạt được … và một phần không thể thiếu đó là: Hiệu trưởng cần dự đoán các tình huống có thể nảy sinh, các sai lầm có thể mắc phải khi triển khai các hoạt động GDKNS đó - Giải pháp khắc phục và phương án sửa chữa thay thế (nếu cần) Tuy nhiên, tùy từng mục tiêu, nội dung cụ thể kế hoạch sẽ khác nhau Chẳng hạn có những loại kế hoạch sau:

 Kế hoạch GDKNS cho HS theo năm học, theo đợt thi đua, cho toàn trường và cho từng khối lớp được lồng ghép vào kế hoạch của nhà trường Trong trường hợp này hiệu trưởng cần xác định rõ các nội dung cần giáo dục và quyết định chọn hình thức lồng ghép GDKNS cho HS phù hợp HS từng khối lớp

 Kế hoạch bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động GDKNS cho đội ngũ cán bộ, GV tham gia

Trang 30

 Kế hoạch phân công nhiệm vụ cụ thể và phối hợp với các lực lượng GDKNS cho HS

 Kế hoạch sử dụng kinh phí, đầu tư mua sắm CSVC phục vụ GDKNS cho HS

 Kế hoạch kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho HS

b Nội dung và yêu cầu đối với kế hoạch giáo dục KNS cho HS

 Các dự kiến về mục tiêu, kinh phí, chỉ tiêu, kết quả cần đạt được phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của nhà trường

 Tiến độ về thời gian phải hợp lý

 Chỉ rõ hoạt động GDKNS nào gắn với hoạt động dạy học, hoạt động GDKNS nào gắn với hoạt động GD? tích hợp như thế nào?

 Người thực hiện và điều kiện để thực hiện được

 Công tác tổ chức, chỉ đạo và điều hành từng nội dung công việc

 Tính pháp lí của kế hoạch

 Công tác tổ chức kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm

1.4.3.2 Tổ chức bộ máy, chuẩn bị nguồn lực về cơ sở vật chất, phối hợp liên kết phục vụ việc thực hiện các hoạt động giáo dục KNS cho học sinh THPT

Để có thể thực hiện tốt và có hiệu quả các hoạt động GDKNS cho

HS, hiệu trưởng cần có những bước đi chuẩn bị trước, từ khâu hình thành ban chỉ đạo, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực, huy động các lực lượng ngoài trường tham gia thông qua các dự án hợp tác, chương trình liên kết, đến khâu chuẩn bị về cơ sở vật chất và tìm nguồn tài trợ ngoài ngân sách

Cụ thể trước khi triển khai kế hoạch GDKNS cho HS, hiệu trưởng cần chỉ đạo thực hiện các hoạt động sau:

Bước 1: Tổ chức bộ máy quản lí các hoạt động GDKNS

Trang 31

Hàng năm, trước khi vào năm học mới, hiệu trưởng chỉ đạo việc thành lập Ban chỉ đạo GDKNS cho HS Ban này gồm 3 Tiểu ban: Tiểu ban GDKNS cho HS trong giờ lên lớp Tiểu ban GDKNS cho HS ngoài giờ lên lớp và Tiểu ban Thanh tra giám sát Các Tiểu ban này chịu sự điều hành giám sát của 1 Trưởng ban và 3 Phó trưởng ban Tùy qui mô của nhà trường, tùy nội dung, nhiệm vụ và yêu cầu của việc GDKNS cho HS, hiệu trưởng quyết định số thành viên trong mỗi Tiểu ban Sau đây là những điểm cần lưu ý khi tiến hành tổ chức bộ máy quản lí:

 Mỗi tổ bộ môn đều có tổ trưởng hoặc phó tổ trưởng tham gia vào Tiểu ban GDKNS cho HS trong giờ lên lớp

 Các tổ hành chính, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Công đoàn, Hội CMHS, Hội LHTN và Chính quyền địa phương … đều có đại diện tham gia vào Tiểu ban GDKNS cho HS ngoài giờ lên lớp

 Trưởng ban chỉ đạo phải quy định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ quyền hạn cho từng thành viên trong Ban chỉ đạo

 Tiểu ban Thanh tra giám sát có các nhiệm vụ: Thanh tra giám sát các hoạt động GDKNS trong và ngoài giờ lên lớp, tổng kết rút kinh nghiệm mỗi hoạt động GDKNS cho HS, tư vấn cho hiệu trưởng thay đổi điều chỉnh nội dung, phương pháp, thời gian tổ chức mỗi hoạt động GDKNS cho phù hợp với thực tiễn

Bước 2: Tổ chức các lớp bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực thực hiện và

quản lí các hoạt động GDKNS

Bằng nhiều hình thức hiệu trưởng có thể chỉ đạo tổ chức các lớp bồi dưỡng và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho việc thực hiện kế họach GDKNS, với các nội dung sau:

 Mời chuyên gia tập huấn về vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của các hoạt động GDKNS cho HS

Trang 32

 Mời chuyên gia tập huấn về mối liên hệ giữa KNS với khả năng tự mình lĩnh hội tri thức và các kĩ năng khác trong học tập của HS

 KNS nào có thể tích hợp có hiệu quả trong môn học nào? Trong tiết học nào? Và tích hợp như thế nào?

 KNS nào có thể bồi dưỡng và rèn luyện cho HS thông qua lao động, các hoạt động ngoại khóa, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động đoàn thể, hoạt động xã hội và sinh hoạt tập thể

Bước 3: Chỉ đạo các tiểu ban cụ thể hóa qui chế, nội dung kế hoạch của tiểu ban

Với Tiểu ban GDKNS cho HS trong giờ lên lớp Hiệu trưởng yêu cầu tiểu ban phải có báo cáo kế hoạch chi tiết thực hiện GDKNS cho HS với các nội dung sau:

 Xây dựng quy chế chỉ đạo, điều hành các hoạt động GDKNS trong giờ lên lớp

 KNS nào có thể tích hợp có hiệu quả trong môn học nào? Trong tiết học nào?

 Ban hành các văn bản hướng dẫn soạn bài theo hướng tích hợp GDKNS cho HS

 Kế hoạch dự giờ dạy mẫu theo hướng tích hợp GDKNS cho HS

 Trang thiết bị dạy học cần mua săm phục vụ cho việc dạy học theo hướng tích hợp GDKNS cho HS

 Qui chế về tài chính cho HĐGDKNS

Với Tiểu ban GDKNS cho HS ngoài giờ lên lớp Hiệu trưởng yêu cầu tiểu ban phải có báo cáo kế hoạch chi tiết thực hiện GDKNS cho HS với các nội dung sau:

 Xây dựng quy chế chỉ đạo, điều hành các hoạt động GDKNS ngoài giờ lên lớp

Trang 33

 Để GDKNS cho HS cần tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động đoàn thể, hoạt động xã hội và sinh hoạt tập thể nào?

 Kế hoạch chi tiết của mỗi hoạt động đó

 Trang thiết bị cần mua sắm phục vụ cho các hoạt động GDKNS đó

 Tổ chức cá nhân ngoài trường nào có thể phối hợp cùng Tiểu ban tham gia vào hoạt động GDKNS đó?

 Qui chế về tài chính

Với Tiểu ban Thanh tra giám sát Hiệu trưởng yêu cầu tiểu ban phải

có báo cáo kế hoạch chi tiết thanh tra giám sát GDKNS cho HS với các nội dung sau:

 Xây dựng quy chế thanh tra giám sát các hoạt động GDKNS trong

và ngoài giờ lên lớp

 Phân công nhiệm vụ, qui định quyền hạn trách nhiệm cho mỗi thành viên của Tiểu ban

 Kế hoạch chi tiết thanh tra giám sát mỗi hoạt động GDKNS

 Trang thiết bị cần mua sắm phục vụ cho các hoạt động thanh tra giám sát các hoạt động GDKNS

 Qui chế về tài chính

Bước 4: Huy động các nguồn lực ngoài trường tham gia vào các hoạt động GDKNS cho học sinh

Bằng nhiều kênh khác nhau, hiệu trưởng chỉ đạo việc huy động nguồn

lực ngoài trường tham gia vào các hoạt động GDKNS cho học sinh như: Chính quyền và Đoàn thanh niên địa phương, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp, các nhà tài trợ, hội cha mẹ học sinh, lực lượng công an, bộ đội địa phương…

Trang 34

Bước 5: Tìm kiếm và khai thác các chương trình liên kết, các dự án hợp tác về GDKNS cho HS

Hiệu trưởng cần tích cực chỉ đạo, tham mưu, tìm kiếm các chương trình liên kết, các dự án hợp tác có liên quan đến công tác GD KNS để phối hợp có hiệu quả nhà trường Từ đó mở ra xu hướng mới, cập nhật nội dung, phương pháp mới trong các hoạt động GDKNS cho HS

1.4.3.3 Chỉ đạo thực hiện các hoạt động GDKNS cho học sinh THPT

Có thể nói 5 bước đi nêu trên (mục 1.4.3.2) của Hiệu trưởng về việc

tổ chức bộ máy, chuẩn bị về nguồn lực về cơ sở vật chất cho việc thực hiện các hoạt động GDKNS cho học sinh THPT là những hoạt động mang tầm vĩ

mô, nhằm chuẩn bị nguồn lực, không gian, qui chế hoạt động, cơ sở vật chất

và tài chính cho việc triển khai thực hiện kế hoạch GDKNS cho HS (mục 1.4.3.1), nghĩa là triển khai những hoạt động cụ thể ở tầm vi mô Triển khai các hoạt động giáo dục KNS cho học sinh THPT phải được tiến hành một cách có bài bản, từ khâu điều hành, kiểm tra giám sát đến khâu khảo sát đánh giá rút kinh nghiệm Cụ thể hơn việc triển khai các hoạt động giáo dục

KNS cho học sinh THPT được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Triển khai thực hiện các hoạt động GDKNS cho HS thông qua

hoạt động tích hợp và các môn học trong giờ lên lớp và hoạt động giáo dục

ngoài giờ lên lớp

Đối với các hoạt động GDKNS thông qua tích hợp vào các môn học trong giờ lên lớp

Mỗi học kì, Tiểu ban GDKNS cho HS trong giờ lên lớp cần họp bàn thống nhất kế hoạch tích hợp hoạt động GDKNS vào bài giảng và báo cáo với Trưởng ban chỉ đạo với các nội dung cụ thể sau:

 KNS nào có thể tích hợp có hiệu quả trong môn học nào? Trong tiết học nào?

Trang 35

 Tổ chức và hướng dẫn cho các GV soạn bài theo hướng tích hợp đó

 Tổ chức dự giờ dạy mẫu theo hướng tích hợp GD KNS cho HS, rút kinh nghiệm, đánh giá hiệu quả của việc tích hợp đó

Đối với các hoạt động GDKNS thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Mỗi học kì, Tiểu ban GDKNS cho HS ngoài giờ lên lớp cần họp bàn thống nhất kế hoạch tổ chức các hoạt động GDKNS ngoài giờ lên lớp trong học kì đó và báo cáo với Trưởng ban chỉ đạo Với mỗi hoạt động cụ thể cần lên kế hoạch chi tiết với các nội dung cụ thể sau:

 Thời gian, địa điểm

 Kế hoạch chi tiết tổ chức hoạt động GDKNS

 Kế hoạch phối hợp các lực lượng tham gia vào hoạt động GDKNS đó

 Yêu cầu về dụng cụ, trang thiết bị cần dùng, dự trù kinh phí (ngân sách và tài trợ)

 Vai trò và nhiệm vụ của mỗi CBGV , vai trò nhiệm vụ của Hội HS và của mỗi lớp, mỗi cá nhân HS tham gia vào hoạt động GDKNS đó

 Dự đoán các tình huống có thể nảy sinh, sai lầm có thể mắc phải khi

tổ chức hoạt động GDKNS đó – Phương án sửa chữa hoặc thay thế

Bước 2: Kiểm tra, giám sát và xử lí tình huống trong việc thực hiện mỗi hoạt động GDKNS

Hiệu trưởng chỉ đạo Tiểu ban thanh tra giám sát theo dõi trong suốt quá trình thực hiện hoạt động GDKNS, báo cáo và tham mưu cho hiệu trưởng điều chỉnh thay đổi kịp thời về thời gian, nội dung, hình thức và

phương pháp thực hiện mỗi hoạt động GDKNS

1.4.3.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả và rút kinh nghiệm mỗi hoạt động GDKNS

Trang 36

Hiệu trưởng tổ chức các cuộc họp tổng kết sau mỗi hoạt động GDKNS và sau mỗi học kì với các trưởng Tiểu ban GDKNS trong và ngoài giờ lên lớp với tiểu ban thanh tra giám sát, để đánh giá hiệu quả, mặt được, mặt chưa được của mỗi hoạt động GDKNS Từ đó kịp thời rút ra bài học cho các hoạt động tiếp sau Để việc đánh giá đạt hiệu quả, Ban chỉ đạo các hoạt động GDKNS cho HS cần xây dựng bộ tiêu chí đánh giá phù hợp với mỗi loại hoạt động:

 Bộ tiêu chí đánh giá hoạt động GDKNS thông qua tích hợp vào các

bộ môn, các hoạt động lên lớp chính khóa

 Bộ tiêu chí đánh giá hoạt động GDKNS thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

 Bộ tiêu chí đánh giá hoạt động GDKNS trong các chương trình liên kết, các dự án hợp tác về GDKNS cho HS

1.4.3.5 Xây dựng môi trường giáo dục KNS cho học sinh THPT

Thứ nhất: Xây dựng tập thể GV thành một tập thể đoàn kết, nhất trí, vững

mạnh, trong sạch và có nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ GDKNS cho HS

Muốn vậy, Hiệu trưởng phải có kế hoạch cụ thể bằng nhiều cách khác nhau tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho CBGV về GDKNS,

để mỗi CBGV có thể hiểu rằng: GDKNS góp phần đào tạo con người mới phát triển toàn diện Vì vậy GDKNS cho HS không chỉ là công việc và trách nhiệm mà còn là nhiệm vụ chính trị của toàn thể CBGV trong nhà trường Đồng thời phải xây dựng cho được tập thể GV thành một khối thống nhất vững mạnh, đoàn kết nhất trí Mỗi GV phải là một tấm gương về đạo đức, lối sống, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, yêu nghề, yêu trẻ Tập thể đó sẽ là môi trường thuận lợi và có tác dụng mạnh mẽ đến hiệu quả của các hoạt động GD KNS cho HS

Trang 37

Thứ hai: Xây dựng tập thể HS thành một tập thể đoàn kết, giỏi trong học

tập, năng động sáng tạo trong các hoạt động GD NGLL và có nhận thức đúng đắn về vai trò, ý nghĩa của việc bồi dưỡng và rèn luyện các KNS

Muốn vậy, Hiệu trưởng phải:

 Có kế hoạch cụ thể nâng cao chất lượng dạy và học

 Bằng nhiều kênh khác nhau như: tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho HS về KNS, tổ chức các diễn đàn cho HS thể hiện vai trò của minh, tổ chức các hoạt động NGLL nhằm GDKNS cho HS

 Phát huy nguồn lực tổng hợp của toàn thể CBGV, của địa phương và toàn thể xã hội vào thực hiện mục tiêu GD của nhà trường

Tập thể HS như vậy sẽ là môi trường thuận lợi để các hoạt động GDKNS đạt hiệu quả về chất

Thứ ba: Xây dựng trường khang trang, sạch đẹp, văn minh, hiện đại để nhà

trường là môi trường GD chuẩn và xa hơn nữa nhà trường trở thành môi trường GD lý tưởng

Một trong các yếu tố hết sức quan trọng là cảnh quan sư phạm Làm

sao để “trường ra trường, lớp ra lớp” và tự nhà trường đúng nghĩa của nó

đã mang yếu tố GD Vì vậy, dù trong hoàn cảnh nào, Hiệu trưởng cũng cần

tổ chức, sắp xếp tu sửa, tô điểm bộ mặt vật chất làm cho toàn bộ khung cảnh của trường toát lên ý nghĩa GD đối với HS Ngoài khung cảnh vật chất, tạo không khí GD trong toàn trường và ở mỗi lớp học, hình thành nét phong cách sinh hoạt riêng của nhà trường Có dư luận tập thể tốt, có phong trào thi đua thực chất, có quan hệ tốt giữa các thành viên trong trường sẽ tạo môi trường GD hiệu quả nhất với HS Ngoài ra, Hiệu trưởng cũng cần lưu ý đến việc tạo điều kiện phương tiện cần thiết để các em thực hiện nội dung GD, tránh việc nhà trường chỉ biết yêu cầu mà không tạo điều kiện và cung cấp phương tiện để thực hiện những yêu cầu đó

Trang 38

Thứ tư: Hiệu trưởng chỉ đạo CBGV chủ động phối hợp với gia đình và các nguồn lực ngoài trường tham gia GDKNS cho HS

Nhà trường cần phối hợp với Ban đại diện CMHS, các tổ chức đoàn thể xã hội và cá nhân nhằm: Tạo mối quan hệ gắn kết giữa nhà trường, gia đình và xã hội để thống nhất quan điểm, nội dung, phương pháp GD; huy động mọi lực lượng của cộng đồng xây dựng cơ sở vật chất, chăm lo sự nghiệp GD, xây dựng phong trào học tập và môi trường GD lành mạnh Bên cạnh đó, nhà trường phải đi đầu, tiên phong định hướng trong công tác

GD tại địa phương, xứng đáng là trung tâm GD, để địa phương đồng tình ủng hộ, phối hợp với nhà trường trong công tác GD Một không gian GD như vậy sẽ là môi trường thuận lợi để nâng cao chất lượng các hoạt động GDKNS

1.5 Yếu tố tác động tới quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho HS THPT

Trong bối cảnh của cuộc vận động về đổi mới phương pháp dạy học đang diễn ra ở tất cả các cấp học trong cả nước, trong bối cảnh nước ta đang hòa nhập một cách sâu rộng với cộng đồng quốc tế trên tất cả các lĩnh vực,

có rất nhiều yếu tố tác động tới quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh THPT.Các yếu tố đó được chia thành 2 nhóm:

1.5.1 Yếu tố khách quan

Môi trường xã hội

Môi trường xã hội là nơi sống và sinh hoạt của con người, môi trường

có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của học sinh, trong đó môi trường tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển thể chất và sức khỏe con người, môi trường xã hội (bao gồm các mối quan hệ trong gia đình, nhà trường, ngoài xã hội, bạn bè, cộng đồng dân cư ) ảnh hưởng lớn đến sự phát triển tâm lý, ý thức, trí tuệ và tình cảm của từng cá nhân KNS thuộc về phạm trù

Trang 39

năng lực nên sự trải nghiệm có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình hình thành và phát triển KNS Gia đình và xã hội chính là môi trường nơi xác lập các tình huống diễn ra sự trải nghiệm của học sinh Môi trường gia đình, xã hội có thể tác động theo hướng tích cực hoặc không tích cực đối với quá trình hình thành và phát triển KNS của học sinh

Văn hóa nhà trường

Văn hóa xuất hiện từ khi có loài người Văn hóa tạo nên giá trị đạo đức có vai trò điều chỉnh hành vi Khi các em được giáo dục trong môi trường văn hóa chuẩn mực các em không những hình thành được những hành vi chuẩn mực mà quan trọng hơn là các em có niềm tin, sự khao khát vào những điều tốt đẹp, từ đó có cuộc sống hướng thiện và sống có lý tưởng

Trong các yếu tố tác động đến GDKNS văn hóa nhà trường giữ vai trò quan trọng Các thầy cô giáo với sự mẫu mực, kinh nghiệm sống, tri thức khoa học phong phú là những tấm gương thiết thực để giáo dục KNS cho

HS Nhà trường vì thế có thể phát huy ưu thế của mình trong giáo dục KNS cho HS; đồng thời có thể hạn chế, điều chỉnh những tác động tự phát, ngẫu nhiên, tiêu cực của gia đình và xã hội Giáo dục nhà trường giúp hình thành hành vi tích cực; hạn chế, loại bỏ những hành vi tiêu cực trước những tình huống gặp phải giúp các em có khả năng thích nghi với xã hội

Xu thế phát triển xã hội Sự phát triển về các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã

hội, văn hóa với tốc độ và quy mô khác nhau đã tạo ra những khác biệt trong phát triển giáo dục giữa các vùng miền, thành phố lớn so với các đô thị nhỏ, các khu vực nông thôn, đặc biệt là các vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn Sự khác nhau mang tính quy luật đó tác động không nhỏ tới hoạt động giáo dục KNS cho học sinh THPT

Các yếu tố thuộc về chương trình giáo dục THPT

Trang 40

Để thực hiện giáo dục KNS cho học sinh THPT thì mục tiêu về giáo dục KNS phải được đặt ra trong chương trình giáo dục THPT Do đó, nội dung giáo dục KNS cho học sinh THPT phải được hoạch định; các hình thức, phương pháp, kiểm tra, đánh giá giáo dục KNS cho học sinh phải được xác định cụ thể Các yếu tố nêu trên phải được mô tả trong văn bản chương trình giáo dục KNS cho học sinh THPT và trở thành một nội dung của chương trình giáo dục THPT Những phân tích trên cho thấy, nếu vấn đề KNS chưa được đặt ra, chưa được xác định như một yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của chương trình giáo dục THPT thì khó có thể thực hiện giáo dục KNS cho học sinh THPT

1.5.2 Yếu tố chủ quan

Năng lực và phẩm chất của Hiệu trưởng

Hiệu trưởng trường THPT là chủ thể của quá trình quản lý HĐGDKNS Tuy nhiên, cũng như đối với các quá trình quản lý khác trong công tác quản lý của nhà trường, Hiệu trưởng thực hiện chức trách của mình chủ yếu bằng vai trò người tổ chức, lãnh đạo thông qua một hệ thống cơ cấu chức năng quản lý do chính hiệu trưởng thiết lập nên đồng thời giám sát, điều chỉnh mọi hoạt động của nhà trường

Công tác quản lý của hiệu trưởng giữ vai trò hết sức quan trọng và có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả HĐGDKNS

Để thực hiện tốt nhiệm vụ đó đòi hỏi ở người hiệu trưởng một nhân cách mẫu mực, năng lực quản lý vững vàng, luôn chủ động, sáng tạo, sát sao trong quá trình quản lý hoạt động giáo dục KNS của nhà trường

Ngày đăng: 03/07/2017, 13:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường - Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT chuyên lê quý đôn, thành phố điện biên phủ, tỉnh điện biên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường (Trang 45)
Bảng  2.3:  Thực  trạng  về  mức  độ  thường  xuyên  áp  dụng  các  phương  pháp - Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT chuyên lê quý đôn, thành phố điện biên phủ, tỉnh điện biên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
ng 2.3: Thực trạng về mức độ thường xuyên áp dụng các phương pháp (Trang 52)
Bảng 2.4: Thực trạng GDKNS cho học sinh thông qua việc tích hợp vào các - Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT chuyên lê quý đôn, thành phố điện biên phủ, tỉnh điện biên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Bảng 2.4 Thực trạng GDKNS cho học sinh thông qua việc tích hợp vào các (Trang 53)
Bảng 2.5: Kết quả đánh giá mức độ thực hiện hình thức giáo dục kỹ năng - Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT chuyên lê quý đôn, thành phố điện biên phủ, tỉnh điện biên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Bảng 2.5 Kết quả đánh giá mức độ thực hiện hình thức giáo dục kỹ năng (Trang 55)
Hình thức GDKNS cho HS song một số hình thức giáo dục KNS của trường - Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT chuyên lê quý đôn, thành phố điện biên phủ, tỉnh điện biên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Hình th ức GDKNS cho HS song một số hình thức giáo dục KNS của trường (Trang 56)
Bảng  2.6.  Đánh  giá  thực  trạng  các  lực  lƣợng  tham  gia  GDKNS  cho  HS - Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT chuyên lê quý đôn, thành phố điện biên phủ, tỉnh điện biên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
ng 2.6. Đánh giá thực trạng các lực lƣợng tham gia GDKNS cho HS (Trang 57)
Bảng 2.7: Thực trạng về việc phối hợp giữa các lực lƣợng giáo dục - Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT chuyên lê quý đôn, thành phố điện biên phủ, tỉnh điện biên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Bảng 2.7 Thực trạng về việc phối hợp giữa các lực lƣợng giáo dục (Trang 58)
Bảng 2.8: Đánh giá về thực trạng xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống - Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT chuyên lê quý đôn, thành phố điện biên phủ, tỉnh điện biên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Bảng 2.8 Đánh giá về thực trạng xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống (Trang 60)
Bảng 2.9. Thực trạng việc chỉ đạo GV bộ môn tích hợp hoạt động GDKNS - Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT chuyên lê quý đôn, thành phố điện biên phủ, tỉnh điện biên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Bảng 2.9. Thực trạng việc chỉ đạo GV bộ môn tích hợp hoạt động GDKNS (Trang 65)
Bảng 2.10. Thực trạng chỉ đạo GVCN tham gia hoạt động GDKNS - Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT chuyên lê quý đôn, thành phố điện biên phủ, tỉnh điện biên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Bảng 2.10. Thực trạng chỉ đạo GVCN tham gia hoạt động GDKNS (Trang 68)
Bảng  2.11.Thực  trạng  việc  kiểm  tra  đánh  giá  kết  quả  thực  hiện  hoạt  động - Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT chuyên lê quý đôn, thành phố điện biên phủ, tỉnh điện biên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
ng 2.11.Thực trạng việc kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện hoạt động (Trang 71)
Sơ đồ mối quan hệ giữa các biện pháp đã đề xuất - Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT chuyên lê quý đôn, thành phố điện biên phủ, tỉnh điện biên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Sơ đồ m ối quan hệ giữa các biện pháp đã đề xuất (Trang 101)
Bảng 3.1: Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý HĐGD KNS - Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT chuyên lê quý đôn, thành phố điện biên phủ, tỉnh điện biên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Bảng 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý HĐGD KNS (Trang 103)
Bảng 3.2: Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý HĐGD KNS cho học - Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT chuyên lê quý đôn, thành phố điện biên phủ, tỉnh điện biên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Bảng 3.2 Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý HĐGD KNS cho học (Trang 104)
Bảng 3.3 Tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của biện pháp - Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT chuyên lê quý đôn, thành phố điện biên phủ, tỉnh điện biên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Bảng 3.3 Tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của biện pháp (Trang 105)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w