Lí do chọn đề tài Trên thực tế, bên cạnh các hoạt động giáo dục được thực hiện trong hệ thống các môn học theo qui định chặt chẽ, trong nhà trường còn có những hoạt động giáo dục ngoài
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
THÁI KHẮC HÙNG
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI MÔN HỌC THEO TIẾP CẬN XÃ HỘI HÓA
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội – 2017
Trang 2Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐẶNG THÀNH HƯNG
Hà nội – 2017
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi; các
số liệu và kết quả nghiên cứu đƣợc nêu trong luận văn này là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kì một công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả luận văn
Thái Khắc Hùng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc đến tập thể thầy cô giáo, các cán bộ Khoa quản lý giáo dục, Phòng Đào tạo, Phòng sau đại học, Thư viện và công nhân viên trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tham gia giảng dạy và tạo điều kiện học tập, chăm sóc sức khỏe, ủng hộ tinh thần và cung cấp tài liệu, sách báo để tôi nghiên cứu đề tài này
Xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc đến PGS.TS Đặng Thành Hưng đã tận tình hướng dẫn, cùng quí thầy cô trong Hội đồng khoa học nhà trường đã dành thời gian đọc, góp ý kiến quí báu giúp tôi hoàn thành luận văn này
Mặc dù có nhiều cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong được sự chỉ dẫn, đóng góp của quí thầy cô và các bạn đồng nghiệp
để luận văn hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
TNCSHCM Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Đội ngũ GV và CBQL THCS 36
Bảng 2.2 Ý kiến của khách thể khảo sát về nội dung hoạt động GDNMH 42
Bảng 2.3 Đánh giá mối quan hệ giữa nhà trường với các lực lượng xã hội và hội cha mẹ HS trong việc thực hiện hoạt động giáo dục NMH 44
Bảng 2.4 Nhận xét của giáo viên về mức độ thực hiện các biện pháp QL 46
Bảng 2.5 Đánh giá của hiệu trưởng và giáo viên về hiệu quả thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục NMH 48
Bảng 2.6 Đánh giá việc thực hiện tuyên truyền của cán bộ quản lí đối với giáo viên về hoạt động giáo dục NMH 50
Bảng 2.7 Đánh giá việc thực hiện tuyên truyền của cán bộ QL đối với HS 50 Bảng 2.8 Đánh giá hiệu quả hoạt động của ban chỉ đạo đối với hoạt động giáo dục NMH 51
Bảng 2.9 Đánh giá hiệu quả chỉ đạo của hiệu trưởng đối với tổ nhóm giáo viên chủ nhiệm 52
Bảng 2.10 Đánh giá thực trạng kiểm tra rút kinh nghiệm của hiệu trưởng đối với hoạt động giáo dục NMH 52
Bảng 2.11 Đánh giá hiệu quả tăng cường cơ sở vật chất đối với hoạt động giáo dục NMH 53
Bảng 2.12 Đánh giá sự phối hợp giữa Nhà trường và Đoàn thanh niên trong hoạt động giáo dục NMH 54
Bảng 2.13 Đánh giá sự chỉ đạo của Hiệu trưởng đối với tổ chuyên môn trong việc xây dựng kế hoạch HĐGDNMH 55
Bảng 2.14 Đánh giá chung của giáo viên và học sinh về các nội dung hoạt động HDNMH tại trường THCS (%) 55
Bảng 2.15 Hiệu trưởng đánh giá biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục NMH của giáo viên chủ nhiệm 57
Bảng 3.1 Ý kiến chuyên gia về tính cần thiết của các biện pháp 89
Bảng 3.2 Ý kiến chuyên gia về tính khả thi của các biện pháp 90
Bảng 3.3 Ý kiến chuyên gia về tính hiệu lực của các biện pháp 90
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Quan niệm của người quản lí về hoạt động giáo dục NMH 40
Hình 2.2 Quan niệm của giáo viên về hoạt động giáo dục NMH 41
Hình 2.3 Khảo sát nhận thức của học sinh về hoạt động giáo dục NMH 42 Hình 3.1 So sánh các biện pháp theo mức độ Rất cần thiết, Rất khả thi và Rất hiệu lực 91 Hình 3.2 So sánh các biện pháp theo mức độ Cần thiết, Khả thi và Hiệu lực92
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH v
MỤC LỤC vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNGGIÁO DỤC NGOÀI MÔN HỌC THEO TIẾP CẬN XÃ HỘI HÓAỞ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SƠ 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Những nghiên cứu về quản lí hoạt động giáo dục 6
1.1.2 Nghiên cứu về quản lí hoạt động giáo dục ngoài môn học 7
1.2 Hoạt động giáo dục ngoài môn học 9
1.2.1 Khái niệm 9
1.2.2 Mục tiêu và vai trò của hoạt động giáo dục NMH 9
1.2.3 Đặc điểm chung của hoạt động giáo dục NMH 11
1.2.4 Các hình thức cơ bản của hoạt động giáo dục NMH 13
1.3 Trường trung học cơ sở 14
1.3.1 Khái niệm 14
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ giáo dục của trường THCS 15
1.3.3 Môi trường và điều kiện tổ chức hoạt động GDNMH học ở trường trung học cơ sở 16
1.4 Học sinh trung học cơ sở 17
1.4.1 Khái niệm 17
1.4.2 Đặc điểm học tập của học sinh THCS 17
1.4.3 Đặc điểm phát triển xã hội của học sinh THCS 18
1.5 Quản lí nhà trường 19
1.5.1 Một số khái niệm 19
1.5.2 Nội dung quản lí nhà trường THCS 21
1.5.3 Nhân sự quản lí của trường THCS 21
Trang 91.5.4 Tiếp cận xã hội hóa trong quản lí nhà trường 22
1.6 Quản lí hoạt động giáo dục ngoài môn học 23
1.6.1 Khái niệm 23
1.6.2 Mục tiêu và nguyên tắc quản lí hoạt động giáo dục NMH theo tiếp cận xã hội hóa 23
1.6.3 Nội dung quản lí hoạt động GDNMH theo tiếp cận xã hội hóa 24
1.6.4 Những nhân tố và điều kiện ảnh hưởng trong quản lí hoạt động giáo dục NMH 27
1.6.5 Vai trò của nhà quản lí trong quản lí hoạt động GDNMH 28
1.6.6 Vai trò của giáo viên với quản lí hoạt động GDNMH 28
1.6.7 Vai trò của gia đình với quản lí hoạt động GDNMH 28
1.6.8 Vai trò của cộng đồng với quản lí hoạt động GDNMH 28
1.6.9 Vai trò của học sinh với quản lí hoạt động GDNMH 29
Kết luận chương 1 29
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC 30
NGOÀI MÔN HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞHUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG TỈNH ĐIỆN BIÊN 30
2.1 Đặc điểm phát triển kinh tế-xã hội và giáo dục trung học cơ sở của huyện Điện Biên Đông, Điện Biên 30
2.1.1 Đặc điểm phát triển kinh tế-xã hội 30
2.1.2 Đặc điểm giáo dục trung học cơ sở 36
2.2 Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục ngoài môn học ở một số trường THCS huyện Điện Biên Đông, Điện Biên 38
2.2.1 Quá trình khảo sát 38
2.2.2 Kết quả khảo sát 39
2.3 Đánh giá chung 59
2.3.1 Thành tựu và hạn chế của hoạt động giáo dục ngoài môn học 59
2.3.2 Ưu và nhược điểm của quản lí hoạt động giáo dục NMH 60
2.3.3 Một số bài học kinh nghiệm 61
Kết luận chương 2 62
CHƯƠNG 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNGGIÁO DỤC NGOÀI MÔN HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCSHUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN 63
3.1 Nguyên tắc xác định biện pháp 63
3.1.1 Nguyên tắc kết hợp quản lí và tự quản lí 63
3.1.2 Nguyên tắc dựa vào người học 63
3.1.3 Nguyên tắc dựa vào cộng đồng 64
3.1.4 Nguyên tắc hệ thống 64
3.2 Các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục ngoài môn học 64
3.2.1 Tạo môi trường quản lí có tính tham gia cao cho mọi thành viên nhà trường 64
Trang 103.2.2 Tổ chức các quan hệ giáo dục có tính tham gia giữa nhà trường, gia
đình và cộng đồng địa phương 72
3.2.3 Xây dựng và thực hiện cơ chế trách nhiệm giữa các cấp trong trường về quản lí hoạt động giáo dục ngoài môn học 80
3.2.4 Xây dựng và thực hiện chế độ tham gia phù hợp của giáo viên chủ nhiệm, tổ chức Đoàn THCSHCM trong quản lí hoạt động GDNMH 85
3.3 Đánh giá kết quả nghiên cứu bằng phương pháp chuyên gia 88
3.3.1 Quá trình đánh giá bằng phương pháp chuyên gia 88
3.3.2 Kết quả đánh giá 89
Kết luận chương 3 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93
1 Kết luận 93
2 Khuyến nghị 94
2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 94
2.2 Đối với Phòng GD-ĐT huyện Điện Biên Biên Đông 95
2.3 Đối với các trường THCS huyện Điện Biên Đông 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC 104
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trên thực tế, bên cạnh các hoạt động giáo dục được thực hiện trong hệ thống các môn học theo qui định chặt chẽ, trong nhà trường còn có những hoạt động giáo dục ngoài môn học (NMH), chúng không phải là môn học, không thuộc môn học nào, nhưng lại có vai trò to lớn trong giáo dục toàn diện học sinh về các mặt thể chất, đạo đức, pháp luật, thẩm mĩ, văn hóa, xã hội, lao động v.v…[40] Những hoạt động này cũng là hoạt động giáo dục, và có tính thực tiễn xã hội cao hơn nhưng ít được quan tâm hơn các môn học
A.S Macarenco-nhà giáo dục nổi tiếng người Nga đầu thế kỉ XX - đã bàn về tầm quan trọng của hoạt động này Ông đã nói: “Tôi kiên trì nói rằng các vấn đề giáo dục, phương pháp giáo dục không thể hạn chế trong các vấn
đề giảng dạy, lại càng không thể để cho quá trình giáo dục chỉ thực hiện trên lớp học, mà đáng ra phải là trên mỗi mét vuông của đất nước chúng ta…” [79] Trong thực tiễn công tác, Macarenco đã tổ chức các hoạt động bên ngoài lớp học trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, các học sinh có thể xin ra khỏi tổ bất cứ lúc nào, nhưng các tổ phải kỉ luật trong quá trình hoạt động
E K Krupskaja [57] đ ã bàn về công tác ngoại khóa tại trong m ộ t Hội nghị giáo dục toàn quốc nước Nga năm 1938 như sau: “Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của công tác ngoài trường là làm cho đời sống con
em chúng ta thật sự trở thành đời sống có văn hóa, dạy các em sống theo kiểu mới, sống tập thể Nên để cho con em chúng ta được học tập hơn nhiều nữa, gần gũi với đời sống nhiều hơn nữa”
Có thể nói từ trước đến nay, loại hình hoạt động giáo dục NMH thường được gọi là hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và gần đây được gọi là hoạt động trải nghiệm sáng tạo Thực chất những cách gọi đó như nhau song xét về
Trang 12mặt khoa học và thuật ngữ thì nên gọi đúng tên của chúng là HĐGDNMH, cho dù chúng ở ngoài lớp hay trong lớp, cho dù chúng có sáng tạo và trải nghiệm hay không Những cách gọi khác thiếu chính xác Về mặt thực tiễn, vấn đề này luôn luôn có tính chất bức xúc trong nhà trường và ở ngoài xã hội
Tuy các nhà trường đã có nhiều cố gắng đẩy mạnh các hoạt động giáo dục NMH và nâng cao hiệu quả của chúng nhưng nói chung các hoạt động này vẫn được xem là hoạt động phụ, là thứ yếu thêm thắt theo quan điểm quản lí Trong quản lí giáo dục và quản lí nhà trường, chúng ta chưa quan tâm thực sự đúng mức đến những hoạt động giáo dục ngoài môn học (GDNMH), hầu như chỉ ưu tiên cho việc dạy học các môn học Đặc biệt ở THCS vùng sâu vùng xa thì càng chưa được chú ý đến
Về mặt lí luận, ngay thuật ngữ hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp chưa phản ánh chính xác khái niệm hoạt động GDNMH Thậm chí nó bị lẫn sang hoạt động ngoại khóa của các môn học, vì người ta thấy nó cũng được tiến hành ngoài lớp, ngoài giờ lên lớp Ngược lại có những hoạt động được thực hiện trên lớp, ở lớp, nhưng không phải môn học nào Vậy phải gọi chúng
là gì nếu không gọi là hoạt động GDNMH? Khi đã có vấn đề thuật ngữ thì phải xem xét lại khái niệm và từ đó cũng nảy sinh nhiều khía cạnh phải nghiên cứu sâu sắc hơn
Tuy đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và những hoạt động giáo dục cụ thể trong nhà trường Nhưng còn
ít những nghiên cứu quản lí các hoạt động này Một số nghiên cứu quản lí các hoạt động giáo dục thể chất, giáo dục đạo đức, giáo dục sức khỏe sinh sản, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục môi trường v.v… thường chưa thể hiện rõ cách tiếp cận, quan điểm hay hướng giải quyết vấn đề từ góc độ của khoa học quản lí giáo dục Những nghiên cứu này nhìn chung tương tự các báo cáo kinh nghiệm của giáo viên
Trang 13Những khó khăn trong công tác quản lí hoạt động GDNMH ở các trường trung học cơ sở (THCS) nói chung trên cả nước và nói riêng ở huyện Điện Biên Đông tỉnh Điện Biên là do còn thiếu phương hướng cụ thể, thiếu kinh nghiệm quản lí, tâm lí ngại tổ chức, thiếu kinh phí v.v… Nhiều khó khăn nảy sinh trong HĐGDNMH, kể cả về chuyên môn lẫn nguồn lực, bắt nguồn
từ quản lí ở cấp trường, chủ yếu do thiếu ý tưởng, ví dụ chưa quan tâm đến tiếp cận xã hội hóa Các hoạt động mang tính ép buộc và hình thức, làm cho
cả HS lẫn GV không nhiệt tình, thiếu tự giác khi tiến hành Do đó các hoạt động này chưa đạt hiệu quả giáo dục mong muốn
Với những lí do nêu ở trên đề tài “Quản lí hoạt động giáo dục ngoài môn học theo tiếp cận xã hội hóa ở các trường THCS huyện Điện Biên Đông
tỉnh Điện Biên” được lựa chọn để thực hiện luận văn thạc sĩ Quản lí giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lí HĐGDNMH theo tiếp cận xã hội hóa
ở một số trường THCS huyện Điện Biên Đông tỉnh Điện Biên
3 Đối tượng nghiên cứu
Các quan hệ quản lí nảy sinh hay đang tác động trong quá trình tiến hành những hoạt động giáo dục ngoài môn học tại các trường THCS huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên
4 Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục ngoài môn học ở trường
THCS kết hợp được những tác động quản lí của trường, của cộng đồng và gia
đình với vai trò tự quản lí của học sinh thì chúng sẽ ảnh hưởng tích cực đến
kết quả giáo dục và hiệu quả quản lí giáo dục tại trường
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 145.1 Xác định cơ sở lí luận của quản lí hoạt động giáo dục ngoài môn học ở trường THCS theo tiếp cận xã hội hóa
5.2 Đánh giá thực trạng quản lí các hoạt động giáo dục ngoài môn học
ở 03 trường THCS thuộc huyện Điện Biên Đông tỉnh Điện Biên
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lí HĐGDNMH theo tiếp cận xã hội hóa tại các trường THCS thuộc huyện Điện Biên Đông tỉnh Điện Biên và đánh giá các biện pháp này bằng phương pháp chuyên gia
6 Phạm vi nghiên cứu
- Khảo sát thực trạng quản lí hoạt động GDMNH được thực hiện tại 03 trường THCS của huyện Điện Biên Đông tỉnh Điện Biên, trên mẫu 9 nhà quản lí, 160 giáo viên THCS, 600 học sinh THCS
- Các biện pháp quản lí giáo dục NMH được giới hạn tại cấp trường, do tất cả những thành viên của trường và các lực lượng tham gia tại cộng đồng tiến hành dưới sự chỉ đạo, giám sát của hiệu trưởng
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp phân tích lịch sử-logic để tổng quan, chọn lọc tư liệu khoa học, văn kiện, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách của Nhà nước
- Phương pháp so sánh lí luận để xem xét các nguồn lí thuyết và kinh nghiệm từ các trường
- Phương pháp tổng hợp, khái quát hóa lí luận để xây dựng hệ thống khái niệm và khung lí thuyết của nghiên cứu
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn, tọa đàm, quan sát về hoạt động quản lí HĐGDNMH
Trang 15- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm để xem xét và tiếp thu kinh nghiệm quản lí HĐGDNMH qua phân tích hồ sơ quản lí của các trường
- Phương pháp hồi cứu và phân tích hồ sơ giáo dục, hồ sơ quản lí
Trang 16CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC NGOÀI MÔN HỌC THEO TIẾP CẬN XÃ HỘI HÓA
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SƠ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu về quản lí hoạt động giáo dục
Vấn đề quản lí các hoạt động giáo dục trong nhà trường đã được nghiên cứu rất nhiều, tập trung nhiều nhất vào quản lí dạy học các môn học Một số nghiên cứu đã bàn về quản lí các hoạt động giáo dục giá trị cụ thể Các biện pháp, con đường quản lí hoạt động giáo dục đạo đức [39](Nguyễn Trọng Hùng, 2012), [52](Nguyễn Minh Khuê, 2014), [90] (Đào Hữu Tuấn, 2012), [91](Hứa Văn Tuấn, 2008), [85](Nguyễn Thị Diệu Thúy, 2010), [75](Lương Ngọc Quý, 2014), [47](Nguyễn Thị Hương, 2010), [28](Nguyễn Thị Hải, 2014) v.v…thường được đề cập là nâng cao nhận thức, tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, các phong trào thi đua có nội dung đạo đức, xây dựng môi trường sư phạm và tăng cường cơ sở vật chất giáo dục
Về quản lí giáo dục thẩm mĩ, nghệ thuật, văn hoá, âm nhạc có những công trình của Phùng Thị Kim Dung [16] (2012), Nguyễn Trung Đạo [21] (2010), Nhâm Giang Đông [24] (2012) và nhiều nhiều người khác Ví dụ Nhâm Giang Đông đã đề xuất các biện pháp quản lí ở cấp quận và cấp trường như sau: 1/ Về hành chính và tổ chức gồm xây dựng đội ngũ GV âm nhạc mạnh và cân đối trong các trường THCS, xây dựng và giám sát thực hiện qui chế chuyên môn về giáo dục âm nhạc; 2/ Về chuyên môn có các hoạt động chỉ đạo và giám sát việc đổi mới phương pháp dạy học âm nhạc, tổ chức bồi dưỡng kĩ năng dạy học cho GV ngay tại trường, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoại khóa môn âm nhạc và hoạt động GDNGLL, xây dựng các tiêu chí, công cụ dự giờ và đánh giá môn âm nhạc, thực hiện chế độ tự đánh giá bên
Trang 17trong trường; 3/ Về xã hội có các hoạt động xây dựng lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, tạo môi trường thuận lợi cho giáo dục âm nhạc trong nhà trường, chỉ đạo các trường THCS xây dựng môi trường nghệ thuật
và các hoạt động văn hóa-nghệ thuật quần chúng trên địa bàn quận; 4/ Về kinh tế và công nghệ tác giả đề xuất các hình thức và chế độ khen thưởng cho
GV và HS, sử dụng hạ tầng kĩ thuật, học liệu hiệu quả và bổ sung bằng các nguồn xã hội hóa
Một số nghiên cứu khác xem xét vấn đề quản lí giáo dục giá trị nghề nghiệp, hướng nghiệp, phòng chống tệ nạn xã hội, kĩ năng sống, pháp luật, an toàn giao thông, môi trường, giới tính, sức khỏe sinh sản và những mặt giáo dục khác trong nhà trường (Huỳnh Thị Kim Dung (2012)[15], Nguyễn Tuấn Anh (2006)[3], Nguyễn Đình Chuyên (2010)[11], Nguyễn Hoàng Hải (2012)[27], Nguyễn Đức Hiệp (2011)[32], Phạm Thị Mai Hồng (2010)[36], Nguyễn Văn Hùng (2006)[39], Trần Thị Lan Hương (2013)[48], Vũ Thị Thu Hường (2013)[49], Nguyễn Thị Lưu (2012)[62], Đỗ Văn Mười (2014)[64], Nguyễn Dục Quang (2006)[70], Nguyễn Thị Phương Thảo (2012[80] v.v…)
Những nghiên cứu trên một mặt đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục theo chức năng quản lí như lập kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức, đánh giá, mặt khác theo logic quá trình giáo dục như quản lí mục tiêu, quản lí nội dung, quản lí phương pháp và phương tiện v.v… Một số biện pháp quản lí
đã dựa vào hoạt động GDNGLL và ngoại khóa
1.1.2 Nghiên cứu về quản lí hoạt động giáo dục ngoài môn học
Những nghiên cứu lí luận chung về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (GDNGLL) hay hoạt động GDNMH và quản lí hoạt động này dược đề cập trong các công trình của Hà Nhật Thăng (2011)[79], Nguyễn Dục Quang (2005)[71], Đặng Thành Hưng (2002)[40] và một số người khác Nhiều luận
Trang 18án, luận văn khoa học đã xem xét những vấn đề cụ thể của hoạt động GDNGLL ở các cấp học, ngành học và địa phương khác nhau
Những nghiên cứu về quản lí hoạt động GDNGLL ở cấp trung học cơ
sở (THCS) đã được thực hiện trong các công trình của Nguyễn Hồng Anh (2012)[2], Nguyễn Thị Kim Bình (2006)[5], Bùi Như Cương (2012)[13], Ngô Đức Đông (2011)[23], Ngô Xuân Đông (2006)[25], Trần Quốc Hải (2012)[29], Trần Đăng Khởi (2011)[51], Nguyễn Trung Kiên (2013)[56] v.v… Những nghiên cứu trên đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động GDNGLL tác động đến nhận thức của giáo viên và cộng đồng nhà trường, gia đình, lập kế hoạch và chỉ đạo các dạng hoạt động xã hội, văn nghệ, nhân đạo, lao động công ích và các hoạt động theo chủ điểm Nhìn chung những nghiên cứu này cũng mang tính kinh nghiệm, chưa thể hiện rõ ý tưởng hay cách tiếp cận khoa học cụ thể Ví dụ các biện pháp quản lí hoạt GDNGLL do Nguyễn Trung Kiên đề xuất gồm: 1/ Tăng cường nâng cao nhận thức cho cán bộ, GV,
HS và phụ huynh về HĐGDNGLL; 2/ Tăng cường chỉ đạo và quản lí của ban chỉ đạo HĐGDNGLL; 3/ Quản lí kế hoạch thực hiện nội dung HĐGDNGLL; 4/ Quản lí đổi mới hình thức tổ chức xây dựng môi trường cho HĐGDNGLL; 5/ Quản lí sự phối hợp giữa các lực lượng tham gia tổ chức các HĐGDNGLL; 6/ Tăng cường kiểm tra, đánh giá và cải tiến công tác thi đua khen thưởng đối với việc tổ chức HĐGDNGLL; 7/ Tăng cường các diều kiện phục vụ tổ chức HĐGDNGLL Những biện pháp tương tư như vậy hầu như giống nhau ở nhiều luận văn và nói chung giống như các khẩu hiệu
Qua tình hình nghiên cứu đã phân tích, có thể nhận xét như sau:
- Quản lí hoạt động GDNMH (trước gọi là GDNGLL) là vấn đề được quan tâm về mặt ý thức ở mọi cấp học, ngành học, ở nhiều địa bàn khác nhau Điều đó cho thấy đó là vấn đề có ý nghĩa quan trọng
Trang 19- Trên thực tế, nhà trường chưa thực hiện đầy đủ và hiệu quả hoạt động GDNMH, thường tiến hành theo kinh nghiệm và tùy theo quan điểm của các nhà quản lí tại trường Tiếp cận xã hội hóa trong quản lí hoạt động GDNMH cũng chưa được áp dụng rộng rãi
- Những nghiên cứu về vấn đề này nói chung giống nhau, đặc biệt về mặt quản lí Điểm chung của các biện pháp quản lí hoạt động GDNMH là chúng cũng không khác gì những lĩnh cự quản lí khác
1.2 Hoạt động giáo dục ngoài môn học
1.2.1 Khái niệm
Trong nhà trường hoạt động giáo dục NMH được hiểu là mọi loại hình hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức không thuộc chương trình môn học chính thức nào, không thuộc chương trình học tập ngoại khóa của các môn học, được tiến hành trong hoặc ngoài nhà trường với mục đích hỗ trợ sự phát triển hài hòa của người học, tạo những cơ hội học tập, rèn luyện ngoài khuôn khổ các môn học Về bản chất, các hoạt động giáo dục này trực tiếp hướng tới
và thực hiện giáo dục giá trị
1.2.2 Mục tiêu và vai trò của hoạt động giáo dục NMH
1.2.2.1 Mục tiêu
Mục tiêu chung của hoạt động GDNMH là giáo dục và phát triển các phẩm chất tính cách, tình cảm, thái độ và giá trị xã hội tích cực (đạo đức, pháp luật, thẩm mĩ, thể chất, chính trị, tư tưởng, văn hóa…) cho học sinh trên
cơ sở thực hành và áp dụng những điều đã và đang học tập ở các môn học, xử
lí những tình huống và vấn đề thực tế của cuộc sống cá nhân và xã hội, trải nghiệm những sự kiện của thực tế đời sống thích hợp với lứa tuổi của các em
1.2.2.2 Vai trò
Trang 20- Hoạt động GDNMH giúp học sinh hình thành những kỹ năng cần thiết trong cuộc sống như kỹ năng ứng xử, kỹ năng làm chủ bản thân, kỹ năng lao động, kĩ năng sống và kĩ năng xã hội cũng như biết cách tổ chức các hoạt động bề nổi, điều khiển các hoạt động của tập thể một cách linh hoạt có hiệu quả và nhất là tạo cho học sinh có cá tính năng động trong cuộc sống phong phú của các em và định hướng nghề nghiệp
- Hoạt động GDNMH bổ trợ cho hoạt động dạy học, là con đường gắn
lý thuyết với thực tiễn tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động góp phần hình thành nên các giá trị tình cảm, thẩm mỹ trong tâm hồn người học đồng thời giúp người học trải nghiệm cuộc sống, định hướng và xác định việc làm cho mình trong tương lai
- Hoạt động GDNMH mang hơi thở của cuộc sống kinh tế-xã hội sinh động và thực tế vào nhà trường, vào tâm hồn học sinh và vào chính quá trình dạy học các môn học, giúp học sinh học tập và rèn luyện hiệu quả hơn Chúng
là con đường cơ bản để thực hiện xã hội hóa công tác giáo dục của nhà trường
- Nhờ sự đa dạng về nội dung, phong phú về hình thức, hoạt động GDNMH là con đường giáo dục cơ bản để hình thành và phát triển những năng lực cá nhân về mọi mặt như: năng lực tự hoàn thiện, năng lực thích ứng, giao tiếp, hoạt động chính trị xã hội, tổ chức quản lý đồng thời về mặt đạo đức biết hướng tới những giá trị cao đẹp của con người như yêu nước, yêu lao động, trung thực, nhân đạo sẵn sàng cống hiến trí tuệ và phẩm chất của mình cho đất nước
- Hoạt động GDNMH giúp hình thành ở học sinh kỹ năng giáo dục
và tự giáo dục, hình thành mối quan hệ giữa con người với đời sống xã hội với thiên nhiên và môi trường sống Nhờ đó con người có thể làm chủ bản thân, phát huy tác dụng của mình đối với đời sống Hoạt động giáo dục ngoài
Trang 21môn học ở trường phổ thông đã góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục, tích cực hoá mối quan hệ giữa ba môi trường giáo dục đó là: nhà trường, gia đình
và xã hội Qua đó vai trò của nhà trường càng được đánh giá cao trong việc giáo dục con người, nâng cao được vị trí của giáo dục góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, mặt khác sẽ phát huy được toàn cộng đồng xã hội đóng góp, tham gia bằng những hành động thiết thực vì sự phát triển của nhà trường cũng như sự phát triển của giáo dục
1.2.3 Đặc điểm chung của hoạt động giáo dục NMH
- Hoạt động giáo dục NMH có bình diện hoạt động rộng, với sự đa dạng về cả nội dung và hình thức được tiến hành cả trong phạm vi nhà trường và ngoài nhà trường
Các buổi sinh hoạt giao lưu văn nghệ giữa các tập thể học sinh, các buổi toạ đàm về tình bạn, tình yêu và sự nghiệp, giáo dục pháp luật Ngoài ra đơn giản như việc vệ sinh hàng ngày, hàng tuần trong nhà trường, hoạt động thể dục thể thao giữa giờ v.v Các hoạt động phong phú trên sẽ là sự kết hợp trong việc nắm vững tri thức khoa học ở các buổi học trên lớp với thực tiễn sinh động của cuộc sống làm cho thế giới quan của học sinh trở nên hoàn thiện đúng đắn
- Hoạt động giáo dục NMH mang tính quy luật đặc thù của quá trình giáo dục học sinh, hình thành những phẩm chất tốt đẹp của con người Tính đặc thù ở đây chính là nó không bó hẹp trong một không gian (phòng học)
và thời gian nhất định 1 tiết học trên lớp (45phút), mà nó là một quá trình tổ chức các dạng hoạt động phong phú mang tính tập thể - xã hội cao, tạo điều kiện cho học sinh giao lưu, tự thể hiện mình để hình thành và phát triển toàn diện nhân cách Thông qua các loại hình hoạt động khác nhau (công tác xã hội, lao động, sản xuất, văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao, thẩm mĩ vui chơi, tham gia du lịch, thực tế vv ) hoạt động giáo dục NMH sẽ tác động
Trang 22vào nhận thức tình cảm và rèn luyện hành vi đạo đức, thẩm mĩ, lao động, văn hoá cho đối tượng giáo dục
- Có thể coi hoạt động giáo dục N M H có tính chất là hoạt động bề nổi nhưng không hạn chế ở một vài nội dung đơn điệu mà là tất cả các vấn đề đang trở lên cập nhật, thời sự được mọi người quan tâm Hơn nữa nó là sự kết hợp đông đảo của nhiều lực lượng tham gia, chẳng hạn như giáo viên chủ nhiệm lớp có vai trò tham mưu, cố vấn, phân công trách nhiệm, tổ chức tập thể lớp có nhiệm vụ thực hiện kế hoạch bằng hoạt động cụ thể
- Hoạt động GDNMH được tham gia và tham mưu từ phía các tổ nhóm chuyên môn, ban chấp hành đoàn trường thậm chí cả lực lượng giáo dục ngoài nhà trường như hội cha mẹ học sinh, hội cựu chiến binh, công an, bộ đội, hội phụ nữ, đoàn thanh niên ở địa phương v.v
- Chương trình, kế hoạch của hoạt động giáo dục NMH mang tính linh hoạt, năng động (không thực hiện kế hoạch một cách máy móc, gò ép song vẫn phải dựa trên cơ sở đảm bảo các nguyên tắc giáo dục) Nguyên tắc giáo dục chính là những luận điểm cơ bản, những quy tắc chuẩn mực có tính quy luật của lý luận giáo dục, giữ vai trò chỉ đạo, hướng dẫn toàn bộ quá trình giáo dục đạt tới mục đích đã định của xã hội
- Việc thực hiện kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục NMH cũng có đặc trưng riêng Hoạt động giáo dục NMH có tính đa dạng, phong phú do đó
nó kèm theo cả tính phức tạp của việc kiểm tra và đánh giá Nói cách khác
là việc kiểm tra và đánh giá khó thực hiện được, chỉ có thể tiến hành kiểm tra đánh giá từng khâu, từng quá trình của mỗi hoạt động giáo dục NMH muốn vậy nhà quản lí phải có biểu điểm ứng với từng khâu
- Hoạt động giáo dục NMH thường tuân thủ những yêu cầu:
+ Đảm bảo tính mục đích
Trang 23+ Tính kế hoạch
+ Đảm bảo tính tự nguyện, tự giác, tự quản
+ Đảm bảo tính tập thể
+ Đảm bảo tính đa dạng phong phú
+ Đảm bảo tính hiệu quả
+ Đảm bảo tính hợp tác
1.2.4 Các hình thức cơ bản của hoạt động giáo dục NMH
1.2.4.1 Sinh hoạt theo thời gian
Được tiến hành trong suốt năm học và nghỉ hè Trong năm học thực hiện các loại hình hoạt động theo kế hoạch, thực hiện cùng với chương trình
kế hoạch học tập các bộ môn văn hoá trên lớp và sự phối hợp với các tổ chức chức năng ngoài xã hội nhưng không làm ảnh hưởng đến hoạt động dạy và học Trong hè các hoạt động gắn với đoàn thanh niên ở địa phương hoặc kế hoạch của nhà trường Ví dụ các hoạt động giao lưu văn hoá, thể dục thể thao, văn nghệ, hội thi năng khiếu, sinh hoạt tư tưởng, toạ đàm và lao động công ích, dã ngoại, pichnich v.v
1.2.4.2 Hoạt động theo chủ điểm chào mừng các ngày lễ, ngày kỉ niệm lớn của đất nước
Trong mỗi tháng kể từ đầu năm học mới (từ tháng 9 đến hết tháng 5) có những ngày lễ ngày kỉ niệm nào thì sinh hoạt một chủ đề gắn liền với ngày kỉ niệm ấy
1.2.4.3 Hoạt động theo loại hình
Bao gồm các loại hình mang tính chất chính trị xã hội, đạo đức văn hoá, phát luật, v.v…
Trang 24- Hoạt động tư tưởng chính trị xã hội: tìm hiểu ngày thành lập Đảng cộng sản Việt Nam, ngày thành lập Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Ngày truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam v.v
- Hoạt động tìm hiểu pháp luật Ví dụ: như tìm hiểu về luật bảo về môi trường, luật giao thông đường bộ luật phòng chống tệ nạn xã hội vv
- Hoạt động lao động Ví dụ: thanh niên với tết trồng cây
- Hoạt động văn hoá Ví dụ: liên hoan văn hoá văn nghệ, thi giọng hát hay, thi học sinh thanh lịch, thi cắm trại, thi viết báo tường vv
- Hoạt động nhân đạo, từ thiện: như hoạt động áo lụa tặng bà, bầu ơi thương lấy bí cùng, áo ấm tình thương
- Hoạt động bảo vệ môi trường Ví dụ: như trồng cây xanh, thu gom rác thải, dọn cống rãnh
- Hoạt động tư tưởng đạo đức, chính trị, pháp luật
- Tìm hiểu ứng dụng khoa học kỹ thuật, tạo lập kỹ năng thực hành, dưới hành thức câu lạc bộ hay đội, tổ
- Hoạt động văn hoá văn nghệ như ca hát, thơ, biểu diễn sân khấu…
- Hoạt động thể thao quốc phòng, tham quan, du lịch
- Hoạt động công ích xã hội
1.3 Trường trung học cơ sở
1.3.1 Khái niệm
Trường trung học cơ sở là một cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục
ở Việt Nam, còn được gọi là cấp II, trên Tiểu học và dưới Trung học phổ thông Trung học cơ sở kéo dài 4 năm (từ lớp 6 đến lớp 9) Thông thường, độ tuổi học sinh ở trường Trung học cơ sở là từ 11 tuổi đến 15 tuổi Trước đây,
Trang 25để tốt nghiệp THCS, học sinh phải vượt qua một kì thi tốt nghiệp vào cuối lớp
9 nhưng kể từ năm học 2005-2006 thì kì thi đã chính thức bị bãi bỏ
Trường trung học cơ sở được bố trí tại từng xã, phường, thị trấn Tuy nhiên, trong thực tế vẫn có một số xã không có trường Trung học cơ sở Đó thường là các xã ở vùng sâu, vùng xa hoặc hải đảo Theo qui định trong Luật Ngân sách Nhà nước, đầu tư xây dựng trường Trung học cơ sở cũng như trường Tiểu học thuộc trách nhiệm của chính quyền cấp quận, huyện Qui chế hoạt động của trường THCS do Bộ Giáo Dục và Đào Tạo ban hành
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ giáo dục của trường THCS
Trường THCS là loại hình trường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và nhà nước trực tiếp quản lí Trường THCS là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân Trường có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng
Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo qui định Luật Giáo dục, Điều lệ trường phổ thông và Quí chế tổ chức và hoạt động các trường công lập, nhà trường có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của Chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục
Quản lí giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều động giáo viên, cán bộ, nhân viên
Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản
lí học sinh theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Huy động, quản lí, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong các hoạt động giáo dục
Trang 26Quản lí, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quí định của nhà nước
Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội
Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục
Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quí định của pháp luật
1.3.3 Môi trường và điều kiện tổ chức hoạt động GDNMH học ở trường trung học cơ sở
1.3.3.1 Môi trường và những điều kiện tự nhiên
Đó là những yếu tố liên quan đến đất đai, môi trường sinh thái tự nhiên trong trường và xung quanh trường, cảnh quan địa lí địa phương Chúng rất ảnh hưởng đến việc tổ chức và quản lí các hoạt động GDMNH, hoặc tạo thuận lợi hoặc gây trở ngại Học sinh khó hoạt động dã ngoại nếu như trường
ở khu vực đô thị, không có đồng ruộng, sông hồ hay đồi núi rừng cây Ngược lại các trường nông thôn lại có nhiều điều kiện tự nhiên để tổ chức hoạt động GDNMH đa dạng
1.3.3.2 Môi trường và các điều kiện xã hội
Bao gồm hoạt động của các tổ chức – chức năng trong nhà trường, các
tổ chức chính trị xã hội và gia đình, văn hóa nhà trường, các quan hệ xã hội trong và xung quanh trường, các điều kiện con người (Người quản lí, người tổ chức, người thực hiện), điều kiện cơ sở vật chất (Các trang thiết bị như sân bãi, âm thanh, ánh sáng, phương tiện, nhà xưởng v.v ) Tuy nhiên môi trường
và điều kiện phát triển kinh tế-xã hội của địa phương như dân cư, dân sinh, dân số, văn hóa quần chúng, tâm lí xã hội địa phương, phong tục tập quán và truyền thống địa phương là những điều kiện rất quan trọng
Trang 271.4 Học sinh trung học cơ sở
1.4.1 Khái niệm
Học sinh THCS là thuật ngữ chỉ nhóm học sinh đầu tuổi thiếu niên, là người học đang ở giai đoạn phát triển từ 11 - 15 tuổi, các em được vào học ở trường trung học cơ sở (từ lớp 6 - 9) Lứa tuổi này có một vị trí đặc biệt và tầm quan trọng trong thời kì phát triển của trẻ em, vì nó là thời kì chuyển tiếp
từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành và được phản ánh bằng những tên gọi khác nhau như: “thời kì quá độ“, “tuổi khó bảo“, “tuổi khủng hoảng “, “tuổi bất trị“ Đây là lứa tuổi có bước nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần, các em đang tách dần khỏi thời thơ ấu để tiến sang giai đoạn phát triển cao hơn (người trưởng thành) tạo nên nội dung cơ bản và sự khác biệt trong mọi mặt phát triển : thể chất, trí tuệ, tình cảm, đạo đức… của thời kì này Ở lứa tuổi thiếu niên có sự tồn tại song song “vừa tính trẻ con, vừa tính người lớn”, điều này phụ thuộc vào sự phát triển mạnh mẽ về cơ thể, sự phát dục, điều kiện sống, hoạt động…của các em
1.4.2 Đặc điểm học tập của học sinh THCS
Hoạt động học của HS THCS là hoạt động cơ bản bắt đầu phát triển tiếp cận trình độ lí thuyết, lí thuyết gắn với thực hành- “Học đi đôi với hành" theo mục tiêu giáo dục toàn diện Kết thúc cấp THCS HS có được hành trang cần thiết chuẩn bị trở thành một công dân bình thường trong xã hội hiện đại
Hoạt động học tập của học sinh THCS cũng đòi hỏi cao về tính năng động, tính độc lập gắn với xu hướng học tập lên cao hay chọn nghề nghiệp, vào đời Đồng thời các em có những tiềm năng to lớn phát triển tư duy lí luận, khả năng trừu tượng, khái quát nhận thức, phát triển Học sinh THCS trưởng thành hơn, sở hữu nhiều kinh nghiệm sống hơn, các em ý thức được vị
Trang 28trí vai trò của mình Do vậy, thái độ có ý thức của các em trong hoạt động học tập ngày càng được phát triển
Thái độ của các em đối với các môn học trở nên có chọn lọc hơn, tính phân hóa trong hoạt động học tập thể hiện rõ hơn, cao hơn, do xu hướng chọn nghề, hoặc đi vào đời chi phối Ở các em bước đầu đã hình thành hứng thú học tập gắn liền với khuynh hướng nghề nghiệp Cuối bậc trung học phổ thông, các em cũng đã xác định được cho mình một hứng thú ổn định đối với một môn học nào đó, hoặc một lĩnh vực tri thức nhất định Hứng thú này thường liên quan đến việc chọn một nghề nghiệp nhất định của học sinh Hơn nữa, hứng thú nhận thức ở lứa tuổi trung học phổ thông mang tính chất rộng rãi, cao hơn và bền hơn học sinh tiểu học
Ở lứa tuổi này tính chủ động được phát triển mạnh ở tất cả các quá trình nhận thức: Quan sát trở nên có mục đích, có hệ thống và toàn diện hơn
Ở tuổi này ghi nhớ có chủ định giữ vai trò quan trọng trong hoạt động trí tuệ vai trò của ghi nhớ trừu tượng ghi nhớ logic ngày một tăng rõ rệt Đặc biệt các
em tạo được tâm thế phân loại trong ghi nhớ (phân biệt tài liệu nào cần nhớ, cái gì hiểu mà không cần nhớ ) Quá trình nhận thức của học sinh trung học
cơ sở cũng có nhiều thay đổi, sự phát triển mạnh mẽ của tư duy hình thức (các
em có khả năng tư duy lí luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập)
1.4.3 Đặc điểm phát triển xã hội của học sinh THCS
Ở lứa tuổi này đời sống giao tiếp, tình cảm của các phát triển rất phong phú và đóng vai trò quan trọng đối với việc hình thành nhân cách và phát triển tâm lí Nhu cầu giao tiếp tăng cao đặc biệt là giao tiếp bạn bè hình thành các nhóm bạn theo sở thích, theo năng lực học tập chứ không quá lệ thuộc địa bàn như giao tiếp của trẻ tiểu học
Trang 29Trong mối quan hệ gia đình, cùng với sự trưởng thành về nhiều mặt, quan hệ dựa dẫm, phụ thuộc vào cha mẹ dần được thay thế bằng quan hệ bình đẳng, tự lập Đời sống tình cảm của học sinh THCS rất phong phú, nhu cầu về tình bạn, tâm tình cá nhân được tăng lên rõ rệt Các em có yêu cầu cao hơn đối với tình bạn như sự chân thật, lòng vị tha, sự tin tưởng tôn trọng lẫn nhau
và được thể hiện mình trong các quan hệ xã hội Học sinh THCS quan tâm nhiều hơn đến kinh tế- chính trị- xã hội để định hướng học tập, lựa chọn nghề nghiệp Luôn khát khao thành đạt để khẳng định mình trong các hoạt động xã hội Tuy nhiên kinh nghiệm giao tiếp và ứng xử xã hội của các em còn hạn chế, hay mắc sai lầm hoặc cực đoan
1.5 Quản lí nhà trường
1.5.1 Một số khái niệm
1.5.1.1 Quản lí
Ở trên thế gới và ở nước ta có nhiều cách giải thích khái niệm này, đa
số trong đó chủ yếu nhấn mạnh các chức năng quản lí, tính mục đích, nguồn lực, đối tượng và chủ thể Nói chung các quan niệm đó chưa phản ánh chính xác bản chất của quản lí, mà nói về hiện tượng, sự vật trong quản lí Trong luận văn này tác giả sử dụng khái niệm quản lí theo quan điểm của Đặng Thành Hưng như sau [41] (2010):
Quản lí là một dạng lao động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác trong cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia
Quản lí không trực tiếp sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm nào, mà tác
Trang 30động vào những nguồn lực người và vật chất-kĩ thuật để giúp sản xuất ra
những hàng hóa, dịch vụ và sản phẩm ấy một cách tập trung và hiệu quả
1.5.1.2 Quản lí giáo dục
Quản lí giáo dục là dạng quản lí dành cho một lĩnh vực xã hội cụ thể là giáo dục Bản chất của quản lí giáo dục cũng là quản lí chứ không có gì khác Những cái khác ở đây là mục tiêu, chủ thể, đối tượng, nguồn lực, công cụ và môi trường… và chỉ khác khi so sánh với quản lí lĩnh vực khác Trong luận văn tán thành khái niệm quản lí giáo dục của Đặng Thành Hưng [41] (2010):
Quản lí giáo dục là dạng lao động xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển hệ thống giáo dục và các thành tố của
nó, định hướng và phối hợp lao động của những người tham gia công tác giáo dục để đạt được mục tiêu giáo dục và mục tiêu phát triển giáo dục, dựa trên thể chế giáo dục và các nguồn lực giáo dục
1.5.1.3 Quản lí nhà trường
Mặc dù có nhiều cách hiểu khái niệm quản lí nhà trường và đa số trong
đó đồng nhất quản lí nhà trường với quản lí của nhà trường do hiệu trưởng đứng đầu Chúng tôi hiểu quản lí nhà trường theo quan điểm của Đặng Thành Hưng [41] (2010):
Quản lí nhà trường là quản lí giáo dục tại cơ sở giáo dục trong đó chủ thể quản lí là các cấp chinh quyền và chuyên môn trên trường, các nhà quản
lí trong trường do hiệu trưởng đứng đầu, đối tượng quản lí chính là nhà trường như một tổ chức chuyên môn-nghiệp vụ, nguồn lực quản lí là con người, cơ sở vật chất-kĩ thuật, tài chính, đầu tư khoa học-công nghệ và thông tin bên trong trường và được huy động từ bên ngoài trường dựa vào luật, chính sách, cơ chế và chuẩn hiện có Như vậy ngoài quản lí của chính trường,
thì còn có những chủ thể khác là cấp trên trường quản lí trường
Trang 311.5.2 Nội dung quản lí nhà trường THCS
Trong quản lí giáo dục có nội dung nào thì trong quản lí nhà trường cũng có nội dung đó, chỉ khác là qui mô, phạm vi hiệu lực và nguồn lực giới hạn tương ứng với cấp trường Vì vậy nội dung quản lí nhà trường THCS cũng bao gồm những lĩnh vực sau:
1 Quản lí tài chính và tài sản của trường
2 Quản lí cơ sở vật chất, hạ tầng kĩ thuật
3 Quản lí nhân sự (giảng dạy, kĩ thuật, tài chính, y tế, học sinh và tài nguyên con người nói chung của trường)
4 Quản lí chuyên môn (chương trình, hoạt động giảng dạy, hoạt động học tập, phát triển nguồn nhân lực giảng dạy và quản lí, các hoạt động nghiên cứu và phát triển khác)
5 Quản lí môi trường (tự nhiên và văn hóa)
6 Quản lí các quan hệ giáo dục của trường với các thiết chế xã hội khác (Đoàn, Đội, Công đoàn, các hội nghề nghiệp, các hội chính trị-xã hội, gia đình học sinh, cộng đồng dân cư)
Trong mỗi nội dung quản lí này đều luôn có 2 mặt gắn liền với nhau là quản lí hành chính sự vụ (Administration) và quản lí chất lượng (Quality Management)
1.5.3 Nhân sự quản lí của trường THCS
Trong trường học nhân sự quản lí bao gồm mọi thành viên của trường, trong đó hiệu trưởng và Ban giám hiệu là những nhà quản lí đứng đầu, các nhà giáo là những nhà quản lí học tập và quản lí chuyên môn, các viên chức khác quản lí những lĩnh vực do hiệu trưởng ủy quyền hoặc phân công, học sinh là những nhà quản lí học tập, quản lí hành vi của các bạn và của chính
Trang 32mình Theo tiếp cận xã hội hóa cần hiểu nhân sự quản lí theo nghĩa rộng, họ
là mọi thành viên trong trường chứ không chỉ những người có quyền kí và đóng dấu thì mới được gọi là nhân sự quản lí
1.5.4 Tiếp cận xã hội hóa trong quản lí nhà trường
Trên cơ sở bản chất của xã hội hóa và ý nghĩa của hợp tác, tham gia, tự chủ và chịu trách nhiệm, và của quan điểm giáo dục dựa vào cộng đồng
(Đặng Thành Hưng, 2013)[45], có thể hiểu Tiếp cận xã hội hóa trong quản lí nhà trường là sự tổ chức và kết hợp các lực lượng khác nhau trong trường và xung quanh trường để thu hút họ vào việc thực hiện các nhiệm vụ quản lí nhất định dựa trên cơ sở chế độ phân cấp quản lí, tính tự nguyện và hợp tác của mọi người, sự phân công trách nhiệm chung và cá nhân, vì lợi ích chung và lợi ích của những người tham gia
Do tiếp cận xã hội hóa mang tính chất xã hội hóa cao nên nó rất phù hợp với việc quản lí hoạt động GDNMH Bản thân những hoạt động giáo dục này luôn mang khuynh hướng xã hội thực tiễn cao hơn các môn học Tiếp cận
xã hội hóa mang lại những cơ hội thuận lợi cho các nhà quản lí nhà trường thực hiện được nhiều dạng hoạt động giáo dục, được chia sẻ và hỗ trợ nhiều nguồn lực từ cộng đồng, kể cả những ý tưởng mới và thiết thực
Tiếp cận xã hội hóa có những nguyên tắc cơ bản sau:
- Dựa vào sự phân cấp, phân quyền và ủy quyền trong quản lí
- Dựa vào sự tự nguyện của mọi người
- Có sự hợp tác và chia sẻ trong công việc
- Có sự lãnh đạo thống nhất từ hiệu trưởng và chế độ nhất định
- Môi trường quản lí dân chủ và có tính xã hội hóa cao
- Quá trình quản lí giàu thông tin và phản hồi nhanh nhạy
Trang 331.6 Quản lí hoạt động giáo dục ngoài môn học
1.6.1 Khái niệm
Quản lí hoạt động GDNMH là một trong những nhiệm vụ quản lí chuyên môn trong nhà trường, trong đó đối tượng quản lí là những hoạt động giáo dục được thực hiện ngoài các môn học, chủ thể quản lí là những nhà quản lí ở cấp trường do hiệu trưởng đứng đầu, nguồn lực quản lí là các yếu
tố tinh thần, vật chất, giá trị mà nhà trường dành cho lĩnh vực này, mục tiêu quản lí là kết quả mong muốn của các hoạt động giáo dục đó
Như vậy quản lí hoạt động GDNMH có liên quan trước hết đến hoạt động chuyên môn của trường, hiệu trưởng và Ban giám hiệu, toàn thể các nhà giáo và học sinh, các lực lượng tham gia khác trong và ngoài nhà trường, gắn liền với việc thực hiện kế hoạch và chương trình giáo dục học sinh
1.6.2 Mục tiêu và nguyên tắc quản lí hoạt động giáo dục NMH theo tiếp cận xã hội hóa
1.6.2.1 Mục tiêu quản lí hoạt động GDNMH
Mục tiêu quản lí hoạt động GDNMH là phát triển và nâng cao hiệu quả của các hoạt động này theo yêu cầu phát triển toàn diện, hài hòa con người học sinh trên các mặt sinh học, tâm lí và xã hội trên cơ sở ứng dụng tri thức và kĩ năng đã học, trải nghiệm, thực hành để cải thiện chúng qua những quan hệ và tình huống thực tiễn của cuộc sống
1.6.2.2 Nguyên tắc quản lí hoạt động GDNMH theo tiếp cận xã hội hóa
- Nguyên tắc kết hợp quản lí của nhà trường và tự quản lí của học sinh
Do chủ thể của hoạt động GDNMH chính là học sinh nên vai trò tự quản lí của các em vô cùng quan trọng Trong những hoạt động này đòi hỏi
Trang 34các nhà quản lí và nhà giáo phải dựa vào học sinh cốt cán và kết hợp hành động quản lí của mình với việc tự quản của học sinh
- Nguyên tắc phân công, phân cấp và ủy quyền cho những người tham gia trong và ngoài trường
Không thể có cá nhân ai ôm đồm hết mọi nhiệm vụ quản lí các hoạt động GDNMH vì mỗi chủ đề chủ điểm, loại hình, dạng hoạt động luôn có những khác biệt đòi hỏi hiệu trưởng và các tổ chuyên môn phải áp dụng cơ chế phân công, phân cấp, ủy quyền Đặc biệt khi trong số những người tham gia có các chuyên gia, cần phải dựa vào họ mới quản lí hiệu quả
- Nguyên tắc dựa vào cộng đồng
Bản chất các hoạt động GDNMH là hoạt động xã hội thực tiễn Nguyên tắc này đòi hỏi quản lí phải dựa vào cộng đồng để tạo nhiều cơ hội tổ chức, thu hút thêm các nguồn lực, huy động được nhiều sáng kiến, tranh thủ được nhiều
sự đồng thuận và cổ vũ của cộng đồng
- Nguyên tắc thực tiễn địa phương
Nguyên tắc này đòi hỏi các hoạt động GDNMH và việc quản lí chúng phải bám sát thực tiễn địa phương Như vậy nội dung giáo dục mới thiết thực, hình thức giáo dục mới thân thiện và hấp dẫn, phương pháp giáo dục mới thực
tế sống động Khi đó cách quản lí phải đáp ứng những yêu cầu này, tôn trọng những đặc điểm địa phương, khai thác những giá trị và truyền thống có bản sắc địa phương
1.6.3 Nội dung quản lí hoạt động GDNMH theo tiếp cận xã hội hóa
1.6.3.1 Quản lí việc lập kế hoạch giáo dục NMH
Quản lí lập kế hoạch (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quí, học
kì và cả năm học) sao cho kết hợp từ dưới lên và từ trên xuống, trước hết căn
Trang 35cứ vào đề xuất của tổ chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm và các nhà giáo khác, cũng như những lực lượng khác trong và ngoài nhà trường Đặc biệt lắng nghe ý kiến của Đoàn thanh niên trong lập kế hoạch và những sáng kiến của ban phụ huynh học sinh của trường
Nội dung cơ bản của quản lí lập kế hoạch là xác lập mục tiêu, chỉ rõ các nhiệm vụ, chỉ đạo việc huy động nhân sự, nguồn lực vật chất, biện pháp thu hút sự tham gia của đông đảo mọi người trong trường và cộng đồng, định hướng cách làm và dự kiến kết quả cần đạt được
1.6.3.2 Tổ chức việc xác định và thiết kế các hoạt động GDNMH
Tổ chức các lực lượng chuyên môn mà nòng cốt là đội ngũ giáo viên chủ nhiệm, cán bộ Đoàn thanh niên, các tổ trưởng chuyên môn bàn bạc, phát hiện và đề xướng ý kiến để rà soát, đánh giá, chọn lọc những hoạt động sẽ phải tiến hành theo chủ điểm, theo lịch thường xuyên, theo dạng hoạt động và những loại hình hoạt động dự phòng
Những hoạt động này cũng được giới quản lí định hướng và gợi ý thiết
kế trên cơ sở những chuẩn chung và khung kĩ thuật phù hợp để tránh tiến hành tùy tiện sau này Nhờ chuẩn và khung kĩ thuật này thì giáo viên nào thực hiện chủ trì các hoạt động giáo dục cũng đều dẫn đến kết quả giáo dục mong muốn và hiệu lực quản lí mong muốn
1.6.3.3 Chỉ đạo và giám sát quá trình thực hiện các hoạt động GDNMH Chỉ đạo chủ yếu nhằm vào cách làm và các biện pháp thực hiện những hoạt động GDNMH Trong các biện pháp xã hội hóa tức là chú trọng huy động
sự tham gia của đông đảo mọi người, huy động các nguồn lực từ nhiều nguồn, đặc biệt từ cộng đồng Các nhà quản lí phải chỉ ra làm những gì và làm những thứ đó như thế nào một cách tương đối cụ thể chứ không chung chung
Trang 36Giám sát chủ yếu tập trung vào việc theo dõi, đôn đốc quá trình tiến hành các hoạt động giáo dục NMH và thu thập những phản hồi cần thiết để có căn cứ điều chỉnh hay rút kinh nghiệm Giám sát cũng trực tiếp giúp phát hiện
ra nhiều nguồn lực và cơ hội mới, tìm ra những hình thức hoạt động mới hiệu quả hơn
1.6.3.4 Quản lí việc đánh giá quá trình và kết quả hoạt động GDNMH Việc đánh giá hoạt động GDNMH cần được quản lí chứ không để tùy tiện hoặc buông lỏng quản lý Đây là nội dung quan trọng giúp thu được phản hồi để cải thiện chính những hoạt động giáo dục và chính hoạt động quản lí Nếu thiếu quản lí, hoạt động đánh giá sẽ hoặc là hình thức, hoặc là thiếu sót vì không có chỉ đạo, hoặc thiếu hệ thống vì không có kế hoạch, hoặc sai lầm vì thiếu kiểm tra và giám sát, hoặc lơ là bỏ qua vì không ai đôn đốc
1.6.3.5 Tổ chức và huấn luyện các lực lượng tham gia tiến hành hoạt động giáo dục NMH
Thành lập ban chỉ đạo bao gồm Hiệu trưởng làm trưởng ban, các phó hiệu trưởng (phó ban), các thành viên bao gồm giáo viên chủ nhiệm, chủ tịch hội chữ thập đỏ, chủ tịch công đoàn, bí thư chi bộ Đảng, tổ trưởng chuyên môn, bí thư đoàn trường, tổng phụ trách đội, hội cha mẹ học sinh, các học sinh cốt cán và cán bộ lớp, các cán bộ Đoàn TNCS HCM v.v
Ban chỉ đạo có nhiệm vụ giúp hiệu trưởng xây dựng nội dung kế hoạch
cụ thể hoá kế hoạch, phân rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của mỗi thành viên chỉ đạo thực hiện kế hoạch, tập huấn phương pháp giáo dục và cách thức tổ chức các hình thức giáo dục cho mọi người Ngoài ra còn phối hợp với các lực lượng bên ngoài nhà trường như hội cựu chiến binh, hội phụ nữ, chính quyền điạ phương, đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh địa phương, công
an …
Trang 371.6.4 Những nhân tố và điều kiện ảnh hưởng trong quản lí hoạt động giáo dục NMH
- Sự chỉ đạo của các cấp quản lí trên trường
Sự chỉ đạo của trên có vai trò tương đối quyết định, có tác dụng định hướng cho việc quản lí ở cấp trường Vì vậy nó ảnh hưởng rất lớn đến quản lí hoạt động GDNMH ở trường Nếu được trên ủng hộ, khuyến khích thì quản lí
sẽ thuận lợi hơn rất nhiều
- Cách thức quản lí của hiệu trưởng
Kĩ năng và phong cách quản lí của hiệu trưởng có ảnh hưởng quyết định đến quản lí hoạt động GDNMH Phong cách cần thiết ở đây là năng động, cởi mở, dân chủ và lắng nghe những người tham gia, kể cả học sinh Phong cách quan liêu, độc đoán sẽ có hại chung cho quản lí hoạt động GDNMH và sẽ ít thu hút được sự quan tâm của mọi người trong và ngoài trường
- Tinh thần và ý thức trách nhiệm của nhà giáo, nhân viên và học sinh trong quá trình thực hiện
Yếu tố này là yếu tố quyết định nhất trong quản lí Nếu những người này thiếu trách nhiệm thì dù quản lí sát sao đến đâu cũng chỉ có hiệu quả hạn chế vì họ sẽ làm việc kiểu đối phó cho xong chuyện Bản thân nhà giáo, nhân viên, học sinh cũng là các nhà quản lí, nếu họ thực hiện tốt nhiệm vụ của mình thì quản lí sẽ có tính hệ thống, những nỗ lực được tập trung hơn và hiệu quả quản lí sẽ tăng lên rất nhiều
- Tác động của hội cha mẹ học sinh và các tổ chức ngoài nhà trường Những yếu tố trên tạo ra môi trường bên ngoài cho quản lí tại trường Ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực của chúng đều rất lớn và rất rõ ràng Chính quyền, đoàn thể địa phương quan tâm chăm sóc giáo dục thì nhà trường sẽ
Trang 38được tạo nhiều cơ hội hoạt động, có nhiều nguồn lực và công tác quản lí luôn
có hậu thuẫn rộng lớn từ bên ngoài
1.6.5 Vai trò của nhà quản lí trong quản lí hoạt động GDNMH
Các nhà quản lí trong trường do hiệu trưởng đứng đầu đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động giáo dục NMH Quản lí việc xây dựng kế hoạch, việc thực hiện nội dung chương trình, tiến độ triển khai thực hiện, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính phục vụ việc tổ chức hoạt động giáo dục NMH; Quản
lí mối quan hệ giữa các lực lượng tham gia trong quá trình tổ chức hoạt động giáo dục NMH; Quản lí công tác kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm
1.6.6 Vai trò của giáo viên với quản lí hoạt động GDNMH
Giáo viên trong nhà trường là nguồn nhân lực trực tiếp tham gia xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch Đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm họ là người quản lí trực tiếp về con người, về CSVC, về tài chính khi thực hiện hoạt động GDNMH
1.6.7 Vai trò của gia đình với quản lí hoạt động GDNMH
Gia đình đóng vai trò quyết định đến tâm lí, thái độ, ý thức trách nhiệm, lòng nhiệt tình của học sinh khi tham gia các hoạt động giáo dục NMH Đồng thời gia đình còn quản lí về nhân lực (học sinh) trong các hoạt động giáo dục NMH Sự động viên của gia đình chính là giúp thêm sức mạnh quản lí cho nhà trường trong lĩnh vực này
1.6.8 Vai trò của cộng đồng với quản lí hoạt động GDNMH
Điều kiện kinh tế - xã hội và hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn quyết định đến các hoạt động giáo dục NMH Đồng thời tham gia quản lí một số hình thức tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục NMH như: Tình nguyện, dã ngoại, du lịch
Trang 391.6.9 Vai trò của học sinh với quản lí hoạt động GDNMH
Học sinh vừa đóng vai trò là chủ thể quản lí cá nhân trong hoạt động giáo dục NMH như quản lí hành vi của mình, đồ dùng cá nhân, tiền tệ, sức khỏe vừa đóng vai trò là đối tượng chịu sự quản lí của giáo viên của hiệu trưởng và các tổ chức xã hội Các em còn quản lí lẫn nhau theo cơ chế tự quản
tổ, nhóm Nên học sinh đóng vai trò quyết định đến sự thành công hay thất bại của các hoạt động giáo dục NMH
Kết luận chương 1
1 Hoạt động giáo dục NMH ở trường THCS có chức năng giáo dục toàn diện và việc quản lí chúng là nhiệm vụ quản lí chuyên môn quan trọng trong nhà trường Quản lí hoạt động GDNMH là nhiệm vụ chung của toàn trường và của những lực lượng tham gia từ ngoài nhà trường ngoài xã hội
2 Giáo viên chủ nhiệm phụ trách một khâu rất quan trọng đó là trực tiếp cố vấn, chỉ đạo điều hành các hoạt động ở chi đoàn lớp mình, góp phần trực tiếp thực hiện kế hoạch hoạt động của hiệu trưởng Do vậy việc kiểm tra đánh giá của hiệu trưởng đối với hoạt động giáo dục NMH chính là căn
cứ vào kết quả thi đua của mỗi lớp, mỗi chi đoàn học sinh, kết quả thi đua cũng là hiệu quả giáo dục Đây là thông tin ngược giúp cho nhà quản lí xác định các yếu tố các khâu trong tổ chức hoạt động giáo dục ra sao để có phương án phù hợp hơn
3 Trong quản lí hoạt động GDNMH tại cấp trường thì tiếp cận xã hội hóa sẽ mang lại hiệu quả cao vì nó thích hợp với tính chất và nội dung giáo dục của những hoạt động này, cũng thích hợp với môi trường địa phương và những điều kiện thực tiễn nơi mà nhà trường đang đóng, đặc biệt rất có ích đối với trường THCS là nơi bám rất sát cộng đồng địa phương
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI MÔN HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG TỈNH ĐIỆN BIÊN
2.1 Đặc điểm phát triển kinh tế-xã hội và giáo dục trung học cơ sở của huyện Điện Biên Đông, Điện Biên
2.1.1 Đặc điểm phát triển kinh tế-xã hội
Cơ sở hạ tầng chậm phát triển chủ yếu do đầu tư từ nguồn ngân sách cấp trên, giao thông đi lại từ huyện đến xã và giữa các xã trong huyện gặp nhiều khó khăn đặc biệt trong mùa mưa bão Đời sống nhân dân còn thấp chủ yếu sống phụ thuộc vào nghề nông, vào rừng, thu nhập bình quân đầu người còn thấp, mức thu nhập bình quân năm 2015 là 434 kg lương thực/người/năm Tính đến thời điểm hiện nay toàn huyện có 4.977 hộ nghèo chiếm 42,61%; tổng số hộ cận nghèo là 541 hộ chiếm 4,63% số hộ trên địa bàn Trình độ dân trí, nhận thức của nhân dân về giáo dục còn nhiều hạn chế, tình trạng học sinh
đi học không chuyên cần còn nhiều Năm học 2015-2016, toàn huyện có 61 trường học, trong đó: 19 trường Mầm non, 10 trường PTDTBT Tiểu học, 13 trường Tiểu học, 03 trường THCS, 12 trường PTDTBT THCS, 02 trường THPT, 01 trường DTNT THPT và 01 Trung tâm Giáo dục thường xuyên, với
783 lớp và 19.391 học sinh
2.1.1.1 Kinh tế
Sản xuất lương thực hằng năm đều tăng trên cả 3 mặt: diện tích, năng suất và sản lượng Tổng diện tích gieo trồng năm 2015 đạt 15.556 ha, tổng sản lượng lương thực đạt 28.349 tấn, bình quân lương thực đầu người đạt 458kg/người/năm duy trì tốt nhịp độ tăng trưởng của đàn gia súc từ 4-5%/năm Tổng đàn gia súc trên 81.850 con, tổng đàn gia cầm đạt trên 352.000