[22] Để thực hiện được mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN cần thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ khác nhau để pháp luật đi vào thực tế cuộc sống trở thành hành vi hợp pháp của mọ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
LÊ TRỌNG HIẾU
QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH, SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội, năm 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
LÊ TRỌNG HIẾU
QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH, SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM ĐIỆN BIÊN
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục (Chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng)
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ ĐỖ THỊ THANH MAI
Hà Nội, năm 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Tác giả Lê Trọng Hiếu
Trang 4LỜI CẢM ƠN!
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã quan tâm tạo mọi điều kiện thuận lợi, dành nhiều công sức giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ Đỗ Thị Thanh Mai - Người hướng
dẫn khoa học đã quan tâm, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất và tận tình hướng dẫn em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ tình cảm, trân trọng biết ơn các thầy cô giáo trong Đảng
ủy - Ban giám hiệu, các phòng, khoa, tổ, đơn vị chức năng, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cùng đông đảo các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp
và các em học sinh, sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên đã quan tâm, tạo mọi điều kiện, nhiệt tình cộng tác, cung cấp số liệu, chia sẻ, góp ý, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập và nghiên cứu trong thời gian qua
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài, mặc dù bản thân đã cố gắng rất nhiều song không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được sự cảm thông, chia sẻ và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người cùng quan tâm tới những vấn đề được trình bày trong luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Điện Biên, ngày 10 tháng 6 năm 2017
Tác giả luận văn
Lê Trọng Hiếu
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
5.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: 3
5.2 Nhóm các phương pháp điều tra thực tiễn: 3
5.3 Phương pháp thống kê toán học 4
6 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH, SINH VIÊN TRƯỜNG CHUYÊN NGHIỆP 1.1 Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 5
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài nghiên cứu 7
1.2.1 Khái niệm quản lý 7
1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục 8
1.2.3 Khái niệm pháp luật 9
1.2.4 Khái niệm giáo dục pháp luật 10
1.2.5 Quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh, sinh viên 10
1.3 Giáo dục pháp luật cho HS, SV trường chuyên nghiệp 11
1.3.1 Vai trò của GDPL cho HS, SV trường chuyên nghiệp 11
1.3.2 Mục đích của GDPL 12
1.3.2.1 Hình thành, làm sâu sắc và từng bước mở rộng hệ thống tri thức pháp luật cho đối tượng 12
Trang 61.3.2.2 Hình thành, bồi dưỡng, phát triển niềm tin pháp luật cho đối
tuợng 12
1 3.2.3 Giáo dục ý thức nhân cách, rèn luyện thói quen, hành vi thực hiện đúng pháp luật cho đối tượng 12
1.3.3 Nội dung hình thức, phương pháp giáo dục pháp luật cho HS, SV trường chuyên nghiệp 13
1.3.3 1 Nội dung giáo dục pháp luật 13
1.3.3 2 Hình thức giáo dục pháp luật 13
1.3.3 3 Phương pháp GDPL 14
1.3.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến GDPL cho HS, SV trường chuyên nghiệp 16
1.3.4.1 Những yếu tố khách quan 16
1.3.4.2 Những yếu tố chủ quan 18
1.4 Vai trò của Hiệu trưởng trong việc QLGDPL cho HS, SV 21
1.5 Quản lý GDPL cho HS, SV trường chuyên nghiệp 21
1.5.1 Xây dựng kế hoạch quản lý GDPL cho HS, SV 22
1.5.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch GDPL cho HS, SV 22
1.5.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDPL cho HS, SV 23
1.5.4 Kiểm tra, đánh giá công tác quản lý GDPL cho HS, SV 23
1.6 Một số nguyên tắc quản lý GDPL cho HS, SV 24
1.6.1 Nguyên tắc tính Đảng của QL nhà nước về giáo dục 24
1.6.2 Nguyên tắc kết hợp Nhà nước và Nhân dân trong QLGD 24
1.6.3 Nguyên tắc tập trung dân chủ 25
1.6.4 Nguyên tắc pháp chế XHCN 25
1.6.5 Nguyên tắc thống nhất của các cơ quan quản lý giáo dục 25
1.6.6 Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ 26
Trang 71.6.7 Nguyên tắc bảo đảm tâp thể lãnh đạo, trách nhiệm cá nhân, chế
độ một thủ trưởng 26
1.6.8 Nguyên tắc hiệu quả quản lý 26
1.6.9 Nguyên tắc chuyên môn hóa 27
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 28
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH, SINH VIÊN TRƯỜNG CĐSP ĐIỆN BIÊN 2.1 Giới thiệu về tỉnh Điện Biên và Trường CĐSP Điện Biên 29
2.1.1 Một vài nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội tỉnh Điện Biên 29
2.1.2 Đặc điểm của HS,SV trường CĐSP Điện Biên 30
2.2 Thực trạng GDPL cho HS, SV Trường CĐSP Điện Biên 32
2.2.1 Thực trạng nội dung GDPL cho HS, SV Trường CĐSP Điện Biên 32
2.2.2 Thực trạng hình thức, phương pháp GDPL cho HS, SV Trường CĐSP Điện Biên 34
2.2.2.1 Thực trạng hình thức GDPL cho HS, SV 34
2.2.2.2 Thực trạng phương pháp dạy học pháp luật của giáo viên 36
2.2.2.3 Thực trạng phương pháp học tập và rèn luyện của HS, SV 37
2.2.3 Thực trạng đội ngũ cán bộ, giảng viên, báo cáo viên pháp luật của Trường CĐSP Điện Biên 40
2.2.4 Thực trạng đánh giá kết quả giáo dục pháp luật cho học sinh, sinh viên Trường CĐSP Điện Biên 41
2.2.4.1 Thực trạng kết quả học tập môn học pháp luật của HS, SV 41
2.2.4.2 Thực trạng vi phạm nội quy, quy chế, pháp luật của HS, SV…….42
2.2.4.3 Đánh giá chung về thực trạng GDPL 43
Trang 82.2.5 Thực trạng đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả GDPL
cho HS, SV Trường CĐSP Điện Biên 45
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh, sinh viên Trường CĐSP Điện Biên 47
2.3.1 Nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của công tác giáo dục pháp luật cho học sinh, sinh viên của nhà trường .47
2.3.2 Thực trạng công tác QLGDPL cho HS, SV của nhà trường 49
2.3.2.1 Thực trạng về xây dựng kế hoạch quản lý GDPL cho HS, SV Trường CĐSP Điện Biên 49
2.3.2.2 Thực trạng về tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDPL ở Trường CĐSP Điện Biên 50
2.3.2.3 Thực trạng việc phối hợp giữa các lực lượng trong GDPL cho HS, SV Trường CĐSP Điện Biên 54
2.3.2.4 Thực trạng về kiểm tra, đánh giá công tác quản lý GDPL ở Trường CĐSP Điện Biên 56
2.3.2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý GDPL cho HS, SV Trường CĐSP Điện Biên 57
2.4 Nguyên nhân của những hạn chế việc quản lý GDPL cho HS, SV Trường CĐSP Điện Biên 59
2.4.1 Nguyên nhân chủ quan 60
2.4.2 Nguyên nhân khách quan 61
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 62
Chương 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH, SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM ĐIỆN BIÊN 3.1 Các nguyên tắc xây dựng và đề xuất biện pháp quản lý hoạt động GDPL cho HS, SV trường CĐSP Điện Biên 63
Trang 93.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 63
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 63
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hợp lý 64
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 64
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 64
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động GDPL cho HS, SV ở trường CĐSP Điện Biên 65
3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm của CBQL, GV, nhân viên, HS, SV, các tổ chức đoàn thể trong công tác GDPL cho HS, SV 65
3.2.1.1 Mục tiêu 66
3.2.1.2 Nội dung 66
3.2.1.3 Tổ chức thực hiện 67
3.2.1.4 Điều kiện thực hiện 67
3.2.2 Biện pháp 2: Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch; tổ chức thực hiện công tác quản lý một cách khoa học và cụ thể, phù hợp 67
3.2.2.1 Mục tiêu 68
3.2.2.2 Nội dung 68
3.2.2.3 Tổ chức thực hiện 69
3.2.2.4 Điều kiện thực hiện 70
3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường quản lý đội ngũ giảng viên, báo cáo viên pháp luật, giáo viên chủ nhiệm lớp 71
3.2.3.1 Mục tiêu 71
3.2.3.2 Nội dung 71
3.2.3.3 Tổ chức thực hiện 71
3.2.3.4 Điều kiện thực hiện 74
Trang 103.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường quản lý các hoạt động dạy học
pháp luật và các hoạt động GDPL khác cho HS, SV 74
3.2.4.1 Mục tiêu .74
3.2.4.2 Nội dung 75
3.2.4.3 Tổ chức thực hiện 75
3.2.4.4 Điều kiện thực hiện 77
3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài Nhà trường, tạo môi trường thuận lợi GDPL cho HS, SV 77
3.2.5.1 Mục tiêu 77
3.2.5.2 Nội dung 77
3.2.5.3 Tổ chức thực hiện 78
3.2.5.4 Điều kiện thực hiện 81
3.2.6 Biện pháp 6: Tổ chức kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm việc tổ chức hoạt động GDPL 82
3.2.6.1 Mục tiêu 82
3.2.6.2 Nội dung 82
3.2.6.3 Tổ chức thực hiện 82
3.2.6.4 Điều kiện thực hiện 83
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 83
3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết, tính khả thi các biện pháp được đề xuất 83
3.4.1 Mục đích 83
3.4.2 Đối tượng khảo sát 83
3.4.3 Tiêu chí đánh giá 84
3.4.3.1 Tiêu chí 84
3.4.3.2 Thang đánh giá 84
3.4.4 Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 85
Trang 113.4.5 Mối quan hệ giữa mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp
quản lý GDPL 90
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 92
Kết luận và khuyến nghị 94
Kết luận 94
Khuyến nghị 95
Danh mục tài liệu tham khảo 98
Trang 12DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN
Cán bộ quản lý Giáo dục pháp luật Quản lý giáo dục pháp luật
Số lượng
Tỉ lệ
Xã hội chủ nghĩa Đoàn thanh niên Giáo viên chủ nhiệm Cao đẳng Sư phạm Gỉang viên
Học sinh, sinh viên
Trang 13DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 2.1 Ý kiến của GV, HS, SV về mức độ phù hợp của nội dung GDPL
2 Bảng 2.2 Thực trạng sử dụng các hình thức GDPL của nhà trường
3 Bảng 2.3 Mức độ vận dụng PPDH tích cực trong dạy học pháp luật
4 Bảng 2.4 Sự hứng thú của HS, SV khi học môn pháp luật khi vận dụng PPDH tích cực
5 Bảng 2.5 Phương pháp học môn pháp luật của HS, SV
6 .Bảng 2.6: Những yếu tố ảnh hưởng đến GDPL cho HS, SV
7 Bảng 2.7 Tầm quan trọng của công tác quản lý GDPL cho HS, SV
trong nhà trường
8 Bảng 2.8: Mức độ quan tâm đến công tác GDPL
9 Bảng 2.9: Đánh giá mức độ thực hiện công tác lập kế hoạch quản lý GDPL
10 Bảng 2.10: Đánh giá công tác tổ chức thực hiện kế hoạch GDPL
11 Bảng 2.11: Đánh giá công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDPL
12 Bảng 2.12 Mức độ phối hợp trong công tác GDPL trong nhà trường
13 Bảng 2.13 Mức độ phối hợp trong công tác GDPL giữa các lực lượng ngoài nhà trường
14 Bảng 2.14: Đánh giá công tác kiểm tra quản lý GDPL cho HS, SV
15 Bảng 2.15: Nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động quản lý GDPL
16 Bảng 3.1 Khảo sát đánh giá tính cần thiết và khả thi
17 Bảng 3.2 Mức độ cần thiết của biện pháp quản lý GDPL
18 Bảng 3.3 Mức độ khả thi của biện pháp quản lý GDPL
19 Bảng 3.4 Mối quan hệ giữa mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý GDPL
Trang 14DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 2.1: Mức độ sử dụng các PPDH tích cực trong dạy học pháp luật
2 Biểu đồ 2.2: Mức độ hứng thú của HS, SV khi học môn pháp luật bằng các PPDH tích cực
3 Biểu đồ 2.3: Các phương pháp học môn pháp luật của HS, SV
4 Biểu đồ 2.4: Mức độ quan tâm đến công tác GDPL
5 Biểu đồ 3.1 Mức độ cần thiết của biện pháp quản lý GDPL
6 Biểu đồ 3.2 Mức độ khả thi của biện pháp quản lý GDPL
7 Biểu đồ 3.3 Mối quan hệ giữa mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp QLGDPL
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Xây dựng Nhà nước pháp quyền là xu thế khách quan, tất yếu của tất
cả các quốc gia dân chủ trên thế giới Đảng và Nhà nước ta cũng đã có nhiều Nghị quyết và văn bản pháp luật thể hiện rõ chủ trương xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII khẳng định: “Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa do Đảng lãnh đạo là nhiệm vụ trọng tâm của đổi mới hệ thống chính trị” [12; 175]
Điều 2 Hiến pháp năm 2013 của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam ghi rõ: “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân” [22]
Để thực hiện được mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN cần thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ khác nhau để pháp luật đi vào thực tế cuộc sống trở thành hành vi hợp pháp của mọi tổ chức, cá nhân, trong đó công tác GDPL là một hoạt động có ý nghĩa quan trọng hàng đầu Thông qua GDPL, các chuẩn mực của xã hội nói chung và các chuẩn mực pháp luật nói riêng đi vào thực tế cuộc sống, vì thế muốn nâng cao ý thức và hành động phù hợp với pháp luật cho công dân nói chung; HS, SV nói riêng trước hết phải tăng cường công tác GDPL thông qua các hình thức GDPL khác nhau, đặc biệt là GDPL trong nhà trường
Để đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT, phát triển nguồn nhân lực,
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đã vạch phương hướng, nhiệm vụ: "Đổi mới căn bản công tác quản lý GDĐT, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục đào tạo; coi trọng
quản lý chất lượng." [12; 116]
Trang 16Trong những năm qua, công tác GDPL cho HS, SV của trường CĐSP Điện Biên đã được nhà trường quan tâm Tuy nhiên, vẫn còn có những hạn chế nhất định nên dẫn đến một số HS, SV có những hành vi vi phạm pháp luật như: Vi phạm quy chế thi, vi phạm Luật giao thông, vi phạm Luật hôn nhân gia đình, vi phạm Luật hình sự, có một số trường hợp vi phạm pháp luật
nghiêm trọng Đây là những vấn đề cần được quan tâm, giải quyết
Nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả GDPL cho HS, SV Trường CĐSP Điện Biên, khắc phục những hạn chế trong hoạt động GDPL của nhà trường, góp phần đào tạo những con người “vừa hồng vừa chuyên” đóng góp cho sự
nghiệp giáo dục của Tỉnh Điện Biên và đất nước, tôi lựa chọn vấn đề “Quản
lý giáo dục pháp luật cho học sinh, sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ QLGD của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng quản lý GDPL cho HS, SV ở Trường CĐSP Điện Biên, đề xuất những biện pháp QLGDPL phù hợp, góp phần nâng cao hiệu quả GDPL cho HS, SV nhà trường
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về QLGDPL cho HS, SV Trường chuyên nghiệp Xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu
3.2 Khảo sát, đánh giá, phân tích thực trạng QLGDPL cho HS, SV Trường CĐSP Điện Biên
3.3 Đề xuất một số biện pháp QLGDPL cho HS, SV Trường CĐSP Điện Biên
4 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu về công tác QLGDPL cho HS, SV trường CĐSP Điện Biên
Trang 17Đối tượng khảo sát: 34 Cán bộ quản lý của nhà trường; 136 Giảng viên giảng dạy pháp luật và giảng viên bộ môn, cán bộ Đoàn thanh niên,
và 280 HS, SV khóa 18 Trường CĐSP Điện Biên
Địa bàn Trường CĐSP Điện Biên - Tỉnh Điện Biên
Thời gian nghiên cứu: Năm học 2015 - 2016, năm học 2016 - 2017
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Đọc, phân tích tài liệu, các văn kiện của Đại hội Đảng toàn quốc và Đại hội Đảng tỉnh Điện Biên, về Đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, các đề tài nghiên cứu khoa học về giáo dục và đào tạo; các tài liệu về quản lý, quản lý nhà trường, quản lý GDPL của các nhà nghiên cứu
- So sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa và hệ thống các thông tin
tư liệu để xác định cơ sở lý luận của đề tài
5.2 Nhóm các phương pháp điều tra thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi nhằm thu thập các thông tin từ đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ nhà giáo và HS, SV của Trường CĐSP Điện
Biên về thực trạng quản lý GDPL cho HS, SV của Trường CĐSP Điện Biên
- Phương pháp phỏng vấn sâu được sử dụng để thu thập thêm thông
tin về thực trạng quản lý GDPL cho HS, SV của Trường CĐSP Điện Biên
- Phương pháp quan sát: nhằm thu thập các thông tin về thực trạng
QLGDPL cho HS, SV của Trường CĐSP Điện Biên
- Phương pháp chuyên gia: lấy ý kiến chuyên gia về các lĩnh vực liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm được sử dụng để tổng kết các kinh nghiệm QLGDPL cho HS, SV ở Trường CĐSP Điện Biên
- Phương pháp thực nghiệm để chứng minh tính khả thi của các biện
Trang 18pháp được đề xuất trong luận văn
5.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng trong quá trình xử lý các thông tin, dữ liệu xử lý kết quả điều tra, kết quả thực nghiệm để xử lý các kết quả nghiên cứu, cũng như để kiểm chứng về tính khả thi của các biện pháp đề xuất
6 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh,
sinh viên trường chuyên nghiệp
Chương 2: Thực trạng Quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh, sinh
viên Trường CĐSP Điện Biên
Chương 3: Đề xuất một số biện pháp Quản lý giáo dục pháp luật cho
học sinh, sinh viên Trường CĐSP Điện Biên
Trang 19Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH, SINH VIÊN
TRƯỜNG CHUYÊN NGHIỆP
1.1 Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Vấn đề GDPL trong thời đại toàn cầu hóa được các nước trên thế giới rất quan tâm Năm 2006, tại Pháp đã diễn ra Hội thảo quốc tế “Giáo dục pháp luật trong thời đại toàn cầu hóa (Legal education in the Age of Globalization)” bàn về tính cấp thiết, sự cần thiết phải đa dạng hóa các hình thức GDPL nhằm đáp ứng yêu cầu toàn cầu hóa; đồng thời cần phải phổ biến, GDPL quốc tế cùng với GDPL quốc gia
Cũng trong năm 2006, Nakin Sung và Won Woo Lee của Trường Đại học Quốc gia Seoul đã công bố nghiên cứu về vấn đề cải cách giáo dục pháp luật trong thời đại toàn cầu hóa: mục tiêu của giáo dục pháp luật, cách thức quy định đầu vào của hệ thống trường luật mới, định giá học phí…
Năm 2011, Trường Đại học Westminster, London, Anh đã công bố công trình nghiên cứu về “Giáo dục pháp luật trong bối cảnh toàn cầu” (Legal Education in the Global Context) Các nghiên cứu tập trung vào những thách thức mà GDPL đối mặt với toàn cầu hoá, của công nghệ và sự thay đổi hệ thống pháp luật của chính phủ Kết quả nghiên cứu từ những chuyên gia hàng đầu trên thế giới với sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn cho thấy cần có những thay đổi trong chiến lược GDPL cho phù hợp với tình hình mới
Năm 2012, tại Seoul, Hàn Quốc tổ chức Hội thảo quốc tế: “Giáo dục pháp luật ở Châu Á trong bối cảnh toàn cầu hóa và Nhà nước pháp quyền” Các nhà luật học tham gia hội thảo đều có nhận định chung: GDPL nhằm thúc
Trang 20đẩy xây dựng một thị trường ổn định, năng động, có năng lực cạnh tranh và liên kết cao; góp phần nâng cao phúc lợi và đời sống nhân dân thông qua việc tạo cơ sở pháp lý cho sự bình đẳng về cơ hội phát triển con người, phúc lợi và công bằng xã hội
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Vấn đề GDPL thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều tác giả trong nước Có thể kể ra một số công trình tiêu biểu như sau:
- Vụ Phổ biến pháp luật - Bộ Tư pháp: Hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật tại một số nước trên thế giới đã giới thiệu công tác phổ biến, GDPL tại một số nước trên thế giới như: Pháp, Trung Quốc, Đan Mạch, Liên bang Nga, Australia, Thái lan, Singapore từ thể chế, chính sách, cơ cấu tổ chức, phương thức thực hiện tại các quốc gia đó
- Giáo trình “Lý luận Nhà nước và Pháp luật” do GS.TS Lê Minh Tâm
và PGS.TS Nguyễn Minh Đoan chủ biên, xuất bản năm 2014 đã dành mục V, chương IX để viết về chủ đề GDPL Sau khi nêu khái niệm GDPL, các tác giả
phân tích mục đích của GDPL gồm ba vấn đề cơ bản: Một là, GDPL nhằm
nâng cao khả năng nhận thức pháp lý, sự hiểu biết pháp luật, hình thành tri
thức pháp luật cần thiết cho cácchủ thể Hai là, GDPL nhằm khơi dậy tình cảm, lòng tin và thái độ đúng đắn đối với pháp luật Ba là, GDPL nhằm hình
thành thói quen, hành vi xử sự theo pháp luật với động cơ tích cực Bên cạnh
đó, các tác giả cũng bàn về nội dung và hình thức GDPL
- Tác phẩm “Bàn về giáo dục pháp luật” của PGS.TS Trần Ngọc Đường và TS Dương Thị Mai xuất bản năm 1995 phân tích các khái niệm cơ bản liên quan đến GDPL như: khái niệm, các yếu tố của quá trình GDPL (chủ thể, đối tượng, nội dung, phương pháp, hình thức GDPL và các giải pháp nâng cao chất lượng GDPL)
Trang 21- “Xã hội học pháp luật” do TS Ngọ Văn Nhân chủ biên năm 2012 đã đưa ra giải pháp tăng cường GDPL, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước có thẩm quyền áp dụng pháp luật để nâng cao hiệu quả của hoạt động áp dụng pháp luật ở nước ta hiện nay
- Các luận án: “Giáo dục pháp luật cho đội ngũ cán bộ, công chức hành chính trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam”, luận án Tiến sỹ Luật học của Nguyễn Quốc Sửu, năm 2010, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội; “Các biện pháp
tổ chức giáo dục pháp luật cho học sinh trung học phổ thông tại Thành phố
Hồ Chí Minh”, luận án Tiến sỹ Giáo dục học năm 2009 của Nguyễn Khắc Hùng, Đại học Sư phạm Thái Nguyên; “Đổi mới giáo dục pháp luật hệ đào tạo chính trị ở nước ta hiện nay”, luận văn thạc sỹ Luật học năm 2000 của Nguyễn Ngọc Hoàng, Đại học Quốc gia Hà Nội; “Giáo dục pháp luật trong trường phổ thông” luận văn thạc sỹ của Ngô Thị Thu Hà năm 1997; “Công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật của nước ta - Thực trạng và giải pháp” luận văn thạc sỹ của Hồ Quốc Dũng năm 1997
Như vậy, vấn đề GDPL cho công dân nói chung, cho HS, SV nói riêng
đã được nhiều tổ chức, cá nhân nghiên cứu cả ở góc độ lý luận và thực tiễn Tuy nhiên, vấn đề QLGDPL cho HS, SV Trường CĐSP Điện Biên thì chưa
có ai nghiên cứu, đặc biệt là trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài nghiên cứu
1.2.1 Khái niệm quản lý
Theo cách tiếp cận hệ thống thì QL là sự tác động của chủ thể QL đến khách thể QL (hay đối tượng QL) nhằm tổ chức phối hợp hoạt động của con người trong các quá trình sản xuất - xã hội để đạt được mục đích đã định
Các Mác đã lột tả bản chất QL là: “Nhằm thiết lập sự phối hợp giữa những công việc cá nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ sự
Trang 22vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất, khác với sự vận động của các bộ phận riêng lẻ của nó Một người chơi vỹ cầm riêng lẻ tự điều khiển mình Còn dàn nhạc thì cần người chỉ huy” [29; 342]
Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, người tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, xã hội, văn hóa, kinh tế… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể, nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự
phát triển của đối tượng” [15; 97]
Nhìn chung, QL là thuộc tính nội tại của mọi quá trình lao động xã hội Bất cứ lao động chung nào trên một qui mô nhất định đều có sự chỉ đạo làm cho các hoạt động đó phối hợp nhịp nhàng với nhau để đạt tới mục đích của hoạt động đó
Tóm lại: Quản lý là một quá trình tác động có tổ chức, có mục đích
của chủ thể quản lý lên khách thể và các đối tượng quản lý nhằm sử dụng hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra
trong điều kiện biến động của môi trường
1.2.2 Quản lý giáo dục
Giáo dục là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch,
có nội dung và bằng phương pháp khoa học của nhà giáo dục tới người được giáo dục trong các cơ quan giáo dục, nhằm hình thành nhân cách cho người được giáo dục
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát
là điều hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo
thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội." [8; 4]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm
Trang 23cho hệ thống vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.” [32; 22]
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát một cách
có hiệu quả các nguồn lực giáo dục ( nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội" [25; 10]
Như vậy, quản lý giáo dục là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm thực hiện có chất lượng
và hiệu quả các mục tiêu giáo dục
1.2.3 Khái niệm pháp luật
Montesquieu quan niệm: “Luật, theo nghĩa rộng nhất là những quan
hệ tất yếu từ trong bản chất của sự vật Với nghĩa này thì mọi vật đều có luật của nó Thế giới thần linh, thế giới vật chất, những trí tuệ siêu việt, cho đến các loài vật và loài người đều có luật của mình” [13; 39]
Rousseau cho rằng loài người sẽ bị diệt vong nếu họ không thay đổi cách sống Con người không thể tạo ra lực mới mà chỉ có thể kết hợp và điều
khiển những lực sẵn có: “Tìm ra một hình thức liên kết với nhau để dùng sức mạnh chung mà bảo vệ mọi thành viên Mỗi thành viên trong khi khép mình vào tập thể, dùng sức mạnh tập thể, vẫn được tự do đầy đủ như trước, vẫn chỉ tuân theo chính bản thân mình Đó là vấn đề cơ bản mà khế ước đưa ra cách giải quyết” [14; 66,67].
Theo GS.TS Nguyễn Minh Tâm và PGS.TS Nguyễn Minh
Đoan:“Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội theo
mục tiêu, định hướng cụ thể.” [34; 96]
Trang 24Như vậy, pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung
do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí nhà nước và được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế
nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội theo mục tiêu, định hướng cụ thể
1.2.4 Khái niệm giáo dục pháp luật
GDPL là sự tác động của nhân tố chủ quan do các chủ thể có năng lực làm công tác giáo dục tiến hành Đó là các hoạt động có định hướng, có tổ chức thông qua nội dung, chương trình, phương pháp cụ thể của nhiều chủ thể (nhà trường, các tổ chức Đảng, chính quyền, cơ quan, đoàn thể…) nhằm hình thành ở khách thể những yếu tố chủ quan, trước hết là tri thức hiểu biết, tư tưởng, thái độ, tình cảm về pháp luật, hình thành thói quen xử sự, nếp sống phù hợp với quy định của pháp luật, từ đó tự giác thực hiện đúng pháp luật, có thái độ, hành vi đúng đắn, tích cực trong việc sử dụng pháp luật
Theo GS.TS Nguyễn Minh Tâm và PGS.TS Nguyễn Minh Đoan:
“Giáo dục pháp luật là quá trình tác động một cách có hệ thống, mục đích và thường xuyên tới nhận thức của con người nhằm trang bị cho mỗi người trình
độ pháp lý nhất định để từ đó có ý thức đúng đắn về pháp luật, tôn trọng và tự
giác xử sự theo yêu cầu của pháp luật” [34; 177]
Như vậy, giáo dục pháp luật là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch và bằng phương pháp khoa học nhằm trang bị kiến thức pháp lý để hình thành ý thức, hành vi pháp luật đúng đắn cho công dân
1.2.5 Quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh, sinh viên
Quản lý GDPL là tác động có ý thức của chủ thể QL đến đối tượng
QL nhằm đưa hoạt động GDPL đạt kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất Đó chính là việc trang bị, bồi dưỡng và nâng cao tri thức pháp luật; hình thành, tạo dựng lòng tin vào pháp luật; xây dựng thói quen vững chắc cách xử
sự theo những đòi hỏi của pháp luật cho HS, SV
Trang 25Quản lý GDPL diễn ra trong nhà trường, là một bộ phận của quản lý nhà trường Hoạt động QLGDPL bao gồm các bước: Lập kế hoạch quản lý;
tổ chức thực hiện; xác lập quyền chỉ đạo, điều hành của người lãnh đạo; kiểm tra, đánh giá
Như vậy, Quản lý GDPL cho HS, SV là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu GDPL
1.3 Giáo dục pháp luật cho HS, SV trường chuyên nghiệp
1.3.1 Vai trò của GDPL cho HS, SV trường chuyên nghiệp
GDPL góp phần đem lại cho mọi người tri thức pháp luật, xây dựng tình cảm pháp luật đúng đắn và có hành vi hợp pháp, biết sử dụng pháp luật làm phương tiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình quản lý Nhà nước, quản lý xã hội
GDPL góp phần nâng cao ý thức pháp luật, văn hóa pháp lý của mọi thành viên trong xã hội
Trong nhà trường, giáo dục pháp luật có vai trò đặc biệt đối với việc hình thành nhân cách HS, SV:
- Thứ nhất, GPPL góp phần giáo dục đạo đức, lối sống, hình thành
nhân cách, rèn luyện hành vi ứng xử cho thế hệ trẻ ngay từ trên ghế nhà trường tạo nếp sống, hành động theo Hiến pháp và pháp luật GDPL là một hoạt động giáo dục cụ thể gắn bó hữu cơ với hoạt động giáo dục nói chung
- Thứ hai, thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện
GDPL trong nhà trường có vai trò to lớn đối với sự phát triển toàn diện con người Việt Nam trong đó có việc hình thành ý thức pháp luật, văn hoá pháp lý trong nhân dân Nội dung GDPL là một phần của nội dung giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân GDPL
Trang 26là một hoạt động tự thân, thường xuyên của ngành giáo dục, góp phần quan trọng đào tạo nguồn nhân lực, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
Bên cạnh việc trang bị các kiến thức văn hoá, khoa học kỹ thuật, việc GDPL vào nhà trường nhằm trang bị những tri thức pháp luật cơ bản cho HS,
SV và giáo dục ý thức tự giác tuân thủ pháp luật cho HS, SV là việc làm đúng đắn, cần thiết, cấp bách đáp ứng đòi hỏi khách quan của sự phát triển của xã hội nhằm nâng cao dân trí pháp lý và thực hiện chủ trương của Đảng đã đề ra
1.3.2 Mục đích của giáo dục pháp luật
1.3.2.1 Hình thành, làm sâu sắc và từng bước mở rộng hệ thống tri thức pháp luật cho đối tượng
Thông qua GDPL, người được giáo dục được trang bị những tri thức
cơ bản về pháp luật như giá trị của pháp luật, vai trò điều chỉnh của pháp luật, các chuẩn mực pháp luật trong từng lĩnh vực đời sống
Tri thức pháp luật giúp con người điều khiển, kiềm chế hành vi của mình trên cơ sở các chuẩn mực pháp lý, tri thức pháp luật đã nhận thức được Các hành vi phù hợp với pháp luật chỉ được hình thành trên cơ sở nhận thức đúng, có niềm tin và có tình cảm đúng đắn đối với pháp luật
1.3.2.2 Hình thành, bồi dưỡng, phát triển niềm tin pháp luật cho đối tuợng
Niềm tin vào pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng hành vi Lòng tin vững chắc vào pháp luật là cơ sở để hình thành động cơ của hành vi hợp pháp Khi con người tin vào tính công bằng của những đòi hỏi của quy phạm pháp luật thì không cần một sự tác động bổ sung nào của Nhà nước để thực hiện những đòi hỏi đó Có lòng tin vào tính công bằng của pháp luật, con người sẽ có hành vi phù hợp với các đòi hỏi của pháp luật một cách độc lập, tự nguyện
1.3.2.3 Giáo dục ý thức nhân cách, rèn luyện thói quen, hành vi thực hiện đúng pháp luật cho đối tượng
Trang 27GDPL là nhằm hình thành ý thức pháp luật trong mỗi công dân Kết quả cuối cùng của GDPL phải được thể hiện ở hành vi xử sự phù hợp pháp luật của các công dân Giáo dục tri thức pháp luật, bồi dưỡng niềm tin pháp luật là tiền đề để giáo dục ý thức nhân cách rèn luyện thói quen, hành vi thực hiện pháp luật hình thành động cơ và hành vi tích cực Những hành vi hợp pháp của mỗi người thường biểu hiện qua các các hình thức thực hiện pháp luật sau: Tuân thủ pháp luật; chấp hành pháp luật; sử dụng pháp luật; áp dụng pháp luật
1.3.3 Nội dung hình thức, phương pháp giáo dục pháp luật cho HS,
SV trường chuyên nghiệp
1.3.3 1 Nội dung giáo dục pháp luật
- Theo điểm c khoản 2 Điều 23 Luật Phổ biến, GDPL 2012 thì nội dung giáo dục pháp luật đối với từng cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:
(c) Nội dung giáo dục pháp luật trong chương trình giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học trang bị kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật, kiến thức pháp luật liên quan đến ngành, nghề đào tạo
- Chỉ thị số 45, ngày 17/8/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT có quy định:
Nội dung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục cần lựa chọn một cách hợp lý,
có hệ thống, bảo đảm hiệu quả thiết thực đối với từng đối tượng Đối với người học: Cần tập trung vào các nội dung cơ bản như quyền và nghĩa vụ của công dân; lý luận cơ bản về pháp luật phục vụ cho việc tìm hiểu và thực hiện pháp luật Trong những năm trước mắt cần tập trung GDPL về an toàn giao thông, phòng chống ma túy, bảo vệ môi trường, quy chế thi cử và các quy định cụ thể liên quan đến cuộc sống và học tập phù hợp từng cấp học, trình độ đào tạo
1.3.3 2 Hình thức giáo dục pháp luật
Trang 28Theo quy định tại điều 24 Luật Phổ biến, GDPL 2012 thì hình thức GDPL trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
(1) Giáo dục chính khóa thông qua việc lồng ghép trong các hoạt động giáo dục ở cấp mầm non; môn học đạo đức ở cấp tiểu học; môn học giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông; môn học pháp luật, pháp luật đại cương, pháp luật chuyên ngành tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
cơ sở giáo dục đại học; các môn học trong cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân
(2) Giáo dục ngoại khóa và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Trên cơ sở đó chúng ta thấy rằng: GDPL là một bộ phận của quá trình giáo dục tổng thể, nó được tiến hành với những hình thức tổ chức (con đường
và phương thức) nhất định
1.3.3.3 Phương pháp GDPL
Là cách thức tác động của các nhà giáo dục lên người được giáo dục nhằm hình thành cho các em những hiểu biết, tình cảm, niềm tin, thói quen cần thiết về pháp luật Về cơ bản phương pháp GDPL gồm ba nhóm phương pháp chính: phương pháp thuyết phục; phương pháp tổ chức hoạt động; phương pháp kích thích những hành vi
Ở các trường chuyên nghiệp, các phương pháp GDPL là những thành
tố vô cùng quan trọng, nó quyết định thời gian đạt được mục đích GDPL nhanh hay chậm; cụ thể như sau:
* Nhóm các phương pháp tổ chức các hoạt động xã hội và hình thành các kinh nghiệm ứng xử xã hội
- Phương pháp giao công việc: là cách thức lôi cuốn HS, SV vào các
hoạt động đa dạng của tập thể, nhờ đó họ thu lượm được những kinh nghiệm trong các mối quan hệ ứng xử giữa người với người theo quy tắc pháp luật thông qua việc thực hiện những nghĩa vụ, quyền lợi pháp lý
Trang 29- Phương pháp tạo dư luận xã hội: là phương pháp dùng sự phản ánh
những yêu cầu của xã hội, nó trở thành một phương tiện giáo dục mạnh mẽ của tập thể đối với cá nhân HS, SV
- Phương pháp tạo tình huống giáo dục: là những tình huống pháp lý
của lựa chọn tự do Đặt trong tình huống đó HS, SV nhất thiết phải lựa chọn một giải pháp nhất định trong số các phương án khác nhau Trong khi lựa chọn giải pháp HS, SV phải biết phân tích xem xét về mặt pháp lý hành động của mình có phù hợp với chuẩn mực pháp luật không?
* Nhóm phương pháp hình thành ý thức cá nhân
- Phương pháp đàm thoại: trao đổi ý kiến với nhau về một đề tài GDPL
cho HS, SV, nhằm giúp đỡ họ phân tích đánh giá các sự kiện, hành vi các hiện tượng trong đời sống xã hội Từ đó hình thành những hiểu biết, tình cảm niềm tin, hành vi pháp lý tích cực cho HS, SV
- Phương pháp tranh luận: là hình thức cho HS, SV phán đoán đánh các
sự kiện pháp lý dựa trên sự va chạm các ý kiến quan điểm khác nhau nhờ đó nâng cao được tính khái quát, tính vững vàng, tính mềm dẻo của các tri thức pháp lý thu được
- Phương pháp nêu gương: đây là phương pháp quan trọng để giáo
dục ý thức pháp luật cho HS, SV Việc hình thành ý thức của HS, SV phải thường xuyên được dựa vào những khuôn mẫu, chuẩn mực cụ thể, sống động, biểu hiện những quan điểm, tư tưởng tiến bộ, hợp pháp
* Nhóm các phương pháp kích thích hoạt động và điều chỉnh hành
vi ứng xử của HS, SV
- Phương pháp thi đua: là phương pháp kích thích phương hướng tự
khẳng định ở mỗi HS, SV; thúc đẩy học, đua tài, gắng sức, hăng hái vươn lên hàng đầu, lôi cuốn người khác cùng tiến lên dành được những thành tích cao
Trang 30nhất Thi đua là kích thích sự lỗ lực, phát huy sáng tạo, đề cao ý thức trách nhiệm, thực hiện sự tương trợ tập thể
- Phương pháp khen thưởng: là biểu hiện sự đánh giá tích cực của xã
hội đối với cá nhân và tập thể có thành tích tốt
- Phương pháp trách phạt: biểu thị thái độ không tán thành, lên án,
phủ định của nhà giáo dục, của gia đình, xã hội đối với các hành vi sai trái, không phù hợp với các chuẩn mực pháp lý hiện hành, giúp cho HS, SV tự điều chỉnh bản thân với chuẩn mực pháp lý đã định
Nhìn chung, các phương pháp GDPL là các phương pháp giáo dục Tuy nhiên cần phối hợp các phương pháp giáo dục để phát huy tối đa hiệu quả từng phương pháp
1.3.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến GDPL cho HS, SV trường chuyên nghiệp
1.3.4.1 Những yếu tố khách quan
* Điều kiện kinh tế - văn hoá - xã hội, phong tục tập quán của địa phương
- Kinh tế đảm bảo cho giáo dục điều kiện vật chất để thực hiện có chất lượng và hiệu quả quá trình GD&ĐT Kinh tế phát triển mới đảm bảo nguồn lực cho giáo dục phát triển, công tác xã hội hoá giáo dục mới có kết quả Kinh
tế địa phương trong đó có gia đình HS, SV đã góp phần xây dựng môi trường giáo dục, tạo một lực lượng giáo dục hùng hậu quyết định một phần không nhỏ vào công tác giáo dục GDPL cho HS, SV Tuy nhiên, trong cơ chế thị trường, với nền kinh tế tăng trưởng nhanh, xu thế hội nhập đã đem lại sự phát triển nhanh về mọi mặt song mặt trái của nó cũng tác động không nhỏ cho việc giáo dục nói chung, GDPL nói riêng đến HS, SV
- Văn hóa xã hội, tính ưu việt của xã hội chủ nghĩa là bình đẳng tự do Các phong trào văn hóa xã hội ở địa phương sẽ lôi cuốn gia đình, nhà trường
và đặc biệt là các em tham gia các phong trào xây dựng “Gia đình văn hóa”
Trang 31“Giữ gìn trật tự trị an” “Bảo vệ môi trường” “Phòng chống tệ nạn”, kỷ niệm các ngày lễ lớn là điều kiện để GDPL cho HS, SV tốt nhất Ngoài ra, các truyền thống văn hóa địa phương là một môi trường để các em được giáo dục
về “cội nguồn”, lòng tự hào dân tộc, về tình yêu quê hương đất nước, giữ gìn bản sắc dân tộc Nếp sống văn minh, các phong tục dòng họ, lễ hội, các phong trào đền ơn đáp nghĩa được địa phương tổ chức tốt sẽ là một điều kiện để các
em tham gia rèn luyện
* Nội dung chương trình
Chương trình giáo dục pháp luật cho HS, SV phải được xây dựng khoa học, đồng bộ, cụ thể, phù hợp với yêu cầu thực tế Tuy nhiên, chương trình hiện nay còn dàn trải, nặng về phổ biến các quy định của pháp luật, chủ yếu là lý thuyết, ít chú trọng hướng HS, SV rèn luyện kỹ năng ứng xử, kỹ năng vận dụng pháp luật vào để giải quyết các vấn đề của thực tiễn cuộc sống
Thời lượng và phân bổ chương trình hạn chế về thời gian trong khi yêu cầu lượng kiến thức lớn dẫn đến hiệu quả giáo dục còn chưa cao
* Cơ chế chính sách
Ngân sách dành cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật hết sức khó
khăn Hiện nay trong các nhà trường chưa bố trí kinh phí riêng cho phổ biến, giáo dục pháp luật trong trường học Hiệu quả sử dụng tủ sách pháp luật trong nhà trường còn thấp Các chế độ ưu đãi cho người dạy, cho trang thiết bị, các hoạt động ngoại khóa còn hạn chế ảnh hưởng nhiều đến công tác giáo dục pháp luật
* Trình độ, năng lực quản lý của CBQL và của GV
Công tác giáo dục pháp luật trong nhà trường phụ thuộc vào trình độ năng lực của các nhà quản lý đào tạo, đặc biệt là trình độ năng lực của người đứng đầu cơ sở giáo dục Mặt khác, lực lượng trực tiếp ảnh hưởng tới HS, SV
là đội ngũ GVCN lớp và giáo viên bộ môn Chính vì vậy, chất lượng và hiệu
Trang 32quả GD&ĐT còn phụ thuộc vào trình độ năng lực quản lý của từng GVCN, giáo viên bộ môn
1.3.4.2 Những yếu tố chủ quan
* Đặc điểm tâm lý của HS, SV trường chuyên nghiệp
HS, SV trường chuyên nghiệp ở lứa tuổi thanh niên từ 16 - 22 tuổi, bao gồm các học sinh học xong THCS hoặc PTTH vào học ở trường chuyên nghiệp, có các đặc điểm tâm lý đặc trưng sau:
- Khi bước vào trường chuyên nghiệp, HS, SV đã định hướng nghề nghiệp do vậy có tính tự giác và độc lập cao hơn trước đây Giai đoạn này, nhà trường chuyên nghiệp có vị trí quan trọng trong việc hình thành tri thức, hình thành thế giới quan và nhân sinh quan cho mỗi HS, SV Học tập vẫn là hoạt động chủ đạo của HS, SV nhưng yêu cầu cao hơn về tính tích cực và độc lập trí tuệ
- Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ: Lứa tuổi HS, SV là giai đoạn quan trọng trong việc phát triển trí tuệ Do cơ thể được hoàn thiện nên tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển trí tuệ Cảm giác và tri giác lứa tuổi này đã đạt mức
độ của người lớn
- Sự phát triển tự ý thức: Sự tự ý thức của HS, SV được biểu hiện ở nhu cầu tìm hiểu và tự đánh giá những đặc điểm tâm lý của mình theo các chuẩn mực đạo đức của xã hội, theo quan điểm về mục đích cuộc sống Điều này khiến HS, SV quan tâm sâu sắc tới đời sống tâm lý, những phẩm chất nhân cách và năng lực riêng, cũng như tự đánh giá khả năng của mình
- Sự hình thành thế giới quan: sự hình thành thế giới quan là nét chủ yếu trong tâm lý thanh niên vì họ đang có nhu cầu khám phá, tìm hiểu về thế giới HS, SV đã có ý thức xây dựng lý tưởng sống cho mình, biết xây dựng hình ảnh con người lý tưởng gần với thực tế sinh hoạt hàng ngày
- Hoạt động giao tiếp
Trang 33+ Giao tiếp với người lớn: quan hệ cha mẹ, thầy cô Ở tuổi này giao tiếp với người lớn tuổi hoặc nhỏ tuổi chiếm vị trí nhỏ Điều này là do thanh niên khát khao có những quan hệ bình đẳng trong cuộc sống Giai đoạn này
họ đã có nhu cầu sống tự lập về hành vi, tình cảm, đạo đức, giá trị
+ Quan hệ với bạn bè được mở rộng do môi trường khác hẳn với học phổ thông và chiếm vị trí quan trọng Nhu cầu giao tiếp với bạn bè cùng lứa tuổi phát triển mạnh mẽ Giao tiếp với bạn khác giới ở tuổi HS, SV đã xuất hiện một loại tình cảm đặc biệt - tình yêu nam nữ Đây là trạng thái hoàn toàn mới trong đời sống tình cảm của lứa tuổi này
+ Đời sống tình cảm của HS, SV rất đa dạng phong phú, mang tính sâu sắc và gắn liền với thế giới quan, lý tưởng, nghề nghiệp
* Sự phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội
Thứ nhất: Nhà trường
Nhà trường là một thiết chế xã hội chuyên biệt thực hiện chức năng cơ bản là tái sản xuất sức lao động, phát triển nhân cách con người mà thế hệ trước truyền lại cho thế hệ sau có sự vượt lên phù hợp với xu thế của thời đại nhằm duy trì, phát triển xã hội
Theo quy định tại điều 93 Luật giáo dục 2005 "Nhà trường có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục." Nhà trường là nhân tố quyết định đến chất lượng giáo
dục nói chung, chất lượng GDPL nói riêng cho HS, SV
Thứ hai: Gia đình
Gia đình là tế bào của xã hội, là môi trường giáo dục đầu tiên của mỗi con người Một trong những chức năng quan trọng của gia đình là giáo dục, xây dựng và bồi dưỡng nhân cách, hoàn thiện đời sống tâm hồn, tình cảm của mỗi người Giáo dục con cái không chỉ thuần túy là tình cảm của cha mẹ mà
Trang 34còn là trách nhiệm, nghĩa vụ công dân của cha, mẹ Theo quy định tại điều 94 Luật giáo dục 2005 thì:
(1) Cha mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm nuôi dưỡng, giáo dục
và chăm sóc, tạo điều kiện cho con em hoặc người được giám hộ được học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động của nhà trường
(2) Mọi người trong gia đình có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hóa, tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ của con em; người lớn tuổi có trách nhiệm giáo dục, làm gương cho con em, cùng nhà trường nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục
Như vậy, gia đình là một lực lượng giáo dục không thể thiếu được
trong quá trình giáo dục HS, SV nói chung, GDPL nói riêng
Thứ ba: Xã hội
Giáo dục xã hội theo nghĩa rộng được tiến hành trong các cơ quan, tổ chức đoàn thể do Nhà nước và xã hội thiết lập, cung cấp các phương tiện và đảm nhiệm các chi phí, đồng thời được các lực lượng và các thành viên trong
xã hội tham gia tổ chức và tiến hành quá trình đào tạo thế hệ trẻ trong cũng như ngoài nhà trường
Giáo dục xã hội hiểu theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm các hoạt động do các đoàn thể nhân dân tham gia thực hiện như: Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Hội sinh viên, các tổ chức quần chúng về văn hóa nghệ thuật, khoa học kỹ thuật, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các tập thể, cá nhân có tâm huyết cộng tác, đảm nhiệm việc giáo dục thế hệ trẻ Môi trường giáo dục là cộng đồng cư trú của HS, SV, ảnh hưởng rất lớn đến việc giáo dục nói chung, GDPL nói riêng cho HS, SV Để phát huy lợi thế của giáo dục xã hội với công tác giáo dục HS, SV, trước hết các tổ chức, các cơ quan đoàn thể xã hội
và các thành viên trong tổ chức phải thực hiện tốt vai trò của mình, là tấm gương sáng trong việc nghiêm chỉnh chấp hành các chủ trương đường lối của
Trang 35Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước Việc GDPL nói riêng, việc hình thành nhân cách HS, SV nói chung cần có sự phối hợp thống nhất giữa gia đình, nhà trường và xã hội Điều đó tạo nên một môi trường thuận lợi, là sức mạnh tổng hợp để giáo dục HS, SV
1.4 Vai trò của Hiệu trưởng trong việc QLGDPL cho HS, SV
Luật Giáo dục (2005), chương III, mục 1, điều 54 cũng đã khẳng định nhiệm vụ, quyền hạn của người Hiệu trưởng:
Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận
Hiệu trưởng trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học
Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng; thủ tục bổ nhiệm, công nhận Hiệu trưởng của trường Đại học do Thủ tướng Chính phủ quy định; đối với trường ở các cấp học khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; đối với cơ sở dạy nghề do Thủ tướng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quy định
Như vậy, Hiệu trưởng có vai trò quan trọng trong hoạt động giáo dục
HS, SV, là người trực tiếp lập kế hoạch quản lý tổ chức, chỉ đạo hoạt động GDPL Hiệu trưởng chủ động tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục trong
và ngoài nhà trường để GDPL cho HS, SV
1.5 Quản lý GDPL cho HS, SV trường chuyên nghiệp
Quản lý GDPL cho học sinh, sinh viên trường chuyên nghiệp là việc trang bị, bồi dưỡng và nâng cao tri thức pháp luật; hình thành, tạo dựng lòng tin vào pháp luật; xây dựng thói quen vững chắc xử sự theo những đòi hỏi của pháp luật cho HS, SV những chủ nhân tương lai của đất nước Hoạt động quản lý GDPL cho học sinh, sinh viên bao gồm các bước:
Trang 361.5.1 Xây dựng kế hoạch quản lý GDPL cho HS, SV
Lập kế hoạch quản lý GDPL với mục tiêu, biện pháp rõ ràng, những bước đi cụ thể và các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện mục tiêu GDPL
Hoạt động GDPL trong Nhà trường là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ hệ thống kế hoạch quản lý chung của cơ sở Những bản kế hoạch quản lý GDPL phải có nội dung thể hiện rõ về mục tiêu, các tiêu chí đánh giá mục tiêu, dự kiến được nguồn lực (nhân lực, tài lực và vật lực), thời gian, các biện pháp thực hiện mục tiêu Khi lập kế hoạch, người quản lý cần phải chú ý:
- Đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu GDPL với mục tiêu giáo dục Cần phối hợp chặt chẽ, hữu cơ với kế hoạch dạy học trên lớp
- Lựa chọn nội dung, hình thức hoạt động đa dạng, thiết thực, phù hợp với hoạt động tâm sinh lý HS, SV để có hiệu quả giáo dục cao
- Thành lập được ban chỉ đạo cụ thể, để theo dõi, kiểm tra, giám sát đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Căn cứ vào những chú ý vừa nêu trên, Hiệu trưởng cần phải xây dựng được kế hoạch quản lý trong quá trình GDPL gồm các loại kế hoạch sau:
- Kế hoạch hoạt động theo chủ điểm
- Kế hoạch hoạt động theo chương trình
- Kế hoạch hoạt động theo các mặt hoạt động xã hội
Nói tóm lại các kế hoạch phải đảm bảo tính vừa phải, tính bao quát tính cụ thể, tính khả thi
1.5.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch GDPL cho HS, SV
Trên cơ sở văn bản kế hoạch đã có, người quản lý thực hiện các công việc cụ thể về thiết lập bộ máy quản lý, lựa chọn nhân sự, xác định nhiệm vụ
và chức năng, thiết lập các mối quan hệ trong mọi hoạt động; đồng thời có các quyết định giao việc cho các bộ phận và cá nhân thực hiện các nội dung của
kế hoạch Cụ thể:
Trang 37- Trước hết, thành lập ban chỉ đạo về GDPL
- Phân công nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên
Nhiệm vụ chung của ban chỉ đạo bao gồm:
- Giúp Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch xây dựng chương trình đó
- Tổ chức tốt các hoạt động theo quy mô lớn, phối hợp các lực lượng giáo dục khác trong việc GDPL cho HS, SV
- Giúp GVCN lớp, Chi đoàn tiến hành hoạt động ở đơn vị mình có hiệu quả
- Giúp Hiệu trưởng kiểm tra đánh giá các hoạt động
- Xây dựng, củng cố đội ngũ giáo viên bộ môn, GVCN thành một lực lượng giáo dục nòng cốt
1.5.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDPL cho HS, SV
Công tác hướng dẫn, theo dõi, giám sát, động viên và uốn nắn kịp thời các hoạt động của từng cá nhân và mỗi bộ phận thực hiện kế hoạch GDPL đã
có như sau:
- Hoạt động GDPL thông qua các môn học pháp luật, thông qua các môn học ở Nhà trường giúp cho người học hiểu biết về các pháp luật: Hạnh phúc, lương tâm, quyền lợi, nghĩa vụ pháp lý, nắm được các chuẩn mực hành
vi trong ứng xử, trong các quan hệ, từ đó có hành động đúng
- Hoạt động GDPL thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp đó là các hình thức hoạt động vui chơi, hoạt động xã hội - chính trị, hoạt động thể dục thể thao nhằm giáo dục cho HS, SV những tri thức khoa học thực tế, những chuẩn mực pháp lý, kỹ năng ứng xử, nhằm xây dựng và phát triển phẩm chất, năng lực của HS, SV
1.5.4 Kiểm tra, đánh giá công tác quản lý GDPL cho HS, SV
Việc kiểm tra giúp người quản lý nắm vững tình hình, kịp thời uốn nắn những sai sót; khen thưởng và kỷ luật một cách khách quan; thu thập
Trang 38những thông tin để điều chỉnh những tác động quản lý, kiểm nghiệm các quyết định Để kiểm tra đánh giá một cách khách quan, chính xác cần phải có các tiêu chuẩn cụ thể Vì vậy cần coi trọng việc xây dựng các tiêu chuẩn để kiểm tra đánh giá Từ đó xây dựng các công cụ đánh giá phù hợp, các thủ tục quy trình đánh giá hợp lý hiệu quả
1.6 Một số nguyên tắc quản lý GDPL cho HS, SV
Nguyên tắc quản lý là những luận điểm cơ bản, những quy định chung nhất và phổ biến nhất của lý luận quản lý có tác dụng chỉ đạo và tổ chức hoạt động của hệ thống quản lý nhằm đảm bảo mục tiêu quản lý
Nguyên tắc quản lý GDPL cũng dựa trên cơ sở nguyên tắc QLGD là những tiêu chuẩn, qui tắc cơ bản, nền tảng, những yêu cầu, những luận điểm
cơ bản cần phải tuân theo trong tổ chức và hoạt động của chủ thể quản lý GDPL nhằm đạt được mục tiêu đề ra; bao gồm:
1.6.1 Nguyên tắc tính Đảng của quản lý nhà nước về giáo dục
Nguyên tắc này có nghĩa là quản lý nhà nước về giáo dục phải dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, điều này được ghi nhận trong điều 4 Hiến pháp 2013 của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
“Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của Nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, Nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.” Nguyên tắc này
còn đòi hỏi mọi quyết định của các chủ thể quản lý giáo dục phải được xây dựng trên cơ sở và bảo đảm lợi ích của Nhân dân
1.6.2 Nguyên tắc kết hợp Nhà nước và Nhân dân trong QLGD
Đảng ta khẳng định: “Giáo dục - Đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân” Điều 14 Luật Giáo dục 2005 quy định
Trang 39“Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ; tập trung quản lý chất lượng giáo dục, thực hiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục, tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục”
Điều 6 Hiến pháp 2013 của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khẳng định “Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước”
Như vậy, quản lý nhà nước về giáo dục có tính chất quyền lực Nhà nước kết hợp với tính xã hội
1.6.3 Nguyên tắc tập trung dân chủ
Theo quy định tại điều Điều 8 Hiến pháp 2013 “Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ”
Do vậy, các cơ quan quản lý Nhà nước về giáo dục phải dựa trên nguyên tắc hoạt động này Trong quản lý bảo đảm tập trung, thống nhất từ trung ương đến cơ sở, đồng thời phát huy quyền làm chủ của mọi tổ chức, cá nhân trong QLGD để đạt hiệu quả cao nhất
1.6.5 Nguyên tắc thống nhất của các cơ quan quản lý giáo dục
Trang 40Trong hệ thống QLGD, có nhiều cơ quan QLGD ở các cấp khác nhau Thẩm quyền của bất kỳ một cơ quan nào, cấp nào đều phải được xác định rõ Điều đó thể hiện việc phân định rõ thẩm quyền của từng cơ quan, từng cấp khác nhau trong hệ thống, đảm bảo không chồng chéo
1.6.6 Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ
Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ là một trong những nguyên tắc quan trọng của quản lý nhà nước Việc quản lý nhà nước ở nước ta hiện nay dựa trên sự phân chia thành các đơn vị hành chính lãnh thổ các cấp từ trung ương đến cấp tỉnh, đến cấp huyện, xã Ngoài ra, việc quản lý
ở các ngành, lĩnh vực khác nhau có các cơ quan quản lý theo lĩnh vực chuyên môn như Bộ ở trung ương, sở ở tỉnh, phòng ở huyện Đảm bảo hoạt động quản lý vừa tập trung, vừa thống nhất, vừa đảm bảo yêu cầu mang tính chất chuyên môn nghiệp vụ của từng ngành
1.6.7 Nguyên tắc bảo đảm tâp thể lãnh đạo, trách nhiệm cá nhân, chế độ một thủ trưởng
Nguyên tắc này thể hiện trong QLGD dựa trên cơ sở tập thể lãnh đạo, đồng thời quy định trách nhiệm của cá nhân, của người đứng đầu cơ quan quản lý, thể hiện: Trong các cơ quan quản lý có thẩm quyền chung khi quyết định dựa trên ý kiến của số đông Ngoài ra các cơ quan chuyên môn thì vai trò của người đứng đầu như Bộ trưởng, Giám đốc sở, Trưởng phòng được giao quyền đồng thời quy định trách nhiệm của người đứng đầu về lĩnh vực quản
lý họ được giao
1.6.8 Nguyên tắc hiệu quả quản lý
Đây là nguyên tắc phù hợp với mục tiêu quản lý, bao gồm hiệu quả giáo dục, hiệu quả xã hội và hiệu quả của bản thân hoạt động quản lý Có thể nói hiệu quả là thước đo năng lực của người cán bộ QLGD Thực chất của nguyên tắc này là làm như thế nào để trong điều kiện nguồn lực nhất định, với