Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”; “Tiếp tục đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng: phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; phát huy tí
Trang 1TẨN THỊ THU HÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO Ở TRƯỜNG
PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội - 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
TẨN THỊ THU HÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO Ở TRƯỜNG
PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH ĐIỆN BIÊN
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 06.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Liên
Hà Nội - 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể và cá nhân
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Trường Đại học Sư phạm
Hà Nội, các thầy giáo, cô giáo tham gia giảng dạy lớp cao học chuyên ngành Quản
lý giáo dục khóa 25 (2015 - 2017) của trường Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, đã quan tâm, tạo mọi điều kiện thuận lợi để bản thân tôi được học tập, nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tâm của TS Nguyễn Thị Liên - giáo viên hướng dẫn khoa học
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí trong Ban lãnh đạo, giáo viên trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên, các bạn đồng nghiệp trong ngành giáo dục và đào tạo đã động viên, cộng tác và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, điều tra, nghiên cứu
Tôi xin cảm ơn tác giả Nguyễn Thị Hằng và cộng sự đã cho phép chúng tôi
kế thừa sử dụng kết quả nghiên cứu
Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã có nhiều cố gắng song chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót Tôi mong sẽ nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả
Tẩn Thị Thu Hà
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 C u hỏi nghiên cứu 3
4 Giả thuy t nghiên cứu 3
5 Nhiệ vụ nghiên cứu 3
6 Khách th và đối tư ng nghiên cứu 3
7 Giới h n và ph vi nghiên cứu 4
8 Phư ng pháp nghiên cứu 4
8.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận 4
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4
9 Ý ngh ho học và thực tiễn c đề tài 4
Chư ng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ 6
1.1 Tổng qu n các công trình nghiên cứu liên qu n đ n quản lý ho t động trải nghiệ sáng t o 6
1.2 Một số hái niệ c bản c đề tài 8
1.2.1 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo 8
1.2.2 Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo 12
1.3 Ho t động trải nghiệ sáng t o trong nhà trường phổ thông 13
1.3.1 Mục tiêu của hoạt động trải nghiệm sáng tạo 13
1.3.2 Nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo 13
1.3.3 Các hình thức hoạt động trải nghiệm sáng tạo 16
Trang 61.3.4 Các phương pháp tiến hành các hoạt động trải nghiệm sáng tạo 18
1.3.5 Các hình thức đánh giá trong hoạt động trải nghiệm sáng tạo 21
1.4 Quản lý ho t động trải nghiệ sáng t o ở trường Phổ thông D n tộc nội trú 22
1.4.1 Quản lý mục tiêu hoạt động trải nghiệm sáng tạo 23
1.4.2 Quản lý nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo 24
1.4.3 Quản lý các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo 24
1.4.4 Quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động trải nghiệm sáng tạo 24
1.4.5 Huy động các nguồn lực cho hoạt động trải nghiệm sáng tạo 25
1.5 Các y u tố ảnh hưởng đ n quản lý ho t động trải nghiệ sáng t o ở trường Phổ thông D n tộc nội trú 26
1.5.1 Đặc điểm tâm lý của học sinh dân tộc nội trú 26
1.5.2 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của cán bộ quản lí ở trường Phổ thông Dân tộc nội trú 29
1.5.3 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của đội ngũ giáo viên ở trường Phổ thông Dân tộc nội trú 33
1.5.4 Yếu tố ngoài nhà trường 36
Chư ng 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH ĐIỆN BIÊN 41
2.1 Vài nét về đị bàn nghiên cứu 41
2.1.1 Tình hình inh t - xã hội c tỉnh Điện Biên 41
2.1.2 Khái quát về công tác Giáo dục - Đào t o tỉnh Điện Biên 41
2.2 Cách thức hảo sát thực tr ng 44
2.2.1 Mục đích hảo sát 44
2.2.2 Đối tư ng hảo sát 44
2.2.3 Nội dung hảo sát 44
2.2.4 Phư ng pháp hảo sát 44
Trang 72.3 Thực tr ng ho t động trải nghiệ sáng t o ở trường Phổ thông D n tộc nội trú tỉnh Điện Biên 45
2.3.1 Đặc điểm tình hình trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên 45 2.3.2 Thực trạng nhận thức của cán bộ, giáo viên về hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên 48 2.3.3 Thực trạng nhận thức về mục tiêu vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên 49 2.3.4 Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên 52 2.3.5 Thực trạng sử dụng các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường PT Dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên 54
2.4 Thực tr ng quản lý ho t động trải nghiệ sáng t o ở trường Phổ thông
D n tộc nội trú tỉnh Điện Biên 56
2.4.1 Thực trạng công tác quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo 56 2.4.2 Thực trạng sự phối hợp với các lực lượng tham gia tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo 58 2.4.3 Thực trạng quản lý việc sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho hoạt động trải nghiệm sáng tạo 61 2.4.4 Thực trạng quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên 63 2.4.5 Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng các lực lượng tổ chức giáo dục trải nghiệm sáng tạo 65
2.5 Các y u tố ảnh hưởng đ n thực tr ng quản lý ho t động trải nghiệ sáng
t o ở trường Phổ thông D n tộc nội trú tỉnh Điện Biên 67 Chư ng 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH ĐIỆN BIÊN 70 3.1 Định hướng và các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý ho t động trải nghiệ sáng t o 70
Trang 83.1.1 Định hướng đổi mới hoạt động giáo dục ở trường Phổ thông Dân tộc nội
trú tỉnh Điện Biên 70
3.1.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý 71
3.2 Các biện pháp quản lý ho t động trải nghiệ sáng t o ở trường Phổ thông D n tộc nội trú tỉnh Điện Biên 73
3.2.1 Nâng cao nhận thức về vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho mọi lực lượng trong và ngoài nhà trường 73
3.2.2 Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho đội ngũ giáo viên trong nhà trường 76
3.2.3 Xây dựng các chương trình hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo hướng phát triển năng lực của học sinh 79
3.2.4 Quản lý các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo 80
3.2.5 Quản lý sự phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong hoạt động trải nghiệm sáng tạo 83
3.2.6 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả chương trình hoạt động trải nghiệm sáng tạo 85
3.2.7 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động trải nghiệm sáng tạo 88
3.3 Khảo sát tính hả thi và sự cần thi t c các biện pháp đề xuất 89
3.3.1 Đối tượng khảo sát 89
3.3.2 Cách thức tiến hành khảo sát 90
3.3.3 Mục đích khảo sát 90
3.3.4 Nội dung khảo sát 90
3.3.5 Kết quả khảo sát 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95
1 K t luận 95
2 Khuy n nghị 95
2.1 Đối với Bộ Giáo dục & Đào tạo 96
2.2 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên 96
Trang 92.3 Đối với trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm học kỳ I, năm học 2016 - 2017 43 Bảng 2.2 Nhận thức của CB, GV về bản chất của HĐTNST của nhà trường 48 Bảng 2.3 Nhận thức của CBQL, GV và HS về mục tiêu vai trò của HĐTNST 50 Bảng 2.4 Đánh giá của CBQL, GV và HS về mức độ cần thiết của các nội dung tổ chức HĐTNST cho học sinh PT DTNT tỉnh Điện Biên 52 Bảng 2.5 Đánh giá của CBQL, GV về các hình thức và phương pháp tổ chức HĐTNST ở trường PT DTNT tỉnh Điện Biên 54 Bảng 2.6 Đánh giá của GV về biện pháp QL nội dung chương trình HĐTNST 56 Bảng 2.7 Đánh giá của GV về vai trò của các lực lượng xã hội tham gia tổ chức HĐTNST cho HS trong nhà trường 58 Bảng 2.8 GV đánh giá về sự phối hợp của BLĐ nhà trường với các lực lượng khác khi
tổ chức HĐTNST cho HS 60 Bảng 2.9 Đánh giá của CBQL và GV về mức độ quản lý cơ sở vật chất và địa điểm
để tổ chức HĐTNST của nhà trường 62 Bảng 2.10 Đánh giá của GV về công tác kiểm tra, đánh giá HĐTNST cho HS của Ban lãnh đạo nhà trường 64 Bảng 2.11: Mức độ tiếp thu các nội dung bồi dưỡng cho CB, GV ở các mức rất thường xuyên, thường xuyên, không thường xuyên 66 Bảng 2.12 Đánh giá của GV và HS về các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng quản lý HĐTNST ở trường PT DTNT tỉnh Điện Biên 67 Bảng 3.1 Đánh giá của CBQL, GV về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
đề xuất trong quản lý HĐTNST ở nhà trường 91
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Biểu đồ các hình thức và phương pháp tổ chức HĐTNST ở trường PT DTNT tỉnh Điện Biên 56 Hình 2.2 Thực trạng biện pháp quản lý nội dung chương trình 58 Hình 2.3 Sự phối hợp của BLĐ nhà trường với các lực lượng khác khi tổ chức HĐTNST cho HS 60
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 93
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đã từng được khẳng định trong các văn kiện Đảng trước đây Đặc biệt, tại Nghị quyết
số 29 - NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8, khóa XI, ra ngày 04 tháng 11 năm
2013 khẳng định, đây không chỉ là quốc sách hàng đầu, là "chìa khóa" mở ra con đường đưa đất nước tiến lên phía trước, mà còn là "mệnh lệnh" của cuộc sống, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế[12]
Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông đã đề cập: “Mục tiêu giáo dục phổ thông là tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống văn hóa, lịch sử, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”; “Tiếp tục đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng: phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, làm việc nhóm và khả năng tư duy độc lập; đa dạng hóa hình thức tổ chức học tập, tăng cường hiệu quả sử dụng các phương tiện dạy học, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông; giáo dục ở nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình
và xã hội”[13];
Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên, một môi trường dành cho gần 600 em học sinh là người dân tộc thiểu số từ khắp các vùng miền trong toàn tỉnh về học tập và sinh hoạt Với tổng diện tích khuôn viên là 23834.3m2
Nhà trường được xây dựng đầy đủ các hạng mục công trình với hệ thống phòng học, phòng chức năng, nhà hoạt động đa năng, khu nội trú của học sinh kiên cố Khu phòng học kiên cố cao tầng gồm 18 phòng học đủ số lượng học một ca, phòng học
Trang 13đảm bảo đủ điều kiện ánh sáng, có đủ bàn ghế cho 35 đến 40 học sinh/lớp Hệ thống trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy và học, sân chơi bãi tập đầy đủ Cảnh quan khuôn viên trong nhà trường được bố trí hợp lý, đáp ứng tốt nhu cầu học tập, vui chơi giải trí của học sinh Trường có đầy đủ các phòng làm việc cho Ban giám hiệu, các tổ chuyên môn, Đoàn thể với tổng số 18 phòng
Đối với các hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa trong nhà trường, bên cạnh việc giúp các em HS bổ sung và hoàn thiện những tri thức đã học trên lớp thì các thầy cô giáo còn hình thành cho học sinh thái độ đúng đắn, các hành vi và thói quen tốt, các kỹ năng hoạt động và ứng xử trong các mối quan hệ xã hội về chính trị, đạo đức, pháp luật… Tuy nhiên trên thực tế, vẫn có một số giờ hoạt động giáo dục ngoài giờ học chính khóa chưa thực sự đạt được mục đích, đôi khi biến thành giờ chơi của học sinh hay giờ hoạt động tập thể Một số giáo viên tổ chức hoạt động cho học sinh nhưng chưa xác định rõ ràng mục tiêu hoạt động, chưa hướng tới hình thành những năng lực cụ thể cho các em, các hình thức tổ chức còn chưa đa dạng, chưa phong phú Học sinh thường được chỉ định, phân công tham gia công tác chuẩn bị một cách thụ động, nhiều nội dung chưa phát huy được tính tập thể, chưa tạo được sức hút đối Giáo viên không giao nhiệm vụ rõ ràng cho từng HS trong từng hoạt động và cũng không bao quát được toàn bộ HS tham gia Việc kiểm tra đánh giá kết quả cũng không được tiến hành thường xuyên, không phục vụ để đánh giá kĩ năng, năng lực và phẩm chất cá nhân HS
Nhận thức được mặt còn hạn chế trong cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ học chính khóa trước đây, chưa đạt được hiệu quả cao về nội dung giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh Hiểu được ý nghĩa, vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ
thông mới, tôi đã chọn đề tài “Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên” nhằm đề ra một số biện pháp quản lý
việc thực hiện chương trình hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở nhà trường trong thời gian tới
2 Mục đích nghiên cứu
Trang 14Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo và đánh giá thực trạng về quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường Phổ thông
Dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên; đề xuất hệ thống biện pháp nhằm nâng cao chất
lượng quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
3 C u hỏi nghiên cứu
3.1 HĐTNST có thực sự đáp ứng yêu cầu mục tiêu hình thành phẩm chất và năng lực cho HS? HS có được trực tiếp trải nghiệm và sáng tạo không?
3.2 Từ chương trình mục tiêu phát triển nhà trường, Ban lãnh đạo đã có biện pháp gì hiệu quả để quản lý HĐTNST đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục của nước
ta trong giai đoạn hiện nay?
4 Giả thuy t nghiên cứu
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo chưa thực sự được coi là một nội dung hoạt động giáo dục trong chương trình phát triển nhà trường ở trường Phổ thông Dân tộc
nội trú tỉnh Điện Biên, các hoạt động giáo dục chưa thực sự cho học sinh được trực
tiếp trải nghiệm và sáng tạo Nếu có biện pháp quản lý hoạt động đồng bộ, huy động được sức mạnh của toàn thể giáo viên, cha mẹ học sinh, các tổ chức xã hội … thì hoạt động này sẽ góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh, giúp các em hình thành và phát triển những phẩm chất
năng lực của người công dân trong chương trình giáo dục phổ thông mới
5 Nhiệ vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về HĐTNST, quản lý HĐTNST ở trường PT DTNT
5.2 Đánh giá thực trạng HĐTNST và quản lý HĐTNST ở trường PT DTNT
tỉnh Điện Biên
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý HĐTNST ở trường PT DTNT tỉnh
Điện Biên đáp ứng yêu cầu hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
6 Khách th và đối tư ng nghiên cứu
Trang 156.1 Khách thể nghiên cứu: HĐTNST ở trường PT DTNT
6.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý HĐTNST ở trường PT DTNT tỉnh Điện
Biên
7 Giới h n và ph vi nghiên cứu
7.1 Giới hạn nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý
HĐTNST ở trường PT DTNT tỉnh Điện Biên
7.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Khảo sát các hoạt động giáo dục chỉ từ năm 2013 đến nay
- Các HĐTNST nằm bên ngoài các môn học trên lớp theo thời khóa biểu hiện hành
8 Phư ng pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Hồi cứu, tổng kết các vấn đề lí luận về quản lí, HĐTNST, quản lí HĐTNST, xây dựng khung lí luận của vấn đề nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu thứ cấp, các báo cáo giáo dục của trường PT DTNT, ngành GD tỉnh Điện Biên
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nghiên cứu sử dụng đồng bộ các phương pháp khác nhau (được trình bày cụ thể tại chương 2) Sự bổ sung của các phương pháp sẽ làm tăng độ tin cậy của kết quả nghiên cứu trong luận văn này, đó là các phương pháp:
- Phương pháp chuyên gia: Được sử dụng nhằm thu thập ý kiến của những người có kinh nghiệm và am hiểu về lĩnh vực mà đề tài nghiên cứu, để giúp cho việc xây dựng khung lí thuyết của đề tài
- Phương pháp điều tra: Điều tra bằng phiếu hỏi đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, GV trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên
- Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn: Được thực hiện đối với CBQL các cấp
và GV tại trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên
- Phương pháp thống kê toán học: Thống kê phân tích số liệu thu được
9 Ý ngh ho học và thực tiễn c đề tài
Trang 169.1 Ý nghĩa lý luận: Tổng kết lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm sáng
tạo ở trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên, chỉ ra những thành công và
mặt hạn chế, xác lập cơ sở lí luận cho các biện pháp quản lý hoạt động này
9.2 Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho quản lý
hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở các trường Phổ thông Dân tộc nội trú nói chung
Trang 17Chư ng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
1.1 Tổng qu n các công trình nghiên cứu liên qu n đ n quản lý ho t động trải nghiệ sáng t o
Có thể nói, tư tưởng giáo dục về học qua thực hành, trải nghiệm thực tiễn đã manh nha xuất hiện từ thời cổ đại, trong các quan điểm giáo dục của các triết gia phương Đông và phương Tây[23] Các nhà tâm lí học, giáo dục học, triết học đã nghiên cứu về vai trò của trải nghiệm đối với giáo dục ở những góc độ khác nhau Có
thể nhắc tới “quan điểm về phương pháp giáo dục coi trọng thực hành, vận dụng” của Khổng Tử (551-479 TCN); “Quan điểm về dạy học phải đảm bảo mối liên hệ với đời sống, giáo dục thông qua trò chơi, hoạt động ngoài lớp, ngoài thiên nhiên” của J.A Cômenxki; Học thuyết giáo dục của Mác - Ănghen và Lê Nin về “giáo dục kỹ thuật tổng hợp và giáo dục kết hợp với lao động sản xuất” trên cơ sở phát triển đề
cương về giáo dục kỹ thuật tổng hợp của Crupxcaia; Con đường nhận thức biện chứng của Lê Nin…
Đến thế kỷ 19, các nhà Tâm lí học, Giáo dục học trên thế giới đã nghiên cứu sâu
và hệ thống hơn về học tập trải nghiệm theo các khía cạnh khác nhau như: William James, Kurt Lewin, John Dewey, Jean Piaget, Lev Vygotsky, Carl Jung, Carl Rogers, Paulo Freire, và Mary Parker Follett… Có thể nhắc tới 3 mô hình học tập trải nghiệm
cổ điển tiêu biểu nửa đầu thế kỷ 19: Mô hình học tập trải nghiệm của Kurt Lewin về nghiên cứu hành động và đào tạo trong phòng thí nghiệm, mô hình học từ kinh nghiệm của John Dewey, mô hình học tập và phát triển nhận thức của Jean Piaget Đây được
coi như cơ sở khoa học nền tảng của việc phát triển lý thuyết học tập trải nghiệm của
D Kolb sau này [34]
Năm 1971, lý thuyết “Học tập trải nghiệm” (experiential learning) của D Kolb
chính thức được công bố lần đầu tiên với tư cách là một lý thuyết tương đối toàn diện
về một phương thức học tập tích lũy, chuyển hóa kinh nghiệm Từ đó đến nay, “Học
Trang 18tập trải nghiệm” đã được ứng dụng rộng rãi trên nhiều lĩnh vực ở nhiều quốc gia có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, đồng thời được coi như triết lí giáo dục của nhiều quốc gia và đang tiếp tục phát triển trong thời đại hiện nay[34]
Ở Việt Nam, từ thời kì đầu của nền giáo dục nước nhà, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ phương pháp để đào tạo nên những người tài đức là: “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội!” Bác
đã từng nói: "Giáo dục phải theo hoàn cảnh và điều kiện" và "Một chương trình nhỏ
mà được thực hành hẳn hoi còn hơn một trăm chương trình lớn mà không làm
được" [9] Trong bài báo "1- 6" ký tên C.B đăng trên báo Nhân dân số ra ngày 01 -
6 - 1955, Bác đã đề ra nội dung giáo dục toàn diện đối với học sinh bao gồm: thể dục, trí dục, mỹ dục, đức dục Bác đã đưa ra quan điểm giáo dục thiếu nhi đó là:
"Trong quá trình giáo dục thiếu nhi phải giữ toàn vẹn cái tính vui vẻ, hoạt bát, tự nhiên, tự động, trẻ trung của chúng Và trong lúc học, cũng cần làm cho chúng vui, trong lúc vui cũng cần làm cho chúng học" Bác yêu cầu: "Cách dạy phải nhẹ nhàng
và vui vẻ, chớ gò ép thiếu nhi vào khuôn khổ của người lớn"
Mục tiêu của giáo dục phổ thông đã được quy định tại điều 27 - Luật Giáo
dục 2005 như sau: "Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc"[22] Trong Dự thảo chương trình tổng thể GDPT sau năm 2015 có đề cập:
HĐTNST là hoạt động giáo dục trong đó từng học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, các kỹ năng và tích luỹ kinh nghiệm riêng của cá nhân Trải nghiệm sáng tạo là hoạt động được coi trọng trong từng môn học; đồng thời trong kế hoạch giáo dục cũng bố trí các hoạt động trải nghiệm sáng tạo riêng, mỗi hoạt động này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực giáo dục, kiến thức, kỹ năng khác nhau"[3]
Trang 19Đã có nhiều nghiên cứu trong nước đề cập đến HĐTNST nói chung và
HĐTNST trong nhà trường nói riêng như: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo - kinh nghiệm quốc tế và vấn đề của Việt Nam của tác giả Đỗ Ngọc Thống 30, Hoạt
động trải nghiệm sáng tạo - Góc nhìn từ lý thuyết “học từ trải nghiệm” của tác giả
Đinh Thị Kim Thoa27, Một số vấn đề về hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong
chương trình giáo dục phổ thông mới - tác giả Lê Huy Hoàng 15, Tổ chức hoạt
động giáo dục trải nghiệm sáng tạo giải pháp phát huy năng lực người học - tác giả
Nguyễn Thị Thu Hoài16 Trong bài nghiên cứu có nhan đề Mục tiêu năng lực, nội
dung chương trình, cách đánh giá trong hoạt động trải nghiệm sáng tạo tác giả
Đinh Thị Kim Thoa 28 đã chỉ ra để phát triển chương trình HĐGDTNST cần phải xác định và xây dựng được khung năng lực, từ đó thiết kế nội dung để đạt được mục tiêu đặt ra
Tác giả Bùi Ngọc Diệp đã gợi ý các hình thức tổ chức HĐTNST có thể tổ chức được nhiều nhất, hiệu quả nhất đáp ứng nhu cầu và mục tiêu giáo dục trong
bài Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông9 Ngoài ra còn có những nghiên cứu khác như: Thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo gắn với dạy học phát triển năng lực cho học sinh tác giả Đặng Văn
Nghĩa 20, Chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực: vấn đề dạy học và
tổ chức dạy học tác giả Trần Ngọc Giao, Đặng
Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thị Mai Phương 14
Như vậy, HĐTNST đã có nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều khía cạnh khác nhau, song vẫn chưa có tác giả nào đi sâu, phân tích đưa giải pháp quản lý thực hiện trong chương trình HĐTNST ở bậc THPT Để đạt được hiệu quả cao cho công tác giáo dục toàn diện thì cần phải đưa ra các biện pháp quản lý HĐTNST phù hợp, linh hoạt trong từng môi trường giáo dục, đặc biệt là đối với hệ thống các trường PT DTNT
1.2 Một số hái niệ c bản c đề tài
1.2.1 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo (HĐTNST)
* Trải nghiệm
Trang 20Theo quan điểm của triết học, sự trải nghiệm được hiểu là kết quả của sự
tương tác giữa con người với thế giới khách quan Sự tương tác này bao gồm cả hình thức và kết quả các hoạt động thực tiễn trong xã hội, bao gồm cả kỹ thuật và
kỹ năng, cả những nguyên tắc hoạt động và phát triển thế giới khách quan Nhà triết học vĩ đại người Nga Solovyev V.S quan niệm rằng trải nghiệm là kiến thức kinh nghiệm thực tế; là thể thống nhất bao gồm kiến thức và kỹ năng Trải nghiệm là kết quả của sự tương tác giữa con người và thế giới, được truyền từ thế hệ này sang thế
hệ khác
Trong các nghiên cứu tâm lý học, trải nghiệm thường được coi là năng lực của cá nhân, ví dụ Platon K.K nhận định trải nghiệm cũng như sự tích lũy của hiểu biết và năng lực (cá nhân, nhóm) hình thành trong quá trình hoạt động, đào tạo và giáo dục, trong đó tổng hợp những kiến thức, kỹ năng, khả năng và thói quen Dưới góc độ của tâm lý học giáo dục, A N Leontiev đã giải quyết được vấn đề trải nghiệm của nhân loại: “Trong cuộc đời mình, con người đã đồng hóa kinh nghiệm của nhân loại, kinh nghiệm của những thế hệ trước Nó diễn ra dưới hình thức nắm vững kiến thức và ở mức độ làm chủ kiến thức” Trong các tài liệu sư phạm học, lý thuyết về trải nghiệm trở thành đối tượng nghiên cứu Trải nghiệm dưới góc nhìn sư phạm được hiểu theo một vài ý nghĩa sau:
- Trải nghiệm trong đào tạo là một hệ thống kiến thức và kỹ năng có được trong quá trình giáo dục và đào tạo chính quy;
- Trải nghiệm là kiến thức, kỹ năng mà trẻ nhận được bên ngoài các cơ sở giáo dục: thông qua sự giao tiếp với nhau, với người lớn, hay qua những tài liệu tham khảo không được giảng dạy trong nhà trường…
- Trải nghiệm (qua thực nghiệm, thử nghiệm) là một trong những phương pháp đào tạo, trong điều kiện thực tế hay lý thuyết nhất định, để thiết lập hoặc minh họa cho một quan điểm lý luận cụ thể
- Kinh nghiệm giảng dạy là hệ thống các phương pháp đào tạo được giáo viên đúc kết và cải thiện dần trong quá trình làm việc thực tế của mình
Trang 21- Theo Wikipedia: Trải nghiệm là kiến thức hay sự thành thạo một sự kiện
hoặc một chủ đề bằng cách tham gia hay chiếm lĩnh nó [2; tr.12]
Theo quan điểm của nhóm tác giả Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Thị Hằng, Tưởng Duy Hải, Đào Thị Ngọc Minh (2016), "Nói đến trải nghiệm là nói đến hoạt động của con người Con người từng trải, biết đời, hiểu đời học từ sách vở, nhà trường, từ thực tế cuộc đời, có nhiều kinh nghiệm sống, biết gắn liền tri thức lý luận với thực tiễn đời sống, học đi đôi với hành" [18]
* Sáng tạo
Những nghiên cứu của các nhà tâm lý học đều nhấn mạnh sáng tạo ở mọi
khía cạnh dựa trên một thuộc tính chung của nhân cách, đó là năng lực tìm ra những mối quan hệ mới giữa các kinh nghiệm vốn tồn tại đơn lẻ, rời rạc, những quan hệ này dưới tư duy mới sẽ tạo ra ý tưởng mới, hành động mới hay sản phẩm mới, độc đáo, phù hợp và có giá trị [18] Sáng tạo cá nhân có ý nghĩa rất quan trọng
đối với sự phát triển của nhân cách cụ thể và là tiền đề của sáng tạo xã hội - điều kiện không thể thiếu cho sự phát triển của một
xã hội, một nền văn hóa
* Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Theo quan điểm của nhóm tác giả Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Thị Hằng, Tưởng Duy Hải, Đào Thị Ngọc Minh (2016) thì, HĐTNST là một khái niệm mới trong dự thảo về "Đổi mới chương trình và sách giáo khoa phổ thông sau năm 2015" Để xác định được khái niệm "hoạt động trải nghiệm sáng tạo", cần xuất phát
từ các thuật ngữ "hoạt động", "trải nghiệm", "sáng tạo" và mối quan hệ qua lại giữa chúng với nhau Tuy nhiên, nó cũng không phải là phép cộng đơn giản của ba thuật ngữ trên, bởi trong hoạt động đã có yếu tố trải nghiệm và sáng tạo Chỉ có những hoạt động giáo dục có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành phẩm chất và năng lực cho người học, dành cho đối tượng học sinh đảm bảo ba yếu tố Hoạt động - Trải nghiệm - Sáng tạo, mới được gọi là hoạt động trải nghiệm sáng tạo [18]
Theo tác giả Lê Huy Hoàng[15]: HĐTNST là hoạt động mang xã hội, thực tiễn đến với môi trường giáo dục trong nhà trường để học sinh tự chủ trải nghiệm
Trang 22trong tập thể, qua đó hình thành và thể hiện được phẩm chất, năng lực; nhận ra năng khiếu, sở thích, đam mê; bộc lộ và điều chỉnh cá tính, giá trị; nhận ra chính mình cũng như khuynh hướng phát triển của bản thân; bổ trợ cho và cùng với các hoạt động dạy học trong chương trình giáo dục thực hiện tốt nhất mục tiêu giáo dục Tác giả Đinh Thị Kim Thoa[28]: Vận dụng lí thuyết học từ trải nghiệm của Kolb (1984) để tìm hiểu về HĐTNST Theo tác giả, để phát triển sự hiểu biết khoa học, chúng ta có thể tác động vào nhận thức của người học; nhưng để phát triển và hình thành năng lực (phẩm chất) thì người học phải trải nghiệm HĐTNST là hoạt động giáo dục thông qua sự trải nghiệm và sáng tạo của cá nhân trong việc kết nối kinh nghiệm học được trong nhà trường với thực tiễn đời sống, nhờ đó các kinh nghiệm được tích lũy thêm và dần chuyển
hoá thành năng lực
Có thể thấy bản chất của HĐTNST chính là HĐGD theo nghĩa hẹp, được thiết kế, tổ chức thực hiện theo hướng tăng cường sự "trải nghiệm" và "sáng tạo" cho người học Đối với một số HĐGD ngoài giờ học chính khóa trước đây chỉ dừng lại ở việc "bước đầu đặt HS trước những vấn đề của thời đại, của xã hội, của đất nước cũng như những thách thức thực tiễn mà các em sẽ phải tiếp cận và đối mặt…", thì trong HĐTNST, từng cá nhân HS được trực tiếp tham gia vào hoạt động thực tiễn trong môi trường nhà trường, gia đình và xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà GD, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhân cách, các năng lực thực tiễn…, từ đó tích lũy kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân
Như vậy, HĐTNST là các HĐGD thực tiễn được tiến hành song song với hoạt động dạy học (HĐDH) trong nhà trường phổ thông HĐTNST là một bộ phận của quá trình giáo dục (QTGD), được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa và có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho HĐDH Thông qua các hoạt động thực hành, những việc làm cụ thể và các hành động của học sinh, HĐTNST sẽ khai thác kinh nghiệm của mỗi cá nhân, tạo cơ hội cho các em vận dụng một cách tích cực những
Trang 23kiến thức đã học vào thực tế và đưa ra được những sáng kiến của mình, từ đó phát huy và nuôi dưỡng tính sáng tạo của mỗi cá nhân
HĐTNST là hoạt động ngoại khóa sau các giờ học trên lớp, được thực hiện nhằm mục tiêu đào tạo ra các thế hệ nhân tài có định hướng tương lai với đầy đủ nhân cách và sức sáng tạo, biết vận dụng một cách tích cực những kiến thức đã học vào thực tế, đồng thời biết chia sẻ và quan tâm tới mọi người xung quanh HĐTNST về cơ bản mang tính chất là các hoạt động tập thể trên tinh thần tự chủ cá nhân, với sự nỗ lực giáo dục nhằm phát triển khả năng sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể
1.2.2 Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Quản lý giáo dục (QLGD) là hoạt động có ý thức của nhà QLGD tới khách thể giáo dục nhằm đạt tới mục tiêu quản lý (QL) Nhà QL cùng với đông đảo đội ngũ GV, HS, các lực lượng xã hội… bằng hành động của mình biến mục tiêu đó thành hiện thực Như vậy, quản lý HĐTNST thực chất là những tác động của chủ thể QL vào HĐTNST (được tiến hành bởi tập thể GV và HS, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất của HS theo mục tiêu đào tạo của nhà trường
Quản lý HĐTNST là QL một quá trình xã hội, một quá trình sư phạm đặc thù,
nó tồn tại như là một hệ thống, bao gồm nhiều thành tố như: Mục tiêu, chương trình, nội dung, các hình thức và phương pháp tổ chức HĐTNST, kiểm tra đánh giá HĐTNST của HS để điều chỉnh cho hiệu quả ngày càng tốt hơn Quản lý HĐTNST
là phải tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:
+ Cụ thể hóa mục tiêu HĐTNST qua các nhiệm vụ HĐTNST nhằm hình thành những năng lực, phẩm chất nhân cách, các năng lực tâm lý - xã hội, giúp HS tích lũy kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình
+ Quản lý việc xây dựng và thực hiện nội dung HĐTNST
+ Quản lý việc tổ chức các HĐTNST của giáo viên (xây dựng chương trình, soạn giáo án, chuẩn bị CSVC, tổ chức hoạt động, )
Trang 24+ Quản lý hoạt động TNST của học sinh (nề nếp, thái độ, kết quả HĐTNST )
+ Quản lý CSVC phục vụ cho HĐTNST
Theo dự thảo chương trình giáo dục phổ thông mới công bố tháng, 4/2017: HĐTNST là HĐGD trong đó từng HS được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà GD, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, các kỹ năng và tích lũy riêng của cá nhân Trải nghiệm sáng tạo (TNST) là phương thức hoạt động được coi trọng trong từng môn học; đồng thời trong kế hoạch GD cũng bố trí các HĐTNST, mỗi hoạt động này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực giáo dục, kiến thức, kỹ năng khác nhau
1.3 Ho t động trải nghiệ sáng t o trong nhà trường phổ thông
1.3.1 Mục tiêu của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Chương trình giáo dục phổ thông nhằm tạo ra những con người Việt Nam phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, có những phẩm chất cao đẹp, có các năng lực chung và phát huy tiềm năng của bản thân, làm cơ sở cho việc lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời
Đối với chương trình GD cấp THPT là nhằm phát triển nhân cách công dân trên cơ sở phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; duy trì, tăng cường và định hình các phẩm chất và năng lực đã hình thành ở cấp trung học cơ sở; có kiến thức,
kỹ năng phổ thông cơ bản được định hướng theo lĩnh vực nghề nghiệp phù hợp với năng khiếu và sở thích; phát triển năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học lên hoặc bước vào cuộc sống lao động
Ở cấp THPT cũng là giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, bên cạnh việc tiếp tục phát triển thành tựu của giai đoạn trước, chương trình hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát triển các phẩm chất và năng lực liên quan đến người lao động; phát triển năng lực sở trường, hứng thú của cá nhân trong lĩnh vực nào đó, năng lực đánh giá nhu cầu xã hội và yêu cầu của thị trường lao động…, từ đó có thể định hướng lựa chọn nhóm nghề hay nghề nghiệp phù hợp với bản thân [29]
1.3.2 Nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Trang 25HĐGD ở trường phổ thông hiện nay có nội dung rất đa dạng và mang tính tích hợp, tổng hợp kiến thức, kỹ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và
GD như: GD đạo đức, GD trí tuệ, GD kỹ năng sống, GD giá trị sống, GD nghệ thuật, thẩm mỹ, GD thể chất, GD lao động, GD an toàn giao thông, GD môi trường,
GD phòng chống ma túy, GD phòng chống HIV/AIDS và tệ nạn xã hội
Để xác định nội dung của HĐTNST cho các cấp học và các vùng miền khác nhau cần căn cứ vào:
- Đặc điểm Tâm - Sinh lí lứa tuổi;
- Đặc điểm hoạt động chủ đạo của lứa tuổi học sinh;
- Mục tiêu giáo dục;
- Đặc điểm vùng miền và các yếu tố khách quan khác…
Nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở cấp học THPT được xác định theo các lĩnh vực hoạt động của xã hội, bao gồm[18]:
* Đời sống - Xã hội
Hoạt động thuộc lĩnh vực Đời sống - Xã hội là những hoạt động giúp HS được tiếp cận và trực tiếp tham gia trải nghiệm, khám phá cuộc sống thành phố, nông thôn, miền núi, vùng biển, hải đảo; tham gia trực tiếp vào hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn, các sự kiện về chính trị, xã hội, văn hóa trong nước và quốc tế hoặc những sự kiện đáng chú ý ở địa phương; tham gia hoạt động kỷ niệm các ngày truyền thống; hay các hoạt động liên quan đến vấn đề xã hội: dân số, an toàn giao thông, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống tệ nạn xã hội, tiết kiệm năng lượng; và các HĐTN về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu của địa phương…
Trực tiếp được trải nghiệm, được tham gia, được khám phá trong các hoạt động đó, giúp HS được chia sẻ những suy nghĩ, tình cảm, sự quan tâm của mình với các vấn đề thời sự, chính trị của đất nước, giúp các em biết vận dụng những kiến thức đã học của các môn học thuộc lĩnh vực khoa học xã hội như Đạo đức, Lối sống, vào cuộc sống thực tiễn, đồng thời giúp các em quan tâm hơn đến những
sự kiện xung quanh từ đó giáo dục các giá trị cho HS như: tôn trọng, chia sẻ, cảm
Trang 26thông, yêu thương, trách nhiệm, hạnh phúc, và giúp các em sống có ý thức trách nhiệm cộng đồng
* Khoa học - Kĩ thuật - Công nghệ
Thông qua các hoạt động nghiên cứu các lĩnh vực khoa học: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, thế giới tự nhiên xung quanh; nghiên cứu, chế tạo, sáng chế các sản phẩm kỹ thuật- công nghệ phục vụ cho học tập và cuộc sống… giúp HS tìm hiểu về các danh nhân, nhà bác học, những tấm gương ham học, say mê phát minh, sáng chế, hoặc tìm hiểu về các nghành nghề trong xã hội hay đưa ra những sáng kiến, ý tưởng hay về khoa học được áp dụng trong thực tiễn cuộc sống
* ăn h a - Nghệ thuật
Đây là lĩnh vực nội dung khá rộng của HĐGD TNST trong nhà trường phổ thông Với các hoạt động về: vấn đề bảo tồn những giá trị văn hóa nghệ thuật của
địa phương; vấn đề bảo tồn nghệ thuật truyền thống, nghề truyền thống, Tết cổ
truyền, phong tục tập quán địa phương, tranh dân gian, trò chơi dân gian, âm nhạc dân gian, kiến trúc cổ, văn hóa phi vật thể, …; giáo dục di sản và giáo dục truyền thống như truyền thống văn hóa, truyền thống đạo đức, truyền thống hiếu học, tôn
sư trọng đạo, uống nước nhớ nguồn, yêu nước, ….; về nếp sống văn minh, thanh lịch… giúp HS tìm hiểu và khám phá về văn hóa, nghệ thuật, giúp các em phát hiện
ra năng lực, tố chất và sở thích, khả năng, năng khiếu thực sự của bản thân để có thể tham gia vào các hoạt động một cách tích cực, hứng thú
* Thể thao - Vui chơi - Giải trí
Với các loại hình hoạt động thể thao địa phương, hoạt động các môn thể thao trí tuệ, các trò chơi dân gian, các phong trào và đoàn thể thanh thiếu niên… vừa giúp HS được thư giãn sau những giờ học mệt mỏi với những bài vở, lý thuyết ở trong nhà trường; vừa giúp các em thỏa mãn nhu cầu về sự nghỉ ngơi, thư dãn của bản thân, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi HS Bên cạnh chức năng thư giãn vui chơi - giải trí còn chuyển tải những bài học về đạo đức, nhân bản, luân lý, giá trị, đến với HS một cách nhẹ nhàng, hấp dẫn Chúng ta nên biến những bài học đó thành những bài ca, điệu múa, điệu dân vũ, vở kịch hay trò chơi, để các em được
Trang 27học tập một cách dễ hiểu, gần gũi, thoải mái nhất Những hoạt động này không những giúp cho các em tiếp thu bài học một cách thoải mái, tự nhiên, mà còn giúp cho các em được vui chơi, thư giãn
* ao động – Hướng nghiệp
Các hoạt động lao động công ích của HS trong nhà trường, lao động công ích tại địa phương… giúp HS hiểu được giá trị của lao động, từ đó biết trân trọng sức lao động và có ý thức bảo vệ, giữ gìn những công trình công cộng Thông qua lao động công ích HS được rèn luyện các kĩ năng sống như: Kĩ năng hợp tác, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề, kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng đặt mục tiêu, kĩ năng lập kế hoạch,
Hoạt động định hướng nghề nghiệp, thông tin về sự phát triển của nghề trong
xã hội, hay tư vấn nghề … là một nội dung quan trọng của HĐTNST, bởi thông qua hoạt động này, HS có được những trải nghiệm thực tiễn về nghề nghiệp, giúp các
em có cơ sở để nhìn lại khả năng của bản thân, từ đó điều chỉnh việc chọn nghề cho phù hợp với năng lực, nguyện vọng bản thân và phù hợp với nhu cầu lao động của địa phương và xã hội
1.3.3 Các hình thức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Đối với cấp THPT, có thể đưa ra một số hình thức tổ chức HĐTNST để thực hiện, cụ thể như là[18]:
* Hình thức ho t động tổ chức trong nhà trường:
- Sắp xếp các tư liệu trong phòng truyền thống nhà trường;
- Tổ chức thi cắm hoa, câu lạc bộ về tình yêu, tình bạn, giới tính;
- Tổ chức các cuộc thi thực hành nghề đã được học;
- Tạo dựng không gian lớp học xanh - sạch - đẹp;
- Tập làm giáo viên chủ nhiệm trong một giờ sinh hoạt lớp
* Hình thức ho t động tổ chức ở các đị đi m Văn hó - Du lịch
- Thăm quan và tập làm người nông dân trong một ngày;
- Hội thi thiết kế thời trang;
- Thăm quan, dâng hương nghĩa trang tưởng nhớ các anh hùng liệt sỹ;
Trang 28- Tổ chức dân vũ;
- Đóng kịch tuyên truyền an toàn giao thông, bạo lực học đường, sức khỏe sinh sản vị thành niên;
- Hội diễn văn nghệ;
- Quyên góp ủng hộ các chương trình từ thiện;
- Thiết kế poster, làm video phóng sự và giới thiệu về khu di tích lịch sử Chiến thắng ĐBP
* Hình thức ho t động tổ chức theo ki u nội tr , gi đình
- Người đầu bếp thông thái;
- Đóng vai điều dưỡng viên ở viện dưỡng lão;
- Thử làm bồi bàn, phụ bếp trong nhà hàng, nhà ăn;
- Trang trí phòng khách nhân ngày Tết,…
* Hình thức ho t động tổ chức về an toàn giao thông
- Tham gia cuộc thi tìm hiểu: “Kiến thức an toàn giao thông đường bộ”;
- Tham gia thực hành đi xe đạp điện an toàn;
- Thành lập đội thanh niên xung kích hướng dẫn tín hiệu giao thông
* Hình thức ho t động tổ chức theo nghề Th công nghiệp
- Tổ chức tọa đàm: mời nghệ nhân về trao đổi, giới thiệu, giao lưu với HS;
- Tổ chức trưng bày, giới thiệu các sản phẩm thủ công truyền thống;
- Đóng tiểu phẩm về các nhân vật và sự ra đời, phát triển của các nghề thủ công truyền thống;
- Tổ chức làm các sản phẩm thủ công bằng các vật liệu sẵn có: bìa cứng, vỏ lon, hộp sữa
* Hình thức ho t động tổ chức theo nghề Lâm nghiệp
- Làm video về ảnh hưởng của nạn chặt phá rừng với biến đổi khí hậu;
- Tổ chức trồng cây;
- Tổ chức hội thảo về chủ đề bảo vệ rừng
* Hình thức ho t động tổ chức theo nghề Nông nghiệp
- Một ngày làm người nông dân trồng lúa nước;
Trang 29- Tham gia mùa gặt lúa;
- Thụ phấn nhân tạo cho các loại cây trồng;
- Làm thức ăn cho gia cầm trong trang trại;
- Tập gieo mạ ở ruộng lúa;
- Làm người nông dân hiện đại (làm rau mầm, trồng rau trong dung dịch…);
- Làm kỹ sư nông nghiệp nhân giống cây trồng bằng phương pháp hiện đại (nuôi cấy mô tế bào)
* Hình thức ho t động tổ chức theo ngành nghề Công nghiệp
- Quan sát và thực hành tháo lắp những bộ phận đơn giản của xe máy;
- Thiết kế và lắp ráp hệ thống điện trong một phòng học;
- Thực hành sửa chữa linh kiện đơn giản của máy tính;
- Thực hành chế biến thức ăn chăn nuôi (bò, lợn )
* Hình thức ho t động tổ chức theo ngành nghề Y t
- Sơ cứu người bị tai nạn;
- Tham gia các hoạt động TDTT;
- Tuyên truyền về sức khỏe sinh sản vị thành niên;
- Vẽ tranh tuyên truyền phòng chống thuốc lá, HIV-AIDS;
- Tham gia chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân phục hồi chức năng;
- Tìm hiểu dinh dưỡng phát triển thể chất
* Tổ chức theo ho t động Th dục th thao
- Tham gia mô hình Câu lạc bộ các môn thể thao tại trường như cờ vua, bóng đá, nhảy dân vũ trong các giờ ra chơi giữa giờ;
- Tham gia hội khỏe phù đổng toàn trường;
- Tham gia các diễn đàn tìm hiểu về các nội dung thi đấu thể thao, vận động các bạn cùng đều đặn luyện tập thể dục, thể thao hàng ngày có sức khỏe tốt để học tập tốt;
- Tham gia giải chạy do cơ quan chức năng tổ chức
1.3.4 Các phương pháp tiến hành các hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Trang 30Các phương pháp tổ chức HĐTNST ở cấp THPT rất đa dạng và phong phú,
có sự phối hợp giữa phương pháp giáo dục với phương pháp dạy học, trên cơ sở đó giáo viên vận dụng cho phù hợp với nội dung và hình thức hoạt động đã lựa chọn[18]
1.3.4.1 Phương pháp giải quyết vấn đề
Phương pháp giải quyết vấn đề là con đường quan trọng để phát huy tính tích cực của HS Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chúng chưa có quy luật, cũng như những tri thức, kỹ năng sẵn có chưa đủ giải quyết
mà còn có khó khăn, cản trở cần vượt qua Vấn đề khác nhiệm vụ ở chỗ khi giải quyết một nhiệm vụ thì đã có sẵn trình tự và cách thức giải quyết, đủ kiến thức kỹ năng để giải quyết nhiệm vụ đó Tình huống có vấn đề xuất hiện khi một cá nhân (hoặc nhóm) đứng trước một mục đích muốn đạt tới, khi biết một nhiệm vụ cần giải quyết nhưng chưa biết bằng cách nào, chưa đủ phương tiện (tri thức, kỹ năng ) để giải quyết Giải quyết vấn đề thường được vận dụng khi HS phải phân tích, xem xét
và đề xuất những giải pháp trước một hiện tượng, sự việc nảy sinh trong quá trình hoạt động
Thực ra, trước hết cần tập dượt cho HS khả năng phát hiện vấn đề từ một tình huống trong học tập hoặc trong thực tiễn Đây là một khả năng có ý nghĩa rất quan trọng đối với một người và không phải dễ dàng mà có được Mặt khác, sự thành đạt trong cuộc đời không chỉ tùy thuộc vào năng lực phát hiện kịp thời những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn mà bước quan trọng tiếp theo là giải quyết hợp lí những vấn đề được đặt ra Thông qua việc giải quyết những tình huống thực tế như
vậy thì những năng lực thực tiễn của HS cũng được hình thành
1.3.4.2 Phương pháp đóng vai
Phương pháp đóng vai được sử dụng nhiều để đạt mục tiêu thay đổi thái độ của HS đối với một vấn đề hay đối tượng nào đó Phương pháp đóng vai cũng rất có tác dụng trong việc rèn luyện về kỹ năng giao tiếp ứng xử của học sinh Đóng vai là phương pháp giúp HS thực hành những cách ứng xử, bày tỏ thái độ trong những tình huống giả định hoặc trên cơ sở óc tưởng tượng và ý nghĩ sáng tạo của các em
Trang 31Đóng vai thường không có kịch bản cho trước, mà HS tự xây dựng trong quá trình hoạt động Việc “diễn” không phải là phần chính của phương pháp này mà điều quan trọng là sự thảo luận sau phần diễn ấy
1.3.4.3 Phương pháp thảo luận nhóm
Thảo luận là một dạng hoạt động mà trong đó các thành viên đều giải quyết một vấn đề cùng quan tâm nhằm đạt tới một sự hiểu biết chung Thảo luận giúp học sinh kiểm chứng ý kiến của mình, có cơ hội để làm quen với nhau, để hiểu nhau hơn Khác với dạy học, thảo luận trong HĐTNST là dựa vào trao đổi ý kiến giữa các em HS với nhau về một chủ đề, một tình huống nảy sinh trong hoạt động hay một nhiệm vụ được giao Tùy từng hoạt động cụ thể, có thể tổ chức cho HS thực hiện thảo luận theo nhóm lớn (cả lớp) hoặc nhóm nhỏ (tổ hoặc nhỏ hơn)
Thảo luận nhóm giúp HS được bộc lộ những khả năng của bản thân, hình thành kỹ năng tư duy, hợp tác trao đổi, chia sẻ và học hỏi lẫn nhau Thảo luận nhóm tạo không khí sôi nổi, thoải mái do đó HS luôn có được cảm giác tự do, không bị áp đặt qua đó phát huy được tính tích cực, chủ động sáng tạo của mình trong quá trình khám phá và chiếm lĩnh tri thức
Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm có nhiều ưu điểm: Tạo cho HS thói quen tự nhận thức, suy nghĩ về những vấn đề được đặt ra; Tạo động cơ để HS mở rộng, đào sâu và nâng cao hơn sự hiểu biết về những vấn đề thảo luận; HS có cơ hội được lắng nghe, đánh giá, so sánh quan điểm, ý kiến của chính mình với ý kiến của những người tham gia thảo luận; được khẳng định và thể hiện chính kiến của mình; Tạo cách ứng xử, phản hồi nhanh về những vấn đề đặt ra… Bên cạnh đó, sử dụng phương pháp thảo luận nhóm còn có ý nghĩa “kép” bởi nó không chỉ thuần túy thể hiện những hiểu biết về nội dung thảo luận mà còn bộc lộ thái độ, cảm xúc, kinh nghiệm thực tế của HS xung quanh những nội dung đó Mặt khác, hình thức thảo luận, cũng có thể giúp GV cập nhật, bổ sung, điều chỉnh tri thức của mình thông qua những ý kiến, kinh nghiệm, chia sẻ hữu ích từ cuộc thảo luận
1.3.4.4 Phương pháp dạy học dự án: Dạy học dự án là một mô hình dạy và
học trong đó việc học tập của HS được thực hiện một cách có hệ thống thông qua
Trang 32một loại các thao tác từ thiết kế giờ học, đến lập kế hoạch, giải quyết vấn đề, ra quyết định, tạo sản phẩm, đánh giá và trình bày kết quả để từ đó giúp học sinh phát triển kiến thức và kỹ năng Dạy học dự án gồm 5 khâu:
-> Dự kiến kết quả bài học,
-> Đưa ra các câu hỏi,
-> Quản lý quá trình,
-> Vẽ sơ đồ dự án xác định các kiến thức, kỹ năng (đã có, đã dạy và sẽ dạy, các vấn đề chính),
-> Đánh giá dự án (theo nhóm hay cá nhân)
1.3.5 Các hình thức đánh giá trong hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Việc đánh giá HS và đánh giá chương trình là vô cùng quan trọng đối với mỗi môn học, cụ thể là đối với HĐTNST Kết quả này giúp GV đánh giá đúng được năng lực của HS, từ đó có thể hỗ trợ, sự tiến bộ của từng HS Thông qua việc đánh giá chương trình HĐTNST, nhà trường có thể đánh giá kết quả thực hiện chương trình GD của trường, lớp, xem xét kế hoạch thực hiện có mang tính thực tiễn không, nội dung hoạt động cũng như quá trình thực hiện có thích hợp không, hiệu quả thu được trên HS có cao không Điều này giúp cải tiến, đổi mới phương pháp chỉ đạo thực hiện chương trình HĐTNST trong nhà trường đạt hiệu quả cao hơn
Có nhiều cách để đánh giá HĐTNST của HS như: trắc nghiệm khách quan,
tự luận, vấn đáp, quan sát trong thực tế hoặc nghiên cứu hồ sơ quá trình hoạt động của HS hay thông qua đánh giá từ bạn bè, trải nghiệm/thể hiện trong thực tế cuộc sống
Khi tiến hành đánh giá kết quả các HĐTNST giáo viên cần lưu ý:
- Bám theo kế hoạch, giáo viên kiểm tra đánh giá các nhiệm vụ đã giao cho
HS thực hiện
- Sử dụng các báo cáo tự đánh giá hoạt động của HS
- Đánh giá năng lực xã hội của HS thông qua các bài trắc nghiệm chuẩn hóa, các bài trắc nghiệm giáo viên tự xây dựng
- Đánh giá năng lực HS thông qua các tình huống giả định
Trang 33- Đánh giá thông qua nhận xét của các GV khác, của gia đình, của người xung quanh về những năng lực và phẩm chất cần hình thành
- Đánh giá thông qua hoạt động thực tế trong cuộc sống
Nhà quản lý cần đánh giá thông qua các minh chứng sau:
- Chương trình giáo dục mà mỗi giáo viên đã tích hợp, xây dựng đáp ứng yêu cầu và mục đích giáo dục
- Kế hoạch HĐTNST của GV trong cả năm học cho một lớp học, kế hoạch HĐTNST đồng tâm cho một lớp trong toàn cấp học
- Minh chứng xác nhận kế hoạch đã được thực hiện và phiếu phản hồi về hiệu quả của hoạt động đối với người học
- Đánh giá thông qua quan sát, dự hoạt động
Hình thức và nội dung đánh giá có đánh giá được năng lực cần hình thành không Nhà quản lý và GV cần sử dụng kết quả đánh giá hiệu quả, có ý nghĩa thì quá trình giáo dục HS mới có ý nghĩa Cụ thể là:
- GV thực hiện tốt HĐTNST cần có động viên khen thưởng thích đáng
- Kết quả học tập và kết quả rèn luyện cần được ứng xử như nhau
- Các nội dung giáo dục cũng cần được đánh giá theo từng năng lực, giống như các môn học để trong bảng đánh giá HS người sử dụng biết HS có năng lực học
ở môn gì cũng như năng lực xã hội nào là thế mạnh của HS
- Kết quả GD cần được sử dụng trong tuyển chọn theo mục đích khác nhau
1.4 Quản lý ho t động trải nghiệ sáng t o ở trường Phổ thông D n tộc nội trú
Sự nghiệp giáo dục được xác định là "Quốc sách hàng đầu" nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài cho đất nước Chăm lo sự nghiệp giáo dục, Đảng và Nhà nước ta rất coi trọng và đặt cao vai trò của người cán bộ dân tộc thiểu số, cán bộ địa phương trong công cuộc xây dựng đất nước nói chung và xây dựng vùng cao, vùng sâu, vùng dân tộc nói riêng Tuy nhiên, thực tế hiện nay ở những vùng cao, vùng sâu, vùng khó khăn, đội ngũ cán bộ người dân tộc còn thiếu, trình độ dân trí còn thấp, kinh tế - xã hội chậm phát triển so với các vùng khác, hệ thống trường PT
Trang 34DTNT ra đời với đặc trưng là trường chuyên biệt có nhiệm vụ chính trị quan trọng: tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các dân tộc, trước hết là giáo viên, cán bộ y tế, cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn kỹ thuật Việc mở trường PT DTNT còn nhằm đào tạo lực lượng lao động có trình độ văn hóa, kỹ thuật, có sức khỏe và phẩm chất tốt để tham gia vào công cuộc xây dựng đất nước Quản lý HĐTNST là quá trình tác động của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh được tiến hành ngoài giờ học chính khóa theo chương trình kế hoạch đã đề ra nhằm đạt mục tiêu giáo dục học sinh một cách toàn diện Quản lý HĐTNST thực chất là quản lý về mục tiêu giáo dục, quá trình giáo dục, quản lý về kế hoạch, đội ngũ, công tác kiểm tra, đánh giá, công tác phối hợp các lực lượng giáo dục thực hiện HĐTNST
1.4.1 Quản lý mục tiêu hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Quản lý mục tiêu HĐTNST là nhằm đảm bảo các quy định về chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ để hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất
và năng lực chung, nhất là trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại
và môi trường tự nhiên; tính tự lập, tự tin, tự chủ; các năng lực sáng tạo, hợp tác, giao tiếp, tự quản lí bản thân Với mục tiêu HĐTNST là cầu nối nhà trường với thực tiễn cuộc sống, chính vì thế cần phải xác định thực tiễn cuộc sống ở đây bao gồm những gì Suy đến cùng, HĐGD là chuẩn bị nguồn nhân lực cho tương lai, chuẩn bị những điều kiện về trí tuệ, văn hóa - đạo đức, cảm xúc và sức khỏe cho một người lao động, một công dân của tương lai
Tại các trường PT DTNT, việc QL thực hiện các mục tiêu HĐTNST nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của HĐTNST đối với cấp THPT nói chung, người
QL có nhiệm vụ chỉ đạo cho GV thể hiện được mục tiêu của HĐTNST thông qua các khâu chuẩn bị, tổ chức các hoạt động và kiểm tra đánh giá kết quả, thì các nhà
GD còn phải đặc biệt chú ý thêm đến các khâu nội dung và hình thức phong phú khi
tổ chức giáo dục HS nội trú như: giáo dục kỹ năng sống, giáo dục đạo đức, nếp sống văn hóa, giáo dục HS đoàn kết, giúp đỡ nhau trong học tập và sinh hoạt ở khu nội trú, giáo dục HS kỹ năng sống tập thể, kỹ năng tự chăm sóc bản thân …; xây dựng
Trang 35nếp sống văn minh, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường để HS nội trú biết hòa nhập trong cuộc sống tập thể, góp phần thực hiện mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể của bậc học và tính chất chuyên biệt
1.4.2 Quản lý nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo
QL nội dung là chức năng quan trọng trong công tác QL của hiệu trưởng định hướng cho HĐTNST tại trường trong từng thời điểm của năm học QL nội dung chương trình HĐTNST là quản lý việc xây dựng chương trình khung, tôn trọng tính hệ thống, đảm bảo sự nhất quán và không bị trùng lặp Chương trình phải thể hiện được nội dung cũng như phải hướng tới mục tiêu HĐTNST, phải đảm bảo cân đối, phù hợp với các hoạt động của trường PT DTNT
1.4.3 Quản lý các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Hình thức và phương pháp tổ chức có ý nghĩa quan trọng đến hiệu quả HĐTNST, nó mang lại sự hấp dẫn của hoạt động, thu hút được nhiều HS tham gia
nhiệt tình và có kết quả QL các hình thức và phương pháp tổ chức HĐTNST nghĩa
là phải hướng dẫn cho GV biết cách tổ chức các HĐTNST; bố trí các hình thức và phương pháp trải nghiệm sáng tạo sao cho phù hợp với từng hoạt động, trong từng hoàn cảnh của môi trường sống nội trú
1.4.4 Quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Trong quá trình tổ chức HĐGD thì kiểm tra đánh giá là một khâu rất quan trọng đối với công tác QL Nó giúp chủ thể QL có thông tin phản hồi chính xác từ đối tượng QL, tạo nên sự gắn kết giữa hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh với các cán bộ QL cũng như tạo ra mối liên kết giữa nhà trường với các cấp QL giáo dục và cộng đồng
Việc kiểm tra đánh giá phải dựa trên chương trình kế hoạch đối với trường
có tính chất chuyên biệt, có tiêu chí, chuẩn mực cụ thể cho từng loại hoạt động và phải được thực hiện hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng Trong kiểm tra, đánh giá HĐTNST chủ yếu là động viên, khuyến khích HS và kết quả là đã đạt được năng lực chưa chứ không chấm điểm, kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Trang 36QL kiểm tra đánh giá HĐTNST trong trường PT DTNT chủ yếu là:
- Nghiên cứu các quy định đánh giá kết quả HĐTNST của HS
- Xây dựng, hoàn thiện các tiêu chí đánh giá
- Tiến hành đánh giá và so sánh kết quả đánh giá với từng mức độ trong các tiêu chí để có thể đưa ra các quyết định quản lý cần thiết
- Quản lý GV thực hiện việc đánh giá kết quả HĐTNST của HS theo đúng các quy định của các cơ quan QLGD
- Tổ chức hoạt động đánh giá chất lượng và hiệu quả tổ chức các HĐTNST của GV
- Tổ chức cho GV và HS tự đánh giá kết quả thực hiện
Sau khi kiểm tra đánh giá HĐTNST, chủ thể QL HĐTNST có kết luận về các kết quả tự đánh giá đó và có các phương án điều chỉnh nhằm nâng cao kết quả HĐTNST
1.4.5 Huy động các nguồn lực cho hoạt động trải nghiệm sáng tạo
1.4.5.1 Cơ sở vật chất cho hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Cơ sở vật chất là điều kiện tiên quyết cho nhà trường hình thành và đi
vào hoạt động, là điều kiện không thể thiếu khi tổ chức các hoạt động Làm tốt công tác QL CSVC và các nguồn lực sẽ thực sự nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường CSVC - kỹ thuật phục vụ các HĐGD trong nhà trường là hệ thống các phương tiện vật chất - kỹ thuật phục vụ các HĐGD đó QL công tác này cần đảm bảo 3 yêu cầu liên quan mật thiết là: Đầy đủ CSVC kĩ thuật; sử dụng có hiệu quả CSVC - kĩ thuật đó; tổ chức quản lý tốt CSVC - kỹ thuật trong trường
Nội dung quản lý CSVC cho HĐTNST trong nhà trường là:
- QL sân bãi phục vụ các hoạt động chung, thể dục thể thao;
- QL phòng học bộ môn phục vụ sinh hoạt tập thể, ngoại khoá bộ môn;
- QL các phương tiện kĩ thuật loa máy, các thiết bị phục vụ hoạt động;
- QL kinh phí được cấp từ ngân sách, kinh phí do HS đóng góp, kinh phí từ các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân
1.4.5.2 Huy động các tổ chức xã hội tham gia quản lí HĐTNST
Trang 37Bên cạnh việc huy động CSVC thì việc huy động sức mạnh của các lực lượng GD về cả nhân lực và kinh phí sẽ tạo thuận lợi cũng như quyết định đến chất lượng của HĐTNST Vì vậy, hàng năm cần phải xây dựng kế hoạch cụ thể đầu tư CSVC phục vụ HĐTNST đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện CMHS, các tổ chức xã hội tham gia quản lí HĐTNST Các tổ chức xã hội bao gồm:
- Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
- Các tổ chức đoàn thể, chính quyền ở địa phương
- Các doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn
- Hội khuyến học
- Hội Cha mẹ học sinh
- Hội phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp thanh niên
- Các dòng họ trên địa bàn …
Các hình thức huy động CMHS, các tổ chức xã hội tham gia QL HĐTNST
có thể là:
- Mời người đến nói chuyện
- Đưa học sinh đến trải nghiệm tại các địa danh lịch sử, văn hóa hoặc các làng nghề truyền thống của địa phương
- Mượn địa điểm để có thể tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho HS
- Ủng hộ bằng vật chất, kinh phí cho hoạt động
Như vậy để HĐTNST đạt hiệu quả cao các nguồn lực phải được QL một cách thống nhất, đúng mục tiêu, đúng cơ chế quản lý tài chính hiện hành Sự phối hợp chặt chẽ, hài hòa và tối ưu giữa nhà trường, gia đình và xã hội sẽ tạo ra các công dân toàn cầu có khả năng thích nghi với mọi môi trường làm việc ở các quốc gia khác nhau và các nền văn hóa khác nhau
1.5 Các y u tố ảnh hưởng đ n quản lý ho t động trải nghiệ sáng t o ở trường Phổ thông D n tộc nội trú
1.5.1 Đặc điểm tâm lý của học sinh dân tộc nội trú
* Đặc điểm tâm lý của học sinh THPT
Lứa tuổi HS THPT bắt đầu từ 16 - 18 tuổi Trong tâm lý học, người ta định
Trang 38nghĩa HS THPT thuộc giai đoạn tuổi đầu thanh niên - lứa tuổi có nhiều đổi mới trong quá trình phát triển Đây là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các năng lực trí tuệ Theo Piaget, ở tuổi này HS đạt được các thao tác trí tuệ bậc cao của người lớn, đó là
tư duy hình thức, tư duy logic, so với giai đoạn trước có tính chất chặt chẽ, nhất quán hơn, có căn cứ hơn Phát triển năng lực phân tích, tổng hợp, so sánh, trìu tượng hóa và khái quát hóa giúp cho các em có thể lĩnh hội mọi khái niệm phức tạp và trìu tượng
Phát triển cảm xúc, tình cảm so với lứa tuổi trước Nhu cầu tình bạn đã có ở lứa tuổi trước, song nó trở nên mạnh mẽ và bức bách một cách rõ rệt ở lứa tuổi này Các em có nhu cầu chia sẻ những rung động một cách gay gắt, luôn muốn "dốc bầu tâm sự" với bạn bè Thông qua sự so sánh với bạn bè để khám phá bản thân, luôn cố chứng tỏ mình đã trưởng thành bằng cách thể hiện tính dũng cảm, mạnh mẽ, muốn như người lớn Đòi hỏi cha mẹ, ông bà, thầy cô giáo thừa nhận tính tự chủ, độc lập của mình
Khả năng tự ý thức đến tuổi này phát triển mạnh Biểu hiện đặc trưng là trẻ nhận thức được những đặc điểm và phẩm chất của mình trong xã hội và trong cộng đồng theo những chuẩn mực xã hội trên bình diện thể chất, tâm lý, đạo đức Về lòng
tự trọng, cá nhân có thái độ tích cực đối với bản thân mình, tự hành động như một nhân cách đã phát triển Quá trình phát triển của tính tự trọng, có thể có hai chiều hướng là: hoặc tính tự trọng cao thể hiện ở chỗ có thái độ tích cực với bản thân, biết bảo vệ nhân cách của mình trong mọi hoàn cảnh (trên thực tế tính phê phán và sự phản tỉnh chưa cao); hoặc tính tự trong thấp, thể hiện ở sự thường xuyên không hài lòng với bản thân, thường tìm cách che giấu mình dưới nhiều biểu hiện khác nhau Điều này làm cản trở sự phát triển nhân cách[18; tr.38]
* Đặc điểm tâm lý của học sinh THPT ở trường PT DTNT
Theo Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 01 năm 2016 quy định về tuyển sinh vào trường TP DTNT là người dân tộc thiểu số và một số ít dân tộc Kinh (quy định số % trên tổng số chỉ tiêu được tuyển/năm) có hộ khẩu thường trú và định cư từ 03 năm trở lên (tính đến ngày tuyển sinh) ở vùng có điều kiện kinh
Trang 39tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành Phần lớn HS đều ngoan, nghe lời khuyên bảo dạy dỗ của thầy cô và người lớn tuổi Chăm chỉ cần cù trong học tập
và lao động, yêu thích các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao và các hoạt động tập thể khác
Tuy nhiên, với đa số HS là người dân tộc thiểu số, sinh ra và lớn lên ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa, nơi điều kiện kinh tế xã hội còn gặp nhiều khó khăn, giáo dục chậm phát triển Năng lực nhận thức của HS không đồng đều, vốn tiếng phổ thông của các em còn nhiều hạn chế, nhất là các em HS lớp 10 Một số ít chưa chăm chỉ học tập do cách nghĩ thiếu tích cực, chưa xác định được động cơ học tập chủ yếu tập trung vào nhóm dân tộc rất ít người sinh sống tại vùng đặc biệt khó khăn Phong tục tập quán lạc hậu cũng có ảnh hưởng xấu nhất định đến nề nếp sinh hoạt của HS như: tác phong chậm chạp, thích uống rượu, thích hút thuốc lá, yêu và kết hôn sớm, khi đau bị ốm vẫn giữ thói quen làm lý (tức là gia đình có mời thầy mo ở trong bản về nhà làm lễ cúng vái )
Cũng như nhiều HS ở độ tuổi THPT, các em HS dân tộc thiểu số khi đứng trước ngưỡng cửa của cuộc đời cũng tự đặt cho mình những câu hỏi về tương lai đó
là rồi mình sẽ đi về đâu? học lên đại học, đi bộ đội vào cao đẳng hoặc trung học chuyên nghiệp, đi lao động và xây dựng gia đình, khao khát một tổ ấm gia đình… Những năm gần đây, mặc dù tình hình việc làm sau khi ra trường của sinh viên có nhiều biến động, song do gia đình và chính bản thân các em vẫn theo nếp tư duy cũ
là sau khi tốt nghiệp THPT sẽ phải bằng mọi cách vào được một trường đại học, hoặc cao đẳng, hoặc trung cấp với ngành nghề mà các em lựa chọn Một số ít học sinh gia đình có điều kiện kinh tế do phát triển kinh tế hộ gia đình hoặc bố mẹ có tham gia công tác tại địa phương thì việc theo học là thuận lợi Tuy nhiên, có những
em có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn dù trúng tuyển song không có điều kiện duy trì việc sinh hoạt và học tập, bản thân các em cũng như gia đình lúng túng không biết nên làm gì nếu không học đại học, cao đẳng hoặc trung cấp, chứ chưa sẵn sàng học tập để trở thành một người thợ lành nghề
Trang 40Như vậy, để định hướng tốt cho sự phát triển nhân cách và năng lực của các
em, giúp các em có sự chuẩn bị thật tốt phát triển năng lực sở trường, hứng thú của
cá nhân trong lĩnh vực nào đó, năng lực đánh giá nhu cầu xã hội và yêu cầu của thị trường lao động…, từ đó có thể định hướng lựa chọn nhóm nghề hay nghề nghiệp phù hợp với bản thân và điều kiện hoàn cảnh gia đình các em, các thầy cô giáo cần nghiên cứu thế giới nội tâm của các em, hiểu rõ nhu cầu, đặc điểm tâm sinh lí để kịp điều chỉnh, uốn nắn, thúc đẩy, lôi cuốn HS vào các loại hoạt động Các CB, GV,
NV ở các trường PT DTNT cần phải đáp ứng được các năng lực cụ thể như: có vốn hiểu biết về tâm lí, ngôn ngữ, phong tục, tập quán đặc trưng của mỗi dân tộc, mỗi địa phương, biết khơi dậy cho các em lòng tự hào dân tộc và hướng phấn đấu đúng đắn
1.5.2 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của cán bộ quản lí ở trường Phổ thông Dân tộc nội trú
1.5.2.1 Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp:
* Phẩm chất chính trị
Gương mẫu chấp hành đường lối, quan điểm, chủ trương, Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, quy định của ngành và của nhà trường; tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội, thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa
vụ của công dân; giữ gìn tư cách, đạo đức, nêu cao tính tiên phong của người Đảng viên trong công tác quản lý các HĐGD của nhà trường Có ý thức đấu tranh tự phê bình và phê bình; tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí; thực hành tiết kiệm Tích cực và gương mẫu trong học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
* Đạo đức nghề nghiệp
Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; trung thực, tận tâm với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong QL nhà trường; hoàn thành nhiệm vụ được giao và tạo điều kiện cho CB, GV, NV thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ; chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của nhà trường; không lợi dụng chức quyền vì