1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ôn thi trung học phổ thông quốc gia môn GDCD lớp 12

77 1,4K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN ÔN THI THPT QG CÓ CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, ÔN CỰC KÌ HIỆU QUẢ. CÓ PHẦN GẠCH CHÂN CÁC TỪ KHÓA, PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LÀM TẠI LỚP VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ III. Bài tập Câu 1. Hệ thống các qui tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước là nội dung của khái niệm nào dưới đây ? A. Quy định. B. Quy chế. C. Pháp luật. D. Quy tắc. Câu 2. Pháp luật được hiểu là hệ thống các A. quy tắc xử sự chung. B. quy định chung. C. quy tắc xử sự riêng. D. quy định riêng. Câu 3. Những qui tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần, ở mọi nơi, đối với mọi tổ chức, cá nhân, và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội là nội dung đặc trưng nào dưới đây của pháp luật ? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quy định phổ biến. C. Tính quyền lực, bắt buộc chung. D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. Câu 4. Mỗi quy tắc xử sự thường được thể hiện thành A. nhiều quy định của pháp luật. B. một số quy định pháp luật. C. một quy phạm pháp luật. D. nhiều quy phạm pháp luật. Câu 5. Giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật của pháp luật được thể hiện rõ nhất ở đặc trưng nào dưới đây ? A. Tính xác định chặt chẽ về nội dung. B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. C. Tính quyền lực, bắt buộc chung. D. Tính quy phạm phổ biến. Đáp án D. vì bất kì ai ở trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định cũng phải xử sự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định. Câu 6. Đặc trưng nào dưới đây phân biệt sự khác nhau giữa pháp luật với các loại quy phạm xã hội khác ? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quyền lực, bắt buộc chung. C. Tính xác định chặt chẽ về nội dung. D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. Đáp án B. Pháp luật do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước ; bắt buộc mọi tổ chức, cá nhân, bất kì ai cũng phải thực hiện, bất kì ai vi phạm cũng đều bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. Câu 7. Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản có chứa A. quy tắc chung. B. quy định bắt buộc. C. chuẩn mực chung. D. quy phạm pháp luật. Câu 8. Nội dung văn bản pháp luật đòi hỏi phải được diễn đạt A. Chính xác, một nghĩa. B. Chính xác, đa nghĩa. C. Tương đối chính xác, một nghĩa. D. Tương đối chính xác, đa nghĩa. Đáp án A. Để người dân bình thường đọc cũng hiểu được đúng và thực hiện chính xác các quy định của pháp luật.

Trang 1

Bản chất của pháp luật (Bản chất giai cấp; bản chất xã hội).

Mối quan hệ giữa đạo đức và pháp luật

Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội (Là phương tiện

để nhà nước quản lí xã hội; là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình).

Trang 2

thống lại kiến thức nội

dung bài học bằng sơ đồ

buộc chung được thể

hiện như thế nào?

Pháp luật là hệ thống các qui tắc xử sự chung

do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

- Chủ thể ban hành PL: Nhà nước (Quốc hội).

- Nội dung của PL: các quy tắc xử sự chung, là các chuẩn mực về những việc được làm, những việc phải làm và những việc không được làm.

- Thực hiện bằng quyền lực nhà nước: Mọi cá nhân, tổ chức vi phạm đều bị xử lí nghiêm minh, kể cả áp dụng biện pháp cưỡng chế.

b Các đặc trưng của pháp luật

- Tính quy phạm phổ biến + Là những qui tắc xử sự chung, là khuôn mẫu,

được áp dụng nhiều lần, ở mọi nơi, đối với mọi

tổ chức, cá nhân, và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

+ Làm nên giá trị công bằng, bình đẳng của PL,

vì bất kì ai ở trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định cũng phải xử sự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định.

- Tính quyền lực, bắt buộc chung

+ Pháp luật do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước; bắt buộc mọi tổ chức, cá nhân, bất kì ai cũng phải thực hiện, bất kì ai vi phạm cũng đều

bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật + Là điểm phân biệt sự khác nhau giữa PL với các quy phạm xã hội khác.

+ Các văn bản quy phạm pháp luật nằm trong một

hệ thống thống nhất: Văn bản do cơ quan nhà nước cấp dưới ban hành không được trái với văn bản của

Trang 3

Bản chất giai cấp và bàn

chất xã hội của pháp luật

được thể hiện như thế

nào? Pháp luật nước

Pháp luật có vai trò như

thế nào đối với nhà nước

và công dân?

cơ quan nhà nước cấp trên; nội dung của tất cả các văn bản đều phải phù hợp, không được trái Hiến pháp vì Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước.

2 Bản chất của pháp luật

a Bản chất giai cấp của pháp luật

- Pháp luật do Nhà nước ban hành phù hợp với

ý chí nguyện vọng của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện.

- Pháp luật XHCN thể hiện ý chí của giai cấp công nhân, mà đại diện là nhà nước của nhân dân lao động.

- VPPL là xâm hại đến lợi ích của nhà nước – lợi ích của giai cấp cầm quyền.

b Bản chất xã hội của pháp luật

- PL mang bản chất xã hội vì PL bắt nguồn từ

xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện,

vì sự phát triển của xã hội.

- Các qui phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội, phản ánh những nhu cầu, lợi ích của giai cấp và tầng lớp trong xã hội, được mọi người trong xã hội chấp nhận.

- Các QPPL được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội, vì sự phát triển của xã hội.

3 Mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức.

- Trong hàng loạt QPPL luôn thể hiện các quan niệm về đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với

sự phát triển và tiến bộ xã hội, nhất là pháp luật trong các lĩnh vực dân sự, hôn nhân và gia đình, văn hóa, xã hội, giáo dục.

- Pháp luật là một phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức.

- Những giá trị cơ bản nhất của pháp luật – công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải cũng là những giá trị đạo đức cao cả mà con người luôn hướng tới.

4 Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội.

a Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội

- Không có pháp luật, xã hội sẽ không có trật tự,

ổn định, không thể tồn tại và phát triển được.

- Nhờ có pháp luật, nhà nước phát huy được quyền lực của mình và kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức, cơ

Trang 4

b Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình

- Quyền và nghĩa vụ của công dân được quy định trong các văn bản QPPL, trong đó quy định rõ công dân được phép làm gì Căn cứ vào các quy định này, công dân thực hiện quyền của mình.

- Các văn bản QPPL về hành chính, khiếu nại

và tố cáo, hình sự, tố tụng quy định thẩm quyền, nội dung, hình thức, thủ tục giải quyết các tranh chấp, khiếu nại và xử lí các vi phạm PL xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Căn cứ vào các quy định này, công dân bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

A Tính quy phạm phổ biến B Tính quy định phổ biến

C Tính quyền lực, bắt buộc chung D Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

Câu 4 Mỗi quy tắc xử sự thường được thể hiện thành

A nhiều quy định của pháp luật B một số quy định pháp luật

C một quy phạm pháp luật D nhiều quy phạm pháp luật

Câu 5 Giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật của pháp luật được thể hiện rõ nhất ở đặc trưngnào dưới đây ?

A Tính xác định chặt chẽ về nội dung B Tính xác định chặt chẽ về hình thức

C Tính quyền lực, bắt buộc chung D Tính quy phạm phổ biến

Đáp án D vì bất kì ai ở trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định cũng phải xử sự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định.

Câu 6 Đặc trưng nào dưới đây phân biệt sự khác nhau giữa pháp luật với các loại quy phạm xã hộikhác ?

A Tính quy phạm phổ biến B Tính quyền lực, bắt buộc chung

C Tính xác định chặt chẽ về nội dung D Tính xác định chặt chẽ về hình thức

Đáp án B Pháp luật do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước ; bắt buộc mọi tổ chức, cá nhân, bất kì ai cũng phải thực hiện, bất kì ai vi phạm cũng đều bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.

Trang 5

Câu 7 Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản có chứa

A quy tắc chung B quy định bắt buộc C chuẩn mực chung D quy phạm phápluật

Câu 8 Nội dung văn bản pháp luật đòi hỏi phải được diễn đạt

A Chính xác, một nghĩa B Chính xác, đa nghĩa

C Tương đối chính xác, một nghĩa D Tương đối chính xác, đa nghĩa

Đáp án A Để người dân bình thường đọc cũng hiểu được đúng và thực hiện chính xác các quy định của pháp luật.

Câu 9 Nội dung của văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành trái với nội dung của văn bản do cơquan cấp trên ban hành là vi phạm đặc trưng nào dưới đây của pháp luật ?

A Tính quy phạm phổ biến B Tính quyền lực, bắt buộc chung

C Tính xác định chặt chẽ về nội dung D Tính xác định chặt chẽ về hình thức

Câu 10 Nội dung của tất cả các văn bản pháp luật đều phải phù hơp, không được trái Hiến pháp vìHiến pháp là

A luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lí cao nhất

B văn bản pháp luật do nhà nước ban hành

C văn bản xác định chặt chẽ về mặt hình thức

D văn bản pháp lí mang tính quy phạm phổ biến

Câu 11 Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với

A nguyện vọng của mọi tầng lớp nhân dân

B nguyện vọng của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện

C ý chí của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện

D ý chí của mọi giai cấp và tầng lớp trong xã hội

Đáp án C Nhà nước ban hành các quy định để định hướng cho xã hội, phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền.

Câu 12 Pháp luật mang bản chất giai cấp vì pháp luật do nhà nước ban hành

A phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền B phù hợp với ý chí của tất cả mọi người

C bắt nguồn từ nhu cầu và lợi ích của nhân dân D bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội.Câu 13 Pháp luật mang bàn chất xã hội vì

A phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền B phù hợp với ý chí của tất cả mọi người

C bắt nguồn từ lợi ích của giai cấp cầm quyền

D còn ghi nhận và bảo vệ lợi ích của các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội

Câu 14 Khẳng định nào dưới đây là không đúng khi nói về mối quan hệ giữa pháp luật với đạo

đức ?

A Quy phạm pháp luật chủ yếu thể hiện quan niệm về đạo đức

B Pháp luật là phương tiện đặc thù để thể hiện các giá trị đạo đức

C Pháp luật là phương tiện đặc thù để bảo vệ các giá trị đạo đức

D Pháp luật và đạo đức được thực hiện bằng quyền lực nhà nước

Câu 15 Điểm giống nhau giữa pháp luật và đạo đức là

A đều điều chỉnh hành vi hướng tới các giá trị xã hội

B đều là những quy tắc mang tính bắt buộc chung

C đều được tuân thủ bằng niềm tin, lương tâm của cá nhân

D đều điều chỉnh hành vi dựa trên tính tự giác của công dân

Đáp án A Những giá trị cơ bản nhất của pháp luật – công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải cũng là những giá trị đạo đức cơ bản mà con người luôn hướng tới.

Câu 16 Trong quá trình xây dựng pháp luật, nhà nước luôn cố gắng đưa những nội dung nào dướiđây vào trong các quy phạm pháp luật ?

A Chuẩn mực xã hội B Quy phạm đạo đức phổ biến

C Phong tục, tập quán D Thói quen của con người

Câu 17 Pháp luật và đạo đức cùng hướng tới các giá trị cơ bản nhất là

A trung thực, công minh, bình đẳng, bác ái B trung thực, công bằng, bình đẳng, bác ái

Trang 6

C công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải D công bằng, hòa bình, tự do, tôn trọng.

Câu 18 Nhà nước đưa các quy phạm đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển của xãhội vào trong các quy phạm pháp luật nhằm bảo vệ

A các giá trị đạo đức B các quyền của công dân

C tính phổ biến của pháp luật D tính quyền lực của pháp luật

Câu 19 Bạn A thắc mắc, cả Hiến pháp và Luật Giáo dục đều quy định công dân có quyền và nghĩa

vụ học tập Em sẽ sử dụng đặc trưng nào dưới đây của pháp luật để giải thích cho bạn A ?

A Tính quyền lực B Tính xác định chặt chẽ về hình thức

C Tính quy phạm phổ biến D Tính bắt buộc chung

Đáp án B Văn bản do cơ quan nhà nước cấp dưới ban hành không được trái với văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; nội dung của tất cả các văn bản đều phải phù hợp, không được trái Hiến pháp vì Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước.

Câu 20 Nhờ chị S có hiểu biết về pháp luật nên tranh chấp về đất đai giữa gia đình chị với giađình anh B đã được giải quyết ổn thỏa Trường hợp này cho thấy pháp luật đã thể hiện vai trò nàodưới đây ?

A Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân B Bảo vệ quyền và tài sản của công dân

C Bảo vệ quyền dân chủ của công dân D Bảo vệ quyền tham gia quản lí xã hội của côngdân

IV Bài tập về nhà

Câu 1 Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của nhà nước trong quản lí xã hội bằng pháp

luật ?

A Nhà nước ban hành pháp luật trên quy mô toàn xã hội

B Nhà nước công bố pháp luật tới mọi người dân

C Công dân chủ động, tự giác tìm hiểu và thực hiện đúng pháp luật

D Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các phương tiện truyền thông

Câu 2 Việc đưa giáo dục pháp luật vào các nhà trường nhằm mục đích nào dưới đây ?

A Xây dựng pháp luật B Phổ biến pháp luật

C Áp dụng pháp luật D Sửa đổi pháp luật

Câu 4 Hiến pháp là văn bản pháp luật quy định

A các quyền cơ bản của công dân B các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

C lợi ích và trách nhiệm của công dân D lợi ích và nghĩa vụ cơ bản của công dân.Câu 5 Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ các quyền và

A nghĩa vụ của mình B nghĩa vụ cơ bản của mình

C lợi ích cơ bản của mình D lợi ích hợp pháp của mình

Câu 6 Việc làm nào dưới đây là biểu hiện cho việc nhà nước sử dụng pháp luật làm phương tiệnquản lí xã hội ?

A Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các phương tiện truyền thông

B Chủ động đấu tranh, tố giác các hành vi vi phạm pháp luật

C Chủ động tìm hiểu, cập nhật các thông tin pháp luật

D Thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của cá nhân

Câu 7 Pháp luật không những quy định về quyền của công dân mà còn quy định rõ

A cách thức để công dân thực hiện quyền của mình

B phương tiện để công dân thực hiện quyền của mình

C hành động để công dân thực hiện quyền của mình

D việc làm để công dân thực hiện quyền của mình

Câu 8 Người bị xử lí hành chính do không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông làbiểu hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật ?

A Tính quy phạm phổ biến B Tính quyền lực, bắt buộc chung

C Tính xác định chặt chẽ về hình thức D Tính quy định, ràng buộc chung

Câu 9 Để xử lí người có hành vi xâm hại đến lợi ích của giai cấp cầm quyền, nhà nước sẽ sử dụngquyền lực có tính cưỡng chế Khẳng định này là nội dung nào dưới đây của pháp luật ?

Trang 7

A Đặc trưng của pháp luật B Bản chất của pháp luật

C Vai trò của pháp luật D Chức năng của pháp luật

Câu 10 Nhờ có luật sư tư vấn nên việc khiếu nại của gia đình ông B đã được giải quyết Trườnghợp này đã thể hiện pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và

A nghĩa vụ của mình B trách nhiệm của mình

C lợi ích hợp pháp của mình D nghĩa vụ hợp pháp của mình

Trang 8

Lớp XH 1(41) XH 2(38) XH 7(39) XH 8(38) XH 9(32)

Ngày giảng

Sĩ số lớp

ÔN TẬP THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

- Phân biệt được các hình thức thực hiện pháp luật; các loại vi phạm pháp luật và

trách nhiệm pháp lí; những dấu hiệu cơ bản của vi phạm pháp luật.

3 Thái độ

- Có thái độ học tập đúng đắn, biết phê phán những hành vi trái pháp luật.

II Lý thuyết

1 Khái niệm thực hiện pháp luật: Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có

mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức.

2 Phân biệt các hình thức thực hiện pháp luật

HS hoàn thiện bảng phân biệt

Không làm những

gì pháp luật cấm

Căn cứ vào thẩm quyền vàquy định của pháp luật banhành các quyết định cụ thểhoặc ra quyết định xử língười vi phạm pháp luậthoặc giải quyết tranh chấpgiữa các cá nhân, tổ chức

lí theo quy địnhcủa pháp luật

Không được làm,nếu không sẽ bị

xử lí theo quyđịnh của phápluật

Bắt buộc tuân theo các thủtục, trình tự chặt chẽ dopháp luật quy định

Cá nhân, tổ chứckinh doanh khôngđược buôn bánnhững mặt hàng

mà pháp luật cấm

Cơ quan có thẩm quyền ápdụng xử phạt đúng quytrình, thủ tục,… với những

cá nhân, tổ chức kinh doanh

vi phạm pháp luật

3 Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí

Trang 9

- Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật , có lỗi do người có năng lực trách

nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất

lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình

Trách nhiệm pháp lí được áp dụng nhằm: Buộc cá chủ thể vi phạm pháp luật chấm

dứt hành vi trái pháp luật; Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh, hoặc kiếm chế những việc làm trái pháp luật.

Chế tài trách nhiệm Chủ thể áp

dụng pháp luật

Tòa án

Hành

chính Cá nhân, tổ chức Xâm phạm các quy tắc quảnlí của nhà nước Hành chính Cảnh cáo, phạt tiền, khôiphục hiện trạng ban đầu, thu

giữ tang vật, phương tiện …dùng để vi phạm

Cơ quan quản lí nhà nước

Bồi thường thiệt hại, thựchiện nghĩa vụ dân sự theođúng thỏa thuận giữa các bêntham gia

Là hành vi trái pháp luật: Hành vi trái pháp luật có thể là hành động

hoặc không hành động, hành vi trái pháp luật đó xâm phạm, gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

Do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện: Năng lực trách nhiệm pháp lí của một người phụ thuộc vào độ tuổi và tình trạng sức khỏe – tâm lý

Người vi phạm pháp luật phải có lỗi: Lỗi được hiểu là trạng thái tâm

lí phản ánh thái độ tiêu cực của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật của mình đối với hậu quả của hành vi đó Lỗi được thể hiện dưới hai hình thức: lỗi cố ý và lỗi vô ý.

Trang 10

Kỉ

luật Cá nhân, tập thể Xâm phạm các quy tắc kỉluật lao động trong các cơ

quan, trường học, doanhnghiệp, các quy định đối vớicán bộ, công chức nhà nước

Kỉ luật Khiển trách, cảnh cáo,chuyển công tác khác, cách

chức, hạ bậc lương, đuổiviệc

Lưu ý:

- Trách nhiệm hình sự: Người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự, phải chấp

hành hình phạt theo quy định của Tòa án

+ Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

+ Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.

+ Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi tham gia các giao dịch dân sự phải

được người đại diện theo pháp luật.

A Do mọi cá nhân, cơ quan, tổ chức thực hiện

B Do cơ quan, công chức nhà nước thực hiện

C Do cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền thực hiện

D Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện

Câu 3 Vi phạm pháp luật có các dấu hiệu

A Là hành vi trái pháp luật, có lỗi

B Do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, có lỗi

C Là hành vi trái pháp luật, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, có lỗi

D Là hành vi trái pháp luật, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện

Đáp án C Phải đủ 3 dấu hiệu mới là hành vi VPPL.

Câu 4 Vi phạm hình sự là

A Hành vi rất nguy hiểm cho xã hội B Hành vi nguy hiểm cho xã hội

C Hành vi tương đối nguy hiểm cho xã hội D Hành vi đặc biệt nguy hiểm cho xã hội

Đáp án B Hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong bộ luật Hình sự.

Câu 5 Vi phạm hành chính là hành vi

A Xâm phạm các nguyên tắc quản lí hành chính B Xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước

C Xâm phạm các quy tắc quản lí xã hội D Xâm phạm các nguyên tắc quản lí đất

nước

Câu 6 Vi phạm dân sự là hành vi

A Xâm phạm các quan hệ tài sản B Xâm phạm các quan hệ nhân thân

Trang 11

C Xâm phạm các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân D Xâm phạm các quan hệ sở hữuCâu 7 Vi phạm kỉ luật là hành vi

A Xâm phạm các quan hệ lao động

B Xâm phạm các quan hệ công vụ nhà nước

C Xâm phạm các quan hệ lao động, công vụ nhà nước

D Xâm phạm các quan hệ về kỉ luật lao động

Câu 8 Hành vi đánh người gây thương tích nặng là

A Vi phạm hành chính B Vi phạm dân sự C Vi phạm hình sự D Vi phạm kỉ luật

Đáp án C Vì đây là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong bộ luật hình sự.

Câu 9 Hành vi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm là

A Vi phạm hành chính B Vi phạm dân sự C Vi phạm hình sự D Vi phạm kỉ luậtCâu 10 Anh H là cán bộ công chức nhà nước, anh H xin nghỉ phép ngày thứ 3 và thứ 4 được thủtrưởng cơ quan đồng ý, nhưng đến ngày thứ 5 anh H vẫn chưa đi làm cũng không xin phép nghỉ.Anh H đã

A Vi phạm hành chính B Vi phạm dân sự C Vi phạm hình sự D Vi phạm kỉ luật

Đáp án D Hành vi này vi phạm đến quan hệ lao động, công vụ nhà nước.

Câu 11 Các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì mà pháp luậtcho phép làm là

A Sử dụng pháp luật B Thi hành pháp luật C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng phápluật

Câu 12 Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà phápluật quy định phải làm là

A Sử dụng pháp luật B Thi hành pháp luật C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luậtCâu 13 Các cá nhân, tổ chức không làm những gì pháp luật cấm là

A Sử dụng pháp luật B Thi hành pháp luật C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng phápluật

Câu 14 Các cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền ra các quyết định làm phát sinh, chấmdứt hoặc thay đổi việc thực hiện quyền và nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức là

A Sử dụng pháp luật B Thi hành pháp luật C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng phápluật

Câu 15 Độ tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi hành vi vi phạm hình sự là (Hỏi khác: Tráchnhiệm hình sự được áp dụng đối với mọi người vi phạm hình sự là:)

A Đủ 12 tuổi trở lên B Đủ 14 tuổi trở lên C Đủ 16 tuổi trở lên D Đủ 18 tuổi trở lênCâu 16 Độ tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự là từ

A Đủ 12 tuổi trở lên B Đủ 14 tuổi trở lên C Đủ 16 tuổi trở lên D Đủ 18 tuổi trở lênCâu 17 Độ tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý là

A Từ đủ 12 tuổi trở lên B Từ đủ 14 tuổi trở lên C Từ đủ 16 tuổi trở lên D Từ đủ 18 tuổi trởlên

Câu 18 Độ tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý và tội phạmđặc biệt nghiêm trọng là

A Từ đủ 12 tuổi trở lên B Từ đủ 14 tuổi trở lên C Từ đủ 16 tuổi trở lên D Từ đủ 18 tuổi trởlên

Câu 19 Cửa hàng X ký hợp đồng mua bán với anh K Theo hợp đồng, cửa hàng X phải giao hàngtrước ngày 10 hàng tháng, nhưng tháng này đã đến ngày 15 mà của hàng X vẫn chưa giao hàngcho anh K và cũng không có lí do hoặc thông báo gì cho anh K, làm cho việc kinh doanh của anh

K bị gián đoạn và mất khách hàng, lợi nhuận đến 10 triệu đồng Trong trường hợp này nếu anh Kyêu cầu Tòa án giải quyết thì cửa hàng X sẽ phải

A Bị phạt tiền và khôi phục hiện trạng như ban đầu

B Bồi thường thiệt hại cho anh K và khôi phục lại việc cung cấp hàng hóa cho anh K như tronghợp đồng trước đó

C Bị cảnh cáo, phạt tiền và khôi phục hiện trạng như ban đầu

Trang 12

D Bị phạt tù có thời hạn và phải bồi thường thiệt hại cho anh K.

Đáp án B Đây là hành vi vi phạm dân sự và phải chịu trách nhiệm dân sự.

Câu 20 Anh H kinh doanh dịch vụ ăn uống Thấy quán lúc nào cũng đông khách và trong nhàkhông đủ chỗ ngồi, anh H đành kê thêm bàn ghế xuống vỉa hè dựng thêm cột chống và mái che đểcho khách ngồi ăn uống làm ảnh hưởng đến việc đi lại của người đi đường và mất mỹ quan đô thị.Anh H đã được cảnh sát trật tự đô thị nhắc nhở nhưng không thực hiện đúng Trong trường hợpnày anh H sẽ bị xử phạt như thế nào?

A Bị cảnh cáo và buộc phải cất hết bàn ghế trả lại vỉa hè như ban đầu

B Phạt tiền và tịch thu toàn bộ bàn ghế anh H đã đặt trên vỉa hè

C Phạt tiền và tước giấy phép hành nghề

D Phạt tiền, tịch thu tang vật và buộc thảo dỡ hết mái che chắn trả lại vỉa hè như ban đầu

Đáp án D Đây là hành vi vi phạm hành chính và phải chịu trách nhiệm hành chính.

A Vi phạm hành sự và chịu trách nhiệm hành sự

B Vi phạm hành chính và chịu trách nhiệm hành chính

C Vi phạm dân sự và chịu trách nhiệm dân sự

D Vi phạm kỉ luật và chịu trách nhiệm kỷ luật

Câu 5 “Anh Nguyễn Hoàng Hải, 20 tuổi đi xe máy Anh Hải bị cảnh sát giao thông ra dấu hiệudừng xe và kiểm tra giấy tờ xe và giấy phép lái xe Cảnh sát giao thông phát hiện anh Hải có giấyphép lái xe nhưng là giấy phép lái xe giả” Hành vi trái pháp luật trong tình huống này là:

A Đi xe không có giấy tờ xe B Sử dụng giấy phép lái xe giả

C Không đội mũ bảo hiểm D Chưa đủ tuổi để điều khiển xe máy

Câu 6 “Anh Nguyễn Hoàng Hải, 20 tuổi đi xe máy Anh Hải bị cảnh sát giao thông ra dấu hiệudừng xe và kiểm tra giấy tờ xe và giấy phép lái xe Cảnh sát giao thông phát hiện anh Hải có giấyphép lái xe nhưng là giấy phép lái xe giả” Lỗi của anh Hải trong tình huống này là:

A Không có lỗi B Lỗi cố ý C Lỗi vô ý D Cả lỗi cố ý và vô ýCâu 7 “Anh Nguyễn Hoàng Hải, 20 tuổi đi xe máy Anh Hải bị cảnh sát giao thông ra dấu hiệudừng xe và kiểm tra giấy tờ xe và giấy phép lái xe Cảnh sát giao thông phát hiện anh Hải có giấyphép lái xe nhưng là giấy phép lái xe giả” Năng lực trách nhiệm pháp lí của anh Hải trong tìnhhuống này là

A Không có năng lực trách nhiệm pháp lí

B Đủ tuổi theo quy định và anh Hải nhận thức được đầy đủ hành vi của mình

C Anh H có vấn đề về sức khỏe tinh thần D Hành vi sử dụng giấy phép lái xe giảCâu 8 Anh D là chủ tịch huyện Q đã chỉ đạo và ký duyệt vào hồ sơ khống để rút 20 triệu đồng từngân sách để làm việc riêng Trong trường hợp này anh D phải chịu những trách nhiệm pháp línào?

A Hành chính, hình sự, dân sự B Dân sự, kỷ luật, hành chính

C Hình sự, hành chính, kỷ luật D Hình sự, dân sự, kỷ luật

Câu 9 Nguyên tắc trong xử lí người chưa thành niên phạm tội hình sự là

A Xử phạt thật nặng B Chỉ xử phạt hành chính C Lấy giáo dục là chủ yếu D Không xử phạtgì

Trang 13

Câu 10 Độ tuổi phải chịu trách nhiệm pháp lí hành chính là

A Từ đủ 12 tuổi trở lên B Từ đủ 14 tuổi trở lên C Từ đủ 16 tuổi trở lên D Từ đủ 18 tuổi trởlên

Câu 11 Độ tuổi phải chịu trách nhiệm pháp lí hành chính về mọi hành vi vi phạm hành chính là

A Từ đủ 12 tuổi trở lên B Từ đủ 14 tuổi trở lên C Từ đủ 16 tuổi trở lên D Từ đủ 18 tuổi trở lênCâu 12 Độ tuổi phải chịu trách nhiệm pháp lí hành chính về vi phạm hành chính do cố ý là

A Từ đủ 12 đến dưới 14 tuổi B Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi

C Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi D Từ đủ 18 tuổi trở lên

Câu 13 Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác là

Trang 14

Ngày giảng

Sĩ số lớp

ÔN TẬP CHỦ ĐỀ - CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT

- Chuẩn kiến thức, kỹ năng môn GDCD.

- Tài liệu hướng dẫn ôn thi THPT QG năm 2017.

- Tài liệu hướng dẫn ôn thi, bài tập trắc nghiệm GDCD 12.

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp.

2 Tiến trình tổ chức ôn tập.

Nhắc lại nội dung lý thuyết của bài (12 phút)

Trang 15

Tìm hiểu các nội dung kiến thức

GV: Trong bài 3: Công dân bình đẳng

trước pháp luật các em đã được tìm hiểu

bao gồm những nội dung nào?

HS: Kể tên các nội dung chính của bài.

GV: Hệ thống các nội dung chính của

bài

HS: Nhắc lại từng nội dung của bài học.

HS nêu khái niệm Bình đẳng trước pháp

Quyền ở đây được hiểu là khả năng của

mỗi công dân được tự do lựa chọn hành

động được ghi nhận trong Hiến pháp.

Các quyền được hưởng như quyền bầu cử,

ứng cử, quyền sở hữu, quyền thừa kế, các

quyền tự do cơ bản và các quyền dân sự,

chính trị khác…

Nghĩa vụ là cái phải làm Các nghĩa vụ phải

thực hiện như nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc,

pháp luật.

2 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa

vụ

- Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa

vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền

và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ

của công dân.

+ Một là: Bất kì công dân nào, nếu đáp ứng các quy định của pháp luật đều được hưởng các quyền và phải thực hiện nghĩa vụ một cách bình đẳng theo quy định của pháp luật + Hai là: Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo, thành phần, địa vị xã hội

Khái niệm công dân bình đẳng trước pháp luật

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

Trang 16

Không đề cập đến bình đẳng về độ tuổi.

Trong cùng một điều kiện như nhau,

công dân được hưởng các quyền và làm

nghĩa vụ như nhau Nhưng mức độ sử

dụng các quyền đó đến đâu phụ thuộc

vào khả năng, điều kiện và hoàn cảnh

của mỗi người….

HS nêu khái niệm Công dân bình đẳng

về trách nhiệm pháp lí.

GV: Gạch chân các từ khóa, phân tích

cho HS được rõ các từ khóa đó.

Công dân dù ở địa vị nào, làm nghề gì

khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách

nhiệm pháp lí ( trách nhiệm hành chính,

dân sự, hình sự, kỉ luật)

Khi công dân vi phạm pháp luật với tính

chất và mức độ như nhau đều phải chịu

trách nhiệm pháp lí như nhau, không phân

biệt đối xử.

HS nêu trách nhiệm của nhà nước trong

việc bảo đảm quyền bình đẳng của công

dân trước pháp luật.

GV: Gạch chân từ khóa và phân tích cho

học sinh HS rõ nghĩa của các từ khóa đó.

- Những điều kiện vật chất và tinh

thần….

- Xử lí nghiêm minh….

- Thường xuyên sửa đổi, bổ sung các

Luật cho phù hợp với tình hình thực tiễn

4 Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

- Nhà nước và xã hội tạo ra các điều kiện vật chất và tinh thần để đảm bảo cho công dân có khả năng thực hiện được quyền và nghĩa vụ của công dân đã được quy định trong Hiến pháp và pháp luật.

- Nhà nước xử lí nghiêm minh những hành

vi vi phạm quyền và lợi ích của công dân, của xã hội.

- Nhà nước không ngừng đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật để đảm bảo quyền

và nghĩa vụ của công dân trong từng giai đoạn.

IV Bài tập vận dụng

Câu 1: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân

A Đều có quyền như nhau B Đều có nghĩa vụ như nhau

C Đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau

D Đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

Đáp án D căn cứ vào cụm từ “bình đẳng về quyền và nghĩa vụ” trong câu dẫn.

Câu 2: Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí về hành vi viphạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

A trách nhiệm pháp lí B trách nhiệm xã hội C trách nhiệm kinh tế D trách nhiệm chínhtrị

Câu 3: Công dân bình đẳng trước pháp luật là

A công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo

B công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tùy vào địa bàn sinh sống

C công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lí theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họtham gia

Trang 17

D công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu tráchnhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật.

Câu 4 Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là

A công dân ở bất kì lứa tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lí như nhau

B công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỉ luật

C công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lí theo quy định của pháp luật

D công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu tráchnhiệm pháp lí

Câu 5 Tòa án xét xử các vụ án sản xuất hàng giả không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, giữchức vụ gì Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào của công dân

A Bình đẳng về quyền tự chủ trong kinh doanh B Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh

C Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí D Bình đẳng về quyền lao động

Câu 6 Anh H là người dân tộc kinh, trình độ văn hóa 9/12; anh T là người dân tộc Dao, trình độvăn hóa 5/12 Cả anh H và anh T đi xe máy không đội mũ bảo hiểm, trong trường hợp này, CSGT

sẽ xử phạt:

A Anh H nhiều tiền hơn B Anh T nhiều tiền hơn

C Xử phạt bằng tiền nhau D Anh T không bị xử phạt

Đáp án C Vì đây là trách nhiệm pháp lí, vi phạm cùng một lỗi.

Câu 7 Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói “công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ”?

A Công dân ở bất kì độ tuổi nào cũng có quyền bầu cử và ứng cử vào Quốc hội

B Công dân ở bất kì độ tuổi nào cũng phải làm nghĩa vụ quan sự

C Mọi công dân đều có nghĩa vụ đóng thuế theo quy định của pháp luật

D Mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ lao động, học tập

Đáp án D Vì trong câu dẫn hỏi cả quyền và nghĩa vụ.

Câu 8: Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ?

A Mọi công dân đều được hưởng quyền học tập như nhau

B Mọi công dân đều có nghĩa vụ lao động và nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc như nhau

C Mọi công dân đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội

D Mọi công dân đều có quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế như nhau

Đáp án C vì vừa thể hiện quyền và thể hiện nghĩa vụ theo yêu cầu của câu dẫn.

Câu 9: Anh K là cán bộ công chức nhà nước, anh D là thợ xây Khi tham gia giao thông sẽ:

A Anh K được ưu tiên đi trước vì đi làm công việc nhà nước

B Anh D được ưu tiên đi trước vì công việc nặng nhọc

C Cả hai anh đi song song cùng nhau vì đều đi làm

D Cả hai anh đều phải tuân thủ các quy định của luật giao thông đường bộ

Câu 10: Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về quyền bình đẳng học tập giữa các công dân:

A Các dân tộc thiểu số được ưu tiên trong học tập

B Công dân thuộc các dân tộc khác nhau đều bình đẳng về cơ hội học tập

C Dân tộc đa số phải học tất cả các môn học trong cấp học phổ thông

D Các dân tộc thiểu số không cần học ngoại ngữ

Câu 11: Phát biểu nào dưới dây không phải là trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm cho

công dân thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình?

A Tạo điều kiện để công dân thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình

B Xử lí nghiêm minh những hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân

C Đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật cho phù hợp với từng thời kì nhất định

D Chấp hành pháp luật, chủ động tìm hiểu về quyền và nghĩa vụ của mình

Câu 12: Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ vàchịu trách nhiệm pháp lí theo quy định pháp luật là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A Bình đẳng trước pháp luật B Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

C Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí D Bình đẳng về quyền con người

Câu 13: Việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

Trang 18

A dân tộc, tôn giáo, giới tính, độ tuổi B dân tộc, tôn giáo, giới tính, địa vị xã hội.

C dân tộc, thu nhập, độ tuổi, địa vị xã hội D dân tộc, thu nhập, độ tuổi, giới tính

Đáp án B Vì không có bình đẳng về độ tuổi mà ở những độ tuổi khác nhau thì có quyền và nghĩa

vụ khác nhau theo quy định của pháp luật.

Câu 14 Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí được hiểu là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đềuphải bị xử lí theo

A Quyết định của Tòa án B Quyết định của cơ quan

C Quy định của nhà nước D Quy định của pháp luật

Câu 15 Trong cùng một điều kiện, hoàn cảnh như nhau, mọi công dân đều được hưởng quyền vàphải làm nghĩa vụ như nhau là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

B Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

C Công dân bình đẳng về trách nhiệm trước nhà nước

D Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước nhà nước

Câu 16 Quy định về điểm ưu tiên cho các thí sinh người dân tộc thiểu số trong tuyển sinh Đại học,cao đẳng là

A Đảm bảo nguyên tắc bình đẳng về quyền học tập của công dân

B Đảm bảo nguyên tắc bình đẳng về quyền và cơ hội học tập của công dân

C Không đảm bảo nguyên tắc bình đẳng về quyền học tập của công dân

D Không đảm bảo nguyên tắc bình đẳng về cơ hội học tập của công dân

Câu 17 Luật nghĩa vụ quân sự quy định, trong thời bình, thanh niên nam đủ 17 tuổi phải đăng kínghĩa vụ quân sự, còn các bạn nữ thì không phải thực hiện Điều này thể hiện việc công dân

A Bất bình đẳng về quyền B Bất bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

C Bình đẳng về quyền D Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

Câu 18 Anh A và anh B làm việc cùng một cơ quan, có cùng mức thu nhập như nhau Anh A sốngđộc thân, anh B có mẹ già và con nhỏ Anh A phải đóng thuế thu nhập cao gấp đôi anh B Điều nàycho thấy việc thực hiện nghĩa vụ pháp lí còn phụ thuộc vào

A Điều kiện làm việc cụ thể của A và B B Địa vị của A và B trong cơ quan

C Điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của A và B D Độ tuổi của A và B

Đáp án C Phụ thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của mỗi người.

Câu 19 Bất kì công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền họctập, lao động, kinh doanh Điều này thể hiện

A Công dân bình đẳng về quyền B Công dân bình đẳng về nghĩa vụ

C Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí D Công dân bình đẳng về mặt xã hội

Câu 20: Cảnh sát giao thông xử phạt hai người vượt đèn đỏ, trong đó một người là cán bộ và mộtngười là công nhân với mức phạt như nhau Việc hai người này đều xử phạt như nhau là thể hiệnbình đẳng nào dưới đây?

A Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ B Bình đẳng trước xã hội

C Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí D Bình đẳng khi tham gia giao thông

V Bài tập về nhà

Câu 1 Việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

A dân tộc, tôn giáo, giới tính, độ tuổi B dân tộc, tôn giáo, giới tính, địa vị

C dân tộc, thu nhập, độ tuổi, địa vị D dân tộc, thu nhập, độ tuổi, giới tính

Câu 2 Khẳng định nào dưới đây là đúng?

A Công dân bình đẳng về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ

B Công dân bình đẳng về hưởng quyền nhưng không bình đẳng về nghĩa vụ

C Công dân được hưởng quyền tùy thuộc vào địa vị xã hội

D Công dân nam được hưởng nhiều quyền hơn công dân nữ

Câu 3 Quyền và nghĩa vụ của công dân có mối quan hệ

A tách rời hoàn toàn B trùng với nhau

C không tách rời nhau D phụ thuộc vào nhau

Trang 19

Câu 4 Bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là trách nhiệm của

A Nhà nước và xã hội B Nhà nước và công dân

C tất cả các cơ quan nhà nước D tất cả mọi người trong xã hội

Câu 5 Những hành vi xâm phạm quyền và lợi ích của công dân, của xã hội sẽ bị nhà nước

A xử lí thật nặng B xử lí nghiêm minh

C xử phạt nghiêm minh D xử phạt thật nặng

Câu 6 Phát biểu nào dưới đây không phải là trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện quyền

và nghĩa vụ của mình?

A Chủ động tìm hiểu quyền và nghĩa vụ của mình

B Chủ động đấu tranh, tố giác các hành vi vi phạm pháp luật

C Thường xuyên tuyên truyền pháp luật cho mọi người

D Không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với từng thời kì nhất định

Câu 7 Phát biểu nào dưới đây không phải là trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm chocông dân thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình?

A Tạo điều kiện để công dân được thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình

B Xử lí nghiêm minh những hành vi xâm phạm quyền, lợi ích của công dân

C Đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với từng thời kì nhất định

D Chấp hành pháp luật, chủ động tìm hiểu về quyền và nghĩa vụ của mình

Câu 8 Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí được hiểu là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật cũng

A phải chịu trách nhiệm như nhau B phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau

C bị xử lí theo quy định của pháp luật D bị truy tố và xét xử trước Tòa án

Câu 9 Phó chủ tịch UBND quận X cùng Giám đốc công ty Y lợi dụng chức vụ để tham ô 14 tỉđồng Mặc dù cả hai đều giữa chức vụ cao nhưng vẫn bị xét xử nghiêm minh Điều này thể hiệncông dân bình đẳng về

A trách nhiệm pháp lí B trách nhiệm kinh doanh

C nghĩa vụ pháp lí D nghĩa vụ kinh doanh

Câu 10 Pháp luật Việt Nam quy định trong thời bình, nam đủ 17 tuổi phải đăng kí nghãi vụ quân

sự, còn nữ thì không phải thực hiện Điều này thể hiện việc công dân

A bất bình đẳng về quyền B bất bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

C bình đẳng về quyền D bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

C Hướng dẫn HS tự học (3 phút)

- Xem lại nội dung bài học và phần bài tập đã thực hiện trên lớp.

- Làm thử các câu hỏi trong quyển Bài tập trắc nghiệm GDCD lớp 12.

Tiết PPCT: 4

Ngày soạn: 01/5/2017

Trang 20

Ngày giảng

Sĩ số lớp

ÔN TẬP CHỦ ĐỀ - QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

- Chuẩn kiến thức, kỹ năng môn GDCD.

- Tài liệu hướng dẫn ôn thi THPT QG năm 2017.

- Tài liệu hướng dẫn ôn thi, bài tập trắc nghiệm GDCD 12.

III Tiến trình dạy học

1 Lý thuyết

Sơ đồ tư duy bài 4.

Trang 21

Nội dung kiến thức bài học

1 Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

a Khái niệm bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa

vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội.

b Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình:

* Bình đẳng giữa vợ và chồng

Trong quan hệ nhân thân.

Trong quan hệ tài sản (tài sản chung, tài sản riêng).

Trang 22

* Bình đẳng giữa cha mẹ và con cái

.- Đối với cha mẹ: Cha mẹ có quyền và nghĩa

vụ ngang nhau đối với con Cha mẹ không

được phân biệt đối xử giữa các con, ngược đãi, hành hạ, xúc phạm con; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên; không xúi giục, ép buộc con làm những việc trái PL, trái đạo đức xã hội

Đối với con cái: Con có bổn phận yêu quý,

kính trọng, chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ Con không được có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ.

* Bình đẳng giữa ông bà và cháu:

- Đối với ông bà: nghĩa vụ và quyền trông

nom, chăm sóc, giáo dục, sống gương mẫu và nêu gương tốt cho các cháu của ông bà nội, ông

bà ngoại đối với cháu.

- Đối với các cháu: Có bổn phận kính trọng,

chăm sóc, phụng dưỡng ông bà nội, ngoại.

* Bình đẳng giữa anh, chị, em

- Anh, chị, em có bổn phận thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có nghĩa vụ và quyền đùm bọc, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.

2 Bình đẳng trong lao động

a Khái niệm bình đẳng trong lao động

Bình đẳng trong lao động được hiểu là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động thông qua việc tìm việc làm, bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao động, bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi

- Quyền lao động là quyền của công dân được

tự do sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm, lựa chọn việc làm và nơi làm việc.

Trang 23

GV: Theo quy định của pháp

luật thì khi giao kết hợp

đồng lao động phải tuân theo

những nguyên tắc nào? Tại

sao phải kí kết hợp đồng lao

trong kinh doanh? Bình

đnagử trong kinh doanh có

những nội dung nào?

HS: trả lời

GV: chốt lại kiến thức cơ

Mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình, không bị phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nguồn gốc gia đình, thành phần kinh tế.

* Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động:

- Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền

và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

- Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động:

* Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ:

- Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng

về cơ hội tiếp cận việc làm; bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng; được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện việc làm khác.

- Lao động nam và lao động nữ có quyền được hưởng chế độ thai sản.

- Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ vì lí do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

- Không sử dụng lao động nữ vào các công việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc trực tiếp với các chất độc hại.

3 Bình đẳng trong kinh doanh

a Khái niệm bình đẳng trong kinh doanh

- Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi

cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế, từ việc lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh, lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh đều bình đẳng theo quy định của pháp luật.

b Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh

Trang 24

bản Mọi công dân nếu có đủ điều kiện theo quy

định của pháp luật đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh theo sở thích và khả năng của mình.

Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

Mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần KT khác nhau đều được bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh, đều là bộ phấn cấu thành quan trọng của nền kinh tế nước ta.

Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về quyền tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh.

Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ, trong quá trình hoạt động kinh doanh.

III Bài tập

Câu 1 Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

A Cùng đóng góp công sức để duy trì đời sống phù hợp với khả năng của mình

B Tự do lựa chòn nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình

C Thực hiện đúng các giao kết trong hợp đồng lao động

D Đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động

Đáp án A Vì các đáp án B, C, D là nói đến bình đẳng trong lao động.

Câu 2 Điều nào sau đây không phải là mục đích của hôn nhân?

A Xây dựng gia đình hạnh phúc B Thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân đối với đấtnước

C Tổ chức đời sống vật chất của gia đình D Củng cố tình yêu đôi lứa

Câu 3 Bình đẳng trong quan hệ vợ chồng được thể hiện qua

A quan hệ vợ chồng và quan hệ giữa vợ chồng với họ hàng nội, ngoại

B quan hệ gia đình và quan hệ xã hội

C quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản D quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống

Câu 4 Bình đẳng giữa vợ và chồng được hiểu là

A Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về tài sản

B Vợ chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình

C Người chồng chịu trách nhiệm về việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình

D Người vợ chịu trách nhiệm về việc nuôi dạy con cái

Đáp án B Vợ chồng bình đẳng về mọi mặt trong gia đình.

Câu 5 Ý kiến nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?

A Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con

B Cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai học tập, phát triển

C Cha mẹ cần quan tâm, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi

D Cha mẹ được quyền quyết định việc chọn trường, chọn ngành học cho con

Đáp án A vì các đáp án còn lại đều có sự phân biệt đối xử.

Câu 6: Khi yêu cầu vợ mình phải nghỉ việc để chăm sóc gia đình, anh A đã vi phạm quyền bìnhđẳng giữa vợ chồng trong quan hệ:

Trang 25

A Nhân thân B Tài sản chung C Tài sản riêng D Tình cảm.

Câu 7 Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản được hiểu là

vợ chồng có quyền và nghĩa vụ

A ngang nhau trong sở hữu tài sản chung B ngang nhau trong sở hữu tài sản riêng

C khác nhau trong sở hữu tài sản chung D khác nhau trong sở hữu tài sản riêng

Câu 8 Bình đẳng giữa vợ và chồng đối với tài sản chung được hiểu là vợ, chồng

A có quyền chiếm hữu, khai thác và trao đổi B có quyền sở hữu, sử dụng và đem cho

C có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt D có quyền sở hữu, khai thác và đem cho.Câu 9 Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa cha mẹ và con cái?

A Cha mẹ buộc con làm những việc trái đạo đức B Cha mẹ buộc con lao động phục vụ mình

C Cha mẹ quyết định mọi việc thay cho con D Cha mẹ tôn trọng ý kiến của con

Đáp án D Vì các đáp án còn lại đều không thể hiện sự bình đẳng.

Câu 10 Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giữa ông bà và các cháu được hiểu là mối quan hệ

A một chiều giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu

B hai chiều giữa ông bà nội, ông bà ngoại và các cháu

C phụ thuộc giữa cháu với ông bà nội, ông bà ngoại

D ràng buộc giữa tất cả các con, các cháu đối với ông bà

Câu 12 Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo các nguyên tắc nào sau đây?

A Tự do, tự nguyện, bình đẳng B Dân chủ, công bằng, tiến bộ

C Tích cực, chủ động, tự quyết D Tự giác, trách nhiệm, tận tâm

Câu 13 Để tìm việc là phù hợp, anh H có thể căn cứ vào quyền bình đẳng

A trong tuyển dụng lao đồng B trong giao kết hợp đồng lao động

C thay đổi nội dung hợp đồng lao động D tự do lựa chọn việc làm

Câu 14: Trong trường hợp nào sau đây, người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơnphương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ?

A Kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 06 tháng tuổi

B Kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi

C Kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 36 tháng tuổi

D Kết hôn, có thai, nghỉ thai sản

Câu 15 Một trong những nội dung của bình đẳng trong lao động là bình đẳng giữa

A người chủ lao động và người lao động B người sử dụng lao động và người lao động

C người mua lao động và người bán lao động D người thuê lao động và người bán lao động.Câu 16 Đặc trưng nào dưới đây thể hiện quyền lao động của công dân?

A Công dân được tự do sử dụng sức lao động của mình

B Công dân có thể làm việc không cần theo quy định của pháp luật

C Công dân phải lao động dưới sự giám sát của chính quyền

D Công dân chỉ được làm việc ở một thành phần kinh tế

Câu 17 Do phải đi công tác nên anh T đã bắt vợ mình phải chuyển gia đình đến ở gần nơi công tácmới của mình Anh T đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về

A sở hữu tài sản riêng B lựa chọn nơi cư trú C mua bán, trao đổi D dùng tài sảnchung

Đáp án B Căn cứ vào “bắt vợ mình phải chuyển gia đình đến ở gần nơi công tác mới của mình” trong câu dẫn.

Câu 18 Để có tiền chi tiêu thêm, A (14 tuổi) đã xin vào làm nhân viên ở quán kraoke Nếu là bạncủa A, em sẽ chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?

A Đồng ý với bạn và cũng xin vào làm cùng

B Coi như không biết để bạn có thể tự tin làm việc

C Khuyên bạn nên bỏ công việc này vì trái quy định của Luật Lao động

D Báo công an đến phạt chủ quán vì sử dụng người lao động trái quy định của pháp luật

Đáp án C Vì trong trường hợp này A chưa đủ tuổi lao động.

Trang 26

Câu 19 Công ty AM kinh doanh thêm cả quần áo trẻ em, trong khi giấy phép kinh doanh là sữa trẻ

em Công ty AM đã vi phạm nội dung nào dưới đây?

A Nghĩa vụ kinh doanh đúng ngành, nghề đăng ký

B Tự chủ kinh doanh theo quy định của pháp luật

C Chủ động lựa chọn ngành, nghề kinh doanh D Xác định được hình thức đầu tư

Câu 20 Khi thực hiện bình đẳng trong kinh doanh, mọi công dân đều có quyền

A tự do kinh doanh mọi mặt hàng B lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh

C thay đổi địa chỉ đăng kí kinh doanh D mở rộng sản xuất, kinh doanh theo ý mình

C Có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh D Có quyền tự ý chấm dứt hợp đồng

Câu 22 Nội dung nào dưới đây không bị coi là bất bình đẳng trong lao động?

A Trả tiền công cao hơn cho lao động nam trong cùng một công việc

B Không sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số

C Chỉ dành cơ hội tiếp cận việc làm cho lao động nam

D Ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn cao

Câu 23 Do làm ăn ngày càng có lãi, doanh nghiệp tư nhân AM đã quyết định mở rộng thêm quy

mô sản xuất Doanh nghiệp đã thực hiện quyền nào của mình dưới đây?

A Quyền chủ động trong kinh doanh B Quyền tự chủ đăng ký kinh doanh

C Quyền kinh doanh đúng ngành nghề D Quyền định đoạt tài sản

Câu 24 Các doanh nghiệp cần thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây trong kinh doanh?

A.Tự chủ kinh doanh B Chủ động tìm kiếm thị trường

C Nộp thuế và bảo vệ môi trường D Khai thác thị trường

Câu 25 Hiện nay một số doanh nghiệp và cơ quan khong thích tuyển lao động nữ trong độ tuổisinh đẻ vì sợ ảnh hưởng đến công việc chung Các doanh nghoieepj, cơ quan này đã vi phạm nộidung nào dưới đây?

A Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động B Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động

C Bình đẳng giữa lao động nam và lao đọng nữ D Bình đẳng trong sử dụng lao động

Câu 26 Mồ côi cha mẹ từ nhỏ, T được bà ngoại nuôi ăn học Từ khi có việc làm ổn định, T không

về thăm bà và thường chốn tránh khi bà đến thăm Nếu là T, em sẽ chọn cách ứng xử nào dưới đâycho phù hợp với quy định của pháp luật?

A Biếu bà một khoản tiền B Chuyển chỗ ở để bà không tìm được

C Chuyển cả chỗ ở và chỗ làm để bà không tìm được D Đón bà lên sống cùng để tiện chămsóc

Câu 27 Bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động được pháp luật thừa nhận ở vănbản nào dưới đây?

A Quy phạm pháp luật B Giao kèo lao động C Hợp đồng lao động D Cam kết laođộng

Câu 28 Để có tiền biếu bố đẻ chữa bệnh, chị V đã bán chiếc xe máy có trước khi kết hôn mà bâygiờ chị vẫn là người sở hữu Chị V đang thực hiện quyền

A chiếm hữu tài sản riêng của mình B sử dụng tài sản riêng của mình

C định đoạt tài sản riêng của mình D tự do đối với tài sản riêng của mình

Câu 29 Để bán mảnh đất là tài sản chung của hai vợ chồng, anh A cần

A thỏa thuận với vợ B tự quyết định

C xin ý kiến cha mẹ D tự giao dịch

Câu 30 Mọi người đều có quyền lựa chọn

A vị trí làm việc theo sở thích của mình

B điều kiện làm việc theo mong muốn của mình

Trang 27

C thời gian làm việc theo điều kiện của mình.

D việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt, đối xử

C Hướng dẫn HS tự học

- Xem lại nội dung bài học và phần bài tập đã thực hiện trên lớp.

- Làm thử các câu hỏi trong quyển Bài tập trắc nghiệm GDCD lớp 12.

Trang 28

- Biết nhận diện các quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.

- Kỹ năng làm bài tập trắc nghiệm.

- Chuẩn kiến thức, kỹ năng môn GDCD.

- Tài liệu hướng dẫn ôn thi THPT QG năm 2017.

- Tài liệu hướng dẫn ôn thi, bài tập trắc nghiệm GDCD 12.

III Tiến trình dạy học

1 Lý thuyết

Sơ đồ tư duy bài 5.

Trang 29

Nội dung kiến thức cơ bản

Thời

gian

- Quyền bình đẳng giữa các DT được hiểu

là các DT trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hóa cao hay thấp, không phân biệt chủng tộc, màu da…đều được nhà nước và pháp luật tôn trọng , bảo vệ và tạo điều kiện phát

Bình đẳng giữa các tôn giáo

- BĐ về kinh tế

- BĐ về văn hóa, giáo dục

- BĐ trước PL,

có quyền hoạt động tôn giáo theo QĐ của PL.

- Hoạt động TN,

TG theo QĐ của

PL được NN đảm bảo; cơ sở

TG hợp pháp được PL bảo hộ.

Trang 30

GV: Em hãy nêu ý nghĩa của

quyền bình đẳng giữa các dân

* Bình đẳng về kinh tế thể hiện ở chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước, không có sự phân biệt giữa các dân tộc đa số và thiểu số

- Nhà nước luôn quan tâm hỗ trợ đầu tư phát triển kinh tế đối với tất cả các vùng, đặc biệt ở những vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số

- Giữa các dân tộc còn có sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, xã hội.

- Nhà nước ban hành các chương trình phát triển kinh tế xã hội đối với các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, thực hiện chính sách tương trợ, giúp nhau cùng phát triển (134, 135)

* Bình đẳng về văn hóa, giáo dục

- Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình Những phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của từng dân tộc được giữ gìn, khôi phục, phát huy Đây

là cơ sở để củng cố sự đoàn kết, thống nhất toàn dân tộc.

- Công dân thuộc các dân tộc khác nhau ở Việt Nam đều bình đẳng trong việc hưởng thụ một nền giáo dục của nước nhà, được Nhà nước tạo mọi điều kiện để được bình đẳng về cơ hội học tập.

c Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ

sở của đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết dân tộc, nhằm mục tiêu xây dựng đất nước dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; là sức mạnh đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.

2 Bình đẳng giữa các tôn giáo

a Khái niệm bình đẳng giữa các tôn giáo

Trang 31

tôn giáo.

GV: Thế nào là tôn giáo, tín

ngưỡng? Em hãy kể tên một

số tôn giáo lớn ở nước ta hiện

nay?

Thế nào là bình đẳng giữa các

tôn giáo?

HS: Trả lời

GV: Nội dung bình đẳng giữa

các tôn giáo được thể hiện

GV: Em hãy nêu ý nghĩa của

quyền bình đẳng giữa các tôn

giáo?

- Tôn giáo: Là một hình thức tín ngưỡng có

tổ chức, với những quan niệm, giáo lí thể hiện sự tín ngưỡng và những hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái tín ngưỡng ấy

- Tín ngưỡng: là niềm tin tuyệt đối, không chứng minh vào sự tồn tại thực tế của những bản chất siêu nhân (thần thánh).

- Các tôn giáo lớn ở Việt Nam: đạo Phật, đạo Thiên Chúa, đạo Hòa Hảo, đạo Tin Lành, đạo Hồi.

- Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được thể hiện là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của pháp luật; đều bình đẳng trước pháp luật; những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật bảo hộ.

b Nội dung quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

* Các tôn giáo được Nhà nước công nhận

đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật.

- Công dân thuộc các tôn giáo khác nhau, người có tôn giáo hoặc không có tôn giáo đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân, không phân biệt đối xử vì lí do tôn giáo

- Công dân có tôn giáo hoặc không có tôn giáo, cũng như công dân có tôn giáo khác nhau phải tôn trọng lẫn nhau.

- Đồng bào theo đạo và các chức sắc tôn giáo có trách nhiệm sống tốt đời, đẹp đạo.

* Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước bảo đảm; các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ.

- Các tôn giáo ở Việt Nam dù lớn hay nhỏ đều được Nhà nước đối xử bình đẳng như nhau và được tự do hoạt động trong khuôn khổ pháp luật.

- Các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật tôn trọng và bảo vệ, nghiêm cấm việc xâm phạm các cơ sở tôn giáo.

c Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các tôn

Trang 32

HS: Trả lời

Hoạt động 3: Bài tập

giáo

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo là cơ

sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, thúc đẩy tình đoàn kết keo sơn gắn bó nhân dân Việt Nam, tạo thành sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc ta trong công cuộc xây dựng đất nước.

IV Bài tập vận dụng

Câu 1 Tiếp cận từ quyền bình đẳng thì dân tộc được hiểu là

A tập hợp người trên lãnh thổ B bộ phận dân cư của một quốc gia

C cộng đồng người ổn định D tập thể người gắn bó với nhau

Câu 2 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc trong phạm vi nào đều đượcNhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện để phát triển?

A Trọng một cộng đồng dân cư B Trong một khu vực

C Trong một lãnh thổ D Trong một quốc gia

Câu 3 Pháp luật Việt Nam về quyền bình đẳng giữa các dân tộc được xác định trong phạm vi nàodưới đây?

A Một quốc gia B Một dân tộc C Một cộng đồng dân cư D Một vùng,miền

Câu 4 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được xây dựng trên cơ sở nào dưới đây?

A Quyền cơ bản của con người và quyền công dân

B Quyền cơ bản của con người và quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

C Quyền cơ bản của con người và quyền dân chủ công dân

D Quyền cơ bản của con người và quyền tự do, dân chủ công dân

Đáp án B Được quy định rõ trong Hiến pháp.

Câu 5 Bình đẳng về chính trị giữa các dân tộc được hiểu là mọi công dân đều được tham gia quản

lí Nhà nước và xã hội, tham gia vào bộ máy nhà nước, tham gia góp ý về các vấn đề chung của cảnước không phân biệt

A tôn giáo B dân tộc C chủng tộc D trình độ

Đáp án B Căn cứ vào “giữa các dân tộc” trong câu dẫn.

Câu 6 Các dân tộc ở Việt Nam được tham gia quản lí nhà nước và xã hội là biểu hiện quyền bìnhđẳng về

A kinh tế B chính trị C văn hóa D giáo dục

Câu 7 Thực hiện quyền bình đẳng về chính trị thì các dân tộc thiểu số và đa số trên lãnh thổ ViệtNam đều có đại biểu trong

A Quốc hội B Chính phủ C Tòa án D các cơ quan nhà nước

Câu 8 Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng về kinh tế giữa các dân tộc được hiểu làquyền

A tự do kinh doanh B thừa kế C sở hữu sản phẩm lao động D tổ chức quá trình sảnxuất

Câu 9 Nội dung bình đẳng về kinh tế giữa các dân tộc được thể hiện trong chính sách phát triểnkinh tế của Đảng và Nhà nước là không có sự phân biệt giữa

A các dân tộc đa số B các dân tộc thiểu số

C các chủng tộc D dân tộc đa số và thiểu số

Câu 10 Mục đích của Nhà nước trong thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc nhằm khắcphục

A sự phân hóa giàu nghèo giữa các dân tộc

B trình độ phát triển quá thấp của một số dân tộc

Trang 33

C sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc.

D khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế giữa các dân tộc

Câu 11 Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa là các dân tộc có quyền

A dùng tiếng nói, chữ viết, bảo tồn và phát huy các truyền thống văn hóa tốt đẹp của mình

B tự do ngôn ngữ, chữ viết, tiếng nói trong quá trình phát triển văn hóa của mình

C dùng tiếng địa phương, lưu trữ các giá trị, truyền thống văn hóa của mình

D dùng tiếng phổ thông và giữ gìn các tập quán, hủ tục lạc hậu của mình

Câu 12 Thực hiện bình đẳng về văn hóa giữa các dân tộc nhằm

A giao lưu, hiểu biết B đoàn kết, thống nhất toàn dân tộc

C truyền bá tri thức D kế thừa truyền thống

Câu 13 Nội dung của quyền bình đẳng giữa các dân tộc về giáo dục được hiểu là

A các dân tộc đều được Nhà nước chú trong phát triển giáo dục

B các dân tộc đều được Nhà nước quan tâm phát triển giáo dục

C các dân tộc đều được bình đằng hưởng thụ một nền giáo dục

D các dân tộc đều thực hiện cùng một nền giáo dục

Câu 14 Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

A Là điều kiện thuận lợi để các dân tộc cùng nhau phát triển

B Là biện pháp hàng đầu để thúc đẩy các dân tộc đoàn kết với nhau

C Là cơ sở đề đoàn kết các dân tộc và đại đoàn kết toàn dân tộc

D Là chiến lược để phát huy sức mạnh của toàn dân tộc

Câu 15 Việc đảm bảo tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nướcnhằm thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện

A kinh tế B chính trị C văn hóa D xã hội

Câu 16 Khó khăn cơ bản nhất trong thực hiện quyền bình đẳng về kinh tế là các dân tộc

A bất đồng về ngôn ngữ và trình độ văn hóa chênh lệch nhau

B luôn kì thị và thiếu tôn trọng nhau trong hợp tác, phát triển

C có trình độ phát triển kinh tế và xã hội chênh lệch nhau

D hay cạnh tranh nhau trong việc tranh thủ các nguồn đầu tư

Câu 17 Nhà nước luôn đặc biệt quan tâm đầu tư phát triển cho các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa,vùng đồng bào dân tộc thiểu số vì đây là những vùng

A có lợi thế cạnh tranh trong phát triển kinh tế B có trình độ phát triển kinh tế còn thấp

C có đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn D có trình độ sản xuất nông nghiệp còn thấp.Câu 18 Để thực hiện quyền bình đẳng về giáo dục giữa các dân tộc, cần thực hiện bình đẳng về

A cơ sở vật chất giáo dục B cơ hội học tập

C nội dung chương trình D đánh giá kết quả học tập

Câu 19 Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng về chính trị giữa các dân tộc?

A Công dân có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội

B Công dân có quyền bầu cử và ứng cử theo quy định của pháp luật

C Công dân thuộc các dân tộc đa số mới có quyền khiếu nại, tố cáo

D Công dân thuộc mọi dân tộc đều có quyền tham gia vào bộ máy nhà nước

Câu 20 Ý kiến nào dưới đây không đúng về quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

A Binh đẳng giữa các dân tộc là bình đẳng về vai trò làm chủ

B Binh đẳng giữa các dân tộc là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

C Binh đẳng giữa các dân tộc là bình đẳng cho các dân tộc thiểu số

D Binh đẳng giữa các dân tộc là bình đẳng trước pháp luật

V Bài tập về nhà

Câu 21 Hành vi nào dưới đây cần nghiêm cấm trong thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

A Dân tộc đa số hay coi thường các dân tộc thiểu số

B Dân tộc đa số nên giúp đỡ các dân tộc thiểu số

C Dân tộc đa số cần tôn trọng các dân tộc thiểu số

D Dân tộc đa số phải đoàn kết với các dân tộc thiểu số

Trang 34

Câu 22 Mục tiêu chủ yếu trong thực hiện quyền bình đẳng về giáo dục giữa các dân tộc nhằm

A mở rộng quy mô giáo dục B nâng cao trình độ dân trí

C xóa mù chữ D duy trì chữ viết riêng

Câu 23 Khẳng định nào dưới đây là đúng về thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

A Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không cần thực hiện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xãhội

B Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là quyền tự nhiên vốn có của công dân thuộc các dân tộc

C Quyền bình đẳng giữa các dân tộc do các dân tộc tự mình đặt ra và yêu cầu các dân tộc khácthực hiện

D Quyền bình đẳng giữa các dân tộc cần được Nhà nước và pháp luật thừa nhận, tôn trọng và bảovệ

Câu 24 Theo quy định của pháp luật, công dân thuộc các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều

A bình đẳng về quyền và nghĩa vụ B thực hiện tốt nghĩa vụ công dân

C được đảm bảo công bằng D hưởng mọi quyền lợi như nhau

Câu 25 Thực hiện bình đẳng giữa các tôn giáo nhằm

A tạo sức mạnh tổng hợp của dân tộc trong xây dựng và bảo vệ đất nước

B mục tiêu đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tôn giáo

C tách rời tôn giáo với sự phát triển của dân tộc Việt Nam

D tạo quan hệ giữa tôn giáo hợp pháp và không hợp pháp đang hoạt động ở Việt Nam

Câu 26 Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

A Tạo cơ sở cho các tôn giáo nhỏ có thể phát triển bình đẳng với tôn giáo lớn

B Góp phần phát huy sức mạnh nội lực của dân tộc Việt Nam

C Là cơ sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc

D Ngăn chặn các hành vi lợi dụng tôn giáo để chống phá Nhà nước

Câu 27 Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

A Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật

B Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật

C Mọi cơ sở tôn giáo hợp pháp được Nhà nước bảo hộ

D Công dân theo tôn giáo khác nhau không được kết hôn với nhau

Câu 28 Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật?

A Các tôn giáo có thể đứng ngoài pháp luật

B Các tôn giáo không cần chịu sự quản lí của Nhà nước

C Các tôn giáo có thể tự xây dựng các khu tự trị của mình

D Các tôn giáo nếu có hành vi vi phạm pahps lauatj đều bị Nhà nước xử lí

Câu 29 Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

A Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật

B Các tôn giáo được hoạt động trong khuôn khổ pháp luật

C Các tôn giáo lớn nhiều quyền hơn tôn giáo nhỏ

D Các tôn giáo được pháp luật bảo hộ nơi thờ tự

Câu 30 Khẳng định nào dưới đây là đúng?

A Công dân phải tham gia một tôn giáo để Nhà nước dễ quản lí

B Công dân không được tự ý bỏ đạo trong bất kể trường hợp nào

C Công dân thuộc các tôn giáo khác nhau phải tôn trọng nhau

D Công dân cần thực hiện mọi hành động để bảo vệ tôn giáo

C Hướng dẫn HS tự học

- Xem lại nội dung bài học và phần bài tập đã thực hiện trên lớp.

- Làm bài tập về nhà và các câu hỏi trong quyển Bài tập trắc nghiệm GDCD lớp 12.

Trang 35

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nắm vững những nội dung cơ bản về quyền bất khả xâm phạm về thân thể; quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân; quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; quyền được đảm bảo an toàn và bí mật

về thư tín, điện thoại, điện tín; quyền tự do ngôn luận.

2 Kỹ năng

- Biết thực hiện các quyền tự do về thân thể; tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm; quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; quyền được đảm bảo an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín; quyền tự do ngôn luận của công dân.

- Phân biệt những hành vi thực hiện đúng và hành vi xâm phạm quyền tự do

về thân thể tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm; quyền bất khả xâm phạm

về chỗ ở; quyền được đảm bảo an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín; quyền tự do ngôn luận của công dân.

3 Về thái độ:

- Có ý thức bảo vệ các quyền tự do cơ bản của mình và tôn trọng các quyền tự

do cơ bản của người khác

- Phê phán các hành vi xâm phạm tới các quyền tự do cơ bản của công dân.

II Hệ thống hóa kiến thức

1 GV sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức bài 6

- Cơ sở pháp lí.

- Khái niệm.

- Nội dung.

Trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện các quyền tự do cơ bản

Trang 36

GV nhắc lại một số nội dung chính của bài.

Hoạt động 2.

2 Phân biệt quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo

hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân

GV: Yêu cầu HS liệt kê vào bảng

HS: Liệt kê.

GV: Nhận xét, chốt lại những nội dung chủ yếu

Nội dung Quyền bất khả

xâm phạm về thân thể của công dân

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm

- Giết người, làm chết người, bỏ thuốc độc (tính mạng).

- Sức khỏe thể chất:

đánh người, tra tấn, nhục hình, truy bức … gây thương tích.

xã Trong việc này ông A khẳng định anh X là người lấy cắp Dựa vào lời khai của ông A, công an xã đã ngay lập tức bắt anh X.

- A đánh B gây thương tật ở chân.

- Bỏ thuốc độc vào thức ăn của người khác gây ngộ độc thực phẩm

Vì A ghét B nên đã tung tin xấu về B lien quan đến việc mất tiền của một bạn trong lớp.

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

- Về nguyên tắc: Không ai bị bắt, giam, giữ người trừ các trường hợp: Có quyết định của Tòa án; quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát; trường hợp phạm tội quả tang

* Các trường hợp được phép bắt, giam, giữ người và thẩm quyền của cơ quan Nhà nước :

Trang 37

- Viện kiểm sát, Tòa án trong phạm vi thẩm quyền có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo

để tạm giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây kho khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội.

- Căn cứ để bắt người trong trường hợp khẩn cấp: Phải có lệnh bắt người khẩn cấp của người có thẩm quyền.

+ Người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

+ Có người chính mắt trông thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm + Ở người hoặc tại chỗ ở có dấu viết của tội phạm.

- Bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã: Mọi công dân đều có quyền bắt tội phạm và giải ngay đến cơ quan Công an, VKS hoặc UBND nơi gần nhất.

Lưu ý đối với trường hợp bắt người khẩn cấp: Phải có lệnh bắt người khẩn cấp của người có thẩm quyền: Thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra các cấp ; người chỉ huy đơn vị quân đội độc lập cấp trung đoàn và tương đương ; người chỉ huy đồn biên phòng ở hải đảo và biên giới ; ngưởi chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đa rời khỏi sân bay, bến cảng Tuy nhiên, dù đã có lệnh bắt khẩn cấp thì vẫn phải báo ngay cho VKS xem xét phê chuẩn Trong thời hạn 12h kể từ khi nhận được

đề nghị xét phê chuẩn, VKS phải ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn Nếu không phê chuẩn thì phải trả tự do ngay cho người bị bắt.

- Bắt người đúng pháp luật là bắt người theo đúng quy định của pháp luật về thẩm quyền, trình tự và thủ tục.

mà có thể bị xử lí theo pháp luật.

* Pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của công dân trong các trường hợp sau:

+ Trường hợp thứ nhất, khi có căn cứ để

khẳng định chỗ ở, địa điểm của người nào

đó có công cụ, phương tiện để thực hiện tội phạm hoặc có đồ vật, tài liệu liên quan đến

vụ án.

+ Trường hợp thứ hai, việc khám chỗ ở, địa

điểm của người nào đó được tiến hành khi cần bắt người đang bị truy nã hoặc người

Trang 38

GV: Thế nào là quyền được

bảo đảm an toàn và bí mật

về thư tín, điện thoại, điện

tín?

Pháp luật quy định như thế

nào về quyền được bảo đảm

an toàn và bí mật về thư tín,

điện thoại, điện tín của công

dân?

Người nào tự tiện bóc, mở

thư, tiêu hủy thư, điện tín

Quyền tự do ngôn luận của

công dân được thực hiện

như thế nào?

Quyền tự do ngôn luận có

vai trò như thế nào trong hệ

thống các quyền tự do cơ

bản của công dân?

phạm tội đang lẫn tránh ở đó.

- Khám chỗ ở đúng pháp luật là thực hiện khám trong những trường hợp do pháp luật quy định: chỉ những người có thẩm quyền theo quy định của Bộ Luật Tố tụng Hình sự mới có quyền ra lệnh khám; người tiến hành khám phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục

do pháp luật quy định.

2 Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thọai, điện tín

- Khái niệm: Thư tín, điện thoại, điện tín

của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp pháp luật có quy định và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Nội dung:

+ Không ai được tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác; những người làm nhiệm vụ chuyển thư, điện tín phải chuyển đến tay người nhận, không được giao nhầm cho người khác, không được để mất thư, điện tín của nhân dân + Chỉ có những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chỉ trong những trường hợp cần thiết mới được tiến hành kiểm soát thư, điện thoại, điện tín của người khác.

+ Người nào tự tiện bóc, mở thư, tiêu hủy thư, điện tín của người khác thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3 Quyền tự do ngôn luận

* Khái niệm: Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước.

* Các hình thức và phạm vi thực hiện quyền tự do ngôn luận

Sử dụng quyền này tại các cuộc họp ở các

cơ quan, trường học, tổ dân phố,… bằng cách trực tiếp phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương mình.

Ngày đăng: 03/07/2017, 10:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w