To congratulate → Like+ V-ing: thích làm gì, kết hợp với cấu trúc bị động Dịch: Mọi người đều thích được chúc mừng khi họ đạt được thành công Question 2: ______, the first time I met To
Trang 1Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
Question 1: Everyone likes when they have got some success
A To be congratulated B Being congratulated
C To be congratulating D To congratulate
→ Like+ V-ing: thích làm gì, kết hợp với cấu trúc bị động
Dịch: Mọi người đều thích được chúc mừng khi họ đạt được thành công
Question 2: , the first time I met Tom was at college
A As much as I remember B As far as I remember
C As well as I remember D As soon as I remember
→ As much as: nhiều như
As far as: theo như
As well as: cũng như
As soon as: ngay khi
Câu này dịch như sau: Theo như tôi nhớ , lần đầu tiên tôi gặp Tom là ở đại học
Question 3: It is imperative that he _ the school regulations
A would obey B obey C will obey D obeys
→ Cấu trúc câu thức giả định: It is + be + that + S + V(nguyên thể)
Câu này hiểu là: Việc cậu ấy chấp hành nội quy của trường là vô cùng cấp thiết
Question 4: _that Jane was able to retire at the age of 50
A Her business was successful B So successful was her business
C So successful her business was D So was her successful business
→ Cấu trúc: So + tính từ + be + danh từ + that + S + V là đảo ngữ của cấu trúc so that
Câu này hiểu là: Sự nghiệp của Jane rất thành công đến nỗi mà cô ấy có thể nghỉ hưu ở tuổi 50
Question 5: I’d rather you too much time surfing the Internet
A not spend B not to spend C didn’t spend D don’t spend
→ Cấu trúc: S1+ would rather+ S2 + V-ed: ai muốn ai đó làm gì ở hiện tại
Dịch: Mẹ muốn con không dành quá nhiều thời gian lướt web
GIẢI QUYẾT CÁC CÂU LIÊN QUAN ĐẾN STRUCTURES
( BÀI TẬP TỰ LUYỆN ) Giáo viên : Nguyễn Thanh Hương
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Gỉai quyết các câu liên quan đến structures” thuộc Khóa học Luyện thi THPT quốc gia PEN - M: Môn Tiếng Anh (cô Hương Fiona )” tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng, sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này
Trang 2Question 6: In spite , he did not get the highest grade in the final exam
A his intelligence B of he was intelligent
C of his intelligence D he was intelligent
→ In spite of+N/V-ing: mặc dù
Dịch: Mặc dù có sự thông minh, anh ấy đã không đạt điểm cao nhất trong kỳ thi
Question 7: We have had our car so we need a lift
A was stolen B to be stolen C stolen D have been stolen
→ Cấu trúc have Sth done:
Câu này dịch là chúng tôi bị lấy cắp mất ô tô vì vậy chúng tôi cần sự giúp đỡ
Question 8: You'd better get someone your living room
A redecorated B to redecorate C redecorating D redecorate
→ Cấu trúc: S+ get + tân ngữ chỉ người + to Vo: nhờ ai làm việc gì
Dịch: Bạn nên nhờ ai đó trang trí phòng khách
Question 9: They held a party to congratulate their son _ his success to become an engineer
→ Cụm động từ congratulate someone on something: chúc mừng ai về việc gì
Dịch: Họ đã tổ chức một bữa tiệc chúc mừng con trai học đẫ trở thành kỹ sư
Question 10: Not only _ to determine the depth of the ocean floor, but it is also used to locate
oil
A seismology is used B is seismology used
C using seismology D to use seismology
→ Cấu trúc đảo ngữ với Not only:
Not only + trợ động từ+S + V , but also S+ V: không những…mà còn…
Dịch: Địa chấn học không chỉ được dùng để xác định độ sâu của đáy đại dương mà còn được sửdụng để xác định mỏ dầu
Question 11: It is imperative towards a solution to global warming before the weather
patterns of the world are disrupted irreparably
A the world would work B that the world worked
C that the world work D the world to work
→ Cấu trúc với thức giả định:
It + tobe + adj (essential, crucial, imperative …) + that + S + V (nguyên thể) +…
Câu này dịch là: Điều cần thiết là thế giới đã nghiên cứu để tìm ra hướng giải quyết vấn đề nóng lên của toàn cầu trước khi khí hậu trên thế giới bị ảnh hưởng đến mức không thể cứu vãn được
Trang 3Question 12: had they left their parents came
A No sooner – when B No sooner – than C Hardly – when D B and C are correct
→ Không có cấu trúc No sooner – when => A loại
Ở đây, đáp án B và C đều được chấp nhận
No sooner + had + S + động từ phân từ II +… + than + mệnh đề quá khứ
Hardly + had + S + động từ phân từ II +… + when + mệnh đề quá khứ
Dịch: Không lâu sau khi họ rời đi cha mẹ của họ đã đến
Question 13: Michael care of himself He left home when he was 15 and has been on his own
ever since
A used to take B was used to taking C is used to taking D is used to take
→ Phân biệt 2 cấu trúc:
To be used to doing st: quen với việc làm gì
Used to do st: đã từng làm gì (giờ ko làm nữa)
Về nghĩa của câu thì phải là cấu trúc quen với việc làm gì, và được chia ở thì hiện tại (bởi phía sau có thì hiện tại hoàn thành)
Dịch câu: Michael quen tự chăm sóc bản thân mình Anh rời nhà khi anh 15 tuổi và đã sống một mình kể
từ đó
Question 14: It is essential that he an extra job to increase his income
→ Cấu trúc: It+ tobe+ adj+ that+ S+ V(bare)
Dịch: Việc anh ấy đi làm thêm để tăng thu nhập thì rất cần thiết
Question 15: Under no circumstances in many areas where poisonous snakes are known to live
A one should not climb rocks B one should be climbing rocks
C should one climb rocks D should be climbing rocks
→ Under no circumstances+ aux verb + S : không dưới bất cứ trường hợp nào
Không trong bất cứ trường hợp nào một người được leo lên các tảng đá ở những vùng mà rắn độc sinh
sống
Question 16: They had invited over one hundred guests,
→ Chủ điểm ngữ pháp: Mệnh đề quan hệ; Whom là đại từ quan hệ vai trò là tân ngữ
Dịch: Họ mời hàng trăm vị khách, tôi biết không một ai trong họ
Trang 4Question 17: You shouldn't _to your teacher like that It was very rude
A have talked B talk C have be talked D talked
→ Câu này dịch như sau: Lẽ ra bạn không nên nói với giáo viên như thế Nó rất thô lỗ
Cấu trúc should/shouldn‟t have + V3 diễn tả một hành động lẽ ra nên làm trong quá khứ nhưng đã không làm
Question 18: It is believed causes insomnia
A too much caffeine which B that too much caffeine
C it in too much caffeine D too much caffeine that
→ Câu này dịch như sau: Người ta tin rằng quá nhiều caffeine gây chứng mất ngủ
Cấu trúc: It is believed (that) + mệnh đề
Question 19: The man asked me _ in English
A what does this word mean B what that word means
C what did this word mean D what that word meant
→ Câu này dịch như sau: Người đàn ông đã hỏi tôi từ đó trong tiếng Anh có nghĩa là gì
Trong câu tường thuật, mệnh đề đằng sau lùi thì theo động từ chính phía trước Và trong câu khẳng định không sử dụng đảo ngữ
Question 20: No one died in the accident, ?
A didn’t they B did he C didn’t he D did they
→ Câu này dịch như sau: Không ai chết trong tai nạn hết phải ko?
Câu hỏi đuôi thì ngược với mệnh đề phía trước, mệnh đề phía trước tuy là khẳng định nhưng có no one
mang tính phủ định và được quy thành chủ ngữ “they” => did they
Question 21: _, the young mother appeared visibly very happy after the birth of her child
A Tired as she was B She was tired C As tired D Despite tired
→ A.Cấu trúc đảo tính từ trong câu có đại từ quan hệ: Though/ Even though + S + be + adj = Adj +
as/though + S +be… : Mặc dù …
B 1 mệnh đề thông thường (không mang nghĩa tương phản)
C không tồn tại
D Despite + N/Ving: mặc dù…
=> chọn A vì phải mang nghĩa tương phản
Câu này dịch là: mặc dù mệt, bà mẹ trẻ vẫn tỏ ra rất vui sau khi hạ sinh đứa con của mình
Question 22: Gordon wants to look his best at the wedding so he’s _
A make a suit B having a suit made C to get made a suit D having made a suit
→ Cấu trúc: have st done: có cái gì đó được làm bởi ai
Trang 5Dịch: Gordon muốn trông thật bảnh tại đám cưới nên anh ấy đang đi (thuê người) may 1 bộ suit
Question 23: This book provides students _ useful tips that help them to pass the coming exam
→ Cấu trúc: provide sb with st: cung cấp cho ai cái gì
Câu này dịch là: Quyển sách này cung cấp cho học sinh rất nhiều tips hay giúp cho chúng vượt qua được
kỳ kiểm tra tớ
Question 24: She me a very charming compliment on my painting
→ Cấu trúc: pay sb a compliment on st: khen ai vì điều gì
Câu này dịch là: Cô ấy đã dành cho tôi 1 lời khen ngợi vì bức vẽ của tôi
Question 25: _ the rise in unemployment, people still seem to be spending more
A Despite B Although C Because D Because of
→ Dịch câu gốc thấy có sự tương phản đối lập ở 2 vế: tăng thất nghiệp >< mọi người vẫn tiêu nhiều hơn
=> chọn từ nối mang nghĩa tương phản -> loại C,D
Sau dấu … là N (the rise) -> chọn A : despite + N Although + mệnh đề
Câu nàu dịch là: mặc dù có sự gia tăng thất nghiệp, mọi người dường như
Question 26: My student practices English with her friends every day
→ Practice+ V_ing: thực hành việc gì
Học sinh của tôi thực hành nói tiếng Anh với các bạn của cô ấy mỗi ngày
Question 27: _, we tried our best to complete it
A Thanks to the difficult homework B Despite the homework was difficult
C Difficult as the homework was D As though the homework was difficult
→ Chủ điểm ngữ pháp: cấu trúc câu nhấn mạnh với tính từ
However adj/adv + SV, SV = Adj as SV, SV: mặc dù đến thế nào nhưng
Dịch: Mặc dù bài tập về nhà rất khó, chúng tôi đã cố gắng hết sức để hoàn thành nó
Question 28: Richard had to pay a fine, _?
A hadn’t he B doesn’t he C didn’t he D mustn’t he
→ Câu hỏi đuôi (tag question): nếu như vế trước là phủ định, thì câu hỏi đuôi là khẳng định và ngược lại => Ở đây câu hỏi đuôi ở thể phủ định
“had to” được tính như một động từ, do đó câu hỏi đuôi sử dụng trợ động từ (trong thì quá khứ) là did
Dịch: Richard phải trả tiền phạt, có phải không?
Trang 6Question 29: _ to the national park before, Sue was amazed to see the geyser
A Being not B Not having been C Not being D Having not been
Ở đây ta dùng danh động từ (Ving) làm chủ ngữ trong câu
Tuy nhiên, ở đây diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ => dùng thì quá khứ hoàn thành
Khi động từ ở thì quá khứ hoàn thành được dùng làm chủ ngữ, ta biến đổi thành Having + động từ phân từ
II
Dạng phủ định: dùng not đứng trước having
Question 30: , he felt so unhappy and lonely
A In spite of his being wealth B Rich as was he
C Despite his wealthy D Rich as he was
→ Cấu trúc nhấn mạnh bằng cách đảo tính từ lên trước đầu câu (nhấn mạnh vào tính chất, đặc điểm của
danh từ)
Cấu trúc: adj + as/though + N + to be
Dịch: Giàu như vậy, nhưng anh ta cảm thấy không vui và cô đơn
Nguồn : Hocmai.vn
Giáo viên : Hương Fiona