1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

05 phuong phap chung lam bai hoan thanh cau DABTTL

7 177 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 565,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

→ Sit và take đều có thể đi với exam nhưng điểm khác biệt là sit có thể dùng với for, trong khi take thì không thể Như vậy, mấu chốt của câu này nằm ở chỗ giới từ for, chính chữ for này

Trang 1

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

Question 1: Since he failed his exam, he had to _for it again

→ Sit và take đều có thể đi với exam nhưng điểm khác biệt là sit có thể dùng với for, trong khi take thì

không thể

Như vậy, mấu chốt của câu này nằm ở chỗ giới từ for, chính chữ for này đã loại take

Question 2: Is there _ at all I can help?

→ Anything (at all) được dùng trong câu hỏi

Trong câu hỏi đôi khi có thể dùng something, tuy nhiên phía sau có “at all” nên không thể dùng something

ở đây

Everything và one thing ở đây không phù hợp vê nghĩa

Question 3: Don’t worry He’ll do the job as _as possible

→ Ở đây ta cần một trạng từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ do

Chỉ có đáp án D là trạng từ

Economically: (một cách) kinh tế (hợp lý về kinh tế)

Question 4: Only when you grow up _the truth

→ Đây là câu đảo ngữ với only when

Cấu trúc: only when + mệnh đề bình thường + mệnh đề đảo ngữ

Ở đây, vế sau (vế đảo ngữ) rõ ràng là thì tương lai (vì vế trước nói: only when you grow up: chỉ khi bạn

lớn lên) => chúng ta phải sử dụng will you know (đảo will lên trước chủ ngữ)

Question 5: My brother left his job last week because he did not have any _to travel

→ Have (stand) a chance to do st: có cơ hội làm gì

Dịch câu: Anh trai tôi đã bỏ công việc của mình vào tuần trước vì anh không có bất kỳ cơ hội để đi du lịch

Question 6: John paid $2 for his meal, _he had thought it would cost

PHƯƠNG PHÁP CHUNG LÀM BÀI HOÀN THÀNH CÂU

(ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN ) Giáo viên : Nguyễn Thanh Hương

Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Phương pháp chung làm bài hoàn thành câu” thuộc Khóa học Luyện thi THPT quốc gia PEN - M: Môn Tiếng Anh (cô Hương Fiona )” tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng, sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này

Trang 2

→ $2 là danh từ không đếm được => không thể dùng many, D loại

C không phù hợp về nghĩa

A không chính xác bởi thiếu “as”, đáp án A sẽ đúng nếu như là “not as much as”

Đáp án là B: not so much as: không nhiều như…

Question 7: It is very important for a film or a company to keep _the changes in the market

→ Keep up with st: bắt kịp, theo kịp với cái gì

Dịch: Nó là rất quan trọng đối với một bộ phim hay một công ty để theo kịp với những thay đổi trên thị

trường

Question 8: I’m sure you’ll have no _the exam

→ Cấu trúc have (no) difficulty (in) doing st: có (không có) khó khăn (trong việc) làm gì

Dịch câu: Tớ chắc rằng cậu sẽ không có khó khăn gì trong việc vượt qua kì thi

Question 9: I _this letter around for days without looking at it

A carry B must carry C have been carrying D am carrying

→ Ở đây có cụm trạng ngữ chỉ thời gian: for days => dùng thì hoàn thành hoặc thì hoàn thành tiếp diễn Đáp án là C (thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn)

Dịch: Tôi đã mang lá thư này nhiều ngày mà không nhìn tới nó

Question 10: Vietnam’s rice export this year will decrease _about 10%, compared with that of last

year

→ Cụm decrease/increase by + …%: giảm/tăng …% (so với trước)

Dịch: xuất khẩu gạo của Việt Nam trong năm nay sẽ giảm khoảng 10%, so với cùng kỳ năm ngoái

Question 11: I won’t change my mind _what you say

→ No matter st/ who/what…: bất kỳ cái gì, ai, cái gì…

Dịch: tôi sẽ không thay đổi quyết định dù bạn nói gì đi nữa

Question 12: My car isn’t _ It’s always letting me down

→ Reliable : đáng tin cậy

Believable: có thể tin được

Conceivable: có thể quan niệm được, có thể tưởng tượng được

Không có từ colorable

Dịch: Xe của tôi không đáng tin cậy chút nào Nó luôn luôn làm tôi thất vọng

Question 13: Many applicants find a job interview if they are not well-prepared for it

→ Dịch câu: Nhiều ứng viên cảm thấy phỏng vấn rất áp lực nếu như họ chưa chuẩn bị tốt cho nó

Trang 3

Impressive: ấn tượng

Stressful: áp lực

Threatening: đe doạ

Time-consuming: tốn thời gian

Question 14: The manager him for a minor mistake

→ Dịch câu: Người quản lý chê trách anh vì một sai lầm nhỏ

Accuse: buộc tội (đi với giới từ of)

Charge: buộc tội (nếu mang nghĩa là buộc tội ai thì dùng charge sb, không có giới từ)

Complain: phàn nàn

Blame: đổ tội, chê trách (đi với giới từ for)

Question 15: I hurry It’s nearly 8.00, and my first class starts at 8.15

→ Had better = should: nên

Dịch câu: Tôi nên nhanh chóng thôi Giờ gần 8h rồi, mà tiết học đầu tiên bắt đầu lúc 8h15

Question 16: He managed to keep his job the manager had threatened to sack him

→ Although (mặc dù) + một mệnh đề

Despite + danh từ/cụm danh từ

Unless và therefore không phù hợp về nghĩa của câu

Dịch câu: Anh đã giữ được công việc mặc dù quản lý đã doạ sa thải anh

Question 17: Don’t touch that wire or you’ll get an electric

→ Cụm từ “electric shock”: sốc điện, điện giật

Dịch câu: Đừng chạm vào dây đó hoặc bạn sẽ bị điện giật

Question 18: The car had a(n) tire, so we had to change the wheel

→ “flat tire”: xịt lốp xe

Bent: bẻ cong, không thẳng

Cracked: bị vỡ, bị vụn

Injured: bị chấn thương

Dịch câu: Chiếc xe bị xịt lốp, vì vậy chúng tôi đã phải thay đổi bánh xe

Question 19: Does television adequately reflect the ethnic and cultural of the country

→ Dịch câu: truyền hình có phản ánh đầy đủ sự đa dạng sắc tộc và văn hóa của đất nước?

Không có từ costom

Diversity: sự đa dạng

Alternations: sự xen kẽ

Trang 4

Article: đồ, vật phẩm, điều khoản, bài báo…

Question 20: You should make a(n) to overcome this problem

→ “make an effort to do st”: cố gắng, ráng sức làm gì đó

Dịch câu: Bạn nên nỗ lực để khắc phục vấn đề này

Trial: sự thử thách

Impression: sự ấn tượng

Apology: lời xin lỗi

Question 21: –“You look beautiful with your new hairstyle!”

– “ ”

→ Dịch:

- Bạn trông thật đẹp với kiểu tóc mới đó!

- Bạn thật tốt khi nói như vậy

Not at all: không có gì

Very kind of your part: Bạn thật là tốt bụng Dùng đáp lại khi nhận được sự giúp đỡ từ ai đó

Willingly: Sẵn lòng, vui lòng Dùng khi nhận được lời đề nghị giúp đỡ từ ai đó

Question 22: It was only he told me his surname that I realized that we had been to the same

school

→ Dịch câu: Chỉ khi anh nói với tôi họ của anh tôi mới nhận ra rằng chúng tôi đã học cùng trường

Then: sau đó

Until: cho đến tận khi (Ở đây sẽ đúng nếu như sử dụng It was not until….)

As soon as: ngay khi

When: khi (only when: chỉ khi)

Question 23: The girl design had been chosen stepped to the platform to receive the award

→ Ở đây chủ ngữ của vị ngữ “had been chosen” là design

Mà chủ ngữ chính trong câu là the girl, do đó chúng ta phải sử dụng mệnh đề quan hệ sở hữu whose để nói

về mối quan hệ giữa the girl và design (whose design được hiểu là the girl‟s design)

Question 24: My responsibility is to wash dishes and the garbage

→ Take out được dùng ở đây với nghĩa tương tự như take away: mang đi

Dịch: trách nhiệm của tôi là phải rửa chén đĩa và mang rác đi

→ Set: cài đặt

Trang 5

Câu này dịch như sau: Đừng quên cài chuông đồng hồ báo 5 giờ sáng mai

→ Source of information: nguồn thông tin

Câu này dịch như sau: Sách không còn là nguồn thông tin và truyện duy nhất nữa

A. One’s diet is helpful in extra fiber B. Helpful one‟s diet is extra fiber

C. Extra fiber is one‟s helpful diet D. Extra fiber in one‟s diet is helpful

→ Câu này dịch như sau: cho sức khỏe của chúng ta

Đề bài đã cho cụm giới từ + danh từ => đáp án cần có chủ ngữ và động từ

Trong 4 đáp án cấu trúc phù hợp nhất là S+ be+ adj + giới từ + cụm danh từ vì chúng ta có cụm tính từ

helpful for [ có ích cho ai/ vật gì đó]

Xét về ngữ nghĩa:

A Chế độ ăn uống thì có ích về chất xơ cho sức khỏe của chúng ta

B Chế độ ăn uống của một người hữu ích là chất xơ cho sức khỏe của chúng ta

C Chất xơ là chế độ ăn uống có ích của chúng ta cho sức khỏe của chúng ta

D Chất xơ trong chế độ ăn uống của chúng ta có ích cho sức khỏe của chúng ta

social class

→ Result in: dẫn đến, kết quả là

Trong câu đã có chủ ngữ và tân ngữ -> động từ

Câu này dịch như sau: Sự gia tăng số gia đình có 2 nguồn thu nhập ở nước mỹ đã dẫn đến hàng triệu người chuyển sang một tầng lớp xã hội mới

→ “Black, red, bright pink diamonds” là các loại kim cương là chủ ngữ chỉ vật ->động từ chia dạng bị

động

Câu này dịch như sau: Kim cương đen, đỏ và thậm chí hồng sáng được tìm thấy một cách ngẫu nhiên

man College

A. the founder was Dr, Mary Mcleod Bethune

B. did the founder Dr, Mary Mcleod Bethune

C. Dr Mary Mcleod Bethune, who was the founder

D. Dr Mary Mcleod Bethune was the founder

→ Adviser: cố vấn viên -> người, trước “of” là danh từ (cụm danh từ)

Trang 6

Câu này dịch như sau: Một cố vấn viên của cả Franklin Delano Roosevelt và Harry Truman, Dr, Mary

Mcleod Bethune là nhà sáng lập của Bethune-Cook man College

→ Sau “before” dùng thì QKĐ

Câu trúc: Before S + QKĐ, S+ QKHT

Câu này dịch như sau: Trước khi nông dân có xe kéo, họ sử dụng xe ngựa kéo bằng gỗ

A. Something strange was happened

B. Something strange should have happened

C. Something strange had happened

D. Something strange could have happened

→ Could have V(P2): dự đoán điều có thể xảy ra trong quá khứ

Câu này dịch như sau: Cửa chính bị mở, điều gì đó kỳ lạ có thể đã xảy ra ở đây đêm qua

→ Take an active part/role: có, giữ vai trò tích cực

Câu này dịch như sau: Mặc dù anh ấy ủng hộ Hội đồng, nhưng anh ấy không có một vai trò quan trọng

trong chính trị

→ Suit: phù hợp với ( về quần áo)

Câu này dịch như sau: Tại sao bạn không mặc chiếc váy màu xanh của bạn nhỉ? Nó phù hợp với bạn đấy

→ Dismiss: sa thải

dispell: xua đuổi

resign: từ chức

release: thả, tha

Câu này dịch như sau: Mặc dù anh ta đã tuyên bố từ bỏ công việc của mình một cách tự nguyện, nhưng

anh ta đã thực sự bị sa thải vì hành vi sai trái

power transmission

→ So sánh hơn với tính từ ngắn: tobe+ adj_er+than

Câu này dịch như sau: Bởi vì nhôm nhẹ và sáng hơn đồng nên nó thường được sử dụng cho

truyền tải điện thế cao

Trang 7

Question 37: Since the flood the number of homeless people _ dramatically

→ Trong câu có từ since: kể từ khi (dấu hiệu của hiện tại hoàn thành )

The number of + N => V chia ngôi 3 số ít

Câu này dịch là: kể từ sau trận lụt, số ng vô gia cư đã tăng đáng kể

→ Cấu trúc: on one’s own = by oneself : một mình làm gì đó câu C: cấu trúc: st of one’s own: cái gì của ai

đó

Câu này dịch là: trong khi mọi người trong lớp của chúng ta thích làm việc theo nhóm, Mina thích làm một mình

A. Tired as she was B. She was tired C. As tired D. Despite tired

→ A.Cấu trúc đảo tính từ trong câu có đại từ quan hệ: Though/ Even though + S + be + adj = Adj + as/though + S +be… : Mặc dù …

B 1 mệnh đề thông thường (không mang nghĩa tương phản)

C không tồn tại

D Despite + N/Ving: mặc dù…

=> chọn A vì phải mang nghĩa tương phản

Câu này dịch là: mặc dù mệt, bà mẹ trẻ vẫn tỏ ra rất vui sau khi hạ sinh đứa con của mình

→ Cụm từ cần điền vào chỗ trống không phải là 1 câu hỏi mà là 1 cụm từ thông thường có nghĩa là “phòng của bác tôi ở đâu”: không cần đảo tobe

Chọn C: where my uncle’s room is

Câu này dịch là: Bạn có thể chỉ cho tôi phòng của bác tôi ở đâu được không?

Nguồn : Hocmai.vn

Giáo viên : Hương Fiona

Ngày đăng: 03/07/2017, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w