Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc Khai bao ranh doc
Trang 1Trong các tệp mẫu mặt cắt TCVN4054-2005.atp và TCVN4054-2005_V72.atp
có thể hiện khai báo điều kiện nhận biết khi có rãnh dọc trái và phải để điền trên bảng trắc dọc Tại hình 1 là thông số của các rãnh hình thang và hình tam giác; dựa vào các thông số kích thước của chúng ta có thể dễ dàng nhận ra khi nào là dạng rãnh hình thang, khi nào là dạng rãnh hình tam giác
Hình 1 Rãnh hình thang và rãnh tam giác
Để có thể nhận biết và điền rãnh dọc trên bảng trắc dọc ta cần thiết lập các giá
trị cho các Biến hệ thống để nhận biết khi nào có rãnh hình thang hay rãnh tam giác
của mẫu mặt cắt
Trang 2Cụ thể khai báo điều kiện nhận biết rãnh dọc trái như sau :
Với biến SYSVAR1=L_TaluyDaoTrai>0 là dấu hiệu để nhận biết có
taluy đào trái khi chiều dài của đường TaluyDaoTrai >0 Biến
SYSVAR1 sẽ có giá trị là 1.0 khi chiều dài TaluyDaoTrai khác 0, và bằng 0.0 khi không có đường TaluyDaoTrai.
Biến SYSVAR2 có giá trị 1.0 khi rãnh trái là hình thang, bằng 0.0 nghĩa
là không phải
Biến SYSVAR3 có giá trị 1.0 khi rãnh trái là hình tam giác, bằng 0.0
nghĩa là không phải
Như vậy điều kiện để nhận biết có rãnh hình thang là khi giá trị
SYSVAR1 and SYSVAR2 bằng 1.0 ; rãnh hình tam giác là khi giá trị SYSVAR1 and SYSVAR3 bằng 1.0 ;
Để nhận biết độ dốc của đường thiết kế tại cọc sử dụng 2 biến :
Với biến SYSVAR7=abs(I_DD_TimTuyen)<=10 sẽ có giá trị là 1 khi
độ dốc của DD_TimTuyen tại cọc <=10%, nếu >10% sẽ có giá trị 0.
Với biến SYSVAR8=abs(I_DD_TimTuyen)>10 sẽ có giá trị là 1 khi độ
dốc của DD_TimTuyen tại cọc >10%, nếu <=10% sẽ có giá trị 0.
1 Khai báo mẫu bảng trắc dọc
Để thể hiện rãnh dọc trái và phải trong mẫu bảng trắc dọc, cần tạo hàng bảng
trắc dọc với kiểu Độ dốc như hình dưới (Bảng TD đường quốc lộ của tệp
TCVN4054-2005.atp) như hình 3.
Trang 3Hình 3 Khai báo hàng trắc dọc.
Trên Hình 4 thể hiện các điều kiện xác định kiểu rãnh trái và ghi chú rãnh được
khai báo tương ứng từng cặp đôi và phân cách bằng dấu chấm phẩy Cụ thể : Tại Các điều kiện có rãnh khai báo các điều kiện xác định rãnh SYSVAR1 and SYSVAR2 and
SYSVAR7; SYSVAR1 and SYSVAR2 and SYSVAR8; SYSVAR1 and SYSVAR3 được
cách nhau bằng dấu chấm phẩy (‘ ;’) tương ứng với Các ghi chú rãnh là RãnhHT;
HT ĐHX;Rãnh TG cũng được phân cách bằng dấu chấm phẩy Điều này được hiểu
như sau :
Với điều kiện SYSVAR1 and SYSVAR2 and SYSVAR7 được hiểu là có rãnh trái (SYSVAR1 có giá trị bằng 1) với dạng hình thang (SYSVAR2 có giá trị bằng 1) khi độ dốc đường đỏ trắc dọc DD_TimTuyen <=10% (SYSVAR7 có giá trị bằng 1) thì ghi chú trên hàng RÃNH TRÁI sẽ là Rãnh HT.
Với điều kiện SYSVAR1 and SYSVAR2 and SYSVAR8 được hiểu là có rãnh trái
Trang 4khi độ dốc đường đỏ trắc dọc DD_TimTuyen >10% (SYSVAR8 có giá trị bằng 1) thì ghi chú trên hàng RÃNH TRÁI sẽ là HT ĐHX.
Với điều kiện SYSVAR1 and SYSVAR3 được hiểu là có rãnh trái (SYSVAR1 có giá trị bằng 1) với dạng hình tam giác (SYSVAR3 có giá trị bằng 1 thì ghi chú trên hàng RÃNH TRÁI sẽ là Rãnh TG.
Hình 4 Khai báo Đường xác định và điều kiện xác định kiểu rãnh
3 Khai báo điều kiện thống kê rãnh dọc
Để có thể thống kê rãnh dọc theo độ dốc của đường đỏ tra cứu (ví dụ : DD_TimTuyen) cần khai báo điều kiện thống kê như tại hàng 1 và 2 thuộc hình 5
Như tại hàng 1, nếu SYSVAR1 có giá trị là 1 hay điều kiện SYSVAR1>0 thỏa mãn thì
sẽ có rãnh trái tại cọc, tương tự tại hàng 2 là cho rãnh phải
Trang 5Với 2 điều kiện này có thể sử dụng chức năng Thiết kế->Bảng thống
kê->Thống kê bán kính và độ dốc tuyến TKRI để lập bảng thống kê sau khi chọn
đường đỏ trắc dọc thiết kế tại dòng nhắc Chọn đường tuyến hoặc đường trắc dọc.
Chức năng này cho phép thống kê độ dài các đọan tuyến thỏa mãn điều kiện thống kê (có rãnh) được chia thành các khoảng độ dốc
Hình 5 Khai báo điều kiện thống kê rãnh theo tuyến
Các điều kiện từ 3÷6 dùng để thống kê chiều dài các loại rãnh dọc trái và 7÷10
cho rãnh dọc phải khi sử dụng chức năng Thiết kế-> Bảng thống kê->Lập bảng tổng hợp các điều kiện thống kê-TKDK khi chọn chúng như hình 6 và kết quả như tại
hình 7
Tại điều kiệu hàng 3 là SYSVAR1 and SYSVAR2 and SYSVAR7 sẽ được hiểu như sau : SYSVAR1=1 nghĩa là có rãnh trái ; SYSVAR2=1 rãnh trái dạng hình thang ; SYSVAR7=1 độ dốc của DD_TimTuyen tại cọc <=10% ; tổ hợp lại nếu SYSVAR1 and SYSVAR2 and SYSVAR7 có giá trị là 1 khi rãnh trái là rãnh hình thang và độ
dốc của DD_TimTuyen tại cọc là <=10%
Trang 6Hình 6 Lựa chọn thống kê rãnh phải.
Hình 7 Kết quả thống kê rãnh phải