1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tự chủ tài chính ở học viện chính trị quốc gia hồ chí minh

199 144 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 199
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả đặt ra mục tiêu nghiên cứu chính như sau: - Xây dựng khung lý thuyết về tự chủ tài chính phù hợp với Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh - Kinh nghiệm trong và ngoài nước về

Trang 1

NGUYỄN CHÍ HƯỚNG

TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Ở HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

NGUYỄN CHÍ HƯỚNG

TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Ở HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: quản lý công

Mã số: 62340410

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN

2 TS NGUYỄN THỊ LỆ THÚY

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn

PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền

Nghiên cứu sinh

Nguyễn Chí Hướng

Trang 4

tạo điều kiện thuận lợi của giáo viên hướng dẫn, các thầy cô giáo, các chuyên gia, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè

NCS xin cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền và TS Nguyễn Thị Lệ Thúy

về sự hướng dẫn nhiệt tình và đầy tâm huyết trong suốt quá trình làm luận án

Xin gửi lời cảm ơn tới Thầy Hiệu trưởng, các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân nói chung, các thầy cô giáo Khoa Khoa học quản lý đã giúp đỡ và

có những góp ý sâu sắc để luận án được hoàn thiện

Xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ thuộc Viện Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính, hướng dẫn quy trình thực hiện trong suốt quá trình nghiên cứu

Xin được cảm ơn Học viện Chính trị quốc Hồ Chí Minh, Vụ Kế hoạch Tài chính

và Văn phòng Học viện Chính trị quốc Hồ Chí Minh, cảm ơn những đồng nghiệp đã giúp tôi có những thông tin quý báu và cần thiết cho việc phân tích, đánh giá và hoàn thành luận án này

Xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ trong suốt thời gian qua

Nghiên cứu sinh

Nguyễn Chí Hướng

Trang 5

LỜI CÁM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC QUY ƯỚC VIẾT TẮT x

DANH MỤC BẢNG xi

DANH MỤC HÌNH xiii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của luận án 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Ý nghĩa của luận án và dự kiến các kết quả đạt được 6

6 Kết cấu chung của luận án 8

CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 9

1.1 Những nghiên cứu trong nước về tự chủ tài chính 9

1.1.1 Những nghiên cứu về tự chủ và tự chủ đại học 9

1.1.2 Những nghiên cứu về tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập 10

1.1.3 Những nghiên cứu về điều kiện thực hiện tự chủ tài chính 11

1.2 Những nghiên cứu ngoài nước về điều kiện thực hiện tự chủ tài chính 15

1.3 Đánh giá chung về những điểm thống nhất và khoảng trống cần nghiên cứu về tự chủ tài chính tại Học viện 16

1.3.1 Những điểm đã thống nhất về tự chủ tài chính 16

1.3.2 Khoảng trống cần nghiên cứu về tự chủ tài chính 16

Kết luận chương 1 17

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN ĐÁNH GIÁ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Ở HỌC VIỆN 19

2.1 Một số tiêu chí cơ bản và phương pháp đánh giá về hiệu quả công tác tự chủ tài chính 19

Trang 6

2.4 Thiết kế phương pháp nghiên cứu 24

2.4.1 Xác định mẫu nghiên cứu 24

2.4.2 Xây dựng thang đo và giả thuyết nghiên cứu 25

2.4.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 26

Kết luận chương 2 28

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 29

3.1 Đơn vị sự nghiệp công lập 29

3.1.1 Khái niệm 29

3.1.2 Đặc trưng của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo 29

3.1.3 Phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập 30

3.2 Tự chủ tài chính ở các đơn vị sự nghiệp công lập 31

3.2.1 Nội dung và các mức độ tự chủ tài chính 31

3.2.2 Các nguyên tắc tự chủ tài chính 33

3.2.3 Tiêu chí đánh giá hiệu quả tự chủ tài chính 35

3.2.4 Các công cụ thực hiện tự chủ tài chính………38

3.3 Nhân tố ảnh hưởng đến tự chủ tài chính ở đơn vị sự nghiệp công lập 44

3.3.1 Nhân tố khách quan: 44

3.3.2 Nhân tố chủ quan: 48

Kết luận chương 3 50

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2009-2016 51

4.1 Khái quát về Học viện 51

4.1.1 Tổ chức bộ máy 52

4.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 53

4.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc 55

4.2 Hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động của Học viện 57

Trang 7

4.3 Thực trạng tự chủ tài chính ở Học viện 62

4.3.1 Nguồn thu 62

4.3.2 Các nguyên tắc thực hiện tự chủ tài chính ở Học viện 64

4.3.3 Các tiêu chí ảnh hưởng đến tự chủ tài chính ở Học viện 66

4.4 Phân tích mô tả các điều kiện thực hiện tự chủ tài chính tại Học viện 69

4.4.1 Mô tả thông tin chung của mẫu khảo sát 69

4.4.2 Phân tích các nhân tố chủ quan 71

4.5 Phân tích định lượng mối liên hệ giữa điều kiện thực hiện tự chủ tài chính với mức độ tự chủ tài chính tại Học viện 74

4.5.1 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo điều kiện thực hiện tự chủ tài chính74 4.5.2 Phân tích nhân tố khám phá điều kiện thực hiện tự chủ tài chính 75

4.5.3.Phân tích hồi quy 77

4.6 Phân tích định lượng hiệu quả tự chủ tài chính với mức độ tự chủ tài chính 81

4.6.1 Phân tích hiệu quả công tác tự chủ tài chính trước và sau khi thực hiện tự chủ tài chính tại Học viện 81

4.6.2 Xem xét sự khác biệt về hiệu quả công tác tự chủ tài chính tại các đơn vị thuộc Học viện 84

4.6.3 Phân tích mối liên hệ giữa mức độ tự chủ tài chính và hiệu quả công tác tự chủ tài chính của Học viện 87

4.7 Đánh giá chung về thực trạng tự chủ tài chính và hiệu quả công tác tự chủ tài chính ở Học viện 89

4.7.1 Một số kết luận nghiên cứu 89

4.7.2 Các kết quả đã đạt được trong quá trình thực hiện tự chủ tài chính ở Học viện 92

4.7.3 Những hạn chế trong quá trình thực hiện tự chủ tài chính ở Học viện 96 4.7.4 Nguyên nhân 100

Kết luận chương 4 102

Trang 8

2030 103

5.1 Phương hướng nâng cao tự chủ tài chính ở Học viện 103

5.2 Giải pháp nâng cao tự chủ tài chính ở Học viện tầm nhìn đến năm 2030 105

5.2.1 Thiết lập bộ công cụ đánh giá và quản lý theo phương pháp đánh giá đầu ra và hiệu quả của hoạt động 105

5.2.2 Thực hiện công khai minh bạch tài chính, khuyến khích đổi mới và các phương pháp giảng dạy hiện đại hiệu quả đồng thời xây dựng hệ thống thanh tra kiểm soát nội bộ hiệu quả 111

5.2.3 Thực hiện phân cấp tạo động lực cho các đơn vị cấp dưới quản lý theo kết quả đầu ra 113

5.2.4 Xây dựng hệ thống văn bản nội bộ hướng dẫn thực hiện chế độ thu chi, lập ngân sách, các mẫu bảng biểu, qui trình quản lý khấu hao tài sản, trích lập Quỹ, mức độ tự quyết tài chính 116

5.2.5 Thiết lập hệ thống văn bản nội bộ qui định các mức chi và cơ chế khuyến khích giảng viên, cán bộ tận dụng nguồn lực nâng cao hiệu quả và nguồn thu cho Học viện 119

5.3 Khuyến nghị khung pháp lý nâng cao tự chủ tài chính ở Học viện tầm nhìn đến năm 2030 121

5.3.1 Xây dựng một văn bản riêng cho hoạt động tự chủ tài chính của Học viện dựa trên nghị định 16/2016/NĐ-CP của Chính phủ 121

5.3.2 Đề xuất mở ngành chuyên sâu (chủ yếu là những chuyên ngành riêng có của Học viện thực hiện nhiệm vụ của hệ thống chính trị ): 131

5.3.3 Có cơ chế để Học viện có thể tham gia bình đẳng vào hệ thống đánh giá, thẩm định trong nước và quốc tế theo ngành đào tạo Tham gia đấu thầu các dự án nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước 132

KẾT LUẬN 134

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ xv

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO xvi

Trang 9

BẢNG HỎI NGHIÊN CỨU TỰ CHỦ TÀI CHÍNH xxvii PHỤ LỤC 2: ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO xxxviii PHỤ LỤC 3: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ xliv PHỤ LỤC 4: HỒI QUY ĐIỀU KIỆN – MỨC ĐỘ TỰ CHỦ liv PHỤ LỤC 5: SỰ KHÁC BIỆT HIÊU QUẢ TỰ CHỦ GIỮA CÁC ĐƠN VỊ (ANOVA) lviii PHỤ LỤC 6: HỒI QUY MỨC ĐỘ TỰ CHỦ - HIỆU QUẢ TỰ CHỦ lxi

Trang 10

HVCTQG Học viện Chính trị quốc gia

HQCTTC Hiệu quả công tác tài chính

MDTCTCQD Mức độ tự chủ tài chính quy đổi

Trang 11

Bảng 2.1: Bảng chấm điểm đánh giá hiệu quả tự chủ tài chính 20

Bảng 2.2: Liệt kê các điều kiện thực hiện tự chủ tài chính đề xuất 22

Bảng 4.1: Phân tích chức năng, nhiệm vụ của Học viện 56

Bảng 4.2: Tóm lược và đánh giá điều kiện về chủ trương, chính sách 62

Bảng 4.3 Các khoản thu sự nghiệp tại các đơn vị thuộc Học viện 63

Bảng 4.4: Tổng hợp phân phối kết quả chênh lệch thu lớn hơn chi tại các đơn vị trực thuộc Học viện trong cả giai đoạn 2009 - 2016 65

Bảng 4.5: Số liệu đội ngũ cán bộ hiện nay của các đơn vị thuộc Học viện 67

Bảng 4.6: Cơ sở vật chất của các đơn vị trực thuộc Học viện 68

Bảng 4.7: Mô tả cơ cấu mẫu tại các Học viện 70

Bảng 4.8: Mô tả thành phần tham gia tại các học viện 70

Bảng 4.9: Mô tả giới tính của mẫu 71

Bảng 4.10: Mô tả thâm niên công tác 71

Bảng 4.11: Khảo sát về năng lực quản lý 71

Bảng 4.12: Khảo sát về cơ sở vật chất 72

Bảng 4.13: Khảo sát về trình độ cán bộ 72

Bảng 4.14: Khảo sát về cơ chế chính sách 73

Bảng 4.15: Khảo sát tổ chức bộ máy, biên chế 73

Bảng 4.16: Khảo sát về chức năng nhiệm vụ 74

Bảng 4.17: Tổng hợp kết quả độ tin cậy thang đo 75

Bảng 4.18: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA lần 2 75

Bảng 4.19: Biến nhập/ Biến loại bỏ - Variables Entered/Removeda 77

Bảng 4.20: Diễn giải các điều kiện tác động 78

Bảng 4.21: Đánh giá hiệu quả tự công tác chủ tài chính 82

Bảng 4.22: Kết quả phân tích sự khác biệt giữa các đơn vị thuộc Học Viện 84

Trang 12

Bảng 4.25: Biến thực hiện và loại bỏ - Variables Entered/Removeda 88Bảng 4.26: Mức độ gia tăng các điều kiện để mức độ tự chủ tăng 1% 90Bảng 4.27: Chênh lệch thu chi giai đoạn 2009-2015 của các đơn vị dự toán trực thuộc

Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh 94Bảng 4.28: Tổng hợp hệ số thu nhập tăng thêm từ năm 2009-2015 của các đơn vị dự

toán trực thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh 94Bảng 5.1: Mô hình bảng điểm cân bằng cho Học viện 107

Trang 13

Hình 1.1: Mô hình mối liên hệ giữa các yếu tố với cơ chế hoạt động, quản lý của

trường đại học công lập 12

Hình 1.2: Các điều kiện thực hiện tự chủ tài chính đại học 13

Hình 1.3: Các điều kiện ảnh hưởng tới tự chủ tài chính các trường đại học 16

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất 23

Hình 4.1: Mô hình tổ chức bộ máy Học viện 52

Hình 4.2: Tỷ lệ % ảnh hưởng của các điều kiện tới mức độ tự chủ tài chính 80

Trang 14

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận án

Trong thời gian qua và những năm tiếp theo, thực hiện chủ trương đổi mới cơ chế tự chủ nói chung và tự chủ tài chính nói riêng tại các đơn vị sự nghiệp công lập là hoàn toàn phù hợp với đòi hỏi của thực tiễn, mang tính khách quan, đó là sự kết hợp giữa vai trò quản lý của nhà nước với vận dụng phù hợp thể chế kinh tế thị trường trong hoạt động dịch vụ công đối với lĩnh vực giáo dục-đào tạo Đây cũng là một khâu trung tâm, then chốt đảm bảo cho giáo dục-đào tạo phát triển năng động, hiệu quả, nâng cao chất lượng trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Từ đó, để tạo ra những đơn vị sự nghiệp công hoạt động độc lập, tự chủ về tài chính, nâng cao chất lượng dịch vụ mang lại quyền lợi cho người lao động, các đơn vị và cá nhân thụ hưởng dịch vụ công cả về lợi ích trước mắt và tương lai lâu dài mang tính ổn định, bền vững

Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Học viện) là một đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo Đơn vị có cơ chế hoạt động đặc thù vừa chịu sự quản lý, phân công nhiệm vụ của Đảng vừa chịu sự chi phối, quản lý các hoạt động tài chính của Nhà nước

nội bộ khối cơ quan Đảng và đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp, thường xuyên của

Bộ Chính trị, Ban Bí thư

Chính trị, Ban Bí thư đối với các cơ quan Đảng; vừa chấp hành các văn bản thể chế hóa các quy định của Pháp luật đối với các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Chính phủ và đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

pháp luật về quản lý tài chính do Chính phủ ban hành như Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý và sử dụng tài sản nhà nước, Luật đầu tư công, …

Trên thực tế, Học viện bước đầu thực hiện tự chủ tài chính theo sự điều chỉnh của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ từ năm 2009

Sau gần 10 năm thực hiện tự chủ tài chính, hầu hết các đơn vị trong hệ thống Học viện có mức độ tự chủ tài chính vẫn còn thấp so với mục tiêu, yêu cầu đề ra Tự

Trang 15

chủ tài chính chưa đi liền với tự chủ về nhiệm vụ đào tạo, cơ cấu tổ chức, biên chế dẫn đến tình trạng thiếu chủ động trong quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính Do mới được tách ra từ ngân sách Đảng (năm 2006 ) nên công tác kiểm tra, giám sát, phân cấp quản lý tài chính của Học viện phần lớn được tổ chức và thực hiện theo cơ chế cũ, vẫn còn nhiều bất cập Quản lý tài chính chủ yếu là kiểm soát đầu vào không khuyến khích được việc nâng cao chất lượng dịch vụ, quyền lợi, trách nhiệm của người lao động và đối tượng thụ hưởng dịch vụ, chưa thực hiện đổi mới theo hướng quản lý tài chính theo kết quả, đầu ra

Cùng với đó Nghị Định 16/2015/NĐ-CP về tự chủ tài chính ra đời khẳng định phương hướng trao quyền tự chủ ngày càng lớn cho các đơn vị sự nghiệp công lập Việc chuyển đổi mạnh mẽ các cơ sở dịch vụ công lập với phương pháp tính giá dựa trên đầu vào sang tính giá dịch vụ đầu ra đòi hỏi các đơn vị phải chuyển dịch và vận động thích ứng với cơ chế mới

Chính vì lẽ đó, để thúc đẩy nâng cao chất lượng hoạt động và phát triển dịch vụ, các đơn vị sự nghiệp công trong đó có Học viện đều phải đi theo xu thế tự chủ tài chính như một yêu cầu bắt buộc Tuy nhiên, tùy thuộc vào điều kiện về chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, cơ chế quản lý tài chính của mỗi đơn vị với mô hình hoạt động khác nhau, diễn ra ở mức độ khác nhau, theo các lộ trình khác nhau và kết quả thu được về tự chủ tài chính cũng khác nhau Trong bối cảnh ra đời Nghị định 16/2015/NĐ-CP đòi hỏi phải có sự nghiên cứu, phân tích kỹ lưỡng để chỉ ra mô hình

tự chủ tài chính phù hợp nhất đối với từng đơn vị, từng bối cảnh thực hiện cơ chế tự chủ nói chung đối với các đơn vị sự nghiệp công là điều hết sức cần thiết

Xuất phát từ những lý do trên, Tác giả đã lựa chọn đề tài: “Tự chủ tài chính ở Học

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở làm rõ khung lý thuyết về khái niệm và đặc trưng chung của các đơn

vị sự nghiệp công lập Các nội dung, nguyên tắc và tiêu chí của tự chủ tài chính Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tự chủ tài chính Hành lang pháp lý của hoạt động tự chủ tài chính từ đó tác giả đưa ra các kiến nghị pháp lý và các giải pháp cho tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Trong khuôn khổ của luận án tác giả sẽ nghiên cứu về hành lang pháp lý và các giải pháp nâng cao mức độ tự chủ tài chính cho Học viện đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 trong đó mục tiêu đạt được bao gồm:

Trang 16

(1) Tự cân đối thu chi hoàn toàn đối với các hoạt động tài chính thu ngoài ngân sách nhà nước

(2) Tự cân đối thu chi một phần đối với hoạt động tài chính từ nguồn thu ngân sách nhà nước

Để trả lời câu hỏi nghiên cứu chính của đề tài là: Đâu là mô hình tự chủ tài

chính phù hợp với Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh trong bối cảnh thực hiện

cơ chế tự chủ nói chung với các đơn vị sự nghiệp công?

Tác giả đặt ra mục tiêu nghiên cứu chính như sau:

- Xây dựng khung lý thuyết về tự chủ tài chính phù hợp với Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

- Kinh nghiệm trong và ngoài nước về tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công

- Thực trạng hoạt động tự chủ tài chính của Học viện từ góc nhìn khuôn khổ pháp lý và thực tế triển khai

- Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo đảm lộ trình thực hiện tự chủ tài chính của Học viện đạt hiệu quả cao trong tương lai

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án: Tự chủ tài chính củaHọc viện Chính trị

quốc gia Hồ Chí Minh bao gồm: Học viện chính trị khu vực I,II,III,IV và Học viện trung tâm

Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

và điều kiện để triển khai tự chủ tại 5 đơn vị thuộc hệ thống Học viện đồng thời chỉ ra điểm khác biệt mang tính đặc thù về quản lý tài chính giữa các đơn vị và các nguồn tài chính trong và ngoài ngân sách

tầm nhìn 2030

viện chính trị khu vực trực thuộc là các đơn vị đại diện đặc trưng cho hệ thống đào tạo chính trị của Học viện mang tính đặc thù riêng về cơ chế tài chính (Trong đó tác giả

đã loại trừ hai đơn vị là Học viện Báo chí và Tuyên truyền và Nhà Xuất Bản lý luận Chính Trị vì có sự khác biệt về chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động không mang tính đặc trưng, phổ quát về cơ chế tài chính chung của hệ thống Học viện)

Trang 17

4 Phương pháp nghiên cứu

Cách tiếp cận nghiên cứu: Tác giả lựa chọn cách tiếp cận tự chủ tài chính tại

Học viện thông qua việc nghiên cứu mối liên hệ giữa các điều kiện tự chủ với mức độ

tự chủ tài chính

Qui trình nghiên cứu:

Trước tiên tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu sau đó xác lập các phương pháp và mô hình dự kiến để nghiên cứu, thu thập các

số liệu nghiên cứu thông qua hệ thống bảng hỏi gửi tới các đối tượng nghiên cứu, thu thập bảng hỏi và phân tích, xử lý số liệu, sau khi có các số liệu thì tác giả mang đối chiếu so sánh đưa ra kết luận nghiên cứu từ đó dùng các kết luận nghiên cứu để đề xuất các giải pháp đạt được mục tiêu nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu

Mức độ tự chủ tài chính Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh = f (các điều kiện thực hiện tự chủ) là một hàm tuyến tính

Hiệu quả tự chủ tài chính về mặt chức năng, nhiệm vụ chính trị và các trách nhiệm xã hội được giao = f (Mức độ tự chủ tài chính các học viện trực thuộc Học viện CTQG Hồ Chí MInh) là một hàm phi tuyến tính dạng parabol úp

Mẫu nghiên cứu:

Tác giả lựa chọn 03 nhóm đối tượng khảo sát với quy mô mẫu là 323 người theo phương pháp lấy mẫu là ngẫu nhiên thuận tiện bao gồm:

năng,Viện, Khoa) tại Học viện Trung tâm và 04 Học viện khu vực I, II, II, IV

Thu thập

số liệu nghiên cứu

Phân tích,

xử lý số liệu

Báo cáo các kết quả nghiên cứu

và đưa các giải pháp

đề xuất

Trang 18

Đồng thời để củng cố thêm các quan điểm và cách lựa chọn mô hình nghiên cứu của mình nghiên cứu sinh đã triển khai nghiên cứu sơ bộ

Phương pháp nghiên cứu:

Luận án sử dụng kết hợp cả phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng bao gồm:

Các phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, thống kê và tổng kết thực tiễn,

kế thừa những nghiên cứu liên quan cả trong nước và quốc tế

Thu thập số liệu, dữ liệu:

dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp

- Các báo cáo của Chính phủ, bộ ngành, số liệu của các cơ quan thống kê về tình hình tự chủ, tự chủ tài chính, cân đối thu chi của các đơn vị sự nghiệp công lập

- Các báo cáo nghiên cứu về lĩnh vực tự chủ tài chính

- Các bài viết đăng trên báo hoặc các tạp chí khoa học chuyên ngành và tạp chí mang tính hàn lâm có liên quan

- Tài liệu giáo trình hoặc các xuất bản khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Các công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước về lĩnh vực tự chủ tài chính

các hình thức sau:

- Tiến hành phỏng vấn các chuyên gia đầu ngành về lĩnh vực tự chủ đại học nhằm xin ý kiến, đánh giá, quan điểm về các vấn đề tự chủ tài chính đặt ra cho Học viện

- Tiến hành thiết kế bảng hỏi và khảo sát thu thập dữ liệu bảng hỏi về mối quan

hệ giữa các điều kiện tự chủ tài chính với mức độ tự chủ tài chính, giữa mức độ tự chủ tài chính và hiệu quả tự chủ tài chính ở Học viện

Xử lý dữ liệu:

Luận án lựa chọn một số mô hình toán kinh tế để lượng hóa mối quan hệ giữa điều kiện tự chủ tài chính và mức độ tự chủ tài chính; giữa mức độ tự chủ tài chính và hiệu quả công tác tự chủ tài chính bằng phần mềm SPSS theo các quy trình sau:

- Thiết kế bảng hỏi và thang đo nghiên cứu

Trang 19

- Xác định mẫu nghiên cứu

- Triển khai thu thập dữ liệu

- Nhập liệu và xử lý cơ bản

- Kiểm tra độ tin cậy thang đo

- Phân tích nhân tố khám phá

- Phân tích phương sai một yếu tố Anova

- Phân tích hồi quy và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

- Kết luận về kết quả nghiên cứu

5 Ý nghĩa của luận án và dự kiến các kết quả đạt được

vụ công cộng thông thường Đối với Học viện hàng hóa dịch vụ công cộng thuần túy mang tính đặc thù đó chính là đào tạo các chương trình cao cấp lý luận chính trị, đào tạo cán bộ nguồn cao cấp, các lớp bồi dưỡng về công tác Tổ chức, Kiểm tra, Tuyên giáo, Dân vận… Trong khi vẫn cung cấp hàng hóa dịch vụ công cộng thông thường như các cơ sở đào tạo khác là các chương trình đào tạo sau đại học và hệ cử nhân

Luận án cũng đã chỉ ra và lượng hóa được mối tương quan giữa các điều kiện thực hiện tự chủ và mức độ tự chủ tài chính tại hệ thống Học viện Chính trị Quốc Gia

Hồ Chí Minh

Những đề xuất mới được rút ra từ kết quả nghiên cứu bao gồm:

Kiến nghị xây dựng khung pháp lý riêng điều chỉnh thực hiện tự chủ tài chính cho Học viện do chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy mang tính đặc thù; với một

số nguyên tắc cơ bản sau:

-Đối với những nhiệm vụ chính trị được Ban Tổ chức Trung ương giao trực tiếp cho Học viện thực hiện (Cao cấp chính trị hệ tập trung, bồi dưỡng dự nguồn cao cấp,

Trang 20

Bí thư cấp ủy cấp huyện, bồi dưỡng công tác Đảng về Tổ chức, Kiểm tra, Dân vận, Tuyên giáo, cử nhân chính trị… ), hiện nay đang thực hiện cơ chế tài chính lập dự toán theo chỉ tiêu kế hoạch hàng năm; Đây là những hoạt động dịch vụ không thu phí được ngân sách nhà nước đảm bảo 100%, đề xuất xây dựng khung giá theo lộ trình có sự phê duyệt của cơ quan quản lý nhà nước

- Đối với các dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng theo chỉ tiêu được Ban Tổ chức Trung ương giao cho Học viện (Cao cấp lý luận chính trị hệ không tập trung, các lớp bồi dưỡng chức danh thuộc đối tượng 3,4,5), mở lớp tại các đơn vị thuộc hệ thống Học viện, 9 trường bộ ngành, 63 trường Chính trị tại các tỉnh, thành địa phương trong cả nước; có sử dụng ngân sách nhà nước các cấp( bố trí từ ngân sách của đơn vị có đối tượng đi học ); cơ chế tài chính hiện nay chưa qui định mức giá cụ thể và khung giá;

đề xuất Học viện được xây dựng khung giá phù hợp theo nguyên tắc hiệu quả đầu ra, đảm bảo bù đắp chi phí hợp lý theo qui định của pháp luật, được sự đồng thuận của cơ quan quản lý nhà nước

- Đối với hoạt động đào tạo sau đại học:

+ Đào tạo các chuyên ngành đặc thù: để xây dựng nguồn cán bộ phục vụ cho giảng dạy và nghiên cứu lý luận của hệ thống chính trị như: Chuyên ngành Chủ nghĩa Mác-LêNin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Lịch sử phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, Lịch sử Đảng, Xây dựng Đảng… sử dụng ngân sách nhà nước; đề xuất xây dựng cơ chế tính giá đầy đủ và cơ cấu nguồn từ 1 phần là ngân sách bố trí trực tiếp cho Học viện, 1 phần là đóng góp của cơ quan cử đi học

-Đối với đào tạo sau đại học theo nhu cầu xã hội và cá nhân đi học: Thực hiện theo cơ chế chung do Bộ Giáo dục và đào tạo qui định

-Đối với các dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng không sử dụng ngân sách nhà nước; Học viện tự xác định giá theo nguyên tắc hiệu quả đầu ra, đảm bảo bù đắp chi phí hợp

lý theo qui định của pháp luật về giá

Nâng cao điều kiện năng lực quản lý

- Đề xuất thiết lập và áp dụng bộ công cụ đánh giá và quản lý theo phương pháp đánh giá đầu ra và hiệu quả của hoạt động bằng công cụ bảng điểm cân bằng với các chiến lược, mục tiêu và tiêu chí và hoàn toàn mới cho hệ thống Học viện;

- Đề xuất tăng cường hệ thống kiểm tra, kiểm soát bằng cách xây dựng mới hệ thống kiểm toán nội bộ cho Học Viện từ việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức, bộ máy nguồn lực hiện có của Học viện

Trang 21

- Đề xuất thực hiện phân cấp cho các học viện trực thuộc trong xây dựng kế hoạch tài chính ngân sách và quản lý nguồn ngân sách cấp theo kết quả đầu ra

Nâng cao điều kiện trình độ cán bộ

- Thiết lập hệ thống văn bản nội bộ qui định các mức chi và cơ chế khuyến khích giảng viên, cán bộ tận dụng nguồn lực nâng cao hiệu quả và nguồn thu cho hệ thống Học viện

- Thiết lập hệ thống đánh giá giảng viên dựa vào sự hài lòng của học viên

6 Kết cấu chung của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận án được kết cấu thành 05 chương như sau:

Chương 1: Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án

Chương 2: Phương pháp tiếp cận đánh giá tự chủ tài chính ở Học viện

Chương 3: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tự chủ tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập

Chương 4: Thực trạng tự chủ tài chính tại Học viện giai đoạn 2009 – 2016

Chương 5: Kiến nghị, giải pháp nâng cao tự chủ tài chính ở Học viện đến năm

2020 tầm nhìn 2030

Trang 22

CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1.1 Những nghiên cứu trong nước về tự chủ tài chính

1.1.1 Những nghiên cứu về tự chủ và tự chủ đại học

Có khá nhiều công trình nghiên cứu trong nước về tự chủ và tự chủ đại học như của tác giả: Nguyễn Anh Thái (2008), Nguyễn Ngọc Vũ (2012), Phùng Xuân Nhạ và các cộng sự (2012), Vũ Thị Thu Phương (2014)…

hệ thống hóa các vấn đề liên quan đến quản lý tài chính và cơ chế chính sách liên quan đến tự chủ và tự chủ đại học Đồng thời cũng đã phân tích và tìm ra cách thức, các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ ở các trường đại học công lập trong đó có các vấn

đề nổi cộm như quyền tự chủ trong tuyển sinh, mở ngành, xây dựng chương trình đào tạo, liên kết quốc tế quyết định mức lương và mức thu học phí

Điểm khác biệt giữa các công trình nằm ở đối tượng nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, cách thức tiếp cận và xử lý các vấn đề nghiên cứu, chẳng hạn như:

Nghiên cứu của tiến sỹ Nguyễn Anh Thái [56] đã tập trung phân tích thực trạng quản lý tài chính của một số trường Đại học, với mục tiêu là đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính dành cho các trường Đại học

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Ngọc Vũ [43] thì xem xét một số vấn đề đặt ra đối với việc thí điểm tự chủ tài chính ở các cơ sở giáo dục đại học và từ đó tìm cách đề xuất điểu chỉnh việc tự chủ đại học cho phù hợp

Nghiên cứu của tác giả Vũ Thị Thu Phương [86] thì thiên về xem xét các lý luận, thuật ngữ về tự chủ đại học và tiến hành so sánh đánh giá nó với quy định của pháp luật Việt Nam Qua đó tác giả Vũ Thị Thu Phương đã chỉ ra ba nội dung cơ bản của tự chủ đại học là: Tự chủ về thể chế; Tự chủ tài chính và Tự chủ hành chính

Nghiên cứu của tác giả Phùng Xuân Nhạ và các cộng sự [70, 71], tập trung vào xem xét cứu chính sách học phí trong bối cảnh đổi mới cơ chế tài chính, hướng tới nền giáo dục tự chủ đại học Theo các tác giả, việc áp mức trần học phí theo quy định tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ tại các trường được giao cơ chế tự chủ

về tài chính là chưa hợp lý

Trang 23

1.1.2 Những nghiên cứu về tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập

Điểm giống nhau ở các nghiên cứu về tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập là: Đều đã xem xét chủ thể nghiên cứu là các đơn vị sự nghiệp công lập, mang tính đặc thù; các công trình đều có giá trị lý luận và hệ thống lại những vấn đề trong quản lý tài chính và tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau từ đó có những đóng góp

để giải quyết những vướng mắc nảy sinh trong hoạt động tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công

Điểm khác biệt giữa các công trình nghiên cứu về tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập là việc khai thác các nội dung cụ thể, tương đối hẹp của việc

tự chủ tại các đơn vị Chẳng hạn như :

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đức Toàn [42], hướng vào việc tìm kiếm phương án đổi mới công tác quản lý tài chính, tài sản và đầu tư xây dựng của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Tác giả Đỗ Văn Nhân [20], xem xét mảng quản lý tài chính ở trường Đại học

Đà Nẵng

Tóm lại, kể từ khi nhà nước có chủ trương tiến hành tự chủ đại học và các đơn

vị sự nghiệp công lập, thì đã có khá nhiều công trinh nghiên cứu trong nước xem xét

về vấn đề này trên nhiều khía cạnh Tuy nhiên phần lớn các công trình mới dừng ở mức độ giải thích về mặt khái niệm học thuật của thuật ngữ tự chủ, đánh giá các bất cập trong triển khai một cách định tính và đưa ra các hướng dẫn thực hiện trong thời gian tới Theo thời gian các nghiên cứu sau có kế thừa các nghiên cứu trước và cập nhật các tình hình mới trên thực tiễn tại các trường đại học và các đơn vị sự nghiệp công lập; tuy nhiên vẫn không có nhiều điểm mới và các đột phá trong việc lượng hóa các kết quả, các yếu tố, điều kiện ảnh hưởng; trong việc xem xét các đơn vị có tính đặc thù (vừa giáo dục, vừa sự nghiệp…)

Đối với tự chủ tài chính ở hệ thống Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh cũng đã được quan tâm nghiên cứu từ năm 2008 Cho đến nay, cũng đã có một số luận văn, hay các nghiên cứu công bố tại hội thảo bàn về vấn đề tự chủ tài chính tại một số Học viện trực thuộc, song chưa có công trình nghiên cứu một cách có hệ thống từ lý thuyết đến thực tiễn về tự chủ tài chính, các mức độ tự chủ tài chính và các điều kiện

Trang 24

tự chủ tài chính ở hệ thống Học viện, đặc biệt là thiếu những đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sẵn sàng tự chủ tài chính

1.1.3 Những nghiên cứu về điều kiện thực hiện tự chủ tài chính

Điểm giống từ các nghiên cứu về các điều kiện thực hiện tự chủ tài chính là hầu hết các nghiên cứu đều nhìn nhận thấy rằng: cơ chế tự chủ tài chính đã tạo điều kiện để thực hiện nhiều cải cách trong việc quản trị nội bộ, mà nổi bật là các điều kiện thực hiện về cơ chế trả lương thu nhập, từ đó thu hút và giữ chân cán bộ, giảng viên giỏi, cũng như có thể đòi hỏi chất lượng làm việc cao hơn của giảng viên - nhân viên Tuy nhiên, các nghiên cứu cũng chỉ ra các điều kiện tao ra sự hạn chế trong thực hiện

tự chủ như: trở ngại, khó khăn trong mở rộng quyền tự chủ trong tuyển sinh, mở ngành, xây dựng chương trình đào tạo, liên kết quốc tế, và đặc biệt là được tự quyết định mức thu học phí, mức đóng góp của người đọc và các mức phụ cấp bài giảng, báo cáo chuyên đề cho các đối tượng đặc biệt

Điểm khác biệt ở các công trình nghiên cứu nằm ở các nội dung và mô hình đề xuất cụ thể của các tác giả Và được nghiên cứu sinh tóm tắt như bên dưới đây:

Nghiên cứu của tiến sỹ Lương Văn Hải [40] đã trình bày mô hình mối liên

hệ các yếu tố với cơ chế hoạt động, quản lý của trường đại học công lập Mô hình chỉ rõ các nhóm yếu tố đầu vào, thông qua cơ chế của trường đại học công lập và sẽ cho ra các yếu tố đầu ra dưới ảnh hưởng của các yếu tố môi trường vĩ mô Mô hình cho thấy các phương án kết hợp giữa các yếu tố đầu vào, đầu ra, môi trường vĩ mô thông qua cơ chế hoạt động, quản lý của trường đại học công lập để đạt được các mục tiêu của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên Vì thế mô hình gợi ý muốn thúc đẩy tự chủ và tự chủ tài chính của các trường đại học thì cần tác động hoặc thay đổi các yếu tố của mô hình; hoặc cần thay đổi cơ chế hoạt động quản lý; hoặc kết hợp thay đổi tất cả

Mặc dù tác giả Lương Văn Hải đã đề cập tới mô hình này, tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu tác giả chú trọng vào việc xem xét tự chủ đại học, chứ không đi vào nhánh nghiên cứu hẹp như đề tài này và trong nghiên cứu của mình, tác giả Lương Văn Hải chưa đề cập tới phương pháp lượng hóa các yếu tố của mô hình mà mới dừng

ở mô tả chúng Vì thế, mô hình không được ứng dụng trực tiếp vào đề tài nghiên cứu của nghiên cứu sinh; nhưng nó đưa ra các gợi ý gián tiếp về các điều kiện thực hiện tự chủ tài chính và mô hình mối liên hệ giữa các điều kiện tự chủ tài chính Cụ thể là các

Trang 25

điều kiện về nhân lực, tuyển sinh, cơ chế, chính sách, cơ sở vật chất và năng lực nghiên cứu khoa học

Hình 1.1:

Hình 1.1 Mô hình mối liên hệ giữa các yếu tố với cơ chế hoạt động, quản lý

của trường đại học công lập

Nguồn: Lương Văn Hải (2011)

Nghiên cứu của tác giả Vũ Thị Thanh Thủy [88, 89] đã đề xuất 2 mô hình nghiên cứu

Mô hình 1: Quản lý tài chính theo hướng tự chủ tài chính = f(của nhân tố vĩ mô

và nhân tố vi mô) Cụ thể: (i) Nhân tố vĩ mô bao gồm: Chính sách pháp luật và tình

Cơ chế hoạt động, quản lý của trường đại học công lập

Các yếu tố đầu vào

- Nguồn lực tài chính

- Nguồn nhân lực

- Nguồn tuyển sinh

- Nhu cầu được học

với chất lượng cao

môi trường thông tin

trong và ngoài nước

Môi trường vĩ mô

tư duy khoa học, trình độ khoa học công nghệ của nước

ngoài

Các yếu tố đầu ra

- Số người học ra trường được sử dụng

và hiệu quả làm việc của họ đem lại lợi ích cho xã hội

- Danh tiếng của nhà trường tạo ra, bao gồm: (1) Các công trình, bài; báo, đề tài nghiên cứu khoa học phục vụ xã hội và nhà nước, (2)Hệ thống các giáo trình, chương trình giảng dạy, (3) Đội ngũ các nhà khoa học hàng đầu

- Của cải vật chất mà nhà trường tạo ra đóng góp cho xã hội

Trang 26

hình kinh tế quốc gia; (ii) Nhân tố vi mô bao gồm: Chiến lược phát triển của trường, Quy mô và lĩnh vực đào tạo, Nhiệm vụ được giao, Trình độ quản lý của lãnh đạo

Mô hình 2: Tự chủ tài chính =f( các yếu tố thuộc các trường nghiên cứu)

Cụ thể : (i) Tự chủ tài chính được xác định là thu ngoài ngân sách chia tổng thu (được hiểu là tự chủ thu) (ii) Các yếu tố thuộc các trường nghiên cứu bao gồm: Tài sản công hiện có (diện tích đất sử dụng, số phòng học, phòng thí nghiệm, ký túc xá); Đội ngũ giảng viên (số lượng giảng viên cơ hữu, số giảng viên là GS, TS, Ths); Thương hiệu trường đại học (trường trọng điểm hay không trọng điểm, điểm thi đầu vào); Tính chất kinh doanh năng động của người đứng đầu trường đại học (các chương trình đào tạo khác ngoài chương trình truyền thống)

Hình 1.2: Các điều kiện thực hiện tự chủ tài chính đại học

Nguồn: Vũ Thị Thanh Thủy, Vũ Thị Ánh Tuyết (2014)

Với nguồn dữ liệu thứ cấp: sử dụng số liệu của 50 trường đại học công lập, công bố trên trang thông tin của 50 trường (mục ba công khai theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và đào tạo) và phần mềm SPSS, Vũ Thị Thanh Thủy đã tiến hành phân tích

Điều kiện về tự chủ trong đào tạo

Điều kiện cơ sở vật chất

Thực hiện (triển khai) tự chủ tài chính trong các trường đại học

Trang 27

theo nhóm và tìm ra mối tương quan giữa tự chủ tài chính và các biến ảnh hưởng, đồng thời so sánh các vùng miền khác nhau, số tài sản được sử dụng cho mục đích đào tạo khác nhau giữa các trường, số giảng viên cơ hữu khác nhau,… có tác động như thế nào đến tự chủ tài chính

Kết quả của Vũ Thị Thanh Thủy đã chỉ ra 2 nhóm điều kiện cần và đủ để thực hiện tự chủ tài chính (i) Điều kiện cần là các trường cần xác định rõ mục tiêu để được tự chủ và tự chủ tài chính là thu đủ bù đắp chi và gắn với chất lượng đào tạo và bền vững tài chính (ii) Điều kiện đủ là cần thực hiển tự chủ về tuyển sinh, đào tạo, thu phí, đội ngũ giảng viên, nghiên cứu khoa học, uy tín của trường, tính chất năng động kinh doanh,

cơ sở vật chất theo hướng làm sao gia tăng được nguồn thu

Như vậy mô hình nghiên cứu của Vũ Thị Thanh Thủy (2012) đã xác lập được các lượng hóa một số yếu tố ảnh hưởng tới tự chủ tài chính và đưa ra nhiều gợi ý cho nghiên cứu sinh về ứng dụng các điều kiện cần và đủ trong quá trình hình thành mô hình nghiên cứu mối liên hệ giữa các điều kiện thực hiện tự chủ tới mức độ tự chủ của mình Tuy nhiên điểm khác biệt trong đề tài của nghiên cứu sinh nằm ở chỗ cách tiếp cận về tự chủ tài chính là tự chủ chi (chứ không phải thu) và là mức độ tự chủ chi; ngoài ra do tính chất đặc thù của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, nên một số điều kiện đủ của mô hình là không phù hợp

Nghiên cứu của nhóm tác giả do GS TS Mai Ngọc Cường [38, 39] Tác giả đã tập trung đánh giá thực trạng các điều kiện tự chủ tài chính của các trường Đại học công lập hiện nay; chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của các trường Đại học công lập; đề xuất phương hướng và giải pháp để tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các điều kiện tự chủ tài chính trong các trường công lập Đây là một công trình đồ sộ

về số lượng và nghiên cứu khá toàn diện vấn đề liên quan đến tự chủ tài chính Tuy nhiên, theo tác giả tự chủ tài chính là một trong những phương cách để tăng cường quản lý tài chính và chia sẻ gánh nặng với Nhà nước về trách nhiệm của các đối tượng khác trong xã hội về phát triển sự nghiệp giáo dục Song một trong những điểm cơ bản

để có thể tự chủ được thì cần quản lý tài chính như thế nào, xây dựng quy trình quản lý

ra sao, tiêu chí để đánh giá một trường đại học công lập có khả năng tự chủ hay không thì trong đề tài tác giả không đề cập tới

Nghiên cứu của tác giả Trần Đức Cân [75, 76] đã tập trung làm rõ bản chất của tự chủ tài chính và cơ chế tự chủ tài chính, từ đó phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới cơ chế tự chủ tài chính Điểm đặc biệt là tác giả đã chỉ ra được một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả ban đầu của cơ chế tự chủ tài chính Đồng thời, tác giả đã

Trang 28

mạnh dạn đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả, tính linh hoạt, tính công bằng, tính ràng buộc, tính đồng thuận của các trường đối với cơ chế hiện hành của Nhà nước (Nghị định 43/2006/NĐ-CP) Từ đó, dựa trên những bài học kinh nghiệm của các nước trên thế giới, tác giả đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính phù hợp với hoàn cảnh Việt Nam

1.2 Những nghiên cứu ngoài nước về điều kiện thực hiện tự chủ tài chính

Điểm giống nhau từ các công trình nghiên cứu ngoài nước là hầu hết các nghiên cứu về cơ chế quản lý tài chính, tự chủ tài chính chỉ dừng lại ở mức độ nghiên cứu chúng như một cách thức hay phương pháp quản lý tài chính tiến bộ phù hợp với xu thế tự chủ và cải cách giáo dục chứ chưa đi sâu vào nội hàm bản chất, đặc biệt là các điều kiện tự chủ tài chính và các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sẵn sàng tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công Cụ thể một số nghiên cứu như sau:

Frank Ziegle [103], Nghiên cứu đã chỉ ra những ưu điểm khi chính phủ Đức thực hiện giao quyền tự chủ tài chính cho các trường đại học theo đó ngân sách được chuyển toàn bộ một lần duy nhất trong năm giúp cho các trường đại học có thể chủ động về phân bổ các hoạt động tài chính khi biết chính xác ngân quỹ mình đang có Tác giả cũng chỉ ra rằng muốn việc tự chủ tài chính được thực hiện hiệu quả thì chính phủ phải bãi bỏ những quy định gây hạn chế quyền tự chủ của các trường đại học

Nghiên cứu của Michael Mitsopoulos and Theodore Pelagidis [99] : So sánh tự chủ hành chính và tài chính của các tổ chức giáo dục đại học trong 7 nước EU1 (Bao gồm: Anh, Hy Lạp, Ý, Pháp, Tây Ban Nha, Bỉ, Đức) Nghiên cứu chỉ ra bối cảnh thực hiện tự chủ tài chính của các nước EU cũng như mục đích tiến hành tự chủ tài chính và thực trạng tự chủ hành chính, tự chủ tài chính

Nghiên cứu của Selin Arslanhan và Yaprak Kurtsal [100] xem xét việc thiếu tự chủ tài chính ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả đổi mới của các trường Đại học tại Thổ Nhĩ Kỳ Hai ông đã xem xét mối quan hệ giữa tự chủ của các trường đại học và năng lực cạnh tranh của họ, qua đó lý giải hiệu quả đổi mới dựa trên các điều kiện như sau: (1) Sở hữu về cơ sở vật chất và các trang thiết bị; (2) Khả năng vay vốn; (3) Quyết định việc chi tiêu ngân sách theo các mục tiêu; (4) Quyết định khung chương trình học, cấu trúc và nội dung môn học; (5) Khả năng tuyển dụng và sa thải giảng

Countries

Trang 29

viên; (6) Chủ động về mức lương; (7) Tự quyết định về quy mô tuyển sinh ; (8) Tự quyết định mức học phí

Hình 1.3: Các điều kiện ảnh hưởng tới tự chủ tài chính các trường đại học

Nguồn: Michael Mitsopoulos and Theodore Pelagidis (2008) và Selin

Arslanhan và Yaprak Kurtsal (2010) Tóm lại, trong hầu hết các nghiên cứu về cơ chế quản lý tài chính, tự chủ tài chính mới chỉ được đề cập như một cách thức/phương pháp quản lý tài chính tiến bộ, phù hợp với xu thế tự chủ và cải cách giáo dục, chứ chưa đi sâu vào nội hàm, bản chất, đặc biệt là các điều kiện tự chủ tài chính và các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sẵn sàng tự chủ tài chính của các cơ sở đào tạo

1.3 Đánh giá chung về những điểm thống nhất và khoảng trống cần nghiên cứu về tự chủ tài chính tại Học viện

1.3.1 Những điểm đã thống nhất về tự chủ tài chính

lực thúc đẩy thành công các nội dung tự chủ khác

tính chủ động, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp công, nâng cao năng lực cạnh tranh của các đơn vị sự nghiệp công lập trong nghiên cứu và đào tạo

1.3.2 Khoảng trống cần nghiên cứu về tự chủ tài chính

Chưa có các công trình nghiên cứu chuyên sâu về mối liên hệ giữa tự chủ tài

Tự chủ tài chính của các trường đại học

Trang 30

chính với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Học viện trong giai đoạn mới;

Chưa có công trình nghiên cứu, lượng hóa mối tương quan giữa tự chủ tài chính với các nội dung tự chủ khác;

Chưa có các công trình nghiên cứu về mối liên hệ giữa các điều kiện thực hiện

tự chủ tài chính với các mức độ tự chủ tài chính;

Chưa có công trình nghiên cứu hiệu quả công tác tự chủ tài chính và các tiêu chí đánh giá hiệu quả tự chủ tài chính;

Chưa có công trình nào xem xét tách bạch giữa hiệu quả công tác tự chủ tài chính trên góc độ kinh tế với hiệu quả công tác tự chủ tài chính trên góc độ đảm bảo các nhiệm vụ mang tính chính trị, xã hội của học viện;

Chưa có công trình nào làm rõ mối liên hệ ràng buộc, mang tính đặc thù giữa chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Học viện với mức độ tự chủ của các đơn vị trực thuộc học viện với hiệu quả công tác tự chủ tài chính

Kết luận chương 1

Trên cơ sở nghiên cứu một cách có hệ thống về: (i) các công trình nghiên cứu trong nước về tự chủ và tự chủ đại học, tự chủ tài chính trong trong các đơn vị sự nghiệp công lập; (ii) các công trình nghiên cứu trên thế giới về tự chủ tài chính đại học, tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công, cũng như nghiên cứu các kinh nghiệm triển khai tự chủ tại một số quốc gia tiên tiến trên thế giới; (iii) các công trình nghiên cứu về tự chủ tài chính hoặc liên quan tới tự chủ tài chính tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Nghiên cứu sinh đã nhận thấy các khoảng trống nghiên cứu như:

- Chưa có các công trình nghiên cứu chuyên sâu về mối liên hệ giữa tự chủ tài chính với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Học viện trong giai đoạn mới;

- Chưa có công trình nghiên cứu đặt tự chủ tài chính trong mối tương quan với các nội dung tự chủ khác;

- Chưa có các công trình nghiên cứu về mối liên hệ giữa các điều kiện thực hiện tự chủ tài chính với các mức độ tự chủ tài chính;

- Chưa có công trình nghiên cứu hiệu quả công tác tự chủ tài chính và các tiêu chí đánh giá hiệu quả tự chủ tài chính;

- Chưa có công trình nào xem xét tách bạch giữa hiệu quả công tác tự chủ tài chính trên góc độ kinh tế với hiệu quả công tác tự chủ tài chính trên góc độ đảm bảo các nhiệm vụ mang tính chính trị, xã hội của Học viện;

- Chưa có công trình nào làm rõ mối liên hệ ràng buộc, mang tính đặc thù giữa

Trang 31

chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Học viện với mức độ tự chủ của các đơn vị trực thuộc học viện với hiệu quả công tác tự chủ tài chính

Từ đó nghiên cứu sinh đã có được các ý tưởng cho việc thiết kế phương pháp nghiên cứu ở chương tiếp theo của luận án

Trang 32

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN ĐÁNH GIÁ TỰ CHỦ TÀI

(ii) Về mặt định tính các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tự chủ tài chính được các

cá nhân, tổ chức, đơn vị, cấp quản lý cho ý kiến đánh giá, quan điểm của mình về việc mặt phản ánh đó có sự thay đổi hay không? Có mang lại sự tích cực cho tổ chức đó hay không trước, trong quá trình thực hiện tự chủ tài chính Khi đó cách thưc tiến hành theo thang đo lường như sau:

- Đánh giá thông qua thang đo likert 5 mức độ từ Hoàn toàn không hiệu quả (1) tới Hoàn toàn hiệu quả (5)

- Đánh giá cho các thời điểm trước, trong và sau khi thực hiện tự chủ tài chính; hoặc theo từng năm thực hiện;

- Sau đó so sánh các giá trị trung bình đã nhận được với nhau theo các mốc thời gian đó

Trang 33

(iii) Ngoài ra để có được một chỉ tiêu phản ánh một cách tổng hợp nhất hiệu quả

tự chủ tài chính trên các mặt; nghiên cứu sinh đã tham khảo các tài liệu và đề xuất phương pháp đánh giá mang tính định tính như sau:

Bước 1: Lựa chọn đội ngũ chuyên gia đánh giá hiệu quả tự chủ tài chính

Bước 2: Thống nhất các mặt phản ánh hiệu quả tự chủ tài chính (về cơ bản là các mặt đã trình bầy ở trên)

Bước 3: Xây dựng trọng số cho từng tiêu chí ứng với mức độ quan trọng (đóng góp) của từng tiêu chí trong việc hình thành hiệu quả tự chủ tài chính Kết quả của bộ trọng số là sự tổng hợp từ các kết quả của từng chuyên gia đưa ra Lưu ý tổng điểm trọng số phải bằng 1 (cũng có thể lấy thang điểm 100 cho dễ trình bầy, tuy nhiên cần quy đổi về thang 1 này bằng cách chia cho 100 khi tính toán để vẫn đảm bảo tổng số điểm trọng số là 1)

Bước 4: Chấm điểm cho các tiêu chí theo nguyên tắc cho điểm sau:

Hiệu quả quá kém: 1

1

2

Tổng điểm

Nguồn: Kaplan, R.S and Norton, D P (1996)

Bước 6: Xem xét số điểm tổng hợp cho từng vấn đề cần nghiên cứu; điểm số tổng hợp sẽ nằm từ 1 cho đến 5; với mức 3 được cho là trung bình ( 1<= C < = 5)

Bước 7: Tính toán lấy số điểm tổng hợp cho từng tiêu chí (tổng điểm C) chia cho

Trang 34

số điểm cao nhất của sản phẩm đó (5 điểm) Hệ số hiệu quả tự chủ tài chính = C/5

Bước 8: Kết luận và có phương án điều chỉnh bổ sung nếu cần thiết

Ưu điểm của phương pháp: Phương pháp khá đơn giản và thuận tiện cho việc

sử dụng và có thể tính toán liên tục cho từng thời điểm

Nhược điểm của phương pháp: Phương pháp bị ảnh hưởng bởi yếu tố chủ quan của người chấm nên đôi khi không chính xác Do vậy việc sử dụng nhiều chuyên gia hơn để có ý kiến tổng hợp chung tương đồng là cần thiết; tuy nhiên việc này cũng đồng nghĩa với việc làm tăng chi phí và kéo dài thời gian

2.2 Cách tiếp cận nghiên cứu

Trên cơ sở xem xét các nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây theo các cách tiếp cận:

Thông qua nghiên cứu về các mô hình tự chủ đại học

Thông qua nghiên cứu về tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập Thông qua các nghiên cứu về quản lý tài chính và tự chủ tài chính tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

Thông qua việc xem xét các mô hình thực nghiệm của một số tác giả về lĩnh vực liên quan

Nghiên cứu sinh đã nhận thấy các khoảng trống nghiên cứu về tự chủ tài chính

có thể tiếp tục phát triển nghiên cứu được như sau:

Chưa có các công trình nghiên cứu chuyên sâu về mối liên hệ giữa tự chủ tài chính với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Học viện trong giai đoạn mới - giai đoạn đổi mới hoạt động đơn vị sự nghiệp công lập

Chưa có công trình nghiên cứu đặt tự chủ tài chính trong mối quan hệ với các nội dung tự chủ khác

Chưa có các công trình nghiên cứu về mối liên hệ giữa các điều kiện để thực hiện tự chủ tài chính phù hợp với mức độ tự chủ tài chính

Căn cứ vào thực tiễn của Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và các vấn

đề nghiên cứu đã đề cập, nghiên cứu sinh quyết định chọn cách tiếp cận tự chủ tài chính tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh thông qua việc nghiên cứu mối liên hệ giữa các điều kiện tự chủ với mức độ tự chủ tài chính

Đồng thời để củng cố thêm các quan điểm và cách lựa chọn mô hình nghiên cứu của mình; nghiên cứu sinh đã triển khai nghiên cứu sơ bộ nhằm: (i) Xác định rõ

Trang 35

nét về các điều kiện thực hiện tự chủ tài chính, mức độ tự chủ tài chính (ii) Nhận các ý kiến đóng góp của nhóm các cán bộ làm công tác tài chính tại Học viện về hoàn thiên

mô hình nghiên cứu Cụ thể cách thức tiến hành như sau:

- Liệt kê danh sách các điều kiện thực hiện tự chủ tài chính đề xuất như bên dưới

Bảng 2.2: Liệt kê các điều kiện thực hiện tự chủ tài chính đề xuất

Các điều kiện thực hiện

Cơ chế - chính sách Michael Mitsopoulos and Theodore Pelagidis (2008)

và Selin Arslanhan và Yaprak Kurtsal (2010) Lĩnh vực đào tạo Vũ Thị Thanh Thủy, Vũ Thị Ánh Tuyết (2014)

Khả năng quản lý Michael Mitsopoulos and Theodore Pelagidis (2008)

và Selin Arslanhan và Yaprak Kurtsal (2010)

Cơ sở vật chất Vũ Thị Thanh Thủy, Vũ Thị Ánh Tuyết (2014)

Trình độ cán bộ Michael Mitsopoulos and Theodore Pelagidis (2008)

và Selin Arslanhan và Yaprak Kurtsal (2010) Điều kiện về tự chủ trong

đào tạo

Vũ Thị Thanh Thủy, Vũ Thị Ánh Tuyết (2014)

Điều kiện về tự chủ trong

tuyển sinh

Vũ Thị Thanh Thủy, Vũ Thị Ánh Tuyết (2014)

Điều kiện về tự chủ trong

nghiên cứu khoa học

Michael Mitsopoulos and Theodore Pelagidis (2008)

và Selin Arslanhan và Yaprak Kurtsal (2010)

Tự chủ trong quyết định

mức lương

Vũ Thị Thanh Thủy, Vũ Thị Ánh Tuyết (2014)

Chức năng – nhiệm vụ Đề xuất của nghiên cứu sinh

Cơ cấu tổ chức Đề xuất của nghiên cứu sinh

Nguồn: Tổng hợp của nghiên cứu sinh

- Tiến hành hội thảo nhóm với 10 cán bộ đang làm về công tác tài chính, tham gia vào quá trình thực hiện tự chủ tài chính từ những ngày đầu tới nay tại Học Viện về các điều kiện thực hiện tự chủ tài chính đề xuất có phù hợp với Học viện hay không

- Tổng hợp và quyết định mô hình chính thức

Trang 36

2.3 Đề xuất mô hình lý thuyết nghiên cứu tại các đơn vị thuộc Học viện

Nghiên cứu sinh đã hình thành ý tưởng về mô hình nghiên cứu hai mối liên hệ như sau:

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Nguồn: Đề xuất của nghiên cứu sinh

(1) Mối liên hệ giữa các điều kiện thực hiện tự chủ tài chính với mức độ tự chủ tài chính ở Học viện;

Mức độ tự chủ tài chính Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh = f (các điều kiện thực hiện tự chủ) là một hàm tuyến tính

(2) Mối liên hệ giữa mức độ tự chủ tài chính với hiệu quả công tác chủ tài chính trên hai góc độ hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội bao gồm các nhiệm vụ, chức năng, mục tiêu được giao

Hiệu quả tự chủ tài chính về mặt chức năng, nhiệm vụ chính trị và các trách nhiệm xã hội được giao = f (Mức độ tự chủ tài chính viện trực thuộc Học viện) là một hàm phi tuyến tính dạng parabol úp

Mức

độ tự chủ tài chính Học viện Chính trị QG HCM

Cơ sở

vật chất

Hiệu quả công tác

tự chủ tài chính về mặt chức năng, nhiệm vụ chính trị và các trách nhiệm xã hội được giao

Hiệu quả công tác tự chủ tài chính trên các mặt khác (Nguồn lực, Thu nhập, Đào tạo, Quản lý, Học viên, Hình ảnh) Trình độ

cán bộ

Trang 37

Mục đích của mô hình nghiên cứu đề xuất nhằm xây dựng mô hình tự chủ tài chính hiệu quả cho Học viện đến năm 2020 tầm nhìn tới năm 2030 với hai nội dung cơ bản là: (i) Kiến nghị khung pháp lý cho hoạt động tài chính tại Học viện (ii) Đề xuất nhóm giải pháp về cơ chế kiểm soát nội bộ; Đặc biệt với việc nhấn mạnh vào phương pháp tiếp cận đánh giá mô hình tự chủ tài chính ở Học viện sẽ tạo cho luận án điểm khác biệt căn bản về mặt lý luận so với các nghiên cứu trước đây và góp phần ý nghĩa vào việc hình thành mô hình hiệu quả về tự chủ tài chính trong Học viện, cũng như áp dụng vào thực tế cho các đơn vị sự nghiệp của Đảng

2.4 Thiết kế phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Xác định mẫu nghiên cứu

Việc xác định kích thước mẫu bao nhiêu là phù hợp vẫn còn nhiều tranh cãi với nhiều quan điểm khác nhau MacCallum và đồng tác giả (1999) đã tóm tắt các quan điểm của các nhà nghiên cứu trước đó về con số tuyệt đối mẫu tối thiểu cần thiết cho phân tích nhân tố Trong đó, Gorsuch (1983) và Kline (1979) đề nghị con số đó là 100 còn Guilford (1954) cho rằng con số đó là 200 Comrey và Lee (1992) thì không đưa

ra một con số cố định mà đưa ra các con số khác nhau với các nhận định tương ứng:

100 = tệ, 200 = khá, 300 = tốt, 500 = rất tốt, 1000 hoặc hơn = tuyệt vời Một số nhà nghiên cứu khác không đưa ra con số cụ thể về số mẫu cần thiết mà đưa ra tỉ lệ giữa số mẫu cần thiết và số tham số cần ước lượng Trong khi Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) cho rằng tỷ lệ đó là 4 hay 5

Trên cơ sở các quan điểm này, tác giả lựa chọn mẫu dự kiến là 400 người được phân bổ làm 3 nhóm đối tượng

các Viện, Khoa) tại Học viện Trung tâm và 04 Học viện khu vực I,II,II, IV

Phương pháp lấy mẫu là ngẫu nhiên thuận tiện

Cách thức thu thập thông tin về mẫu theo các bước sau

bầy ở phần trên;

tra và tài liệu kèm theo cho việc trả lời các câu hỏi

Trang 38

Bước 3: Gọi điện thông báo cho các đối tượng được phỏng vấn biết về việc đã gửi thư yêu cầu điều tra và xin phép, đề nghị các các đối tượng được phỏng vấn hợp tác trả lời Việc gọi điện này nhằm hạn chế tính trì hoãn về thời gian của thư điện tử, cũng như góp phần thúc đẩy các đối tượng được phỏng vấn nhanh chóng trả lời các câu hỏi

các câu trả lời của họ chưa đủ ý hoặc rõ nghĩa; hơn nữa trong một số trường hợp có một

số các đối tượng được phỏng vấn không có thói quen check mail thường xuyên, do vậy việc gặp trực tiếp sẽ giúp nghiên cứu sinh thu thập được ý kiến của họ

2.4.2 Xây dựng thang đo và giả thuyết nghiên cứu

Để phân tích mối liên hệ giữa điều kiện thực hiện tự chủ tài chính với mức độ

tự chủ tài chính và mức độ tự chủ tài chính với hiệu quả công tác tự chủ tài chính; nghiên cứu sinh đã thiết kế các thang đo được khái quát như bên dưới đây, nội dung chi tiết thang đo được thể hiện tại phụ lục bảng hỏi đính kèm luận án này

- Mức độ tự chủ tài chính được xem xét trên góc độ tự chủ chi và được đo lường theo tỷ lệ % ước tính một cách tương đối mức cân đối thu chi (không bao gồm chi đầu tư phát triển) của các đơn vị được khảo sát Mức độ tự chủ tài chính nhận giá trị từ 0 tới 100%

- Hiệu quả công tác tự chủ tài chính được xem xét trên hai khía cạnh (i) Hiệu quả kinh tế và (ii) Hiệu quả chức năng – nhiệm vụ Cụ như sau

• Hiệu quả kinh tế bao gồm các tiêu chí: để nâng cao đời sống cán bộ giảng viên, để nâng cao chất lượng giảng dạy; nâng cao năng lực quản lý, nâng cao chất lượng chương trình, giáo trình, phương pháp đào tạo; học viên được thụ hưởng chất lượng nhiều hơn và góp phần nâng cao hình ảnh học viện

• Hiệu quả chức năng, nhiệm vụ bao gồm: Hoàn thành nhiệm vụ được giao; Đảm bảo giữ vững tôn chỉ mục đích định hướng của Đảng và Nhà nước; Là cơ quan đầu ngành đào taọ, bồi dưỡng về lý luận chủ nghĩa Mác – Lê Nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh; nghiên cứu và phát triển lý luận chính trị của đất nước trong tình hình mới

Với thang thang đo likert 5 mức độ từ Hoàn toàn không hiệu quả (1) tới Hoàn toàn hiệu quả (5)

Trang 39

- Các điều kiện thực hiện tự chủ tài chính với thang đo likert 5 được xem xét bao gồm: Cơ chế - Chính sách; Cơ cấu tổ chức; Năng lực quản lý; Cơ sở vật chất; Trình độ cán bộ; Nguồn Thu; Chức năng – Nhiệm vụ Với thang thang đo likert 5 mức

độ từ Rất không phù hợp/ Rất thấp (1) tới Rất phù hợp/ Rất cao (5) và được thiết kế như trong phần phụ lục của luận án đã trình bầy

1: Rất không phù

hợp/ Rất thấp

2 : Không phù hợp/ Thấp 3: Trung bình

4: Phù hợp/

Cao

5: Rất phù hợp/ Rất cao Với các giả thuyết nghiên cứu như sau:

Giả thuyết A: Mức độ tự chủ tài chính Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh có ảnh hưởng tích cực tới hiệu quả công tác tự chủ tài chính trên góc độ hiệu quả kinh tế

Giả thuyết B: Mức độ tự chủ tài chính Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh có ảnh hưởng phi tuyến (dạng parabol úp) tới hiệu quả công tác tự chủ tài chính trên góc độ hiệu quả chức năng, nhiệm vụ

Kiểm định độ tin cậy của thang đo, Việc kiểm định thang đo sẽ giúp tác giả nhìn nhận lại nhân tố nào hợp lệ, nhân tố nào bị loại bỏ trước khi tiến hành các phân tích tiếp theo Để kiểm định độ tin cậy của thang đo nghiên cứu sinh đã tính toán hệ số Cronbach’s Alpha và hệ số tương quan biến tổng thể

Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng hệ số Cronbach Alpha từ 0.8 trở lên đến gần

1 thì thang đo lường là tốt, từ 0.7 đến gần 0.8 là sử dụng được Cũng có nhà nghiên cứu đề nghị rằng Cronbach Alpha từ 0.6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh

Trang 40

nghiên cứu (Hoàng Trọng - Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008) Vì vậy đối với nghiên cứu này thì Cronbach Alpha từ 0.6 trở lên là sử dụng được

Hệ số tương quan biến tổng là hệ số tương quan của một biến với điểm trung bình của các biến khác trong cùng một thang đo, do đó hệ số này càng cao thì sự tương quan của biến này với các biến khác trong nhóm càng cao Theo Nunnally

&Burnstein(1994), các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 được coi là biến rác và sẽ bị loại khỏi thang đo

Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) là kỹ thuật sử dụng để thu nhỏ và tóm tắt dữ liệu Phân tích nhân tố khám phá phát huy tính hữu ích trong việc xác định các tập hợp biến cần thiết cho vấn đề nghiên cứu cũng như tìm ra các mối quan hệ giữa các biến với nhau Phép phân tích nhân tố của các khái niệm nghiên cứu được xem xét để cung cấp bằng chứng về giá trị phân biệt và giá trị hội tụ của thang đo

Mức độ thích hợp của tương quan nội tại các biến quan sát trong khái niệm nghiên cứu được thể hiện bằng hệ số KMO (Kaiser – Mever – Olkin) Trị số KMO lớn (giữa 0.5 và 1) là điều kiện đủ để phân tích nhân tố là thích hợp, còn nếu trị số này nhỏ hơn 0.5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với dữ liệu

Đo lường sự thích hợp của mẫu và mức ý nghĩa đáng kể của kiểm định Bartlett‟s Test of Sphericity trong phân tích khám phá dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố

Rút trích nhân tố đại diện bằng các biến quan sát được thực hiện với phép quay Varimax và phương pháp trích nhân tố Principle components

Các thành phần với giá trị Eigenvalue lớn hơn 1 và tổng phương sai trích bằng hoặc lớn hơn 50% được xem như những nhân tố đại diện các biến

Hệ số tải nhân tố (Factor loading) biểu diễn các tương quan đơn giữa các biến

và các nhân tố bằng hoặc lớn 0.5 mới có ý nghĩa

Hồi quy tuyến tính bội thường được dùng để kiểm định và giải thích lý thuyết nhân quả (Cooper và Schindler, 2003) Ngoài chức năng là công cụ mô tả, hồi quy tuyến tính bội được sử dụng như công cụ kết luận để kiểm định các giả thuyết và dự báo các giá trị của tổng thể nghiên cứu

Như vậy, đối với nghiên cứu này, hồi quy tuyến tính bội là phương pháp thích hợp để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu Khi giải thích về phương trình hồi quy,

Ngày đăng: 03/07/2017, 10:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3: Các điều kiện ảnh hưởng tới tự chủ tài chính các trường đại học - Tự chủ tài chính ở học viện chính trị quốc gia hồ chí minh
Hình 1.3 Các điều kiện ảnh hưởng tới tự chủ tài chính các trường đại học (Trang 29)
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất - Tự chủ tài chính ở học viện chính trị quốc gia hồ chí minh
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 36)
Hình 4.1: Mô hình tổ chức bộ máy Học viện - Tự chủ tài chính ở học viện chính trị quốc gia hồ chí minh
Hình 4.1 Mô hình tổ chức bộ máy Học viện (Trang 65)
Bảng 4.2: Tóm lược và đánh giá điều kiện về chủ trương, chính sách - Tự chủ tài chính ở học viện chính trị quốc gia hồ chí minh
Bảng 4.2 Tóm lược và đánh giá điều kiện về chủ trương, chính sách (Trang 75)
Bảng 4.5: Số liệu đội ngũ cán bộ hiện nay của các đơn vị  thuộc Học viện - Tự chủ tài chính ở học viện chính trị quốc gia hồ chí minh
Bảng 4.5 Số liệu đội ngũ cán bộ hiện nay của các đơn vị thuộc Học viện (Trang 80)
Bảng 4.7: Mô tả cơ cấu mẫu tại các Học viện - Tự chủ tài chính ở học viện chính trị quốc gia hồ chí minh
Bảng 4.7 Mô tả cơ cấu mẫu tại các Học viện (Trang 83)
Bảng 4.12: Khảo sát về cơ sở vật chất - Tự chủ tài chính ở học viện chính trị quốc gia hồ chí minh
Bảng 4.12 Khảo sát về cơ sở vật chất (Trang 85)
Bảng 4.13: Khảo sát về trình độ cán bộ - Tự chủ tài chính ở học viện chính trị quốc gia hồ chí minh
Bảng 4.13 Khảo sát về trình độ cán bộ (Trang 85)
Bảng 4.14: Khảo sát về cơ chế chính sách - Tự chủ tài chính ở học viện chính trị quốc gia hồ chí minh
Bảng 4.14 Khảo sát về cơ chế chính sách (Trang 86)
Bảng 4.17: Tổng hợp kết quả độ tin cậy thang đo - Tự chủ tài chính ở học viện chính trị quốc gia hồ chí minh
Bảng 4.17 Tổng hợp kết quả độ tin cậy thang đo (Trang 88)
Bảng 4.19: Biến nhập/ Biến loại bỏ - Variables Entered/Removed a - Tự chủ tài chính ở học viện chính trị quốc gia hồ chí minh
Bảng 4.19 Biến nhập/ Biến loại bỏ - Variables Entered/Removed a (Trang 90)
Hình  R  R bình - Tự chủ tài chính ở học viện chính trị quốc gia hồ chí minh
nh R R bình (Trang 90)
Hình 4.2: Tỷ lệ % ảnh hưởng của các điều kiện tới mức độ tự chủ tài chính - Tự chủ tài chính ở học viện chính trị quốc gia hồ chí minh
Hình 4.2 Tỷ lệ % ảnh hưởng của các điều kiện tới mức độ tự chủ tài chính (Trang 93)
Bảng 4.25: Biến thực hiện và loại bỏ - Variables Entered/Removed a - Tự chủ tài chính ở học viện chính trị quốc gia hồ chí minh
Bảng 4.25 Biến thực hiện và loại bỏ - Variables Entered/Removed a (Trang 101)
Bảng 4.26: Mức độ gia tăng các điều kiện để mức độ tự chủ tăng 1% - Tự chủ tài chính ở học viện chính trị quốc gia hồ chí minh
Bảng 4.26 Mức độ gia tăng các điều kiện để mức độ tự chủ tăng 1% (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w