1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh của một số giống lạc (arachis hypogaea l ) có năng suất khác nhau trồng tại thanh hóa (tt)

24 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 787,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều đó cho phép chúng ta có thể dựa vào sự khác biệt trong các chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh của các giống lạc có năng suất cao thấp khác nhau để tuyển chọn các giống năng suất cao, phẩm c

Trang 1

MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Lạc (Arachis hypogaea L.) là cây thuộc họ Đậu (Fabaceae) có nguồn gốc từ

Nam Mỹ, đây là loại cây công nghiệp ngắn ngày, có giá trị kinh tế cao Ở Việt Nam, cây lạc đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp, đặc biệt ở những nơi khí hậu thường xuyên biến động và điều kiện canh tác khó khăn Vì vậy việc nghiên cứu để tìm ra được các giống lạc có năng suất cao là rất cần thiết

Tại Thanh Hóa, qua các năm trở lại đây cây lạc được đưa vào sản xuất với quy mô lớn và có nhiều giống lạc được trồng phổ biến trên toàn tỉnh, tuy nhiên năng suất bình quân thu được so với cả nước vẫn còn ở mức thấp Vì vậy, vấn

đề nghiên cứu chọn tạo ra những giống lạc cao sản, phẩm chất tốt là rất cần thiết đối với tình hình sản xuất thực tế của địa phương

Cây lạc là một trong nhiều loại cây được đưa vào nghiên cứu để tạo ra những giống có những đặc tính tốt về năng suất cũng như khả năng chống chịu Mỗi giống có năng suất hay khả năng chống chịu khác nhau với các đặc điểm sinh

lý, trao đổi chất khác nhau, đều thể hiện ra trong các đặc điểm sinh lý, hoá sinh Điều đó cho phép chúng ta có thể dựa vào sự khác biệt trong các chỉ tiêu sinh

lý, hóa sinh của các giống lạc có năng suất cao thấp khác nhau để tuyển chọn các giống năng suất cao, phẩm chất hạt tốt, thích nghi được với các điều kiện tự nhiên của vùng, miền cụ thể

Trên thế giới và Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về sinh lý, hóa sinh cây lạc, nhưng việc nghiên cứu chuyên sâu và có hệ thống về các khác biệt trong các chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh của các giống lạc năng suất cao và thấp, tìm

ra khác biệt trong các chỉ tiêu đó để áp dụng vào việc chọn tạo giống năng suất cao còn hạn chế

Xuất phát từ lý do trên chúng tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu một số chỉ

tiêu sinh lý, hóa sinh của một số giống lạc (Arachis hypogaea L.) có năng

suất khác nhau trồng tại Thanh Hóa”

Mục tiêu của đề tài

Xác định được những khác biệt trong một số chỉ tiêu sinh lý, hoá sinh của

giống lạc có năng suất cao, thấp và mối tương quan giữa các chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh với năng suất

Xác định được mối quan hệ di truyền của các giống lạc nghiên cứu trong đề tài

Giới hạn nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu này được thực hiện trên mười giống lạc khác nhau (Lạc Lỳ, Sen Lai, L08, L12, L14, L18, L19, L23, L16, TB25) trồng trong vụ xuân năm 2013,

2014, 2015 tại xã Dân Lực, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học

Trang 2

Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học có giá trị về sự khác biệt trong các phản ứng sinh lý, hoá sinh của các giống lạc có năng suất cao và thấp

Luận án là một tài liệu tham khảo về khoa học có giá trị nghiên cứu và giảng dạy

Làm sáng tỏ quan hệ di truyền của 10 giống có năng suất khác nhau trồng tại huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Kết quả nghiên cứu của đề tài đã chọn được hai giống lạc năng suất cao (L26

và TB25) làm cơ sở khoa học để đề xuất thử nghiệm, phổ biến cho huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá và những vùng có điều kiện tương tự

Những điểm mới của luận án

Đã đánh giá đầy đủ, có hệ thống nhiều chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh như chỉ tiêu trao đổi nước, hoạt động quang hợp, hàm lượng chất khoáng trong lá cũng như tương quan giữa các chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh với năng suất làm cơ sở khoa học cho việc chọn tạo giống lạc trên quan điểm hoạt động sinh lý, hóa sinh

Đã đánh giá được sự đa dạng di truyền của 10 giống lạc nghiên cứu trồng tại Thanh Hóa, bằng chỉ thị phân tử RAPD đã nghiên cứu mức độ đa hình và quan

hệ di truyền của 10 giống lạc nghiên cứu trong luận án

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu chung về cây lạc

1.1.1 Nguồn gốc và phân loại

1.1.2 Đặc điểm sinh học của cây lạc

1.1.3 Giá trị của cây lạc

1.2 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và ở Việt Nam

1.3 Kết quả nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến năng suất của cây lạc 1.3.1 Kết quả nghiên cứu trên thế giới

1.3.2 Kết quả nghiên cứu ở Việt Nam

1.3.2.1 Quan hệ giữa sinh lý, hóa sinh và năng suất cây lạc

* Đặc tính quang hợp và năng suất cây lạc

* Trao đổi nước và năng suất cây lạc

* Dinh dưỡng khoáng và nitơ với năng suất cây lạc

* Các chất điều hòa sinh trưởng và năng suất cây lạc

1.3.2.2 Chọn tạo, khảo nghiệm giống năng suất cao

1.4 Kỹ thuật RAPD trong phân tích quan hệ di truyền ở thực vật

1.4.1 Tình hình nghiên cứu đa dạng di truyền ở thực vật

Trang 3

1.4.2 Tình hình nghiên cứu đa dạng di truyền của cây lạc

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng được sử dụng trong nghiên cứu là 10 giống lạc khác nhau (Lạc

Lỳ, Sen Lai, L08, L12, L14, L18, L19, L23, L16, TB25) được thu thập từ công

ty giống cây trồng Thanh Hóa, công ty giống cây trồng Thái Bình, Viện KHNN Việt Nam

2.2 Thiết bị và hóa chất nghiên cứu

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: Vụ xuân năm 2013, 2014, 2015

Địa điểm: Thí nghiệm đồng ruộng được tiến hành tại xã Dân Lực, huyện

Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Thí nghiệm phân tích một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh được tiến hành tại các địa điểm sau: Bộ môn Thực vật - Trường Đại học Hồng Đức, Bộ môn Khoa học cây trồng - Trường Đại học Hồng Đức, Bộ môn Sinh lý thực vật và Ứng dụng - ĐHSP Hà Nội, Bộ môn Di truyền học - ĐHSP Thái Nguyên

2.4 Nội dung nghiên cứu

Xác định nhóm giống lạc năng suất cao và thấp dựa trên năng suất thực thu trong điều kiện vụ xuân năm 2013, 2014, 2015 tại huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa, làm cơ sở để xác định hai nội dung tiếp theo

Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh của các giống lạc năng suất cao

và thấp từ đó xác lập sự khác biệt về sinh lý, hóa sinh của nhóm giống lạc năng suất cao và thấp và mối tương quan giữa các chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh với năng suất

Xác định mối quan hệ di truyền của mười giống lạc có năng suất cao thấp khac nhau được nghiên cứu trong đề tài

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng

Thí nghiệm đồng ruộng được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (Randomized Complete Blocks Design - RCBD) với 3 lần nhắc lại, 10 giống lạc nghiên cứu được gieo trên 10 ô thí nghiệm, mỗi ô có diện tích 10m2

(A.C Molotov 1966)

2.5.2 Phương pháp thu mẫu

Mẫu dùng để phân tích các chỉ tiêu sinh lý được lấy theo sơ đồ đường chéo, lấy mẫu tại năm điểm: tâm của ô thí nghiệm và bốn điểm chính giữa của các đoạn thẳng nối tâm đến bốn góc của ô thí nghiệm Tại các thời điểm nghiên cứu tương ứng, mẫu được thu đưa vào túi nilon để hạn chế mất nước, đưa về phòng thí nghiệm, bảo quản và tiến hành phân tích các chỉ tiêu Để nghiên cứu các chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh của một số giống lạc, chúng tôi tiến hành thu mẫu và phân

Trang 4

tích tại các thời kỳ: trước ra hoa (7 lá), chớm hoa (9 - 10 lá), ra hoa rộ - đâm tia, quả vào chắc

2.5.3 Phương pháp xác định một số chỉ tiêu cấu thành năng suất và năng suất

Để xác định một số chỉ tiêu cấu thành năng suất và năng suất của một số giống lạc nghiên cứu, chúng tôi đã tiến hành thu hoạch lạc trên các ô thí nghiệm, xác định năng suất thực thu/ô thí nghiệm (10m2), đồng thời tiến hành xác định khối lượng 100 quả, khối lượng 100 hạt, tỷ lệ lạc nhân, số lượng quả chắc/cây của các giống nghiên cứu bằng cân điện tử với độ chính xác 10-4

2.5.4 Phương pháp phân tích một số chỉ tiêu trao đổi nước

2.5.4.1 Xác định hàm lượng nước trong lá

2.5.4.2 Xác định khả năng giữ nước của lá

2.5.4.3 Xác định khả năng hút nước phục hồi của lá

2.5.4.4 Xác định cường độ thoát hơi nước, độ dẫn khí khổng bằng máy CI-340

2.5.5 Phương pháp xác định một số chỉ tiêu quang hợp

2.5.5.1 Xác định hàm lượng diệp lục tổng số

2.5.5.2 Xác định cường độ quang hợp bằng máy CI-340

2.5.5.3 Xác định khối lượng chất khô tích lũy

2.5.5.4 Xác định diện tích lá và chỉ số diện tích lá

2.5.6 Phương pháp xác định số lượng, khối lượng và vị trí nốt sần

2.5.7 Phương pháp xác định hàm lượng một số nguyên tố khoáng

2.5.7.1 Xác định hàm lượng kali, magie và sắt bằng máy AAS

2.5.7.2 Xác định hàm lượng nitơ trong lá bằng phương pháp chưng cất

2.5.7.3 Xác định hàm lượng phospho theo phương pháp Guiot

2.5.7.4 Xác định hàm lượng lưu huỳnh bằng phương pháp so màu

2.5.7.5 Xác định hàm lượng molypđen bằng phương pháp so màu

2.5.8 Phương pháp hóa sinh phân tử

2.5.8.1 Phương pháp tách chiết ADN

2.5.8.2 Phương pháp xác định hàm lượng và độ tinh sạch ADN tổng số

2.5.8.3 Phương pháp điện di ADN tổng số trên gel agarose

2.5.8.4 Phản ứng RAPD và phương pháp phân tích số liệu RAPD

2.5.9 Phương pháp xử lý số liệu

Kết quả nghiên cứu được xử lý và đánh giá theo phương pháp phương sai thống kê sinh học thông qua các thông số: trung bình mẫu ( X ), phương sai ( 2

S ), sai số trung bình số học (m), độ tin cậy của hai số trung bình (td), so sánh

td với t từ bảng phân phối Fisher với bậc tự do (n1 + n2 – 2), mức ý nghĩa 05

Trang 5

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của 10 giống lạc

3.1.1 Các yếu tố cấu thành năng suất

Bảng 3.1 Các yếu tố cấu thành năng suất trung bình qua 3 năm 2013, 2014, 2015

Giống L26 có khối lượng 100 quả đạt 183,3g, khối lượng 100 hạt đạt 65,88g, tỷ lệ lạc nhân đạt 73,15%, số quả chắc/cây trung bình 18,75 quả/cây Giống TB25 có khối lượng 100 quả đạt 186,3g, khối lượng 100 hạt đạt 51,68g, tỷ lệ lạc nhân đạt 78,07%,

số quả chắc/cây đạt trung bình 17,69 quả/cây Một số giống như lạc Lỳ, Sen Lai, L12

có tỷ lệ lạc nhân thấp, số quả chắc/cây ít hơn, trong đó giống lạc Lỳ có các chỉ số thấp nhất với khối lượng 100 quả đạt 126,0g, khối lượng 100 hạt đạt 37,36g, tỷ lệ lạc nhân đạt 59,04%, số quả chắc/cây trung bình 10,14 quả/cây Các giống L08, L14, L18, L19, L23 có các yếu tố cấu thành năng suất ở mức trung bình

3.1.2 Năng suất 10 giống lạc trồng tại huyện Triệu Sơn - Thanh Hóa

Bảng 3.2 Năng suất trung bình qua 3 năm 2013, 2014, 2015

Giống lạc

Năng suất quy đổi (tạ/ha) Phân

nhóm Năm

Sen Lai 25,9 de 24,9 d 29,6 c 26,8 e 3 L14 29,7c 28,3c 30,5bc 29,5d 2 L23 27,8cd 31,4b 31,6bc 30,3d 2 L08 30,5bc 31,1b 31,5bc 31,0c 2 L19 31,8b 31,2b 32,9b 32,0 cd 2 L18 33,1b 32,7b 32,6b 32,8bc 2 TB25 32,5 b 32,9 b 39,6 a 35,0 ab 1 L26 35,4 a 36,2 a 38,5 a 36,7 a 1

Dựa vào số liệu năng suất thu được qua các năm và xử lý số liệu bằng phương pháp phân tích phương sai 10 giống lạc được phân thành ba nhóm như sau: nhóm năng suất cao gồm L26, TB25; nhóm năng suất trung bình gồm L18, L19, L08, L23, L14; nhóm năng suất thấp gồm Lạc Lỳ, L12, Sen Lai

Số quả chắc/cây (quả)

Lạc Lỳ 126,0 h 2,27 37,36 e 1,24 59,04 e 2,42 10,14 c 2,17

Sen Lai 147,4 f 1,49 50,60 d 1,68 63,58 d 2,64 14,00 b 1,66

L14 160,3d  5,45 59,40b  2,43 71,74bc 2,38 14,68b  2,30 L23 159,7de 2,33 57,50b  2,25 69,76c  1,68 15,87ab 3,06 L08 171,0c  4,32 65,84a  0,76 71,06bc 0,95 16,32ab 1,85 L19 164,4d  2,54 65,86a  0,57 71,53bc 3,51 14,20b  3,09 L18 179,1ab 4,14 64,66a  2,43 72,32bc 1,87 17,09a  2,49 TB25 186,3 a 1,33 51,68 cd 1,72 78,07 a 2,74 17,69 a 3,40

Trang 6

3.1.3 Tương quan giữa yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

Hình 3.2 Tương quan giữa một số chỉ tiêu cấu thành năng suất

với năng suất của 10 giống lạc

Đồ thị tương quan hình 3.2 cho thấy, khối lượng 100 quả có tương quan chặt nhất với năng suất của các giống (r = 0,97), sau đó đến số quả chắc/cây (r = 0,95) Tỷ lệ lạc nhân và khối lượng 100 hạt cũng có tương quan khá chặt với năng suất (r = 0,78 và r = 0,70) Như vậy, các yếu tố như khối lượng 100 quả, khối lượng 100 hạt, tỷ lệ lạc nhân, số quả chắc/cây đều có tương quan với năng suất của 10 giống lạc

3.2 Kết quả nghiên cứu đa hình của 10 giống lạc bằng kỹ thuật RAPD

3.2.1 Kết quả tách chiết ADN và đánh giá độ tinh sạch ADN của 10 giống lạc

Phân tích ảnh điện di dịch chiết ADN của 10 giống lạc cho thấy, ở tất cả 10 giống đều xuất hiện một băng ADN rất gọn ở phía trên, điều này chứng tỏ trong dịch chiết thu được có chứa ADN tổng số và ADN bị gãy ít, không bị lẫn ARN

Bảng 3.3 Giá trị OD và hàm lượng ADN của 10 giống lạc

Trang 7

385ng/l Điều này cho thấy, độ tinh sạch của ADN trong dịch chiết đáp ứng yêu cầu của các thí nghiệm tiếp theo

3.2.2 Kết quả phân tích đa hình ADN bằng kỹ thuật RAPD

Bảng 3.4 Kết quả phân tích đa hình của các mồi RAPD

Số liệu bảng 3.4 cho thấy, số băng thu được ở cả 14 mồi là 437, trong đó có

307 băng đa hình chiếm 70,25% Số băng/mồi trung bình là 31,21 băng Mức

độ đa hình của các mồi từ 50%-100%, cao nhất là 100% đạt được với 2 mồi là OPB17 và OPC11, mức độ đa hình thấp nhất là mồi OPA04 đạt 50%

Bằng phương pháp thống kê các băng xuất hiện ở các locut (1), không xuất hiện (0) và xử lý bằng phần mềm NTSYSpc21 với hệ số tương đồng Jaccard, chúng tôi đã thu được bảng hệ số tương đồng và cây quan hệ di truyền

Phân tích số liệu ở bảng 3.5 cho thấy, hệ số tương đồng Jaccard của 10 giống lạc dao động từ 0,4750 đến 0,7125 Trong đó giống L08 và L26 có hệ số tương đồng cao nhất là 0,7125; sau đó là hai giống L12 và L19 có hệ số tương đồng là 0,65 Hai giống có hệ số tương đồng thấp nhất là L26 và TB25 đạt giá trị 0,475 (hai giống này đều thuộc nhóm năng suất cao), tiếp theo là giống TB25 và lạc

Lỳ đạt giá trị 0,4875

Bảng 3.5 Hệ số tương đồng Jaccard giữa các giống lạc nghiên cứu

Trang 8

Trong nhóm giống lạc năng suất thấp, hệ số tương đồng của giống lạc ở mức tương đối cao, cao nhất là giống lạc Lỳ và Sen Lai là 0,6375, tiếp theo là giữa giống lạc Lỳ và L12 là 0,6125, của giống L12 và Sen Lai là 0,5250

Hình 3.5 Sơ đồ hình cây về mối quan hệ di truyền của 10 giống lạc

sự khác nhau về mặt di truyền và có nguồn gốc khác nhau

3.3 Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý của 10 giống lạc

3.3.1 Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu trao đổi nước

3.3.1.1 Hàm lượng nước trong lá

Số liệu bảng 3.6 cho thấy, hàm lượng nước trong lá của các giống lạc giảm

từ thời kỳ trước khi ra hoa đến thời kỳ quả vào chắc Ở thời kỳ ra hoa rộ-đâm tia hàm lượng nước trong lá của các giống giảm, điều này là do cây chuyển từ giai đoạn phát triển sinh dưỡng sang giai đoạn phát triển sinh sản nên các hoạt động trao đổi chất diễn ra mạnh, các hoạt động này đều liên quan đến hàm lượng nước trong thân và lá, điển hình là quá trình quang hợp và thoát hơi nước Ở thời kỳ này các giống L18, L26, TB25 có hàm lượng nước cao nhất, giống Sen Lai có hàm lượng nước thấp nhất và chỉ đạt 76,07% Thời kỳ quả vào

I

II

III

Trang 9

chắc hàm lượng nước giảm mạnh do có liên quan đến sự già hóa của các mô và

sự giảm sút các hoạt động trao đổi chất

Bảng 3.6 Hàm lượng nước trong lá (%)

Các giống năng suất cao L26, TB25 có hàm lượng nước trong lá cao hơn so với các giống năng suất thấp là Sen Lai, lạc Lỳ, L12 ở tất cả các thời kỳ nghiên cứu, thấp nhất là giống Sen Lai, cao nhất là giống L26 Điều này cho thấy mối tương quan thuận giữa hàm lượng nước với năng suất của các giống lạc

3.3.1.2 Cường độ thoát hơi nước của lá

Số liệu trong bảng 3.7 cho thấy, cường độ thoát hơi nước ở lá của các giống lạc đạt giá trị thấp ở thời kỳ trước ra hoa và đạt cực đại ở thời kỳ ra hoa rộ-đâm tia, sau đó cường độ thoát hơi nước giảm xuống khi quả vào chắc Ở thời kỳ ra hoa rộ-đâm tia, giống L26 có cường độ thoát hơi nước cao nhất đạt 11,85mmol/m2 /s , sau đó đến giống L18 đạt 11,42 mmol/m2 /s và giống TB25 đạt 10,31mmol/m2 /s , trong khi một số giống có cường độ thoát hơi nước thấp

ở thời kỳ này là giống Sen Lai đạt 6,78mmol/m2 /s và lạc Lỳ đạt

9-10 lá (chớm hoa)

Hoa rộ đâm tia

Quả vào chắc Lạc Lỳ 80,73 bc2,25 78,93 cd 2,04 78,74 c0,57 74,87 cd2,17

9-10 lá (chớm hoa)

Hoa rộ - đâm tia

Quả vào chắc Lạc Lỳ 4,21 e 0,12 7,02 f 0,05 8,75 e 0,09 7,45 d 0,32

Trang 10

So sánh cường độ thoát hơi nước của giống lạc năng suất cao và thấp cho thấy, giống L26, TB25 có cường độ thoát hơi nước ở tất cả các thời kỳ nghiên cứu cao hơn rõ rệt so với các giống L12, Sen Lai, lạc Lỳ Từ đó rút ra nhận xét rằng, cường độ thoát hơi nước ở các giống lạc năng suất cao luôn cao hơn so với cường độ thoát hơi nước ở các giống lạc năng suất thấp Như vậy cường độ thoát hơi nước là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự khác biệt

về năng suất của các giống lạc

3.3.1.3 Độ dẫn (độ mở) khí khổng

Số liệu ở bảng 3.8 cho thấy, độ dẫn khí khổng biến đổi thuận với sự biến đổi của cường độ thoát hơi nước qua các thời kỳ sinh trưởng phát triển, độ dẫn khí khổng của các giống đều tăng từ thời kỳ trước khi ra hoa đến thời kỳ ra hoa rộ-đâm tia, sau đó giảm dần khi quả vào chắc Ở thời kỳ chớm hoa, giống L26 đạt giá trị cao nhất là 0,56mol/m2 /s, thấp nhất là giống lạc Lỳ đạt 0,30mol/m2 /s

Bảng 3.8 Độ dẫn khí khổng ( mol/m2 /s )

Ở thời kỳ ra hoa rộ-đâm tia, giống L18 đạt giá trị cao nhất là 0,69mol/m2/s, tiếp theo là giống L26 đạt 0,64mol/m2 /s và TB25 đạt 0,62mol/m2/s, thấp nhất là giống Sen Lai đạt 0,39mol/m2 /s

Các giống lạc năng suất cao là L26, TB25 có độ dẫn khí khổng tốt hơn so với nhóm giống lạc năng suất thấp là lạc Lỳ, L12, Sen Lai Đây là một chỉ tiêu sinh lý quan trọng để đánh giá năng suất của cây lạc

3.3.1.4 Khả năng giữ nước của lá

Ở những giống có % lượng nước mất so với lượng nước tổng số càng nhỏ thì khả năng giữ nước càng cao Bảng số liệu 3.9 cho thấy, khả năng giữ nước của tất cả các giống đều tăng lên từ thời kỳ trước khi ra hoa đến thời kỳ ra hoa rộ-đâm tia và khả năng giữ nước của các giống như TB25, L26 ở các thời kỳ đều tốt hơn so với các giống còn lại, đặc biệt là cao hơn nhiều so với các giống như lạc Lỳ, Sen Lai, L12

Giống

lạc

Các thời kỳ nghiên cứu

7 lá (trước ra hoa)

9-10 lá (chớm hoa)

Hoa rộ đâm tia

Quả vào chắc Lạc Lỳ 0,17 d 0,02 0,30 e 0,05 0,47 cd 0,03 0,37 ab 0,02

Sen Lai 0,19 cd 0,05 0,34 de 0,03 0,39 d 0,03 0,31 b 0,05

L14 0,36ab 0,12 0,34de 0,09 0,50bc 0,02 0,34b  0,07 L23 0,28bc 0,02 0,38de 0,05 0,59b  0,02 0,35b  0,11 L08 0,32b  0,06 0,37de 0,10 0,55bc 0,02 0,44ab 0,01 L19 0,39ab 0,09 0,40cd 0,01 0,61ab 0,02 0,49a  0,02 L18 0,35b  0,02 0,47bc 0,02 0,69a  0,02 0,36ab 0,12 TB25 0,36 ab 0,08 0,49 ab 0,05 0,62 ab 0,09 0,40 ab 0,05

Trang 11

Ở thời kỳ ra hoa rộ-đâm tia khả năng giữ nước thể hiện sự khác biệt ở hầu hết các giống nghiên cứu, trong đó thể hiện rõ giữa nhóm giống lạc năng suất cao và thấp, lượng nước bị mất so với lượng nước tổng số ở thời kỳ này của giống TB25 là 9,53%, giống L26 là 9,36%, trong khi đó ở giống lạc Lỳ là 13,09% và giống Sen Lai là 14,43%

Khả năng giữ nước của lá thể hiện rõ giữa nhóm giống lạc năng suất cao và năng suất thấp Giống L26 và TB25 có khả năng giữ nước của lá tốt hơn so với các giống lạc Lỳ, L12, Sen Lai Kết quả này cho thấy đây là chỉ tiêu có tương quan chặt tới năng suất của các giống lạc

Bảng 3.9 Khả năng giữ nước của lá

(% lượng nước mất/lượng nước tổng số)

3.3.1.5 Khả năng hút nước của lá

Bảng 3.10 Khả năng hút nước phục hồi của lá

(% lượng nước lá không hút được sau khi héo so với

lượng nước bão hòa của lá)

Số liệu ở bảng 3.10 cho thấy, khả năng hút nước của lá tăng từ thời kỳ trước khi ra hoa đến thời kỳ ra hoa rộ-đâm tia và giảm dần khi chuyển sang thời kỳ quả vào chắc Ở thời kỳ ra hoa rộ-đâm tia, lá của các giống L26, L08, TB25 có

Giống

(trước ra hoa)

9-10 lá (chớm hoa)

Hoa rộ đâm tia

Quả vào chắc Lạc Lỳ 16,61 a 0,19 15,72 a 0,35 13,09 b 0,37 13,34 a 0,21

Hoa rộ đâm tia

Quả vào chắc Lạc Lỳ 6,86 b 0,09 6,53 a 0,15 6,12 a 0,05 5,67 c 0,09

Trang 12

khả năng hút nước tốt hơn so với những giống còn lại, đặc biệt là giống Sen Lai, lạc Lỳ, trong đó % lượng nước lá không hút được sau khi héo của giống L26 nhỏ nhất và đạt 4,04%, tiếp đến là giống L08 đạt 4,27% và TB25 đạt 4,39%, giống lạc Lỳ có giá trị cao nhất đạt 6,12%

Khả năng hút nước phục hồi của lá thể hiện rõ giữa nhóm giống lạc năng suất cao và năng suất thấp, ở các giống L26 và TB25 tốt hơn so với các giống lạc

Như vậy, một số chỉ tiêu trao đổi nước của cây có quan hệ mật thiết với nhau

và có liên quan tới năng suất cây lạc Các giống có khả năng giữ nước và hút nước phục hồi cao, chống lại sự mất nước trong điều kiện bất lợi tốt, phục hồi nhanh lượng nước thoát qua lá vào ban ngày sẽ tạo điều kiện cho quá trình thoát hơi nước qua khí khổng diễn ra thuận lợi, đồng thời tạo điều kiện cho các quá trình sinh lý trong cây diễn ra tốt hơn và cây phát triển ở trạng thái tối ưu nhất Đây là những tiêu chí quan trọng giúp đánh giá năng suất cao, thấp ở cây lạc và

là một trong những nhân tố chính có thể sử dụng vào việc sơ tuyển giống lạc năng suất cao

Hình 3.11 Tương quan giữa một số chỉ tiêu trao đổi nước với năng suất của

giống lạc năng suất cao và thấp ở thời kỳ ra hoa rộ-đâm tia

Ngày đăng: 03/07/2017, 09:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w