KINH DOANH CHÊNH LỆCH LÃI SUẤTCÓ PHÒNG NGỪA CIA Đây là hoạt động đầu tư ra nước ngoài để hưởng chênh lệch về lãi suất nhưng có phòng ngừa rủi ro tỷ gía thông qua hợp đồng kỳ hạn... KINH
Trang 1BỘ 3 LÝ THUYẾT CÂN BẰNG PHẦN I - NGANG GIÁ LÃI SUẤT IRP
TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Lớp TCDN NGÀY–K22
Trang 21 Hoạt động Arbitrage
2 Ngang giá lãi suất có phòng ngừa (IRP–
Interest Rate Parity)
3 Độ lệch khỏi ngang giá lãi suất
Trang 4HOẠT ĐỘNG ARBITRAGE
trên những khác biệt của giá niêm yết.
Trang 5ARBITRAGE ĐỊA PHƯƠNG
giống nhau.
arbitrage sẽ xảy ra và sau đó có tác dụng điều chỉnh thị trường về cân bằng.
Arbitrage địa phương là nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch giá dựa trên sự khác biệt tỷ giá giữa các ngân hàng trên cùng một quốc gia.
Trang 6ARBITRAGE ĐỊA PHƯƠNG
Ngân hàng C Ngân hàng D
Trang 7ARBITRAGE ĐỊA PHƯƠNG
Trang 8ARBITRAGE ĐỊA PHƯƠNG
– NH C: cầu franc tăng-> tăng giá bán franc
– NH D: cung franc tăng ->giảm giá mua franc
Lợi nhuận từ arbitrage địa phương sẽ giảm xuống Một khi giá chào bán của ngân hàng
C không thấp hơn giá hỏi mua của ngân hàng D, arbitrage địa phương sẽ không xảy ra nữa.
Trang 10ARBITRAGE BA BÊN
Các bước thực hiện arbitrage ba bên:
– Tính toán tỷ giá chéo thích hợp
– So sánh tỷ giá chéo thích hợp và tỷ giá chéo niêm yết Nếu tỷ giá chéo thích hợp khác tỷ giá chéo niêm yết thì arbitrage 3 bên khả thi
Trang 11Giá hỏi mua Giá chào bán
Trang 12ARBITRAGE BA BÊN
Điều chỉnh do arbitrage 3 bên:
Những người tham gia sử dụng đô la Mỹ để mua
bảng Anh
Ngân hàng tăng giá chào bán đồng bảng Anh so với đô la Mỹ.
Những người tham gia sử dụng bảng Anh để mua
Việt Nam đồng
Ngân hàng giảm giá hỏi mua đồng bảng Anh tính theo Việt Nam đồng, nghĩa là giảm số lượng Việt Nam đồng để đổi lấy 1 đồng bảng Anh.
Những người tham gia sử dụng Việt Nam đồng để
mua đô la Mỹ
Ngân hàng tăng giá chào bán đồng đô la Mỹ tính theo VND.
Trang 13KINH DOANH CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT
CÓ PHÒNG NGỪA (CIA)
Đây là hoạt động đầu tư ra nước ngoài để hưởng chênh lệch về lãi suất nhưng có phòng ngừa rủi ro tỷ gía thông qua hợp đồng kỳ hạn
Trang 14KINH DOANH CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT
CÓ PHÒNG NGỪA (CIA)
Ví dụ: Nhà đầu tư Việt Nam có 1.000.000.000 VND để đầu tư với thông tin sau:
Tỷ giá giao ngay lúc này là SGD 0,0735/1000VND
Tỷ giá kỳ hạn 90 ngày là SGD 0,0735/1000VND
Lãi suất 90 ngày của Việt Nam là 2%
Lãi suất 90 ngày của Singapore là 4%
Trang 15KINH DOANH CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT
CÓ PHÒNG NGỪA (CIA)
Chuyển 1.000.000.000 VND thành 73.500 SGD và gửi vào ngân hàng Singapore, đồng thời mở một hợp đồng có kỳ hạn với ngân hàng để bán đô Singapore với tỷ giá SGD0,0735/1000VND
Khi tiền gửi đến hạn bạn sẽ nhận được 76.440 SGD
Chuyển 76.440 SGD thành 1.040.000.000VND với tỷ giá SGD 0,0735/1000VND
→ Tỷ suất sinh lợi 4%
Trang 16KINH DOANH CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT
CÓ PHÒNG NGỪA (CIA)
Quá trình điều chỉnh lại do kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa:
Dùng Việt Nam đồng để mua đô la Singapore trên thị trường giao ngay → Tạo áp lực giảm tỷ giá giao ngay của Việt Nam đồng
Thực hiện một hợp đồng kỳ hạn để bán kỳ hạn đô la Singapore → Tạo áp lực tăng giá kỳ hạn của Việt Nam đồng
Tiền từ Việt Nam được đầu tư vào Singapore → Có thể tạo áp lực tăng lãi suất của Việt Nam và
giảm lãi suất của Singapore
Trang 18NGANG GIÁ LÃI SUẤT CÓ PHÒNG NGỪA
(IRP – Interest Rate Parity)
Khái niệm:
Ngang giá lãi suất là một trạng thái của thị trường tại một thời điểm mà ở trạng thái đó lãi suất
và tỷ giá không tạo ra cơ hội kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa
Trong trạng thái cân bằng này, sự chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay giữa hai đồng tiền được bù đắp đúng bằng chênh lệch lãi suất giữa hai nước đó
Trang 19NGANG GIÁ LÃI SUẤT CÓ PHÒNG NGỪA
(IRP – Interest Rate Parity)
Mối quan hệ giữa phần bù (chiết khấu) với lãi suất
Chúng ta xem xét mối quan hệ này qua tình huống một nhà đầu tư thực hiện việc kinh doanh chênh lệch có phòng ngừa TSSL từ việc kinh doanh này:
= (1 + )(1 + p) – 1
•
Trang 20NGANG GIÁ LÃI SUẤT CÓ PHÒNG NGỪA
(IRP – Interest Rate Parity)
Trong đó:
: Số lượng nội tệ đầu tư ban đầu
: Tỷ giá giao ngay của ngoại tệ
: LS tiền gửi ở nước ngoài (LS tiền gửi ngoại tệ)
: Lãi suất trong nước
: Tỷ giá kỳ hạn khi chuyển ngoại tệ sang nội tệ
•
Trang 21NGANG GIÁ LÃI SUẤT CÓ PHÒNG NGỪA
(IRP – Interest Rate Parity)
Khi IRP tồn tại thì: =
Công thức này thể hiện mối quan hệ giữa phần bù (hoặc chiết khấu) tỷ giá kỳ hạn với chênh lệch lãi suất của hai quốc gia Theo công thức trên, nếu lãi suất trong nước cao hơn lãi suất nước ngoài, NĐT trong nước sẽ nhận được một phần bù, ngược lại sẽ nhận một khoản chiết khấu từ tỷ giá
kỳ hạn
•
Trang 22NGANG GIÁ LÃI SUẤT CÓ PHÒNG NGỪA
(IRP – Interest Rate Parity)
Một NĐT bắt đầu đầu tư với số tiền 1,000,000,000 VND
Trang 23NGANG GIÁ LÃI SUẤT CÓ PHÒNG NGỪA
(IRP – Interest Rate Parity)
- B1: Vào ngày thứ nhất, NĐT chuyển 1,000,000,000 VND sang USD ở tỷ giá 21,000VND/USD:
1,000,000,000VND/21,000 = 47,619.05 USD
- B2: Cũng trong ngày, NĐT bán kỳ hạn 6 tháng số tiền tính theo USD mà sẽ nhận được khi đến hạn:
47,619.05 (1 + 2%) = 48,571.43 USD
- B3: Sau 6 tháng, NĐT rút cả vốn lẫn lãi là 48,571.43 USD và chuyển sang VND theo tỷ giá kỳ hạn
đã thỏa thuận 6 tháng trước là 21,412; số tiền VND nhận được:
48,571.43 x 21,412 = 1,040,011,459 VND
Trang 24NGANG GIÁ LÃI SUẤT CÓ PHÒNG NGỪA
(IRP – Interest Rate Parity)
TSSL thu được:
Như vậy hoạt động kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa đã tạo ra một TSSL gần như bằng TSSL mà NĐT đáng lẽ nhận được nếu ban đầu đầu tư tiền của mình ở trong nước Như vậy, kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa là không khả thi khi IRP tồn tại
0,04
Trang 25
NGANG GIÁ LÃI SUẤT CÓ PHÒNG NGỪA
(IRP – Interest Rate Parity)
Mối quan hệ giữa phần bù hoặc chiết khấu kỳ hạn với chênh lệch lãi suất theo thuyết ngang giá lãi suất có thể xác định theo công thức gần đúng sau:
Trang 26
NGANG GIÁ LÃI SUẤT CÓ PHÒNG NGỪA
(IRP – Interest Rate Parity)
Phân tích ngang giá lãi suất bằng đồ thị
Trang 27NGANG GIÁ LÃI SUẤT CÓ PHÒNG NGỪA
(IRP – Interest Rate Parity)
Kết luận: Nếu IRP tồn tại, các NĐT không thể sử dụng kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa để tạo ra một TSSL cao hơn TSSL mà họ nhận được trong nước
Trang 29Kiểm định ngang giá lãi suất
Chúng ta sẽ sử dụng số liệu về lãi suất và tỷ giá kỳ hạn của VND và USD từ Q1 1999 đến Q3
2005 để xem ngang giá lãi suất có tồn tại hay không
Lãi suất VND và USD là lãi suất kỳ hạn 3 tháng tại thị trường Việt Nam
Tỷ giá giao ngay lấy quan sát biến động tại thời điểm cuối mỗi quý
Tỷ giá kỳ hạn được tính toán theo quy định của NHNN Việt Nam
Trang 30Kiểm định ngang giá lãi suất
Để biểu diễn mối quan hệ giữa chênh lệch lãi suất VND và USD với biến động trong tỷ giá giao ngay tương lai kỳ vọng chúng tôi sử dụng phương trình hồi quy
,, ( t k * ) , ,
t t k t k t t k
S + = + α β i − i + ε +
V
Trang 31Kiểm định ngang giá lãi suất
Mối quan hệ tương quan chênh lệch lãi suất VND-USD và biến động tỷ giá giao ngay tương lai
kỳ vọng của USD.
Trang 32Kiểm định ngang giá lãi suất
Kết quả kiểm định R2 là 15,61% có nghĩa là 15,61% biến động trong tỷ giá giao ngay tương lại kỳ vọng của Đôla Mỹ sẽ được giải thích bởi mối tương quan tuyến tính này
Kiểm định hệ số góc của mô hình ta thấy là Beta khác 0 và chênh lệch lãi suất VND-USD và biến động tỷ giá giao ngay kỳ vọng Đôla Mỹ là có tương quan Tuy nhiên do R2 thấp nên tương quan này rất yếu
Trang 33Kiểm định ngang giá lãi suất
Trang 34Như vậy có thể kết luận rằng ngang giá lãi suất ở Việt Nam không tồn tại do kiểm soát vốn
ở Việt Nam giai đoạn này rất chặt chẽ, tỷ giá kỳ hạn lại được tính toán không dựa trên cơ sở IRP, các chi phí giao dịch và quan ngại về rủi ro quốc gia … làm cho thị trường Việt Nam không đạt điểm cân bằng IRP mà có độ lệch khỏi ngang giá lãi suất IRP trong một dải biên độ
Trang 35Giải thích độ lệch khỏi ngang giá lãi suất
Chúng ta vẫn thường hay gặp những trường hợp ngang giá lãi suất bị lệch trong một dải biên độ nào đó Nguyên nhân để lý giải cho độ lệch khỏi ngang giá lãi suất có thể giải thích theo nhiều cách:
Chi phí giao dịch, chi phí thu thập xử lý thông tin
Các rủi ro quốc gia
Can thiệp của chính phủ và các giới hạn nguồn vốn
Rủi ro đối tác
Kỳ vọng nhà đầu tư không thuần nhất
Trang 36Giải thích độ lệch khỏi ngang giá lãi suất
Ngang giá lãi suất được xem như là một tiêu chuẩn cho quyết định đầu tư Và tỷ giá kỳ hạn, dự báo tỷ giá hối đoái cũng xem như một tiêu chuẩn của quyết định đầu tư
Trang 37Hàm ý trong hoạt động đầu tư
1 IRP tồn tại Kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa CIA không
khả thi
2 IRP không tồn tại, phần bù (chiết khấu) kỳ hạn cao
hơn (thấp hơn) chênh lệch lãi suất
CIA khả thi cho nhà đầu tư trong nước
3 IRP không tồn tại và phần bù (hoặc chiết khấu) kỳ hạn
thấp hơn chênh lệch lãi suất
CIA khả thi cho những nhà đầu tư nước ngoài, không khả
thi cho nhà đầu tư trong nước
Trang 38CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE!!!