1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CƠ CHẾ TRUYỀN DẪN CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

52 796 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ừ quý I 1980 đ n quý III 1998.ế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, • S d ng hai bi n tr đ phân tích tác đ ng c a các cú s c ti n t vào n n kinh tử dụng phương pháp tiếp cận VAR, tập trung

Trang 1

Danh sách nhóm:

7 Ph m Tr n Anh Vũ ạm Thị Ngọc Uyên ần Thị Ánh Nguyệt

BÀI THUY T TRÌNH NHÓM 11 ẾT TRÌNH NHÓM 11

Trang 2

ĐỀ TÀI:

CƠ CHẾ TRUYỀN DẪN CỦA

CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

Trang 3

NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH

Trang 4

CHƯƠNG I:

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

1.1 Khái niệm chính sách tiền tệ (CSTT)

1.2 Mục tiêu của CSTT

1.3 Các công cụ của CSTT

Trang 5

1.1 KHÁI NIỆM CSTT

CSTT là một bộ phận trong hệ thống chính sách kinh tế của nhà nước do NHTW điều hành để thực hiện việc quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế: kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền, tạo công ăn việc làm, tăng trưởng kinh tế

Trang 6

1.2 MỤC TIÊU CỦA CSTT

1.2.1 Mục tiêu cuối cùng 1.2.2 Mục tiêu trung gian 1.2.3 Mục tiêu hoạt động

Trang 7

1.2.1 Mục tiêu cuối cùng

Mục tiêu ổn định

Ổn định về giá cả ịnh về giá cả n đ nh v giá c ề giá cả ả

Ổn định về giá cả ịnh về giá cả n đ nh lãi su t ất

Ổn định về giá cả ịnh về giá cả n đ nh các th tr ng tài chính ịnh về giá cả ường tài chính

Ổn định về giá cả ịnh về giá cả n đ nh t giá h i đoái ỷ giá hối đoái ối đoái

Mục tiêu tăng trưởng

Trang 8

1.2.2 Mục tiêu trung gian

• Mục tiêu trung gian của CSTT là các mục tiêu do

NHTW lựa chọn nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng.

• các mục tiêu trung gian của CSTT thường được

các NHTW sử dụng là: chỉ tiêu khối tiền cung ứng (M1, M2, ) và chỉ tiêu lãi suất

Trang 9

1.2.3 Mục tiêu hoạt động

Các chỉ tiêu thường được lựa chọn: lượng tiền cơ sở

MB, dự trữ của các ngân hành thương mại; về giá là lãi suất liên ngân hàng, lãi suất chiết khấu, lãi suất thị trường mở, lãi suất cho vay qua đêm, lãi suất tín phiếu kho bạc.

Trang 11

S l ng các nghiên c u v c ch truy n d n CSTT ngày càng nhi u, ố ượng các nghiên cứu về cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ứu về cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ề cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ề cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ẫn CSTT ngày càng nhiều, ề cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều,

ch y u là các bài nghiên c u v c ch truy n d n M bao g m Bernanke ủ ế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ứu về cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ề cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ề cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ẫn CSTT ngày càng nhiều, ở Mỹ bao gồm Bernanke ỹ bao gồm Bernanke ồm Bernanke

và Blinder (1992), Barnanke và Gertler (1995).

Các nghiên c u ch y u s d ng ph ng pháp ti p c n VAR, t p trung ứu về cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ủ ế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ử dụng phương pháp tiếp cận VAR, tập trung ụng phương pháp tiếp cận VAR, tập trung ươ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ận VAR, tập trung ận VAR, tập trung vào m i quan h gi a CSTT và s n l ng ố ệ giữa CSTT và sản lượng ữa CSTT và sản lượng ản lượng ượng các nghiên cứu về cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều,

G n đây nhi u tác gi kh p n i đã áp d ng ph ng pháp ti p c n t ng ầ ề cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ản lượng ắp nơi đã áp dụng phương pháp tiếp cận tương ơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ụng phương pháp tiếp cận VAR, tập trung ươ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ận VAR, tập trung ươ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều,

t đ i v i các phân tích cho qu c gia c a h nh : ự đối với các phân tích cho quốc gia của họ như: ố ới các phân tích cho quốc gia của họ như: ố ủ ọ như: ư

• Morsink and Bayoumi (2001) đ a ra phân tích v c ch truy n d n Nh t B n ư ề cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ề cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ẫn CSTT ngày càng nhiều, ở Mỹ bao gồm Bernanke ận VAR, tập trung ản lượng.

• Disyatat và Vongsinsirikul (2003) đã phân tích các CSTT và c ch truy n d n Thái ơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ề cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ẫn CSTT ngày càng nhiều, ở Mỹ bao gồm Bernanke Lan.

• Poddar, Sab, và Khatrachyan (2006) nghiên c u các c ch truy n d n ti n t Jordan ứu về cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ề cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ẫn CSTT ngày càng nhiều, ề cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ệ giữa CSTT và sản lượng ở Mỹ bao gồm Bernanke

• Hwee (2004) đã phân tích c ch truy n d n ti n t t i Singapore ơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ề cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ẫn CSTT ngày càng nhiều, ề cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ệ giữa CSTT và sản lượng ại Singapore.

CH ƯƠNG II: MỘT SỐ NGHIÊN CỨU KHÁC TẠI NG II: M T S NGHIÊN C U KHÁC T I ỘT SỐ NGHIÊN CỨU KHÁC TẠI Ố NGHIÊN CỨU KHÁC TẠI ỨU KHÁC TẠI ẠI

M T S QU C GIA ỘT SỐ NGHIÊN CỨU KHÁC TẠI Ố NGHIÊN CỨU KHÁC TẠI Ố NGHIÊN CỨU KHÁC TẠI

Trang 12

• S d ng mô hình VAR v i d li u hàng quý đi u ch nh theo mùa giai đo n t quý I ử dụng phương pháp tiếp cận VAR, tập trung ụng phương pháp tiếp cận VAR, tập trung ới các phân tích cho quốc gia của họ như: ữa CSTT và sản lượng ệ giữa CSTT và sản lượng ề cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ỉnh theo mùa giai đoạn từ quý I ại Singapore ừ quý I

1980 đ n quý III 1998.ế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều,

• S d ng hai bi n tr đ phân tích tác đ ng c a các cú s c ti n t vào n n kinh tử dụng phương pháp tiếp cận VAR, tập trung ụng phương pháp tiếp cận VAR, tập trung ế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ễ để phân tích tác động của các cú sốc tiền tệ vào nền kinh tế ể phân tích tác động của các cú sốc tiền tệ vào nền kinh tế ộng của các cú sốc tiền tệ vào nền kinh tế ủ ố ề cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ệ giữa CSTT và sản lượng ề cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều,

• Mô hình c b n có s d ng các bi n ho t đ ng kinh t , giá, lãi su t và ti n r ng.ơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ản lượng ử dụng phương pháp tiếp cận VAR, tập trung ụng phương pháp tiếp cận VAR, tập trung ế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ại Singapore ộng của các cú sốc tiền tệ vào nền kinh tế ế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ất và tiền rộng ề cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ộng của các cú sốc tiền tệ vào nền kinh tế

 Ti n r ng và lãi su t đ u nh h ng đáng k lên s n l ng.ề cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ộng của các cú sốc tiền tệ vào nền kinh tế ất và tiền rộng ề cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ản lượng ưở Mỹ bao gồm Bernanke ể phân tích tác động của các cú sốc tiền tệ vào nền kinh tế ản lượng ượng các nghiên cứu về cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều,

• Sau đó h m r ng mô hình VAR và k t lu n:ọ như: ở Mỹ bao gồm Bernanke ộng của các cú sốc tiền tệ vào nền kinh tế ế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ận VAR, tập trung

- C CSTT và b ng cân đ i tài s n c a ngân hàng là ngu n quan tr ng c a nh ng ản lượng ản lượng ố ản lượng ủ ồm Bernanke ọ như: ủ ữa CSTT và sản lượng

cú s c s n l ng.ố ản lượng ượng các nghiên cứu về cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều,

- Ngân hàng đóng vai trò quan tr ng trong vi c truy n các cú s c ti n t t i các ọ như: ệ giữa CSTT và sản lượng ề cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ố ề cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ệ giữa CSTT và sản lượng ới các phân tích cho quốc gia của họ như:

ho t đ ng kinh t ại Singapore ộng của các cú sốc tiền tệ vào nền kinh tế ế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều,

- Đ u t đ c bi t nh y c m v i các cú s c ti n t ầ ư ặc biệt nhạy cảm với các cú sốc tiền tệ ệ giữa CSTT và sản lượng ại Singapore ản lượng ới các phân tích cho quốc gia của họ như: ố ề cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ệ giữa CSTT và sản lượng

2.1 Phân tích c a ủ Morsink và Bayoumi

Trang 13

• Cũng s d ng ph ng pháp ti p c n VAR và hai đ tr v i d li u quý đi u ch nh ử dụng phương pháp tiếp cận VAR, tập trung ụng phương pháp tiếp cận VAR, tập trung ươ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ận VAR, tập trung ộng của các cú sốc tiền tệ vào nền kinh tế ễ để phân tích tác động của các cú sốc tiền tệ vào nền kinh tế ới các phân tích cho quốc gia của họ như: ữa CSTT và sản lượng ệ giữa CSTT và sản lượng ề cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ỉnh theo mùa giai đoạn từ quý I theo mùa t quý I 1993 đ n quý IV 2001 đ phân tích c ch truy n d n t i Thái ừ quý I ế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ể phân tích tác động của các cú sốc tiền tệ vào nền kinh tế ơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ề cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ẫn CSTT ngày càng nhiều, ại Singapore.Lan.

• Mô hình c b n g m s n l ng th c, m c giá, và lãi su t Repo 14 ngày và gi ơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ản lượng ồm Bernanke ản lượng ượng các nghiên cứu về cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ự đối với các phân tích cho quốc gia của họ như: ứu về cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ất và tiền rộng ản lượng

đ nh đây là th c đo CSTT.ịnh đây là thước đo CSTT ưới các phân tích cho quốc gia của họ như:

 Chính sách th t ch t ti n t s làm cho s n l ng gi m t i đáy sau 4 d n 5 quý và ắp nơi đã áp dụng phương pháp tiếp cận tương ặc biệt nhạy cảm với các cú sốc tiền tệ ề cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ệ giữa CSTT và sản lượng ẽ làm cho sản lượng giảm tới đáy sau 4 dến 5 quý và ản lượng ượng các nghiên cứu về cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ản lượng ới các phân tích cho quốc gia của họ như: ế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều,

s bi n m t sau 11 quý.ẽ làm cho sản lượng giảm tới đáy sau 4 dến 5 quý và ế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ất và tiền rộng

 M c giá thì ban đ u ph n ng r t ít nh ng sau đó m c giá s b t đ u gi m sau ứu về cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ầ ản lượng ứu về cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ất và tiền rộng ư ứu về cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ẽ làm cho sản lượng giảm tới đáy sau 4 dến 5 quý và ắp nơi đã áp dụng phương pháp tiếp cận tương ầ ản lượng.kho ng th i gian m t năm.ản lượng ời gian một năm ộng của các cú sốc tiền tệ vào nền kinh tế

 Đ u t là thành ph n nh y c m nh t c a GDP đ i v i các cú s c CSTT ầ ư ầ ại Singapore ản lượng ất và tiền rộng ủ ố ới các phân tích cho quốc gia của họ như: ố

2.2 Phân tích c a ủ Disyatat và Vongsinsirikul

Trang 14

• Các tác gi không tìm th y b ng ch ng c a vi c CSTT có nh h ng đ n s n ản lượng ất và tiền rộng ằng chứng của việc CSTT có ảnh hưởng đến sản ứu về cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ủ ệ giữa CSTT và sản lượng ản lượng ưở Mỹ bao gồm Bernanke ế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ản lượng.

l ng.ượng các nghiên cứu về cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều,

• Tuy nhiên, CSTT c a Jordan đ c đo b ng chênh l ch gi a lãi su t c a ch ng ch ủ ượng các nghiên cứu về cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ằng chứng của việc CSTT có ảnh hưởng đến sản ệ giữa CSTT và sản lượng ữa CSTT và sản lượng ất và tiền rộng ủ ứu về cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ỉnh theo mùa giai đoạn từ quý I

ti n g i kì h n ba tháng và lãi su t liên bang M (FFR) l i có hi u qu trong vi c ề cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ử dụng phương pháp tiếp cận VAR, tập trung ại Singapore ất và tiền rộng ỹ bao gồm Bernanke ại Singapore ệ giữa CSTT và sản lượng ản lượng ệ giữa CSTT và sản lượng

nh h ng đ n d tr ngo i h i

ản lượng ưở Mỹ bao gồm Bernanke ế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ự đối với các phân tích cho quốc gia của họ như: ữa CSTT và sản lượng ại Singapore ố

• Các kênh giá c phi u và t giá h i đoái không ph i là kênh quan tr ng đ truy n ổ ế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ỷ giá hối đoái không phải là kênh quan trọng để truyền ố ản lượng ọ như: ể phân tích tác động của các cú sốc tiền tệ vào nền kinh tế ề cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều,

t i CSTT đ n ho t đ ng kinh t ản lượng ế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ại Singapore ộng của các cú sốc tiền tệ vào nền kinh tế ế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều,

• Hi u qu c a CSTT trên th tr ng ch ng khoán d ng nh cũng không đáng kệ giữa CSTT và sản lượng ản lượng ủ ịnh đây là thước đo CSTT ười gian một năm ứu về cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ười gian một năm ư ể phân tích tác động của các cú sốc tiền tệ vào nền kinh tế

2.3 Phân tích c a Poddar, Sab, và Khatrachyan ủa Poddar, Sab, và Khatrachyan

t i Jordan ại Jordan

Trang 15

• S d ng t giá h i đoái th c hi u d ng (REER) làm th c đo cho CSTT ử dụng phương pháp tiếp cận VAR, tập trung ụng phương pháp tiếp cận VAR, tập trung ỷ giá hối đoái không phải là kênh quan trọng để truyền ố ự đối với các phân tích cho quốc gia của họ như: ệ giữa CSTT và sản lượng ụng phương pháp tiếp cận VAR, tập trung ưới các phân tích cho quốc gia của họ như:

 S n l ng ph n ng ngay l p t c và đáng k đ i v i m t cú s c c a CSTT th t ản lượng ượng các nghiên cứu về cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ản lượng ứu về cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ận VAR, tập trung ứu về cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ể phân tích tác động của các cú sốc tiền tệ vào nền kinh tế ố ới các phân tích cho quốc gia của họ như: ộng của các cú sốc tiền tệ vào nền kinh tế ố ủ ắp nơi đã áp dụng phương pháp tiếp cận tương

ch t.ặc biệt nhạy cảm với các cú sốc tiền tệ

 Các kênh t giá h i đoái hi u qu h n kênh lãi su t trong vi c truy n t i CSTT cho ỷ giá hối đoái không phải là kênh quan trọng để truyền ố ệ giữa CSTT và sản lượng ản lượng ơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ất và tiền rộng ệ giữa CSTT và sản lượng ề cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ản lượng

n n kinh t ề cơ chế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều, ế truyền dẫn CSTT ngày càng nhiều,

2.4 Phân tích c a ủ Hwee t i Singapore ại Jordan

Trang 16

Báo cáo này được thực hiện bởi nhân viên Ngân hàng Anh, dưới sự hướng dẫn của Ủy ban Chính sách tiền tệ theo sự đề xuất của Ủy ban Kiểm tra chi tiêu ngân sách quốc gia Anh của Hạ viện (House of Commons) và Thượng viện (House of Lords) thuộc Ủy ban Chính sách tiền tệ (Monetary Policy Committee) Ngân hàng Anh.

CHƯƠNG III: CƠ CHẾ TRUYỀN DẪN CSTT TẠI

ANH

Trang 17

Được thành lập năm 1694

Trụ sở: London, trên phố Threadneedle

Thống đốc hiện tại là Mervyn King

Ủy ban Chính sách tiền tệ (Monetary Policy Committee – MPC) được thành lập năm 1997 để

ấn định lãi suất, phục vụ chỉ tiêu lạm phát của chính phủ

A Ngân hàng trung ương Vương Quốc Anh (Ngân hàng Anh) - Bank of England

Trang 20

Mervyn King

Trang 21

GIỚI THIỆU VÀ TÓM TẮT

Trang 23

NGÂN HÀNG ANH ĐÃ XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT NHƯ THẾ NÀO

Ngân hàng Anh thực hiện chính sách

tiền tệ bằng cách cho vay trên thị

trường tiền tệ với mức lãi suất mua

lại (repo) chính thức được cung cấp

bởi MPC.

Trang 24

3.1 Những yếu tố trong chuỗi liên kết

3.1.1 Từ thay đổi trong lãi suất chính thức đến thị trường tài sản và tài chính khác

3.1.2 Từ thay đổi trong thị trường tài chính đến hành vi tiêu dùng

3.1.3 Từ thay đổi trong hành vi tiêu dùng đến GDP và lạm phát

3.2 Tác động của chính sách tiền tệ đến GDP và lạm phát

B CƠ CHẾ TRUYỀN TẢI CỦA

CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

Trang 25

Lãi suất chính thức (official rate) thay đổi

sẽ tác động đến:

a Lãi suất ngắn hạn

b Lãi suất dài hạn

Trang 26

a Lãi suất ngắn hạn

Lãi suất chính thức thay đổi tác động đến:

>> Lãi suất của đồng Bảng Anh

Ngày đăng: 02/07/2017, 20:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w