1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KHẢ NĂNG DỰ ĐOÁN HÌNH DẠNG CẤU TRÚC KỲ HẠN CỦA LÃI SUẤT XÂY DỰNG ĐƯỜNG CONG LÃI SUẤT CHUẨN CỦA VIỆT NAM

59 639 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHẢ NĂNG DỰ ĐOÁN HÌNH DẠNH CẤU TRÚC KỲ HẠN CỦA LÃI SUẤTXÂY DỰNG ĐƯỜNG CONG LÃI SUẤT CHUẨN CỦA VIỆT NAM... GIỚI THIỆU Trong thời gian gần đây, một vài nghiên cứu đã nhận ra những lợi ích

Trang 1

KHẢ NĂNG DỰ ĐOÁN HÌNH DẠNH CẤU TRÚC KỲ HẠN CỦA LÃI SUẤT

XÂY DỰNG ĐƯỜNG CONG LÃI SUẤT CHUẨN CỦA VIỆT NAM

Trang 3

Nội dung trình bày

I Giới thiệu

II Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu III Dự báo thay đổi hình dạng đường cong lãi suất

IV Thực hiện chiến lược đầu tư có hệ thống

V Kết luận của nhóm tác giả

VI Xây dựng đường cong lãi suất cho Việt Nam

Trang 4

Dự báo hình dạng đường cong lãi suất

Trang 5

GIỚI THIỆU

 Trong thời gian gần đây, một vài nghiên cứu đã nhận ra những lợi ích mang lại từ việc khai thác khả năng dự báo dựa trên hình dạng của đường cong lãi suất Dolan [1999] lập luận rằng tham số độ cong của đường cong lãi suất, được ước tính bằng cách sử dụng mô hình của Nelson- Siegel [1987] Diebold và Li [2002] thì dùng mô hình tự hồi quy để dự đoán yếu tố mức độ, độ dốc, và độ cong

I

Trang 6

GIỚI THIỆU

 Theo Dolan [1999] và Diebold và Li [2002] nhóm nghiên cứu

sử dụng mô hình tiết kiệm của đường cong lãi suất để thống nhất các tham số thay đổi thay đổi theo thời gian mà chúng tôi áp dụng như là một yếu tố đại diện cho các yếu tố ảnh hưởng đến hình dạng của đường cong lãi suất Nhóm nghiên cứu sử dụng mô hình của Nelson và Siegel [1987] Ngoài ra, cũng có thể sử dụng mô hình Vasicek [1977] hoặc các mô hình Vasicek mở rộng trong một số trường hợp khác

I

Trang 7

DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Mô hình Nelson-Siegel đã thành phương pháp phổ biến cho các học giả để tham số hóa cấu trúc hạn

của lãi suất:

 R(t,θ) = β0 + β1 [1- exp(-θ/Ƭ)]/(Ƭ)]/Ƭ)]/((θ/Ƭ)]/(Ƭ) +

β [(1- exp(-θ/Ƭ)]/(Ƭ))/Ƭ)]/((θ/Ƭ)]/(Ƭ) - exp(-θ/Ƭ)]/(Ƭ)]

Trang 8

II DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong đó:

 R(t,θ)là lãi suất tại thời điểm zero với kỳ hạn đáo hạn θ

 β 0 là giới hạn của R(t,θ) khi θ tiến tới vô cực β 0 được xem như là lãi suất dài hạn

 β 1 là giới hạn của β 0 - R(t,θ) khi θ tiến tới 0 β 1 được xem như là khoảng chênh lệch giữa lãi suất dài hạn và ngắn hạn.

 Ƭ là biến qui mô mà đo lường giá trị lớn hay nhỏ của nó tương ứng sẽ quyết định đến việc đường cong lý thuyết sẽ phản ánh tốt đường cong thực tế đối với các kỳ hạn ngắn hay dài.

 β 2 là tham số độ cong.

Trang 9

II DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 10

DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 11

DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 12

DỮ LIỆU VÀ MÔ TẢ THỐNG KÊ

Trang 13

DỰ BÁO THAY ĐỔI HÌNH DẠNG ĐƯỜNG

CONG LÃI SUẤT

Trang 14

Phương pháp dự báo đường cong lãi suất

 Dự báo trong mẫu

 Dự báo ngoài mẫu

Trang 15

1 Biến liên quan đến lãi suất

Mức độ cấu trúc kỳ hạn của lãi suất => lãi suất

Trang 16

1 Biến liên quan đến lãi suất

Độ dốc cấu trúc kỳ hạn của lãi suất

 Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất là đồ thị mô tả mối quan

hệ giữa lãi suất và kỳ hạn

 Độ dốc là chênh lệch giữa lãi suất và lãi suất dài hạn

 Đường cong hướng lên thể hiện sự mong đợi sự tăng lãi suất trong ngắn hạn, do sự phục hồi kinh tế

Trang 17

1 Biến liên quan đến lãi suất

 Kỳ vọng về giá trị tương lai của lãi suất => đại diện lãi suất trung bình kỳ hạn từ 1 đến 5 năm

Trang 18

2 Biến liên quan đến rủi ro

 Mức độ rủi ro (rủi ro thấp hay cao)=> sự biến động trong quá khứ hay biến động dự kiến (biến động tiềm

ẩn từ giá quyền chọn)

 Giá của rủi ro là rủi ro tín dụng của các khoản nợ, rủi

ro tín dụng của các thị trường mới nổi Cụ thể là phần lãi suất tăng thêm do việc phải chịu rủi ro cao hơn mức trung bình =>Phụ thuộc vào các khoản phí vỡ nợ

và chu kỳ kinh tế

Trang 19

3 Các biến liên quan đến sự rẻ tương đối của các chứng khoán

 Tỷ suất cổ tức = DIV  => Giá CP => lãi suất

 Mức toàn dụng của nền kinh tế => Kinh tế  lạm phát  lãi suất 

 Biến cảm tính: Thước đo sự mất cân bằng thị trường quyền chọn bán và quyền chọn mua => Tỷ lệ khối lượng quyền chọn mua/Ƭ)]/( khối lượng quyền chọn bán

Trang 20

3 Các biến liên quan đến sự rẻ tương

đối của chứng khoán

 Thước đo về sự rẻ tương đối của thị trường trái phiếu so với thị trường chứng khoán => tỷ lệ E/Ƭ)]/(P trên S&P 500 và lợi tức của các trái phiếu kho bạc

10 năm

 Thước đo khả năng chuyển đổi tài sản => thời gian chuyển đổi càng lâu thì rủi ro càng cao

Trang 21

Dự báo trong mẫu

 Thu thập dữ liệu hàng tháng của các biến này theo cách thu thập từ DataStream (Thomson Financial)

từ tháng 9 năm 1994 đến tháng 9 năm 2003

 Chạy hồi quy OLS biến đơn dữ liệu trong mẫu của các thay đổi tham số beta trên các biến có độ trễ một tháng

Trang 22

Bảng kết quả số 6

Trang 23

Dự báo trong mẫu

 Cho kết quả bảng 6

 Số liệu thống kê T-statistic liên quan với hệ số độ dốc của hồi quy và tỉ lệ thành công ngoài mẫu của các mô hình dự báo dựa trên hồi quy OLS biến đơn

 Thay đổi đối với các tham số beta

Trang 24

Dự báo trong mẫu

Không có biến nào trong các biến được chọn (giá trị

độ trễ một tháng) có ý nghĩa thống kê ở mức 5%

Những phát hiện này một lần nữa kết luận rằng khó

có rất ít khả năng dự đoán lãi suất dài hạn dựa trên phạm vi một tháng (các biến có độ trễ một tháng)

Trang 25

Dự báo ngoài mẫu

 Phương pháp tiếp cận BACE: Kết hợp mô hình ước lượng trung bình của Bayes với mô hình ước lượng

Trang 26

Bước 1: Phương pháp tiếp cận BACE

Để dự báo những thay đổi trong tham số beta, tác giả sử dụng 12 biến trong Phụ lục 6 và giá trị độ trễ của tham số này và kiểm tra khả năng giải thích của biến không chỉ ở mức độ trễ một tháng Xt-1 mà còn là giá trị độ trễ bình phương Xt-12 ,những thay đổi liên quan log(Xt-1/Ƭ)]/(Xt-2), và thay đổi tuyệt đối Xt-1 – Xt-2.

Trang 27

Bước 2: Phương pháp tiếp cận BACE

 Lựa chọn một tập hợp những mô hình để dự phù hợp Quá trình này được dựa trên 2 loại chỉ số

 Chỉ số loại 1: Hiệu suất mô hình dự đoán trong mẫu, được đo lường theo tiêu chí T-Statistic và thông tin tiêu chuẩn Schwartz (SIC) => Để tăng độ tin cậy

của mô hình.

Trang 28

Bước 2: Phương pháp tiếp cận BACE

 Các chỉ số loại 2 đại diện cho khả năng dự báo ngoài mẫu, được đo lường theo điều khoản tỷ lệ thành công của dự báo

Trang 29

Bước 2: Phương pháp tiếp cận BACE

 Thực hiện: Vào mỗi ngày, tác giả lựa chọn các mô hình theo nhóm tiêu chí như sau: 1) tất cả các biến

số trong mô hình đều có giá trị ở mức độ tin cậy 5%; những biến có giá trị trong khoảng 5% đến 95% của 12 tháng trước đó; và 3) tỷ lệ thành công trong những mẫu thử nghiệm cao hơn 0.55

Trang 30

Bước 2: Phương pháp tiếp cận BACE

 Mục đích: Tiêu chí (1) đảm bảo rằng lựa chọn mô hình hợp lệ; tiêu chí (2) đảm bảo rằng mô hình thể hiện được sự chắc chắn qua thời gian; và tiêu chí (3) đảm bảo rằng mô hình đã chứng minh được một số

dự báo chính xác ở mức độ tối thiểu

Trang 31

Bước 3- Phương pháp tiếp cận BACE

 Loại bỏ các mô hình không phù hợp Là mô hình thể hiện sự đồng thuận 100% đối với các phần của biến

Trang 32

Kết quả - xác suất và độ lệch chuẩn

Trang 33

Nguyên tắc dự báo

 Khi mp vượt quá 50% (giá trị trung lập), điều này có nghĩa rằng mô hình tổng thể dự đoán giá trị tham số beta tăng

 2 kết quả: Khi xác suất dự đoán trung bình nhiều hơn một độ lệch chuẩn từ 50% (thấp hơn độ tin cậy trong

dự đoán), và các trường hợp khi xác suất dự đoán trung bình là nhỏ hơn một độ lệch chuẩn từ 50% (cao

Trang 34

Kết quả phân tích dữ liệu 9/Ƭ)]/(2000

-9/Ƭ)]/(2003

Trang 35

Kết quả phân tích dữ liệu 9/Ƭ)]/(2000

-9/Ƭ)]/(2003

 Không có bất kỳ mô hình thích hợp nào cho những thay đổi mức lãi suất trong giai đoạn mẫu (tham số

β0), một lần nữa củng cố nhận định rằng những thay đổi về lãi suất không thể dự đoán ở mức độ hàng tháng

Trang 36

Kết quả phân tích dữ liệu 9/Ƭ)]/(2000

Trang 37

THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ CÓ HỆ THỐNG

Chiến lược cánh bướm

Trang 38

THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ CÓ HỆ THỐNG

IV THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ CÓ HỆ THỐNG

Trang 39

THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ CÓ HỆ THỐNG

IV THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ CÓ HỆ THỐNG

Trang 40

THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ CÓ HỆ THỐNG

IV THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ CÓ HỆ THỐNG

Trang 41

THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ CÓ HỆ THỐNG

IV THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ CÓ HỆ THỐNG

Trang 42

THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ CÓ HỆ THỐNG

IV THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ CÓ HỆ THỐNG

Trang 43

THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ CÓ HỆ THỐNG

IV THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ CÓ HỆ THỐNG

Trang 44

THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ CÓ HỆ THỐNG

IV THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ CÓ HỆ THỐNG

Trang 45

V KẾT LUẬN CỦA NHÓM TÁC GiẢ

Trang 46

XÂY DỰNG ĐƯỜNG CONG LÃI SUẤT CHUẨN

Ở VIỆT NAM

Trang 47

Các dạng đường cong lãi suất

Trang 48

CÁC ĐIỀU KIỆN CHO VIỆC XÂY DỰNG ĐƯỜNG CONG LÃI SUẤT CHUẨN

- Điều kiện hình thành đường cong lãi suất chuẩn:

Trang 49

CÁC ĐIỀU KIỆN CHO VIỆC XÂY DỰNG ĐƯỜNG CONG LÃI SUẤT CHUẨN

 Kinh nghiệm của Mỹ - trái phiếu chính phủ Mỹ

 Kinh nghiệm của Nhật Bản - Trái phiếu chính phủ Nhật Bản (JGBs)

Trang 51

CÁC ĐIỀU KIỆN CHO VIỆC XÂY DỰNG ĐƯỜNG

CONG LÃI SUẤT CHUẨN VIỆT NAM

Trang 52

CÁC ĐIỀU KIỆN CHO VIỆC XÂY DỰNG ĐƯỜNG

CONG LÃI SUẤT CHUẨN VIỆT NAM

Đánh giá các điều kiện xây dựng đường cong lãi suất chuẩn của

Việt Nam

Những điều kiện thuận lợi

- Đã xây dựng thị trường trái phiếu chuyên biệt

- Thị trường trái phiếu Chính phủ có tốc độ phát triển nhanh

chóng.

- Đã xây dựng lịch trình phát hành trái phiếu Chính phủ.

- Lãi suất trái phiếu Chính phủ bước đầu phán ánh cấu trúc rủi ro của lãi suất.

Trang 53

CÁC ĐIỀU KIỆN CHO VIỆC XÂY DỰNG ĐƯỜNG

CONG LÃI SUẤT CHUẨN VIỆT NAM

Đánh giá các điều kiện xây dựng đường cong lãi suất chuẩn của

Việt Nam

Những hạn chế

- Kỳ hạn trái phiếu Chính phủ chưa đa dạng (*)

- Qui mô thị trường trái phiếu Chín phủ chưa đủ lớn.

- Lãi suất phát hành trái phiếu Chín phủ chưa được tự do hoá.

- Tính thanh khoản của thị trường còn yếu (*)

Trang 54

Các mô hình xây dựng đường cong lãi suất

chuẩn

 Lựa chọn mô hình cho Việt Nam:

- Xây dựng cấu trúc kỳ hạn của lãi suất hay

đường cong lãi suất hoàn vốn giao ngay

- Đường cong lãi suất của trái phiếu chiết khấu

Trang 55

Xây dựng đường cong lãi suất chuẩn của Việt Nam

 Lựa chọn mô hình xây dựng đường cong lãi suất chuẩn cho Việt Nam

- mô hình Vasicek và/hoặc CIR

Trang 56

Đường cong lãi suất mô phỏng

Trang 58

Đường cong lãi suất mô phỏng

Với lãi suất

trái phiếu

chính phủ

thời hạn

14 ngày

Trang 59

TCDN – Ngày 4 – K 22 Nhóm 8

Ngày đăng: 02/07/2017, 20:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w