1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lịch sử phát triển của ngành đúc và tình hình sản xuất đúc trên thế giới 1990 2014

34 1,3K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 393,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giai đoạn từ năm 1990 đến nay là một giai đoạn phát triển vượt bậc của ngành đúc khi mà sản lượng đúctrên toàn thế giới tăng nhanh, đáp ứng đủ nhu cầu cho sự phát triển của công nghiệp,đ

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU

- -TIỂU LUẬN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ ĐÚC

ĐỀ TÀI: Lịch sử phát triển của ngành đúc và tình hình

sản xuất đúc trên thế giới 1990-2014

Lớp: VL12Kl

Trang 2

léo giữa nghệ thuật đồ gốm với thuật luyện kim Trải qua hàng bao thế kỷ, nghề đúc vẫnmang đậm tính huyền bí cổ truyền Khoảng một trăm năm gần đây, nhờ nhiều ngànhkhoa học soi sáng, các dụng cụ đo lường ngày càng đầy đủ và chính xác hơn, lại đượctrang bị cơ khí hóa rồi tự động hóa, nghề đúc mới trở thành một ngành kỹ nghệ có đầy đủ

cơ sở lý luận khoa học, chiếm một vị trí xứng đáng Ở các nước tiên tiến, cùng với sự tiến

bộ của ngành chế tạo máy, ngành đúc phấn đấu tạo ra sản phẩm ngày một bền hơn, chínhxác hơn, nhẹ và rẻ hơn Công nghệ đúc hiện là tứ đại thiên vương trong chuyên ngànhkim loại và hợp kim cho nên việc hiểu rõ để định hướng vào ngành này là điều vô cùngcấp thiết Sản xuất đúc được phát triển rất mạnh và được sử dụng rất rộng rãi trong cácngành công nghiệp, khối lượng vật đúc trung bình chiếm khoảng 40% đến 80% tổng khốilượng máy móc, trong ngành cơ khí khối lượng vật đúc chiếm đến 90% mà giá thành chỉchiếm có 20% đến 25% Ứng dụng lớn nhất là xe hơi và xe tải hạng nhẹ vào khoảng31% Các lĩnh vực khác bao gồm xây dựng, khai khoáng và dầu khí khoảng 6%, đườngống và khớp nối 15%, máy bơm và nén khí 3%, đô thị 3%, đường sắt 6%, máy nôngnghiệp 6%, van 5%, động cơ đốt trong 5% Ngành đúc thế giới đã trải qua nhiều giaiđoạn phát triển để có được thành tựu như ngày nay, những giai đoạn đó mà nhu cầu về sốlượng và chất lượng sản phẩm đúc ngày càng cao song song với việc bảo vệ môi trường

đã thúc đẩy sản xuất và nghiên cứu cải tiến thiết bị và dây chuyền đúc Giai đoạn từ năm

1990 đến nay là một giai đoạn phát triển vượt bậc của ngành đúc khi mà sản lượng đúctrên toàn thế giới tăng nhanh, đáp ứng đủ nhu cầu cho sự phát triển của công nghiệp,được đánh giá như một giai đoạn then chốt để ngành đúc có được sự ổn định như hiệnnay Bài tiểu luận của nhóm em xin trình bày về “Tình hình phát triển của ngành đúctrong giai đoạn 1990 – 2014’’, bao gồm cả thống kê sản lượng đúc trên thế giới, xuhướng sử dụng hợp kim thay thế các kim loại truyền thống và sự thay đổi về công nghệnấu luyện – công nghệ đúc Trong quá trình tìm hiểu và viết tiểu luận có những thiếu sót,nhóm em mong thầy góp ý và sửa chữa!

Trang 4

I TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ SẢN LƯỢNG CÔNG NGHIỆP ĐÚC CỦA

THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 1990 - 2014 1

1 Sản lượng vật đúc của một số nước trên thế giới 1

1.1 Giai đoạn 1990 đến 2007 1

1.2 Giai đoạn từ năm 2008 đến nay 7

II CÁC DẠNG HỢP KIM ĐÚC VÀ MÔ HÌNH CÔNG NGHIỆP ĐÚC TRÊN THẾ GIỚI 11

1 Hợp kim đúc và sản lượng trên thế giới 11

2 Cơ cấu sử dụng hợp kim đúc trong các ngành công nghiệp 15

3 Qui mô các nhà máy đúc 18

III SỰ THAY ĐỔI VỀ CÔNG NGHỆ ĐÚC VÀ NGÀNH ĐÚC 21

1 Về thiết bị nấu luyện 21

2 Sự thay đổi về công nghệ đúc 23

3 Về nhân lực cho sản xuất đúc 25

4 Công nghiệp phù trợ cho sản xuất đúc 25

IV KẾT LUẬN 26

V TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

Trang 5

I TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ SẢN LƯỢNG CÔNG NGHIỆP ĐÚC CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 1990 - 2012

Theo t h ố n g k ê của Casting Directory, cho đến tháng 4/2012, các doanh nghiệp

hoạt động trong lĩnh vực đúc của 27 nước cho thấy có hơn 8.200 doanh nghiệp (gồm

sản xuất đúc, chế tạo thiết bị đúc và chế tạo mẫu cùng tư vấn ngành đúc).

Từ đó cho thấy, Mỹ, Ấn Độ, Nhật Bản, Ý, Đức, Canada và Trung Quốc là nhữngnước có nhiều doanh nghiệp đúc đang hoạt động Đương nhiên, các số liệu trên chỉphản ánh những doanh nghiệp thuộc 27 nước trên thế giới Nếu có được con số thống

kê toàn thế giới thì tổng số các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đúc sẽ cònlớn hơn gấp nhiều lần

1 Sản lượng vật đúc của một số nước trên thế giới

1.1 Giai đoạn 1990 đến 2007

Ngành đúc là ngành chế tạo phôi cho hầu hết các ngành công nghiệp Từ mộtngành truyền thống, ngành đúc đang trở thành một ngành công nghệ vật liệu chủ chốt,hiện đại, bao hàm tính khoa học và thực tiễn rất cao Ngành đã tiếp thu được nhiều tinhhoa mới nhất trong lĩnh vực toán tin, vật lý, hoá học, cơ học, công nghệ thông tin, tựđộng hoá…biến chúng từ ngành truyền thống trở thành một ngành khoa học công nghệhiện đại, có thể đáp ứng được những yêu cầu rất cao của các ngành công nghiệp khácnhau Sản lượng vật đúc ở một số nước có nền công nghiệp đã và đang phát triển đượcđưa ra dưới đây:

Bảng 1 : Sản lượng đúc của một số nước từ năm 1989 tới 2007

Trang 6

Từ bảng 1 cho thấy một số nước đang phát triển và mới gia nhập các nước côngnghiệp như Trung Quốc, Ấn Độ, Braxin; sản lượng đúc không ngừng tăng để đáp ứngnhu cầu CNH và HĐH Ở các nước công nghiệp phát triển như Mỹ, Nhật, nhu cầu vềđúc đã bão hoà, họ duy trì sản lượng và tích cực nâng cao chất lượng sản phẩm đúc.Một số nước như Nga, Đức lại tăng cả số lượng và chất lượng, biến chúng thành mộtngành sản xuất hàng hoá có giá trị cao để thoả mãn nhu cầu trong nước và tăng mạnhkhả năng xuất khấu, đặc biệt sang các nước EU

Bảng 2 : Thống kê một số chỉ tiêu trong sản xuất đúc ở Đức và các nước Tây Âu

(CAEF, kể cả Ba Lan và Hunggari) từ năm 1999 tới 2006

Đại lượng so sánh Đức CAEF

Khôngcông bố

CHLB Đức là một trong những nước sản xuất và xuất khẩu nhiều sản phẩmđúc trên Thế giới Năm 2006, nước Đức sản xuất lượng lớn vật đúc gang, thép và gang

Trang 7

dẻo để cung cấp 4.14 triệu tấn cho công nghiệp trong nước, 1.38 triệu tấn cho xuấtkhẩu Trong nước, tỷ phần gang, thép đúc cho các ngành kinh tế chủ chốt gồm 54.6%cho ngành giao thông vận tải, 23.8% cho ngành chế tạo máy, 4.8% cho ngành xây dựng

và 16.9% cho các ngành khác

Cũng như các ngành kinh tế khác, ngành sản xuất đúc được tập trung theo hướng chuyên môn hoá cao (tuy vẫn còn nhiều ngoại lệ do tính truyền thống), được trang bị hiện đại Thí dụ, ngành công nghiệp đúc tại Đức và các nước Tây Âu từ năm 1999 tới

2006 có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho sản phẩm đúc bằng gang, thép như bảng 2 Từ các bảng trên cho thấy các khuynh hướng phát triển ngành đúc tại Đức và các nước Tây

Âu rất rõ:

Tổng sản lượng đúc ngày càng tăng vì được đầu tư đều đặn, nhưng số lượngcác nhà máy đúc ngày càng giảm, số lượng lao động trong các nhà máy cũng giảm.Điều đó thể hiện ngành đúc ngày càng được tập trung hoá và hiện đại hoá, đã mang lạihiệu quả kinh tế, kỹ thuật rất lớn

Năm 2006, ngành sản xuất đúc của Đức đạt các chỉ tiêu sau:

- Tổng sản lượng đúc toàn quốc đạt 5.52 triệu tấn Trong đó:

- Xuất khẩu 1.385.085 tấn/năm

- Sản lượng trung bình một đơn vị sản xuất (một nhà máy) là 17.038 tấn/năm

- Sản lượng đúc/1 đầu người lao động đạt 102.1 tấn/năm

- Doanh thu năm 2006 là 7.226 triệu EU

- Giá trị bình quân đạt 1.600 EUR/1 tấn vật đúc

Có thể nói, ở đây, ngành đúc đã trở thành ngành sản xuất hàng hoá quan trọng, không những có thể cung cấp phôi đúc chất lượng cao cho công nghiệp trong nước mà còn trở thành những thương phẩm có giá trị cho xuất khẩu (chủ yếu sang 15 nước EU)

Trang 8

chỉ tiêu: số lượng vật đúc trên đầu người (bảng 3) Theo thống kê và dự đoán của K Feller

và J A Masson về tỷ lệ trọng lượng vật đúc tính theo đầu người của các nước đang pháttriển và các nước công nghiệp (bảng 3) có thể thấy: bình quân về tỷ lệ trọng lượng vậtđúc trên đầu ngưới trong các nước đang phát triển không ngừng tăng (7.2 kg/ đầu ngườinăm 1970 lên 14.6 kg/ đầu người năm 2000) và dự đoán sẽ đạt giá trị bão hoà khoảng 40

kg/ đầu người ở các nước công nghiệp phát triển) Từ số liệu về sản lượng đúc và dân

số của các nước năm 2003 và 2007 cho phép tính gần đúng khối lượng vật đúc trên đầungười của một số nước trong bảng 3

Từ bảng 3 cho thấy rõ: bên cạnh các nước có nền công nghiệp lâu đời, ổn định như

Mỹ, Anh, Pháp, Nhật, Áo (có tỷ lệ trọng lượng vật đúc trên đầu người cao, đã bão hoà (

>35kg/đầu người), một số nước trong đó (Đức, Nhật, Nga), đặc biệt là các nước đangCNH, HĐH mạnh mẽ phải tiếp tục xây dựng ngành đúc lớn hơn, chất lượng hơn nhưĐài Loan, Hàn Quốc, Braxin, Trung Quốc, Ấn Độ…

Bảng 3: Sản lượng vật đúc trên đầu người ở một số nước trên thế giới

TT Nước Tổng sản lượng

đúc (x1000 tấn)

Dân số ( triệu người)

Bình quân V.đúc (Kg/ đầu người)

Trang 9

Trong mỗi nền kinh tế, sản phẩm thép (thép cán và sản phẩm đúc) được tiêu thụ

trong các ngành cơ khí, đóng tầu thuyền, xây dựng, cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải,chế tạo thiết bị toàn bộ, chế tạo ô tô-xe máy, máy động lực & máy nông nghiệp, cánthép, xi măng, mía đường, cao su, hoá chất v.v

Giữa giá trị bình quân sản phẩm thép và sản lượng vật đúc trên đầu người có mốiliên hệ chặt chẽ với nhau Bảng 4 cho thấy mối quan hệ này

Bảng 4: Tiêu thụ thép và vật đúc bình quân đầu người của 1 số nước năm 2007

Số

TT

Tên nước Bình quân đầu người, (kg/người) Tỷ lệ vật đúc/thép

tiêu thụ, % Sản phẩmThép Lượng vật đúc

Trang 10

Theo báo cáo thường niên của ngành đúc hiện đại sản xuất đúc toàn cầu tăng trung bình

95 triệu tấn vào năm 2007 tức khoảng 4% sản lượng của năm 2006 Đây không phải làđiều thường thấy trong vòng 5 năm qua, 2006 có mức tăng 7.5% so với năm 2005 Tuynhiên, một số nước vẫn tiếp tục gia tăng sản lượng Trung Quốc đã tăng 11.3% và vươnglên chiếm 1/3 trong tổng số sản lượng đúc trên toàn thế giới Trong khi đó, Ấn Độ tăng gấpđôi sản lượng trong vòng 5 năm và đạt mức tăng 8% Ngoài ra Nga cho biết trong báo cáocủa mình thì sản lượng đúc đã tăng 13% kể từ 2005 Tám trong số 10 quốc gia hàng đầutrong lĩnh vực đúc đã có báo cáo vào năm 2007 Trong đó có hai nước thua lỗ là Mỹ vàNhật Bản Và đó cũng là năm thứ hai liên tiếp Mỹ có báo cáo thua lỗ trong sản xuất

Trong khi đó, có chiến lược sản xuất hợp lí, Đức tiếp tục dẫn đầu trong lĩnh vực đúc vàđạt mức sản xuất gần 10.000 trên mỗi nhà máy luyện kim Bên cạnh đó, Áo cũng đạt357.000 tấn, tức 7.000 tấn trên mỗi nhà máy Mỹ mặc dù thua lỗ nhưng vẫn giữ vị trí làmột trong những nước có sản lượng cao nhất với 5.434 tấn trên mỗi nhà máy

1.1.1 Những quốc gia gây chú ý đến năm 2007

Đây không phải những nước nằm trong top 10 nhưng sự tăng trưởng của họ trong nămngoái và trong vòng 5 năm trở lại sẽ khiến chúng ta phải chú ý, họ đang ngày càng vươnlên và hướng tới vị trí siêu cường ngành đúc trong tương lai:

Đài Loan: Với sản lượng tăng 4.5% vào năm 2007, đạt 1.6 triệu tấn sản phẩm, Đài

Loan đang rất gần với danh hiệu top 10 Tăng trưởng 13% trong vòng 5 năm có vẻ là con

số ít ỏi, nhưng thực tế Đài Loan đang dần bắt kịp Mexico (một trong những nước nằmtrong top 10 năm ngoái, nước này nhìn chung đã giảm sản lượng từ năm 2002)

Thổ Nhĩ Kỳ: Trong vòng 5 năm qua, sản lượng đúc của nước này đã tăng 43% (9%

vào năm 2007) và đạt sản lượng 1.3 triệu tấn Sự tăng trưởng này khiến các nhà máy trongnước lien tục bận rộn với 90% công suất được sử dụng Giới chức nước này đang mongmuốn nước nó tiếp tục mức 8% tăng trưởng vào năm 2008

Trang 11

Ba Lan: Đất nước nhỏ bé này sắp đạt mốc 1 triệu tấn Mức tăng 11% vào năm 2007 đã

đưa tổng năng suất của cả nước lên mức 942.000 tấn, tiếp nối mức tăng GDP 6% trongnăm 2006 Từ năm 2002, sản lượng đúc của Ba Lan đã tăng lên 43%, củng cố tầm quantrong của mình trong ngành luyện kim của Châu Âu

Bên cạnh đó có một nhóm những nước không thể xem nhẹ, khi mà vài năm trước,những nước này hoặc này mất tích trên bảng xếp hạng hoặc là lọt thỏm giữa các nướckhác Nhưng trong vòng 5 năm trở lại đây, năng suất của họ đã tăng vọt đáng kể và họkhông có vẻ gì là muốn từ bỏ vị trí mới của mình

Trung Quốc: Cũng như bây giờ, Trung Quốc 5 năm trước là kẻ đứng đầu trong lĩnh

vực đúc trên toàn thế giới Nhưng sau đó, họ chỉ hơn nước đứng thứ 2 là Mỹ 4 triệu tấn.Nhưng bây giờ, sản lượng Trung Quốc đã tăng gấp 2 Mỹ Với 31.3 triệu tấn, Trung Quốc

đã vươn lên chiếm 1/3 tổng sản lượng đúc toàn thế giới Gã khổng lồ Châu Á này đangvươn lên với mức tăng 11% trong năm 2007, đạt mức tăng 92% trong vòng 5 năm

Ấn Độ: Mỹ có thể dể dàng chiếm vị trí thứ 2 trong top 10 hiện nay, nhưng với mức độ

tăng trưởng như hiện nay, Ấn Độ có thể dể dàng vượt qua Mỹ trong vài nay tiếp theo Sảnlượng đúc của Ấn Độ đạt 7.8 triệu tấn, đạt mốc tăng 8% Cũng từ năm 2002, Ấn Độ đã cómức tăng sản lượng đạt mốc 136%, một mức tăng mà không một cường quốc công nghiệpnào có thể chạm tới

Brazil: sản lượng đúc của nước này tăng 4.5% trong năm 2007, đạt mức 3.2 triệu

tấn-không phải mức tăng mạnh trong nay Tuy nhiên trong vòng 5 năm qua, sản lượng của họ

đã tăng 64% Mức tăng có thể chậm lại trong trong năm 2007, nhưng quốc gia Nam Mỹnày đang nắm chắc vị trí của mình trong top các cường quốc luyện kim

1.2 Giai đoạn từ năm 2008 đến nay

Sản lượng đúc trong năm 2008 giảm so với năm trước, giảm từ 94.9 triệu tấn xuống93.5 triệu (giảm 1.5%), dựa vào số liệu sản lượng đúc trên toàn cầu Theo báo cáo của hầuhết các quốc gia trên thế giới thì sản lượng đúc tăng hoặc tiếp tục chững lại qua quý đầu

Trang 12

của năm 2008 nhưng bắt đầu sụt giảm trong những tháng cuối năm khi nền kinh tế bắt đầu

có dấu hiệu suy thoái Trong 28 quốc gia tham gia cuộc khảo sát năm nay đã cho biết sảnlượng xuất khẩu đúc đã giảm từ năm 2007, bao gồm cường quốc của ngành công nghiệpnày là Nhật Bản, Ấn Độ và Hoa Kỳ Đây là năm thứ ba liên tiếp mà Hoa Kỳ sụt giảm vềsản lượng đúc và là năm thứ 2 nền công nghiệp đúc của Nhật Bản có nhiều lợi hợp đồngsản xuất dài hạn

Sự suy giảm sản lượng đúc đã phản ánh đúng thực trạng trung bình của 10 nước đứngđầu ngành công nghiệp này Với sự ngoại lệ của các quốc gia có sản lượng xuất khẩu tăngnhư Brazil hay Hàn Quốc, các quốc gia còn lại đều tụt lại Đức cho thấy mình là một quốcgia sản xuất hàng đúc rất hiệu quả, 9.639 tấn trong một cơ sở sản xuất

Thông tin từ hội nghị công nghiệp đúc lần 43 của các quốc gia cho biết họ đang sảnxuất một lượng lớn nhu phẩm đúc từ sự hợp tác liên kết với nhau Các nước không tham

dự hội nghị năm nay gồm Ukraina, Slovakia, Nam Phi, Hà Lan và Nga, danh sách đượclấy từ lần gần nhất mà các quốc gia này tham dự

Năm 2009 lại tiếp tục là một năm ảm đạm của ngành đúc thế giới khi những ảnh hưởngcủa sự suy thoái kinh tế khiến cho sản lượng đúc giảm xuống còn 80.343.048 tấn (giảm14% so với năm 2008) Trong số 34 quốc gia tham gia khảo sát sản xuất trong năm 2009,chỉ có vài quốc gia báo cáo tăng trưởng như Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Bồ Đào Nha

và Nam Phi còn lại lượng giảm trung bình trong vận chuyển lô hàng của các nước sản xuấtcòn lại là 30% vì vậy sản xuất trên mỗi nhà máy giảm cũng giảm Những năm trước, Đứcđang nắm giữ con số sản lượng cao nhất trên mỗi nhà máy, tuy nhiên năm nay đã giảm từ9.639 tấn xuống đến 6.481 tấn Bảy trong số top 10 quốc gia sản xuất đúc đã chuyển vị trílên hoặc xuống trong bảng xếp hạng năm 2009, phản ánh thị trường biến động trong cuộcsuy thoái Brazil, vốn được coi là nhất hoặc nhì trong 10 nước tăng trưởng trong năm 2008nhưng trải qua sự sụt giảm 31.5% trong vận chuyển từ 2008 tới 2009, mức giảm lớn nhấtcủa bất kỳ từ trên 10 quốc gia trong giai đoạn đó

Trang 13

Bất chấp những ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, sản xuất đúc của Trung Quốc vẫntăng từ 1.117 tấn đến 1.357 tấn trên mỗi nhà máy cho nên khối lượng vận chuyển tăng và

số lượng các cơ sở đúc giảm Ấn Độ đã phát triển nhanh nhất trong top 10 quốc gia, tăngkhối lượng sản phẩm vật đúc lên 9% 10 quốc gia hàng đầu sản xuất tổng cộng 70.476.338tấn, chiếm 88% trong tổng số toàn cầu Năm 2009 là năm thứ tư liên tiếp của Mỹ đã báocáo sự giảm khối lượng đúc Đây là năm đầu tiên Mỹ vượt qua Ấn Độ (35.000 tấn) mà đãtrở thành nhà sản xuất khối lượng đúc lớn thứ hai Các số liệu được báo cáo trong cuộcđiều tra lần thứ 44 của sản lượng đúc trên thế giới được cung cấp bởi hiệp hội vật đúc nóngchảy của mỗi quốc gia hay đại diện tương tự Các quốc gia không tham gia năm nay là ĐanMạch, Hà Lan và Thái Lan Những quốc gia này vẫn được liệt kê theo các năm trước do họ

đã từng tham gia Mới vào danh sách là Bosnia và Herzegovina, Mông Cổ và Serbia

Ngoại trừ một số quốc gia nêu trên, nhìn chung ngành công nghiệp đúc trên toàn cầubáo cáo một sự sụt giảm trong sản xuất trong năm 2009 Tuy nhiên, một số nước ở tìnhtrạng tồi tệ hơn so với những người khác ví dụ như Liên Bang Nga Từ năm 2007 đến năm

2009, sản xuất của Nga giảm 46.2%, từ 7.8 triệu tấn xuống còn 4.2 triệu tấn Từng là nướcsản xuất đúc lớn thứ ba trong năm 2007, giờ Nga đã đứng sau Ấn Độ và Nhật Bản, cắtgiảm đến 300 cơ sở nung chảy vật đúc trong năm 2009 Gần tương tự như Nga, 2009 cũng

là một năm ảm đạm cho nên sản xuất đúc khi mà khối lượng sản phẩm đúc của Phần Lan

đã giảm một nửa, từ 152.888 tấn lên 75.741 tấn Đúc giá trị sản xuất giảm 46% đến 350triệu USD Mặc dù không có cơ sở đúc nào phải đóng cửa nhưng lượng việc làm trongngành công nghiệp này đã phải siết lại chỉ còn chiếm 15.7% lực lượng lao động Trong khi

đó, quốc gia láng giềng của Đức là Cộng hòa Séc có sản lượng quốc gia đã giảm 49.5% từ536.789 tấn xuống còn 270.970 tấn Năng suất giảm từ 2.684 tấn/nhà máy xuống 1.505tấn/nhà máy

Trong năm 2010, dựa theo báo cáo thống kê năm nay Modern Casing Census của tổchức sản xuất khuôn đúc Thế giới cho biết đã có tín hiệu lạc quan từ ngành sản xuất đúccủa thế giới khi sản lượng đã tăng 13.7% so với năm 2009, một dấu hiệu cho thấy thế giới

Trang 14

91.4 triệu tấn nhưng vẫn thấp hơn tổng sản ượng 93.5 triệu tấn của năm 2008 và đỉnh điểm

là 94.9 triệu tấn của năm 2007

Theo số liệu thống kê được cung cấp từ 36 quốc gia, chỉ có 4 quốc gia báo cáo thống kê

sự suy giảm trong sản lượng khuôn đúc, trái ngược với báo cáo năm 2009, khi chỉ có 5quốc gia có thống kê về sản lượng gia tăng Canada, Na Uy, Séc Bi, và Slovenia báo cáosuy giảm sản lượng Đài Loan có sự tăng trưởng mạnh nhất, gia tăng sản lượng của quốcgia này tới 42% Bên cạnh đó, Brazil cho thấy sự tăng trưởng ấn tượng từ năm 2009, với41% sản lượng gia tăng

Danh sách tốp 10 quốc gia dẫn đầu hầu như không thay đổi từ năm trước với Đức, Nhật

và Nga xáo trộn thứ hạng của họ thành thứ 4, thứ 5 và thứ 6 Trung Quốc, Ấn Độ và Mỹ.vẫn lần lượt xếp ở ba vị trí đầu và Brazil, Hàn Quốc, Pháp và Ý giữ vị trí từ thứ 7 tới thứ

10 Tốp 10 quốc gia dẫn đầu sản xuất tới 88% sản lượng toàn cầu, tỉ lệ tương tự như năm2009

Nhiều quốc gia đã gia tăng năng suất sản xuất khuôn kim loại trên một nhà máy từ

2009 Nước Đức vẫn hoàn toàn chiếm vị trí dẫn đầu trong danh sách này, với 7.808 tấntrên một nhà máy Brazil đã tăng năng suất của họ (tính theo tổng khối lượng chia cho sốnhà máy) lên 39% và sản xuất được 2.393 tấn trên một nhà máy Nước Mỹ đứng thứ 3 vềnăng suất, với 4.038 tấn trên một nhà máy Sau 4 năm liên tục suy giảm sản lượng, nước

Mỹ đã báo con số thống kê gia tăng 11.2% Ấn Độ tiếp tục gia tăng sản lượng một cách ấntượng, và với mức tăng 22% đã đưa quốc gia này lên vị trí thứ 2 Những con số được báocáo trong 45th Cen-sus of World Casting Production được cung cấp bởi Hiệp hội sản xuấtkhuôn kim loại của từng quốc gia hoặc những đại diện tương tự.Những quốc gia không cótên trên báo cáo năm nay có Đan Mạch, Mông Cổ, Nga and Ukraina Những quốc gia nàyvẫn được liệt kê trong báo cáo dựa theo số liệu của năm gần nhất họ tham gia Bồ Đào Nha

đã có sự tăng trưởng trong năm 2009, khi mọi quốc gia khác trải qua sự suy giảm sảnlượng sản xuất khuôn đúc từ năm trước đó

Trang 15

Năm 2011, dù trải qua một năm khó khăn do trận động đất kinh hoàng, Nhật Bản vẫnphát triển thêm 8.5% Trước năm 2012, sản xuất của Nhật Bản đã giảm kể từ kỉ lục vàonăm 2006 Tuy nhiên, một vài quốc gia lại không bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế.Những quốc gia mà sản lượng đạt trên mức của năm 2008 bao gồm Trung Quốc, Hung-ga-

ry, Ấn Độ, Hàn Quốc, Bồ Đào Nha, và Thổ Nhĩ Kỳ Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc và BồĐào Nha cho thấy sự tăng lên trong sản xuất trong khi các quốc gia khác lại có sản xuấtgiảm trong ngành đúc so với năm ngoái Từ năm 2012 đến 2014, nhìn chung sản lượng đúccủa các nước lớn trên thế giới có sự tăng trưởng ổn định khi mà cơn bão khủng hoảng đãlùi lại phía sau, vị thứ xếp hạng của các nước cũng đã dần đi vào ổn định

Biểu đồ 1: Biểu đồ sản lượng đúc năm 1995-2012

II CÁC DẠNG HỢP KIM ĐÚC VÀ MÔ HÌNH CÔNG NGHIỆP ĐÚC TRÊN

Trang 16

1 Hợp kim đúc và sản lượng trên thế giới

Là phần quan trọng cấu thành sản phẩm đúc, chất lượng hợp kim đúc là một yếu

tố quyết định chất lượng sản phẩm Hợp kim đúc quan trọng nhất là gang, bao gồmgang xám graphít tấm (gọi tắt là gang xám), gang có graphít dạng cầu (gang cầu), gang

có graphít dạng quả bông (gang dẻo), gang có graphít dạng giun (gang giun), ngoài ra,còn có gang trắng và gang biến trắng Tính chất nổi trội của gang xám (do có thànhphần graphít trong tổ chức) là có tính chất giảm chấn tốt, chịu va đập nhiệt độ cao,chịu mài mòn tốt trong điều kiện không được bôi trơn đầy đủ, có cơ tính thoả mãn vàđặc biệt có tính đúc tốt

Hợp kim thứ hai là thép đúc, do không có graphít nên có cơ tính cao, khả năng biến dạng và có tính hàn tốt, có khả năng thay đổi cơ tính bằng phương pháp nhiệt luyện; tuy nhiên thép có tính đúc và hiệu quả kinh tế trong sản xuất kém hơn

Họ hợp kim màu và đặc biệt là nhôm đúc ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong cácngành giao thông vận tải, hàng không vũ trụ do có tỷ bền cao, có tính chịu ăn mòn vàmài mòn tốt trong môi trường khí quyển

Sản lượng và tỷ lệ các họ hợp kim này được đưa ra trong bảng 5 Các tính chất

cơ học của chúng trong bảng 6

Bảng 5: Sản lượng và tỷ lệ hợp kim đúc được sử dụng trên thế giới

TT Nước Tổng sản

lượng

x 103tấn

Gang xám

%

Gang cầu

%

Gang dẻo

%

Thép đúc

%

Hợp kim nhôm

%

Hợp kim màu khác%

Năm 1973

Trang 17

Giới hạn đàn hồi Rp (N/mm 2 )

Độ dẻo A (%)

E-Mô đun

E (kN/

mm 2 )

Độ bền uốn tải thay đổi

Ngày đăng: 02/07/2017, 20:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w