MỤC LỤC I . TỔNG QUAN CƠ SỞ THỰC TẬP 1. Tên chi cục 2. Cơ sở làm việc hiện tại 3. Cơ cấu tổ chức của chi cục 4. Nhân lực hiện tại II. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN NGÀNH VÀ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TẠI CƠ SỞ THỰC TẬP 1. Chức năng nhiệm vụ của Chi cục 2. Môi trường làm việc tại cơ sở thực tập III. NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐƯỢC PHÂN CÔNG VÀ THAM GIA TẠI NƠI THỰC TẬP IV. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN V. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC QUA ĐỢT THỰC TẬP 1. Những nội dung kiến thức đã được củng cố 2. Kỹ năng đã học hỏi được qua quá trình thực tập 3. Những kinh nghiệm thực tiễn đã tích lũy được 4. Các kết quả đã đóng góp 4.1. Tìm hiểu về các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến biển, đảo 4.2. Tham gia vào Đề tài điều tra hiện trạng sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 4.2.1. Mục tiêu, nhiệm vụ đề tài 4.2.2. Nhiệm vụ được giao 4.2.3. Hỗ trợ phát và thu phiếu điều tra, thu thập tài liệu 4.2.4. Kết quả tổng hợp từ phiếu điều tra 4.2.4.1. Hiện trạng hoạt động du lịch biển, đảo tỉnh Quảng Ninh 4.2.4.2. Hiện trạng hoạt động cảng, hàng hải tỉnh Quảng Ninh
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, Em xin trân thành cảm ơn ban Lãnh đạo Chi cục Biển và Hải đảo và toàn thểcác cán bộ, nhân viên của phòng đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập
và thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp
Để hoàn thành tốt quá trình thực tập tốt nghiệp, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, cùng toàn thể các thầy cô giáo Khoa khoa học biển và Hải đảo đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức chuyên môn trong suốt quá trình học tập để em có hành trang cơ sở chuẩn bị bước vào môi trường làm việc thực tiễn
Đặc biệt em xin trân thành cảm ơn thầy Bùi Đắc Thuyết – giảng viên Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, người thầy đáng kính đã luôn chỉ dẫn tận tình và tạo mọi điều kiện giúp em hoàn thành bài báo cáo thực tập này
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình đã luôn bên em tạo điều kiện cho em hoàn thành chương trình học tại trường
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong báo cáo này không tránh khỏi thiếu sót nên mong thầy cô, các anh chị ở phòng Chi cục Biển và Hải đảo đóng góp ý kiến về bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin trân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Nhung
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là nội dung báo cáo của cá nhân em, không sao chép của bất cứ
ai Các nội dung, kết quả trong bài báo cáo này là hoàn toàn toàn trung thực
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung của bài báo cáo
Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Nhung
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4MỤC LỤC
I TỔNG QUAN CƠ SỞ THỰC TẬP
1. Tên chi cục
2. Cơ sở làm việc hiện tại
3. Cơ cấu tổ chức của chi cục
4. Nhân lực hiện tại
II HOẠT ĐỘNG CHUYÊN NGÀNH VÀ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TẠI CƠ
SỞ THỰC TẬP
1. Chức năng nhiệm vụ của Chi cục
2. Môi trường làm việc tại cơ sở thực tập
III NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐƯỢC PHÂN CÔNG VÀ THAM GIA TẠI NƠI THỰC TẬP
IV PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
V KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC QUA ĐỢT THỰC TẬP
1. Những nội dung kiến thức đã được củng cố
2. Kỹ năng đã học hỏi được qua quá trình thực tập
3. Những kinh nghiệm thực tiễn đã tích lũy được
4. Các kết quả đã đóng góp
4.1. Tìm hiểu về các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến
biển, đảo4.2. Tham gia vào Đề tài điều tra hiện trạng sử dụng tài nguyên và bảo vệ
môi trường biển, đảo trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh4.2.1. Mục tiêu, nhiệm vụ đề tài
4.2.2. Nhiệm vụ được giao
4.2.3. Hỗ trợ phát và thu phiếu điều tra, thu thập tài liệu
4.2.4. Kết quả tổng hợp từ phiếu điều tra
4.2.4.1. Hiện trạng hoạt động du lịch biển, đảo tỉnh Quảng Ninh4.2.4.2. Hiện trạng hoạt động cảng, hàng hải tỉnh Quảng Ninh
Trang 54 Bảng 5.3 Các luồng hàng hải cho tàu biển lưu thông và các tuyến
luồng chuyên dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
5 Bảng 5.4: Thống kê các bến, cảng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Trang 62. Cơ sở làm việc hiện tại
Hiện tại, toàn bộ công chức, cán bộ Chi cục cùng làm việc tại 1 căn phòng có diện tích45m2, cùng trụ sở làm việc với các Phòng, Chi cục khác trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Ninh tại tầng 7, tòa nhà liên cơ quan số 2, phường Hồng Hà, Thànhphố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
3 Cơ cấu tổ chức của Chi cục
- Lãnh đạo chi cục gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục; Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực được phân công
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thực
hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Chi cục gồm:
+ Phòng hành chính – Tổng hợp
+ Phòng Điều tra và Kiểm soát tổng hợp biển, đảo
+ Phòng Quản lý khai thác biển và hải đảo
- Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các phòng, chuyên môn nghiệp vụ thuộc Chi cục
Biển và Hải đảo theo quy định của pháp luật
4. Nhân lực hiện tại
Hiện nay, Chi cục Biển và Hải đảo có 11 cán bộ công chức, người lao động, trong đó:
có 05 thạc sỹ; 03 kỹ sư, 03 cử nhân,01 cao đẳng, cụ thể như sau:
TT Họ và tên Năm sinh Giới tính Trình độ chuyên môn Chức vụ Phòng chức
Phó Chi cục trưởng
Phòng Quản lý Khai thác biển, đảo
m Kỹ sư Chuyên viên chính
m Cử nhân kinh tế Chuyên viên
m Thạc sỹ quản lý kinh doanh; kỹ sư Phó Chi cục trưởng Phòng Điều tra
Trang 7thủy lợi và Kiểm
soát tổng hợp biển, đảo
m Thac sỹ sinh học Chuyên viên
7 Vũ Thị Nguyệt 1989 Nữ Thạc sỹ quản lý
8 Bùi Thùy Dung 1986 Nữ Cử nhân kế toán Cán bộ
Bảng 1.1 Tình hình nhân lực của phòng Chi cục và Biển đảo
II. HOẠT ĐỘNG CHYÊN NGHÀNH VÀ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC
TẠI CƠ SỞ THỰC TẬP
1. Chức năng nhiệm vụ của Chi cục
Chi cục Biển và Hải đảo là tổ chức trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
được thành lập tại Quyết định số 3269/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Ủyban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, giúp Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tham
mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước tổng hợp và
thống nhất quản lý các vấn đề về biển, đảo trên địa bàn tỉnh Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Biển và Hải đảo như sau:
- Tham mưu, giúp giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường trình cấp có thẩm quyền:
+ Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự
án quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về Biển, đảo;
+ Dự thảo văn bản thẩm định các quy hoạch chuyên ngành về khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo, quy hoạch mạng lưới dịch vụ, đề án thành lập khu bảo tồn
biển, khu bảo tồn đất ngập nước ven biển thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Tài
nguyên và Môi trường;
+ Dự thảo văn bản thẩm định hoặc cấp phép các dự án đầu tư công trình trang thiết bị,
dự án khai thác, sử dụng tài nguyên biển, ven biển và hải đảo theo quy định của pháp luật
- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương
trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực biển và hải đảo đã được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt
- Hướng dẫn nghiệp vụ quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề
về biển, đảo đối với công chức Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện
- Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch chuyên ngành khai thác, sử dụng tài nguyên các vùng ven biển và hải đảo trên địa bàn quản lý của tỉnh; đề xuất việc điều chỉnh các cơ chế, chính sách thu hút, khuyến khích và đảm bảo quyền của tổ chức và công dân trên các đảo tiền tiêu và các đảo ven bờ
- Thống kê đánh giá tài nguyên, tiềm năng và thực trạng khai thác, sử dụng các vùng biển, ven biển, hải đảo và đề xuất nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môitrường biển và hải đảo của địa phương
- Tổ chức thực hiện các trình tự, thủ tục đăng ký, cấp phép trước khi trình Giám đốc
Sở quyết định đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo của tổ
Trang 8chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tổ chức thực hiện quan trắc biến động và dự báo xu thế biến động; xác định các vùng bờ biển dễ bị tổn thương và biến đổi lớn (bãi bồi, vùng biển xói lở, vùng bờ cát, rừng phòng hộ và đất ngập nước ven biển) trên địa bàn quản lý; đề xuất các biện pháp quản lý, bảo vệ bờ biển với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Điều tra và kiểm soát ô nhiễm, suy thoái môi trường biển và hải đảo từ các nguồn phát sinh do hoạt động khai thác, sử dụng biển; thực hiện ứng phó, khắc phục sự cố môi trường bờ biển; phối hợp với Chi cục Bảo vệ Môi trường lập báo cáo hiện trạng môi trường biển, hải đảo thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của địa phương
- Thực hiện nghiên cứu khoa học, ứng dụng phát triển công nghệ biển, ven biển; thu thập xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo trên địa bàn quản lý của địa phương
- Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế liên quan đến biển và hải đảo thuộc phạm
vi chức năng theo phân công của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật
về biển, hải đảo và tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý, bảo vệ và khai thác, sử dụng bền vững biển và hải đảo
- Kiểm tra giám sát và đề xuất sử lý hoặc sử lý theo thẩm quyền các vi phạm theo quy định của pháp luật; chủ trì phối hợp, giải quyết tranh chấp khiếu nại giữa các tổ chức,
cá nhân về khai thác, sử dụng tào nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo ở địa phương theo thẩm quyền được phân cấp
- Quản lý tổ chức, biên chế công chức, viên chức, tài chính, tài sản thuộc Chi cục Biển
và Hải đảo theo phân cấp của Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường và theo quy đinh của pháp luật
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất kết quả quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về biển, đảo của Chi cục Biển và Hải đảo theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Thực hiện các nhiệm khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao
2. Môi trường làm việc tại cơ sở thực tập
Qua quá trình thực tập tại Chi cục Biển và Hải đảo em cảm thấy môi trường làm việc ởđây như sau:
- Cán bộ, nhân viên làm việc đúng chuyên môn
- Môi trường làm việc thân thiện, lãnh đạo và nhân viên có sự gắn kết, hợp tác, hỗ trợ với nhau trong công việc
- Có kế hoạch, mục tiêu, quy tắc, quy định rõ ràng
- Phong cách làm việc cởi mở, thông tin minh bạch, rõ ràng
- Điều kiện cơ sở vật chất nơi làm việc tốt, đảm bảo
III. NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐƯỢC PHÂN CÔNG VÀ THAM GIA TẠI NƠI
THỰC TẬP
- Tìm hiểu cơ chế chính sách biển đảo
- Tham gia vào Điều tra hiện trạng sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Hỗ trợ phát và thu phiếu điều tra, thu thập tài liệu
- Hỗ trợ lập danh sách các đơn vị, cơ quan tổ chức tham gia thực hiện phiếuđiều tra
- Giao nhận hồ sơ tài liệu, photo tài liệu
Trang 9IV PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
- Phương pháp thu thập tài liệu
Tài liệu được thu thập tại Phòng Chi cục Biển và Hải đảo trực thuộc Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh Quảng Ninh
- Phương pháp nghiên cứu thực tế
Khảo sát thực tế, thu thập thông tin liên quan đến quá trình quản lý nhân sự của Chi cục Biển và Hải Đảo
- Phương pháp điều tra
Tiến hành khảo sát các đơn vị, cơ quan tổ chức bằng phiếu điều tra để đưa ra hiện trạng sử dụng tài nguyên môi trường biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Lấy ý kiến trực tiếp của giảng viên hướng dẫn và các anh chị hướng dẫn tại nơi thực tập để có thể hoàn thiện về nội dung cũng như hình thức của bài báo cáo
V. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC QUA ĐỢT THỰC TẬP
1. Những nội dung kiến thức đã được củng cố.
- Hiểu rõ hơn về các cơ chế, chính sách biển đảo, các thông tư nghị định liên quan đến vấn đề biển đảo
- Củng cố thêm lý thuyết trong việc quản lý tài nguyên và môi trường biển
2. Kỹ năng học hỏi qua quá trình thực tập
Qua quá trình thực thực tập em đã học được một số những kỹ năng như:
- Kỹ năng tin học: Word, Excel, Powerpoint
- Kỹ năng phân tích
- Phân tích tài liệu, số liệu
- Kỹ năng giao tiếp
- Kỹ năng xử lý tình huống
3 Những kinh nghiệm thực tiễn đã tích lũy
- Hiểu và học kinh nghiệm làm việc theo nhóm để nâng cao hiệu quả trong công việc
- Đáp ứng và thực hiện đúng yêu cầu được giao
- Được trải nghiệm công việc trong môi trương làm việc thực tế
- Được trau dồi kỹ năng mềm, kỹ năng giao tiếp, với nhiều đối tượng khác nhau: Đối với cơ quan nhà nước, đối với anh chị và lãnh đạo trong công ty
- Được tham gia lập báo cáo, xây dựng đề án, dự án tại Chi cục
- Củng cố cơ sở lý thuyết chuyên môn cũng như thực tế sau khi làm việc tại phòng Chicục Biển và Hải đảo
- Tạo sự nhanh nhẹn, chủ động trong công việc đối với bản thân
4 Các kết quả đã đóng góp
4.1 Tìm hiểu về các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến biển, đảo
- Quyết định 2055/2015/QĐ-UBND ngày 20/7/2015 V.v quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh
- Quyết định 3296/QĐ-UBND ngày 28/10/2015 V.v quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Biển và Hải đảo QN
- Quyết định số 68/QĐ- TNMT ngày 16/3/2016 Ban hành Quy định chức năng, nhiệm
vụ của các phòng chuyên môn nghiệp vụ trực thuộc Chi cục Biển và Hải đảo tỉnh Quảng Ninh
- Luật Tài nguyên, Môi trường biển và hải đảo - Hiệu lực thi hành ngày 01/7/2016
Trang 10- Nghị định 40/2016 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
- Nghị định 41/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 Quy định chi tiết việc cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiền hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam
- Quyết định 798/QĐ-TTg V.v ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và BVMT biển đến năm 2020, tầm nhìn 2030
- Thông tư 18/2016/TT-BTNMT ngày 25/7/2016 Quy định chi tiết về hồ sơ tài nguyên hải đảo, hướng dẫn việc lập và quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo
- Nghị định 60/2016/NĐ-CP quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường
- Thông tư 20/2016/TT-BTNMT ngày 25/8/2016 Quy định về xây dựng, khai thác và
sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo (có hiệu lực thi hành 10/10/2016)
- Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21/5/2014 Quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển
4.2 Tham gia vào Đề tài điều tra hiện trạng sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
4.2.1 Mục tiêu, nhiệm vụ Đề tài:
+ Đề xuất một số giải pháp quản lý, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo hợp lý
4.2.2 Nhiệm vụ được giao:
- Điều tra hiện trạng hoạt động du lịch biển, đảo tỉnh Quảng Ninh
- Điều tra hiện trạng hoạt động cảng và hàng hải tỉnh Quảng Ninh
4.2.3. Hỗ trợ phát và thu phiếu điều tra, thu thập tài liệu
- Hỗ trợ lập danh sách các đơn vị, cơ quan tổ chức thực hiện điều tra tại:
- Trực tiếp tham gia phát và thu phiếu tại Thành phố Hạ Long
4.2.4. Kết quả tổng hợp từ phiếu điều tra
Tổng hợp số liệu từ phiếu điều tra “ Hiện trạng hoạt động du lịch biển,
đảo tỉnh Quảng Ninh” và “ Hiện trạng hoạt động cảng và hàng hải tỉnh Quảng Ninh” đưa ra được kết quả như sau:
Trang 114.2.4.1. Hiện trạng hoạt động du lịch biển, đảo tỉnh Quảng Ninh
Số lượng lượt khách du lịch đến thăm quan Quảng Ninh đã không ngừng tănglên một cách nhanh chóng Đã hình thành nhiều tuyến vận tải hành khách định kỳ đếnQuảng Ninh như: tuyến Hồng Kông – Hạ Long; Bắc Hải – Hà Khẩu - Hạ Long
Hạ Long có gần 100 khách sạn có sao, tập trung khu vực Bãi Cháy Trong đó có
14 khách sạn 4 sao, 14 khách sạn 3 sao, 35 khách sạn 2 sao và 30 khách sạn 1 sao Riêngđội tàu vận chuyển khách du lịch có 900 phòng nghỉ đêm trên Vịnh đạt tiêu chuẩn 2-3sao Khu vực Vịnh Bái Tử Long: Khách sạn ba sao ở trung tâm Bãi Dài; 25 nhà nghỉmini tại Đảo Quan Lạn; 20 phòng lưu trú dưới dạng nhà sàn và trung tâm thị trấn CáiRồng có 200 phòng nhà nghỉ, khách sạn mi ni
a) Hệ thống nhà hàng
Hệ thống nhà hàng ăn uống trong khu vực khá phát triển, cơ bản đã đáp ứngđược nhu cầu của du khách, mô hình ăn uống dạng nhà bè hấp dẫn thu hút du khách
b) Những tuyến, điểm, loại hình du lịch biển, đảo hiện đang khai thác
Tuyến du lịch: Hành trình tham quan Vịnh Hạ Long có theo 8 tuyến du lịch chủyếu Hoạt động chủ yếu của các tuyến trên là tham quan, ngắm cảnh, tắm biển, thểthao dưới nước và nghỉ đêm trên Vịnh Lộ trình các tuyến cụ thể:
Tuyến 1 Thiên Cung - Đầu Gỗ - Hòn Chó Đá, làng chài Ba Hang, Hòn Đỉnh
Hương, Hòn Trống Mái (Gà Chọi), Làng chài Hoa Cương
Tuyến 2 Hang Sửng Sốt, Ti Tốp/(Soi Sim), Động Mê Cung, Hồ Động
Tiên/Hang Trống/Hang Trinh Nữ/Hang Bồ Nâu/Hang Luồn
Tuyến 2 và nghỉ đêm: Hang Sửng Sốt - Ti Tốp/Soi Sim - Động MêCung - Hồ Động Tiên/Hang Trống/Hang Trinh Nữ/ Hang BồNâu/Hang Luồn ; Điểm nghỉ đêm: Hòn 690 - Lạch Đầu Xuôi - HònLờm Bò/Hang Trinh Nữ - Hang Trống/Hồ Động Tiên - Hang
Luồn/Hòn 587 - Hang Lát
Tuyến 3 Trung tâm văn hóa làng chài Cửa Vạn- Hang Tiên Ông - Hồ Ba Hầm
Tuyến 3 và nghỉ đêm: Trung tâm Văn hóa làng chài Cửa Vạn - Hang
Tiên Ông - Hồ Ba Hầm
Điểm nghỉ đêm: Hồ Ba Hầm/(Làng chài Cửa Vạn)
Tuyến 4 Hang Cỏ - Hang Thầy - Làng chài Vông Viêng - Hang Cạp La - Làng
chài Cống Đầm/Khu sinh thái Tùng Áng - Cống Đỏ/Hòn Xếp Tuyến 4 và nghỉ đêm: Hang Cỏ, Hang Thầy, Làng chài Vông Viêng,Hang Cạp La, Làng chài Cống Đầm/ Khu sinh thái Tùng Áng-Cống
Trang 12TT tuyến Hành trình tuyến
Đỏ/(Hòn Xếp) Điểm nghỉ đêm Cống Đỏ
Tuyến 5 Cảng tàu – Bến Gia Luận (Cát Bà – Hải Phòng): Hòn Chó Đá, làng
chài Ba Hang, Hòn Đỉnh Hương, Hòn Trống Mái (Gà Chọi), Làng chài
Hoa Cương
Tuyến 6 Bến tàu Bãi Cháy – Phường Cửa Ông (Cẩm Phả) – Bãi Dài (Vân
Đồn)
Tuyến 8 Bến tàu Cẩm Phả - Đảo Thẻ Vàng – Vịnh Hạ Long
Bảng 5.1 Tuyến du lịch và hành trình tuyến
c) Điểm du lịch
Ngoài thăm Vịnh Hạ Long, các du khách còn đến thăm quan:
- Khu du lịch quốc tế Tuần Châu: Xây dựng trên hòn đảo xinh đẹp Ngọc Châu,gồm các tổ hợp du lịch, dịch vụ vui chơi giải trí và khu biệt thự chất lượng cao
- Công viên quốc tế Hoàng Gia: Đây là trung tâm vui chơi giải trí của khu dulịch Bãi Cháy, có nhiều loại hình phong phú như các trò chơi giả trí, biểu diễn nghệthuật dân tộc, các trò chơi thể thao dưới nước
- Khu du lịch đảo Cống Tây, đảo thẻ vàng; khu du lịch hang động VũngĐục;
- Khu du lịch sinh thái Bái Tử Long; Khu resort Minh Châu;
- Khu du lịch sinh thái của Xí nghiệp Hợp lực Mai Quyền; Xí nghiệp dịch vụThái Ninh và Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vân Hải Viglacera (Đảo Quan lạn)
Các loại hình du lịch biển đảo chủ yếu:
- Du lịch tham quan ngắm cảnh: Thăm hang động, vui chơi giải trí, tắm biển
- Du lịch văn hóa: Thăm quan, tìm hiểu những di chỉ khảo cổ, giá trị văn hóavật thể và phi vật thể trên Vịnh Hạ Long
- Du lịch chèo thuyền phao (Kayaking): Du khách tự chèo thuyền thám hiểm,khám phá những điều mới mẻ trên vịnh
- Du lịch sinh thái Vịnh Hạ Long: Thăm quan những khu vực đảo, núi đá, vụngáng hoang sơ
- Du lịch nghỉ dưỡng; du lịch lễ hội tại các đảo
d) Thị trường khách du lịch biển, đảo tỉnh Quảng Ninh
Trang 13Theo số liệu từ Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, trong năm 2012 Du lịch QuảngNinh ước đón 7.000.800 lượt khách tăng 8%, trong đó khách quốc tế đạt 2.409.000lượt khách tăng 5%; khách lưu trú đạt 3.165.000 lượt tăng 23%.
Theo số liệu điều tra của Dự án Jica: Trung quốc vẫn là thị trường khách đến ViệtNam nhiều nhất (chiếm 17%), tiếp đến là Nhật và Hàn Quốc (chiếm 14% mỗi quốc tịch),các nước Châu Âu (chiếm 26%), Châu Úc (6,7%), Bắc Mỹ (4,8%)
Thị trường nội địa, phần đông nhất khách đến từ Hà nội (khoảng 1/5), tiếp đến làcác tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng như Hải Dương, Hải Phòng (24%), vùngDuyên hải Bắc Bộ (18%), miền núi phía Bắc (16%), duyên hải miền Trung (14%) Córất ít khách đến từ các tỉnh vùng Tây Nguyên và Nam Bộ
Khách quốc tế đến với Hạ Long lần đầu tiên (chiếm hơn 87%), khách đến lầnthứ hai cũng mới đạt 7% Lượng khách nội địa đến với Hạ Long nhiều lần đã tăng lên
rõ rệt với 2/5 (tăng 20%) khách đến Hạ Long lần thứ 2, 1/3 (tăng 3%) lượng khách đến
Hạ Long nhiều lần và chỉ có 1/4 (giảm 1/4) đến Hạ Long lần đầu tiên
Thời gian lưu trú trung bình của khách quốc tế tại Hạ Long với phần đôngkhách lưu trú 2 ngày (khoảng 60%) hay 3 ngày (khoảng 23%) Số khách đi tham quan
Hạ Long trong ngày chỉ có 6%
Thời gian lưu trú trung bình của khách nội địa tại Hạ Long với phần đôngkhách lưu trú 2 ngày (khoảng 40%) hay 3 ngày hoặc dài hơn (khoảng 47%)
Hầu hết các khách du lịch quốc tế và nội địa đến Hạ Long đều đi tham quanVịnh, chiếm 95% - 97% Phần đông nhất lượng khách du lịch quốc tế (28%) tham giaChương trình tour 6 tiếng, tuyến Động Sửng Sốt- Đảo Ti Tốp), 20% lượng khách cótham gia Chương trình tour 4 tiếng (tuyến Động Thiên Cung/Hang Đầu Gỗ - Hòn ĐỉnhHương - Hòn Trống Mái), 6% tham gia Chương trình tour 8 tiếng (tuyến Động ThiênCung - Hang Đầu Gỗ - Hòn Đỉnh Hương - Hòn Trống Mái - Hang Sửng Sốt – Đảo TiTốp), 4% tham gia Chương trình tour 8 tiếng (tuyến Động Mê Cung – Làng Chài CửaVạn – Hồ Ba Hầm)
Về các dịch vụ lưu trú trên Vịnh, 37% tham gia chương trình tour du thuyền 2ngày 1 đêm trên Vịnh và 14% tham gia chương trình tour 3 ngày 2 đêm Chỉ có rất ítkhách tham gia tuyến đường dài Bãi Cháy – Vịnh Lan Hạ - đảo Cát Bà (3 ngày 2đêm) Đối với khách nội địa phần đông nhất (40%) tham gia chương trình tour 1, tiếpđến 33% tham gia chương trình tour 2, 2% tham gia chương trình tour 3
Trang 14T Điểm thăm quan Tỷ lệ %
T
Bảng 5.2: Tổng hợp các điểm tham quan khi đến thăm Vịnh Hạ Long
Đối với khách nội địa thì đến các điểm tham quan du lịch trên bờ lại phổ biến hơn vớikhoảng 1/4 đến thăm các đền chùa, 55% đi chợ đêm, 1/2 đến đi chơi ở khu du lịchTuần Châu, 1/2 đi mua sắm ở chợ Hòn Gai, 1/4 tham gia các hoạt động vui chơi giảitrí tại khu công viên Hoàng Gia, 14% tham gia hát Karaoke và có rất ít khách thamquan bảo tàng (riêng khách nội địa vào sòng bạc bị cấm)
4.2.4.2. Hiện trạng hoạt động cảng và hàng hải tỉnh Quảng Ninh
a) Phát triển cảng biển.
Những năm qua, hoạt động hàng hải khu vực Quảng Ninh phát triển rất sôi động Kinh tế cảng biển tăng trưởng với tốc độ nhanh chóng, từ năm 2010 đến nay, số lượng tàu thuyền đến cảng tăng 16%, trong đó tàu thuyền nhỏ nước ngoài (Trung Quốc) đến tăng cao; Hàng hoá qua cảng tăng 31% trong đó chủ yếu vào lượng than xuất khẩu tăng cao; Hành khách qua cảng tăng 38%
Trang 15TT Tên luồng Nhó m
cảng
Vùng nước quản lý thuộc cảng vụ
Chiề
u dài (km)
Rộn
g (m)
Ca o độ đáy (m)
Độ sâu luồn
g (m)
Chiều cao tĩnh khôn
g (m)
Hệ số mái dốc , m
Bán kính cong (m)
Thời gian khai thác trong ngày
Chế độ hàn h thủy
Phươn
g tiện lai dắt
hỗ trợ
Trọng tải tàu khai thác max (DWT )
Số lượng báo hiệu Ghi
chú Mi
n
Ma
Đế n
2.156 80
-6,4 - 6,4 - 10 650 0h 24h
1chiều
31 4Phao 1 - Soi 18 300 -11 - 10 - - 0h 24h 1 Có 75.000
Trang 16TT Tên luồng Nhó m
cảng
Vùng nước quản lý thuộc cảng vụ
Chiề
u dài (km)
Rộn
g (m)
Ca o độ đáy (m)
Độ sâu luồn
g (m)
Chiều cao tĩnh khôn
g (m)
Hệ số mái dốc , m
Bán kính cong (m)
Thời gian khai thác trong ngày
Chế độ hàn h thủy
Phươn
g tiện lai dắt
hỗ trợ
Trọng tải tàu khai thác max (DWT )
Số lượng báo hiệu Ghi
chú Mi
Có 75.000
Con Ong
-Cầu than 7 300 -7 10
1chiều
Có 75.000
4 Luồng HònGai - Cái Lân I
Quảng
Đoạn Hòn Bài
1chiều
50.000
Đoạn Hòn Một
1chiều
Trang 17TT Tên luồng Nhó m
cảng
Vùng nước quản lý thuộc cảng vụ
Chiề
u dài (km)
Rộn
g (m)
Ca o độ đáy (m)
Độ sâu luồn
g (m)
Chiều cao tĩnh khôn
g (m)
Hệ số mái dốc , m
Bán kính cong (m)
Thời gian khai thác trong ngày
Chế độ hàn h thủy
Phươn
g tiện lai dắt
hỗ trợ
Trọng tải tàu khai thác max (DWT )
Số lượng báo hiệu Ghi
chú Mi
Trang 18TT Tên công ty
Bến, Cảng
Cảng vụ quản lý Tên Bến, Cảng bến, cảng Loại hình Địa chỉ Bến, Cảng
Cảng, bến thủy nội địa (SởGiao Thông Vận Tải quản
lý)Cảng Nam Cầu
Trắng Bến xuất than Hà Tu, Hạ Long, Quảng Ninh
Cảng, bến thủy nội địa(Cảng vụ Khu vực 1 quản
lý)Cảng Quyết Thắng Bến xuất than Hà Tu, Hạ Long, Quảng Ninh Cảng, bến thủy nội địa
(Cảng Khu vực 1 quản lý)Bến Cái Món Bến xuất than Sông Trới, Vũ Oai - Hoành Bồ(Km17-Km17+100)
Cảng, bến thủy nội địa (SởGiao Thông Vận Tải quản
lý)Bến Hà Ráng 02 Bến xuất than
Bờ phải sông Diễn Vọng, HàKhánh, Hạ Long, Quảng Ninh(Km16 + 800 - Km16 + 900)
Cảng, bến thủy nội địa (SởGiao Thông Vận Tải quản
lý)
2 Công ty trách nhiệm hữuhạn than Thăng Long Cảng Việt Hưng Bến xuất than
Bờ phải sông Trới, Hạ Long,
Quảng Ninh (Km7+200 - Km7+500)
Cảng, bến thủy nội địa (SởGiao Thông Vận Tải quản
lý)
3 Công ty trách nhiệm hữu
hạn Việt Á
Bến Công ty tráchnhiệm hữu hạn Việt