MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của chuyên đề 1 2. Mục đích và yêu cầu 3 2.1. Mục đích 3 2.2. Yêu cầu 3 3. Cấu trúc của đồ án 3 CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4 1.1.Tổng quan về nội dung quản lý sử dụng đất đai: 4 1.1.1.Cơ sở lý luận chung 4 1.1.2.Cơ sở pháp lý 7 1.1.3.Cơ sở thực tiễn 8 CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38 2.1. Đối tượng nghiên cứu 38 2.2 . Phạm vi nghiên cứu 38 2.3. Nội dung nghiên cứu 38 2.4. Phương pháp nghiên cứu 39 2.4.1. Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập số liệu 39 2.4.2.Phương pháp phân tích và xử lý số liệu. 39 2.4.3. Phương pháp kế thừa, chọn lọc 39 CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40 3.1.Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội phường Trung Hòa 40 3.1.1.Điều kiện tự nhiên 40 3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 42 3.1.3 Tình hình tổ chức quản lý sử dụng đất phường Trung Hòa 45_Toc475901353 3.2 Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn Phường Trung Hòa giai đoạn 20102015 47 3.2.1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó. 47 3.2.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. 49 3.2.3.Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất. 50 3.2.4.Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 52 3.2.5.Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. 53 3.2.6.Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. 57 3.2.7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 60 3.2.8.Thống kê, kiểm kê đất đai. 61 3.2.9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. 63 3.2.10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. 63 3.2.11.Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. 65 3.2.12.Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. 65 3.2.13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai. 67 3.2.14.Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai 68 3.2.15.Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai. 68 3.3.16.Những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý đất đai 69 3.2. Tình hình sử dụng đất tại phường Trung Hòa 70 3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 70 3.2.2.Biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2015 75 3.3.Đánh giá chung về tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn Phường giai đoạn 20102015 77 3.3.1.Tình hình quản lý đất đai 77 3.3.2.Tình hình sử dụng đất đai 78 3.4.Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng đất phường Trung Hòa 78 3.4.1.Các giải pháp nâng cao hiệu công tác quản lý nhà nước về đất đai Phường Trung Hòa 78 3.4.2.Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất 80 KẾT LUẬN 82 1.Kết Luận 82 2 Kiến Nghị 83
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đồ án tốtnghiệpem đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô trong KhoaQuản lý Đất đai trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Ban lãnhđạo cùng cán bộ địa chính phường Trung Hòa đã tạo điều kiện để em đượchọc tập và hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Trước hết,em xin bày tỏ lòng kính trọng và cảm ơn chân thành đến cácthầy giáo, cô giáo Khoa Quản lý Đất đai – Trường Đại học Tài nguyên vàMôi trường Hà Nội đã tận tình dạy dỗ, trang bị kiến thức, trong suốt quá trìnhhọc tập cũng như trong suốt quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp Đặc biệt
em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Thạc sỹ Đinh Thị ThanhHuyền, người đã dành nhiều thời gian và công sức trực tiếp hướng dẫn emhoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo, cán bộ Địa Chính phườngTrung Hòa đã tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt thời gian thực tập tại Phường
Mặc dù đã có sự cố gắng và nỗ lực nhưng còn nhiều hạn chế về kinhnghiệm, kiến thức nên đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế
Vì vậy, em rất mong sự góp ý tận tình của Quý thầy, cô giáo để đồ án tốtnghiệp được hoàn thiện hơn
Một lần nữa em xin kính chúc quý thầy giáo, cô giáo, các cô chú, anhchị luôn mạnh khỏe hạnh phúc và công tác tốt
Hà n i, ngày tháng nămội, ngày tháng năm
Sinh viên
Hoàng Linh
Trang 2MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của chuyên đề 1
2 Mục đích và yêu cầu 3
2.1 Mục đích 3
2.2 Yêu cầu 3
3 Cấu trúc của đồ án 3
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1.Tổng quan về nội dung quản lý sử dụng đất đai: 4
1.1.1.Cơ sở lý luận chung 4
1.1.2.Cơ sở pháp lý 7
1.1.3.Cơ sở thực tiễn 8
CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1 Đối tượng nghiên cứu 38
2.2 Phạm vi nghiên cứu 38
2.3 Nội dung nghiên cứu 38
2.4 Phương pháp nghiên cứu 39
2.4.1 Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập số liệu 39
2.4.2.Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 39
2.4.3 Phương pháp kế thừa, chọn lọc 39
CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40
3.1.Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội phường Trung Hòa 40
3.1.1.Điều kiện tự nhiên 40
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 42
3.1.3 Tình hình tổ chức quản lý sử dụng đất phường Trung Hòa .45_Toc475901353 3.2 Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn Phường Trung Hòa giai đoạn 2010-2015 47
Trang 33.2.1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện văn bản đó 47
3.2.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 49
3.2.3.Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất 50
3.2.4.Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 52
3.2.5.Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 53
3.2.6.Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 57
3.2.7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 60
3.2.8.Thống kê, kiểm kê đất đai 61
3.2.9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai 63
3.2.10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất 63
3.2.11.Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 65
3.2.12.Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 65
3.2.13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai 67
3.2.14.Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai 68
3.2.15.Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai 68
3.3.16.Những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý đất đai 69
3.2 Tình hình sử dụng đất tại phường Trung Hòa 70
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 70
3.2.2.Biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2015 75
3.3.Đánh giá chung về tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn Phường giai đoạn 2010-2015 77
3.3.1.Tình hình quản lý đất đai 77
Trang 43.3.2.Tình hình sử dụng đất đai 78
3.4.Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng đất phường Trung Hòa 78
3.4.1.Các giải pháp nâng cao hiệu công tác quản lý nhà nước về đất đai Phường Trung Hòa 78
3.4.2.Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất 80
KẾT LUẬN 82
1.Kết Luận 82
2 Kiến Nghị 83
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của chuyên đề
Đất đai là một tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là thànhphần quan trọng trong môi trường sống, là nơi để phân bố các khu dân cư, xâydựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng Đất đai còn làsản phẩm của tự nhiên, là sản phẩm có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại vàphát triển của mỗi đất nước, của mỗi dân tộc Điều này đã được thể hiện tạiKhoản 1, Điều 54 Hiến pháp năm 2013 của nước ta: “Đất đai là tài nguyênđặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lýtheo pháp luật.”
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng Sự phát triển kinh tế
-xã hội cùng với quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá làm cho nhu cầu vềđất đai để xây dựng nhà ở cũng như đất xây dựng các công trình công cộng,khu công nghiệp,… trong cả nước vốn đã “bức xúc” nay càng trở nên “nhứcnhối” hơn Để giải quyết vấn đề này, mỗi quốc gia đều xây dựng cho mìnhnhững chương trình, kế hoạch, chiến lược riêng phù hợp với hoàn cảnh, điềukiện của mình để sử dụng đất đai được hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả Đặc biệt
là đối với nước ta - một đất nước mà quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
và đô thị hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên khắp cả nước thì đất đai cần đượcquản lý một cách hợp lý, sử dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm và bền vững
là vô cùng cấp thiết
Ngày 29/11/2013, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai năm 2013 vàLuật có hiệu lực kể từ 01/7/2014 So với Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đainăm 2013 có 14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều, đã khắcphục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thihành Luật đất đai năm 2003 Đây là đạo luật quan trọng, có tác động sâu rộngđến chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, thu hút được sự quan tâm rộng rãi
Trang 7của nhân dân Luật Đất đai năm 2013 vừa tiếp tục kế thừa, luật hóa nhữngquy định còn phù hợp đã và đang đi vào cuộc sống của Luật Đất đai năm
2003, nhưng đồng thời đã sửa đổi, bổ sung một số quy định định mới nhằmtháo gỡ những hạn chế, bất cập của Luật Đất đai năm 2003
Khoản 1, Khoản 2 Điều 6Luật Đất đai năm 2013 đã quy định cụ thể vềnguyên tắc sử dụng đất: “1.Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúngmục đích sử dụng đất 2 Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và khônglàm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh” và quyđịnh cụ thể 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại Điều 22 Đây là cơ sởpháp lý để Nhà nước nắm chắc, quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên của quốcgia cũng như để người sử dụng đất yên tâm sử dụng và khai thác tiềm năng từđất mang lại.Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về đất đai là công việckhông đơn giản bởi vì đất đai không ngừng biến động do quá trình khai thác
sử dụng đất của con người và sự tác động của tự nhiên
Phường Trung Hòa là một trong những phường nội thành trọng điểmphát triển kinh tế – văn hóa - xã hội trực thuộc thành phố Hà Nội Trongnhững năm vừa qua kinh tế phường đã có nhiều chuyển biến tích cực, tốc độphát triển cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch rõ ràng nhu cầu sử dụng đất đượcnâng cao cho nên việc sử dụng đất có nhiều thay đổi làm ảnh hưởng đến côngtác quản lý nhà nước về đất đai
Xuất phát từ thực tế đó và nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của
vấn đề, tôi tiến hành tìm hiểu và đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn phường Trung Hòa , Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội”
Trang 8- Đánh giá tình hình sử dụng các loại đất của phường Trung Hòa.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm phát huy các vấn đề tích cực, hạn chếcác vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý sử dụng đất đai, giúp cơ quanquản lý Nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất
2.2 Yêu cầu
Thu thập số liệu, tài liệu liên quan đến công tác quản lý Nhà nước vềđất đai Số liệu, tài liệu điều tra, thu thập phải khách quan, chính xác, đáng tincậy, phản ánh đúng thực trạng trên địa bàn nghiên cứu
Phân tích, tổng hợp tài liệu, số liệu, hồ sơ đánh giá đến việc quản lýNhà nước về đất đai trên địa bàn Trung Hòa, quận Cầu Giấy đảm bảo tínhkhách quan, đầy đủ, chính xác
Một số giải pháp phải có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tếcủa địa phương
3 Cấu trúc của đồ án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Trang 9CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU1.1.Tổng quan về nội dung quản lý sử dụng đất đai:
1.1.1.Cơ sở lý luận chung
1.1.1.1.Khái niệm đất
Đất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâuđời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá mẹ, động thực vật, khí hậu,địa hình, thời gian Giá trị tài nguyên đất được đánh giá bằng số lượng diệntích (ha, km2) và độ phì nhiêu, màu mỡ
Đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái, với khái niệm này đất đaibao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnhhưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất Đất theo nghĩa đất đaibao gồm: yếu tố khí hậu, địa hình, địa mạo, tính chất thổ nhưỡng, thuỷ văn, thảmthực vật tự nhiên, động vật và những biến đổi của đất do các hoạt động của conngười
Về mặt đời sống - xã hội, đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùngquý giá, là tư liệu sản xuất không gì thay thế được của ngành sản xuất nông -lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địabàn phân bố khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá và an ninh quốcphòng Nhưng đất đai là tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích, có vị trí
cố định trong không gian
1.1.1.2 Các nhân tố tác động đến việc sử dụng đất.
- Con người: Là nhân tố chi phối chủ yếu trong quá trình sử dụng đất.Đối với đất đất nông nghiệp thì con người có vai trò rất quan trọng tác độngđến đất, làm tăng độ phì của đất
- Điều kiện tự nhiên: Việc sử dụng đất phải phù hợp với điều kiện tựnhiên của vùng như: địa hình, thổ nhưỡng, ánh sáng, lượng mưa… Do đó
Trang 10chúng ta phải xem xét điều kiện tự nhiên của mỗi vùng để có biện pháp bố trí
sử dụng đất phù hợp
- Nhân tố kinh tế – xã hội: Bao gồm chế độ xã hội, dân số, lao động,chính sách đất đai, cơ cấu kinh tế… Đây là nhóm nhân tố chủ đạo và có ýnghĩa đối với việc sử dụng đất bởi vì phương hướng sử dụng đất thường đượcquyết định bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kì nhất định,điều kiện kỹ thuật hiện có, tính khả thi, tính hợp lý, nhu cầu của thị trường
- Nhân tố không gian: Đây là một trong những nhân tố hạn chế của việc sửdụng đất mà nguyên nhân là do vị trí không gian của đất không thay đổi trongquá trình sử dụng đất Trong khi đất đai là điều kiện không gian cho mọi hoạtđộng sản xuất mà tài nguyên đất thì có hạn, bởi vậy, đây là nhân tố hạn chế lớnnhất đối với việc sử dụng đất Vì vậy, trong quá trình sử dụng đất phải biết tiếtkiệm, hợp lý, hiệu quả, đảm bảo phát triển tài nguyên đất bền vững
1.1.1.3.Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai:
Đối với đất đai, Nhà nước thay mặt nhân dân quản lý toàn bộ đất đaitrong phạm vi cả nước thông qua các cơ quan nhà nước có thẩm quyền như:Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, hội đồng nhân dân và uỷban nhân dân các cấp, cơ quan quản lý đất đai các cấp Quản lý Nhà nước vềđất đai được hiểu ở hai khía cạnh:
Thứ nhất, quản lý nhà nước về đất đai là quản lý hành chính đối với đấtđai thông qua việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật đất đai, quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất và bằng các quyết định hành chính của cơ quannhà nước có thẩm quyền (như quyết định giao đất, quyết định thu hồi đất,quyết định xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật đất đai, )
Thứ hai, quản lý nhà nước về đất đai là quản lý kinh tế đối với đất đaithông qua các công cụ tài chính của Nhà nước (như xác định khung giá đất,thuế sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ …)
Trang 11Quản lý Nhà nước về đất đai được hiểu là hoạt động của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền trong việc sử dụng các phương pháp, các công cụquản lý thích hợp tác động đến hành vi, hoạt động của người sử dụng đấtnhằm đạt được mục đích sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả trên phạm vi cảnước và trên từng địa phương
Khái niệm trên cho thấy quản lý Nhà nước về đất đai bao hàm các yếu
tố cơ bản sau:
Chủ thể của quản lý Nhà nước về đất đai bao gồm các cơ quan nhànước có thẩm quyền Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với tưcách là chủ sở hữu của toàn bộ đất đai thực hiện quyền quản lý nhà nước củamình thông qua các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền như Quốc hội, hội đồngnhân dân các cấp, Chính phủ, uỷ ban nhân dân các cấp và hệ thống cơ quanquản lý đất đai được tổ chức thống nhất từ Trung ương đến địa phương
Đối tượng của quản lý Nhà nước về đất đai là hành vi, hoạt động củacác cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong quá trình quản lý và sửdụng đất đai, bao gồm:
Các chủ thể sử dụng đất: Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức trong nước vànước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, có quyền sử dụng đất hợppháp
Dưới góc độ quản lý Nhà nước, các cơ quan quản lý nhà nước về đấtđai cấp dưới cũng là đối tượng chịu sự quản lý của cơ quan quản lý Nhà nước
về đất đai cấp trên
Quản lý nhà nước về đất đai còn được hiểu là việc Nhà nước quản lýtoàn bộ diện tích đất đai nằm trong đường biên giới quốc gia, kể cả đất đang
sử dụng và đất chưa sử dụng
Trang 121.1.2.Cơ sở pháp lý
Dựa trên hệ thống luật đất đai, văn bản dưới luật là cơ sở vững chắcnhất Hệ thống văn bản pháp luật về đất đai gồm:
+ Hiến pháp năm 1992 nước CHXHCN Việt Nam
+ Luật đất đai năm 2003, 2013
+ Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 hướng dẫn việc lập,chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
+ Nghị định 43/2014/ND-CP ngày 15/05/2014 hướng dẫn thi hành luậtđất đai 2013
+ Nghị định 44/2014/ND-CP quy định về giá đất
+ Nghị định 45/2014/ND-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thutiền sử dụng đất
+ Nghị định 46/2014/ND-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
+ Nghị định 47/2014/ND-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định
về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
+ Thông tư 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản gắn liền với đất
+ Thông tư 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định về hồ sơ địa chính
+ Thông tư 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định bản đồ địa chính
+ Thông tư 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trườngngày 02/06/2014 về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sửdụng đất
Trang 13+ Thông tư 29/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trườngngày 02/06/2014 quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất.
+ Thông tư 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thuhồi đất
+ Nghị định 102/2014/ND-CP ngày 10/11/2014 về việc sử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
1.1.3.Cơ sở thực tiễn
1.1.3.1 Nước Thụy Điển
Ở Thuỵ Điển, phần lớn đất đai thuộc sở hữu tư nhân nhưng việc quản
lý và sử dụng đất đai là mối quan tâm chung của toàn xã hội Vì vậy, toàn bộpháp luật và chính sách đất đai luôn đặt ra vấn đề hàng đầu là có sự cân bằnggiữa lợi ích riêng của chủ sử dụng đất và lợi ích chung của Nhà nước
Luật đất đai của Thụy Điển là một văn bản pháp luật được xếp vào loạihoàn chỉnh nhất, nó tập hợp và giải quyết các mối quan hệ dất đai và hoạtđộng của toàn xã hội với 36 đạo luật khác nhau
Các hoạt động cụ thể về quản lý sử dụng đất như quy hoạch sử dụngđất, đăng ký dất đai, bất động sản và thông tin địa chính đều được quản lý bởingân hàng dữ liệu đất đai và đều được luật hoá Pháp luật và chính sách đấtđai ở Thuỵ Điển về cơ bản dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về đất đai và kinh
tế thị trường, có sự giám sát chung của xã hội
Pháp luật và chính sách đất đai ở Thuỵ Điển từ năm 1970 trở lại đây gắnliền với việc giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật bất động sản tư nhân.Quy định các vật cố định gắn liền với bất động sản, quy định việc mua bán đấtđai, việc thế chấp, quy định về hoa lợi và các hoạt động khác như vấn đề bồi
Trang 14thường, quy hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, đăng ký quyền sở hữu đất đai và hệthống đăng ký…
1.1.3.2 Pháp:
Các chính sách quản lý đất đai ở Cộng hòa Pháp được xây dựng trênmột số nguyên tắc chỉ đạo quy hoạch không gian, bao gồm cả chỉ đạo quản lý
sử dụng đất đai và hình thành các công cụ quản lý đất đai
Nguyên tắc đầu tiên là phân biệt rõ ràng không gian công cộng vàkhông gian tư nhân Không gian công cộng gồm đất đai, tài sản gắn liền vớiđất thuộc sở hữu Nhà nước và tập thể địa phương Tài sản công cộng đượcđảm bảo lợi ích công cộng có đặc điểm là không thể chuyển nhượng, tức làkhông mua, bán được Không gian công cộng gồm các công sở, trường học,bệnh viện, nhà văn hóa, bảo tàng
Không gian tư nhân song song tồn tại với không gian công cộng vàđảm bảo lợi ích song hành Quyền sở hữu tài sản là bất khả xâm phạm vàthiêng liêng, không ai có quyền buộc người khác phải nhường quyền sở hữucủa mình Chỉ có lợi ích công cộng mới có thể yêu cầu lợi ích tư nhân nhườngchỗ và trong trường hợp đó, lợi ích công cộng phải thực hiện bồi thường mộtcách công bằng với tiên quyết với lợi ích của tư nhân
Ở Pháp, chính sách quản lý sử dụng đất rất chạt chẽ để đảm bảo sảnxuất nông nghiệp bền vững và tuân thủ việc phân vùng sản xuất Sử dụng đấtnông nghiệp, luật pháp quy định một số điểm cơ bản sau:
Việc chuyển đất canh tác sang mục đích khác, kể cả việc làm nhà ởcũng phải xin phép chính quyền cấp xã quyết định Nghiêm cấm việc xâydựng nhà trên đất canh tác để bán cho người khác
Thực hiện chính sách miễn giảm thuế, được hưởng quy chế ưu tiên đốivới một số đất đai chuyên dùng để gieo hạt, đất đã trồng hoặc trồng lại rừng,đất mới dành cho ươm cây trồng
Trang 15Khuyến khích việc tích tụ đất nông nghiệp bằng cách tạo điều kiệnthuận lợi để các chủ đất có nhiều mảnh đất ở các vùng khác nhau có thể đàmphán với nhau nhằm tiến hành chuyển đổi ruộng đất, tạo điều kiện tập trungcác thửa đất nhỏ thành thửa đất lớn.
Việc mua bán đất đai không thể tự thực hiện giữa người bán và ngườimua, muốn bán phải xin phép các cơ quan các cơ quan giám sát việc mua bán.Việc bán đất nông nghiệp phải nộp thuế đất và thuế trước bạ Đất này được ưutiên bán cho những người láng riềng để tạo ra các thửa đất có diện tích lớn hơn
Ở Pháp có cơ quan giám sát việc mua bán đất để kiểm soát hoạt độngmua bán, chuyển nhượng đất đai Cơ quan giám sát đồng thời làm nhiệm vụmôi giới và trực tiếp tham gia quá trình mua bán đất Văn tự chuyển đổi chủ
sở hữu đất đai có tòa án Hành chính xác nhận trước và sau khi chuyển đổi
Đối với đất đô thị mới, khi chia cho người dân thì phải nộp 30% chi phícho các công trình hạ tầng, phần còn lại 70% do kinh phí địa phương tri chả
Ngày nay, đất đai ơ Pháp ngày càng nhiều ở nhiều luật chi phối theocác quy định của cơ quan hữu quản như quản lý đất đai, môi trường, quản lý
đô thị, quy hoạch vùng lãnh thổ đầu tư phát triển
1.1.3.3 Trung Quốc:
Nước cộng hòa dân chủ nhân dân Trung Hoa đang thi hành chế độ cônghữu xã hội chủ nghĩa về đất đai, đó là chế độ sở hữu toàn dân và chế độ sởhữu tập thể của quần chúng lao động Mọi đơn vị, cá nhân không được xâmchiếm, mua bán hoặc chuyển nhượng phi pháp đất đai Vì lợi ích công cộng,Nhà nước có thể tiến hành trưng dụng theo pháp luật đối với đất đai thuộc sởhữu tập thể và thực hiện chế độ quan chế mục đích sử dụng đất
Tiết kiệm đất, sử dụng đất đai hợp lý, bảo vệ thiết thực đất canh tác làquốc sách của Trung Quốc
Đất đai ở Trung Quốc được phân thành 3 loại:
Trang 16- Đất dùng trong nông nghiệp là đất trực tiếp sử dụng vào sản xuấtnông nghiệp bao gồm đất canh tác, đất rừng, đồng cỏ, đất dùng cho các côngtrình thủy lợi và đất mặt nước nuôi trồng.
- Đất xây dựng gồm đất xây dựng nhà ở đô thị và nông thôn, đất dùngcho mục đích công cộng, đất dùng cho khu công nghiệp, công nghệ, khoángsản và đất dùng cho công trình quốc phòng
- Đất chưa sử dụng là đất không thuộc loại trên
Ở Trung Quốc hiện có 250 triệu hộ nông dân sử dụng trên 100 triệu hađất canh tác Bình quân khoảng 0,4ha/hộ gia đình Vì vậy Nhà nước có chế độbảo hộ đặc biệt đất canh tác
Nhà nước thực hiện chế độ bồi thường với đất bị trưng dụng theo mụcđích sử dụng đất trưng dụng Tiền bồi thường với đất canh tác bằng 6 đến 10lần sản lượng bình quân hàng năm của 3 năm liên tiếp trước đó khi bị trưngdụng Tiêu chuẩn hỗ trợ định cư cho mỗi nhân khẩu nông nghiệp bằng từ 4đến 6 lần trị giá sản lượng bình quân của đất canh tác /đầu người thuộc đất bịtrưng dụng 3 năm trước đó Đồng thời nghiêm cấm tuyệt đối xâm phạm, lạmdụng tiền để bù đất trưng dụng và các loại tiền khác liên quan đến đất bị trưngdụng vào mục đích khác
1.2 Công tác quản lý sử dụng đất đai ở Việt Nam
1.2.1 Cở sở pháp lý về quản lý sử dụng đất đai
Ở Việt Nam, công tác quản lý tài nguyên đất đã được quan tâm từ rấtsớm Những năm đầu của thập kỷ 80, Nhà nước đã xây dựng một hệ thốngchính sách về đất đai phù hợp với tình hình đất nước thể hiện ở chính sáchthống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong
cả nước, đồng thời thực hiện công tác đo đạc phân hạng đất và đăng ký thống
kê đất đai trong cả nước Đặc biệt ngày 18/12/1980 Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Hiến pháp sửa đổi quy định: “Đất
Trang 17đai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, ở vùngbiển và thềm lục địa… đều thuộc sở hữu toàn dân và Nhà nước thống nhấtquản lý đất đai theo quy hoạch chung” Đây là cơ sở pháp lý vô cùng quantrọng để thực thi công tác quản lý đất đai trên phạm vi cả nước.
Trong những năm qua, các văn bản pháp luật của Nhà nước có liên quanđến đất đai đã được ban hành và ngày càng được củng cố hoàn thiện cho phùhợp với tình hình mới, để công tác quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả
+ Hiến pháp năm 1992 nước CHXHCN Việt Nam
+ Luật đất đai năm 2003, 2013
+ Thông tư 09/2014/TT-BTNMT ngày 02/08/2014 hướng dẫn việc lập,chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
+ Nghị định 43/2014/ND-CP ngày 15/05/2014 hướng dẫn thi hành luậtđất đai 2013
+ Nghị định 44/2014/ND-CP quy định về giá đất
+ Nghị định 45/2014/ND-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thutiền sử dụng đất
+ Nghị định 46/2014/ND-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
+ Nghị định 47/2014/ND-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định
về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
+ Thông tư 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản gắn liền với đất
+ Thông tư 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định về hồ sơ địa chính
+ Thông tư 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định bản đồ địa chính
Trang 18+ Thông tư 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trườngngày 02/06/2014 về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sửdụng đất.
+ Thông tư 29/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trườngngày 02/06/2014 quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất
+ Thông tư 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thuhồi đất
+ Nghị định 102/2014/ND-CP ngày 10/11/2014 về việc sử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Từ khi ban hành luật đất đầu tiên năm 1986 đến luật hiện hành là Luật đất đainăm 2013 ra đời, đến nay đã có dự thảo luật đất đai cùng với đó là các văn bản,Nghị định, Thông tư đã tạo ra một hành lang pháp lý cho công tác quản lý và
sử dụng đất
Việc quản lý đất đai tại Việt Nam được quy định rõ tại điều 22, luật đấtđai 2013:
Điều 22 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện văn bản đó
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hànhchính, lập bản đồ hành chính
3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều traxây dựng giá đất
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 195 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất.
6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
8 Thống kê, kiểm kê đất đai
9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất
12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quyđịnh của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trongquản lý và sử dụng đất đai
15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
Cùng với Luật đất đai năm 2013, Nhà nước đã ban hành các Nghị định,Thông tư, Chỉ thị … đã tạo ra một hành lang pháp lý cho công tác quản lý đấtđai Hệ thống văn bản pháp Luật đất đai được đánh giá là tương đối hoànchỉnh với những nội dung quy định cụ thể: về xử lý vi phạm hành chính tronglĩnh vực đất đai; về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; về thu tiền sửdụng đất; về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hướng dẫn thực hiệnthống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất; hướngdẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩmđịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 25/5/2014 của Chính phủ quy định
Trang 20bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thựchiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khiNhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai Đây được coi là Nghịđịnh mang tính đột phá, giải quyết được nhiều tồn tại, bất cập trong quá trìnhquản lý sử dụng đất.
1.2.2Nghiên cứu công tác quản lý sử dụng đất đai ở Việt Nam
1.2.2.1 Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
Trải qua các thời kỳ, Việt Nam đã ban hành một hệ thống văn bản quyphạm pháp luật về đai đai tương đối chi tiết và đầy đủ nhằm tạo cơ sở pháp lýcho việc triển khai đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước tớingười sử dụng đất
- Ngày 01/07/1980 Chính phủ đã ban hành Quyết định số 201/CP vềviệc Thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đấttrong cả nước
- Chỉ thị số 299/CT-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ vềcông tác đo đạc phân hạng đất và đăng ký thống kê đất đai trong cả nước
- Ngày 29/12/1987 Quốc hội thông qua Luật đất đai đầu tiên và có hiệulực thi hành từ ngày 08/01/1988
- Nghị quyết 10/NQ-TW ngày 05/04/1988 của Bộ Chính trị về giao đấtcho hộ gia đình sử dụng ổn định lâu dài, Nghị quyết là dấu mốc có ý nghĩa hếtsức quan trọng đối với sự phát triển nông nghiệp
- Luật đất đai năm 1993 được Quốc hội thông qua ngày 14/7/1993
- Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ quy định về việcgiao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vàomục đích sản xuất nông nghiệp
- Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ quy định về quản
lý, sử dụng đất lâm nghiệp
Trang 21- Nghị định 34/CP ngày 23/04/1994 của Chính phủ quy định về chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của bộ máy Tổng cục Địa chính (nay là
Bộ Tài nguyên và Môi trường)
- Ngày 02/12/1998 Quốc hội thông qua Luật sửa đổi bổ sung một sốđiều của Luật đất đai năm 1993
- Nghị định 17/CP ngày 29/03/1999 của Chính phủ quy định về thủ tụcchuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyển sử dụng đất
và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
- Ngày 29/06/2001 Quốc hội thông qua Luật sửa đổi bổ sung một sốđiều của Luật đất đai năm 1993
- Nghị định số 68/2001/NĐ-CP ngày 01/10/2001 quy định về quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Nghị định số 79/2001/NĐ-CP ngày 01/11/2001 sửa đổi bổ sung một
số điều của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 về thủ tục chuyểnđổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thếchấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
- Ngày 26/11/2003 tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá XI đã thông quaLuật đất đai năm 2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2004
Cùng với Luật đất đai năm 2013, Nhà nước đã ban hành các Nghị định,Thông tư, Chỉ thị … hướng dẫn cụ thể việc thi hành Luật đất đai, cụ thể:
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủhướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2003
- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử
lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ vềphương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về
Trang 22bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ vềthu tiền sử dụng đất
- Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xâydựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửađổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai
- Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 25/5/2014 của Chính phủ quyđịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cưkhi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
Nhìn chung, công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật vềquản lý, sử dụng đất đai qua các thời kỳ là tương đối đầy đủ, phù hợp với điềukiện và tình hình sử dụng đất ở Việt Nam Hệ thống văn bản pháp luật sauLuật đất đai 2003 đã quy định chi tiết, đầy đủ đảm bảo quản lý thống nhấttoàn bộ quỹ đất trong phạm vi cả nước theo quy hoạch và pháp luật
1.2.2.2 Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính
Ranh giới hành chính được xác định bằng các yếu tố địa vật cố địnhhoặc các điểm mốc giới và được khoanh vẽ trên bản đồ
Thực hiện Chỉ thị 364/CP ngày 6/11/1991, các địa phương trên cả nước
Trang 23đã tiến hành đo đạc, xác định địa giới hành chính trên cơ sở vùng lãnh thổ đãđược xác định theo Chỉ thị số 299/CT-TTg ngày 10/11/1980.
Tính đến 31/12/2015 toàn quốc có 63 Tỉnh, thành phố với tổng diệntích tự nhiên là 33.121.159 ha
Hồ sơ địa giới hành chính là hồ sơ phục vụ công tác quản lý Nhà nướcđối với địa giới hành chính
Hồ sơ địa giới hành chính được xây dựng trên cơ sở Chỉ thị 364/CP đãđược xây dựng hoàn thiện tới từng xã, phường, thị trấn Cơ bản địa giới hànhchính đã được xác định cụ thể, rõ ràng và được quản lý theo đúng quy địnhcủa Nhà nước
Bản đồ hành chính thể hiện ranh giới các đơn vị hành chính kèm theođịa danh và một số yếu tố về tự nhiên, kinh tế, xã hội Hiện nay toàn quốc cơbản đã xây dựng xong hệ thống bản đồ hành chính của 63 tỉnh, thành phố.[11]
1.2.2.3 Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý cóliên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan Nhànước có thẩm quyền xác nhận
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loạiđất tại một thời điểm xác định, được lập theo đơn vị hành chính
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳquy hoạch, thể hiện sự phân bổ các loại đất tại thời điểm cuối kỳ quy hoạch
Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồhiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất giúp cơ quan quản lýNhà nước về đất đai nắm chắc các thông tin của từng thửa đất, cả về số lượng,chất lượng, diện tích, loại đất
Giai đoạn từ năm 1981 đến năm 2003, thực hiện Chỉ thị 299/TTg ngày
Trang 2410/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai đo đạc bản đồ giảithửa nhằm nắm lại quỹ đất toàn quốc
Hệ thống bản đồ địa hình cơ bản tỷ lệ 1:50.000 phủ trên cả nước và phủtrùm các vùng kinh tế trọng điểm đã hoàn thành trên 50% khối lượng theocông nghệ số, hệ quy chiếu quốc gia VN-2000, hệ thống các điểm toạ độ, độcao Nhà nước đã được ban hành và Chính phủ ra quyết định đưa vào sử dụng
cả về quyền lợi và nghĩa vụ cho người sử dụng đất
1.2.2.4 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là định hướng khoa học cho việcphân bổ sử dụng đất theo mục đích và yêu cầu của các ngành kinh tế, phù hợpvới tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương và của cả nước ở từnggiai đoạn cụ thể Quy hoạch sử dụng đất được lập cho giai đoạn 10 năm, kếhoạch sử dụng đất được lập cho giai đoạn 5 năm Mục đích của công việcnày là để sử dụng đất một cách khoa học, hợp lý, hiệu quả cao và ổn định
Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan
Trang 25trọng không chỉ trước mắt mà cả lâu dài Đây là một căn cứ pháp lý, kỹ thuậtquan trọng cho việc điều tiết các quan hệ đất đai như: giao đất, cho thuê đất,thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Ngay từ thời kỳ nước ta mới thống nhất, công tác quy hoạch, kế hoạch
đã được Đảng và Nhà nước quan tâm Khi đó Hội đồng Bộ trưởng đã lập Banchỉ đạo phân vùng quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp Trung ương để triểnkhai công tác này trên phạm vi cả nước
Quy hoạch đất đai theo lãnh thổ hành chính cấp Tỉnh, thành phố và đãđược triển khai thực hiện ở hầu hết các tỉnh, thành phố trong cả nước
Hiện nay, Bộ Tài nguyên và Môi trường được giao nhiệm vụ lập vàtriển khai công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước đến năm
2020 và định hướng tới năm 2050 trình Chính phủ phê duyệt
Việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm được các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn, hàng năm đều đạt 100%chỉ tiêu
1.2.2.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất là mộtnội dung quan trọng trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Nó phảnánh cụ thể chính sách của Nhà nước trong việc điều chỉnh các quan hệ đất đaitrong thời kỳ đổi mới Để đảm bảo công bằng xã hội, đáp ứng nhu cầu sửdụng đất của nhân dân, Nhà nước ta phải thực hiện phân bổ đất hợp lý
Thực hiện Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ về giaođất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mụcđích sản xuất nông nghiệp, đến nay cơ bản toàn quốc đã giao diện tích đấtnông nghiệp tới tay người nông dân để người dân yên tâm sản xuất Thời hạngiao từ 20 năm đến 50 năm tuỳ theo từng loại đất
Trang 26Đồng thời chúng ta cũng tiến hành giao đất ở ổn định, lâu dài cho hộgia đình cá nhân sử dụng đất ở và vườn liền kề
Nội dung liên quan đến quyền và nghĩa vụ của đơn vị, cá nhân đượcNhà nước giao đất, thu hồi đất dựa trên cơ sở thực hiện Nghị định 18/CP ngày13/02/1995 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành pháp lệnh về quyền
và nghĩa vụ khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất Quyết định số1357/TC/QĐ-TCT ngày 30/12/1995 của Bộ Tài chính quy định về khung giácho thuê đất đối với các tổ chức trong nước được Nhà nước cho thuê đất
Thu hồi đất được thực hiện trong các trường hợp: đất sử dụng khôngđúng mục đích, đất giao không đúng thẩm quyền, đất quá thời hạn sử dụnghoặc sử dụng lãng phí, đất do doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản, Nhànước trưng dụng đất để sử dụng vào mục đích khác: phòng trừ thiên tai, xâydựng các công trình phúc lợi
1.2.2.6 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất là biện pháp Nhà nước nhằm theo dõi tìnhhình sử dụng và biến động thường xuyên của đất đai, đồng thời thiết lậpquyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất, tạo cơ sở pháp lý cầnthiết để người sử dụng đất và cơ quan quản lý đất đai thực hiện đầy đủ cácquyền và nghĩa vụ của mình Công tác đăng ký quyền sử dụng đất được tiếnhành đối với toàn bộ các chủ sử dụng đất trên địa bàn, không phân biệt chủ sửdụng, mục đích và nguồn gốc sử dụng đất Nội dung công tác nhằm thống kê
và quản lý toàn bộ quỹ đất hiện đang được sử dụng của địa phương
Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất là một thủ tục pháp lý trong lĩnh vực quản lýđất đai, nhằm thiết lập quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất, tạo
Trang 27cơ sở pháp lý cần thiết để người sử dụng đất và cơ quan quản lý đất đai thựchiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình.
Đối với Nhà nước: đăng ký đất đai là một công cụ giúp Nhà nước nắmchắc và quản lý chặt tài nguyên đất đã giao cho người sử dụng đất Thông qua
đó, Nhà nước sẽ tiến hành các biện pháp quản lý đất đai có hiệu quả và bảo vệquyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất
Đối với người sử dụng đất: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất làchứng thư pháp lý công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụngđất, tạo điều kiện để họ yên tâm sản xuất, khai thác sử dụng đất có hiệu quảcao và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước theo pháp luật
Tính đến 31/12/2015, hầu hết các xã, phường, thị trấn trên toàn quốc đã
tổ chức thực hiện việc đăng ký kê khai quyền sử dụng đất
Tuy nhiên hệ thống hồ sơ địa chính của nhiều xã còn lập theo mẫu cũchưa chuyển đổi sang mẫu mới hiện hành là Hệ thống hồ sơ địa chính đượcthiết lập theo Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tàinguyên và Môi trường
Kết quả lập hồ sơ địa chính trên địa bàn cả nước: trong 8 vùng của cảnước thì Đồng bằng Sông Cửu Long có số xã lập hệ thống hồ sơ địa chínhtheo mẫu mới (Thông tư 29/2004/TT-BTNMT) là nhiều nhất cụ thể: Số xã lập
sổ mục kê là 328 xã, chiếm hơn 20% tổng số xã lập sổ mục kê; số xã lập sổđịa chính là 352 xã chiếm hơn 31% tổng số xã lập sổ địa chính Vùng có số xãlập hồ sơ địa chính thấp nhất là vùng Tây Bắc cụ thể: Có 18 xã lập sổ mục kêchiếm 4,7% tổng số xã lập sổ mục kê; số xã lập sổ địa chính là 40 xã chiếm11,7% tổng số xã lập sổ địa chính
- Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một chứng thư pháp lý đảm bảoquyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của người sử dụng, là một công
Trang 28cụ để Nhà nước thực thi công tác quản lý Nhà nước đối với người sử dụng đất
và thửa đất cụ thể
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện từ năm
1990 theo quy định của Luật đất đai năm 1988 và Quyết định số 201QĐ/ĐKTK ngày 14 tháng 7 năm 1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đất (nay
là Bộ Tài nguyên và Môi trường) Song do còn nhiều khó khăn và vướng mắctrong các quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên tiến độ cấpgiấy chứng nhận trong cả nước còn chậm
Từ khi công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiệntheo Luật đất đai năm 2003, công tác này mới được đẩy mạnh và đã đạt đượcnhững kết quả tích cực
Đến nay cả nước đã có 11 tỉnh hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, đạt trên 90% diện tích các loại đất chính gồm: HoàBình, Đà Nẵng, Hà Tĩnh, Tây Ninh, Sóc Trăng, Vĩnh Long, An Giang, ĐồngTháp, Cần Thơ, Bình Phước Bên cạnh đó còn 10 tỉnh có kết quả cấp giấychứng nhận các loại đất chính đạt thấp dưới 60% gồm: Điện Biên, Yên Bái,Lai Châu, Tuyên Quang, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Thuận, Gia Lai, KonTum, Đắk Nông
Tính đến 31/12/2015, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttrong phạm vi cả nước đã đạt kết quả như sau:
- Đất nông nghiệp: cấp được 11.693.900 giấy với diện tích 9.328.300
ha, đạt 92,7% số hộ gia đình và tổ chức sử dụng đất và bằng 97,8% tổng diệntích đất nông nghiệp cần cấp
- Đất lâm nghiệp: cấp được 628.900 giấy với diện tích 3.546.500 ha đạt35,00% tổng diện tích đất cần cấp (trong đó hộ gia đình, cá nhân đạt 72,00%,
tổ chức đạt 21,00%)
- Đất khu dân cư nông thôn: cấp được 6.690.000 giấy với diện tích
Trang 29183.000 ha đạt 55,00% tổng số hộ và đạt 49% tổng diện tích cần cấp giấy.
- Đất ở đô thị: cấp theo 02 loại giấy, giấy chứng nhận quyền sử dụngđất thường gọi là bìa đỏ do Tổng cục Địa chính nay là Bộ Tài nguyên và Môitrường phát hành và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà
ở là giấy hồng theo Nghị định 60/NĐ-CP Tổng 02 loại giấy này đã cấp được1.415.208 giấy với diện tích 31308 ha đạt 35,10% tổng số hộ và đạt 38,00%diện tích đất cần cấp, trong đó sổ đỏ chiếm 57,40%, giấy hồng chiếm 42,60%
1.2.2.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Công tác kiểm kê đất đai được thực hiện định kỳ 5 năm một lần Côngtác kiểm kê đất đai được đánh giá là vô cùng quan trọng trong quá trình pháttriển kinh tế, chính trị, xã hội; kết quả kiểm kê đất đai là căn cứ để UBND cáccấp nghiên cứu, hoạch định các chủ trương, chính sách đảm bảo mục tiêu pháttriển bền vững; tính toán các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai;làm căn cứ cho việc lập quy hoạch, kế hoạch phát triển của vùng lãnh thổ
Hàng năm Bộ Tài nguyên và Môi trường có kế hoạch hướng dẫn việcthực hiện thống kê đất đai đến các địa phương và triển khai thực hiện vàongày 01/01 hàng năm Bên cạnh thống kê đất đai thì cứ 5 năm Bộ Tài nguyên
và Môi trường lại tổ chức kiểm kê đất đai trong cả nước
Năm 1999, Thủ tướng Chính phủ đã có Chỉ thị 24/CP về việc kiểm kêđất đai năm 2000 Dưới sự phối hợp chặt chẽ từ Trung ương đến địa phươngnên công tác kiểm kê đất đai năm 2000 đã hoàn thành tốt trong cả nước
Năm 2004, Bộ Tài nguyên và Môi trường có Thông tư số BTNMT hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồhiện trạng sử dụng đất, các tỉnh thành phố có kế hoạch triển khai thực hiện và
28/2004/TT-đã đạt kết quả tốt
1.2.2.8 Công tác quản lý tài chính, phát triển thị trường bất động sản; quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Trang 30Quản lý tài chính về đất đai được thực hiện theo nguyên tắc tài chínhcủa Nhà nước.
Công tác thu thuế nhà đất hàng năm hiện nay đang được tiến hành theohướng dẫn tại Thông tư số 83/TC-TCT ngày 7/10/1994 của bộ Tài chínhhướng dẫn thi hành nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành pháp lệnh về thuế nhà, đất
Thuế chuyển quyền sử dụng đất là loại thuế trực thu nhằm huy độngvào ngân sách Nhà nước một phần thu nhập của người sử dụng đất khi chuyểnquyền sử dụng đất Thu thuế chuyển quyền sử dụng đất trên cơ sở Nghị định
số 19/2000/NĐ-CP Ngày 08/06/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhLuật thuế chuyển quyền sử dụng đất
Lệ phí trước bạ là khoản tiền mà người có nhu cầu xin trước bạ nộp cho
cơ quan thuế để được Nhà nước đảm bảo về mặt pháp lý quyền sở hữu một tàisản Thực thiện thu Lệ phí trước bạ trên cơ sở Nghị định số 193/CP Ngày29/12/1994 của Chính phủ ban hành quy định về lệ phí trước bạ
Tiền sử dụng đất là một khoản tiền mà người sử dụng đất phải nộp khiđược Nhà nước giao đất để làm nhà ở, đầu tư xây dựng nhà để bán, cho thuê;xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; người đang sửdụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích
sử dụng từ các loại đất sản xuất nông nghiệp, đất sử dụng vào mục đích anninh quốc phòng; đất chuyên dùng và các loại đất khác trước đây khi đượcNhà nước giao đất không phải nộp tiền sử dụng đất; người được mua nhà ởđang thuê, nhà thanh lý, nhà hoá giá thuộc sở hữu Nhà nước Thu tiền sử dụngđất trên cơ sở Nghị định số 89/CP ngày 17/08/1994; Nghị định số 44/CP ngày03/08/1996; Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/08/2000; Thông tư số115/2000/TT-BTC ngày 11/12/2000 hướng dẫn thi hành Nghị định số38/2000/NĐ-CP ngày 23/08/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
Trang 31Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004; Thông tư số117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệnNghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sửdụng đất.
Lệ phí địa chính là một khoản tiền người sử dụng đất phải trả khi được
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền giải quyết cáccông việc về địa chính như: cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chứngnhận đăng ký biến động đất đai, trích lục bản đồ hoặc các văn bản cần thiếttrong hồ sơ địa chính, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất
1.2.2.9 Công tác quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
- Luật đất đai năm 2003 đã chấp nhận sự tồn tại của thị trường quyền
sử dụng đất cũng như thị trường bất động sản thể hiện đường lối phát triểncủa Đảng và Nhà nước ta trong thời kỳ mới
Thị trường bất động sản ở Việt Nam thực chất đã ngầm phát triển từ lâusong lại không có một điều khoản nào trong Luật đất đai trước đây quy định
Trước khi Luật đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành, thị trường quyền
sử dụng đất nói riêng và thị trường bất động sản nói chung phát triển ngoàivòng kiểm soát của pháp luật Nhà nước không quản lý được thị trường nàynên phát triển một cách lộn xộn đã đẩy giá đất lên rất cao và trở thành giá ảotrong cuối năm 2003
Việc quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trườngbất động sản trong những năm gần đây mới thực sự được quan tâm vì cơ sởvật chất, tiền đề để phát triển thị trường này đòi hỏi phải xây dựng một cáchhoàn thiện và đầy đủ Để phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thịtrường bất động sản cần phải có một hệ thống cơ sở vật chất tốt như hệ thốngquy hoạch đất đai đầy đủ, rõ ràng, công khai và minh bạch; phù hợp với điều
Trang 32kiện phát triển kinh tế xã hội của địa phương; các loại bản đồ phải đầy đủ,chính xác cùng với nó là hệ thống pháp luật phải tạo được hành lang thôngthoáng nhưng cũng đảm bảo chặt chẽ, khoa học mới có thể phát triển ổn địnhthị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản.
1.2.2.10 Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụngđất là một nội dung mới trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai củaLuật đất đai năm 2003 so với năm 1993 Đây là một nội dung nhằm xem xétviệc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, đảm bảo thực hiệnđúng theo pháp luật đối với công tác quản lý và sử dụng đất của cơ quan Nhànước có thẩm quyền
Từ khi Luật đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành, công tác quản lý,giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất mới đượcquan tâm thực hiện, coi trọng
Trong thời gian qua, người sử dụng đất đã được hưởng các quyền lợitheo quy định của pháp luật như quyền được cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo, bồi
bổ đất nông nghiệp Bên cạnh đó, họ cũng thực hiện khá đầy đủ các nghĩa vụcủa mình đối với Nhà nước trong quá trình sử dụng đất
1.2.2.11 Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Mục đích của công tác này là nhằm thúc đẩy quá trình thực hiện nghiêmchỉnh pháp luật đất đai, đảm bảo cho đất đai được quản lý chặt chẽ, các loại đấtđược sử dụng một cách hợp pháp, tiết kiệm và mang hiệu quả cao, góp phầntăng cường đoàn kết trong nhân dân, bảo vệ trật tự an toàn xã hội Mặt khác,qua thanh tra, kiểm tra để nắm được các chính sách pháp Luật đất đai đã đi vàothực tế như thế nào, qua đó phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt
Trang 33tiêu cực, tìm ra những nội dung không phù hợp để đề xuất và bổ sung, sửa đổicác chính sách pháp Luật đất đai cho ngày càng hoàn thiện hơn.
Bộ Tài nguyên và Môi trường thường xuyên tổ chức các đoàn công tácthực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của phápluật về đất đai đồng thời xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật vềđất đai Nhiều vụ việc liên quan đến sai phạm trong quá trình quản lý và sửdụng đất đã được phát hiện và được xử lý kiên quyết, dứt điểm, đảm bảo đúngpháp luật
1.2.2.12 Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, nó gắn liền với quyền lợi và lợiích kinh tế của người sử dụng đất Đặc biệt cùng với cơ chế thị trường và sựphát triển của nền kinh tế, đất đai trở nên có giá trị hơn Do vậy, vấn đề tranhchấp đất đai xảy ra thường xuyên, phức tạp và quyết liệt; không giải quyếtđược sẽ gây ra sự mất ổn định trong xã hội
Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các viphạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai: là biện pháp nhằm điều chỉnh cácquan hệ đất đai theo đúng pháp luật, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ
sử dụng đất đem lại sự công bằng xã hội, góp phần nâng cao tinh thần đoànkết trong nhân dân, nâng cao lòng tin của nhân dân đối với các cấp chínhquyền và giữ vững được an ninh chính trị trong xã hội
Để tạo cơ sở cho việc giải quyết tranh chấp đất đai, Luật đất đai năm
1993 đã quy định rõ về trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đaicủa các cấp đối với từng trường hợp cụ thể Luật đất đai năm 2003 đã dànhtoàn bộ chương VI với 13 Điều (từ Điều 132 đến 144) về thanh tra, giải quyếttranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai Chính phủcũng ban hành Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về xử phạt vi
Trang 34phạm hành chính về đất đai.
Theo số liệu báo cáo từ 63 tỉnh thành và 22 bộ ngành, riêng năm 2015các cơ quan hành chính tiếp nhận 120.004 đơn khiếu nại, 15.995 đơn tố cáo,28.866 đơn kiến nghị phản ánh Qua phân tích xử lý có 89.896 đơn khiếu nại,8.571 đơn tố cáo đủ điều kiện giải quyết, số còn lại là trùng lặp không rõ nộidung, địa chỉ, trong đó có 70% vụ liên quan đến đất đai nhà cửa Trong đó98,20% đơn thư khiếu nại về đất đai, 1,8% đơn thư khiếu nại thuộc về môitrường
Để kịp thời giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân theo quyđịnh của pháp luật, trong năm 2015, Bộ Tài nguyên và Môi trườmg đã thànhlập 06 đoàn công tác thanh tra Bộ chủ trì thẩm tra xác minh giải quyết 196đơn khiếu nại, tố cáo của công dân tại 16 tỉnh thành Ngoài ra, thanh tra bộ đãban hành 427 văn bản và trình lãnh đạo bộ ký ban hành 861 văn bản giảiquyết khiếu nại, tố cáo
1.2.2.13 Công tác quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai thể hiện chủ trương mớicủa Đảng và Nhà nước ta trong việc quản lý và sử dụng đất ở thời kỳ mới,đồng thời cũng nhằm hoàn thiện và phát triển thị trường quyền sử dụng đấttrong thị trường bất động sản một cách công khai, minh bạch
Trong quản lý và sử dụng đất, các hoạt động dịch vụ công về đất đaibao gồm các hoạt động như: tư vấn về giá đất; tư vấn về lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất; dịch vụ về đo đạc thành lập bản đồ địa chính; dịch vụ vềthông tin đất đai… Các dịch vụ này được các tổ chức, cá nhân thuộc Nhànước hoặc không thuộc Nhà nước thực hiện có thu tiền dưới sự quản lý, chophép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Hiện nay, hầu hết các địa phương trên toàn quốc đã thành lập Vănphòng đăng ký quyền sử dụng đất vừa thực hiện chức năng quản lý Nhà
Trang 35nước, vừa cung cấp các dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý sử dụng đất đai.
1.2.3 Tình hình quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội
Thành phố Hà Nội là Thủ đô của nước Việt Nam, là trung tâm chính trị,văn hoá, khoa học, là đầu mối giao thông quan trọng của cả nước Trong nhữngnăm gần đây, Thành phố đã có những thay đổi mạnh mẽ và sâu sắc Sau khisát nhập tỉnh Hà Tây, diện tích của thành phố Hà Nội đã tăng lên hơn 3 lầnvới tổng diện tích tự nhiên là 311.975,65 ha
Địa giới hành chính rộng lớn với đặc điểm dân cư đa dạng, phong phúkhiến công tác quản lý nhà nước nói chung cũng như công tác quản lý đất đaitrên địa bàn thành phố gặp những khó khăn, thách thức nhất định Tuy nhiên
đó cũng là tiền đề, động lực để thành phố xây dựng những chiến lược pháttriển phù hợp với tình hình thực tế, xứng đáng là thủ đô - trái tim của cả nước
Những năm qua, công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thànhphố Hà Nội nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của lãnh đạo thành phố do đócông tác này đã đạt được nhiều kết quả đáng kể
1.2.3.1 Công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
Công tác ban hành các văn bản pháp quy trong lĩnh vực quản lý và sử dụngđất đã được Thành uỷ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân Thành phố Hà Nội đặcbiệt quan tâm, nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc triển khai đường lối chính sáchcủa Đảng, pháp luật của Nhà nước trong điều kiện thực tiễn của Thành phố Căn
cứ pháp luật đất đai, các chương trình, Nghị quyết của Thành uỷ và Hội đồngnhân dân, UBND Thành phố đã ban hành nhiều văn bản pháp quy, quy định vềtrình tự thủ tục trong lĩnh vực quản lý tài nguyên đất đai và môi trường, đồng thờiThành phố cũng đã chỉ đạo rà soát và huỷ bỏ những văn bản không còn hiệu lực
- Ngày 29/9/2015, UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số18/2015/QĐ-UBND quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn
Trang 36thành phố Hà Nội.
- Ngày 23/10/2015, UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số43/2015/QĐ-UBND quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thutiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Ngày 22/10/2015, UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số38/2015/QĐ-UBND quy định về quản lý Nhà nước đối với hoạt động đo đạc
và bản đồ trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Ngày 22/10/2015, UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số39/2015/QĐ-UBND quy định về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyểnmục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư và thu hồi đất, giao đất làmnhà ở nông thôn tại điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Ngày 23/10/2015, UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số42/2015/QĐ-UBND quy định về Trình tự, thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụngđất để thực hiện dự án đầu tư của các tổ chức kinh tế trong nước không sửdụng vốn ngân sách Nhà nước hoặc không phải là dự án có vốn đầu tư nướcngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Ngày 23/10/2015, UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số41/2015/QĐ-UBND quy định về việc công nhận quyền sử dụng đất, cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký biến động về sử dụng đất cho các
tổ chức đang sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Ngày 31/12/2015, UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số62/QĐ-UBND quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nộinăm 2009
Nhìn chung công tác ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạmpháp luật về quản lý, sử dụng đất đai đã và đang được triển khai thực hiện nghiêmtúc trên toàn địa bàn Thành phố
Trang 371.2.3.2 Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính; khảo sát đo đạc, thành lập bản đồ
Thực hiện Chỉ thị 364/CP ngày 6 tháng 11 năm 1991 của Chủ tịch Hộiđồng Bộ trưởng nay là Thủ tướng Chính phủ về giải quyết những tranh chấp đấtđai liên quan đến địa giới hành chính các cấp tỉnh, huyện, xã; UBND Thành phố
đã chỉ đạo các ngành chuyên môn và địa phương xác định cắm mốc địa giới hànhchính đến từng xã, phường, thị trấn theo đúng quy định Năm 2000 thành phố có 7quận và 5 huyện với 229 phường, xã, thị trấn
Ngày 6/11/2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 132/2003/NĐ-CP điềuchỉnh địa giới hành chính và thành lập 2 quận mới là quận Long Biên và quậnHoàng Mai
Tháng 8/2015, tỉnh Hà Tây chính thức sát nhập với thành phố Hà Nội nênđịa giới hành chính của thành phố Hà Nội có sự biến động lớn với sự sát nhập của
14 huyện, thị xã, với tổng diện tích tự nhiên tăng thêm là 219.630 ha
Theo số liệu điều tra, thành phố Hà Nội (thành phố Hà Nội cũ) có 9 quận
và 5 huyện với 232 đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn
100% số xã, phường, thị trấn, quận, huyện và thành phố đều có hệ thốngbản đồ địa giới hành chính của mình
- Tháng 12/1999, Thành phố đã hoàn thành công tác đo đạc, lập bản đồĐịa chính cho 126 xã, thị trấn khu vực ngoại thành, cơ bản hoàn thành đo vẽbản đồ Địa chính khu vực I nội thành và đang triển khai ở khu vực II nội thành
- Cuối tháng 6/1998 toàn bộ bản đồ Địa chính khu vực ngoại thành tỷ lệ1:1.000 (đối với khu vực thổ cư) và tỷ lệ 1:2.000 (đối với khu vực còn lại) vàbản đồ địa chính của 97 phường khu vực nội thành tỷ lệ 1:2000 đã được bàngiao cho UBND các xã, phường, thị trấn
- Bước đầu ngành Tài nguyên & Môi trường của thành phố đã áp dụngcông nghệ tin học vào nhiều lĩnh vực như công tác cập nhật bản đồ, bàn giao
Trang 38mốc giới, xây dựng hồ sơ địa chính và trích lục bản đồ, gắn việc quản lý đấtđai với quản lý Nhà nước và đã tiến hành nhiều công trình thí điểm về đo đạclập sổ địa chính theo các phương pháp quản lý mới ở một số phường.
- Cuối năm 2000, Hà Nội hoàn thành việc lập đầy đủ hệ thống bản đồđịa chính chính quy để điều hành quản lý đất đai
- Đến nay công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sửdụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất được thực hiện tại 3 cấp từ cấpphường, xã, thị trấn; quận, huyện đến Thành phố
1.2.3.3 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được quan tâm và đitrước một bước Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Thành phố đến năm2010; kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2001 - 2005 đã được Thủ tướng Chính phủphê duyệt và điều chỉnh hàng năm làm căn cứ để giao đất, cho thuê đất,chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định Tất cả các xã ngoại thành đãhoàn thành công tác lập quy hoạch sử dụng đất đến năm đến năm 2010 và
2020 phục vụ trực tiếp cho công tác giao đất nông nghiệp, đất ở, đất xây dựng
hạ tầng khu dân cư nông thôn, quản lý quỹ đất công ích Thành phố đangtriển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quận, huyện, riêng huyệnThanh Trì đã được phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010; quyhoạch chi tiết phát triển đô thị đến năm 2020 của tất cả các quận, huyện đãđược Thành phố phê duyệt
Việc lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2006 - 2010) của Thànhphố đã và đang được triển khai nhằm phục vụ cho công tác quản lý và sửdụng đất theo đúng quy định của pháp luật
1.2.3.4 Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Công tác giao đất, cho thuê đất đã thực hiện cải cách hành chính về thủtục; hàng năm UBND Thành phố đã giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
Trang 39mục đích sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển đô thị với diện tíchtrung bình khoảng 1000 ha Tình hình thực hiện kế hoạch nhìn chung đạtthấp, tính trung bình đạt 58,5% so với chỉ tiêu kế hoạch đặt ra Phần lớn các
dự án đầu tư có sử dụng đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê đã được triểnkhai và sử dụng có hiệu quả Một số dự án chưa được triển khai do nhiềunguyên nhân khách quan và chủ quan, trong đó chủ yếu là do khó khăn trongcông tác giải phóng mặt bằng
Công tác giải phóng mặt bằng đã được quan tâm, đẩy mạnh và thực hiện
ở quy mô ngày càng lớn hơn Trong 5 năm đã thực hiện bồi thường giảiphóng mặt bằng được 838/1.753 dự án và đã bàn giao diện tích đất ngoài thựcđịa cho các chủ đầu tư là 4.128 ha; đặc biệt nhiều công trình trọng điểm, các
dự án mở rộng đường giao thông, các nút giao thông lớn, các dự án đấu giáquyền sử dụng đất, các dự án xây dựng khu đô thị mới, đã được triển khaixây dựng như đường cao tốc 1A, đường Viện Vật lý - đê Bưởi, đường ĐộiCấn - Hoàng Hoa Thám, đường vành đai 3 đoạn Mai Dịch - Trần Duy Hưng,nút giao thông Ngã Tư Vọng, Ngã Tư Sở; các khu công nghiệp: Sài Đồng B,khu Công nghiệp vừa và nhỏ của các quận, huyện,
Để phục vụ cho công tác giải phóng mặt bằng việc chuẩn bị trước quỹnhà, quỹ đất tái định cư đã được Thành phố quan tâm chỉ đạo, đã triển khai 34
dự án đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư với 14.321 căn hộ, tập trung ở những
dự án lớn như: khu đô thị tái định cư Dịch Vọng (1.381 căn hộ), khu Đền Lừ
2 (639 căn hộ), khu Trung Hòa - Nhân Chính (2.091 căn hộ), khu Nam TrungYên (3.646 căn hộ), và 15 dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại cáchuyện ngoại thành để giao đất cho dân xây dựng nhà ở tái định cư với 1.790
lô đất; ngoài ra Thành phố đã ban hành nhiều chính sách để điều tiết các dự
án kinh doanh nhà ở nhằm đầu tư xây dựng quỹ nhà của Thành phố phục vụcông tác định cư giải phóng mặt bằng (11.800 căn hộ)
Trang 401.2.3.5 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được xác định là một trongnhững nhiệm vụ trọng tâm của Thành phố, nhằm quản lý đến từng thửa đất,từng chủ sử dụng đất, tạo điều kiện để người sử dụng đất thực hiện quyền lợi
và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật; từng bước hình thành và phát triểnthị trường bất động sản có sự quản lý của Nhà nước Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất là cơ sở để thiết lập hồ sơ địa chính, là công cụ để chính quyềncác cấp quản lý, nắm chắc được quỹ đất, đăng ký chỉnh lý biến động, đồngthời phục vụ cho công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địaphương phù hợp với hiện trạng sử dụng đất UBND Thành phố đã tập trungchỉ đạo quyết liệt
Tính đến thời điểm kiểm kê đất đai 31/12/2015, trên địa bàn Thành phố
đã cấp được 175.414 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp chocác hộ gia đình, đạt 91% trên tổng số hộ sử dụng đất nông nghiệp; 337.502Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho các hộ gia đình cá nhân tại khu vực
đô thị và nông thôn đạt 70,18%; 69.998 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ởcho các hộ gia đình đã mua nhà theo Nghị định 61/CP; 1.153 Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, đơn vị sử dụng đất
1.2.3.6 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
- Hoàn thành công tác kiểm kê đất đai năm 2015 theo Chỉ thị TTg của Thủ tướng Chính phủ
24/CT Hoàn thành công tác kiểm kê đất chưa sử dụng và định hướng sửdụng đất theo Chỉ thị 90/CT của Chính phủ
- Hàng năm các xã, phường, thị trấn; các quận, huyện và thành phố đềuthực hiện tốt công tác thống kê đất đai, khai báo biến động sử dụng đất
- Từ cuối năm 2014, thực hiện công tác kiểm kê đất đai theo chỉ thị 28/