1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BC THỰC TẬP: Đánh giá hiệu quả xử lý COD trong nước thải sinh hoạt bằng vật liệu ECO – BIO – BLOCK cải tiến trong thiết bị lọc thiếu – hiếu khí quy mô PTN

39 576 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 4,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH DANH MỤC VIẾT TẮT LỜI CẢM ƠN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài: 1 2. Mục đích nghiên cứu 1 3. Đối tượng nghiên cứu 1 4. Nội dung nghiên cứu 1 5. Phương pháp nghiên cứu 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VIỆN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG – VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM 3 1.1. Thông tin chung 3 1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Viện Công nghệ Môi trường 4 1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Viện Công nghệ Môi trường 1 1.3.1. Chức năng của Viện Công nghệ Môi trường 1 1.4. Cơ cấu tổ chức 2 1.4.1. Lãnh đạo Viện 2 1.4.2. Hội đồng khoa học: 2 1.4.3. Các Phòng các Trung tâm trực thuộc Viện: 2 1.5. Các hướng nghiên cứu và ứng dụng của Viện Công nghệ Môi trường 3 1.6. Phòng Công nghệ Xử lý Chất thải rắn và Khí thải 3 1.6.1. Các lĩnh vực hoạt động chính 4 1.6.2. Kết quả nổi bật 4 1.7. Các đề tài, dự án đang thực hiện 4 1.8. Một số đầu sách viện đã biên soạn 5 CHƯƠNG 2: NỘI DUNG THỰC TẬP 6 2.1. Tổng quan về nước thải sinh hoạt và vật liệu EBB 6 2.1.1. Tổng quan về nước thải sinh hoạt 6 2.1.1.1. Nguồn gốc 6 2.1.1.2. Thành phần, tính chất của nước thải 6 2.1.1.3. Tác hại đến môi trường 7 2.1.2. Tổng quan về vật liệu Eco – Bio – Block (EBB) 8 2.1.2.1. Tổng quan về EBB 8 2.2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 10 2.2.2. Đối tượng nghiên cứu 10 2.2.3. Phương pháp nghiên cứu 11 2.2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu 11 2.2.3.2. Phương pháp lấy mẫu 11 2.2.3.3. Phương pháp phân tích 11 2.2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu 13 2.2.3.5. Phương pháp chuyên gia 13 2.2.3.7. Phương pháp điều tra khảo sát 13 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 15 3.1. Kết quả nghiên cứu 15 3.1.2. Trong điều kiện thiếu oxi. 17 3.2. Thảo luận 19 KẾT LUẬN 21 TÀI LIỆU THAM KHẢO 22 PHỤ LỤC 23 NHẬT KÝ THỰC TẬP 25

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC VIẾT TẮT

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài: 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng nghiên cứu 1

4 Nội dung nghiên cứu 1

5 Phương pháp nghiên cứu 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VIỆN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG – VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM 3

1.1 Thông tin chung 3

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Viện Công nghệ Môi trường 4

1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Viện Công nghệ Môi trường 1

1.3.1 Chức năng của Viện Công nghệ Môi trường 1

1.4 Cơ cấu tổ chức 2

1.4.1 Lãnh đạo Viện 2

1.4.2 Hội đồng khoa học: 2

1.4.3 Các Phòng các Trung tâm trực thuộc Viện: 2

1.5 Các hướng nghiên cứu và ứng dụng của Viện Công nghệ Môi trường 3

1.6 Phòng Công nghệ Xử lý Chất thải rắn và Khí thải 3

1.6.1 Các lĩnh vực hoạt động chính 4

1.6.2 Kết quả nổi bật 4

1.7 Các đề tài, dự án đang thực hiện 4

1.8 Một số đầu sách viện đã biên soạn 5

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG THỰC TẬP 6

2.1 Tổng quan về nước thải sinh hoạt và vật liệu EBB 6

2.1.1 Tổng quan về nước thải sinh hoạt 6

2.1.1.1 Nguồn gốc 6

2.1.1.2 Thành phần, tính chất của nước thải 6

2.1.1.3 Tác hại đến môi trường 7

2.1.2 Tổng quan về vật liệu Eco – Bio – Block (EBB) 8

Trang 2

2.1.2.1 Tổng quan về EBB 8

2.2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 10

2.2.2 Đối tượng nghiên cứu 10

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu 11

2.2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu 11

2.2.3.2 Phương pháp lấy mẫu 11

2.2.3.3 Phương pháp phân tích 11

2.2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 13

2.2.3.5 Phương pháp chuyên gia 13

2.2.3.7 Phương pháp điều tra khảo sát 13

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 15

3.1 Kết quả nghiên cứu 15

3.1.2 Trong điều kiện thiếu oxi 17

3.2 Thảo luận 19

KẾT LUẬN 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

PHỤ LỤC 23

NHẬT KÝ THỰC TẬP 25

Trang 3

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 : Mô hình hệ thống EBB 16

Hình 2: sơ đồ máy xử lý nước thải bằng vật liệu EBB 19

Hình 3: vật liệu EBB hoàn chỉnh 20

Hình 4: kết quả khảo sát COD khi có khí của hệ 23

Hình 5: kết quả khảo sát COD khi không có oxi của hệ 25

Hình 6: lấy mẫu tại cống NTSH ra sông Tô Lịch và lấy mẫu tại xưởng 29

Hình 7: phân tích COD 29

Hình 8: mẫu phân tích COD trước khi đun và mẫu sau chuẩn độ 30

DANH MỤC BẢNG Bảng 1: kết quả khảo sát khả năng xử lý COD của hệ có oxi 21

Bảng 2: kết quả khảo sát khả năng xử lý COD trong điều kiện thiếu khí 23

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

PTN : Phòng thí nghiệm

EBB : Eco – Bio – Block

COD : nhu cầu oxy hóa học

KH & CN : Khoa học và Công nghệ

NC & ƯDCNMT: Nghiên cứu và Ứng dụng Công nghệ Môi trường

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn đến Qúy Viện CôngNghệ Môi Trường – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã tận tình giúp

đỡ, chỉ bảo và tạo điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình thực tập tại cơ quan

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo Nguyễn Thu Huyền đã chỉ bảo

và hướng dẫn em tận tình trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc, chân thành đến Thạc sỹ Hoàng Lương đã dành rấtnhiều thời gian, tâm huyết để hướng hẫn nghiên cứu và giúp đỡ em hoàn thành báo cáothực tập này

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, tập thể lớp LDH5CM đãđộng viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Trong quá trình nghiên cứu em đã cố gắng hết mình, do kiến thức và kinhnghiệm còn hạn chế không tránh khỏi những thiếu sót và khuyến điểm Kính mongthầy cô và các bạn đóng góp ý kiến góp ý, bổ sung để báo cáo của em được hoàn thiệnhơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội,tháng 2 năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Thị Thu Huyền

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Việt Nam đang chuyển mình hòa nhập vào nền kinh tế Thế giới, do đó quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa không ngừng phát triển và kết quả là kéo theo đô thịhóa Dân số tăng nhanh nên các khu dân cư tập trung dần được quy hoạch và hìnhthành Nước thải sinh hoạt là sản phẩm trong quá trình sinh hoạt của con người Ônhiễm nguồn nước do tác động của nước thải sinh hoạt đang là vấn đề bức xuacs hiệnnay Bên cạnh đó, vấn đề xử lý nước thải trước khi thải ra sông rạch chưa được ápdụng rộng rãi và hiệu quả Hậu quả là nguồn nước mặt bị ô nhiễm và nguồn nướcngầm cũng dần bị ô nhiễm theo, tình trạng ngập nước trên các tuyến đường, nước thảichảy tràn lan qua hệ thống sông ngoài, kênh rạch … ảnh hưởng đến cảnh quan môitrường và cuộc sống của chúng ta Việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn nước để cungcấp cho các hoạt động sinh hoạt và sản xuất, đáp ứng nhu cầu hiện tại, thỏa mãn nhucầu tương lai

Hiện nay việc quản lý nước thải trong đó có nước thải sinh hoạt đang là một vấn

đề cấp thiết của các nhà quản lý môi trường trên Thế giới nói chung và của Việt Namnói riêng Vì vậy cần có hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt nhằm cải thiệnmôi trường và phát triển theo hướng bền vững

Với mong muốn môi trường sống ngày càng được nâng cao, vấn đề quản lý nướcthải sinh hoạt ngày càng chặt chẽ hơn phù hợp với sự phát triển tất yếu của xã hội và

cải thiện được nguồn nước đang bị suy thoái nên đề tài: “ Đánh giá hiệu quả xử lý COD trong nước thải sinh hoạt bằng vật liệu ECO – BIO – BLOCK cải tiến trong thiết bị lọc thiếu – hiếu khí quy mô PTN” được hình thành.

2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá hiệu quả xử lý COD trong nước thải sinh hoạt bằng thiết bị lọc thiếu –hiếu khí

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nước thải: nước thải sinh hoạt được lấy từ cống thoát nước ra sông TôLịch tại số 96 Nguyễn Đình Hoàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội chưa qua xử lý

4 Nội dung nghiên cứu

-Nước thải sinh hoạt

-Vật liệu lọc EBB

-Hiệu quả xử lý COD

5 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập tài liệu

1

Trang 7

 Phương pháp lấy mẫu

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VIỆN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG – VIỆN

HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

1.1 Thông tin chung

Tên cơ quan: Viện Công nghệ môi trường

Tên cơ quan chủ quản: Viện hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế: Institute of Environmental Technology

Tên viết tắt: IET

Tên cơ quan thành lâp: Chính phủ

Ngày thành lập: 30/10/2002

Trụ sở chính: Nhà A30, số 18 Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Điện thoại: 04.37569136 Fax: 04.37911203

Website: http://iet.ac.vn

Các chi nhánh trực thuộc:

 Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh:

 Tên Trung tâm: Trung tâm Công nghệ môi trường tại thành phố Hồ Chí Minh

 Tên tiếng anh: Environmental Technology in Ho Chi Minh city

 Tên viết tắt: ETCIHC

 Địa chỉ: Số 1 Mạc Đĩnh Chi quận 1 thành phố Hồ Chí Minh

 Điện thoại: 08.38243291 Fax: 08.38228041

 Chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng:

 Tên trung tâm: Trung tâm Công nghệ môi trường tại Thành phố Đà Nẵng

3

Trang 9

 Tên tiếng anh: Da Nang Environmental Technology Center.

 Tên viết tắt: DANETC

 Địa chỉ: đường Trần Đại Nghĩa, phường Hòa Hải, Quận Ngũ Hành Sơn, TP

Đà Nẵng

 Điện thoại, Fax: 05113967797

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Viện Công nghệ Môi trường

Viện Công nghệ môi trường trực thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Namđược thành lập theo Quyết định số 148/2002/QĐ-TTg ngày 30/10/2002 của Thủ tướngChính phủ và là đơn vị được tập hợp từ các phòng nghiên cứu trong lĩnh vực môitrường của Viện Hóa học, Viện Khoa học vật liệu, Viện Công nghệ sinh học, Viện Cơhọc Khi mới thành lập Viện Công nghệ môi trường chỉ có 01 phòng Quản lý tổnghợp; 05 phòng nghiên cứu theo 5 hướng nghiên cứu chính : Hướng Quy hoạch môitrường, Hướng Công nghệ xử lý ô nhiễm, Hướng Công nghệ thân môi trường, HướngĐộc chất môi trường, Hướng Công nghệ sinh học môi trường; với 70 cán bộ, viênchức, phạm vi hoạt động chủ yếu ở Hà Nội và các tỉnh phía Bắc

Hiện nay, Về Tổ chức - Cán bộ Viện đã có: 01 phòng Quản lý tổng hợp; 10

phòng nghiên cứu (02 phòng nghiên cứu được Văn phòng Công nhận chất lượng thuộcTổng cục đo lường chất lượng cấp chứng chỉ ISO/IEC 17025:2005 (VILASS 366); 01Trung tâm Công nghệ môi trường tại Thành phố Hồ Chí Minh; 01 Trung tâm Côngnghệ môi trường tại Thành phố Đà Nẵng, 01 Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng côngnghệ môi trường, 01 Trung tâm Phát triển công nghệ cao, Trung tâm hợp tác Khoa học

và Công nghệ Việt - Nga; phạm vi hoạt động đã được mở rộng ra các tỉnh phí Nam,với một đội ngũ cán bộ công chức, viên chức gồm 172 người, trong đó có 01 GS.TS,

04 PGS.TS; 15 TS; 54 ThS; 77 cử nhân và kỹ sư, 21 kỹ thuật viên và công nhân kỹthuật

Về nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực bảo vệ môi trường: từ 2002 đến nay,

Viện Công nghệ môi trường đã hoàn thành 130 đề tài, dự án nghiên cứu, trong đó 41

đề tài, dự án cấp nhà nước; 89 đề tài, dự án cấp Viện KHCN Việt Nam và hợp tác vớicác địa phương, trong số đó có nhiều đề tài được ứng dụng vào sản xuất đời sống.Công bố 275 công trình nghiên cứu khoa học trên các tạp chí khoa học trong nước vàquốc tế, trong đó có 74 công trình đăng trên tạp chí và hội nghị quốc tế; 01 bằng độcquyền sáng chế và giải pháp hữu ích; 03 đăng ký nhãn hiệu hàng hoá

Về ứng dụng, triển khai trong lĩnh vực bảo vệ môi trường: từ 2002 đến nay,

Viện đã ký kết được trên 977 hợp đồng ứng dụng công nghệ; hợp đồng kinh tế

Về các thiết bị được chia theo các nhóm sau: Thiết bị đo đạc hiện trường và

thiết bị phân tích; Thiết bị thử nghiệm công nghệ xử lý môi trường; Thiết bị pilot vềcông nghệ xử lý môi trường; Các công cụ kĩ thuật khác phục vụ mục đích dự báo và

4

Trang 10

qui hoạch môi trường: phần mềm xử lý số liệu, ngân hàng dữ liệu, công cụ hệ thốngthông tin địa lý, phần mềm dự báo ô nhiễm trong không khí và nước

Sư phát triển từ năm 2002 đến 2015 của Viện Công nghệ môi trường: Hàng

năm, Ban Lãnh đạo Viện đã định hướng phát triển trọng tâm cho từng năm như sau :

2002 Viện HH, Viện CNSH, Viện KH vật liệu, viện Cơ học

2003 Phát triển hạ tầng, cơ sở vật chất

2004 Thiết lập cơ cấu tổ chức và các hướng nghiên cứu

2005 Thúc đẩy các nghiên cứu triển khai ứng dụng, phát triển nguồn lực

2006 Tăng cường các hoạt động trao đổi, hợp tác quốc tế

2007 Thực hiện các dự án lớn quốc tế, quốc gia về bảo vệ môi trường

2008 Tăng cường hoạt động hợp tác quốc tế và đào tạo

2009 Phát triển cơ sở hạ tầng, chuyên môn hóa đội ngũ cán bộ Tăng cường

các hoạt động triển khai, ứng dụng

2010 Xây dựng ISO và đưa các sản phẩm ứng dụng trong cả nước nhằm

bảo vệ môi trường

2011 Nâng cao năng lực chuyên môn, phát triển các hoạt động triển khai

ứng dụng trong và ngoài nước

2012 Đoàn kết, hợp tác hướng tới thành công

2013 Phát triển bền vững

2014 Nghiên cứu công nghệ mạnh

2015 Viện CNMT là Viện nghiên cứu công nghệ mạnh, làm nòng cốt xây

dựng TT tiên tiến về KHCNMT

2016 Viện CNMT là Viện nghiên cứu vững mạnh, phát triển bền vững,làm

nòng cốt xây dựng TT tiên tiến về KHCNMT

5

Trang 12

1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Viện Công nghệ Môi trường

1.3.1 Chức năng của Viện Công nghệ Môi trường

- Nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực môi trường; triển khai, ứng dụng các kết quảnghiên cứu phục vụ việc xây dựng quy hoạch, chính sách, chiến lược và các hoạt độngquản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường, phục vụ phát triển bền vững;

- Đào tạo cán bộ có trình độ cao và chuyên sâu về công nghệ môi trường,

tổ chức và triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứukhoa học và phát triển công nghệ môi trường

a Nhiệm vụ của Viện Công nghệ Môi trường Nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng và

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ điện hoá môi trường trong sản xuất đời sống

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thuỷ sinh học vào công tác bảo vệ môitrường

- Nghiên cứu, sản xuất vật liệu, thiết bị đo đạc, thiết bị xử lý phục vụcông tác bảo vệ môi trường

- Phát triển các công nghệ thân môi trường

- Xây dựng chính sách, chiến lược bảo vệ môi trường;

- Triển khai, ứng dụng và chuyển giao các kết quả nghiên cứu, các quytrình công nghệ vào thực tiễn, phục vụ công tác bảo vệ môi trường và phát triểnbền vững

b Đào tạo và hợp tác quốc tế:

- Tham gia đào tạo cán bộ có trình độ có trình độ sau đại học, cán bộchuyên sâu về công nghệ môi trường

- Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình đào tạo sau đại học khi có

đủ điều kiện

- Triển khai hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và pháttriển công nghệ môi trường

c Dịch vụ khoa học – công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường:

- Tư vấn thiết kế kỹ thuật và chuyển giao công nghệ các công trình môi trường

Trang 13

- Hỗ trợ kỹ thuật trong công tác quản lý môi trường: xây dựng cơ sở dữliệu môi trường, đánh giá, dự báo chất lượng môi trường, đánh giá tác động môitrường, lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ môi trường.

- Tư vấn cho các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức, các doanhnghiệp về các giải pháp bảo vệ môi trường và ứng dụng công nghệ môi trườngtiên tiến vào sản xuất

- Cung cấp vật tư, thiết bị và thi công các công trình môi trường; thẩmđịnh thiết bị và công nghệ môi trường

- Kiểm toán môi trường

1.4 Cơ cấu tổ chức

1.4.1 Lãnh đạo Viện

Viện trưởng: PGS.TS Trịnh Văn Tuyên Điện thoại CQ: 04.37569135

02 Phó Viện trưởng PGS.TS Nguyễn Thị Huệ Điện thoại CQ: 04.37916512

TS Nguyễn Trần Điện Điện thoại CQ: 04.37569137

1.4.2 Hội đồng khoa học:

- 18 người gồm: 1 GS.TS; 6 PGS.TS và 12 TS

- Chủ tịch HĐKH: GS.TS Đặng Đình Kim Điện thoại CQ: 04.37910365 1.4.3 Các Phòng các Trung tâm trực thuộc Viện:

1 Phòng Quản lý tổng hợp Điện thoại CQ: 04.37569136

2 Phòng Quy hoạch môi trường Điện thoại CQ: 04.37622591

3 Phòng Giải pháp công nghệ cải thiện môi trường

Điện thoại CQ: 04.376223160

4 Phòng Xử lý chất thải rắn, khí thải Điện thoại CQ: 04.37911956

5 Phòng Công nghệ xử lý nước Điện thoại CQ: 04.66637137

6 Phòng Công nghệ thân môi trường Điện thoại CQ: 04.37917736

7 Phòng Công nghệ Hóa lý môi trường Điện thoại CQ: 04.37675266

8 Phòng Thuỷ sinh học môi trường Điện thoại CQ: 04.38361623

9 Phòng Vi sinh vật môi trường Điện thoại CQ: 04.66587892

10 Phòng Phân tích chất lượng môi trường Điện thoại CQ: 04.37911654

(Đã được Văn phòng Công nhận chất lượng thuộc Tổng cục đo lường chấtlượng cấp chứng chỉ ISO/IEC 17025:2005 (VILASS 366)

11 Phòng Phân tích độc chất môi trường Điện thoại CQ:04.37912614

(Đã được Văn phòng Công nhận chất lượng thuộc Tổng cục đo lường chấtlượng cấp chứng chỉ ISO/IEC 17025:2005 (VILASS 386)

12 Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng công nghệ môi trường

Điện thoại CQ: 04.37627543

Trang 14

13 Trung tâm Công nghệ môi trường tại Thành phố Hồ Chí Minh

1.5 Các hướng nghiên cứu và ứng dụng của Viện Công nghệ Môi trường

1.6 Phòng Công nghệ Xử lý Chất thải rắn và Khí thải

Phòng Công nghệ Xử lý Chất thải rắn và Khí thải do TS Trịnh Văn Tuyên làmTrưởng phòng

1.6.1 Các lĩnh vực hoạt động chính

-Nghiên cứu xử lý chất thải nguy hại, công nghiệp và y tế;

-Nghiên cứu phương pháp nhiệt phân xử lý chất thải rắn sinh hoạt và côngnghiệp (thiêu đốt, cacbon hóa ở nhiệt độ thấp, công nghệ plasma);

-Nghiên cứu công nghệ tái chế chất thải đô thị, công nghiệp;

-Nghiên cứu công nghệ xử lý khí thải nhà máy luyện kim chế biến tinh bột sắn

và công nghiệp hóa chất;

-Tư vấn, thiết kế và thi công các hệ thống xử lý chất thải nguy hại, y tế, côngnghiệp, đô thị, và các hệ thống xử lý khí thải công nghiệp;

-Ứng dụng sản phẩm tái chế vào lĩnh vực vệ sinh môi trường

Trang 15

1.6.2 Kết quả nổi bật

-Tư vấn, thiết kế, xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại hơn 20 bệnh viện, nhàmáy, xí nghiệp;

-Lò đốt chất thải rắn độc hại VHI - 18B đã được lắp đặt, đưa vào sử dụng tại hơn

50 bệnh viện và cơ sở công nghiệp trên cả nước; và lắp đặt tại Viên Chăn và LuangPrabang (Lào) theo đơn đặt hàng của JICA;

-Tư vấn, thiết kế, lắp đặt hệ thống xử lý khí thải;

-Nghiên cứu, chế tạo thành công nhà vệ sinh sử dụng công nghệ bio-toilet khô;-Nghiên cứu, chế tạo thành công vật liệu EBB để xử lý nước;

-Công bố sở hữu trí tuệ thiết bị lọc sinh học cải tiến, cấp khí tự nhiên;

-Bằng sáng chế độc quyền Lò đốt chất thải rắn độc hại VHI - 18B

1.7 Các đề tài, dự án đang thực hiện

 Nghiên cứu quy trình công nghệ xử lý nước thải chứa kim loại nặng bằng mùncưa kết hợp với hệ thống đất ngập nước nhân tạo, VAST.ĐLT.07/14-15, TS Bùi ThịKim Anh, 2014

 Nghiên cứu chế tạo vật liệu nanocomposite chứa nano bạc nhằm loại trừ tác hạicủa một số loại nấm tồn lưu trong đất và gây bệnh cho cây trồng để thay thế cho thuốcbảo vệ thực vật gây ô nhiễm môi trường, VAST 07.01/14-15, PGS TS Nguyễn HoàiChâu, 2014

 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ nano trong nông nghiệp, PGS TS NguyễnHoài Châu, 2014

 Nghiên cứu khả năng chống chịu và tích lũy As trong đất của hai loại dương xỷPterisvittata và Pityrogramma calomelanos, TS Bùi Thị Kim Anh, 2014

 Bước đầu ứng dụng phương pháp giải trình tự pyrpsequencing trong nghiên cứucác quần xã vi khuẩn trên ruộng lúa ảnh hưởng đến sự phát thải khí mêtan, TS Hồ TúCường, 2014

 Đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng dung dịch khử trùng SUPOWA và cung cấp thiết

bị xử lý môi trường chăn nuôi tập trung tại tỉnh Quảng Nam”, CNĐT: ThS NguyễnLương Thoại, 2013

 Dự án: “Xây dựng hệ thống nước thải Khu nghiên cứu môi trường và triển khaicông nghệ tại Đà Nẵng”, CN: ThS Nguyễn Minh Tuấn, 2013

 Đề tài: “Bước đầu xây dựng phương pháp đánh giá, sàng lọc các hoạt chất cónguồn gốc thiên nhiên ứng dụng vào việc diệt và giảm thiểu tảo độc nước ngọt”, Mã số:VAST.CTG.05./12-13, CNĐT: GS.TS Đặng Đình Kim, 2013

 Đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng thiết bị sinh học - màng (Membrane Bioreactor)trong xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp giàu Nitơ”, Mã số VAST07.03/12-13,CNĐT: TS Phan Đỗ Hùng, 2013

Trang 16

1.8 Một số đầu sách viện đã biên soạn

 Đặng Đình Kim, Dương Thị Thủy, Nguyễn T Thu Liên, Đào Thanh Sơn, Lê

Thị Phương Quỳnh, Đỗ H Lan Chi, ”Vi khuẩn lam độc nước ngọt”, NXB Khoa học tự

nhiên và Công nghệ năm 2014

 Trịnh Văn Tuyên, Văn Hữu Tập, Vũ Thị Mai, ” Giáo trình xử lý chất thải rắn

và chất thải nguy hại”, NXB Khoa học và Kỹ thuật năm 2014

 Trịnh Văn Tuyên, “Giáo trình Quá trình và thiết bị công nghệ môi trường”,NXB KHTN và CN năm 2014

 Nguyễn Thị Huệ, “Quan trắc môi trường”, NXB Khoa học và Kỹ thuật năm2014

 Lê Ngọc Anh, Vũ thị Thu Hà, Lê Thị Thúy Hằng, Nguyễn Thị HUệ, Bùi thiNha Trang, Nguyễn Thị Ánh Tuyết ”, Hóa học đại cương, Đại học Quốc gia Hà Nộinăm 2014

Trang 17

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG THỰC TẬP 2.1 Tổng quan về nước thải sinh hoạt và vật liệu EBB

2.1.1 Tổng quan về nước thải sinh hoạt

2.1.1.1 Nguồn gốc

Nước thải sinh hoạt (NTSH) phát sinh từ các hoạt động sống hàng ngày của conngười như tắm rửa, bài tiết, chế biến thức ăn,… Ở Việt Nam, lượng nước thải nàytrung bình ở khoảng 120 – 260 l/người/ngày NTSH được thu gom từ các căn hộ, cơquan, trường học, bệnh viện, khu dân cư, cơ sở kinh doanh, chợ, các công trình côngcộng khác và ngay chính trong các cơ sở sẳn xuất Nước thải sinh hoạt ở các trung tâm

đô thị thường thoát bằng hệ thống thoát nước dẫn ra các sông rạch, còn các vùng ngoạithành và nông thôn do không có hệ thống thoát nước nên nước thải thường được tiêuthoát tự nhiên vào các ao hồ hoặc thoát biện pháp tự thấm

Khối lượng nước thải của một công đồng dân cư phụ thuộc vào:

-Quy mô dân số

-Tiêu chuẩn cấp nước

-Khả năng và đặc điểm của hệ thống thoát nước

-Loại hình sinh hoạt

Đặc tính chung của NTSH thường bị ô nhiễm bời các chất cặn bã hữu cơ, cácchất hữu cơ hòa tan (thông qua các chỉ tiêu BOD5, COD), các chất dinh dưỡng (nito,photpho), các vi trùng gây bệnh (Ecoli, coliform…)

Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào:

-Lưu lượng nước thải

-Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người

Mà tải trọng chất bẩn tính theo đầu người phụ thuộc vào:

-Mức sống, điều kiện sống và tập quán sống

-Điều kiện khí hậu

2.1.1.2 Thành phần, tính chất của nước thải

Mức độ cần thiết xử lý nước thải phụ thuộc:

-Nồng độ bản của nước thải

-Khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận

-Yêu cầu về mặt vệ sinh môi trường

Để lựa chọn công nghệ xử lý và tính toán thiết kế các công trình đơn xử lý nướcthải, trước tiên phải biết thành phần, tính chất của nước thải

Thành phần tính chất của nước thải chia làm 2 nhóm chính:

-Thành phần vật lý

Trang 18

Thành phần hóa học: biểu thị dạng các chất bẩn trong nước thải có các tínhchất hóa học khác nhau, được chia làm 3 nhóm:

Thành phần vô cơ: cát, sét, xỉ, axit vô cơ, các ion muối phân li,… (chiếmkhoảng 42% đối với NTSH)

Thành phần hữu cơ: các chất có nguồn gốc từ động vật, thực vật, cặn bã bàitiết… (chiếm khoảng 58%)

 Các chất chứa nito

 Các hợp chất chứa hydrocacbon: xà phòng, mỡ, xenlulose…

 Các hợp chất có chứa photpho, lưu huỳnh

Thành phần sinh học: nấm men, nấm mốc, tảo, vi khuẩn…

2.1.1.3 Tác hại đến môi trường

Tác hại đến môi trường của nước thải do các thành phần ô nhiễm tồn tại trongnước thải gây ra

COD, BOD: sự khoàng hóa, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn và gâythiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trườngnước Nếu ô nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể hình thành Trong quá trìnhphân hủy yếm khí sinh ra các thành phần như: H2S, NH3, CH4 … làm cho nước có mùihôi thối và giảm pH của môi trường

SS: lắng đọng ở nguồn tiếp nhận, gây điều kiện yếm khí

Nhiệt độ: nhiệt độ của nước thải sinh hoạt không ảnh hưởng đến điều kiên sốngcủa thủy sinh vật trong nước

Vi trùng gây bệnh: gây ra các bệnh lây truyền bằng đường nước như: tiêu chảy,ngộ độc thức ăn, vàng da,…

Amoni, P: đây là những nguyên tố dinh dưỡng đa lượng Nếu nồng độ trongnước quá cao gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa (sự phát triển bùng phát của các loạitảo làm cho nồng độ oxy trong nước rất thấp vào ban đêm gây ngạt thở và diệt vongcác sinh vật, trong khi đó ban ngày nồng độ oxy rất cao do quá trình hô hấp của tảothải ra)

Trang 19

Màu: mất mỹ quan.

Dầu mỡ: gây mùi, ngăn cản khuếch tán oxy trên bề mặt

2.1.2 Tổng quan về vật liệu Eco – Bio – Block (EBB)

2.1.2.1 Tổng quan về EBB

Eco Bio Block – Institute of Evironmental technology (EBB-IET) là vậtliệu mang vi sinh được nghiên cứu, chế tạo và sản xuất tại Viện Công nghệ Môitrường –Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Nghiên cứu về vậtliệu EBB-IET được Sở khoa học và Công nghệ Hà Nội nghiệm thu năm 2016

và được ứng dụng vào xử lý nhiều loại hình nước thải khác nhau như: nước thảisinh hoạt, nước thải bệnh viện, nước rỉ rác…Phải khẳng định, EBB-IET là mộtsản phẩm xử lý môi trường được sản xuất bằng nguyên liệu hoàn toàn sẵn cótrong nước, kỹ thuật sử dụng đơn giản và giá thành có tính cạnh tranh rất cao.Tính sáng tạo của vật liệu là dựa trên sự kết hợp giữa vật liệu sử dụng trong lĩnhvực xây dựng và các chủng vi sinh vật, được phối trộn với nhau ở các tỷ lệ ,thành phần và mức độ phù hợp để tạo ra một sản phẩm EBB-IET có tính năngtương tự nhập ngoại Hơn nữa, đặc tính của EBB –IET còn thể hiện một số tính

ưu việt như nhẹ, chịu nén tốt, rất bền với điều kiện khí hậu Việt Nam

Với ưu thế có khả năng hoàn toàn làm chủ công nghệ với nguồn nguyên liệu sẵn

có, do vậy sản phẩm EBB được đánh giá rất có tiềm năng ứng dụng trong lĩnh vực xử

lý nước thải sinh hoạt tại Việt Nam Bên cạnh đó phải kể đến những lợi điểm nổi trộicủa EBB-IET như không sử dụng hóa chất, tiết kiệm năng lượng, vận hành đơn giản,

an toàn và thân thiện với môi trường

Ngày đăng: 02/07/2017, 14:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 : Mô hình hệ thống EBB - BC THỰC TẬP: Đánh giá hiệu quả xử lý COD trong nước thải sinh hoạt bằng vật liệu ECO – BIO – BLOCK cải tiến trong thiết bị lọc thiếu – hiếu khí quy mô PTN
Hình 1 Mô hình hệ thống EBB (Trang 20)
Bảng 1: kết quả khảo sát khả năng xử lý COD của hệ có oxi - BC THỰC TẬP: Đánh giá hiệu quả xử lý COD trong nước thải sinh hoạt bằng vật liệu ECO – BIO – BLOCK cải tiến trong thiết bị lọc thiếu – hiếu khí quy mô PTN
Bảng 1 kết quả khảo sát khả năng xử lý COD của hệ có oxi (Trang 25)
Bảng 2: kết quả khảo sát khả năng xử lý COD trong điều kiện thiếu khí - BC THỰC TẬP: Đánh giá hiệu quả xử lý COD trong nước thải sinh hoạt bằng vật liệu ECO – BIO – BLOCK cải tiến trong thiết bị lọc thiếu – hiếu khí quy mô PTN
Bảng 2 kết quả khảo sát khả năng xử lý COD trong điều kiện thiếu khí (Trang 27)
Hình 5: kết quả khảo sát COD khi không có oxi của hệ - BC THỰC TẬP: Đánh giá hiệu quả xử lý COD trong nước thải sinh hoạt bằng vật liệu ECO – BIO – BLOCK cải tiến trong thiết bị lọc thiếu – hiếu khí quy mô PTN
Hình 5 kết quả khảo sát COD khi không có oxi của hệ (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w