1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐIỆN BIÊN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÙ HỢP

78 696 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 16,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI 1 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2 3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3 1.1. Tổng quan về chất thải y tế và quản lý chất thải y tế 3 1.2. Tổng quan về bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên 11 1.3. Các cơ sở pháp lý liên quan đến quản lý chất thải y tế 16 1.4. Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại tỉnh Điện Biên 17 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 22 2.2. Phương pháp nghiên cứu 22 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27 3.1. Nguồn gốc phát sinh, thành phần và khối lượng chất thải rắn y tế của bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên 27 3.2. Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn y tế 31 3.3. Thực trạng các yếu tố liên quan đến quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên 47 3.4. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên. 59 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63 KẾT LUẬN 63 KIẾN NGHỊ 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 PHỤ LỤC

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướngdẫn khoa học của Ths Vũ Văn Doanh Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đềtài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những

số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá đượcchính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu thamkhảo

Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như sốliệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồngốc

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm vềnội dung đồ án của mình

Điện Biên, ngày 1 tháng 6 năm 2017

Tác giả đồ án

Vũ Minh Hồng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô củatrường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô khoa Môitrường của trường

Và em cũng xin chân thành cám ơn thầy Vũ Văn Doanh đã nhiệt tình hướngdẫn em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp

Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp do trình độ lý luận cũng như kinhnghiệm thực tiễn còn hạn chế nên đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót, emrất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy, cô để em học thêm được nhiều kinhnghiệm và sẽ hoàn thiện tốt hơn đồ án tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Điện Biên, ngày 1 tháng 6 năm 2017

Tác giả đồ án

Vũ Minh Hồng

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về chất thải y tế và quản lý chất thải y tế 3

1.2 Tổng quan về bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên 11

1.3 Các cơ sở pháp lý liên quan đến quản lý chất thải y tế 16

1.4 Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại tỉnh Điện Biên 17

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 22

2.2 Phương pháp nghiên cứu 22

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

3.1 Nguồn gốc phát sinh, thành phần và khối lượng chất thải rắn y tế của bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên 27

3.2 Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn y tế 31

3.3 Thực trạng các yếu tố liên quan đến quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên 47

3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên 59

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

KẾT LUẬN 63

KIẾN NGHỊ 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

BVĐKKV : Bệnh viện đa khoa khu vực

CTY TNHH : Công ty trách nhiệm hữu hạn

QLCTNH : Quản lý chất thải nguy hại

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 : Hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế nguy hại tại một số cơ sở của tỉnhĐiện Biên 18Bảng 1.2: Mô hình xử lý chất thải y tế nguy hại tại chỗ trên địa bàn tỉnh Điện Biên 20Bảng 2.1: Thống kê số phiếu điều tra dành cho nhân viên y tế 24Bảng 2.2:Thống kê số phiếu điều tra cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân 25Bảng 3.1 : Kết quả điều tra bảng hỏi về nguồn phát sinh chất thải y tế chủ yếu vàlượng phát sinh chất thải của một số khoa tại BVĐK tỉnh Điện Biên 27Bảng 3.2 : Lượng chất thải điều tra tại một số khoa trong bệnh viện 28Bảng 3.3: Nguồn phát sinh các loại CTNH đặc thù từ hoạt động chuyên môn y tếcủa bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên 29Bảng 3.4 : Tình hình phát sinh, phân loại, xử lý chất thải y tế BVĐK tỉnh Điện Biên 30Bảng 3.5: Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom chất thải rắn y tế tại BVĐK tỉnhĐiện Biên 38Bảng 3.6: Đánh giá hiện trạng phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn y tếtại BVĐK tỉnh Điện Biên 40Bảng 3.7: Đánh giá thực trạng lưu giữ chất thải rắn y tế tại BVĐK tỉnh Điện Biên 41Bảng 3.8: Đánh giá hiện trạng xử lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnhĐiện Biên 43Bảng 3.9: Kết quả quan trắc khí thải của lò đốt chất thải rắn y tế BVĐK tỉnh ĐiệnBiên 45Bảng 3.10: Đánh giá chung về công tác quản lý chất thải rắn y tế của BVĐK tỉnhĐiện Biên 46Bảng 3.11: Kết quả điều tra tỷ lệ cán bộ, nhân viên được tập huấn 48Bảng 3.12: Công tác hướng dẫn/đào tạo về quản lý chất thải y tế cho nhân viên tạiBVĐK tỉnh Điện Biên 49Bảng 3.13: Kết quả điều tra hiểu biết của cán bộ, nhân viên về nhóm chất thải và mãmàu dụng cụ tại BVĐK tỉnh Điện Biên 50

Trang 8

Bảng 3.14: Kết quả điều tra hiểu biết của cán bộ, nhân viên y tế về hoạt động phânbiệt chất thải y tế nguy hại, chất thải y tế thông thường tại BVĐK tỉnh Điện Biên 51Bảng 3.15: Kết quả điều tra hiểu biết của cán bộ, nhân viên y tế về hoạt động độngthu gom chất thải rắn y tế tại BVĐK tỉnh Điện Biên 53Bảng 3.16: Kết quả điều tra hiểu biết của cán bộ, nhân viên y tế về hoạt động vậnchuyển, lưu giữ và xử lý chất thải rắn y tế tại BVĐK tỉnh Điện Biên 54

Bảng 3.17: Tác giả tổng hợp tỷ lệ trả lời câu hỏi của các khoa 56.

Bảng 3.18: Đánh giá hiểu biết của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân về công tácquản lý chất thải của BVĐK tỉnh Điện Biên 57

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý chất thải rắn y tế của BVĐK tỉnh Điện Biên

33

Hình 3.2: Sơ đồ quy trình quản lý chất thải rắn y tế tại BVĐK tỉnh Điện Biên 35

Hình 3.3: Thùng chứa chất thải rắn y tế tại BVĐK tỉnh Điện Biên 36

Hỉnh 3.4: Túi, thùng chứa CTRYT nguy hại tại BVĐK tỉnh Điện Biên 36

Hình 3.5: Hướng dẫn phân loại chất thải 37

Hình 3.6: Túi, thùng đựng chất thải rắn y tế trên xe tiêm 38

Hình 3.7: Nhân viên vệ sinh vận chuyển chất thải rắn y tế đến nơi lưu giữ, xử lý 39

Hình 3.8: Khu lưu giữ chất thải rắn y tế tái chế tại BVĐK tỉnh Điện Biên 42

Hình 3.9: Khu lưu giữ chất thải rắn y tế thông thường tại BVĐK tỉnh Điện Biên 42

Hình 3.10: Khu xử lý chất thải rắn y tế nguy hại tại BVĐK tỉnh Điện Biên 44

Hình 3.11: Nhân viên vệ sinh xử lý chất thải rắn y tế nguy hại 44

Hình 3.12: Phỏng vấn cán bộ nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên.48 Hình 3.13: Thể hiện hiểu biết của cán bộ, nhân viên về nhóm chất thải và mã màu dụng cụ của các khoa điều tra, phỏng vấn tại BVĐK tỉnh Điện Biên 51

Hình 3.14: Thể hiện hiểu biết của cán bộ, nhân viên về hoạt động phân biệt chất thải y tế nguy hại, chất thải y tế thông thường tại BVĐK tỉnh Điện Biên 52

Hình 3.15: Thể hiện hiểu biết của cán bộ, nhân viên về hoạt động thu gom chất thải rắn y tế tại BVĐK tỉnh Điện Biên 54

Hình 3.16: Thể hiện hiểu biết của cán bộ, nhân viên về hoạt động vận chuyển, lưu giữ và xử lý chất thải rắn y tế tại BVĐK tỉnh Điện Biên 55

Hình 3.17: Phỏng vấn bệnh nhân tại BVĐK tỉnh Điện Biên 57

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI

Trong thời đại khoa học – kỹ thuật phát triển mạnh mẽ con người đã đạt đượcnhiều thành tựu to lớn trong mọi lĩnh vực của cuộc sống giúp cải thiện, nâng cao đờisống sinh hoạt của mình, từ đó tạo tiền đề cho việc phát triển kinh tế - xã hội vữngmạnh Qua đây, ta cũng nhận ra rằng để phát triển kinh tế - xã hội thì yếu tố quyếtđịnh phải chính là con người Dù ở thời đại nào, con người luôn là vốn quý nhất của

xã hội, là nhân tố quyết định sự phát triển của mỗi quốc gia

Con người là sự kết hợp giữa thể lực và trí tuệ Trong đó thế lực là nền tảng đểtạo ra và nâng cao trí lực Thế nên việc chăm sóc thể lực cho con người là thật sựcần thiết, luôn cần được quan tâm và đặt lên hàng đầu Chính vì thế, các hoạt động

y tế với mục tiêu chăm sóc sức khỏe và bảo vệ con người trước những tác động tiêucực của môi trường sống là phần không thể thiếu được trong xã hội loài người.Nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe của nhândân, Đảng và nhà nước ta không ngừng tạo điều kiện để phát triển, mở rộng và hoànthiện hệ thống các cơ sở y tế trên toàn quốc Tuy nhiên trong quá trình hoạt động,

hệ thống y tế đặc biệt là bệnh viện đã thải ra môi trường một lượng lớn chất thảinguy hại

Trong năm 2015, cả nước ta có 13.674 cơ sở y tế, trong đó có 1.253 bệnh viện;1.037 cơ sở thuộc hệ dự phòng; 100 cơ sở đào tạo; 180 cơ sở sản xuất thuốc và11.104 trạm y tế xã Chỉ tính riêng khối bệnh viện, mỗi ngày phát thải khoảng 450tấn chất thải rắn, trong đó có 47 tấn chất thải rắn y tế nguy hại Chất thải y tế nguyhại nếu không được quan tâm và đánh giá đúng tầm quan trọng của việc quản lý,

xử lý thì sẽ tạo nên mối nguy lớn đối với sức khỏe cộng đồng và môi trường

Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên hiện là bệnh viện đa khoa hạng I với 582giường bệnh (2016); từ 170 cán bộ của bệnh viện tỉnh Lai Châu trước đây, đến naybệnh viện đã có tổng số 463 cán bộ với 31 khoa phòng chức năng Với trách nhiệmgiải quyết hầu hết các bệnh tật trong tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương và cácngành; tiếp nhận tất cả các trường hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc từ các bệnhviện khác chuyển đến để cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú và ngoại trú Do

đó, lượng chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động khám chữa bệnhcũng tương đối lớn, đòi hỏi phải có công tác quản lý phù hợp đồng thời phải tuânthủ tốt các quy định

Trang 11

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý chất thải rắn y tế nguyhại trước thực tế còn nhiều khó khăn của công tác quản lý này, nên tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá hiện trạng chất thải rắn y tế tại bệnh viện Đa khoa

tỉnh Điện Biên và đề xuất giải pháp quản lý phù hợp”.

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đánh giá hiện trạng được nguồn phát sinh, thành phần và khối lượng chấtthải rắn y tế phát sinh tại bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên

- Đánh giá hiện trạng về công tác quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện

- Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, xử lý chất thảirắn y tế tại bệnh viện

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

a, Điều tra, đánh giá về nguồn gốc phát sinh, thành phần và khối lượng chất thải rắn y tế của bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên Dự kiến đánh giá theo các chuyên khoa

- Xác định được về nguồn gốc phát sinh, thành phần và khối lượng phát sinhchất thải rắn y tế của Bệnh viện theo các chuyên khoa

b, Điều tra, đánh giá công tác quản lý chất thải rắn y tế tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên theo thông tư liên tịch 58 về chất thải rắn Y tế giữa bộ Y tế và

bộ Tài nguyên và Môi trường

- Thực trạng thu gom, phân loại chất thải rắn y tế

- Thực trạng lưu trữ, vận chuyển chất thải rắn y tế

- Đánh giá được hiện trạng xử lý chất thải rắn y tế

c, Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn y tế tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về chất thải y tế và quản lý chất thải y tế [1]

1.1.1 Một số khái niệm liên quan

Theo thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31 tháng 12năm 2015, một số khái niệm về chất thải y tế và quản lý chất thải y tế được hiểu như

sau:

- Chất thải y tế: là chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở y

tế , bao gồm chất thải y tế nguy hại, chất thải y tế thông thường và nước thải y tế

- Chất thải y tế nguy hại: là chất thải y tế chứa yếu tố lây nhiễm hoặc có đặc

tính nguy hại khác vượt ngưỡng chất thải nguy hại, bao gồm chất thải lây nhiễm vàchất thải nguy hại không lây nhiễm

- Quản lý chất thải y tế: là quá trình giảm thiểu, phân định, phân loại, thu gom,

lưu giữ, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải y tế và giám sát quá trình thực hiện

- Giảm thiểu chất thải y tế: là các hoạt động làm hạn chế tối đa sự phát thải

chất thải y tế

- Thu gom chất thải y tế: là quá trình tập hợp chất thải y tế từ nơi phát sinh và

vận chuyển về khu vực lưu giữ, xử lý chất thải y tế trong khuôn viên cơ sở y tế

- Vận chuyển chất thải y tế: là quá trình chuyên chở chất thải y tế từ nơi lưu

giữ chất thải trong cơ sở y tế đến nơi lưu giữ, xử lý chất thải của cơ sở xử lý chấtthải y tế cho cụm cơ sở y tế, cơ sở xử lý chất thải y tế nguy hại tập trung hoặc cơ sở

xử lý chất thải nguy hại tập trung có hạng mục xử lý chất thải y tế

- Cơ sở y tế bao gồm: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (trừ phòng khám bác sĩ gia

đình; phòng chẩn trị y học cổ truyền; cơ sở dịch vụ đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyếtáp; chăm sóc sức khỏe tại nhà; cơ sở dịch vụ hỗ trợ vận chuyển người bệnh trongnước và ra nước ngoài; cơ sở dịch vụ kính thuốc; cơ sở dịch vụ làm răng giả; bệnhxá; y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức); cơ sở y tế dự phòng; cơ sở đào tạo và cơ sởnghiên cứu có thực hiện các xét nghiệm về y học

Trang 13

Chất thải lây nhiễm sắc nhọn là chất thải lây nhiễm có thể gây ra các vết cắt

hoặc xuyên thủng bao gồm: kim tiêm; bơm liền kim tiêm; đầu sắc nhọn củadây truyền; kim chọc dò; kim châm cứu; lưỡi dao mổ; đinh, cưa dùng trongphẫu thuật và các vật sắc nhọn khác;

Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn bao gồm: Chất thải thấm, dính, chứa

máu hoặc dịch sinh học của cơ thể; các chất thải phát sinh từ buồng bệnhcách ly;

Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao bao gồm: Mẫu bệnh phẩm, dụng cụ

đựng, dính mẫu bệnh phẩm, chất thải dính mẫu bệnh phẩm phát sinh từ cácphòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III trở lên theo quy định tại Nghị định

số 92/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chitiết thi hành Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về bảo đảm an toàn sinhhọc tại phòng xét nghiệm;

Chất thải giải phẫu bao gồm: Mô, bộ phận cơ thể người thải bỏ và xác động

vật thí nghiệm

- Chất thải nguy hại không lây nhiễm bao gồm:

 Hóa chất thải bỏ bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại;

 Dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguy hại từnhà sản xuất;

 Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân và cáckim loại nặng;

 Chất hàn răng amalgam thải bỏ;

 Các thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng có chứa thủy ngân và các kimloại nặng;

 Một số chất thải nguy hại khác, quy định tại Thông tư số BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường về quản lý chất thải nguy hại

36/2015/TT Chất thải y tế thông thường bao gồm:

 Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người

và chất thải ngoại cảnh trong cơ sở y tế;

 Chất thải rắn thông thường phát sinh từ cơ sở y tế không thuộc Danh mụcchất thải y tế nguy hại hoặc thuộc Danh mục chất thải y tế nguy hại quy định

Trang 14

tại Điểm a Khoản 4 Điều 4 của thông tư liên tịch số BTNMT nhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất thải nguy hại;

58/2015/TTLT-BYT- Sản phẩm thải lỏng không nguy hại

1.1.3 Quản lý phân loại chất thải y tế [1]

a, Nguyên tắc phân loại chất thải y tế:

Được quy định tại thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT

b, Phân loại chất thải y tế:

Theo thông tư số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT, chất thải y tế được phân làm

8 loại như sau:

- Chất thải lây nhiễm sắc nhọn

- Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn

- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao

- Chất thải giải phẫu

- Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng rắn

- Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng lỏng

- Chất thải y tế thông thường không phục vụ mục đích tái chế

- Chất thải y tế thông thường phục vụ mục đích tái chế

c, Vị trí đặt bao bì, dụng cụ phân loại chất thải:

- Mỗi khoa, phòng, bộ phận phải bố trí vị trí để đặt các bao bì, dụng cụ phânloại chất thải y tế;

- Vị trí đặt bao bì, dụng cụ phân loại chất thải y tế phải có hướng dẫn cáchphân loại và thu gom chất thải

* Quy định về bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế:

- Bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải phải có biểu tượng theo quy địnhtại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT

- Bảo đảm lưu chứa an toàn chất thải, có khả năng chống thấm và có kíchthước phù hợp với lượng chất thải lưu chứa

- Thùng, hộp đựng chất thải sắc nhọn phải có thành, đáy cứng không bị xuyênthủng

Trang 15

- Thùng, hộp đựng chất thải có thể tái sử dụng theo đúng mục đích lưu chứasau khi đã được làm sạch và để khô

d, Quy định về mã màu sắc của bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa đối với từng loại chất thải y tế

- Chất thải lây nhiễm sắc nhọn: Đựng trong thùng hoặc hộp có màu vàng;

- Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn: Đựng trong túi hoặc trong thùng có lóttúi và có màu vàng;

- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao: Đựng trong túi hoặc trong thùng có lóttúi và có màu vàng;

- Chất thải giải phẫu: Đựng trong 2 lần túi hoặc trong thùng có lót túi và cómàu vàng;

- Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng rắn: Đựng trong túi hoặc trongthùng có lót túi và có màu đen;

- Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng lỏng: Đựng trong các dụng cụ cónắp đậy kín;

- Chất thải y tế thông thường không phục vụ mục đích tái chế: Đựng trong túihoặc trong thùng có lót túi và có màu xanh;

- Chất thải y tế thông thường phục vụ mục đích tái chế: Đựng trong túi hoặctrong thùng có lót túi và có màu trắng

1.1.4 Quản lý về thu gom chất thải y tế [1]

a, Thu gom chất thải lây nhiễm:

- Chất thải lây nhiễm phải thu gom riêng từ nơi phát sinh về khu vực lưu giữchất thải trong khuôn viên cơ sở y tế;

- Trong quá trình thu gom, túi đựng chất thải phải buộc kín, thùng đựng chấtthải phải có nắp đậy kín, bảo đảm không bị rơi, rò rỉ chất thải trong quá trình thugom;

- Cơ sở y tế quy định tuyến đường và thời điểm thu gom chất thải lây nhiễmphù hợp để hạn chế ảnh hưởng đến khu vực chăm sóc người bệnh và khu vực kháctrong cơ sở y tế;

- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao phải xử lý sơ bộ trước khi thu gom vềkhu lưu giữ, xử lý chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế;

Trang 16

- Tần suất thu gom chất thải lây nhiễm từ nơi phát sinh về khu lưu giữ chấtthải trong khuôn viên cơ sở y tế ít nhất 01 (một) lần/ngày;

- Đối với các cơ sở y tế có lượng chất thải lây nhiễm phát sinh dưới 05kg/ngày, tần suất thu gom chất thải lây nhiễm sắc nhọn từ nơi phát sinh về khu lưugiữ tạm thời trong khuôn viên cơ sở y tế hoặc đưa đi xử lý, tiêu hủy tối thiểu là 01(một) lần/tháng

b, Thu gom chất thải nguy hại không lây nhiễm:

- Chất thải nguy hại không lây nhiễm được thu gom, lưu giữ riêng tại khu lưugiữ chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế;

- Thu gom chất hàn răng amalgam thải và thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sửdụng có chứa thủy ngân: Chất thải có chứa thủy ngân được thu gom và lưu giữriêng trong các hộp bằng nhựa hoặc các vật liệu phù hợp và bảo đảm không bị rò rỉhay phát tán hơi thủy ngân ra môi trường

c, Thu gom chất thải y tế thông thường: Chất thải y tế thông thường phục vụ

mục đích tái chế và chất thải y tế thông thường không phục vụ mục đích tái chếđược thu gom riêng

1.1.5 Quản lý về lưu giữ chất thải y tế [1]

a, Yêu cầu đối với cơ sở y tế bố trí khu vực lưu giữ chất thải y tế trong khuôn viên

- Cơ sở y tế thực hiện xử lý chất thải y tế nguy hại cho cụm cơ sở y tế và bệnhviện phải có khu vực lưu giữ chất thải y tế nguy hại đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật:

 Có mái che cho khu vực lưu giữ; nền đảm bảo không bị ngập lụt, tránh đượcnước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào, không bị chảy tràn chất lỏng ra bênngoài khi có sự cố rò rỉ, đổ tràn

 Có phân chia các ô hoặc có dụng cụ, thiết bị lưu giữ riêng cho từng loại chấtthải hoặc nhóm chất thải có cùng tính chất; từng ô, dụng cụ, thiết bị lưu chứachất thải y tế nguy hại trong khu vực lưu giữ phải có biển dấu hiệu cảnh báo,phòng ngừa phù hợp với loại chất thải y tế nguy hại được lưu giữ theo Phụlục số 02 của Thông tư số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT với kích thước phùhợp, dễ nhận biết;

 Có vật liệu hấp thụ (như cát khô hoặc mùn cưa) và xẻng để sử dụng trongtrường hợp rò rỉ, đổ tràn chất thải y tế nguy hại ở dạng lỏng

Trang 17

 Có thiết bị phòng cháy chữa cháy theo hướng dẫn của cơ quan có thẩmquyền về phòng cháy chữa cháy.

 Dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải phải thường xuyên vệ sinh sạch sẽ

- Đối với các cơ sở y tế khác phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đối với khulưu giữ chất thải như sau:

 Có mái che cho khu vực lưu giữ; nền đảm bảo không bị ngập lụt, tránh đượcnước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào, không bị chảy tràn chất lỏng ra bênngoài khi có sự cố rò rỉ, đổ tràn

 Phải bố trí vị trí phù hợp để đặt các dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế

 Dụng cụ, thiết bị lưu chứa phải phù hợp với từng loại chất thải và lượng chấtthải phát sinh trong cơ sở y tế Các chất thải khác nhau nhưng cùng áp dụngmột phương pháp xử lý được lưu giữ trong cùng một dụng cụ, thiết bị lưuchứa

 Dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải phải có nắp đậy kín, có biểu lượng loạichất thải lưu giữ theo đúng quy định tại phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông

tưsố 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT

 Dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải phải thường xuyên vệ sinh sạch sẽ

b, Yêu cầu đối với dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế nguy hại tại khu lưu giữ chất thải trong cơ sở y tế

- Có thành cứng, không bị bục vỡ, rò rỉ dịch thải trong quá trình lưu giữ chấtthải;

- Có biểu tượng loại chất thải lưu giữ theo quy định tại Phụ lục số 02 ban hànhkèm theo Thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT;

- Dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải lây nhiễm phải có nắp đậy kín và chốngđược sự xâm nhập của các loài động vật;

- Dụng cụ, thiết bị lưu chứa hóa chất thải phải được làm bằng vật liệu không

có phản ứng với chất thải lưu chứa và có khả năng chống được sự ăn mòn nếu lưuchứa chất thải có tính ăn mòn Trường hợp lưu chứa hóa chất thải ở dạng lỏng phải

có nắp đậy kín để chống bay hơi và tràn đổ chất thải

c, Chất thải y tế nguy hại và chất thải y tế thông thường phải lưu giữ riêng tại khu vực lưu giữ chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế

Trang 18

d, Chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm phải lưu giữ riêng trừ trường hợp các loại chất thải này áp dụng cùng một phương pháp xử lý

e, Chất thải y tế thông thường phục vụ mục đích tái chế và chất thải y tế thông thường không phục vụ mục đích tái chế được lưu giữ riêng

f, Thời gian lưu giữ chất thải lây nhiễm

- Đối với chất thải lây nhiễm phát sinh tại cơ sở y tế, thời gian lưu giữ chấtthải lây nhiễm tại cơ sở y tế không quá 02 ngày trong điều kiện bình thường.Trường hợp lưu giữ chất thải lây nhiễm trong thiết bị bảo quản lạnh dưới 8°C, thờigian lưu giữ tối đa là 07 ngày Đối với cơ sở y tế có lượng chất thải lây nhiễm phátsinh dưới 05 kg/ngày, thời gian lưu giữ không quá 03 ngày trong điều kiện bìnhthường và phải được lưu giữ trong các bao bì được buộc kín hoặc thiết bị lưu chứađược đậy nắp kín;

- Đối với chất thải lây nhiễm được vận chuyển từ cơ sở y tế khác về để xử lýtheo mô hình cụm hoặc mô hình tập trung, phải ưu tiên xử lý trong ngày Trườnghợp chưa xử lý ngay trong ngày, phải lưu giữ ở nhiệt độ dưới 20°C và thời gian lưugiữ tối đa không quá 02 ngày

1.1.6 Quản lý về vận chuyển chất thải y tế [1]

a, Vận chuyển chất thải y tế nguy hại để xử lý theo mô hình cụm cơ sở y tế:

- Việc vận chuyển chất thải y tế nguy hại từ các cơ sở y tế trong cụm đến cơ sở

xử lý cho cụm phải thực hiện bằng các hình thức sau:

 Cơ sở y tế trong cụm thuê đơn vị bên ngoài có giấy phép xử lý chất thải nguyhại hoặc giấy phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại để thực hiện vậnchuyển chất thải của cơ sở y tế đến cơ sở xử lý cho cụm

 Cơ sở y tế trong cụm tự vận chuyển hoặc thuê đơn vị khác không phải đơn vịbên ngoài có giấy phép xử lý chất thải nguy hại hoặc giấy phép hành nghềquản lý chất thải nguy hại để vận chuyển chất thải y tế nguy hại từ cơ sở y tếđến cơ sở xử lý cho cụm phải đáp ứng các quy định về phương tiện vậnchuyển cũng như dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế và phải được Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủyban nhân dân cấp tỉnh) phê duyệt tại kế hoạch thu gom, vận chuyển, xử lýchất thải y tế trên địa bàn tỉnh

- Phương tiện vận chuyển: Cơ sở y tế, đơn vị được thuê vận chuyển chất thải y

tế nguy hại sử dụng xe thùng kín hoặc xe bảo ôn chuyên dụng để vận chuyển hoặc

Trang 19

sử dụng các loại phương tiện vận chuyển khác để vận chuyển chất thải y tế nguy hại

từ cơ sở y tế đến cơ sở xử lý cho cụm nhưng phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định

- Dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế nguy hại trên phương tiện vậnchuyển phải đáp ứng các yêu cầu sau:

 Có thành, đáy, nắp kín, kết cấu cứng, chịu được va chạm, không bị rách vỡbởi trọng lượng chất thải, bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển;

 Có biểu tượng về loại chất thải lưu chứa theo quy định tại Phụ lục số 02 banhành kèm theo Thông tư số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT với kích thướcphù hợp, được in rõ ràng, dễ đọc, không bị mờ và phai màu trên thiết bị lưu chứa chất thải;

 Được lắp cố định hoặc có thể tháo rời trên phương tiện vận chuyển và bảođảm không bị rơi, đổ trong quá trình vận chuyển chất thải

- Chất thải lây nhiễm trước khi vận chuyển phải được đóng gói trong cácthùng, hộp hoặc túi kín, bảo đảm không bị bục, vỡ hoặc phát tán chất thải trênđường vận chuyển

- Trong quá trình vận chuyển chất thải y tế từ cơ sở y tế về cơ sở xử lý chấtthải y tế cho cụm, khi xảy ra tràn đổ, cháy, nổ chất thải y tế hoặc các sự cố khácphải thực hiện ngay các biện pháp ứng phó, khắc phục sự cố môi trường theo quyđịnh của pháp luật

b, Vận chuyển chất thải y tế để xử lý theo mô hình tập trung

* Vận chuyển chất thải nguy hại không lây nhiễm:

Yêu cầu đối với phương tiện vận chuyển CTNH: thực hiện theo quy định tại

Điều 8 Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT

* Vận chuyển chất thải lây nhiễm:

Thực hiện theo quy định đối với phương tiện vận chuyển CTNH phía trên vàđáp ứng các yêu cầu sau:

 Chất thải lây nhiễm trước khi vận chuyển phải được đóng gói trong các bao

bì, dụng cụ kín, bảo đảm không bục, vỡ hoặc phát tán chất thải trên đườngvận chuyển;

 Thùng của phương tiện chuyên dụng để vận chuyển chất thải lây nhiễm làloại thùng kín hoặc thùng được bảo ôn;

Trang 20

 Đối với các khu vực không sử dụng được phương tiện vận chuyển chuyêndụng để vận chuyển chất thải y tế nguy hại, được sử dụng các loại phươngtiện vận chuyển khác nhưng phải đáp ứng các quy định tại Khoản 3, Khoản 4Điều 11 Thông tư số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT và được ghi trong giấyphép xử lý chất thải nguy hại do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy địnhtại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT.

* Vận chuyển chất thải y tế thông thường:

Thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý chất thải thông thường

 Hình thức xử lý chất thải y tế nguy hại theo thứ tự ưu tiên sau:

 Xử lý tại cơ sở xử lý chất thải y tế nguy hại tập trung hoặc tại cơ sở xử lýchất thải nguy hại tập trung có hạng mục xử lý chất thải y tế;

 Xử lý chất thải y tế nguy hại theo mô hình cụm cơ sở y tế (chất thải y tếcủa một cụm cơ sở y tế được thu gom và xử lý chung tại hệ thống, thiết

bị xử lý của một cơ sở trong cụm);

 Tự xử lý tại công trình xử lý chất thải y tế nguy hại trong khuôn viên cơ

sở y tế

 Hình thức xử lý chất thải y tế nguy hại theo mô hình cụm cơ sở y tế phảiđược Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trong kế hoạch thu gom, vậnchuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh bảo đảm phù hợp vớiđiều kiện thực tế của địa phương và quy định của pháp luật về bảo vệ môitrường

1.2 Tổng quan về bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên

Tiền thân của bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên là bệnh viện đa khoa tỉnh Lai Châu,được thành lập ngày 02/12/1993 với 150 giường bệnh, 170 cán bộ Sau đó, bệnhviện đổi tên thành bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên được khởi công xây dựng lại

Trang 21

vào tháng 10/2001, hoàn thành và đưa vào sử dụng tháng 4/2004 với 350 giườngbệnh [11] Trong năm 2016, bệnh viện hiện có 582 giường bệnh thực kê Bệnh viện

có 463 cán bộ với 31 khoa phòng chức năng, cụ thể như sau:

 Khoa dinh dưỡng tiết chế

 Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn

 Khoa ung bướu

 Khoa truyền nhiễm

 Khoa nhi

 Khoa tâm thần kinh

 Khoa thận nhân tạo [3]

Trang 22

 Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại

 Giấy phép xả nước ra môi trường

 Báo cáo kết quả giám sát môi trường định kỳ theo báo cáo ĐTM

 Giấy phép hành nghề quản lý chất thải y tế [5]

Để xử lý chất thải rắn nguy hại, bệnh viện sử dụng biện pháp đốt Lò đốt CHUWASTRAR đưa vào hoạt động từ năm 2013, đến nay vẫn đang hoạt động tốt

AIC-Lò đốt của Nhật Bản với 2 buồng đốt, công suất hoạt động từ 150 đến 200 kg/lần, lòđốt chạy bằng dầu và điện 3 pha

Trong các phòng xét nghiệm, để xử lý khí thải bệnh viện sử dụng máy điềuhòa SANYO xuất sử Nhật Bản với công suất 2000W Máy điều hòa được bắt đầu sửdụng vào năm 2006 và đến nay vận đang hoạt động tốt

Nước thải của bệnh viện được xử lý tại tập trung tại khu vực xử lý nước thảicủa bệnh viện theo công nghệ Nhật Bản với công suất 400m3/24 giờ Khu xử lýnước thải của bệnh viện bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 2013

Trong năm 2015, bệnh viện có 737.034 lần xét nghiệm và có 102.934 lầnkhám chung, 16.310 lần khám cấp cứu, có 29.920 bệnh nhân điều trị nội trú, tỷ lệ %

sử dụng giường bệnh là 111,06% Ngoài ra, có 60.370 lần chụp XQ, 38.962 lần siêu

âm và 7.843 lần chụp CT Qua đây, có thể thấy được lượng thải của bệnh viện đakhoa tỉnh Điện Biên là rất lớn.[4]

1.3 Các cơ sở pháp lý liên quan đến quản lý chất thải y tế

- Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014

 Điều 72, chương VII về bảo vệ môi trường đối với bệnh viện và cơ sở y tế

 Mục 2 và 3, chương IX về quản lý chất thải nguy hại và chất thải rắn thôngthường

- Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg về phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lýtổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050

 Tại khoản 4, điều 1 nêu rõ về các nhiệm vụ và giải pháp cơ bản thực hiệnchiến lược

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản

lý chất thải và phế liệu

 Chương II về quản lý chất thải nguy hại

Trang 23

 Điều 49, chương VII về quản lý chất thải từ hoạt động y tế

- Thông tư số 18/2009/TT-BYT thông tư hướng dẫn tổ chức thực hiện công táckiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám chữa bệnh

 Điều 6, chương I quy định về vệ sinh môi trường và quản lý chất thải

 Chương III quy định về hệ thống tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn tổ chứckiểm soát nhiễm khuẩn tại cơ sở khám chữa bệnh

- Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT quy định về quản lý chất thải

y tế

 Chương II quy định về việc quản lý chất thải y tế

 Chương III quy định về chế độ báo cáo và hồ sơ quản lý chất thải y tế

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT quy định về quản lý chất thải nguy hại

 Chương II quy định về danh mục chất thải nguy hại và yêu cầu kỹ thuật, quytrình quản lý chất thải nguy hại

 Chương III quy định về đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại; trình tự,thủ tục cấp lại, điều chỉnh giấy phép xử lý chất thải nguy hại

 Chương IV về chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại

 Mã 13, phụ lục 1C về danh mục các chất thải từ ngành y tế và thú y (trừ chấtthải sinh hoat của ngành này)

- Một số TCVN, QCVN

 TCVN 6706: 2009 tiêu chuẩn quốc gia về phân loại- chất thải nguy hại

 TCVN6707: 2009 tiêu chuẩn quốc gia về dấu hiệu cảnh báo, phòng chất thải nguy hại

ngừa- QCVN 02: 2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chấtthải rắn y tế

 QCVN 07: 2009/BTNMT quy chuẩn Việt Nam về ngưỡng chất thải nguy hại

1.4 Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại tỉnh Điện Biên

Lượng chất thải phát sinh tại một số cơ sở của tỉnh như sau:

Bảng 1.1 : Hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế nguy hại tại một số cơ sở của tỉnh

Điện Biên[10]

Tên cơ sở Số Số Khối lượng Hệ số phát

Trang 24

giường

kế hoạch năm 2014

giường thực kê năm 2014

chất thải rắn nguy hại phát sinh (kg/ngày)

thải chất thải nguy hại (kg/ GB/ngày)

11 BVĐK huyện Điện Biên

Tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh và các bệnh viện đa khoa khu vực phát sinh lượngchất thải rắn lớn nhất trong đó chủ yếu là chất thải rắn thông thường và chất thải lâynhiễm Chất thải hóa học phát sinh thấp, chất thải phóng xạ hầu như không có Các

Trang 25

trung tâm y tế huyện và các cơ sở y tế khác, chất thải phát sinh chủ yếu là chất thảirắn thông thường và một lượng nhỏ chất thải lây nhiễm.

* Trong công tác vận chuyển chất thải y tế ra ngoài cơ sở:

- Đối với chất thải rắn y tế thông thường:

 Các cơ sở y tế ký hợp đồng với các đơn vị có chức năng, vận chuyển chấtthải thông thường tới các bãi chôn lấp trên địa bản tỉnh để xử lý Các đơn vịvận chuyển đều có phương tiện vận chuyển chuyên dụng

 Với các chất thải rắn có thể tái chế, các cơ sở y tế ký hợp đồng với các đơn vị

có chức năng thu mua, vận chuyển đi xử lý Tuy nhiên việc mua bán chấtthải tái chế chỉ được diễn ra tại một số bệnh viện ở thành phố và bệnh viện

đa khoa khu vực, còn lại ở các cơ sở y tế khác, chất thải tái chế hầu hết được

xử lý như chất thải thông thường Chất thải tái chế chủ yếu được tư nhân thumua tại bệnh viện Tư cách pháp nhân về việc tái chế chất thải bệnh viện củacác đơn vị chưa được đảm bảo

- Đối với chất thải rắn y tế nguy hại

 Hầu hết, các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh đều xử lý tại chỗ chất thải rắn y tếnguy hại Riêng với Bệnh viện Tâm thần, chất thải rắn nguy hại được xử lýtại lò đốt của Bệnh viện Lao và Bệnh phổi BVĐK huyện Mường Chà,BVĐK khu vực thị xã Mường Lay, BVĐK huyện Nậm Pồ, BVĐK huyệnMường Ẳng và BVĐK huyện Điện Biên Đông hiện chưa có hệ thống xử lýchất thải rắn nguy hại

* Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế [10]

- Mô hình xử lý tại chỗ

Hiện tại mô hình xử lý chất thải rắn y tế tại chỗ đang được áp dụng phổ biến tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Điện Biên Các cơ sở y tế có lò đốt rác bao gồm:BVĐK tỉnh, BV Y học cổ truyền, BVĐK khu vực thị xã Mường Lay (lò đốt thủcông tự xây), BVĐK huyện Mường Nhé, BVĐK huyện Tuần Giáo, BVĐK huyệnĐiện Biên, Bệnh viện Lao và Phổi Hầu hết các bệnh viện được trang bị lò đốt từnăm 2007 đến năm 2014 Trong đó có lò đốt của BVĐK tỉnh, BV Y học cổ truyền,

BV huyện Mường Nhé,BVĐK huyện Tuần Giáo,Bệnh viện Lao và Phổi hoạt độngbình thường, có lúc hỏng phải sửa chữa Còn lại các cơ sở y tế khác, lò đốt đang bị

hư hỏng, xuống cấp, khí thải lò đốt không đạt yêu cầu, hoạt động mang tính chấtcầm chừng

Trang 26

Bảng 1.2: Mô hình xử lý CTNH y tế tại chỗ trên địa bàn tỉnh Điện Biên[10]

STT Tên cơ sở y tế

Khối lượng phát sinh (kg/ngày)

Công nghệ xử lý

Công suất

Năm đưa vào hoạt động

Tình trạng hoạt động

Hoạt độngbình thường

15 kg/

Kém, hayhỏng

STT Tên cơ sở y tế

Khối lượng phát sinh (kg/ngày)

Công nghệ xử lý

Công suất

Năm đưa vào hoạt động

Tình trạng hoạt động

Trang 27

bệnh Phổi mẻ bình thường

(Nguồn: Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch quản lý chất thải y tế tỉnh Điện Biên

đến năm 2020)

- Mô hình xử lý tập trung hoặc theo cụm

Hiện nay trên địa bàn tỉnh, mô hình xử lý chất thải rắn y tế tập trung hoặc theocụm bệnh viện chưa được áp dụng Tuy nhiên, Bệnh viện Đa khoa tỉnh có thực hiệnviệc đốt rác thải y tế nguy hại cho một số cơ sở y tế xung quanh bệnh viện Đây là

cơ sở để tiến tới xây dựng mô hình xử lý chất thải y tế nguy hại theo cụm tại tỉnh

- Tiêu hủy sau cùng chất thải y tế

Chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh được tiêu hủy sau cùng bằng cách chôn lấpvới ưu điểm là chi phí đầu tư thấp, nhưng gặp nhiều hạn chế như: không đảm bảo vệsinh, gây ô nhiễm không khí bởi quá trình phân hủy yếm khí các chất hữu cơ phátsinh khí CH4, NH3, H2S…; gây ảnh hưởng tới môi trường nước mặt và nước ngầmbởi nước rỉ rác, từ đó ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng xung quanh khu chôn lấp

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chất thải rắn y tế tại BVĐK tỉnh

Điện Biên

- Phạm vi nghiên cứu: BVĐK tỉnh Điện Biên bao gồm các khoa, phòng chức

năng có phát sinh chất thải y tế

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập các số liệu có sẵn tại bệnh viện:

- Được thu thập tại phòng Kế hoạch- Tổng hợp của BVĐK tỉnh Điện Biên

Trang 28

 Sổ giao nhận chất thải y tế nguy hại, Điện Biên, tháng 4 năm 2017

Một số tài liệu liên quan khác như:

 Quyết định số 614/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2015, quyết định về việcphê duyệt kế hoạch quản lý chất thải y tế tỉnh Điện Biên đến năm 2020 đượcthu thập tại chi cục Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên

 Đỗ Kiều Ly (2016), Đánh giá hiện trạng chất thải rắn y tế tại bệnh viện nhi trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên và đề xuất giải pháp quản lý phù hợp Được thu thập tại thư viện trường đại học tài nguyên và môi trường Hà Nội

sản-Các tài liệu có sẵn trên mạng internet như:

 Bộ Y tế-Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 31 tháng 12 năm 2015, Thông tưliên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT quy định về quản lý chất thải y tế

 Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 30 tháng 6 năm 2015, Thông tư số36/2015/TT- BTNMT quy định về quản lý chất thải nguy hại

 Bộ Y tế ngày 14 tháng 10 năm 2009, Thông tư số 18/2009/TT-BYT thông tưhướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sởkhám chữa bệnh

Trang 29

 Chính phủ ngày 24 tháng 4 năm 2015, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản

lý chất thải và phế liệu

 Thủ tướng ngày 17 tháng 12 năm 2009, Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg

về phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm

2025, tầm nhìn đến năm 2050

 http://bvdk.soytedienbien.gov.vn/tabid/190/Default.aspx

2.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa và phỏng vấn

- Thực hiện quan sát tại các khoa phòng bệnh viện trong vòng 4 buổi: sáng từ

9h-11h, chiều từ 3h-5h Ngày thực hiện: ngày 31 tháng 3 năm 2017; từ ngày 3 đếnngày 5 tháng 4 năm 2017

- Thực hiện quan sát việc vận chuyển chất thải được thực hiện tại lối vào khu

xử lý chất thải nguy hại và tập kết rác thải thông thường của bệnh viện: buổi chiều

từ 4h-4h30 Ngày thực hiện: ngày 4 tháng 4 năm 2017

- Phương pháp phỏng vấn thực hiện thông qua quá trình hỏi đáp trực tiếp giữangười điều tra và người cung cấp thông tin và phát phiếu điều tra với tổng số phiếu

 e: sai số tiêu chuẩn

Theo đó, với N= 463, số phiếu điều tra đối với nhân viên y tế là: 82 (phiếu)Tương tự với số phiếu điều tra đối với bệnh nhân và người nhà bệnh nhân, dựatheo số lượng bệnh nhân nội trú của từng khoa điều tra, tính ra số phiếu điều tratương ứng

Tuy nhiên, do điều kiện thời gian và chi phí còn hạn chế nên sinh viên khônglàm đủ số phiếu điều tra theo quy định Đồng thời, theo quy định trong đề cương đồ

án tốt nghiệp do khoa môi trường duyệt, số phiếu điều tra yêu cầu đã được thôngqua là 50 phiếu Cụ thể, số mẫu và số phiếu như sau:

* Lập 3 mẫu bảng hỏi, bao gồm:

- Phiếu điều tra dành cho nhân viên y tế (30 phiếu)

Trang 30

Bảng 2.1: Th ng kê s phi u đi u tra dành cho nhân viên y t ống kê số phiếu điều tra dành cho nhân viên y tế ống kê số phiếu điều tra dành cho nhân viên y tế ếu điều tra dành cho nhân viên y tế ều tra dành cho nhân viên y tế ếu điều tra dành cho nhân viên y tế

STT Khoa điều tra Số phiếu

Sau khi tham vấn ý kiến của cán bộ quản lý chất thải y tế của BVĐK tỉnh ĐiệnBiên Tác giả tiến hành phát phiếu điều tra bảng hỏi cho các khoa Các khoa đượclựa chọn dựa trên lượng chất thải phát sinh của từng khoa trong bệnh viện thuộcloại: nhiều, trung bình và ít Cụ thể:

 Khoa nhi: với 57 giường và 29 cán bộ nhân viên thuộc loại phát thải nhiều

 Khoa ngoại tổng hợp: với 58 giường và 21cán bộ nhân viên thuộc loại phátthải nhiều

 Khoa tâm thần kinh: với 24 giường và 8cán bộ nhân viên thuộc loại phát thảitrung bình

 Khoa tai mũi họng: với 29 giường và 12 cán bộ nhân viên thuộc loại phátthải trung bình

 Khoa y học cổ truyền: với 26 giường va 10 cán bộ nhân viên thuộc loại phátthải trung bình

 Khoa răng hàm mặt: với 18 giường và 10 cán bộ nhân viên thuộc loại phátthải trung bình

 Khoa chuẩn đoán hình ảnh: với 0 giường bệnh và 18 cán bộ nhân viên y tếthuộc loại phát thải ít

- Phiếu điều tra cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân (15 phiếu)

Bảng 2.2:Thống kê số phiếu điều tra cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân

STT Khoa điều tra Số phiếu

Trang 31

- Phiếu điều tra cho cán bộ cơ quan quản lý (5 phiếu), trong đó:

Cán bộ Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn (3 phiếu) gồm:

 Ông Lê Văn Dụ, phó trưởng khoa kiểm soát nhiễm khuẩn, bệnh viện đa khoatỉnh Điện Biên

 Bà Trương Thị Kim Cúc, điều dưỡng trưởng, bệnh viện đa khoa tỉnh ĐiệnBiên

 Bà Nông Thị Thanh Phượng, điều dưỡng, bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên

Cán bộ cơ quan quản lý nhà nước về môi trường (2 phiếu) gồm:

 Ông Tạ Văn Hiền, cử nhân, phó trưởng phòng nghiệp vụ y, sở Y tế tỉnh ĐiệnBiên

 Ông Nguyễn Chân Sơn, bác sỹ, trưởng phòng nghiệp vụ y, sở Y tế tỉnh ĐiệnBiên

2.2.3 Phương pháp chuyên gia

Để có cơ sở đánh giá về công tác quản lý chất thải y tế giữa các khoa trongbệnh viện, qua tham vấn y kiến của cán bộ cơ quan quản lý tại chi cục bảo vệ môitrường tỉnh Điện Biên, cán bộ quản lý của bệnh viện và các thầy cô giáo…, tác giảxây dựng thang điểm đánh giá như sau:

- Chấm điểm: điểm tối đa: 5 điểm, chấm điểm từ 0-5 cho mỗi tiêu chí có thựchiện, chưa thực hiện theo mức độ đạt hoặc chưa có:

 0 điểm: chưa thực hiện;

 1-2 điểm: đôi khi thực hiện, không tiêu tiêu chuẩn quy định;

 3-4 điểm: có thực hiện, tần suất thường xuyên, không theo tiêu chuẩn;

 5 điểm: luôn duy trì thực hiện, theo tiêu chuẩn quy định

Trang 32

Thang điểm được xây dựng dựa trên mức độ tuân thủ theo quy định thông tưliên tịch số 58/2015/TTLT/BYT-BTNMT.

2.2.4 Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu

Để việc đánh giá về công tác quản lý chất thải y tế giữa các khoa trong bệnhviện được khách quan, qua tham vấn ý kiến của cán bộ cơ quan quản lý tại chi cụcbảo vệ môi trường tỉnh Điện Biên, cán bộ quản lý của bệnh viện và các thầy côgiáo và đánh giá như sau:

 Nếu bệnh viện đạt > 90% tổng số điểm_ đánh giá: tốt

 Nếu bệnh viện đạt 70-90% tổng số điểm_ đánh giá: khá

 Nếu bệnh viện đạt 60-70% tổng số điểm_ đánh giá: trung bình

 Nếu bệnh viện đạt <60% tổng số điểm_ đánh giá: chưa tốt

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Nguồn gốc phát sinh, thành phần và khối lượng chất thải rắn y tế của bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên

3.1.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế

Thông qua việc điều tra tại bệnh viện xác định được các nguồn phát sinh chấtthải rắn y tế bao gồm: hoạt động chuyên môn y tế; hoạt động sinh hoạt của ngườibệnh và gia đình bệnh nhân; hoạt động sinh hoạt và công việc hành chính của cán

bộ làm việc tại bệnh viện

Để tiến hành điều tra về nguồn phát sinh chất thải rắn y tế tại bệnh viện, tácgiả đã tiến hành điều tra bảng hỏi đối với các nhân viên y tế tại 7 khoa trong bệnhviện, bao gồm có 6 khoa lâm sàng và 1 khoa cận lâm sàng Kết quả như sau:

Bảng 3.1 : Kết quả điều tra bảng hỏi về nguồn phát sinh chất thải y tế chủ yếu và lượng phát sinh chất thải của một số khoa tại BVĐK t nh Đi n Biên ỉnh Điện Biên ện Biên

Khoa Hoạt động Hoạt động sinh Hoạt động sinh hoạt

Trang 33

chuyên môn y tế

hoạt của người bệnh và gia đình bệnh nhân

và công việc hành chính của cán bộ làm việc tại bệnh viện

Khoa chuẩn đoán hình

Bảng 3.2 : Lượng chất thải điều tra tại một số khoa trong bệnh viện

Khoa Chất thải nguy

hại (kg/ngày)

Chất thải tái chế (kg/ngày)

Chất thải sinh hoạt (kg/ngày)

Như vậy trên thực tế, lượng chất thải sinh hoạt phát sinh tại các khoa luôn làlớn nhất, chiếm từ 60-80% lượng chất thải của khoa Do lượng bệnh nhân và ngườinhà bệnh nhân trong bệnh viện luôn rất lớn Trung bình cứ 1 bệnh nhân sẽ có 1 đến

2 người nhà để chăm sóc, chưa kể đến số lượng người nhà, bạn bè đến thăm bệnh

Trang 34

Kết quả điều tra khảo sát lượng chất thải phát sinh theo 3 nhóm của tác giả sovới kết quả khảo sát bằng phiếu điều tra (tổng hợp trong bảng 3.1), cho thấy cơ bản

là phù hợp với lượng chất thải y tế dao động từ 10-20% Tuy nhiên thông tin thuthập được về lượng chất thải chuyên môn y tế của khoa ngoại tông hợp là 65-70%

và khoa răng hàm mặt là 80% chưa phù hợp thực tế điều tra và tham vấn cán bộ tạibệnh viện

- Các loại chất thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người bệnh và giađình bệnh nhân và hoạt động sinh hoạt và công việc hành chính của cán bộ làm việctại bệnh viện là:

 Vỏ bao bì thực phẩm, vỏ hoa quả, thức ăn thừa…từ hoạt động sinh hoạt củabệnh nhân, căn-tin

 Chai dịch truyền huyết thanh, can nhựa, chai thủy tinh…

 Bột bó trong gãy xương kin; bã thuốc y học cổ truyền

 Giấy, báo, tài liệu, vật liệu đóng gói, thùng carton, túi nilon, túi đựng phim…

- Các loại chất thải phát sinh từ hoạt động chuyên môn y tế được thể hiện dưới

bảng sau:

Bảng 3.3: Thành phần các lo i CTNH đ c thù t ho t đ ng chuyên ại CTNH đặc thù từ hoạt động chuyên ặc thù từ hoạt động chuyên ừ hoạt động chuyên ại CTNH đặc thù từ hoạt động chuyên ộng chuyên

môn y t c a b nh vi n đa khoa t nh Đi n Biên ếu điều tra dành cho nhân viên y tế ủa bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên ện Biên ện Biên ỉnh Điện Biên ện Biên

- Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn, bao gồm: Chất thải thấm, dính,chứa máu hoặc dịch sinh học của cơ thể; các chất thải phát sinh từbuồng bệnh cách ly;

- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao, bao gồm: Mẫu bệnh phẩm, dụng

cụ đựng, dính mẫu bệnh phẩm, chất thải dính mẫu bệnh phẩm phátsinh từ các phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III trở lên;

Chất thải

nguy hại

- Hóa chất thải bỏ bao gồm các thành phần nguy hại;

- Dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo

Trang 35

không lây

nhiễm

nguy hại từ nhà sản xuất;

- CTNH khác theo quy định quản lý CTNH hiện hành

Qua Bảng 3.2: kết quả điều tra của tác giả về lượng phát sinh chất thải của một

số khoa tại BVĐK tỉnh Điện Biên, ta thấy được hầu hết ở các khoa phòng loại chấtthải y tế chủ yếu là chất thải thông thường, lượng chất thải thông thường phát sinh ởcác khoa rất cao, chiếm từ 60 đến 80% tổng lượng chất thải phát sinh ở các khoa

Để xác minh tính chính xác và hợp lý của việc điều tra, đối chiếu kết quả tácgiả tự thu thập với báo cáo do bệnh viện tự tổng hợp Dưới đây là thống kê chấtthải y tế phát sinh và được xử lý trong kỳ báo cáo trong báo cáo kết quả quản lýchất thải y tế ( từ 01/01/2016 đến 31/12/2016) của BVĐK tỉnh Điện Biên

Bảng 3.4 : Tình hình phát sinh, phân loại, xử lý chất thải y tế BVĐK tỉnh Điện

Biên[3]

TT Loại chất thải y tế

Số lượng chất thải phát sinh(kg/

năm)

Xử lý chất thải y tế Chuyển giao cho

Số lượng

Tên và

mã số QLCT NH

Số lượng

1.1 Chất thải lây nhiễm sắc

1.4 Chất thải giải phẫu

2 Chất thải nguy hại không

lây nhiễm:

2.1 Hóa chất thải bỏ bao gồm

hoặc có các thành phần

Trang 36

nguy hại

2.2 Dược phẩm thải bỏ thuộc

nhóm gây độc tế bào hoặc

có cảnh báo nguy hại từ

năm)

Xử lý chất thải y tế Chuyển giao cho

Số lượng

Tên và

mã số QLCT NH

Số lượng

2.4 Chất hàn răng amalgam

thải bỏ

2.5 Chất thải nguy hại khác 163

3 Chất thải thông thường 113.196 113.196 CTTT

m3/năm

NT

(Nguồn: Báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế từ 01/01/2016 đến 31/12/2016)

Từ bảng 3.4 phía trên ta thấy, tổng lượng chất thải của bệnh viện là 153.675kg/năm Trong đó, lượng chất thải nguy hại là 40.479 kg/năm chiếm 26,3% tổnglượng chất thải của bệnh viện Chất thải y tế thông thường là 113.196 kg/năm chiếm73,7% tổng lượng chất thải của bệnh viện

Đối chiếu kết quả bảng 3.2 với bảng 3.4, bảng tình hình phát sinh, phân loại,

xử lý chất thải y tế BVĐK tỉnh Điện Biên do bệnh viện tự tổng hợp, ta thấy đượclượng chất thải y tế thông thường cao gấp 3 lần lượng chất thải nguy hại, chiếmkhoảng 75% tổng khối lượng chất thải rắn y tế phát sinh tại bệnh viện Từ đây, có

Trang 37

thể rút ra rằng kết quả do tác giả điều tra khảo sát với số liệu từ báo cáo của bệnhviện là khá tương đồng, từ đó cho thấy điều tra khảo sát đảm bảo độ tin cậy

3.2 Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn y tế

3.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý chất thải rắn y tế

Qua điểu tra, tham khảo số liệu cũng như tham vấn ý kiến của cán bộ quản lý chất thải rắn y tế của bệnh viện, sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý chất thải rắn y tế của bệnh viện được tác giả thể hiện dưới đây:

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý chất thải rắn y tế của BVĐK tỉnh Điện Biên

Trưởngphòng: Tàichính kếtoán, Dinhdưỡng, Kếhoạch tổnghợp

Trưởngphòng : Tổchức hànhchính, Vật

tư thiết bị

y tế

Giám đốc BVChủ nguồn chất thải y tế

Trưởngkhoa: Nhi,Truyềnnhiễm,Điều trịtích cực

Trưởngkhoa xétnghiệm

Trang 38

* Phân công trách nhiệm quản lý chất thải y tế của BVĐK tỉnh Điện Biên:

 Giám đốc bệnh viện: thành lập ban chỉ đạo quản lý CTYT gồm thành viêntrong HĐKSNK bệnh viện

 Đồng chí Phó giám đốc: chủ tịch HĐKSNK là trưởng ban chỉ đạo quản lýCTYT

 Các thành viên trong ban chỉ đạo quản lý chất thải là các trưởng khoa, phòngtrong HĐKSNK theo thông tư số 18/2009/TT-BYT ngày 14/10/2009 của bộ

Y tế Các thành viên được phân công nhiệm vụ quản lý công tác KSNK,quản lý CTYT theo khối

 Mạng lưới quản lý chất thải y tế là các điều dưỡng trưởng các khoa, phòng.Được phân công quản lý công tác KSNK nói chung và công tác quản lý chấtthải y tế nói riêng tại khoa, phòng mình công tác

3.2.2 Quy trình quản lý chất thải rắn y tế

KHOA, PHÒNG

Chất thải táichế đựngtrong túimàu trắng

Chất thải lây nhiễmkhông sắc nhọn và chấtthải có nguy cơ lâynhiễm cao đựng trongtúi màu vàng

THU GOM, VẬN CHUYỂN

Trang 39

Thông qua quá trình điều tra khảo sát thực tế tại bệnh viện sinh viên nhận thấyquy trình quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện sẽ trải qua các bước như sau:

 Bước 1: phân loại tại nguồn phát sinh chất thải y tế

Từng loại chất thải được phân vào các thùng, túi màu sắctheo quy đinh:

 Chất thải y tế sắc nhọn được thu gom tại nơi phát sinh và cho vào thùngmàu vàng

 Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn và chất thải có nguy cơ lây nhiễmcao được thu gom tại nơi phát sinh và đựng trong túi màu vàng

 Chất thải sinh hoạt phát sinh từ bệnh nhân và người nhà, khách thăm, cán

bộ y tế được thu gom tại nơi phát sinh và đựng trong túi màu xanh

 Chất thải tái chế được thu gom tại nơi phát sinh và đựng trong túi màutrắng

 Bước 2: Thu gom, vận chuyển chất thải đến khu xử lý

 Bước 3: Xử lý chất thải rắn y tế

 Chất thải nguy hại được đưa đi tiêu hủy tại khu vực lò đốt của bệnh viện

 Chất thải sinh hoạt được bệnh viện thuê công ty môi trường tỉnh điệnBiên mang đi xử lý

 Chất thải tái chế được lưu giữ trong kho đến khi đây sau đó thuê đơn vịkhác xử lý

3.2.3 Thực trạng phân loại, thu gom chất thải rắn y tế tại BVĐK tỉnh Điện Biên

* Thực trạng phân loại chất thải rắn y tế tại BVĐK tỉnh Điện Biên

- Chất thải rắn y tế phát sinh được phân loại trực tiếp từ các khoa, phòng củabệnh viện Trong đó:

 Chất thải thông thường như chất thải sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân vàbác sĩ được đựng trong các túi nilon màu xanh loại 3-5 kg, các túi đựng chấtthải được đựng trong các thùng nhựa có nắp với dung tích 15l và 120l.Thùng nhựa đựng chất thải sinh hoạt được đặt dọc theo khuân viên, khukhám bệnh, khu hành chính…

Ngày đăng: 02/07/2017, 14:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Y tế-Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015), Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT quy định về quản lý chất thải y tế Khác
[2] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015), Thông tư số 36/2015/TT- BTNMT quy định về quản lý chất thải nguy hại Khác
[3] Bệnh viện tỉnh (2017), Báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế (từ 01/01/2016 đến 31/12/2017) Khác
[4] Bệnh viện tỉnh (2016), Quyết định số 44/QĐ-BVT quyết định về việc giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2016 Khác
[5] Bệnh viện tỉnh (2015), Báo cáo công tác quản lý chất thải y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên năm 2015 Khác
[6] Bộ Y tế (2009), Thông tư số 18/2009/TT-BYT thông tư hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám chữa bệnh Khác
[7] Chính phủ (2015), Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu Khác
[8] Đỗ Kiều Ly (2016), Đánh giá hiện trạng chất thải rắn y tế tại bệnh viện sản-nhi trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên và đề xuất giải pháp quản lý phù hợp Khác
[10] Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên (2015), Quyết định sô 614/QĐ-UBNDT Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch quản lý chất thải y tế tỉnh Điện Biên đến năm 2020 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w