Tôi cam đoan luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ triển khai xây dựng dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Thuận” là hoàn toàn do tôi thực hiện, được
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- -
LÊ THẾ PHƯƠNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI XÂY DỰNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp Hồ Chí Minh, năm 2016
Trang 21 Học viên: LÊ THẾ PHƯƠNG Lớp: ME06D
2 Mã ngành: 60 03 01 01
3 Tên đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ triển khai xây dựng dự án
đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Thuận”
4 Họ và tên Người hướng dẫn khoa học: PGS TS LƯU TRƯỜNG VĂN
5 Nhận xét: (Kết cấu luận văn, phương pháp nghiên cứu, những nội dung
(đóng góp) của đề tài nghiên cứu, thái độ làm việc của học viên Lê Thế Phương)
Luận văn được thực hiện nghiêm túc, kết cấu luận văn đúng tiêu chuẩn quy định, có phương pháp nghiên cứu phù hợp với chủ đề nghiên cứu Học viên đã phân tích đánh giá được các yếu tố làm ảnh hưởng đến tiến độ triển khai xây dựng của các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Thuận dựa trên số liệu thu thập của địa phương
Học viên đã hoàn thành tốt các mục tiêu nghiên cứu Học viên đã phân tích, đánh giá tìm ra các nguyên nhân dẫn đến việc chậm tiến độ triển khai xây dựng của các dự án nhằm giúp các dự án sớm triển khai xây dựng và đưa
dự án vào hoạt động góp phần phát triển kinh tế địa phương Từ kết quả này, học viên cũng giúp chỉ ra một số khuyến nghị chính sách, giải pháp hợp lý, rút ra trực tiếp từ kết quả nghiên cứu để khuyến cáo địa phương trong quá trình quản lý dự án
Trong quá trình nghiên cứu đề tài trên, học viên Lê Thế Phương đã nỗ lực tìm hiểu tài liệu, trao đổi với giáo viên hướng dẫn để vượt qua những khó
Trang 3ii
Học viên Lê Thế Phương đã hoàn thành tốt một luận văn thạc sỹ với tinh thần và thái độ làm việc nghiêm túc, tự lực giải quyết các vấn đề trong quá trình làm luận văn, chủ động và sáng tạo trong trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành đề tài
6 Kết luận: Luận văn đạt yêu cầu của Luận văn cao học chuyên ngành Kinh
tế Kính chuyển đến Khoa Đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh xem xét cho phép học viên Lê Thế Phương được bảo vệ luận văn tốt nghiệp trên
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 5 năm 2016
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS Lưu Trường Văn
Trang 4Tôi cam đoan luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ triển khai
xây dựng dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Thuận” là hoàn toàn do tôi thực hiện, được sự hướng dẫn của PGS.TS
Lưu Trường Văn
Các trích dẫn và nguồn số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao trong phạm vi hiểu biết của tôi
Luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập Với tư cách là người thực hiện nghiên cứu này, tôi xin cam đoan rằng luận chứng khoa học đưa ra trong luận văn này không sao chép từ các công trình khác mà xuất phát từ chính kiến của tác giả
Tôi cam đoan và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Hội đồng Khoa học của Trường về nội dung luận văn này
Bình Thuận, ngày 14 tháng 5 năm 2016
Tác giả luận văn
Lê Thế Phương
Trang 5iv
Lời đầu tiên, tôi muốn gửi lời cám ơn đến Cha, mẹ và gia đình tôi là những người quan trọng nhất trong cuộc đời tôi đã quan tâm, khích lệ, động viên giúp đỡ tôi hoàn thành tốt khóa học
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS TS Lưu
Trường Văn, người đã hết lòng, tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện
luận văn này
Tôi xin chân thành cám ơn Quý Thầy cô Khoa sau Đại học Trường Đại học Mở TP.HCM đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt tri thức và quan tâm tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa học
Cuối cùng, tôi xin chúc Quý Thầy Cô, tập thể lớm ME06D nhiều sức khỏe và thành đạt
Bình Thuận, ngày 14 tháng 5 năm 2016
Tác giả luận văn
Lê Thế Phương
Trang 6Nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ triển khai xây dựng dự án
đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Thuận” nhằm
mục đích tìm hiểu để xác định các yếu tố tác động đến tiến độ triển khai xây dựng của các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách từ đó đề xuất một số giải pháp, chính sách phù hợp nhằm khắc phục hay giảm thiểu việc chậm trễ tiến độ triển khai xây dựng của các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, góp phần giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, ổn định nguồn thu ngân sách góp phần phát triển kinh tế - xã hội
Trên cơ sở phương pháp nghiên cứu định tính, nghiên cứu các khái niệm, các
cơ sở lý thuyết có liên quan đến đầu tư, quản trị dự án, đầu tư của doanh nghiệp, lựa chọn lợi thế, các yếu tố tác động đến tiến độ triển khai xây dựng của dự án, các nghiên cứu trước có liên quan, tổng quan tình hình chấp thuận đầu tư và tiến độ triển khai xây dựng của các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách của tỉnh Bình Thuận và sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để thực hiện đề tài
Nghiên cứu này đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ triển khai xây dựng dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách gồm: Loại hình doanh nghiệp,
vị trí dự án, nguồn vốn đầu tư và địa phương hỗ trợ pháp lý dự án, điều chỉnh thiết
kế, diện tích đất dự án, tổng vốn đầu tư, đền bù giải tỏa, lĩnh vực đầu tư, vốn điều
lệ, diện tích xây dựng, tổng diện tích sàn xây dựng, tầm cao công trình Sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic với biến phụ thuộc định tính mang hai giá trị 1 (dự án triển khai đúng, sớm tiến độ) và 0 (dự án trể tiến độ)
Dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp được thu thập tổng thể từ các cơ quan quản lý đầu tư của Tỉnh như: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, UBND các huyện, thị xã và thành phố Phan Thiết đến cuối năm 2015 với số mẫu 575 dự án đầu tư Qua thu thập, xử lý dự liệu có 570 mẫu có ý
Trang 7vi
định ý nghĩa hệ số hồi quy, kiểm định độ phù hợp của mô hình, kiểm định giả thuyết hệ số hồi quy khác không, kiểm định độ phù hợp tổng quát của mô hình để phân tích, kiểm định các số liệu thu thập được
Kết quả hồi quy Binary Logistic và kiểm định hệ số hồi quy đã xác định được 11 (mười một) yếu tố có ý nghĩa và ảnh hưởng đến tiến độ triển khai xây dựng của các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Từ kết quả này đã đề xuất 15 giải pháp nhằm hạn chế việc chậm trể tiến độ triển khai của dự án
Đây là nghiên cứu hoàn toàn mới về lĩnh vực dự án sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách để đầu tư, vì thế các yếu tố có ý nghĩa ảnh hưởng đến tiến độ triển khai xây dựng của các dự án và các giải pháp, khuyến nghị của nghiên cứu này có thể sẽ đóng góp tích cực vào công tác quản lý dự án của địa phương trong thời gian đến, đồng thời cũng là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo
Trang 8NHẬN XÉT GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN i
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CÁM ƠN iv
TÓM TẮT v
MỤC LỤC vii
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ xi
MỤC LỤC BẢNG xii
BẢNG VIẾT TẮT xiv
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5.1 Nghiên cứu định tính 3
1.5.2 Nghiên cứu định lượng 4
1.5.3 Phương pháp phân tích và thống kê mô tả 4
1.6 Dữ liệu nghiên cứu 4
1.7 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu 4
1.8 Kết cấu nghiên cứu 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 6
2.1 Một số khái niệm 6
Trang 9viii
2.1.3 Khái niệm dự án 7
2.1.4 Đặc điểm dự án 8
2.1.5 Khái niệm dự án đầu tư 9
2.1.6 Vốn đầu tư 9
2.1.7 Nguồn vốn đầu tư 10
2.1.8 Nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách 10
2.1.9 Nhà đầu tư 11
2.1.10 Dự án đầu tư xây dựng 11
2.1.11 Tiến độ xây dựng dự án (thời gian thực hiện dự án) 11
2.1.12 Chậm tiến độ triển khai đầu tư xây dựng dự án 12
2.1.13 Hậu quả việc chậm trễ tiến độ 13
2.1.14 Vai trò của đầu tư đối với phát triển kinh tế - xã hội 15
2.2 Lý thuyết về đầu tư 15
2.2.1 Lý thuyết về đầu tư của doanh nghiệp 15
2.2.2 Lý thuyết về quản trị dự án 16
2.2.3 Lý thuyết về lựa chọn lợi thế 17
2.2.4 Lý thuyết về thu hút đầu tư 18
2.2.5 Lý thuyết về địa điểm 19
2.3 Các nghiên cứu trước 19
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ dự án 22
2.5 Xây dựng mô hình nghiên cứu của đề tài 30
Trang 10CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 33
3.1 Quy trình nghiên cứu 33
3.2 Phương pháp nghiên cứu 36
3.3 Mô hình nghiên cứu 37
3.4 Mô tả và đo lường biến 39
3.4.1 Biến phụ thuộc 39
3.4.2 Biến độc lập 39
3.5 Dữ liệu nghiên cứu 42
3.5.1 Nguồn dữ liệu nghiên cứu 42
3.5.2 Mẫu nghiên cứu 42
3.5.3 Cách xử lý số liệu 43
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QỦA NGHIÊN CỨU 44
4.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 44
4.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận 50
4.2.1 Về kinh tế 50
4.2.2 Môi trường đầu tư có yếu tố so sánh với các tỉnh khác ở Việt Nam 53
4.3 Tình hình chấp thuận đầu tư và tiến độ triển khai xây dựng của các dự án đầu tư ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 53
4.3.1 Tình hình chấp thuận đầu tư 53
4.3.2 Tình hình triển khai xây dựng 54
4.4 Phân tích kết quả hồi quy các yếu tố tác động đến tiến độ hoàn thành dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 55
Trang 11x
4.4.3 Kiểm định sự tương quan 63
4.4.4 Kiểm định đa công tuyến giữa các biến 67
4.4.5 Phân tích kết quả hồi quy Binary Logistic xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ triển khai xây dựng dự án 68
4.4.5.1 Kết quả phân tích mô hình hồi quy Binary logistic 68
4.4.5.2 Kiểm định tổng quát độ phù hợp của mô hình nghiên cứu 69
4.4.5.3 Phân tích kết quả các biến trong mô hình hồi quy 73
4.4.5.4 Phân tích ảnh hưởng của từng nhân tố đến xác suất dự án triển khai xây dựng đúng tiến độ 85
4.5 Đề xuất các giải pháp và tham khảo ý kiến chuyên gia 86
4.5.1 Đề xuất các giải pháp cải thiện tiến độ triển khai xây dựng của các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 86
4.5.1.1 Giải pháp xử lý đối với các dự án chậm triển khai đang tồn tại trong thời điểm hiện nay 86
4.5.1.2 Giải pháp nhằm cải thiện tiến độ triển khai xây dựng đối với các dự án mới trong quá trình thẩm định cấp phép 88
4.5.2 Tham khảo ý kiến các chuyên gia, xếp hạn các giải pháp 90
4.6 Xác nhận mức độ phù hợp của các giải pháp bằng việc sử dụng 02 dự án đã triển khai xây dựng và đưa vào hoạt động kinh doanh đầu năm 2016 tại tỉnh Bình Thuận 105
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ …107
5.1 Kết luận 107
5.2 Kiến nghị 108
5.2.1 Đối với các nhà đầu tư 108
Trang 125.4 Kiến nghị hướng phát triển đề tài 109
TÀI LIỆU KHAM KHẢO 110
PHỤ LỤC 114
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ Hình 1.1: Thời gian thực hiện dự án 16
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu đề nghị 31
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 35
Hình 4.1 Tình hình dự án triển khai xây dựng 55
Hình 4.2 Loại hình doanh nghiệp 56
Hình 4.3 Vị trí dự án đầu tư 57
Hình 4.4 Nguồn vốn đầu tư 58
Hình 4.5 Hỗ trợ pháp lý 58
Hình 4.6 Đền bù, giải tỏa 59
Hình 4.7 Điều chỉnh thiết kế 60
Hình 4.8 Lĩnh vực đầu tư 61
Trang 13xii
Bảng 2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ triển khai xây dựng của các dự án đầu
tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 28
Bảng 4.1: Bảng thống kê mô tả các biến 62
Bảng 4.2 Kiểm tra dữ liệu của mô hình 62
Bảng 4.3 Hệ số tương quan (Correlations) 65
Bảng 4.4 Bảng kiểm tra hệ số VIF 67
Bảng 4.5 Các biến trong mô hình (Variables in the Equation) 69
Bảng 4.6 Kiểm định mức độ giải thích của mô hình 70
Bảng 4.7 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình 70
Bảng 4.8 Phân tích dự báo (Classification Table) 73
Bảng 4.9 Mô phỏng xác suất tiến độ triển khai xây dựng dự án với nhân tố loai hình doanh nghiệp 74
Bảng 4.10 Mô phỏng xác suất tiến độ triển khai xây dựng dự án với nhân tố vị trí dự án 75
Bảng 4.11 Mô phỏng xác suất tiến độ triển khai xây dựng dự án với nhân tố tổng vốn đầu tư 76
Bảng 4.12 Mô phỏng xác suất tiến độ triển khai xây dựng dự án với nhân tố nguồn vốn đầu tư 77
Bảng 4.13 Mô phỏng xác suất tiến độ triển khai xây dựng dự án với nhân tố địa phương hỗ trợ pháp lý 78
Bảng 4.14 Mô phỏng xác suất tiến độ triển khai xây dựng dự án với nhân tố đền bù giải tỏa 79
Bảng 4.15 Mô phỏng xác suất tiến độ triển khai xây dựng dự án với nhân tố thay đổi thiết kế dự án 80
Trang 14Bảng 4.17 Mô phỏng xác suất tiến độ triển khai xây dựng dự án du lịch với nhân
dự án dịch vụ 82
Bảng 4.18 Mô phỏng xác suất tiến độ triển khai xây dựng dự án với nhân dự án du lịch 83
Bảng 4.19 Mô phỏng xác suất tiến độ triển khai xây dựng dự án du lịch với nhân dự án công nghiệp 84
Bảng 4.20 Bảng tổng hợp xác suất dự án triển khai xây dựng đúng tiến độ 85
Bảng 4.21 Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các giải pháp 91
Bảng 4.22 Kết quả đánh giá hiệu quả của giải pháp 94
Bảng 4.23 Kết quả đánh giá mức độ khả thi và hiệu quả của giải pháp 99
Trang 16CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
Nội dung mở đầu sẽ trình bày khái quát đề tài nghiên cứu, về lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu và kết cấu luận văn
1.1 Vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh những khó khăn chung về nền kinh tế thế giới, nền kinh tế nước ta đang phục hồi chậm, tình trạng nợ công ở nước ta có xu hướng gia tăng, để đầu tư phát triển kinh tế địa phương không thể dựa vào ngân sách Trung ương phân
bổ hàng năm mà địa phương cũng phải chủ động tìm các giải pháp góp phần phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động Trước tình hình đó, tỉnh Bình Thuận đã tập trung đẩy mạnh công tác kiểm tra, rà soát các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhằm tháo gỡ những khó khăn vướng mắc để nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai xây dựng và hạn chế các dự án chậm triển khai (giảm thiểu các dự án treo) trên địa bàn tỉnh
Theo báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Thuận (2015), tính đến thờ i điểm ngày 31/12/2015 trên đi ̣a bàn tỉnh Bình Thuận có 1.183 dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách được cấp phép còn hiệu lực, với tổng vốn đăng ký khoảng 154.197 tỷ đồng Trong đó có 721 dự án đã triển khai xây dựng và đưa vào hoạt đô ̣ng kinh doanh (chiếm 60,9%), còn lại 462 dự án chưa thực hiện theo tiến độ đầu tư cam kết khi được cấp phép (chiếm 39,1%), cụ thể có 155 dự án đang triển khai xây dựng (chiếm 13,1%) và 307 dự án chưa triển khai xây dựng (chiếm 26%) Nguyên nhân dẫn đến các dự án triển khai xây dựng chậm so với tiến độ triển khai xây dựng khi được cấp phép là do nhiều yếu tố
Do vậy việc nghiên cứu các yếu tố tác động đến tiến độ hoàn thành dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhằm tìm ra các giải pháp giúp cải thiện mức độ hoàn thành dự án Giải quyết vấn đề đẩy nhanh tiến độ xây dựng là thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội mà các cơ quan Nhà nước ở các địa phương
Trang 17hết sức quan tâm, là bài toán “nan giải” khi hàng loạt dự án chậm triển khai (dự án treo)
Bình Thuận cùng với cả nước đang bước vào giai đoạn hội nhập và phát triển Địa phương cũng đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường thông thoáng, thu hút các nguồn vốn đầu tư để thúc đẩy kinh tế phát triển Bên cạnh những dự án mang lại hiệu quả như các dự án du lịch xây dựng và đưa vào hoạt động tạo việc làm ổn định cho hơn 10.000 lao động trực tiếp trong lĩnh vực du lịch Sự phát triển của du lịch Bình Thuận trong những năm qua đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động của Bình Thuận, giải quyết nhiều công
ăn việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo Hơn nữa, du lịch phát triển đã làm thay đổi bộ mặt đô thị và nông thôn, nhất là các vùng ven biển- những nơi trước đây từng là vùng sâu, vùng xa - thì nay đã mang bộ mặt mới, khang trang, kết hợp hài hoà giữa thiên nhiên và kiến trúc hiện đại, đường xá, điện nước, thông tin liên lạc phục vụ du lịch cũng góp phần nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân ở các vùng
du lịch Tuy nhiên, bênh cạnh đó cũng còn tồn tại rất nhiều dự án đã tạo nên những
lo lắng trong dư luận, vì những tồn đọng trong quá trình triển khai thực hiện Trong
đó, nổi bật lên là vấn đề chậm trễ (dự án treo) trong thời gian thực hiện dự án
Cho nên, Bình Thuận cần thiết phải có một nghiên cứu cụ thể dựa trên bằng chứng thực nghiệm để tìm rõ các yếu tố, nguyên nhân làm ảnh hưởng đến tiến độ triển khai xây dựng của các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa
bàn tỉnh Đó là lý do nghiên cứu chọn đề tài: "Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ
triển khai xây dựng dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa
bàn tỉnh Bình Thuận" Trên cơ sở lý thuyết về đầu tư, các nghiên cứu trước,
phương pháp nghiên cứu, để thiết lập mô hình nghiên cứu nhằm đo lường các yếu
tố ảnh hưởng đến tiến độ triển khai xây dựng dự án đầu tư, tìm ra bằng chứng, từ đó khuyến nghị các giải pháp khả thi
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Một là xác định các yếu tố tác động đến tiến độ triển khai xây dựng dự án đầu
Trang 18Hai là đề xuất các giải pháp giúp cải thiện tiến độ triển khai xây dựng dự án góp phần phát triển kinh tế địa phương
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu trên, nghiên cứu dự kiến tập trung trả lời 3 câu hỏi chính:
Câu hỏi 1: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tiến độ triển khai xây dựng dự án
đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Thuận?
Câu hỏi 2: Những yếu tố này tác động như thế nào đến tiến độ triển khai xây
dựng dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Thuận?
Câu hỏi 3: Các giải pháp nào giúp cải thiện được tiến độ triển khai xây dựng
của các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Thuận?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố tác động đến tiến độ triển khai xây dựng của các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất được UBND tỉnh Bình Thuận cấp giấy chứng nhận đầu tư
- Phạm vi nghiên cứu là các dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận cấp phép đầu tư (bao gồm các dự án đã triển khai xây dựng hoàn thành và đưa vào hoạt động kinh doanh, các dự án đang triển khai, các dự án chưa triển khai xây dựng) trên địa bàn tỉnh Bình Thuận tính đến năm 2015, nằm ngoài các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Nghiên cứu định tính
Sử dụng phương pháp khảo sát, lấy ý kiến những chuyên gia trong lĩnh vực quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách tại tỉnh Bình Thuận về các biến tác động, các giải pháp đề xuất khuyến nghị, từ đó dùng phương pháp phân
Trang 19tích thống kê để đánh giá, phân tích các biến để đưa vào mô hình, các giải pháp cải thiện tiến độ triển khai xây dựng
1.5.2 Nghiên cứu định lượng
Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để ước lượng mô hình hồi quy Binary Logistic nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ triển khai xây dựng của các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
1.5.3 Phương pháp phân tích và thống kê mô tả
Sử dụng phần mềm Excel 2010 và SPSS 20.0 để mô tả dữ liệu kết hợp với tính toán những chỉ tiêu ảnh hưởng đến tiến độ triển khai xây dựng của các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
1.6 Dữ liệu nghiên cứu
Thông qua kết quả thu thập dữ liệu nghiên cứu thực tế từ các đơn vị quản lý
ở địa phương Dựa trên bộ số liệu quản lý dự án của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Thuận, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, UBND các huyện, thị xã, thành phố Phan Thiết và UBND các phường Số liệu nghiên cứu tính đến 31/12/2015
1.7 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
Nghiên cứu chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ triển khai xây dựng của các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Nghiên cứu cũng trình bày cách thức xác định những yếu tố quan trọng, mức
độ ảnh hưởng của các yếu tố đó trong điều kiện các dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Nghiên cứu có thể được sử dụng như một nguồn tài liệu cho các nghiên cứu tương tự sau này
Nghiên cứu giúp các cá nhân và tổ chức tham gia đầu tư trực có một cái nhìn toàn cảnh về các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ triển khai xây dựng dự án mà họ tham gia đầu tư hoặc dự định tham gia đầu tư Từ đó rút ra những kinh nghiệm đề
Trang 20phòng, hạn chế những ảnh hưởng của các các yếu tố quan trọng gây ra chậm tiến độ trong quá trình triển khai xây dựng dự án tiếp theo
Nghiên cứu giúp phân định trách nhiệm của các bên liên quan trong việc quản
lý nhà nước, chủ đầu tư trong việc thực hiện dự án Điều này sẽ giúp cho tất cả các bên liên quan có trách nhiệm hơn trong vai trò theo dõi, quản lý dự án của mình
1.7 Kết cấu nghiên cứu
Kết cấu dự kiến của nghiên cứu gồm 5 chương:
Chương 1: Phần mở đầu: Trình bày tóm lược vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của luận văn và kết cấu luận văn
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước Trình bày các khái niệm, tổng quan các lý thuyết, các nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và nguồn dữ liệu xây dựng mô hình nghiên cứu mô tả đo lường các biến và kỳ vọng các giả thuyết nghiên cứu cho từng yếu tố
Chương 4: Kết quả nghiên cứu, tổng quan địa bàn nghiên cứu, mô tả phân tích thống kê dữ liệu nghiên cứu, kết quả phân tích mô hình kinh tế lượng, đánh giá,
so với giả thuyết nghiên cứu đặt ra và trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu của đề tài
Chương 5 Kết luận và khuyến nghị: Kết thúc nghiên cứu với phần tổng kết lại kết quả nghiên cứu, hạn chế của đề tài, hướng phát triển tiếp theo của đề tài và khuyến nghị các giải pháp chính sách
Trang 21CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
Chương 2 trình bày định nghĩa các khái niệm quan trọng trong quá trình nghiên cứu, tổng quan cơ sở lý thuyết và mô hình lý thuyết, các nghiên cứu trước và
mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm các biến phụ thuộc (tiến độ triển khai xây dựng dự án) và các biến độc lập có tác động đến tiến độ triển khai xây dựng của các
dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
2.1 Một số khái niệm
2.1.1 Đầu tư
Đầu tư là hoạt động sử dụng tiền vốn, tài sản, nguyên liệu, đất đai… Nói chung là sử dụng tài nguyên cho mục đích sản xuất - kinh doanh, mở rộng cơ sở vật chất kỹ thuật, phát triển kinh tế nói chung của một ngành, một lĩnh vực, một địa phương… nhằm thu về sản phẩm, lợi nhuận và các lợi ích kinh tế xã hội khác
Đỗ Xuân Nghĩa (2011), đầu tư theo nghĩa rộng nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho người đầu
tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra Các hoạt động nói trên được tiến hành trong một vùng không gian và tại khoảng thời gian nhất định
Olivier (2001), khi xét theo quy mô của Doanh nghiệp, đầu tư là khoản tiền
mà doanh nghiệp chi tiêu để mua máy móc mới và nhà xưởng, nó phụ thuộc vào hai yếu tố: Mức doanh thu và lãi suất
Nguyễn Văn Ngãi (2013), trong kinh tế học vĩ mô, đầu tư là số tiền mua một
đơn vị thời gian của hàng hóa không được tiêu thụ mà sẽ được sử dụng cho sản xuất trong tương lai Ví dụ như: Xây dựng đường sắt, đường giao thông, nhà máy, vốn, vốn con người
Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình
để hình thành tài sản, tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của luật Đầu tư
Trang 22và các quy định khác của pháp luật có liên quan (Luật Đầu tư, 2014) Hoặc là phần sản lượng được tích lũy để tăng năng lực sản xuất trong thời kỳ sau của nền kinh tế (Sachs – Larrain, 1993) Đầu tư đã quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Để tạo dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ doanh nghiệp nào đều cần phải xây dựng nhà xưởng, cơ sở hạ tầng, mua sắm tài sản, trang thiết bị Lắp đặt máy móc thiết bị và thực hiện chi phí khác gắn liền với
sự hoạt động trong một chu kỳ của các cơ sở vật chất – kỹ thuật được tạo ra (Lê Bảo Lâm và Lê Văn Hưởng, 2012)
2.1.2 Đầu tư trong doanh nghiệp
Đầu tư là việc sử dụng tài sản được tích lũy để gia tăng năng lực sản xuất trong tương lai của doanh nghiệp (Sachs and Larrain, 1993) Tài sản trong nghiên cứu này được hiểu là vốn do doanh nghiệp tích lũy (tiết kiệm) được hoặc đi vay từ bên ngoài (góp vốn, phát hành cổ phiếu, trái phiếu) hay đi vay từ các tổ chức tín dụng Quá trình đầu tư trong doanh nghiệp được thể hiện qua hai bước: tích lũy và đầu tư hoặc đi vay và đầu tư Hoạt động của nhà đầu tư tác động tích cực đến thị trường lao động, tạo việc làm và giảm tỷ lệ thất nghiệp trong khu vực (kiselakova and Kiselak, 2014)
2.1.3 Khái niệm dự án
Có nhiều quan niệm khác nhau về dự án tùy theo cách tiếp cận dự án theo các mục tiêu khác nhau:
Theo Nguyễn Quốc Duy (2012), trong chuyên đề Quản trị dự án của Cục Đầu
tư Phát triển cho rằng, “Dự án là một nỗ lực phức tạp, không thường xuyên, mang tính chất đơn nhất được thực hiện trong điều kiện ràng buộc nhất định về thời gian, ngân sách, nguồn lực và các tiêu chuẩn chất lượng để đáp ứng yêu cầu của khách hàng”
Dự án là một quá trình gồm các công tác, nhiệm vụ có liên quan với nhau, được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong các điều kiện ràng buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách Mỗi dự án có các đặc điểm, có mục tiêu rõ ràng,
Trang 23có thời hạn nhất định, nghĩa là có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc, sử dụng nguồn lực và nguồn lực này bị hạn chế, mang tính độc đáo đối với mục tiêu và phương thức thực hiện (Cao Hào Thi và Nguyễn Thúy Quỳnh Loan,1998)
Viện quản lý dự án (PMI) (PMBOK, 2000, trích trong Cao Hào Thi, 2006, tr.3) định nghĩa “Dự án là một nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩm hay dịch vụ duy nhất Tạm thời nghĩa là mọi dự án đều có một thời gian kết thúc xác định Duy nhất có nghĩa là sản phẩm hay dịch vụ là khác nhau trong một số cách phân biệt tất cả các sản phẩm hoặc dịch vụ tương tự”
Theo TCVN ISO 9000:2007, Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng, định nghĩa “Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động
có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực”
2.1.4 Đặc điểm dự án
Theo Trịnh Thùy Anh (2008), dự án có đặc điểm cơ bản như sau:
Dự án là tạm thời và có chu kỳ sống: Tạm thời tức là có thời điểm bắt đầu
và thời điểm kết thúc
Dự án làm một hoạt động có mục đích: Hay còn gọi là mục tiêu tổng thể của
dự án, là kết quả cuối cùng mà nhà đầu tư mong đợi Để đạt được mục đích, có thể phân chia kết quả mong muốn thành các mục tiêu cụ thể đạt được trong từng giai đoạn của dự án Các mục tiêu này cần được xác lập nhằm đảm bảo nguyên tắc: cụ thể, đo lường được, khả thi, cân đối về nguồn lực, có thời hạn nhất định
Tính đặc thù: Mỗi dự án là duy nhất, không có dự án giống nhau hoàn toàn Theo Cao Hào Thi & Nguyễn Thúy Huỳnh Loan (2013) các dự án gồm các đặc điểm như sau:
Mỗi dự án phải có một hoặc một số mục tiêu rõ ràng, mỗi dự án là một quá trình tạo ra một kết quả cụ thể
Trang 24Mỗi dự án đều có một thời gian nhất định, nghĩa là có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc Dự án được xem là một chuỗi các hoạt động nhất thời và thường trải qua nhiều giai đoạn khác nhau như: Khởi đầu dự án, triển khai dự án, kết thúc
dự án
Mỗi dự án đều sử dụng nguồn lực và các nguồn lực này bị hạn chế Nguồn lực gồm: nhân lực, nguyên vật liệu, ngân sách
Mỗi dự án đều mang tính độc đáo đối với mục tiêu và phương thức thực hiện
dự án Không có sự lặp lại hoàn toàn giữa các dự án
2.1.5 Khái niệm dự án đầu tư
Theo Ngân hàng thế giới định nghĩa: “Dự án đầu tư là tổng hợp các chính
sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt những mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định”
Tại Việt Nam, dự án đầu tư được Luật Đầu tư (2014) định nghĩa “Dự án đầu
tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu
tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”
2.1.6 Vốn đầu tư
Viện Kinh tế Tp HCM (2000), vốn đầu tư là tiền tích lũy của xã hội, của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác như liên doanh, liên kết hoặc tài trợ của nước ngoài nhằm để tái sản xuất, các tài sản cố định để duy trì hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có
Theo Tổng Cục Thống kê (2002), vốn đầu tư phát triển là vốn được bỏ ra để thực hiện mục đích đầu tư nhằm sau một chu kỳ hoạt động hoặc sau một thời gian nhất định thu về một giá trị nhất định lớn hơn giá trị vốn đã bỏ ra ban đầu Vốn đầu
tư phát triển gồm: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn đầu tư mua sắm thiết bị máy móc, tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh doanh, vốn đầu tư cho sữa chữa lớn tài sản cố định; vốn đầu tư bổ sung cho vốn lưu động và các nguồn vốn đầu tư phát
Trang 25triển khác như vốn đầu tư để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, cho khoa học công nghệ, cho đào tạo nguồn nhân lực con người
Theo định nghĩa khác: Vốn đầu tư là tiền tích lũy của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ, là tiền tiết kiệm và vốn huy động của các nguồn vốn khác được đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh dịch vụ, sinh hoạt xã hội và sinh hoạt trong mỗi gia đình Tóm lại: Vốn phần lớn được chi dùng vào việc tái sản xuất mở rộng, nhằm mục đích phát triển và tăng trưởng kinh tế-xã hội của đất nước nói chung và của một địa phương nới riêng
2.1.7 Nguồn vốn đầu tư
* Đối với quốc gia
Theo David Begg (2008), trên phương diện vĩ mô nguồn vốn đầu tư bao gồm
2 loại chính: Nguồn từ tiết kiệm trong nước và nguồn vốn từ nước ngoài Nguồn nước ngoài đưa vào dưới dạng đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, các khoản vay nợ, viện trợ, kiều hối Có thể chia nguồn vốn đầu tư thành hai loại: Đầu tư của khu vực doanh nghiệp và đầu tư của các cá nhân (gọi tắt là khu vực doanh nghiệp); Đầu tư của khu vực nhà nước
* Đối với doanh nghiệp
Theo Lê Khương Ninh và các cộng sự (2006), một doanh nghiệp có thể tài trợ cho các dự án đầu tư của mình bằng vốn tự có hay vốn vay Vốn tự có phần lớn xuất phát từ lợi nhuận tích lũy của doanh nghiệp Vốn vay có thể từ các ngân hàng thương mại hay các nguồn khác
2.1.8 Nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách
Theo Luật Đầu tư, (2014) quy định “Nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách là nguồn vốn đầu tư được thực hiện do các tổ chức, cá nhân bỏ vốn ra để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh”
Trang 262.1.9 Nhà đầu tư
Theo Luật Đầu tư (2014) quy định “ Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài”
2.1.10 Dự án đầu tư xây dựng
Theo Luật Xây dựng (2014) quy định “Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các
đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng”
2.1.11 Tiến độ xây dựng dự án (thời gian thực hiện dự án)
Theo Jong H Ock, tiến độ dự án là một kế hoạch để hoàn thành dự án trên các điều kiện về dự án, ví dụ như một trình tự logic của các hoạt động, các nguồn lực sẵn có, các ràng buộc về thời gian cũng như ngân sách
Theo Eric Veruh (1999), tiến độ xác thực là một trong những tiêu chí hàng đầu cho sự thành công của dự án Những yêu cầu về một tiến độ thực tế gồm có:
- Một kiến thức sâu sắc về công việc cần hoàn thành
- Thể hiện trình tự công tác theo trật tự đúng đắn
- Kể đến những ràng buộc bên ngoài, bên cạnh sự kiểm soát trong nội bộ nhóm
- Có thể hoàn thành kịp thời gian, với sự cung cấp nhân lực có năng lực hiện hữu và đầy đủ thiết bị
Trang 27Theo Bromilow (1969), thời gian hoàn thành dự án là khoảng thời gian tính từ ngày khởi công nhận mặt bằng công trường cho đến lúc bàn giao công trình cho chủ đầu tư để đi vào hoạt động
Theo Trần Chủng (2004), tiến độ xây dựng là kế hoạch thời gian thực hiện các phần công việc xây dựng được sắp xếp có tổ chức, có trình tự và được kiểm soát Hầu hết các tiến độ xây dựng đều được biểu diễn bằng các sơ đồ chỉ ra sự liên quan giữa thời gian bắt đầu và kết thúc các công việc của dự án Nó có thể là sơ đồ ngang, sơ đồ xiêm hay sơ đồ mạng lưới, tùy theo quy mô và mức độ phức tạp của
dự án
Theo Trịnh Thùy Anh (2008), thời gian là một khái niệm để diễn tả trình tự xảy ra của các sự kiện, biến cố và khoảng kéo dài của chúng Thời gian được xác định bằng số lượng các chuyển động của các đối tượng có tính lặp lại (sự lượng hóa các chuyển động lặp lại) và thường có một thời điểm mốc gắn với một sự kiện nào
đó Thời gian thực hiện dự án có ý nghĩa rất quan trọng Đó là căn cứ đầu tiên giúp quản trị dự án về thời gian, nhằm mục tiêu hoàn thành dự án đúng thời hạn quy định
Như vậy, theo phạm vi nghiên cứu này tiến độ thực hiện dự án là quá trình vận hành của dự án , quá trình thực hiện dự án diễn ra nhanh hay chậm hiệu quả hay không được căn cứ vào việc thực hiện tiến độ của dự án , tiến độ của dự án được xem xét qua đại lượng thời gian Đó là khoảng thời gian từ khi lập dự án đến khi đưa dự án vào hoạt động và hoàn thiện dự án …Thông thường khi các dự án được các đơn vị chủ đầu tư phê duyệt, thời gian thực hiện mới được xác định,nghĩa là thời gian được bắt đầu khi dự án được UBND tỉnh Bình Thuận phê duyệt (chấp thuận đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư) và kết thúc khi dự án xây dựng hoàn thành và đưa vào hoạt động
2.1.12 Chậm tiến độ triển khai đầu tư xây dựng dự án
Khái niệm: Chậm tiến độ được định nghĩa là khoảng thời gian giữa ngày hoàn thành được thỏa thuận trong hợp đồng và ngày thực tế hoàn thành hoặc theo
Trang 28cam kết đầu tư của nhà đầu tư (Eliwa và Joshua, 2001, dẫn theo Usman, Gambo và Ibrahim, 2014)
Theo Assaf và Hejji (2007), chậm tiến độ chính là sự chậm trễ ảnh hưởng đến ngày dự án hoàn thành được quy định trong hợp đồng Theo Menesi (2007), nếu xét theo tiêu chí trách nhiệm, chậm tiến độ được phân thành hai loại: có thể tha thứ và không thể tha thứ
Theo Arditi et al (1985), thì sự chậm trễ của các dự án xây dựng dẫn đến hậu quả nghiêm trọng có thể làm chậm sự phát triển của ngành công nghiệp xây dựng nói riêng và ảnh hưởng đến hầu hết các ngành kinh tế khác
Theo Aibinu & Jagora (2002), thì trễ tiến độ được mô tả như một khoảng thời gian khi nhà thầu và chủ đầu tư dự án không thực hiện đúng như quy định hoặc đúng như thỏa thuận trong hợp đồng Còn theo Bramble cà Callahan (1987) thì trễ tiến độ là khoảng thời gian mà các hạng mục của dự án thi công kéo dài hoặc hoàn thành không đúng hạn Nói tóm lại, trễ tiến độ là một tình huống xảy ra mà các công việc sẽ bị thực hiện chậm lại và các công việc được hoàn thành không đúng hạn
2.1.13 Hậu quả việc chậm trễ tiến độ
Theo Bùi Quang Vinh thừa nhận nhiều dự án vẫn còn chậm tiến độ, tỷ lệ các
dự án điều chỉnh còn khá cao Ông Vinh khẳng định việc chậm tiến độ là một trong những nguyên nhân làm tăng chi phí, giảm hoặc không còn hiệu quả đầu tư, tác động tiêu cực đến kinh tế, môi trường đầu tư ( trích dẫn Tư Giang, 2015)
Hậu quả của chậm tiến độ gây ảnh hưởng khác nhau cho các bên tham gia vào dự án Một trong các hậu quả thường gặp là mất thời gian, tiền bạc và khả năng
dự án bị thu hồi Đối với chủ đầu tư, chậm tiến độ có nghĩa là mất nguồn thu có được từ dự án và hoặc tiếp tục phụ thuộc vào hạ tầng hiện hữu Đối với nhà thầu, chậm tiến độ sẽ dẫn đến mất thêm tiền để chi trả cho các trang thiết bị và người lao động Ngoài ra, vốn ứng trước của nhà thầu đã chi vào các dự án rất khó để thu hồi
Trang 29Đối với công chúng, các dự án xây dựng và các dự án cơ sở hạ tầng chưa được đưa vào để sử dụng đúng theo quy hoạch làm cho người dân phải tiếp tục sử dụng/ chia
sẻ các cơ sở hạ tầng hiện hữu và cũ kỹ Đối với Nhà nước, Chính phủ bị mất các nguồn thu do chậm đưa vào sử dụng các công trình và cơ sở hạ tầng mới Đối với bản thân dự án, chậm tiến độ khiến hầu hết các dự án phải chịu thêm gánh nặng chi phí gia tăng khi hoàn thành muộn hơn kế hoạch (Shaikh và cộng sự, 2010)
Trong một nghiên cứu khác, Aibinu và Jagboro (2002), xác định hậu quả của chậm tiến độ bao gồm: Kế hoạch thực hiện bị vi phạm, vượt dự toán, các bên tranh chấp, lãng phí tài nguyên đất, dự án bị đình chỉ hoặc hủy bỏ và các bên tiến hành kiện tụng tranh chấp lẫn nhau Theo Koushki và Kartam (2004) kết luận rằng chậm tiến độ ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện dự án của các nhà thầu và các nhà đầu tư và góp phần tác động tiêu cực đến môi trường đầu tư, trong xây dựng như tranh chấp hợp đồng, năng suất thấp và tăng chi phí xây dựng, ảnh hưởng đến các mục tiêu các dự án Các dự án, công trình bị chậm tiến độ sẽ chịu tác động của đủ mọi chi phí và các chi phí này liên tục tăng, từ giá nhân công, vật liệu, chi phí đền
bù, giải phóng mặt bằng, điều chỉnh thiết kế kỹ thuật, quy mô dự án gây tổn thất không nhỏ cho kinh tế địa phương
Như vậy, theo phạm vi nghiên cứu này tiến độ thực hiện dự án là quá trình vận hành của dự án, quá trình thực hiện dự án diễn ra nhanh hay chậm, hiệu quả hay không được căn cứ vào việc thực hiện tiến độ của dự án, tiến độ của dự án được xem xét qua đại lượng thời gian Đó là khoảng thời gian từ khi lập dự án đến khi xây dựng dự án hoàn thành và đưa vào hoạt động kinh doanh
Thông thường khi các dự án được các đơn vị chủ đầu tư phê duyệt, thời gian thực hiện mới được xác định, định nghĩa là thời gian được bắt đầu khi dự án được UBND tỉnh Bình Thuận phê duyệt (chấp thuận đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư)
và kết thúc khi dự án xây dựng hoàn thành và đưa vào hoạt động
Trang 302.1.14 Vai trò của đầu tư đối với phát triển kinh tế - xã hội
Đầu tư có ý nghĩa về mặt xã hội rất lớn trong định hướng phát triển chung của đất nước và được xem là động lực chính thức thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hoạt động đầu tư trên phương diện vĩ mô một nền kinh tế bao gồm hoạt động đầu tư trong nước và hoạt động đầu tư nước ngoài Trong đó, hoạt động đầu tư trong nước
và đầu tư nước ngoài có mối quan hệ hữu cơ với nhau, chúng có tác động lẫn nhau
và thúc đẩy quá trình tăng trưởng của nền kinh tế Đầu tư trong nước có hiệu quả sẽ xây dựng một nền kinh tế ổn định có tốc độ tăng trưởng nhanh, có cơ sở hạ tầng hiện đại và cơ sở pháp lý lành mạnh, tạo ra tiền đề tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả đầu tư nước ngoài
2.2 Lý thuyết về đầu tư
2.2.1 Lý thuyết về đầu tư của doanh nghiệp
Đầu tư là một hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp, đầu tư bao gồm các công đoạn như mua nguyên liệu, sản xuất, phân phối, bán hàng (đối với doanh nghiệp sản xuất) hoặc mua và bán hàng hóa (doanh nghiệp thương mại) Nói tóm lại, một doanh nghiệp từ lúc thành lập, hoạt động, đến lúc chấm dứt hoạt động có rất nhiều hạn mục đầu tư Đầu tư là tiền đề phát triển của mỗi doanh nghiệp, thông qua lợi nhuận sẽ cho chúng ta biết hiệu quả của việc đầu tư Có nhiều quan điểm về đầu
tư của doanh nghiệp, nghiên cứu này đề cập một số lý luận về việc đầu tư của doanh nghiệp như sau:
Theo Haavelmo (1960), đầu tư là sự thay đổi trong vốn cổ phần trong một khoảng thời gian; không giống như vốn, đầu tư là một thuật ngữ dòng chảy và không phải là một thuật ngữ chứng khoáng Điều này có nghĩa rằng, vốn được đo tại một điểm trong một thời gian, trong khi đầu tư chỉ có thể được đo trong một khoảng thời gian
Goetzmann (1996) nêu lý do để các nhà đầu tư thực hiện việc đầu tư là mong muốn tăng sự giàu có, tức là kiếm tiền để phát triển và mong muốn trở nên giàu có trong tương lai có thể làm nhà đầu tư chấp nhận rủi ro để đầu tư Đầu tư là một kênh
Trang 31quan trọng cho mục tiêu toàn cầu hóa của các công ty đa quốc gia nhằm đạt được thị phần mới (Rugman và Verbeke, 2008)
Hình 1: Thời gian thực hiện dự án (Nguồn: Cao Hào Thi (2006))
Theo Luật Đầu tư (2014), quy định “Dự án chậm triển khai là dự án quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký với cơ quan nhà nước”
Trang 32Theo Aibinu & Jagora (2002), trễ tiến độ được mô tả như một khoảng thời gian khi nhà thầu và chủ dự án không thực hiện đúng như quy định hoặc đúng như
thỏa thuận trong hợp đồng
Bramble và Callahan (1987) cho rằng trể tiến độ là khoảng thời gian mà các hạng mục dư án thi công kéo dài hoặc hoàn thành không đúng hạn
Vấn đề chậm trễ tiến độ xảy ra ở hầu hết các dự án xây dựng Nghiên cứu của Sambasivan and Yau (2007), ở Malaysia trong năm 2005 có 17,3% trong tổng số
417 dự án Chính phủ nước này trễ tiến độ hơn 3 tháng hoặc thực hiện dỡ dang Trần Chủng (2004), tiến độ là một công cụ thực sự quan trọng trong công tác quản lý dự án Không có một tiến độ đầy đủ, trình tự kỹ thuật đúng đắn của công việc sẽ không được thể hiện, sẽ không có cơ sở để tuân thủ các thời điểm bắc đầu và kết thúc dự án, từ đó người quản lý dự án sẽ không thể biết chính xác thời hạn hoàn thành dự án Việc chậm trễ trong quá trình thi công sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chi phí
dự án Phần lớn các dự án xây dựng bị chậm tiến độ đều làm cho chi phí dự án tăng lên, thậm chí tăng từ 20% đến 30% tổng chi phí Chậm bàn giao công trình đưa vào
sử dụng làm cho vốn đầu tư quay vòng chậm, gây thiệt hại về vốn của chủ đầu tư
2.2.3 Lý thuyết về lựa chọn lợi thế
Lý thuyết lựa chọn lợi thế hay còn gọi là lý thuyết chiết trung do John H Dunning (1993) xây dựng Lý thuyết lựa chọn lợi thế đưa ra ba yếu tố là lợi thế về
sở hữu (ownership) hay là nội lực của một doanh nghiệp, lợi thế về vị trí (location) – đây là yếu tố quyết định địa điểm sản xuất và lợi thế về gắn kết nội bộ (internalization) của doanh nghiệp để trả lời cho ba câu hỏi: tại sao các công ty đa quốc gia (MNEs) muốn đầu tư ra nước ngoài, địa điểm nào được MNEs lựa chọn đầu tư và MNEs thực hiện đầu tư như thế nào Theo Dunning (1993), trích bởi Ngô Thị Thu Hà, 2008), một doanh nghiệp chỉ thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) khi hội tụ ba điều kiện:
(1) Lợi thế về sở hữu (Ownership advantages – O): Doanh nghiệp phải sở hữu một số lợi thế so với các doanh nghiệp khác như quy mô, công nghệ, mạng lưới tiếp
Trang 33thị, khả năng tiếp cận nguồn vốn có lãi suất thấp hay các tài sản vô hình đặc thù của doanh nghiệp
(2) Lợi thế về khu vực (Locational advantages – L): Sản xuất tại nước tiếp nhận đầu tư có chi phí thấp hơn là sản xuất tại nước mẹ rồi đem xuất khẩu Lợi thế địa điểm có thể có được nhờ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, lao động, các rào cản thương mại, chính sách khuyến khích đầu tư và cả tác động ngoại vi mà địa điểm có thể tạo ra cho doanh nghiệp khi hoạt động đó
(3) Lợi thế về nội hóa (Internalisation advantages – I): Việc sử dụng những lợi thế đó trong nội bộ doanh nghiệp có lợi hơn là bán hay cho các doanh nghiệp khác thuê
Cách lý giải của mô hình OLI rất dễ hiểu Tại bất cứ thời điểm nào, các doanh nghiệp của một nước so với các doanh nghiệp của các nước khác, càng nắm giữ nhiều lợi thế về quyền sở hữu thì họ càng có động cơ mạnh để sử dụng chúng trong nội bộ hơn là phổ biến ra bên ngoài Họ càng tìm được nhiều lợi ích khi sử dụng chúng ở một nước khác thì họ càng có động cơ để phát triển sản xuất ở nước ngoài Những thay đổi về vị trí của dòng FDI vào hoặc ra của một nước có thể được giải thích bởi những thay đổi về lợi thế địa điểm so với các nước khác và những thay đổi trong chuẩn mực mà doanh nghiệp thấy các tài sản này nếu được sử dụng trong nội
bộ sẽ tốt hơn so với khi đem bán trên thị trường Cho đến nay mô hình OLI của Dunning có thể coi là cách lý giải đầy đủ và nhiều tham vọng nhất về FDI
2.2.4 Lý thuyết thu hút đầu tư
Theo Akwetey (2002), hầu hết các nước đang phát triển, đang phải chịu đựng một nền kinh tế nghèo nàn Điều này chủ yếu do môi trường đầu tư chưa đầy đủ để hấp dẫn nhà đầu tư, đã làm trầm trọng thêm sự yếu kém trong phát triển các điều kiện cơ bản và quan trọng đối với phát triển kinh tế như cơ sở hạ tầng, chính sách
và tài chính mà một nền kinh tế vĩ mô cần phải có Có những thay đổi từ môi trường kinh tế bên ngoài như sự suy giảm kinh tế trên toàn thế giới; ngoài ra, chính trị xã hội bất ổn và những cuộc đình công của người lao động đã làm cho khu vực thương
Trang 34mại ở các nước này kém hấp dẫn những nhà đầu tư tiềm năng Những thay đổi chính trị ở các nước xã hội chủ nghĩa cũ cũng gây bất lợi đến thương mại khu vực khi nhu cầu đối với hàng hóa xuất khẩu từ những nước đang phát triển thường không rõ ràng Tuy nhiên, khi Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) ra đời, xu hướng phát triển thương mại toàn cầu dần được khởi sắc, tạo ra một môi trường cởi
mở hơn trong thương mại toàn thế giới Một số nước đang phát triển đã nắm lấy cơ hội này để thu hút nhà đầu tư tiềm năng từ các nước phát triển để đầu tư vào quốc gia của họ Chính phủ một số nước đã cung cấp một khuôn khổ pháp lý tương đối đầy đủ để thực hiện các giao dịch trong xu thế tự do hóa thương mại và đây là yếu
tố quan trọng việc thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào đầu tư
2.2.5 Lý thuyết về địa điểm
Ngày nay, với sự hỗ trợ của khoa học và công nghệ, khoảng cách địa lý hầu như ít được quan tâm bới các Doanh nghiệp, thay vào đó, chi phí và hiệu quả là vấn
đề cần phải thảo luận để Doanh nghiệp đạt lợi nhuận tối đa Đối với Verno (1966) vấn đề chi phí được đặt lên hàng đầu, địa điểm đầu tư là lựa chọn thứ hai, Vernon cho rằng các Công ty xuyên quốc gia chuyên sản xuất ra nước ngoài nhằm gần nguồn cung cấp nguyên liệu hay thị trường tiêu thụ để giảm bớt chi phí vận chuyển, nhờ vậy sẽ hạ thấp được giá thành sản phẩm và giúp doanh nghiệp thuận lợi trong việc triển khai xây dựng
2.3 Các nghiên cứu trước
Frank et al (2010), điều tra nguyên nhân của sự chậm trễ của việc xây dựng các dự án xây dựng ở Ghana Mục tiêu chính của nghiên cứu này là xác định các nguyên nhân chính của sự chậm trễ của việc xây dựng các dự án xây dựng ở Ghana bằng cách sử dụng một cuộc khảo sát ý kiến Mục đích chính là để xác định nhận thức của ba bên chính (nhà thầu, khách hàng và chuyên gia tư vấn) liên quan đến nguyên nhân của sự chậm trễ và đề xuất những cách có thể xóa bỏ hoặc giảm thiểu
sự chậm trễ thời gian thực hiện dự án Khảo sát thực địa bao gồm 130 người trả lời bao gồm 39 nhà thầu, 37 khách hàng và 54 chuyên gia tư vấn Các câu hỏi được thiết kế theo hình thức đánh dấu một cột tầm quan trọng tương đối của mỗi trong
Trang 35những nguyên nhân của sự chậm trễ xây dựng (về 4 = “rất quan trọng”, 3 = “quan trọng”, 2 = “phần nào quan trọng”, 1 = “ không quan trọng”) Các câu hỏi như sau: Chậm trễ trong việc cung cấp các chứng từ thanh toán; Đánh giá thấp chi phí của dự án; Đánh giá thấp sự phức tạp của dự án; Khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng ngân hàng; Giám sát kém; Đánh giá thấp thời gian hoàn thành của nhà thầu; Thiếu nguyên liệu; Nghiệp vụ quản lý kém; Biến động giá; Sự chậm trễ trong hướng dẫn của chuyên gia tư vấn; Giao vật liệu trễ, … Kết quả cho thấy khách hàng, tư vấn và các nhà thầu đều đồng ý rằng nhóm tài chính là yếu tố có ảnh hưởng nhất đến việc chậm trễ Yếu tố vật chất được coi là yếu tố quan trọng thứ hai gây ra sự chậm trễ trong dự án xây dựng tiếp theo lịch trình và các yếu tố kiểm soát
Aftab et al (2012), nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến biến động về thời gian và chi phí của dự án ở Miền Nam và khu vực trung tâm của Penisular, Malaysia Nghiên cứu thực hiện kết hợp phương pháp định lượng và định tính Nghiên cứu định lượng sử dụng bảng câu hỏi khảo sát Thang đo Likert 5 điểm được sử dụng theo quy định như sau: Cực kỳ quan trọng, rất quan trọng, vừa kể, hơi đáng kể và không đáng kể Câu hỏi khảo sát được thực hiện phỏng vấn các nhà thầu, nhà tư vấn giám sát và khách hàng (nhà đầu tư) với cỡ mẫu là 140 Mẫu lấy theo phương pháp thuận tiện Phân tích được thực hiện bằng cách sử dụng thống kê thông qua phần mềm SPSS 17.0 Kết quả nghiên cứu cho thấy có 92% các dự án ở Malaysia trễ tiến độ và chỉ có 8% các dự án hoàn thành đúng tiến độ theo hợp đồng Đồng thời có 11% dự án thực hiện đúng theo ngân sách, còn lại 89% chi phí thực hiện dự án vượt ngân sách cho phép (theo hợp đồng) Dựa vào kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đưa ra 13 biện pháp cải thiện việc chậm trễ thực hiện dự án và 15 giải pháp cải thiện hiệu suất chi phí Mười ba giải pháp cải thiện thời gian thực hiện dự
án là: Công tác quy hoạch thích hợp, lãnh đạo và quản lý cam kết thực hiện theo hợp đồng, gửi thông điệp rõ ràng và đầy đủ cho nhân viên để đảm bảo thông tin liên lạc hiệu quả; thuê công nhân lành nghề để tiến triển tốt, tránh chất lượng công việc kém, cải chính và sửa đổi; giám sát chặt chẽ, đào tạo và phát triển của tất cả người tham gia để hỗ trợ quá trình thực hiện, tập trung vào chất lượng, chi phí của dự án,
sử dụng công nghệ xây dựng mới, thông qua các công cụ và kỹ thuật (quản lý chi
Trang 36phí, quản lý chất lượng …), cung cấp kiến thức hoặc đào tạo cho người lao động không có tay nghề dựa trên phạm vi làm việc của họ; sử dụng các đội xây dựng đầy
đủ nhân lực; tập trung vào nhu cầu của khách hàng; đo lường hiệu suất đối với các
dự án khác
Nguyễn Chánh Tài (2012), thực hiện đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và các giải pháp tăng khả năng thành công của dự án xây dựng khu vực công Mục tiêu của
đề tài là nhằm nhận dạng những nhân tố chính ảnh hưởng đến sự thành công của dự
án xây dựng khu vực công; Đánh giá ảnh hưởng những nhân tố đến sự thành công của dự án xây dựng khu vực công Từ đó, tiến hành đề xuất các giải pháp để làm tăng khả năng thành công của dự án xây dựng khu vực công Một cuộc khảo sát bằng bảng câu hỏi với 39 yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án xây dựng công được thu thập từ 116 chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp đã từng tham gia dự án xây dựng công đã được tiến hành Bằng phương pháp phân tích cấu trúc - Structural Equation Modeling (SEM), nghiên cứu đã xác định được 23 yếu tố phân làm 07 nhóm ảnh hưởng đến sự thành công của dự án là:
Tổ chức quản lý dự án; tầm nhìn và thái độ của chủ đầu tư; năng lực của nhà thầu; bản chất dự án; ảnh hưởng của môi trường bên ngoài, tuân thủ quy định và hồ sơ; công tác giải phóng mặt bằng thuận lợi, giao mặt bằng đúng tiến độ Với kết quả phân tích giải pháp bằng công cụ triển khai chức năng chất lượng (Quality Fuction Deployment - QFD), nghiên cứu đã đề xuất được những giải pháp chung nhằm làm tăng khả năng thành công của dự án xây dựng công Những giải pháp được đánh giá cao như là tạo một kênh thông tin chung thông suốt cho tất cả các bên; lựa chọn nhà thầu chú trọng vấn đề năng lực kinh nghiệm thực tế; giao chủ đầu tư có năng lực, nắm bắt rõ các yêu cầu, tính chất của dự án; nội dung hợp đồng quy định quyền lợi trách nhiệm rõ ràng; dự kiến được những rũi ro có thể xảy ra để có biện pháp đối phó
Nguyễn Thanh Long (2014), nghiên cứu “Các yếu tố tác động đến thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản vốn ngân sách tại thành phố Cao Lãnh”
Thông qua khảo sát 134 mẫu với 26 biến quan sát, dữ liệu nghiên cứu được thu thập
Trang 37từ chủ đầu tư, nhà quản lý dự án, chỉ huy trưởng công trình, đội trưởng thi công
đã tham gia các dự án hoàn thành tại địa bàn thành phố Cao Lãnh trong khoảng thời gian 5 năm (2008-2013) Từ kết quả khảo sát cho thấy có 5 nhóm yếu tố, với 26 biến độc lập tác động đến thời gian thực hiện dự án, gồm: Nhóm yếu tố chính sách pháp luật; nhóm yếu tố tự nhiên, cơ sở hạ tầng; nhóm yếu tố kinh tế xã hội; nhóm yếu tố kỹ thuật bên trong dự án và nhóm yếu tố phi kỹ thuật bên trong dự án
Nguyễn Minh Sang (2014) nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án xây dựng thuộc ngân sách tỉnh Tiền Giang” Thông qua khảo sát
165 dự án thuộc tất cả các loại công trình xây dựng thuộc ngân sách tỉnh Tiền Giang Từ kết quả khảo sát cho thấy 06 nhóm yếu tố với 31 biến độc lập ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án, gồm: nhóm yếu tố chủ đầu tư, nhóm yếu tố nhà thầu; nhóm yếu tố nhà tư vấn; nhóm yếu tố hợp đồng; nhóm yếu tố về điều kiện dự án và nhóm yếu tố bên ngoài
Trên cơ sở các khái niệm về đầu tư, khái niệm về dự án, tiến độ dự án đầu tư,
lý thuyết về đầu tư dự án và các nghiên cứu thực nghiệm trước của các tác giả Đề tài định hình các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ triển khai xây dựng dự án để làm cơ
sở xây dựng mô hình cho đề tài
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ dự án
Từ khung lý thuyết trên và các nghiên cứu trước nêu trên, có thể rút ra có nhiều yếu tố tác động đến tiến độ triển khai xây dựng dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
(1) Loại hình doanh nghiệp: Theo Luật Đầu tư (2014), quy định doanh
nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trong nghiên cứu này, học viên nghiên cứu về các dự án do doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài làm chủ đầu tư để tìm ra sự khác biệt của hai loại hình đầu tư này Loại hình doanh nghiệp nào có khả năng thực hiện đúng tiến độ đầu tư
dự án tốt nhất
Trang 38(2) Vốn điều lệ doanh nghiệp: Theo Luật Doanh nghiệp (2014), vốn điều lệ
doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập Công ty TNHH, Công ty Hợp doanh, là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với Công ty cổ phần
Trang 39mà có thể là do đi vay Theo nghiên cứu của Phạm Lê Thông và Ctg (2006) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang cho kết quả: Nguồn vốn tự có là nguồn gốc để đầu tư quan trọng nhất đối với doanh nghiệp; kể đến là nguồn vốn vay từ các hệ thống ngân hàng thương mại quốc doanh Dự án đầu tư trong nước thì vốn đầu tư thường được tính bằng VND, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài thì tính bằng USD quy đổi VND
và tiền vay của doanh nghiệp được tính bằng VNĐ
Theo nghiên cứu của Mai Xuân Việt & Lương Đức Long (2011), tổng vốn đầu
tư có ảnh hưởng đến chậm tiến độ hoàn thành dự án Hiện nay, theo quy định tại Điều 42 của Luật Đầu tư (2014), quy định “nhà đầu tư phải ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư từ 1% đến 3% tổng vốn đầu tư”
Từ nghiên cứu và quy định trên, đề tài này dự kiến đưa yếu tố tổng vốn đầu tư vào để xem mức độ ảnh hưởng như thế nào đến tiến độ triển khai dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
(5) Nguồn vốn đầu tư (nguồn tài chính)
Nguồn vốn đầu tư đóng vai trò quan trọng trong quá trình triển khai xây dựng
dự án Theo quy định của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai quy định “Vốn chủ sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự
án có quy mô sử dụng đất dưới 20 héc ta; không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 héc ta trở lên
Theo Kaming et al (1997), một trong những yếu tố chính gây chậm trễ tiến độ của các dự án ở Indonesia là thiếu nguồn vốn đầu tư Còn theo nghiên cứu của Abdul – Rahman (2006), thì yếu tố thiếu nguồn vốn đầu tư ảnh hưởng đến dòng ngân lưu dự án và là yếu tố thường xuyên, hàng đầu gây chậm trễ tiến độ
Theo nghiên cứu của Mai Xuân Việt & Lương Đức Long (2011), Nguồn vốn đầu tư ảnh hưởng đến tiến độ triển khai dự án Còn Ngô Thanh Tuấn (2006), nghiên cứu đề tài “Phân tích chi phí gia tăng do trễ tiến độ đối với một số dự án xây dựng
Trang 40tại thành phố Hồ Chí Minh” Kết quả nghiên cứu cho rằng nhà thầu gặp khó khăn
về tài chính làm ảnh hưởng đến việc chậm trễ tiến độ triển khai dự án
Từ nghiên cứu trên, đề tài này dự kiến đưa yếu tố nguồn vốn đầu tư vào để xem mức độ ảnh hưởng như thế nào đến tiến độ triển khai xây dựng của các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Thuận?
(6) Hỗ trợ pháp lý
Vấn đề liên quan đến pháp luật là một phần rất quan trọng dự án xây dựng, nhất là đối với những dự án lớn và có nhiều đơn vị tham gia Theo nghiên cứu của Shen (1997) và Perry & Hayes (1985) and Curtis & Napier (1992) thì những yếu tố pháp luật có ảnh hưởng đến kết quả dự án như thiếu quyền lực phán quyết mang tính pháp lý Trên cơ sở nghiên cứu trên, đề tài này dự kiến đưa yếu tố hỗ trợ pháp
lý vào để xem mức độ ảnh hưởng như thế nào đến tiến độ triển khai dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
(7) Đền bù, giải phóng mặt bằng
Những khó khăn trở ngại trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng để triển khai xây dựng dự án, theo nghiên cứu của Ngô Thanh Tuấn (2006), phân tích chi phí gia tăng do trễ tiến độ đối với một số dự án xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh Kết quả cho thấy đền bù, giải phóng mặt bằng ảnh hưởng mạnh đến việc trễ tiến độ trong quá trình triển khai xây dựng dự án
Luật Đất đai năm (2013), quy định dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách không thuộc diện nhà nước phải thu hồi đất, chủ đầu tư phải thực hiện việc thỏa thuận đền bù với dân để triển khai dự án Thực tế việc triển khai hiệp thương đền bù về đất tạo mặt bằng để thực hiện đầu tư xây dựng dự án là công việc gặp nhiều rào cản, vướng mắc khó khăn nhất đối với một dự án đã được chấp thuận đầu
tư, đó cũng là nguyên nhân dẫn đến kéo dài thời gian thực hiện đầu tư dự án Do đó,
đề tài này dự kiến đưa yếu tố đền bù, giải phóng mặt bằng vào để xem mức độ ảnh hưởng như thế nào đến tiến độ triển khai dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Thuận