Câu 1. Anh (chị) hãy phân tích mqh giữa sự thay đổi chất lượng cuộc sống với chất lượng môi trường qua các giai đoạn phát triển của con người : 1 Câu 2 . TB hiểu biết của em về tình hình nghiên cứu và áp dụng mô hình QLTNMT có sự tham gia của cộng đồng tại Việt Nam. 3 Câu 3. Anhchị hãy trình bày khái niệm Đồng quản lý, ưu điểm nhược điểm của loại hình quản lý này trong công tác BVMT và BTTNTN 6 Câu 4. Anh (chị) hãy TB khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc QLTNMT 6 Câu 5. Anh (chị) hãy trình bày tiến trình các bước trong Quản lý Tài nguyên Môi trường có sự tham gia của cộng đồng: 7 Câu 6. Anhchị hãy phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa hình thức QLTNMT có sự tham gia của cộng đồng với hình thức Đồng quản lý trong công tác Quản lý BVMT và BTTNTN. 9 Câu 7. Anh (chị) hãy cho biết mục tiêu, đối tượng, nội dung và cá bước thực hiện phương pháp điều tra cộng đồng? Ý nghĩa của phương pháp này trong việc xây dựng dự án quản lý tài nguyên môi trường có sự tham gia của cộng đồng. 10 Câu 8. Anh (chị) hãy trình bày cách tiếp cận và đánh giá chung về Mô hình Bảo tồn đa dạng sinh học có sự tham gia của cộng đồng địa phương. 11 Câu 9. Anh (chị) hãy trình bày cách tiếp cận và đánh giá chung về Mô hình hương ước, quy ước về BVMT trong quản lý tài nguyên môi trường có sự tham gia của cộng đồng địa phương. 14 Câu 10. Anh (chị) hãy trình bày cách tiếp cận và đánh giá chung về Mô hình sinh kế trong quản lý tài nguyên môi trường có sự tham gia của cộng đồng địa phương. 16 Câu 11. Anh (chị) hãy trình bày cách tiếp cận và đánh giá chung về Mô hình MCD (Đồng quản lý thủy sản) trong Quản lý Tài nguyên Môi trường có sự tham gia của cộng đồng địa phương 17
Trang 1MÔ HÌNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
CÓ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG
Câu 1 Anh (chị) hãy phân tích mqh giữa sự thay đổi chất lượng cuộc sốngvới chất lượng môi trường qua các giai đoạn phát triển của con người : 1Câu 2 TB hiểu biết của em về tình hình nghiên cứu và áp dụng mô hình QLTNMT có sự tham gia của cộng đồng tại Việt Nam 3Câu 3 Anh/chị hãy trình bày khái niệm Đồng quản lý, ưu điểm nhược điểm của loại hình quản lý này trong công tác BVMT và BTTNTN 6Câu 4 Anh (chị) hãy TB khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc QLTNMT 6Câu 5 Anh (chị) hãy trình bày tiến trình các bước trong Quản lý Tài
nguyên Môi trường có sự tham gia của cộng đồng: 7Câu 6 Anh/chị hãy phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa hình thức
QLTNMT có sự tham gia của cộng đồng với hình thức Đồng quản lý trongcông tác Quản lý BVMT và BTTNTN 9Câu 7 Anh (chị) hãy cho biết mục tiêu, đối tượng, nội dung và cá bước thực hiện phương pháp điều tra cộng đồng? Ý nghĩa của phương pháp này trong việc xây dựng dự án quản lý tài nguyên môi trường có sự tham gia của cộng đồng 10Câu 8 Anh (chị) hãy trình bày cách tiếp cận và đánh giá chung về Mô hình Bảo tồn đa dạng sinh học có sự tham gia của cộng đồng địa phương 11Câu 9 Anh (chị) hãy trình bày cách tiếp cận và đánh giá chung về Mô hình hương ước, quy ước về BVMT trong quản lý tài nguyên môi trường
có sự tham gia của cộng đồng địa phương 14Câu 10 Anh (chị) hãy trình bày cách tiếp cận và đánh giá chung về Mô hình sinh kế trong quản lý tài nguyên môi trường có sự tham gia của cộng đồng địa phương 16Câu 11 Anh (chị) hãy trình bày cách tiếp cận và đánh giá chung về Mô hình MCD (Đồng quản lý thủy sản) trong Quản lý Tài nguyên Môi trường
có sự tham gia của cộng đồng địa phương 17
Trang 2Câu 1 Anh (chị) hãy phân tích mối quan hệ giữa sự thay đổi chất lượng cuộc sống với chất lượng môi trường qua các giai đoạn phát triển của con người :
Sự phát triển của con người gắn liền với các yếu tố tự nhiên, nguồntài nguyên thiên nhiên, môi trường, hệ sinh thái Môi trường và con người
có mối quan hệ tương tác qua lại, môi trường là địa bàn và là nơi dungdưỡng con người, con người khai thác các tài nguyên cần thiết để phục vụcho nhu cầu cuộc sống, sự phát triển của mình
Con người trải qua 5 giai đoạn phát triển: sơ khai, cách mạng nôngnghiệp, tiền cách mạng công nghiệp, cách mạng công nghiệp, và giai đoạnhiện tại là giai đoạn hiện đại Trong mỗi giai đoạn đều có sự thay đổi chấtlượng cuộc sống đi đôi với sự thay đổi môi trường
a Giai đoạn sơ khai
Giai đoạn này gồm 2 thời kì:
- Thời kì hái lượm, săn bắt, đánh cá: đây là giai đoạn kéo dài suốt cảthời kì đồ đá cũ khi con người thoát khỏi loài vượn Giai đoạn này dân sốrất thưa thớt Với công cụ cành cây, rìu đá, cung tên, khí cụ, lưới,… đều làdụng cụ thô sơ Cuộc sống hoàn toàn dựa vào tài nguyên sinh vật (thức ăn
có sẵn trong thiên nhiên) => tác động vào môi trường giống như 1 loàisinh vật, chưa ảnh hưởng gì đến cân bằng hệ sinh thái
- Thời kì chăn thả: Cuộc sống đã phong phú hơn, công cụ lao độngcải tiến đa dạng và tinh vi hơn Hình thức chăn nuôi ra đời cung cấp thịt,trứng sữa Thời gian sau đó đã sử dụng gia súc kéo cày vận tải và bắt đầutuyển chọn, thuần dưỡng chọn lọc vật nuôi Dân số vẫn thưa thớt nhưng đã
có sự di cư mở rộng vùng phân bố hơn => Đã có tác động đến hệ sinhthái, thu hẹp diện tích rừng, mở rộng diện tích chăn thả, đồng cỏ
b Giai đoạn cách mạng nông nghiệp:
Thời kì này vào cuối thời kì đồ đá mới -> sau công nguyên Cuộcsóng đã tích lũy nhiều tri thức và hiểu biết hơn về các loài cây -> hìnhthành tập tục gieo hạt, trồng trọt Tập tục này sinh ra hình thức đốt nươnglàm rẫy, tra lỗ, bỏ hạt Khi cần thiết đã biết trữ nước , khơi rãnh cho nước
Trang 3vào ruộng Con người bắt đầu gây ra những tác động có hại đến tài nguyênsinh vật, rừng, đất nước.
c Giai đoạn tiền cách mạng công nghiệp:
Thời kì này khởi nguồn vào thế kỉ 17, khi máy hơi nước ra đời làmchuyển biến nền sản xuất thủ công sang sản xuất tư bản Nông nghiệpđược cơ giới hóa, nhiều cánh rừng bị phá hủy thay vào đó là các nôngtrường cà phê, cam, chè, lương thực,…
d Giai đoạn cách mạng công nghiệp:
Từ lao động cơ bắp chuyển sang lao động cơ khí đòi hỏi nhiềunguyên liệu, do đó kích thích các ngành công nghiệp khai thác mỏ, than
đá, dầu, khí đốt,… Đến giai đoạn này:
- Rừng bị thu hẹp với tốc độ ngày càng gia tăng
- Các loài động thực vật bị tiêu diệt nhiều và thu hẹp địa bàn hoạtđộng
- Đất đai bị xáo trộn, rửa trôi và xói mòn khủng khiếp
- Dân số, tổ chức xã hội biến động và phân hóa rõ rệt
- Các nguồn năng lượng truyền thống đang cạn kiệt nhanh chóng
Tác động: các nguồn tài nguyên bị chiếm đoạt, khai thác, sựhủy diệt động vật rừng diễn ra khắp mọi nơi, nhiều hệ sinh thái bị xáo trộn,môi trường sống bị ô nhiễm nặng nề
Sự bùng nổ dân số cũng đã gây áp lực:
- Sản xuất lớn, nhu cầu nguyên liệu sản xuất tăng mạnh, tranh giành
cơ hội khai thác,… => chiến tranh gây tàn phá môi trường
- Con người phá hủy môi trường với tốc độ lớn -> môi trường bắtđầu thể hiện giới hạn và sức ép của môi trường lên con người
e Giai đoạn hiện đại:
Giai đoạn này mở rộng sản xuất hàng hóa, gia tăng bùng nổ dân số,phát triển giao thông dày đặc, các công trình xây dựng, khai thác tàinguyên Trái đất đang trong tính trạng báo động về sức tải
Tuy nhiên nhân loại đang chuyển sang thời kì siêu công nghiệp đặctrưng bởi:
Trang 4- Nền văn minh trí tuệ
- Sự bùng nổ của tin học, điện tử, công nghệ sinh học, công nghệnano năng lượng sạch
Con người ngày nay đang thay đổi thái độ cư xử đối với môi trường:
- Đẩy mạnh việc sử dụng và khai thác thông tin và năng lượng sạch
- Đưa ra các chính sách bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
- Tăng cường chia sẻ tri thức, khoa học kĩ thuật
- Giảm gia tăng dân số, tiến tới ổn định ở con số 10 tỷ
Câu 2 Trình bày hiểu biết của em về tình hình nghiên cứu và áp dụng mô hình Quản lý Tài nguyên và Môi trường có sự tham gia của cộng đồng tại Việt Nam.
Sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động quản lý tài nguyên môitrường đã có từ lâu, xong vai trò của cộng đồng trong việc quản lý TNMTkhi xưa vẫn chưa được đề cao, chú trọng Bản chất của sự tham gia củacộng đồng trong quản lý tài nguyên có sự khác biệt tương ứng với điềukiện kinh tế xã hội, môi trường thể chế chính trị và tổ chức xã hội của đấtnước ở từng giai đoạn Thời gian qua những mô hình quản lý môi trườngdựa vào cộng đồng đã được áp dụng và đem lại hiệu quả thiết thực
Ví dụ:
Tài nguyên nước:
Ở vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ - nơi hằng năm lũ lụt từ sôngHồng và sông Mê Kông thường gây ra thiệt hại cho người, tài sản, mùamàng và đất đai Nhờ sự tham gia của cộng đồng, hàng ngàn đê, đập, hồchứa nước nhân tạo, kênh mương và giếng làng đã được xây dựng ở nhiềunơi Kể từ khi Việt Nam bắt đầu quá trình chuyển đổi kinh tế (còn gọi làquá trình Đổi Mới) năm 1986, Chính phủ đã liên tục đề cao sự tham gia vàđóng góp của cộng đồng và các ngành trong mọi lĩnh vực phát triển củađất nước, kể cả khai thác, sử dụng, xử lý, cung cấp và bảo vệ nguồn nước.Tuy nhiên, vấn đề chuyển giaođầy đủ trách nhiệm quản lý nước cho cộngđồng thì hầu như chưa được xem xét đến
Luật Tài nguyên Nước của Việt nam lần đầu tiên được ban hành vàonăm1998 Trong luật này không có từ nào nhắc đến “sự tham gia của cộngđồng” hoặc “quản lý bởi cộng đồng” đối với tài nguyên nước
Trang 5Một bước tiến khi quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng đượcchính thức đề xuất trong Chiến lược Quốc gia về Tài nguyên Nước đếnnăm 2020 đã được phê duyệt theo Quyết định 81/2006/QD-TTg của Thủtướng Chính phủ ngày 14 tháng Tư năm 2006 (Cục BVMT, 2006) Chiếnlược này nhìn nhận sự tham gia của cộng đồng là một biện pháp chính đảmbảo việc quản lý và sử dụng tài nguyên nước bền vững Chiến lược nàynhấn mạnh:
1) Huy động sự tham gia của nhân dân nhằm bảo vệ tài nguyên nước,đặc biệt là ở các thành phố lớn, vùng đông dân cư và các vùng đang bị ônhiễm nguồn nước nghiêm trọng;
2) Xây dựng các cơ chế phù hợp huy động khả năng của cộng đồngtrở thành những người hỗ trợ chính cho việc giám sát bảo vệ nguồn nước
và ngăn chặn các hành vi tiêu cực làm cho nguồn nước bị ô nhiễm và suythoái;
3) Tăng cường sự tham gia của các tổ chức và cá nhân trong quátrình lập kế hoạch, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các kế hoạch lưuvực sông và dự án về tài nguyên nước
Theo Báo cáo Môi trường nước của Việt Nam (2003), khi xem xét lạicấu trúc thể chế hiện tại, Ngân hàng Thế giới và Bộ Tài nguyên và Môitrường thấy rằng vai trò của người sử dụng nước ít được chú trọng trongcác hệ thống quản lý nước Gần đây, Chính phủ đã cho thực hiện thí điểmmột vài thay đổi có tính chiến lược để chuyển giao quyền quản lý thuỷ lợicho các công ty thuỷ nông và nhóm những người sử dụng nước ở cấp cơ
sở nhưng kết quả vẫn còn rất hạn chế Ngày nay, có nhiều loại hình thể chếcộng đồng về quản lý và cung cấp nước ở Việt Nam đã nổi lên Với xuhướng “xã hội dân sự” đang phát triển trong nước, sẽ có nhiều tổ chứccộng đồng hơn ra đời trong tương lai, và chắc chắn xu hướng này sẽ thúcđẩy mạnh mẽ các cộng đồng tham gia vào các hoạt động quản trị xã hội vàquản lý tài nguyên
Trang 6Ví dụ về Tài nguyên rừng:
Xét về mặt lịch sử, ở Việt Nam, rừng cộng đồng đã tồn tại từ lâuđời, gắn liền với sự sinh tồn và tín ngưỡng của các cộng đồng dân cưsống dựa vào rừng Đặc biệt trong một vài năm gần đây, xuất phát từ yêucầu quản lý rừng, một số địa phương đã triển khai giao đất, giao rừng chocộng đồng (làng bản, nhóm hộ dân, ) quản lý, sử dụng ổn định và lâu dàivào mục đích lâm nghiệp, theo đó cộng đồng với tư cách như một ngườichủ rừng Ngoài ra các cộng đồng còn tham gia nhận khoán bảo vệ,khoang nuôi tái sinh và trồng mới rừng của các tổ chức nhà nước Thựctiễn một số nơi đã chỉ rõ quản lý rừng dựa vào cộng đồng địa phươngsống gần rừng là mô hình quản lý rừng có tính khả thi về kinh tế - xã hội,phù hợp với tập quán sản xuất truyền thống của nhiều dân tộc ở ViệtNam
Nhưng vấn đề suy thoái rừng vẫn là một trong những vấn đề nằmtrong sự suy giảm ĐDSH, ảnh hưởng đến HST và biến đổi môi trường.Đây được coi là thách thức lớn đối với Việt Nam trong ứng phó với biếnđổi khí hậu, trong các hoạt động thực hiện mục tiêu năm 2010 của Côngước đa dạng sinh học nhằm tăng cường hiệu quả bảo tồn và dịch vụ củacác HST rừng trong giảm thiểu thiên tai, bảo vệ tài nguyên nước, giảmphát thải CO2 Cùng với đó một vấn đề mà Việt Nam đặt ra là sinh kế chocộng đồng
Chính phủ Việt Nam đã nhấn mạnh mối quan hệ chặt chẽ giữa xóađói giảm nghèo và bảo tồn rừng, bằng việc đặt kế hoạch sẽ giảm tỉ lệnghèo của toàn quốc xuống dưới 40% và phục hồi tỉ lệ che phủ rừng tới43% vào năm 2010 Một số tiềm năng được xác định bao gồm:
- Chi trả các dịch vụ môi trường đã được xem xét ở trong các chínhsách
- Quản lý rừng dựa vào cộng đồng (CBFM)
- Hợp tác công tư theo định hướng thị trường trong việc trồng mớirừng, phòng tránh phá rừng và suy thoái rừng, tạo thu nhập thay thế đảm
Trang 7bảo an toàn lương thực đang được các nhà tài trợ và chính phủ khuyếnkhích và hỗ trợ.
Câu 3 Anh/chị hãy trình bày khái niệm Đồng quản lý, ưu điểm nhược điểm của loại hình quản lý này trong công tác BVMT và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.
Khái niệm: Đồng quản lý là một sự sắp xếp phối hợp, trong đó cộng
đồng của những người sử dụng nguồn lợi địa phương, chính quyền và cácbên tham gia khác và các cơ quan đại diện bên ngoài (các tổ chức chínhphủ, viện nghiên cứu và trường đại học) đều chia sẻ quyền hạn và tráchnhiệm đối với việc quản lý nguồn lợi đó
Ưu điểm:
- Các bên tham gia đều hưởng lợi và hiểu biết về nguồn lợi
- Hiệu quả quản lý cao
- Các thành viên của cộng đồng có thể đưa ra các tiêu chuẩn
- Giảm thiểu các xung đột xã hội và duy trì hoặc cải thiện mốiliên kết xã hội trong cộng đồng
Nhược điểm:
- Không có tính phổ biến cao
- Vai trò lãnh đạo của cộng đồng thường không tồn tại
- Quyền lợi chia sẻ không đều
- Không có tính khích lệ riêng cho nhiều cá nhân
- Không có công cụ luật hỗ trợ
- Sự phiền toái thủ tục hành chính
Câu 4 Anh (chị) hãy trình bày khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc Quản lý tài nguyên và môi trường :
Khái niệm :
Quản lý tài nguyên và môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản
lý xã hội có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sựtiếp cận có hệt hống và các kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề
MT có liên quan đến con người, hướng tới PTBV và sử dụng hợp lý TN
Trang 8 Mục tiêu :
- Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường
- Tăng cường công tác QLMT từ TW đến địa phương
- Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo 7 nguyên tắc củamột xã hội bền vững
Nguyên tắc :
- Kết hợp các mục tiêu cộng đồng dân cư
- Tiếp cận hệ thống
- Ưu tiên phòng ngừa tai biến, suy thoái MT
- Người gây ô nhiễm phải trả tiền
Thông qua việc sử dụng bảng câu hỏi như:
- Ai là người có thể tham gia?
- Ai là người được cộng đồng và nhà quản lý tin tưởng?
- Ai có thể giữ vai trò lãnh đạo?
- Ai có thể tham gia đủ thời gian?
- Chính quyền bằng lòng người triệu tập đó ko?
B3: Xây dựng nhóm cộng đồng (nhóm CBEM) ;
Doanh nghiệp/ Nhà tài trợ :
- Lãnh đạo , cơ quan hoặc nhóm dân cư,
Trang 9- Nhân diện các vấn đề và đưa ra đánh giá.
Người triệu tập/nhà lãnh đạo :
- Nhà lập pháp, chủ tịch,UBND, đại biểu,HĐND,
- Tập hợp cộng đồng, viết văn bản thỏa thuận, đảm bảo PTBV
Nhóm trung lập :
- Trường học, các tổ chức dân sự, tổ chức phi chính phủ, …
- Xúc tiến quá trình, đưa ra lời khuyên và cung cấp ý tưởng
- Sự nhất trí được xác định bởi kết quả bàn bạc đi đến quyết địnhcuối cùng
Lên khung thời gian
Phân công trách nhiệm
b7 Ký kết thỏa thuận
b8 Thực hiện dự án
Trang 10Câu 6 Anh/chị hãy phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa hình thức Quản lý tài nguyên có sự tham gia của cộng đồng với hình thức Đồng quản lý trong công tác Quản lý BVMT và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.
QLTN có sự tham gia của cộng
đồng
Đồng quản lí
Đây là phương thức bảo vệ môi trường
trên cơ sở một vấn đề môi trường cụ
thể ở địa phương, thông qua việc tập
hợp các cá nhân và tổ chức cần thiết
để giải quyết vấn đề đó
Là một sự sắp xếp phối hợp,trong đó cộng đồng của nhữngngười sử dụng nguồn lợi địaphương, chính quyền và các bêntham gia khác và các cơ quan đạidiện bê ngoài (các tổ chức phichính phủ, viện nghiên cứu vàtrường đại học) đều chia sẻquyền hạn và trách nhiệm đối vớiviệc quản lí nguồn lợi đó
Đây là phương tiện cho người dân
trong cộng đồng tham gia vào quá
trình ra quyết định về các vấn đề môi
trường tại địa phương
Đây là phương thức bảo vệ môi trường
trên cơ sở một vấn đề môi trường cụ
thể ở địa phương, thông qua việc tập
Mục tiêu về giáo dục môi trường
- Hiểu biết về môi trường
Ưu điểm
- Các bên tham gia đềuhưởng lợi và hiểu biết vềnguồn lợi
- Hiệu quả quản lý cao
- Các thành viên của cộngđồng có thể đưa ra các tiêuchuẩn
- Giảm thiểu các xung đột
xã hội và duy trì hoặc cảithiện mối liên kết xã hộitrong cộng đồng
Hạn chế
Trang 11- Không có tính phổ biến cao
- Vai trò lãnh đạo củacộng đồng
thường không tồn tại
- Quyền lợi chia sẻ khôngđều
- Không có tính khích lệriêng cho nhiều cá nhân
- Không có công cụ luật hỗtrợ
- Sự phiền toái thủ tục hànhchính
Câu 7 Anh (chị) hãy cho biết mục tiêu, đối tượng, nội dung và cá bước thực hiện phương pháp điều tra cộng đồng? Ý nghĩa của phương pháp này trong việc xây dựng dự án quản lý tài nguyên môi trường có
sự tham gia của cộng đồng.
Đối tượng điều tra:
- Cấp quản lý: là các cán bộ đang công tác trên địa bàn khu vựcnghiên cứu;
- Cộng đồng người dân trên địa bàn này
Nội dung điều tra:
- Hiện trạng môi trường chung