Câu 1. Anh (chị) hãy phân tích mqh giữa sự thay đổi chất lượng cuộc sống với chất lượng môi trường qua các giai đoạn phát triển của con người : 1 Câu 2 . TB hiểu biết của em về tình hình nghiên cứu và áp dụng mô hình QLTNMT có sự tham gia của cộng đồng tại Việt Nam. 2 Câu 3. Anhchị hãy trình bày khái niệm Đồng quản lý, ưu điểm nhược điểm của loại hình quản lý này trong công tác BVMT và BTTNTN 2 Câu 4. Anh (chị) hãy TB khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc QLTNMT 4 Câu 5. Anh (chị) hãy trình bày tiến trình các bước trong Quản lý Tài nguyên Môi trường có sự tham gia của cộng đồng: 5 Câu 6. Anhchị hãy phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa hình thức QLTNMT có sự tham gia của cộng đồng với hình thức Đồng quản lý trong công tác Quản lý BVMT và BTTNTN. 6 Câu 7. Anh (chị) hãy cho biết mục tiêu, đối tượng, nội dung và cá bước thực hiện phương pháp điều tra cộng đồng? Ý nghĩa của phương pháp này trong việc xây dựng dự án quản lý tài nguyên môi trường có sự tham gia của cộng đồng. 7 Câu 8. Anh (chị) hãy trình bày cách tiếp cận và đánh giá chung về Mô hình Bảo tồn đa dạng sinh học có sự tham gia của cộng đồng địa phương. 8 Câu 9. Anh (chị) hãy trình bày cách tiếp cận và đánh giá chung về Mô hình hương ước, quy ước về BVMT trong quản lý tài nguyên môi trường có sự tham gia của cộng đồng địa phương. 9 Câu 10. Anh (chị) hãy trình bày cách tiếp cận và đánh giá chung về Mô hình sinh kế trong quản lý tài nguyên môi trường có sự tham gia của cộng đồng địa phương. 11 Câu 11. Anh (chị) hãy trình bày cách tiếp cận và đánh giá chung về Mô hình MCD (Đồng quản lý thủy sản) trong Quản lý Tài nguyên Môi trường có sự tham gia của cộng đồng địa phương 12
Trang 1MÔ HÌNH QL TNMT
CÓ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG
Trang 2Câu 1 Anh (chị) hãy phân tích mối quan hệ giữa sự thay đổi chất lượng cuộc sống với chất lượng môi trường qua các giai đoạn phát triển của con người :
Sự phát triển của con người gắn liền với các yếu tố tự nhiên, nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường, hệ sinh thái Môi trường và con người có mối quan hệ tương tác qua lại, môi trường là địa bàn và là nơi dung dưỡng con người, con người khai thác các tài nguyên cần thiết để phục vụ cho nhu cầu cuộc sống, sự phát triển của mình
Con người trải qua 5 giai đoạn phát triển Trong mỗi giai đoạn đều có sự thay đổi chất lượng cuộc sống đi đôi với sự thay đổi môi trường
a Giai đoạn sơ khai
Giai đoạn này gồm 2 thời kì:
- Thời kì hái lượm, săn bắt, đánh cá: đây là giai đoạn kéo dài suốt cả thời kì
đồ đá cũ khi con người thoát khỏi loài vượn Giai đoạn này dân số rất thưa thớt Với công cụ cành cây, rìu đá, cung tên, khí cụ, lưới,… đều là dụng cụ thô sơ Cuộc sống hoàn toàn dựa vào tài nguyên sinh vật (thức ăn có sẵn trong thiên nhiên) => tác động vào môi trường giống như 1 loài sinh vật, chưa ảnh hưởng gì đến cân bằng hệ sinh thái
- Thời kì chăn thả: Cuộc sống đã phong phú hơn, công cụ lao động cải tiến
đa dạng và tinh vi hơn Hình thức chăn nuôi ra đời cung cấp thịt, trứng sữa Thời gian sau đó đã sử dụng gia súc kéo cày vận tải và bắt đầu tuyển chọn, thuần dưỡng chọn lọc vật nuôi Dân số vẫn thưa thớt nhưng đã có sự
di cư mở rộng vùng phân bố hơn => Đã có tác động đến hệ sinh thái, thu hẹp diện tích rừng, mở rộng diện tích chăn thả, đồng cỏ
b Giai đoạn cách mạng nông nghiệp:
Thời kì này vào cuối thời kì đồ đá mới đến sau công nguyên Cuộc sống đã tích lũy nhiều tri thức và hiểu biết hơn về các loài cây từ đó hình thành tập tục gieo hạt, trồng trọt Tập tục này sinh ra hình thức đốt nương làm rẫy, tra lỗ, bỏ hạt Khi cần thiết đã biết trữ nước , khơi rãnh cho nước vào ruộng Con người bắt đầu gây ra những tác động có hại đến tài nguyên sinh vật, rừng, đất nước
c Giai đoạn tiền cách mạng công nghiệp:
Thời kì này khởi nguồn vào thế kỉ 17, khi máy hơi nước ra đời làm chuyển biến nền sản xuất thủ công sang sản xuất tư bản Nông nghiệp được cơ giới hóa, nhiều cánh rừng bị phá hủy thay vào đó là các nông trường cà phê, cam, chè, lương thực,…
d Giai đoạn cách mạng công nghiệp:
Trang 3Từ lao động cơ bắp chuyển sang lao động cơ khí đòi hỏi nhiều nguyên liệu, do đó kích thích các ngành công nghiệp khai thác mỏ, than đá, dầu, khí đốt,… Đến giai đoạn này:
- Rừng bị thu hẹp với tốc độ ngày càng gia tăng
- Các loài động thực vật bị tiêu diệt nhiều và thu hẹp địa bàn hoạt động
- Đất đai bị xáo trộn, rửa trôi và xói mòn khủng khiếp
- Dân số, tổ chức xã hội biến động và phân hóa rõ rệt
- Các nguồn năng lượng truyền thống đang cạn kiệt nhanh chóng
Tác động: các nguồn tài nguyên bị chiếm đoạt, khai thác, sự hủy diệt động vật rừng diễn ra khắp mọi nơi, nhiều hệ sinh thái bị xáo trộn, môi trường sống bị ô nhiễm nặng nề
Sự bùng nổ dân số cũng đã gây áp lực:
- Sản xuất lớn, nhu cầu nguyên liệu sản xuất tăng mạnh, tranh giành cơ hội khai thác,… => chiến tranh gây tàn phá môi trường
- Con người phá hủy môi trường với tốc độ lớn -> môi trường bắt đầu thể hiện giới hạn và sức ép của môi trường lên con người
e Giai đoạn hiện đại:
Giai đoạn này mở rộng sản xuất hàng hóa, gia tăng bùng nổ dân số, phát triển giao thông dày đặc, các công trình xây dựng, khai thác tài nguyên Trái đất đang trong tính trạng báo động về sức tải
Tuy nhiên nhân loại đang chuyển sang thời kì siêu công nghiệp đặc trưng bởi:
- Nền văn minh trí tuệ
- Sự bùng nổ của tin học, điện tử, công nghệ sinh học, công nghệ nano năng lượng sạch
Con người ngày nay đang thay đổi thái độ cư xử đối với môi trường:
- Đẩy mạnh việc sử dụng và khai thác thông tin và năng lượng sạch
- Đưa ra các chính sách bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
- Tăng cường chia sẻ tri thức, khoa học kĩ thuật
- Giảm gia tăng dân số, tiến tới ổn định ở con số 10 tỷ
Câu 2 Trình bày hiểu biết của em về tình hình nghiên cứu và áp dụng
mô hình Quản lý Tài nguyên và Môi trường có sự tham gia của cộng đồng tại Việt Nam.
Sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động quản lý tài nguyên môi trường
đã có từ lâu, xong vai trò của cộng đồng trong việc quản lý TNMT khi xưa vẫn chưa được đề cao, chú trọng Bản chất của sự tham gia của cộng đồng trong quản lý tài nguyên có sự khác biệt tương ứng với điều kiện kinh tế
xã hội, môi trường thể chế chính trị và tổ chức xã hội của đất nước ở từng giai đoạn Qua từng thời kỳ, mô hình quản lý tài nguyên và môi trường
Trang 4dựa vào cộng đồng cũng được chú trọng hơn Thời gian qua những mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng đã được áp dụng và đem lại hiệu quả thiết thực
Ở nước ta, cơ sở pháp lý đầu tiên quy định về sự tham gia của cộng đồng trong quản lý tài nguyên là nghị quyết 41/2004 VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẤT NƯỚC Trong nghị quyết đã nêu rõ một trong những giải giải pháp chính để bảo vệ môi trường là đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường, đây là cơ sở tiền đề khuyến khích sự tham gia của cộng dồng trong bảo vệ môi trường cũng như quản lý tài nguyên Tiếp đó, rất nhiều văn bản pháp luật đã đề cập và nâng cao vai trò của cộng đồng trong quản lý tài nguyên như:
- Nghị định 25/2009/NĐ-CP về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo đã nêu nhà nước có chính sách hỗ trợ nghiên cứu, xây dựng và phổ biến các mô hình quản lý dựa vào cộng đồng đối với việc quản lý, khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ, ven biển và hải đảo
- Sự tham gia của cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo được quy định tại Điều 5 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015
- Khung pháp lý và chính sách cơ bản cho phát triển lâm nghiệp cộng đồng, được thể hiện trong hai bộ luật lớn (Luật Đất đai năm 2003 và Luật Bảo vệ
và Phát triển rừng (BV&PTR) năm 2004) và các văn bản chính sách khác Khung pháp lý và chính sách này thể hiện các điểm căn bản như cộng đồng dân cư là chủ rừng, người sử dụng rừng có tư cách pháp nhân đầy đủ hoặc không đầy đủ tuỳ theo từng điều kiện của mỗi cộng đồng và đối tượng rừng được giao hay nhận khoán Cộng đồng được giao đất, giao rừng, nhận hợp đồng khoán rừng lâu dài khi đáp ứng các quy định của pháp luật và chính sách hiện hành Cộng đồng được hưởng các quyền và thực hiện nghĩa vụ khi tham gia quản lý rừng theo quy định của pháp luật
- Một bước tiến khi quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng được chính thức đề xuất trong Chiến lược Quốc gia về Tài nguyên Nước đến năm
2020 đã được phê duyệt theo Quyết định 81/2006/QD-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 14 tháng Tư năm 2006 (Cục BVMT, 2006) Chiến lược này nhìn nhận sự tham gia của cộng đồng là một biện pháp chính đảm bảo việc quản lý và sử dụng tài nguyên nước bền vững Chiến lược này nhấn mạnh:
Trang 5• Huy động sự tham gia của nhân dân nhằm bảo vệ tài nguyên nước, đặc biệt
là ở các thành phố lớn, vùng đông dân cư và các vùng đang bị ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng;
• Xây dựng các cơ chế phù hợp huy động khả năng của cộng đồng trở thành những người hỗ trợ chính cho việc giám sát bảo vệ nguồn nước và ngăn chặn các hành vi tiêu cực làm cho nguồn nước bị ô nhiễm và suy thoái;
• Tăng cường sự tham gia của các tổ chức và cá nhân trong quá trình lập kế hoạch, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các kế hoạch lưu vực sông và
dự án về tài nguyên nước
Câu 3 Anh/chị hãy trình bày khái niệm Đồng quản lý, ưu điểm nhược điểm của loại hình quản lý này trong công tác BVMT và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.
Khái niệm: Đồng quản lý là một sự sắp xếp phối hợp, trong đó cộng đồng
của những người sử dụng nguồn lợi địa phương, chính quyền và các bên tham gia khác và các cơ quan đại diện bên ngoài (các tổ chức chính phủ, viện nghiên cứu và trường đại học) đều chia sẻ quyền hạn và trách nhiệm đối với việc quản lý nguồn lợi đó
Ưu điểm:
- Các bên tham gia đều hưởng lợi và hiểu biết về nguồn lợi
- Hiệu quả quản lý cao
- Các thành viên của cộng đồng có thể đưa ra các tiêu chuẩn
- Giảm thiểu các xung đột xã hội và duy trì hoặc cải thiện mối liên kết xã hội trong cộng đồng
Nhược điểm:
- Không có tính phổ biến cao
- Vai trò lãnh đạo của cộng đồng thường không tồn tại
- Quyền lợi chia sẻ không đều
- Không có tính khích lệ riêng cho nhiều cá nhân
- Không có công cụ luật hỗ trợ
- Sự phiền toái thủ tục hành chính
Câu 4 Anh (chị) hãy trình bày khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc Quản lý tài nguyên và môi trường :
• Khái niệm :
Quản lý tài nguyên và môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý
xã hội có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệt hống và các kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề MT
có liên quan đến con người, hướng tới PTBV và sử dụng hợp lý TN
• Mục tiêu :
- Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường
Trang 6- Tăng cường công tác QLMT từ TW đến địa phương
- Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo 7 nguyên tắc của một
xã hội bền vững
• Nguyên tắc :
- Kết hợp các mục tiêu cộng đồng dân cư
- Tiếp cận hệ thống
- Ưu tiên phòng ngừa tai biến, suy thoái MT
- Người gây ô nhiễm phải trả tiền
- Hướng tới PTBV
Câu 5 Anh (chị) hãy trình bày tiến trình các bước trong Quản lý Tài nguyên Môi trường có sự tham gia của cộng đồng:
B1: Xác định các thách thức của cộng đồng :
- Các bên liên quan cùng thảo luận để đưa ra vấn đề môi trường cụ thể của khu vực
- Xác định các vấn đề ưu tiên, tìm kiếm các giải pháp để xây dựng sự đồng thuận rộng rãi trong cộng đồng
B2: Chỉ định người triệu tập
Thông qua việc sử dụng bảng câu hỏi như:
- Ai là người có thể tham gia?
- Ai là người được cộng đồng và nhà quản lý tin tưởng?
- Ai có thể giữ vai trò lãnh đạo?
- Ai có thể tham gia đủ thời gian?
- Chính quyền bằng lòng người triệu tập đó ko?
B3: Xây dựng nhóm cộng đồng (nhóm CBEM) ;
Doanh nghiệp/ Nhà tài trợ :
- Lãnh đạo , cơ quan hoặc nhóm dân cư,
- Nhân diện các vấn đề và đưa ra đánh giá
Người triệu tập/nhà lãnh đạo :
- Nhà lập pháp, chủ tịch,UBND, đại biểu,HĐND,
- Tập hợp cộng đồng, viết văn bản thỏa thuận, đảm bảo PTBV
Nhóm trung lập :
- Trường học, các tổ chức dân sự, tổ chức phi chính phủ, …
- Xúc tiến quá trình, đưa ra lời khuyên và cung cấp ý tưởng
b4: Xây dựng sự nhất trí :
- Nguyên tắc duy trì hoạt động là công bằng, cởi mở và tin tưởng lẫn nhau
- Tiến hành: tổ chức các cuộc họp, hội thảo để xác định các thách thức và mục tiêu, xác định thông tin và các yếu tố cần thiết, đề ra hướng giải quyết
- Sự nhất trí được xác định bởi kết quả bàn bạc đi đến quyết định cuối cùng
Trang 7b5: Đề ra các mục tiêu:
- Xác định rõ mục tiêu cụ thể trong từng lĩnh vực
b6 Triển khai các giải phát tích hợp :
Xác định các hoạt động của dự án
Trình tự các hoạt động
Lên khung thời gian
Phân công trách nhiệm
b7 Ký kết thỏa thuận
b8 Thực hiện dự án
Câu 6 Anh/chị hãy phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa hình thức Quản lý tài nguyên có sự tham gia của cộng đồng với hình thức Đồng quản lý trong công tác Quản lý BVMT và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.
Những định nghĩa về quản lý nguồn lợi dựa vào cộng đồng cho thấy rằng vẫn có nhiều sự giống và khác nhau giữa đồng quản lý và quản lý dựa vào cộng đồng, có sự khác nhau trong trọng tâm của mỗi phương pháp Những
sự khác nhau này tập trung vào cấp độ và thời gian của việc tham gia quản
lý trong chương trình
Quản lý dựa vào cộng đồng là phương pháp lấy con người làm trung tâm, đặt trọng tâm vào cộng đồng, trong khi đồng quản lý tập trung vào những vấn đề này cộng thêm việc sắp xếp phối hợp giữa chính quyền và cộng đồng của những người sử dụng nguồn lợi Đồng quản lý có phạm vi và quy mô rộng hơn quản lý dựa vào cộng đồng với việc tập trung vào cả bên trong và bên ngoài cộng đồng Chính quyền có thể đóng vai trò thứ yếu trong quản lý dựa vào cộng đồng; ngược lại, đồng quản lý từ định nghĩa trên cho thấy chính quyền có vai trò rất quan trọng
Đồng quản lý thường hướng vào các vấn đề vượt qua cấp độ cộng đồng, ở cấp độ quốc gia và khu vực có ảnh hưởng đến cộng đồng để mang lại hiệu quả cao hơn cho cộng đồng Mặt khác, các chiến lược đồng quản lý liên quan đến các cơ quan chính quyền, các nhà quản lý nguồn lợi, các cán bộ được bầu đều bình đẳng cùng với cộng đồng và các bên tham gia cùng xây dựng sự tin tưởng giữa những người tham gia
Đồng quản lý dựa vào cộng đồng thường phổ biến ở các nước đang phát triển do nhu cầu phát triển tổng thể kinh tế và cộng đồng, quyền lực xã hội
và quản lý nguồn lợi
Như vậy, chương trình đồng quản lý dựa vào cộng đồng và quản lý dựa vào cộng đồng đều là những quá trình quản lý lâu dài, dựa trên nhiều hoạt
Trang 8động quản lý đặc trưng; trong đó, quản lý dựa vào cộng đồng là hạt nhân trong quy trình đồng quản lý
Ưu và nhược điểm của phương pháp đồng quản lý so với quản lý dựa vào cộng đồng và các phương pháp quản lý thủy sản khác
Ưu điểm đồng quản lí
- Các bên tham gia đều hưởng lợi và hiểu biết về nguồn lợi
- Hiệu quả quản lý cao
- Các thành viên của cộng đồng có thể đưa ra các tiêu chuẩn
- Giảm thiểu các xung đột xã hội và duy trì hoặc cải thiện mối liên kết xã hội trong cộng đồng
Hạn chế đồng quản lí
- Không có tính phổ biến cao
- Vai trò lãnh đạo của cộng đồng thường không tồn tại
- Quyền lợi chia sẻ không đều
- Không có tính khích lệ riêng cho nhiều cá nhân
- Không có công cụ luật hỗ trợ
- Sự phiền toái thủ tục hành chính
Câu 7 Anh (chị) hãy cho biết mục tiêu, đối tượng, nội dung và cá bước thực hiện phương pháp điều tra cộng đồng? Ý nghĩa của phương pháp này trong việc xây dựng dự án quản lý tài nguyên môi trường có
sự tham gia của cộng đồng.
Mục tiêu:
- Nhằm hiểu rõ tình hình thực tế của người dân địa phương, nhận thức và nguyện vọng của họ về các vấn đề vệ sinh môi trường tại địa bàn,
- Đề xuất các nội dung hoạt động phù hợp của mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng
Đối tượng điều tra:
- Cấp quản lý: là các cán bộ đang công tác trên địa bàn khu vực nghiên cứu;
- Cộng đồng người dân trên địa bàn này
Nội dung điều tra:
- Hiện trạng môi trường chung
- Tình hình kinh tế: các hoạt động kinh tế chính
- Vấn đề bức xúc
- Tập chung vào vấn đề nghiên cứu
Các bước tiến hành điều tra:
- Thu thập và phân tích các thông tin sẵn có
Trang 9- Xây dựng bảng câu hỏi điều tra?
- Tổ chức họp với UBND và các cán bộ tổ tự quản
- Tổ chức điều tra cộng đồng
- Xử lý và phân tích thông tin
* Ý nghĩa của phương pháp điều tra cộng đồng:
Cộng đồng bao gồm cộng đồng địa phương, các nhóm người sử dụng tài nguyên, các quan chức địa phương, các đại diện của tổ chức phi chính phủ, các doanh nhân, các nhóm khác và tất nhiên là bao gồm cả các cán bộ của
dự án Việc tham gia của cộng đồng địa phương cần được đặc biệt chú ý
Sự tham gia của cộng đồng là cần thiết trong quá trình xây dựng dự án quản lí tài nguyên môi trường, vì tham gia thể hiện sự nhất trí của cộng đồng đối với các mục tiêu và tiến trình của bản xây dựng dự án và đem lại các lợi ích rõ ràng Việc điều tra cộng đồng là rất cần thiết để có thể hiểu được các mong muốn, đóng góp ý kiến của cộng đồng
Câu 8 Anh (chị) hãy trình bày cách tiếp cận và đánh giá chung về Mô hình Bảo tồn đa dạng sinh học có sự tham gia của cộng đồng địa phương.
a Cách tiếp cận về Mô hình Bảo tồn đa dạng sinh học có sự tham gia của cộng đồng địa phương cần phải dựa trên các cơ sở sau để xây dựng mô hình:
1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu
a, vị trí địa lý
b, Điều kiện tự nhiên
- Địa hình
- Khí hậu
- Chế độ thủy văn
- Đặc điểm về tài nguyên
Ý nghĩa, ảnh hưởng đối với các hoạt động phát triển kinh tế xã hội
2 Điệu kiện kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu
a, Dân số và tình hình tăng trương kinh tế
b, phát triển nghề nghiệp
c, Cơ sở hạ tầng, phương tiện phát triển nghề nghiệp
d, Văn hóa, giáo dục
Thuận lợi và khó khăn khi xây dựng, áp dụng các mô hình
3 Cơ sở pháp lý xây dựng về Mô hình Bảo tồn đa dạng sinh học có sự tham gia của cộng đồng địa phương
4 Các mô hình quản lý tài nguyên môi trường áp dụng tại khhu vực nghiên cứu
c Đánh giá chung
Trang 10Sử dụng mô hình Bảo tồn đa dạng sinh học có sự tham gia của cộng đồng địa phương sẽ tạo ra rất nhiều lợi ích có ý nghĩa đối với bảo tồn và
phát triển:
- Nâng cao ý thức về quyền sở hữu của người dân
- Nâng cao hiệu suất quản lý tài nguyên ĐDSH trên một đơn vị hỗ trợ từ bên ngoài
- Tăng cường khả năng của cộng đồng trong việc duy trì, bảo dưỡng sau khi
dự án hỗ trợ chính thức kết thúc
- Nhận được sự chia sẻ, đóng góp trực tiếp những sáng kiến về bảo tồn và phát triển nguồn lợi từ phía người dân để đạt tính công bằng hơn, phù hợp hơn đối với cộng đồng
Câu 9 Anh (chị) hãy trình bày cách tiếp cận và đánh giá chung về Mô hình hương ước, quy ước về BVMT trong quản lý tài nguyên môi trường có sự tham gia của cộng đồng địa phương.
* Cách tiếp cận Mô hình hương ước, quy ước về BVMT trong quản lý TNMT có sự tham gia của cộng đồng địa phương cần phải dựa trên các cơ
sở sau để xây dựng mô hình:
1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu
a, vị trí địa lý
b, Điều kiện tự nhiên
- Địa hình
- Khí hậu
- Chế độ thủy văn
- Đặc điểm về tài nguyên
Ý nghĩa, ảnh hưởng đối với các hoạt động phát triển kinh tế xã hội
2 Điệu kiện kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu
a, Dân số và tình hình tăng trương kinh tế
b, Phát triển nghề nghiệp
c, Cơ sở hạ tầng, phương tiện phát triển nghề nghiệp
d, Văn hóa, giáo dục
Thuận lợi và khó khăn khi xây dựng, áp dụng các mô hình
3 Cơ sở pháp lý xây dựng mô hình hương ước,quy ước về BVTN só sự tham gia của cộng đồng
- Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT/BTP-BVHTTBTTUBTUMTTQVN ngày 31/3/2000
- Luật BVMT 2014 số: 55/2014/QH13
- Nghị quyết 41/NQ-TW Nghị quyết của Bộ Chính Trị số 41- NQ/TW ngày 15/11/2014 về BVMT tong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước