III.PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ TẠO BÔNG - Quá trình tạo bông : tiếp xúc /kết dính giữa các hạt keo đã bị phá bền.. + Tiếp xúc do quá trình chuyển động của lưu chất được thực hiện bằng cách khuấ
Trang 2XỬ LÍ NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHẤP KEO TỤ
Trang 3NHÓM 1
Giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Thị Anh Thư
Thành viên nhóm:
– Trần Thị Thanh Ngọc – Võ Thành Nhân
– Đỗ Nhật Trường – Lê Tuấn Sang – Đỗ Thị Thuỳ Lin
Trang 4I. KHÁI NiỆM
II. CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT
III. PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ TẠO BÔNG
IV. ỨNG DỤNG
V. TÀI LiỆU THAM KHẢO
Trang 5I KHÁI NiỆM
a Hạt keo và hệ keo
- Hạt keo
+ Các hạt có kích thước lớn hơn phân tử và ion
nhưng không đủ lớn để có thể quan sát được bằng kính hiển vi quang học được gọi là các hạt keo
Trang 6I KHÁI NiỆM
+ Hạt keo là một hệ phức tạp tạo nên bởi một số lượng lớn khoảng từ 103 đến 105 nguyên tử,
có khối lượng khoảng 104-109 đvC Các phần
tử này được phân tán trong một môi trường phân tán
- Hệ keo
+ Một hệ keo luôn luôn bao gồm các hạt keo gọi
là chất phân tán và một chất làm môi trường phân tán
Trang 7I KHÁI NiỆM
b Phân loại hệ keo:
Dựa vào hình dạng của hạt keo: dạng không gian 3 chiều giống như quả bóng, dạng không gian hai chiều giống như tấm phim, dạng không gian một chiều như sợi chỉ…
Trang 8II CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT
a Cấu tạo
Nhân keo: là tinh thể ion rất nhỏ, hoặc một
nhóm phân tử, hoặc chỉ có thể là một phân tử kích thước lớn
Lớp ion tạo thế: lớp ion hấp phụ trên nhân
keo
Lớp ion hấp phụ: lớp ion nghịch và lớp ion
khuếch tán
Trang 9II CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT
b Tính chất của hệ keo
Tính chất quang học của hệ phân tán: Sự phân tán ánh sáng của hệ keo.Sự hấp thụ ánh sáng của hệ keo
Chất động học theo phân tử của hệ keo: Chuyển động Brown Sự khuyếch tán trong dung dịch keo
Trang 10II CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT
Trang 11• Quá trình keo tụ tạo bông gồm 2 quá trình chính:
- Quá trình keo tụ : dựa trên cơ chế phá bền hạt keo.
Trang 12III.PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ
TẠO BÔNG
- Quá trình tạo bông : tiếp xúc /kết dính giữa các hạt keo
đã bị phá bền Cơ chế tiếp xúc giữa các hạt này bao gồm:
+ Tiếp xúc do chuyển động nhiệt ( chuyển động Brown) tạo thành các hạt có kích thước nhỏ
+ Tiếp xúc do quá trình chuyển động của lưu chất được thực hiện bằng cách khuấy trộn để tạo thành những bông cặn có kích thước lớn hơn.
+ Tiếp xúc do quá trình lắng của các hạt
Trang 14III.PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ
TẠO BÔNG
Theo thành phần cấu tạo người ta chia ra 2 loại keo:
1. Keo kỵ nước (hydropholic) là loại chống lại
các phân tử nước như vàng, bạc, silic …
2. Keo háo nước (hydrophilic) là loại hấp thụ
các phân tử nước như vi khuẩn, virus, lòng trắng trứng … Trong đó keo kỵ nước đóng vai trò chủ yếu trong công nghệ xử lý nước và nước thải
Trang 17III.PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ
TẠO BÔNG
Trong nước có O2 tạo thành Fe(OH)3
pH thích hợp là 8 – 9 => cú kết hợp với vôi thì keo tụ tốt hơn
Phốn FeSO4 kỹ thuật chứa 47-53% FeSO4
b Phèn Fe (III):
Fe3+ + 3H2O ↔ Fe(OH)3 + 3H+
Phản ứng xảy ra khi pH > 3.5
Hình thành lắng nhanh khi pH =5.5 - 6.5
Trang 18Keo sắt vẫn lắng khi nước có ít huyền phù
Lượng phèn FeCl3 dựng = 1/3 –1/2 phèn nhôm
Phèn sắt ăn mòn đường ống
Trang 19III.PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ
TẠO BÔNG
Trong xử lý nước thải, sử dụng hỗn hợp muối nhôm và muối sắt với tỷ lệ từ 1:1 đến 1:2 thì kết quả đông tụ tốt hơn là sử dụng riêng lẻ
Trang 20Me(OH) 2+ + HOH ↔ Me(OH)+ + H+
Me(OH)+ + HOH ↔ Me(OH)3 + H+
Me3++ HOH ↔ Me(OH)3 + 3H+
Trang 21III.PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ
TẠO BÔNG
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thủy phân:
Độ pH của nước ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thuỷ phân:
pH > 4.5 : không xảy ra quá trình thuỷ phân
pH = 5.5 – 7.5 : đạt tốt nhất
pH > 7.5 : hiệu quả keo tụ không tốt
Trang 24• Trong điều kiện kiềm hóa:
2FeCl3 + 3Ca(OH)2 → 2Fe(OH)3 + 3CaCl2
FeSO4 + 3Ca(OH)2 → Fe(OH)3 + 3CaSO4
Trang 25III.PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ
TẠO BÔNG
Quá trình kết tủa thường gặp trong xử lý nước là kết tủa carbonate canxi và hydroxyd kim loại Ví dụ như ứng dụng quá trình kết tủa làm mềm nước theo các phương pháp sau:
• + Sử dụng vôi:
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2H2O
• + Sử dung natri carbonat:
Na2CO3 + CaCl2→ 2NaCl + CaCO3
• + Sử dụng xút :
2NaOH + Ca(HCO3)2 → Na2CO3 + Ca CO3 + 2H2O
Trang 27Quá trình tạo bông cặn có thể đơn
giản hoá trong hình dưới đây
Trang 28III.PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ
TẠO BÔNG
Tăng cường quá trình keo tụ bằng các hợp chất cao phân tử: ( Chất trợ đông tụ Flocculant) Các chất cao phân tử tan trong nước có cấu tạo mạch dài, phân tử lượng từ 10- 10g/mol và đường kính dung dịch trong phân tử khoảng 0.1-1 µm
Trang 29III.PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ
TẠO BÔNG
- Sử dụng cùng với phèn nhôm hay sắt làm hạ thấp liều lượng phèn sử dụng, giảm thời gian quá trình đông tụ, nâng cao tốc độ lắng bông keo, làm tăng sự bền vững của hạt bông keo trong quá trình hoà trộn và lắng cặn
- Chất trợ đông tụ có nguồn gốc thiên nhiên thường dùng là tinh bột, dextrin , các ete, cellulose và dioxide silic hoạt tính (x)
Trang 30III.PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ
TẠO BÔNG
- Chất trợ đông tụ tổng hợp thường dùng là polyacrylamit: Tuỳ thuộc vào nhóm ion khi phân ly mà các chất trợ đông tụ có ion dương hoặc âm: polyacrylic acid hoặc polydiallyldimetyl-amon
- Liều lượng chất keo tụ tối ưu sử dụng trong thực tế được xác định bằng thí nghiệm Jartest
Trang 31III.PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ
TẠO BÔNG
• Nhược điểm là không bảo quản được lâu, đặc biệt khi đã hoà tan trong nước, công nghệ sản xuất tốn kém, giá thành cao
Trang 32III.PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ
TẠO BÔNG
I Bể hoà trộn phèn: lắng cặn, hoà tan phèn cục Dùng khí nén hoặc cánh khuấy hoà tan phèn Cấu tạo bể pha phèn hạt với cánh khuấy thẳng”
II Bể tiêu thụ: pha loãng phèn về nồng độ phèn
4 –10% Dùng không khí nén hoặc máy khuấy, cường độ sục 3 –5 l/s.m2
Trang 33III.PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ
TẠO BÔNG
III Thiết bị định lượng phèn: điều chỉnh tự động lượng phèn cần thiết đưa vào nước cần xử lý Thường dùng thiết bị phao Khavanshi
IV Thiết bị hòa trộn chất phản ứng: dùng để trộn dung dịch chất đông tụ với nước thải có thể bằng máy trộn thủy lực và cơ khí
Trang 34III.PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ
TẠO BÔNG
THIẾT BỊ KEO TỤ TẠO BÔNG
V Bể phản ứng tạo bông kết tủa: sau khi trộn với tác chất, nước thải được đưa vào bể tạo bông Sự tạo bông diễn ra chậm sau 10-30 phút
Trang 35III.PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ
TẠO BÔNG
Có các loại bể như sau:
1 Bể phản ứng xoáy: hình trụ hoặc hình phễu
2 Bể phản ứng kiểu vách ngăn: dùng các vách ngăn để tạo ra sự đổi chiều liên tục của dòng nước
3 Bể phản ứng cơ khí: bể được chia thành nhiều ngăn, mỗi ngăn có bộ cánh khuấy riêng bịêt
Trang 36III.PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ
TẠO BÔNG
VI Bể lắng trong: Sau khi quá trình keo tụ tạo bông đã xảy ra trong bể phản ứng, các hạt lơ lửng sẽ kết dính trên bông, lắng xuống đáy và được lấy ra khỏi thiết bị Nước sạch chảy qua các lỗ vào máng thu nước
Trang 37IV Ứng Dụng
• Nhằm loại bỏ các hạt chất rắn khó lắng hay cải thiện hiệu suất lắng của bể lắng
• Khử màu
• Giảm lượng cặn lơ lửng
• Hiệu quả cao và ổn định
• Có thể thu hồi các chất có giá trị
Trang 39V Tài liệu tham khảo