Tần suất methyl hóa trên vùng promoter của gen DAPK trong các giai đoạn ung thư cổ tử cung khác nhau và các phương pháp xác định tính chất methyl hóa khác nhau ..... Tuy nhiên, ở Việt N
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
KHẢO SÁT MỨC ĐỘ METHYL HÓA TẠI ĐẢO CpG
THUỘC VÙNG PROMOTER CỦA CÁC GEN DAPK VÀ APC
TRÊN NHÓM BỆNH NHÂN CÓ NGUY CƠ UNG THƯ CỔ
TP Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2015
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
KHẢO SÁT MỨC ĐỘ METHYL HÓA TẠI ĐẢO CpG
THUỘC VÙNG PROMOTER CỦA CÁC GEN DAPK VÀ APC
TRÊN NHÓM BỆNH NHÂN CÓ NGUY CƠ UNG THƢ CỔ
TP Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2015
Trang 3và truyền đạt những kiến thức kinh nghiệm quý báu, tạo mọi điều kiện thuận lợi để
em hoàn thành tốt trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Bên cạnh đó, tôi xin cảm ơn các bạn của tôi, các bạn sinh viên phòng thí nghiệm sinh học phân tử đã quan tâm, giúp đỡ tận tình tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Cuối cùng con xin cảm ơn Ba, Mẹ, cảm ơn gia đình đã luôn bên con, ủng hộ
cho con, tạo mọi điều kiện tốt nhất để con hoàn thành việc học của mình
Em xin gửi lời chúc sức khỏe đến tất cả người Thầy, người Cô đáng kính khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại Học Mở TP Hồ Chí Minh, xin chúc Thầy Cô ngày càng gặt hái được nhiều thành công
Tôi xin chúc các bạn của tôi sẽ hoàn thành tốt công việc học tập của mình tại trường và thành công trong cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn
Sinh viên thực hiện Nguyễn Tấn Liêm
Trang 4iii
I.1 Tổng quan ung thư 1
I.1.1 Khái niệm ung thư 1
I.1.2 Phân loại ung thư 1
I.1.3 Ung thư cổ tử cung 2
I.1.4 Các nguyên nhân dẫn đến ung thư cổ tử cung 2
I.1.4.1 Thuốc lá 2
I.1.4.2 Thuốc 3
I.1.4.3 Virus HPV (Human Papiloma virus) 3
I.1.4.4 Độ tuổi 5
I.1.4.5 Yếu tố di truyền và chủng tộc 5
I.2 Tình hình mắc bệnh ung thư cổ tử cung trên thế giới và Việt Nam 5
I.2.1 Tình hình ung thư cổ tử cung trên thế giới 5
I.2.2 Tình hình ung thư cổ tử cung ở Việt Nam 6
I.3 Tổng quan về Epigenetics và sự methyl hóa 6
I.3.1 Epigenetics 6
I.3.2 Sự methyl hóa DNA 7
I.3.3 Đảo CpG 8
I.3.4 Sự biến đổi Histone 10
I.3.5 microRNA 10
I.4 Gen DAPK (Death-associated protein kinase) 11
I.4.1 Định nghĩa 11
Trang 5iv
I.5 Gen APC (Adenomatous polyposis coli) 15
I.5.1 Định nghĩa 15
I.5.2 Cơ chế hoạt động và chức năng của protein APC 15
I.5.3 Tình hình nghiên cứu sự methyl hóa của gen APC 17
I.5.4 Phương pháp nghiên cứu sự methyl hóa 19
I.5.4.1 Phương pháp MSP (Methylation Specific PCR) 19
I.5.4.2 Phương pháp Nested MSP 20
Phần II Vật liệu và phương pháp 21
II.1 Vật liệu 21
II.2 Phương pháp 21
II.2.1 Khai thác dữ liệu 21
II.2.2 Khảo sát in silico 21
II.2.2.1 Thu thập trình tự gen mục tiêu, xác định vị trí vùng cần tìm 21
II.2.2.2 Phương pháp đánh giá, thiết kế mồi 21
II.2.3 Khảo sát in vitro 22
II.2.3.1 Tách chiết DNA từ mẫu bệnh phẩm Pap’smear 22
II.2.3.2 Xác định nồng độ và độ tinh sạch của DNA sau tách chiết 24
II.2.3.3 Biến đổi DNA bằng sodium bisulfite với bộ kit Zymo Research 24
II.2.3.4 Thực hiện phản ứng MSP 25
II.2.3.5 Điện di trên gel agarose 27
II.2.3.6 Giải trình tự 28
Phần III Kết Quả Và Thảo Luận 29
Trang 6v
III.1.2 Bộ dữ liệu về tần suất methyl hóa trên vùng promoter của gen APC ở các
loại ung thư và ung thư cổ tử cung 38
III.2 Khảo sát in sillico 45
III.2.1 Thu thập trình tự gen DAPK, gen APC 45
III.2.1.1 Thu thập trình tự gen DAPK 45
III.2.1.2 Thu thập trình tự gen APC 46
III.2.2 Khảo sát vùng promoter gen DAPK (Death associated protein kinase), APC (Human adenomatous polysis coli) 47
III.2.2.1 Khảo sát vùng promoter gen DAPK 47
III.2.2.2 Khảo sát vùng promoter gen APC 48
III.2.3 Thu thập hệ mồi cho phản ứng MSP 49
III.2.3.1 Thu thập hệ mồi cho phản ứng MSP trên gen DAPK 49
III.2.3.2 Thu thập hệ mồi cho phản ứng MSP trên gen APC 51
III.2.4 Tìm hiểu thông số vật lý của mồi tham khảo 51
III.2.4.1 Thông số vật lý của cặp mồi gen DAPK 53
III.2.4.2 Thông số vật lý của cặp mồi gen APC 55
III.3 Khảo sát in vitro 57
III.3.1 Tách chiết DNA và kiểm tra DNA bộ gen sau khi tách chiết 57
III.3.2 Kết quả phản ứng MSP các mẫu bệnh phẩm với cặp mồi đặc hiệu của gen DAPK, APC 58
III.3.2.1 Kết quả phản ứng MSP các mẫu bệnh phẩm với cặp mồi đặc hiệu của gen DAPK 58
Trang 7vi
Phần IV Kết Luận và Đề Nghị 65
IV.1 Kết luận 65
IV.2 Đề Nghị 65
Phần V Tài Liệu Tham Khảo 66
Phần VI Phụ lục 89
Trang 8vii
Hình I 2 Số bệnh nhân nhiễm và tử vong do ung thư cổ tử cung gây ra trên Thế
giới 5
Hình I 3 Các quá trình biến đổi Epigenetics 7
Hình I 4 Quá trình methyl hóa DNA 7
Hình I 5 Quá trình methyl hóa 8
Hình I 6 Methyl hóa DNA trong tế bào bình thường và tế bào ung thư 9
Hình I 7 Định vị của gen DAPK trên nhiễm sắc thể số 9 11
Hình I 8 Con đường chu trình chết của tế bào 13
Hình I 9 Định vị của gen APC trên nhiễm sắc thể số 5 15
Hình I 10 Con đường điều hòa tín hiệu Wnt trong màng nguyên sinh chất và các phức hợp trong tế bào chất 17
Hình I 11 Nguyên tắc của phản ứng MSP 19
Hình II 1 Chu trình nhiệt cho phản ứng PCR với cặp mồi DAPK-MR, DAPK-MF, DAPK-UR, APC-MR, APC-MF, APC-UR, APC-UF 27
Hình III 1 Tần suất methyl hóa của gen DAPK trong các loại ung thư 35
Hình III 2 Phương pháp sử dụng nghiên cứu sự methyl hóa DNA của gen DAPK trong các loại ung thư 36
Hình III 3 Mẫu sử dụng nghiên cứu sự methyl hóa DNA của gen DAPK trong các loại ung thư 36
Hình III 4 Tần suất methyl hóa của gen APC trong các loại ung thư 42
Hình III 5 Phương pháp sử dụng nghiên cứu sự methyl hóa của gen APC trong các loại ung thư 42
Trang 9viii
Hình III 8 Định vị của đảo CpG trên vùng promoter của gen DAPK 48
Hình III 9 Định vị gen APC trên nhiễm sắc thể số 5 48
Hình III 10 Định vị của đảo CpG trên vùng promoter gen APC 49
Hình III 11 Cấu trúc vùng promoter của gen DAPK 54
Hình III 12 Vị trí CpG và trình tự nhận biết của các nhân tố phiên mã trên vùng promoter của gen DAPK 55
Hình III 13 Cấu trúc vùng promoter gen APC 56
Hình III 14 Vị trí CpG và trình tự nhận biết của các nhân tố phiên mã trên vùng promoter của gen APC 57
Hình III 15 Kết quả điện di sản phẩm MSP ở các mẫu CD 58
Hình III 16 Kết quả điện di sản phẩm MSP ở các mẫu CA 61
Hình III 17 Kết quả giải trình tự mẫu CD1-A với cặp mồi DAPK-MF, DAPK-MR 63
Bảng II 1 Thành phần phản ứng PCR cho cặp mồi DAPK-MF, DAPK-MR, APC-MF, APC-MR 26
Bảng II 2 Thành phần phản ứng PCR cho cặp mồi DAPK-UF, DAPK-UR, APC-UF, APC-UR 26
Bảng III 1 Các công trình nghiên cứu khoa học được thu thập trên NCBI 29
Bảng III 2 Tần suất methyl hóa trên vùng promoter của gen DAPK ở các loại ung thư 31
Bảng III 3 Tần suất methyl hóa trên vùng promoter của gen DAPK trong các giai đoạn ung thư cổ tử cung khác nhau và các phương pháp xác định tính chất methyl hóa khác nhau 37
Trang 10ix
thư 40
Bảng III 6 Tần suất methyl hóa trên vùng promoter của gen APC trong các giai
đoạn ung thư cổ tử cung khác nhau và các phương pháp xác định tính chất methyl hóa khác nhau 44
Bảng III 7 Tần số methyl hóa trung bình có trọng số của các gen APC trong ung
thư cổ tử cung và trong tế bào bình thường 45
Bảng III 8 Trình tự gen DAPK thu thập trên ngân hàng gen 45 Bảng III 9 Trình tự gen APC thu thập trên ngân hàng gen 46
Bảng III 10 Thông tin cặp mồi DAPK-MF, DAPK-MR, DAPK-UF và DAPK-UR cho phản ứng MSP 50 Bảng III 11 Thông tin cặp mồi APC-MF, APC-MR, APC-UF, APC-UR cho phản ứng MSP 51 Bảng III 12 Khảo sát các thông số vật lý của mồi DAPK-MF, DAPK-MR, DAPK-
UF, DAPK-UR 53 Bảng III 13 Khảo sát các thông số vật lý của mồi APC-MF, APC-MR, APC-UF, APC-UR 55
Bảng III 14 Tính chất methyl hóa đảo CpG trên vùng promoter gen DAPK ở các
mẫu CD 59
Bảng III 15 Tính chất methyl hóa đảo CpG trên vùng promoter gen APC ở các
mẫu CA 61
Trang 11x
APC Adenomatous Polyposis Coli
ARF Alternate reading frame
BER Breast cancer
BSP Bisulfite specific PCR
CER Cervical cancer
CK1α Casein kinase
COL Colorectal cancer
CpG Cystonine phosphodiester Guanine
E1A Adenovirus early region 1A
E2F-1 E2F Transcription Factor 1
EB1 End-binding protein 1
ERK Extracellular Signal-Regulated Kinase
GAIP G Alpha Interacting Protein
GAS Gastric cancer
GDP Guanosine-5’-diphosphate
GSK3β Glycogen synthase kinase 3
GTP Guanosine-5’-triphosphate
HPV Human Papiloma virus
IARC Interntional Agency for Research on Cancer
ID4 Inhibitor of DNA binding 4
Trang 12xi
LIV Liver cancer
LRP Lipoprotein receptor-related protein
LUN Lung cancer
Mdm2 Mouse double minute 2 homolog
MR Methyl reverse
mTOR Mechanistic Target of Rapamycin
MyC Myc Avian Myelocytomatosis viral oncogene homolog
NAS Nasopharylgeal carcinoma
Ocs Oral contraceptives
PCR Polymerase chain reaction
QMSP Qualitative Methylation specific PCR
Raf Rapidly Accelerated Fibrosarcoma
SAM S-adenyl methione
SAM Sterile Anpha motif
WHO World Health Organization
Wnt Wingless –type mouse mammary tumor virus integration site
ZIPK Zipper-Interacting Protein kinase
β-TrCP Beta-Transducin Repeat Containing E3 Ubiquitin protein Ligase
CIN Cervical Intraepithelial Neoplasia
Trang 13xii
HMT Histone Methyl Transferase
HDM Histone Demethyl
OD Optical Density
Trang 14DNA trên vùng promoter gen DAPK, APC là dấu chứng sinh học tiềm năng trong
việc tiên lượng và chẩn đoán sớm ung thư nói chung và ung thư cổ tử cung nói riêng [36, 73, 143]
Gen DAPK (Death-associated protein kinase) là gen ức chế quá trình tạo u và
sự di căn, nằm trên nhiễm sắc thể số 9 (9q21.33), có kích thước là 211.407 bp, gồm
29 exon (Genecard) Gen APC (Adenomatous polyposis coli) là một gen ức chế khối
u đa chức năng, nằm trên nhiễm sắc thể số 5 (5q22.2), có kích thước là 138.742 bp, gồm 15 exon (Genecard)
Trên thế giới, nhiều công trình nghiên cứu về sự methyl hóa DNA trên vùng
promoter gen DAPK, APC ở nhiều loại ung thư khác nhau như: ung thư phổi, ung
thư cổ tử cung, ung thư gan,…[14, 36, 39, 151] Tuy nhiên, ở Việt Nam có rất ít
công trình nghiên cứu về sự methyl hóa DNA trên vùng promoter của gen DAPK,
APC ở các loại ung thư, đặc biệt là ung thư cổ tử cung, căn bệnh đứng thứ 2 của phụ
Mục tiêu: Xác định tính chất methyl hóa DNA trên vùng promoter gen
DAPK, APC liên quan đến bệnh ung thư cổ tử cung ở Việt Nam, dựa trên bộ mẫu có
Trang 15xiv
- Thu thập bộ dữ liệu về tính chất methyl hóa của vùng promoter trên gen DAPK,
APC với các bệnh ung thư, đặc biệt là ung thư cổ tử cung
- Thu thập và khảo sát bộ mồi đặc hiệu cho phản ứng MSP khuếch đại vùng gen mục tiêu
- Xác định tính chất methyl hóa DNA trên vùng promoter gen DAPK, APC trên
bộ mẫu có tính chất nhiễm HPV type nguy cơ cao/nguy cơ thấp hoặc không nhiễm HPV type nguy cơ cao/nguy cơ thấp bằng phương pháp MSP.
Trang 16SVTH: Nguyễn Tấn Liêm Trang 1
Phần I Tổng quan I.1 Tổng quan ung thƣ
I.1.1 Khái niệm ung thƣ
“Ung thư” là một dạng bệnh lý dùng mô tả trên 200 loại bệnh riêng lẻ, được phân loại dựa vào đặc điểm mô học và vị trí khởi phát ung thư [1, 156, 161] Ung thư khởi phát từ sự phân chia, phát triển không kiểm soát của các tế bào bất thường
ở bất kỳ vùng mô trên cơ thể con người [1, 7] Sự diễn tiến của ung thư là sự xâm lấn của các tế bào bất thường xảy ra ở các vùng mô lân cận, di căn đến các mô ở xa
và các bộ phận khác nhau của cơ thể thông qua hệ thống bạch huyết và máu [1, 7]
Hình I 1 Quá trình khởi phát và diễn tiến của ung thƣ [20]
Chú thích: (a): Tế bào bình thường (b): Tế bào bất thường (c): Mạch máu (d):
mạch bạch huyết
I.1.2 Phân loại ung thƣ
Ung thư được chia thành các dạng chính [156, 161]:
- Ung thư biểu mô (Carcinoma)
- Ung thư mô liên kết (Sarcoma)
- Ung thư tủy (Myeloma cancer)
- Ung thư bạch cầu (Leukemia)
- Ung thư lympho (Lymphoma)
Trang 17SVTH: Nguyễn Tấn Liêm Trang 2
- Ung thư hỗn hợp (Mixed Types Cancer)
I.1.3 Ung thƣ cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung là loại ung thư ác tính, bắt đầu bằng sự tăng sinh bất thường của các tế bào xung quanh tử cung hoặc các vùng cấu trúc của tử cung [53] Các dạng ung thư cổ tử cung: ung thư trong biểu mô tế bào hình vảy (xuất phát ở vùng chuyển tiếp, nơi tiếp nối của tế bào mô vảy cổ tử cung với biểu mô trụ của nội mạc tử cung) và ung thư tuyến cổ tử cung [53] Ung thư biểu mô hình vảy chiếm 80%, ung thư cổ tử cung tuyến chiếm 10-20% trong tổng số trường hợp mắc bệnh ung thư cổ tử cung [135]
Sự khởi phát và diễn tiến ung thư cổ tử cung bao gồm quá trình tạo u trong biểu mô tử cung (cervical intraepithelial neoplasia), sự tổn thương trong biểu mô của các tế bào hình vảy (squamous intraepithelial lesion) và sự loạn sản (dysplasia) [53] Theo hệ thống phân loại của tổ chức y tế Thế Giới, mức độ loạn sản và tạo u ở tầng biểu mô cổ tử cung (Cervical Intraepithelial Neoplasia) được chia thành các cấp độ [160]:
- CIN1: sự loạn sản ở mức độ nhẹ
- CIN2: sự loạn mức độ vừa
- CIN3: sự loạn sản mức độ nghiêm trọng
Trong hệ thống phân loại của Bethesda, mức độ tổn thương biểu mô và diễn tiến hình thành ung thư cổ tử cung được chia thành các cấp độ:
- LSIL (Low-grade Squamous Intraepithelial Lesion): sự tổn thương bên trong biểu mô hình vảy cấp độ thấp, tương ứng với CIN1 [162]
- HSIL (High-grade Squamous Intraepithelial Lesion): sự tổn thương bên trong biểu mô hình vảy cấp độ cao, tương ứng với CIN2, CIN3 [162]
I.1.4 Các nguyên nhân dẫn đến ung thƣ cổ tử cung
I.1.4.1 Thuốc lá
IARC (International Agency for Research on Cancer) ghi nhận thuốc lá là nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung và các loại ung thư khác [165] Ước tính có khoảng 7% bệnh nhân ung thư cổ tử cung tại Anh có liên quan đến thuốc lá [106]
Trang 18SVTH: Nguyễn Tấn Liêm Trang 3
Những người hút thuốc có nguy cơ ung thư cổ tử cung hình vảy cao gấp 1,5 lần so với những người không hút thuốc [9]
I.1.4.2 Thuốc
Thuốc tránh thai (Oral contraceptives: Ocs)
Việc dùng thuốc tránh thai có chứa ostrogen-progestogen (thường gọi là Ocs)
là nguyên nhân dẫn đến ung thư cổ tử cung [165] Ước tính có khoảng 10% bệnh nhân ung thư cổ tử cung tại Anh có liên quan đến việc dùng Ocs [21, 165] Những người dùng Ocs suốt 5 năm có nguy cơ ung thư cổ tử cung gấp đôi so với những người không dùng thuốc Nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung càng tăng khi thời gian dùng thuốc càng lâu [10, 131]
Thuốc Diethylstilbestrol
Những phụ nữ mang thai thường dùng thuốc diethylstilbestrol (DES) để ngăn chặn sự sẩy thai trong thời kỳ thai nghén, làm tăng nhanh sự phát triển các loại ung thư hiếm có ở tử cung và âm đạo [164] Phụ nữ dùng thuốc DES có nguy cơ mắc bệnh ung thư cổ tử cung và ung thư biểu mô cấp độ cao gấp 2,3 lần so với những phụ nữ không sử dụng thuốc [59]
I.1.4.3 Virus HPV (Human Papiloma virus)
a Virus HPV
Virus HPV là loài virus tạo thành các khối u, lan truyền phổ biến trên thế giới
thông qua con đường tình dục và có phạm vi hoạt động mạnh [34] Ước tính có
khoảng 5,2% các loại ung thư gây nên bởi sự xâm nhiễm của virus HPV [34]
HPV tác động chủ yếu vào biểu mô lát tầng không sừng hóa của cổ tử cung tại
nơi tiếp giáp giữa cổ trong và cổ ngoài [2] Biểu mô lát tầng không sừng hóa có khả năng bảo vệ và được phát triển lên hướng bề mặt, sau đó sẽ bong ra Khi nhiễm virus, những tổn thương ban đầu có thể xảy ra ở biểu mô lát, do không tiếp xúc với mạch máu nên không gây ra hiện tượng viêm, không hoạt hóa miễn dịch và hầu như
miễn nhiễm sau khi đã nhiễm tự nhiên HPV [1, 2] Khi virus HPV tấn công được
vào lớp tế bào đáy, lớp tế bào này vốn có khả năng sinh sản cao và gây nên hiện tượng phát triển mạnh hơn bình thường thành một rồi đến nhiều lớp tế bào sau đó Khi các tế bào phát triển bất thường này chiếm toàn bộ các lớp tế bào của biểu mô
Trang 19SVTH: Nguyễn Tấn Liêm Trang 4
lát, gây hiện tượng dị sản hay ung thư tại chỗ Sau đó có khả năng lấn sâu xuống màng đáy và hình thành ung thư cổ tử cung giai đoạn xâm lấn [1, 2]
b Phân loại HPV
Có khoảng 100 loài virus HPV khác nhau được chia thành nhóm: type có nguy
cơ cao (16, 18, 31, 33, 35, 39,…) và type có nguy cơ thấp (6, 11, 40, 42, 43, 44, ) [34] Nhóm HPV type nguy cơ cao: 16, 18, 31 được xác định chiếm 99,7% trong
ung thư biểu mô cổ tử cung và 94-100% ung thư tuyến cổ tử cung [153]
c Cơ chế gây bệnh ung thư
Cơ chế gây bệnh của các virus type nguy cơ cao đã được chứng minh bằng sự hợp nhất của DNA virus với hệ gen di truyền trong tế bào (sự khuyết đoạn, sự sắp xếp lại trình tự DNA) và Epigenetics (sự biến đổi tình trạng methyl hóa và sự biểu
hiện bất thường của các miRNA) [135] E6 và E7 là hai protein oncogenic của HPV
đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh ung thư cổ tử cung, là đích của 2 gen ức
chế khối u đóng vai trò quan trọng, p53 và gen Rb [50]
E6 tương tác với các protein có chức năng cơ bản trong tế bào, làm suy thoái
sự biểu hiện điều hòa của p53 thông qua con đường ubiquitin hoá Trong tế bào bình thường không có sự xâm nhiễm, protein mdm-2 chịu trách nhiệm trong duy trì
cấp độ biểu hiện của p53 Khi có sự xâm nhiễm của virus HPV nguy cơ cao, protein
mdm2 điều khiển p53 sẽ được thay thế bằng phức hợp protein E6 liên kết với protein (E6-associate protein) kết quả dẫn đến sự phân hủy và suy thoái p53 nhanhchống p53 đóng vai trò quan trọng trong việc sữa chữa sai hỏng DNA, chu trình chết của tế bào và làm ngừng chu trình của tế bào.Sự biểu hiện của E6 trong tế bào duy trì chức năng của p53 ở cấp độ thấp, dẫn đến sự giảm điều hòa chu trình tế bào
và chương trình chết theo tế bào, kết quả là sự tích tụ các đột biến và sự tăng sinh của các tế bào đột biến [50]
E7 làm giảm sự điều hòa của gen Rb, gen ức chế khối u đóng vai trò quan
trọng trong quá trình điều hòa chu trình tế bào, làm giải phóng yếu tố phiên mã E2F, hoạt động trong quá trình tổng hợp DNA bên trong tế bào, kết quả làm tế bào tăng sinh một cách liên tục và tiến triển thành ung thư mà không có một cơ chế kiểm soát nào ngăn cản được [50]
Trang 20SVTH: Nguyễn Tấn Liêm Trang 5
I.1.4.4 Độ tuổi
Ung thư cổ tử cung đang có khuynh hướng trẻ hóa độ tuổi mắc bệnh, trong khoảng 20 đến 35 tuổi [164, 165]
I.1.4.5 Yếu tố di truyền và chủng tộc
Ung thư cổ tử cung biểu mô hình vảy có nguy cơ xảy ra 74-80%, ung thư tuyến 39-69% ở những phụ nữ là con đầu lòng của người bệnh (mẹ, chị và con gái) [61] Bên cạnh đó, còn có nhiều yếu tố được coi là nguyên nhân gây ung thư cổ tử
cung: thai sản, suy giảm miễn dịch và HIV,…
I.2 Tình hình mắc bệnh ung thƣ cổ tử cung trên thế giới và Việt Nam
I.2.1 Tình hình ung thƣ cổ tử cung trên thế giới
Hình I 2 Số bệnh nhân nhiễm và tử vong do ung thƣ cổ tử cung gây ra trên
Thế giới (WHO, 2012)
Ung thư cổ tử cung là nguyên nhân thứ 2 trong các bệnh ung thư ở phụ nữ gây
tử vong trên thế giới và có 500.000 người bệnh mới được chẩn đoán trên thế giới [62] Ở Mỹ, có khoảng 128.000 người bệnh ung thư mới phát hiện mỗi năm và 4.600 người phụ nữ chết trong năm 2000 Theo Iida M và cộng sự (2014) cho thấy rằng ở Nhật Bản, các giai đoạn ung thư cổ tử cung sớm gia tăng ở các độ tuổi của người phụ nữ (20-40 tuổi), chẩn đoán và điều trị ở các bệnh nhân này thì rất quan trọng [62]
Trang 21SVTH: Nguyễn Tấn Liêm Trang 6
Theo WHO 2002, ung thư cổ tử cung là loại ung thư tử vong đứng thứ hai trên thế giới ước tính khoảng 493.243 phụ nữ được chẩn đoán mắc bệnh ung thư cổ tử cung và 273.505 người chết vì ung thư cổ tử cung mỗi năm (WHO, 2002)
Ước tính có khoảng 1,4.106 người phụ nữ trên thế giới đang sống với ung thư
cổ tử cung và ở Ấn Độ có khoảng một phần tư trong tổng số được báo cáo gần đây
có 132.000 người nhiễm bệnh (ACCP, 2004)
Theo WHO 2012, thế giới có 528.000 bệnh nhân mới phát hiện bị ung thư cổ
tử cung, 266.000 người tử vong trên thế giới, chiếm 12% trong các bệnh ung thư ở phụ nữ trên thế giới Ung thư cổ tử cung là một loại bệnh phổ biến nhất ở phụ nữ miền Đông và miền Trung của Châu phi, chiếm tần số gây bệnh cao trên Thế Giới
độ tuổi từ 15 đến 44 tuổi (WHO, 2012)
I.2.2 Tình hình ung thƣ cổ tử cung ở Việt Nam
Tại Việt Nam, ước tính cứ 100.000 phụ nữ thì có khoảng 20 trường hợp mắc bệnh và 11 trường hợp tử vong Trong năm 2010, có 5.664 phụ nữ mắc ung thư cổ
tử cung, tỷ lệ mắc là 13,6/100.000 phụ nữ Một trong những lý do dẫn đến tình trạng này là phụ nữ chưa được sàng lọc định kỳ và có hệ thống để phát hiện sớm ung thư qua các xét nghiệm thích hợp, dễ tiếp cận [155, 157] Theo WHO 2012, Việt Nam có 5.146 người mới phát hiện bệnh ung thư cổ tử cung và 2.423 người tử vong (WHO, 2012)
I.3 Tổng quan về Epigenetics và sự methyl hóa
I.3.1 Epigenetics
Thuật ngữ Epigenetics được Waddington C H định nghĩa vào năm 1940, là quá trình thay đổi cơ chế di truyền trong sự biểu hiện của gen mà không có sự thay đổi trình tự nucleotide [132] Epigenetics gồm có sự methyl hóa DNA, sự biến đổi các histone và các microRNA [19] Sự biến đổi Epigenetics liên quan đến sự biểu hiện gen thông qua những cơ chế riêng biệt ảnh hưởng đến sự ổn định, gấp cuộn, định vị và tổ chức của DNA [66]
Trang 22SVTH: Nguyễn Tấn Liêm Trang 7
Hình I 3 Các quá trình biến đổi Epigenetics [157]
I.3.2 Sự methyl hóa DNA
Sự methyl hóa DNA có tính chất di truyền phân tử, là quá trình gắn nhóm CH3 vào vị trí cytosine liên kết phosphodiester với guanine [92] Sự methyl hóa
DNA được xúc tác bởi nhóm enzyme DNA methyltransferase (DNMT), chuyển
nhóm methyl từ S-adenyl methione (SAM) vào đầu cacbon số 5 của cytosine để hình 5mC [68, 99, 133] Họ DNA methyltransferase (DNMT) gồm có DNMT3a, DNMT3b và DNMT1 [99, 133] Ở các loài động vật có vú, sự methyl hóa DNA xảy
ra tại các vị trí CpG [92]
Hình I 4 Quá trình methyl hóa DNA [99]
Trang 23SVTH: Nguyễn Tấn Liêm Trang 8
Hình I 5 Quá trình methyl hóa [99]
Chú thích: DNA methyltransferase: DNMT 3a, DNMT3b và DNMT1
I.3.3 Đảo CpG
CpG là cặp dinucleotide gồm có cytosine liên kết phosphodiester với guanine (CpG, trong đó "p" chỉ ra sự liên kết posphodiester giữa nucleotide cytosine và
guanine), tập trung trong các đảo CpG [92, 99]
Đảo CpG là các chuỗi DNA có chiều dài 0,5 kilobase đến một vài kilobase,
%GC chiếm hơn 50% thành phần nucleotide [15, 92] Các đảo CpG thường được tìm thấy ở vùng 5’-promoter kéo dài đến exon đầu tiên của nhiều gen giữ nhà (house-keeping gene) và gen đặc trưng cho mô (tissue-specific genes) [92] Có khoảng 70% các promoter thuộc gen của sinh vật Eukaryote có sự hiện diện của các đảo CpG [99, 120] Đặc biệt là các đảo CpG liên kết với các vùng promoter của gen người và chuột có trình tự bảo tồn cao Các đảo CpG được bảo tồn trong suốt quá trình tiến hóa nhằm giúp vùng promoter của gen biểu hiện cơ chế điều hòa cấu trúc nhiễm sắc thể và các yếu tố liên kết phiên mã [66, 99]
Sự methyl hóa của các đảo CpG giúp điều hòa sự biểu hiện gen trong suốt các quá trình phát triển và biệt hóa [49, 93, 98, 122, 134] Ở tế bào lành, sự methyl hóa DNA bình thường diễn ra tại các đảo CpG thuộc vùng promoter của các gen đè nén khối u, gen điều hòa chu trình tế bào và chương trình chết tế bào [133] Tuy nhiên khi có sự methyl hóa bất thường, bao gồm methyl hóa vượt mức (hypermethylation)
Trang 24SVTH: Nguyễn Tấn Liêm Trang 9
xảy ra trên nhóm gen đè nén khối u, làm chức năng các gen có lợi này bị bất hoạt hay giải methyl hóa vượt mức (hypomethylation) xảy ra trên nhóm oncogene, kích hoạt chức năng các gen bất lợi, là các cơ chế chính gây ung thư đã được ghi nhận [133, 140]
Sự methyl hóa DNA vượt mức trên các đảo CpG của các vùng promoter gen
ức chế khối u đều dẫn đến sự biến đổi DNA trong suốt quá trình phát triển của tế bào ung thư [68]
Hypermethylation: tính chất methyl hóa DNA vượt mức của các đảo CpG trong vùng promoter và hypomethylation tính chất giải methyl hóa DNA vượt mức trên cả bộ gen người thông qua quá trình giảm số lượng các cặp dinucleotide CpG
bị methyl hóa trong các vùng trình tự lặp lại và các vùng trình tự chèn, được chia thành ba dạng khác nhau: dạng A, B, C (Hình I 6) [75]
Hình I 6 Methyl hóa DNA trong tế bào bình thường và tế bào ung thư [75]
Trang 25SVTH: Nguyễn Tấn Liêm Trang 10
- Dạng C: DNA bộ gen người có tính chất methyl hóa DNA vượt mức tại các vùng promoter và tính chất giải methyl hóa DNA trên cả bộ gen
Sự methyl hóa DNA của các gen gây ung thư có tiềm năng như một dấu chứng sinh học trong việc ứng dụng chẩn đoán lâm sàng như nguy cơ rủi ro, chẩn đoán, phân loại và sự tiến triển của ung thư [89, 96]
Tính chất methyl hóa vượt mức trên vùng promoter của các oncogen MGMT,
RARβ2, RASSF1A, p16INK4A, CCNA, FHIT, p73, HIC-1, CADM1, Htert, DcR1, DcR2, DAPK1, APC, SYK dẫn đến ung thư cổ tử cung [68]
I.3.4 Sự biến đổi Histone
Nucleosome là đơn vị cơ sở cấu tạo nên cấu trúc nhiễm sắc thể, bao gồm các chuỗi DNA được cuộn xung quanh 8 phân tử protein lõi: histone 2H2A, 2H2B, 2H3, 2H4 và 1 phân tử histone nối (H1) [114]
Histone có vai trò đảm bảo ổn định cấu trúc nhiễm sắc thể thông qua các tương tác tĩnh điện và điều hòa sự sao chép, phiên mã Sự biến đổi Histone dẫn đến thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể (giải nén), tác động đến sự biểu hiện gen [149]
Cơ chế biến đổi histone bao gồm sự methyl hóa, acetyl hóa, ubiquitin hóa và
sự phosphoryl hóa histone Các dạng biến đổi này ảnh hưởng đến sự gấp cuộn của các chuỗi DNA cũng như ảnh hưởng đến hoạt động phiên mã [99]
Những sự biến đổi này được thực hiện bởi các enzyme điều hòa histone acetyltransferase (HATs) và deacetylases (HDACs): di chuyển nhóm acetyl, histone methylstranferase (HMTs) và demethyl (HDMs): di chuyển nhóm methyl [114]
Trong suốt quá trình sinh ung, các tế bào có thể chịu sự biến đổi histone làm thay đổi khả năng nhận biết trình tự mạch khuôn của các yếu tố phiên mã, chính vì thế dẫn đến sự biểu hiện hoặc im lặng bất thường của gen [149]
Trang 26SVTH: Nguyễn Tấn Liêm Trang 11
microRNA tương tác với trình tự mRNA (RNA thông tin), mRNA thường ở vùng 3’ không dịch mã (Untranslation), làm ngăn cản quá trình dịch mã, có thể làm thoái hóa, dẫn đến sự im lặng bất thường của gen [29, 66]
I.4 Gen DAPK (Death-associated protein kinase)
I.4.1 Định nghĩa
Gen DAPK nằm trên nhiễm sắc thể số 9 (9q21.33), có kích thước là 211.407
bp (Gencard)
Hình I 7 Định vị của gen DAPK trên nhiễm sắc thể số 9
Gen DAPK mã hóa protein ức chế quá trình tạo u và sự di căn, được điều hòa
bởi Ca2+/calmodulin, có chức năng tín hiệu trung gian trong kiểm soát sự chết theo chương trình (apoptosis) của tế bào [70]
Sự methyl hóa vượt mức ở các đảo CpG trên gen DAPK dẫn đến ức chế biểu
hiện của protein DAPK là nguyên nhân dẫn đến sự hình thành và diễn tiến của quá
trình sinh ung và di căn [70] Sự bất hoạt của gen DAPK dẫn đến sự bất hoạt của protein DAPK làm giảm đi sự cảm ứng của p19ARF/p53, kết quả dẫn đến sự bất hoạt chương trình chết của tế bào phụ thuộc p53 [128]
I.4.2 Cơ chế hoạt động và chức năng của protein DAPK
DAPK (120 kDa) là protein lớn nhất trong họ protein DAPK, được điều hòa bởi Ca2+/Calmodulin [52] Protein DAPK gồm nhiều cấu trúc domain có chức năng khác nhau: kinase, miền chết (death domain) và vùng lặp lại ankyrin gián tiếp tương tác với các protein khác [52]
Protein DAPK là protein thực hiện nhiều chức năng bên trong tế bào: sự chết theo chương trình (Apotosis), sự tự tiêu của tế bào (Autophagy), sự di cư của tế bào, hình thành các bóng màng (membrane blebbing),…[52, 154] Cơ chế chết theo chương trình tế bào và sự tự tiêu của tế bào đóng vai trò quan trọng trong việc ức chế sự hình thành và di căn khối u [52] Protein DAPK có vai trò kích thích sự khởi
Trang 27SVTH: Nguyễn Tấn Liêm Trang 12
đầu của một số cytokines (INFγ, TNFα, Fas, ), sự bong tróc của các chất nền bên trong tế bào, các oncogen [33]
Trong tế bào bình thường, sự phosphoryl hóa protein ERK2 dẫn đến sự tăng hoạt động của protein DAPK và làm tăng hoạt tính thúc đẩy chương trình chết của
tế bào [52] Protein DAPK thúc đẩy sự giữ protein ERK1/2 trong tế bào chất, gây trở ngại hoạt động của protein ERK trong nhân, là nhóm Elk-1 Protein có mối quan
hệ trong sự thúc đẩy sự tồn tại và tăng sinh của tế bào [52] Khi protein ERK1/2 tồn tại trong tế bào chất, kích thích sự khởi đầu các tín hiệu chết của tế bào bằng con đường làm tăng nhanh các protein DAPK dẫn đến sự loại trừ các tế bào Các protein ERK2 bị phosphoryl hóa sẽ hoạt động tại bộ máy Golgi, tương tác của protein GAIP với Gα dẫn đến sự tự tiêu của tế bào Các con đường Ras/Raf/ERK thể hiện
sự điều hòa tự tiêu (autophagy) của tế bào thông qua sự điều hòa phosphoryl hóa GAIP Nói tóm lại, sự tồn tại các protein ERK1/2 trong tế bào chất bởi protein DAPK, gây nên sự tự tiêu của tế bào và thúc đẩy hoạt động ức chế khối u của protein DAPK [52]
Bên cạnh đó, protein DAPK sẽ kích thích quá trình phiên mã của các gen p53 trong con đường phụ thuộc vào protein p19ARF ARF làm ổn định các protein p53 bởi sự bất hoạt cơ chế điều hòa âm tính protein Mdm2 [52] Các protein p53 ổn định sẽ kích thích sự chết theo chương trình tế bào (Apotosis) hoặc gây ra sự tự tiêu
(Autophagy) thông qua sự ức chế các hoạt động của protein mTor trong con đường phụ thuộc phức hợp AMPK và TSC1/2 [52]
Các oncogen như Ras, Myc hoặc E2F-1 có mối quan hệ chặt chẽ với các con
đường chết/suy yếu của tế bào, hình thành nên các điểm kiểm tra (Checkpoint) sự chết hoặc suy yếu của tế bào, phụ thuộc vào các cấp độ điều hòa chống lại sự tăng sinh không kiểm soát của tế bào [52] Protein DAPK đồng biểu biện với các
oncogen như MyC và Ras hoặc E1A và Ras, ức chế hoạt động của các oncogen
trong cơ chế sinh u
Trang 28SVTH: Nguyễn Tấn Liêm Trang 13
Hình I 8 Con đường chu trình chết của tế bào [52]
I.4.3 Tình hình nghiên cứu sự methyl hóa của gen DAPK trong ung thư
Cohen O và cộng sự (2001) chứng minh rằng sự methyl hóa DNA của gen
DAPK như một tín hiệu liên quan đến cơ chế sinh u và sự phát triển của khối u ác
tính ở người [33]
Narayan G và cộng sự (2003) khảo sát tần suất methyl hóa DNA của vùng
promoter gen DAPK bằng phương pháp MSP của 90 mẫu mô ung thư thân tử cung
của các bệnh nhân ở Colombia, Đức, Tây Ban Nha Kết quả nghiên cứu, xác định được 51,1% (46/90) mẫu ung thư thân cổ tử cung bị methyl hóa DNA trên gen
DAPK [101]
Một công trình nghiên cứu của Dulaimi E và cộng sự (2004) khảo sát tần suất
methyl hóa DNA của vùng promoter gen DAPK bằng phương pháp MSP của 34
mẫu mô ung thư vú thu nhận từ trung tâm ngân hàng khối u ung thư Fox Chase (Fox chase Cancer Center Tumor Bank) Nhóm tác giả xác định được 50% (17/34)
mẫu mô vú bị methyl hóa DNA tại vùng promoter gen DAPK, với tính chất đặc
trưng cho từng loại tế bào khối u, hiện diện trong tất cả các giại đoạn và các cấp độ của ung thư vú [39]
Tiếp theo, công trình nghiên cứu của Li J và cộng sự (2005) khảo sát tần suất
methyl hóa DNA trên vùng promoter gen DAPK bằng phương pháp MSP của 60
Trang 29SVTH: Nguyễn Tấn Liêm Trang 14
mẫu mô ung thư vòm họng thu nhận từ Đại Học Y Dược Thượng Hải Kết quả nghiên cứu ghi nhận tỉ lệ methyl hóa DNA là 27% (16/60) mẫu mô Từ đó cho thấy
sự methyl hóa DNA trên vùng promoter của gen DAPK xuất hiện phổ biến trong
ung thư vòm họng và ảnh hưởng đến sự tiến triển của ung thư vòm họng [84]
Gozuacik D và cộng sự (2006) chứng minh rằng sự methyl hóa DNA trên
vùng promoter của gen DAPK được tìm thấy nhiều hơn trong 20 loại ung thư: ung
thư bạch huyết, bạch cầu, phổi, vú, ruột kết, tử cung, dạ dày và khối u não,… Kết
quả nghiên cứu cho thấy sự mất đi biểu hiện của gen DAPK trong ung thư được đặc
trưng bởi tính chất methyl hóa DNA bất thường ở các tế bào ung thư, chức năng của
gen DAPK trong cơ chế đè nén u [52]
Liu Y và cộng sự (2007) khảo sát tần suất methyl hóa của vùng promoter gen
DAPK bằng phương pháp MSP của 122 bệnh nhân ung thư phổi ở phía tây của
Pennsyvania Kết quả nghiên cứu ghi nhận được 32,8% (40/122) mẫu mô phổi bị methyl hóa DNA Nhóm tác giả nhận định tỉ lệ mắc bệnh do sự biến đổi của gen
DAPK không có liên quan đến tình trạng hút thuốc của bệnh nhân hay các đột biến
diễn ra ở các gen K-ras, gen p53 và gen EGFR [87]
Zhao X và cộng sự (2008) khảo sát sự methyl hóa bất thường của vùng
promoter gen DAPK bằng phương pháp MSP của 52 mẫu mô ung thư biểu mô cổ tử
cung và 60 mẫu mô có sự tạo u trong biểu mô cổ tử cung của các bệnh nhân ở Đại Học Zhenzhou Nhóm tác giả xác định 65,4% (34/52) mẫu bị methyl hóa DNA trong ung thư biểu mô cổ tử cung, 18,3% (11/60) mẫu bị methyl hóa DNA trong biểu mô cổ tử cung có sự tạo u [152] Sự methyl hóa bất thường của vùng promoter
gen DAPK ở mẫu mô ung thư cổ tử cung cao hơn nhiều so với các mẫu mô có sự
tạo u bên trong biểu mô cổ tử cung Sự methyl hóa DNA trên vùng promoter của
gen DAPK có mối quan hệ nghịch với sự biểu hiện của protein DAPK Sự methyl hóa DNA trên vùng promoter là nguyên nhân dẫn đến sự bất hoạt của gen DAPK,
có mối quan hệ với sự tạo u của ung thư cổ tử cung [152]
Fendri A và cộng sự (2009) khảo sát tần suất methyl hóa DNA trên vùng
promoter của gen DAPK bằng phương pháp MSP của 68 mẫu mô ung thư vòm
họng tại bệnh viện Đại Học Sfax, phía nam của Tunisia Kết quả nghiên cứu xác
Trang 30SVTH: Nguyễn Tấn Liêm Trang 15
định được 91% (62/68) mẫu mô methyl hóa DNA Đây là kết quả nghiên cứu phản
ánh tính chất methyl hóa DNA vượt mức của vùng promoter trên gen DAPK là chìa
khóa quan trọng dẫn đến cơ chế sinh u, có thể là dấu chứng sinh học trong chẩn đoán bệnh ung thư [46]
Đồng thời vào năm 2010, Wu L và cộng sự đã tiến hành khảo sát tần suất
methyl hóa của vùng promoter gen DAPK bằng phương pháp MSP của 65 mẫu mô
ung thư gan ở các bệnh nhân Hàn Quốc Công trình nghiên cứu xác định được 52% (34/65) mẫu mô bị methyl hóa DNA và nhóm tác giả ghi nhận sự methyl hóa bất
thường tại vùng promter của gen DAPK có thể coi như một dấu chứng sinh học
(biomarker) để chẩn đoán, dự báo trước nguy cơ mắc bệnh ung thư gan [142]
Năm 2014, Xiong J và cộng sự đã chứng minh rằng sự methyl hóa DNA của
vùng promoter gen DAPK có mối quan hệ chặt chẽ với ung thư cổ tử cung Sự methyl hóa vùng promoter của gen DAPK1 được coi như một dấu chứng sinh học
(Biomarker) trong ung thư biểu mô cổ tử cung để chẩn đoán sớm ung thư cổ tử cung [143]
I.5 Gen APC (Adenomatous polyposis coli)
I.5.1 Định nghĩa
Gen APC nằm trên nhiễm sắc thể số 5 (5q21.22), có kích thước là 138.742 bp
(Gencard)
Hình I 9 Định vị của gen APC trên nhiễm sắc thể số 5
Gen APC thuộc họ gen đè nén khối u, mã hóa cho protein APC có nhiều chức
năng tác động đến con đường tín hiệu Wnt/β catein [24, 36, 43 ]
I.5.2 Cơ chế hoạt động và chức năng của protein APC
Protein APC có kích thước 2.843 acid amin, trọng lượng 310 kDa, chứa nhiều vùng domain liên kết với các protein khác giúp protein APC thực hiện nhiều chức năng bên trong tế bào [43] Protein APC còn có các chức năng như hình thành
Trang 31SVTH: Nguyễn Tấn Liêm Trang 16
khung xương tế bào, di cư tế bào và bám dính thông qua sự tương tác với các protein bộ khung tế bào như tubulin, actin, EB1,…[43]
Protein APC có đặc điểm nổi trội nhất là liên kết với β catein, làm thoái biến các phân tử β catein, có vai trò trong cơ chế điều hòa âm β-catein và con đường tín hiệu Wnt [36, 43] Do protein APC liên kết với β catein và đồng kích hoạt GSK3 (glyocogen synthase kinase 3) nên protein APC được coi là “giàn khuôn” cho sự phosphoryl hóa của β catein [112]
Trong các tế bào bình thường, β catein nội sinh được tìm thấy trong sự kết dính với biểu mô của tế bào, nơi mà nó tương tác với E-cadherin và α catein để giúp
đỡ sự bám dính bên trong tế bào [75]
β-catein mới tổng hợp trong tế bào chất là đích cho sự phân giải bởi: Axin,
protein APC ức chế khối u, protein phosphat 2A, protein kinase GSK3b (Glycogen
synthase Kinase 3) và CK1α (Casein Kinase 1α) [75] Tiếp đó là sự phosphory hóa
β catein với phức hợp, đầu tiên là Ser 45 của CK1α và sau đó là Ser 33, Ser 37 và Thr-41 bởi đích GSK3β, quá trình ubiquintin hóa tại vùng lặp lại chuyển đổi β trong protein ligase ubiquitin E3 (β-TrCP) và sự khử protein bởi proteosome [75]
Các ligand của Wnt tương tác với các phức hợp thụ thể Fzd nằm trên màng gồm 7 đoạn và protein LRP5/6 làm rối loạn cấu trúc phức hợp APC/Axin/GSK3β [75] Phức hợp thụ thể ligand của Wnt có vai trò phosphory hóa domain LRP5/6 bên trong tế bào thông qua sự liên kết hoạt động của CK1α và GSK3β Sự phosphoryl hóa vượt mức của vùng domain LRP5/6 liên kết với Axin dẫn đến phá hủy phức hợp này Hệ quả này là Axin tự do di chuyển tới màng tham gia vào sự thoái biến β catein nhanh chống dừng lại [75] Các LRP ở trạng thái bị bất hoạt (không liên kết với Axin) sau đó sẽ bị giải phosphoryl hóa và bị thoái biến bởi một
cơ chế chưa được biết Vì thế, sự ổn định của β catein bằng con đường tín hiệu Wnt
được thực hiện thông qua sự phân tách phức hợp protein APC/Axin/GSK3β, hay
chính là sự ức chế hoạt động của GSK3β [75]
Con đường tín hiệu Wnt còn phụ thuộc vào các protein Dishevelled (Dsh) trong tế bào chất, tương tự như Axin, được bổ sung tới các thụ thể con đường tín
Trang 32SVTH: Nguyễn Tấn Liêm Trang 17
hiệu Wnt Hoạt động của Dsh liên kết với Axin, CK1, Par-1 và CK2, cho phép phân tách các thành phần của phức hợp APC/Axin/GSK3β [75]
Đáng chú ý khi xảy ra sự mất chức năng của gen APC kết quả dẫn đến sự tích
lũy β catein, nguyên nhân dẫn đến hoạt động phiên mã vượt mức của các gen đích Wnt thông qua phức hợp β catein/ yếu tố tế bào T (T cell factor) là nguyên nhân
khởi phát quá trình tạo u [36] Mối quan hệ giữa sự bất hoạt gen APC với con
đường tín hiệu Wnt được thể hiện bằng quá trình tích lũy β catein, là một trong những nguyên nhân hình thành ung thư Sự methyl hóa DNA vượt mức được ghi
nhận là sự khởi đầu của quá trình tạo u khi gen APC bất hoạt hoàn toàn [55]
Hình I 10 Con đường điều hòa tín hiệu Wnt trong màng nguyên sinh chất và
các phức hợp trong tế bào chất [75]
I.5.3 Tình hình nghiên cứu sự methyl hóa của gen APC
Esteller M và cộng sự (2000) chứng minh sự methyl hóa DNA vượt mức trên
vùng promoter ở gen APC là cơ chế quan trọng làm suy yếu đi chức năng của gen
APC, đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh ung thư [45] Đồng thời vào năm
2000, Kawakami K và cộng sự đã ghi nhận vùng promoter của gen APC bị methyl
hóa DNA vượt mức là yếu tố chính gây nên ung thư tuyến thực quản, các cấp độ
methyl hóa DNA của gen APC trong huyết tương có tiềm năng như một dấu chứng
sinh học cho quá trình xâm lấn và chẩn đoán ung thư thực quản [73]
Dong S và cộng sự (2001) khảo sát tần xuất methyl hóa DNA trên vùng
promoter ở gen APC bằng phương pháp MSP 53 mẫu mô thân ung thư cổ tử cung
Trang 33SVTH: Nguyễn Tấn Liêm Trang 18
tại bệnh viện Samsung Cheil Kết quả nghiên cứu xác định 32% (17/53) mẫu mô ung thư thân cổ tử cung bị methyl hóa DNA [38]
Toyooka S và cộng sự (2004) khảo sát tần suất methyl hóa DNA của vùng
promoter ở gen APC bằng phương pháp MSP 351 mẫu mô ung thư phổi ở Nhật
Nhóm tác giả xác định 37% (131/351) mẫu mô ung thư phổi bị methyl hóa DNA [127]
Một công trình nghiên cứu của Nomoto S và cộng sự (2007) khảo sát tần suất
methyl hóa DNA trên vùng promoter ở gen APC bằng phương pháp MSP của 52
mẫu mô ung thư gan của Đại Học Y Dược Nagoya Kết quả nghiên cứu xác định 78,6% (33/42) mẫu mô gan bị methyl hóa DNA [104]
Tiếp theo, công trình nghiên cứu của Yaqinuddin A và cộng sự (2013) khảo
sát tần suất methyl hóa DNA trên vùng promoter ở gen APC bằng phương pháp
MSP của 27 mẫu mô ung thư tuyến tiền liệt ở Pakistani Kết quả nghiên cứu ghi nhận 88,2% (15/27) mẫu mô methyl hóa, sự methyl hóa DNA vượt mức của vùng
promoter gen APC có tần suất methyl hóa cao ở người dân Pakistani, có tiềm năng
như một dấu chứng sinh học (Biomarker) cho việc xác định ung thư tuyến tiền liệt [148] Đồng thời vào năm 2013, Dimberg J và cộng sự (2013) khảo sát tần suất
methyl hóa của vùng promoter gen APC ở 52 mẫu mô ung thư ruột kết ở Thụy
Điển, 59 mẫu mô ung thư ruột kết của bệnh nhân ở Việt Nam Kết quả nghiên cứu xác định 53,8% (28/52) mẫu mô ung thư ruột kết ở Thụy Điển bị methyl hóa DNA, 44,9% (22/49) mẫu mô ung thư ruột kết ở Việt Nam bị methyl hóa DNA Sự methyl
hóa của vùng promoter gen APC được coi như là một công cụ trong chẩn đoán ung
thư ruột kết [36]
Samaei N M và cộng sự (2014) khảo sát tần suất methyl hóa DNA trên vùng
promoter ở gen APC bằng phương pháp MSP của 125 mẫu mô ung thư ruột kết tại
Đại Học Y Dược Golestan Kết quả nghiên cứu ghi nhận 35,2% (44/125) mẫu methyl hóa Tỉ lệ methyl hóa DNA trên vùng promoter của các gen tham gia điều hòa con đường Wnt chiếm tỉ lệ cao trong ung thư ruột kết Sự methyl hóa DNA vượt mức có mối quan hệ với sự tăng biểu hiện của enzyme DNMT1 [116] Đồng thời vào năm 2014, công trình nghiên cứu của Bilgrami S M và cộng sự (2014)
Trang 34SVTH: Nguyễn Tấn Liêm Trang 19
khảo sát tần suất methyl hóa DNA vượt mức trên vùng promoter ở gen APC bằng
phương pháp MSP ở 76 mẫu mô ung thư bàng quang ở Đại Học Aga Khan Kết quả nghiên cứu xác định 51% (22/43) mẫu mô bàng quang bị methyl hóa DNA cấp độ thấp, 97% (32/33) mẫu mô bàng quang bị methyl hóa ở cấp độ cao Sự methyl hóa
DNA trên vùng promoter ở gen APC có tiềm năng là công cụ đánh giá sự xâm
nhiễm của ung thư bàng quang [14]
I.5.4 Phương pháp nghiên cứu sự methyl hóa
I.5.4.1 Phương pháp MSP (Methylation Specific PCR)
Phân tích chính xác bản đồ về sự methyl hóa DNA ở các đảo CpG là một điều cần thiết để hiểu sâu hơn về các cơ chế sinh học như: các gen dấu vết điều hòa, sự bất hoạt của nhiễm sắc thể X và sự im lặng của các gen ức chế khối u trong các bệnh nhân bị ung thư Herman J và cộng sự (1996) mô tả một phương pháp mới: MSP (Methyltion Specific PCR) đánh giá tình trạng methyl hóa ở các vị trí CpG thuộc đảo CpG [58]
Herman J và cộng sự (1996) đã chứng minh rằng phương pháp MSP có thể dùng để xác định sự thay đổi methyl hóa vượt mức của vùng promoter có mối quan
hệ với sự bất hoạt các gen ức chế khối u trong các loại ung thư ở người [58]
Hình I 11 Nguyên tắc của phản ứng MSP [166]
Chú thích: M: DNA bị methyl hóa, U: DNA không bị methyl hóa
Phương pháp MSP dựa vào sự biến đổi Bisulfite (Bisulfite modification) để làm khác biệt giữa allele bị methyl hóa và allele không có sự methyl hóa tại các đảo CpG và phản ứng PCR (Polymerase chain reaction) khuếch đại đoạn gen mục tiêu
Trang 35SVTH: Nguyễn Tấn Liêm Trang 20
với các cặp mồi đặc trưng cho allele có sự methyl hóa DNA (Methylated DNA) và allele không bị methyl hóa DNA (Unmethylated DNA) [37]
MSP được sử dụng rộng rãi để nghiên cứu sự methyl hóa DNA tại các đảo CpG Phương pháp MSP có thể thực hiện được ở số lượng DNA nhỏ, có độ nhạy xác định được 1 allele bị methyl hóa trên 1.000 allele không có sự methyl hóa Phương pháp MSP phù hợp với các mẫu DNA thu nhận từ các mẫu mô đúc parafin [37, 58]
I.5.4.2 Phương pháp Nested MSP
Palmisano và cộng sự (2000) đã phát triển kĩ thuật Nested MSP làm tăng tính nhạy của phương pháp MSP khoảng 50 lần Giai đoạn đầu tiên, phản ứng PCR diễn
ra với cặp mồi đặc hiệu cho các trình tự gen đích nhận diện các khuôn DNA sau khi biến đổi bisulfite nhưng không phân biệt sự khác nhau giữa allele có sự methyl hóa
và không có sự methyl hóa Trong giai đoạn tiếp theo, hai phản PCR diễn ra riêng biệt với từng cặp mồi đặc hiệu cho allele bị methyl hóa DNA (Methylated DNA) hoặc allele không bị methyl hóa (Unmethylated DNA) Kết quả phản ứng Nested MSP được phân tích dựa vào kĩ thuật điện di trên gel agarose [37]
Nested MSP được Divine K K và cộng sự (2006) sử dụng rộng rãi trong việc xác định sự methyl hóa của các gen thu nhận từ các mẫu đờm của các bệnh nhân đã được chẩn đoán lâm sàng bị ung thư phổi [37]
Trang 36SVTH: Nguyễn Tấn Liêm Trang 21
Phần II Vật liệu và phương pháp II.1 Vật liệu
Chúng tôi thu thập và sử dụng bộ mẫu bệnh phẩm Pap’smear (kèm theo các
chỉ tiêu lâm sàng) có tính chất nhiễm virus HVP type nguy cơ cao/ type nguy cơ
thấp được cung cấp bởi phòng khám Âu Lạc (Công Ty Cổ Phần Công nghệ Việt Á)
và Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Phân Tích Di Truyền
II.2 Phương pháp
II.2.1 Khai thác dữ liệu
Chúng tôi tiến hành khai thác dữ liệu trên NCBI sử dụng một số từ khóa như
Epgenetics, DNA methylation, DAPK gene, APC gene, Cervical cancer, cancer,
CpG Island…để tìm hiểu thông tin về sự methyl hóa trên vùng promoter của gen
DAPK, APC và mối tương quan của hiện tượng này với ung thư nói chung, ung thư
cổ tử cung nói riêng trên thế giới
II.2.2 Khảo sát in silico
II.2.2.1 Thu thập trình tự gen mục tiêu, xác định vị trí vùng cần tìm
Chúng tôi thu thập trình tự nucleotide của gen DAPK, APC từ ngân hàng gen
NCBI (National Center Biotechnology International), Genecard
Chúng tôi sử dụng phần mềm trực tuyến Methprimer để xác định vị trí của các
đảo CpG trong vùng promoter của gen DAPK, APC vì đây là vùng cần quan tâm
nhất, trên trang web http://www.urogene.org/methprimer
II.2.2.2 Phương pháp đánh giá, thiết kế mồi
Chúng tôi sử dụng một số công cụ tin sinh học:
Chương trình trực tuyến TFSEARCH www cbrc jb/research/db /TFSEARCH html để xác định vị trí nhận biết của các yếu tố phiên mã trên vùng
promoter gen DAPK, APC
Phần mềm Annhyb phiên bản 4.496: khảo sát khả năng bắt cặp bổ sung, vị trí
bắt cặp và kích thước sản phẩm tạo thành của các mồi trên gen DAPK, APC
Trang 37SVTH: Nguyễn Tấn Liêm Trang 22
Phần mềm trực tuyến IDT analyzer (www.idtdna.com): phân tích các thông số vật lý của mồi, gồm có: Tm (nhiệt độ nóng chảy), chiều dài, tỷ lệ %GC, khả năng tạo thành cấu trúc thứ cấp của mồi
II.2.3 Khảo sát in vitro
Nội dung nghiên cứu:
Với mục tiêu đánh giá mức độ methyl hóa của đảo CpG trong vùng promoter
của gen DAPK, APC bằng phương pháp MSP, chúng tôi tiến hành nghiên cứu theo
quy trình thực nghiệm sau:
- Tách chiết mẫu DNA từ mẫu bệnh phẩm: mẫu Pap’smear của bệnh nhân ung
thư cổ tử cung được xác định nhiễm virus HPV kiểu type nguy cơ cao/type nguy cơ thấp do công ty cổ phần Công nghệ Việt Á) và Công Ty Cổ Phần
Dịch Vụ Phân Tích Di Truyền
- Biến đổi sodium bisulfite bằng Zymo Research Kit
- Thực hiện quy trình MSP nhằm phát hiện sự methyl hóa trên đảo CpG thuộc
vùng promoter của gen DAPK, APC
- Gửi sản phẩm đại diện của phản ứng MSP để giải trình tự
II.2.3.1 Tách chiết DNA từ mẫu bệnh phẩm Pap’smear
Nguyên tắc:
Chúng tôi sử dụng phương pháp phenol/chloroform để tách chiết DNA Trong
đó, màng tế bào và màng nhân được biến tính bằng chất tẩy mạnh (SDS) kết hợp sử dụng enzyme proteinase Sau đó protein sẽ được biến tính, loại bỏ bằng phenol/chloroform, DNA bộ gen sẽ được tủa với ethanol tuyệt đối trữ lạnh
Thiết bị và hóa chất
- Máy ly tâm lạnh (Hettich)
- Bể ổn nhiệt (Thermo Final Tes
- Phenol
- Chloroform
- NaCl 5M
- Tris HCl 1M (pH=8)
Trang 38SVTH: Nguyễn Tấn Liêm Trang 23
- Cho mẫu bệnh phẩm vào ống Eppendorf loại 1,5 ml
- Bổ sung một thể tích hỗn hợp dung dịch ly giải (NaCl 5M, Tris HCl 1M (pH=8), dung dịch đệm EDTA 0,5M (pH=8), SDS 10% và nước cất hai lần)
Bổ sung 10 µl protein K (nồng độ 20 mg/ml)
- Trộn đều hỗn hợp ủ 48oC trong 2 giờ, thỉnh thoảng lắc nhẹ
- Bổ sung một thể tích phenol:chloroform (tỷ lệ 1:1) Trộn đều Ly tâm 13.000 vòng/phút trong 3 phút
- Chuyển phần dịch nổi phía trên sang Eppendorf sạch Lặp lại bước phenol:chloroform, sau đó đem ly tâm như trên thêm một lần, thu phần dịch nổi cho vào một Eppendorf sạch mới
- Thêm một lượng dịch chloroform bằng thể tích dịch nổi thu được Trộn nhẹ
Ly tâm 13.000 vòng/phút trong 1 phút Chuyển phần dịch nổi phía trên sang ống Eppendorf sạch
- Bổ sung một lượng Amonium acetate NH4OAc 5M và một lượng Ethanol tuyệt đối theo tỷ lệ 0,2:2,5 thể tích dịch nổi
- Trộn đều Để kết tủa DNA -20oC trong 30 phút Ly tâm 13.000 vòng/phút trong 10 phút, ở 4oC Thu lấy kết tủa, loại bỏ phần dịch nổi
- Bổ sung một thể tích Ethanol 70% trữ lạnh để rửa sạch kết tủa Ly tâm 13.000 vòng/phút trong 5 phút, ở 4oC
- Thu tủa, lọai bỏ dịch nổi (dung dịch Ethanol)
- Hoà tan kết tủa DNA trong 30-50 µl nước cất hai lần vô trùng Bảo quản DNA
4oC đến -20oC
Trang 39SVTH: Nguyễn Tấn Liêm Trang 24
II.2.3.2 Xác định nồng độ và độ tinh sạch của DNA sau tách chiết
Nguyên tắc:
Nồng độ DNA sau tách chiết được kiểm tra bằng máy quang phổ ở bước sóng
260 nm Giá trị mật độ quang OD 260 nm (Optical Density 260 nm) của các mẫu DNA cho phép xác định nồng độ DNA trong dung dịch (với A260nm= 1OD = 50 µg/ml DNA sợi đôi) Độ tinh sạch của DNA được xác định thông qua tỉ số A260nm/A280nm Nếu tỉ số A260nm/A280nm nằm trong khoảng 1,8-2,0 là DNA tinh sạch
II.2.3.3 Biến đổi DNA bằng sodium bisulfite với bộ kit Zymo Research
Nguyên tắc
Mẫu DNA sau khi được xử lý với hỗn hợp biến đổi sodium bisulfite để chuyển cytosine thành uracil (trừ 5mC) sẽ được cố định trên màng của cột, sau đó muối được rửa sạch và DNA được thu hồi lại
Thiết bị và hóa chất
- CT conversion reagenet (EZ1)
- M-Dilution buffer (EZ2)
- M-Dissolving buffer (EZ3)
- M-Binding buffer (EZ4)
- M-Wash buffer (EZ5)
- M-Desunlphonation buffer (EZ6)
- M-Elution buffer (EZ7)
Các bước tiến hành:
Trang 40SVTH: Nguyễn Tấn Liêm Trang 25
- Chuẩn bị chất biến đổi EZ1: cho 900 μl nước cất 2 lần, 300 μl EZ2, 50 μl EZ3 vào ống CT Conversion Reagent, votex 10 phút
- Lấy 130 μl dung dịch CT Conversion Reagent (EZ1) trên và 20 μl DNA vào eppendorf 250 μl, trộn đều
- Xử lý dung dịch DNA theo chu trình nhiệt: 98OC trong 10 phút, 64OC trong 2,5 giờ, giữ ở nhiệt độ 4OC
- Hút 600 μl EZ4 và dung dịch DNA được xử lý nhiệt vào cột Zymo-spinTMIC (C1), đóng nắp, đảo đều
- Ly tâm 13000 vòng/phút trong 30 giây ở nhiệt độ phòng
- Thêm 100 μl EZ5 vào cột C1, ly tâm 13000 vòng/phút trong 30 giây ở nhiệt