Các công bố khoa học ghi nhận tính chất methyl hóa tại các đảo CpG thuộc vùng promoter các gen đè nén u là dấu chứng sinh học tiềm năng trong việc tiên lượng, chẩn đoán các ệnh ung thư,
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
KHẢO SÁT MỨC ĐỘ METHYL HÓA TẠI ĐẢO CpG
TRÊN NHÓM BỆNH NHÂN CÓ NGUY CƠ
UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
CHUYÊN NGÀNH: VI SINH – SHPT
GVHD: PGS.TS LÊ HUYỀN ÁI THÚY
ThS TRƯƠNG KIM PHƯỢNG SVTH: Nguyễn Thị Anh Đào
MSSV: 1153010160 Khóa: 2011 – 2015
Tp Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2015
Trang 2GVHD ký xác nhận
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
KHẢO SÁT MỨC ĐỘ METHYL HÓA TẠI ĐẢO CpG
TRÊN NHÓM BỆNH NHÂN CÓ NGUY CƠ
UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
CHUYÊN NGÀNH: VI SINH – SHPT
GVHD: PGS.TS LÊ HUYỀN ÁI THÚY
ThS TRƯƠNG KIM PHƯỢNG SVTH: Nguyễn Thị Anh Đào
MSSV: 1153010160 Khóa: 2011 – 2015
Tp Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài này, em xin gửi lời cảm ơn đến các quý thầy, cô khoa Công Nghệ Sinh Học, trường Đại Học Mở thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy và truyền đạt kiến thức cơ bản để giúp em làm cơ sở cho chuyên đề khóa luận tốt nghiệp này
Em xin gửi lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Cô Lê Huyền Ái Thúy và Cô
Trương Kim Phượng đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức và kinh
nghiệm quý báu, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt đề tài này
Bên cạnh đó, tôi xin cảm ơn các bạn của tôi, các bạn sinh viên phòng thí nghiệm sinh học phân tử đã quan tâm giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Cuối cùng con xin cảm ơn Ba, Mẹ, cảm ơn gia đình đã luôn bên con, tạo mọi điều kiện
tốt nhất để con hoàn thành việc học của mình
Em xin gửi lời chúc sức khỏe đến tất cả người thầy, người cô đáng kính khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại Học Mở Tp Hồ Chí Minh, xin chúc thầy cô ngày càng gặt hái được nhiều thành công trong công việc
Tôi xin chúc các bạn của tôi sẽ hoàn thành tốt chuyên đề khóa luận tốt nghiệp của mình và thành công trong cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Anh Đào Tháng 5/2015
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
PHẦN I TỔNG QUAN 3
I.1 Tổng quan về ung thư 3
I.1.1 Khái niệm ung thư 3
I.1.2 Các yếu tố nguy cơ 3
I.1.3 Phân loại ung thư 4
I.1.4 Ung thư cổ tử cung 4
I.1.5 Tình hình ung thư cổ tử cung trên thế giới 6
I.1.6 Tình hình ung thư cổ tử cung ở Việt Nam 6
I.1.7 Yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư cổ tử cung 7
I.2 Epigenetics 10
I.2.1 Methyl hóa DNA 10
I.3 Tổng quan về gen APC 12
I.3.1 Vị trí, cấu trúc và chức năng của gen APC 12
I.3.2 Các công trình nghiên cứu khoa học về tính chất methyl hóa gen APC 14
I.4 Tổng quan về gen p16 INK4a 15
I.4.1 Vị trí, cấu trúc và chức năng của gen p16 INK4a 15
I.4.2 Tình hình nghiên cứu về gen p16 INK4a 16
I.5 Các phương pháp phân tích sự methyl hóa DNA 17
I.5.1 Phương pháp MSP 17
Trang 5I.5.2 Phương pháp Nested MSP 19
PHẦN II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
II.1 Vật liệu 20
II.2 Phương pháp nghiên cứu 20
II.2.1 Khai thác dữ liệu 20
II.2.2 Khảo sát in silico 20
II.2.3 Khảo sát thực nghiệm 21
PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
III.1 KHAI THÁC DỮ LIỆU VÀ KHẢO SÁT IN SILICO GEN APC 28
III.1.1 Kết quả khai thác dữ liệu 28
III.1.2 Kết quả khảo sát in silico gen APC 34
III.1.2.1 Thu thập trình tự gen 34
III.1.2.2 Thu thập bộ mồi cho phản ứng MSP 35
III.1.3 Đánh giá các thông số vật lý của mồi 36
III.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU GEN p16 INK4a 42
III.2.1 Kết quả khai thác dữ liệu 42
III.2.2 Kết quả khảo sát in silico gen p16 INK4a 47
III.2.2.1 Thu thập trình tự gen 47
III.2.2.2 Thu thập bộ mồi cho phản ứng MSP 48
III.2.2.3 Đánh giá các thông số vật lý của mồi 49
III.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 54
III.3.1 Thực hiện phản ứng MSP trên gen APC và p16 INK4a 54
III.3.2 Giải trình tự mẫu đại diện: 60
Trang 6PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 62
IV.1 KẾT LUẬN 62
IV.2 ĐỀ NGHỊ 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
PHỤ LỤC 79
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
APC Adenomatous polyposis Coli
Trang 8SAM S-denosylmethionine
SIL squamous intraepithelial lesion
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng II 1 Thành phần phản ứng PCR 25
Bảng III 1.Tần số methyl hóa gen APC trong các loại ung thư 28
Bảng III 2 Tần suất methyl hóa gen APC ở các giai đoạn khác nhau trong UTCTC và phương pháp xác định 33
Bảng III 3 Bộ mồi cho phản ứng MSP đối với gen APC 36
Bảng III 4 Kết quả khảo sát mồi MSP đối với gen APC 37
Bảng III 5 Tần xuất methyl hóa gen p16 INK4a trong các loại ung thư 43
Bảng III 6.Tần suất methyl hóa gen p16 INK4a ở các giai đoạn khác nhau trong UTCTC và phương pháp xác định 46
Bảng III 7 Bộ mồi cho phản ứng MSP đối với gen p16 INK4a 48
Bảng III 8 Kết quả khảo sát mồi MSP đối với gen p16 INK4a 50
Bảng III 9 Kết quả khảo sát sự methyl hóa đảo CpG trên vùng promoter gen APC 56
Bảng III 10 Kết quả khảo sát sự methyl hóa đảo CpG trên vùng promoter gen p16 INK4a 58
Bảng III 11 Tính chất methyl hóa trên gen p16 INK4a trong trên bộ mẫu bệnh phẩm nhiễm/không nhiễm HPV 59
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình I 1 Diễn tiến của quá trình sinh ung 3
Hình I 2 Các giai đoạn phát triển của UTCTC 5
Hình I 3 Tỷ lệ mắc bệnh ung thư cổ tử cung ở nữ giới trên thế giới 6
Hình I 4 Tỷ lệ mắc bệnh ung thư cổ tử cung ở nữ giới tại Việt Nam 7
Hình I 5 Cơ chế hoạt động của oncoprotein E6 và E7 9
Hình I 6 Các cơ chế epigenetic 10
Hình I 7 Các con đường methyl hóa DNA 11
Hình I 9 Vị trí gen APC (GeneCard) 12
Hình I 8 Sự methyl hóa trong tế ào ình thường và tế ào ung thư 12
Hình I 10 Con đường tín hiệu Wnt 13
Hình I 11 Vị trí gen p16 INK4a(GeneCard) 15
Hình I 12 Vai trò của protein p16 INK4a trong chu kỳ tế bào 16
Hình I 13 Cơ chế chuyển đổi nucleotide từ cytosine thành uracil nhờ vào xử lý với sodium bisulfite 18
Hình I 14 Minh họa phương pháp MSP 18
Hình I 15 Minh họa phương pháp Nested MSP 19
Hình II 1 Chu kỳ nhiệt biến đổi bisufite 24
Hình II 2 Chu kỳ nhiệt cho phản ứng PCR 26
Hình III 1 Đồ thị mô tả tỉ lệ methyl hóa có trọng số trên vùng promoter gen APC trong các loại ung thư 30
Hình III 2 Đồ thị mô tả các loại mẫu được sử dụng để khảo sát mức độ methyl hóa trên trên vùng promoter gen APC 31
Hình III 3 Đồ thị mô tả các phương pháp sinh học phân tử được sử dụng để khảo sát mức độ methyl hóa trên vùng promoter gen APC 32
Hình III 4 Định vị gen APC trên NST số 9 (NCBI) 35
Hình III 5 Định vị đảo CpG trên vùng promoter của gen APC (Methprimer) 35
Trang 11Hình III 6 Kết quả Annhyb cặp mồi APC_MF – APC_MR trên vùng promoter của
gen APC 39 Hình III 7 Kết quả Annhyb cặp mồi UR-UF trên vùng promoter của gen APC 40 Hình III 8 Cấu trúc vùng promoter gen APC 41 Hình III 9 Vị trí nhận biết của một số nhân tố phiên mã trên đảo CpG của gen APC 41
trong các loại ung thư 44 Hình III 11 Đồ thị mô tả các phương pháp sinh học phân tử được sử dụng để khảo sát
mức độ methyl hóa trên vùng promoter gen p16 INK4a 44 Hình III 12 Đồ thị mô tả các loại mẫu được sử dụng để khảo sát mức độ methyl hóa
trên vùng promoter gen p16 INK4 45
Hình III 13 Định vị gen p16 INK4a trên NST số 9 (NCBI) 47
Hình III 17 Cấu trúc vùng promoter gen p16 INK4a 53 Hình III 18 Vị trí nhận biết của một số nhân tố phiên mã trên đảo CpG3 của gen
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo báo cáo của tổ chức Y Tế Thế giới (WHO, World Health Organization) ung thư cổ tử cung là loại ung thư phổ biến thứ hai gây tử vong ở phụ nữ trên toàn thế giới (WHO, 2006) Năm 2012, có khoảng 530.000 ca mắc ung thư cổ tử cung và có khoảng 260.000 ca tử vong do ung thư cổ tử cung (WHO, 2012) Ở Việt Nam, giai đoạn 2007-2008, tần suất mắc bệnh ung thư cổ tử cung ở miền Bắc và miền Nam là 7,7/100.000 người và 26,8/100.000 người [103]
Các công bố khoa học ghi nhận tính chất methyl hóa tại các đảo CpG thuộc vùng promoter các gen đè nén u là dấu chứng sinh học tiềm năng trong việc tiên lượng, chẩn
đoán các ệnh ung thư, điển hình là bệnh ung thư cổ tử cung (Guo et al., 2012)
Gen APC (Adenomatous Polyposis Coli) thuộc nhóm gen đè nén u, mã hóa cho
protein APC có vai trò ức chế đường truyền tín hiệu Wnt thông qua phosphoryl hóa
β-catein, kiểm soát sự phát triển và phân chia của tế bào (Dimberg et al., 2013) Sự methyl hóa vượt mức trên vùng đảo CpG thuộc promoter gen APC đến bất hoạt chức
năng đè nén u của protein APC, hệ quả là khởi phát và diễn tiến quá trình sinh u
(Hammoud et al., 2013) Công trình nghiên cứu của Reesink-Peters và cộng sự (2004) ghi nhận tính chất methyl hóa bất thường trên gen APC trong các mẫu vệt cạo cổ tử
cung của các bệnh nhân ung thư cổ tử cung là 54%
Gen p16 INK4a (cyclin-dependent kinase inhibitor 4a) thuộc nhóm gen đè nén u,
nằm trên nhiễm sắc thể số 9 (9p21.3), có kích thước là 26.739bp (GenBank) Sự methyl
quả là tế bào tăng sinh không kiểm soát được và hình thành khối u (Szalmás et al.,
2009) Công trình nghiên cứu của Attalebvà cộng sự (2009) ghi nhận tính chất methyl
59,1%
Trang 13Ở Việt Nam, cho đến thời điểm này có rất ít công trình nghiên cứu về mức độ
methyl hóa trên vùng promoter của gen APC, p16 INK4 trong ung thư cổ tử cung Do
vậy, chúng tôi thực hiện chuyên đề khóa luận tốt nghiệp “Khảo sát mức độ methyl
hóa tại đảo CpG thuộc vùng promoter các gen APC, p16 INK4a trên nhóm bệnh nhân có nguy cơ ung thư cổ tử cung”
Mục tiêu: Xác định tính chất methyl hóa DNA trên vùng promoter gen APC,
p16 INK4 liên quan đến bệnh ung thư cổ tử cung ở Việt Nam, dựa trên bộ mẫu có tính
chất nhiễm HPV type nguy cơ cao/nguy cơ thấp hoặc không nhiễm HPV
Nội dung nghiên cứu bao gồm:
mối tương quan với các loại ung thư, đặc biệt là ung thư cổ tử cung
- Thu thập bộ mồi cho phản ứng Methylation- specific PCR nhằm khảo sát mức
mô, mẫu máu…) của bệnh nhân ung thư cổ tử cung trong thực nghiệm, để hướng đến mục tiêu tìm ra dấu chứng sinh học tiềm năng cho chẩn đoán, tiên lượng bệnh ung thư
cổ tử cung
- Thực hiện quy trình MSP, Nested MSP xác định tính chất methyl hóa ở gen
APC, p16 INK4a trên bộ mẫu bệnh phẩm nhiễm hoặc không nhiễm HPV ở Việt Nam
Trang 14PHẦN I TỔNG QUAN I.1 Tổng quan về ung thư
I.1.1 Khái niệm ung thư
Ung thư là một thuật ngữ chung mô tả các dạng bệnh lý phản ánh những sự thay đổi về sinh sản, tăng trưởng và chức năng của tế bào, có thể ảnh hưởng đến bất kì phần nào của cơ thể, (WHO, World Health Organization) Ung thư khởi phát từ một tế bào ình thường bị biến đổi qua nhiều giai đoạn, điển hình là sự tổn thương tiền ung thư và hình thành, diễn tiến tạo các khối u Các tế bào phân chia và phát triển không kiểm soát được, hình thành các khối u ác tính, có thể di chuyển và xâm lấn các mô ở gần (xâm lấn cục bộ) hay ở xa (di căn) qua hệ thống bạch huyết hay mạch máu Đối với các bệnh ung thư, sự di căn là nguyên nhân dẫn đến tử vong [115]
Hình I 1 Diễn tiến của quá trình sinh ung [83]
I.1.2 Các yếu tố nguy cơ [115]
Các biến đổi trong ung thư là kết quả của sự tương tác giữa các yếu tố di truyền của một người và các tác nhân bên ngoài, bao gồm:
Trang 15 Tác nhân hóa học: amiăng, các thành phần của khói thuốc lá, aflatoxin (chất gây nhiễm ẩn thực phẩm) và thạch tín (chất gây nhiễm ẩn nước uống)
I.1.3 Phân loại ung thư [116]
hay phủ các cơ quan bên trong
Ung thư mô liên kết (sarcoma): ung thư khởi phát trong xương, sụn, mỡ, cơ, mạch máu hay các mô liên kết khác
máu như tủy xương và sản xuất ra một số lượng lớn các tế bào máu ất thường tiến vào dòng máu
của hệ thống miễn dịch
sống
I.1.4 Ung thư cổ tử cung [109]
Ung thư cổ tử cung là ung thư ác tính, hình thành trong các mô cổ tử cung (cơ quan kết nối tử cung và âm đạo) Tiến trình hình thành và diễn tiến ung thư cổ tử cung trải qua một khoảng thời gian dài, các tế bào biểu mô cổ tử cung bị biến đổi, chuyển từ trạng thái tiền sinh ung trở thành ung thư Các dạng biến đổi gồm có: tân sinh trong biểu mô cổ tử cung (cervical intraepithelial neoplasia, CIN), tổn thương iểu mô vảy (squamous intraepithelial lesion, SIL) [114]
Các loại ung thư cổ tử cung: ung thư tế bào biểu mô vảy (Squamous cell carcinoma) và ung thư mô tuyến (Adeno carcinoma) [111] Ung thư iểu mô tế bào vảy phổ biến nhất, chiếm khoảng 80- 85% trong tất cả các loại ung thư cổ tử cung [109]
Trang 16 Các giai đoạn phát triển của ung thư cổ tử cung
- Giai đoạn 0 (tiền ung thư):
Trong giai đoạn này, sự biến đổi sinh học bất thường diễn ra (loạn sản) ở các lớp
tế bào lót cổ tử cung, giai đoạn này được gọi là CIN Dựa vào phương pháp quan sát dưới kính hiển vi, CIN được chia thành các cấp độ:
- Giai đoạn 3: các tế ào ung thư di chuyển, xâm nhập vào phần dưới của âm đạo và/hoặc các mô dọc theo xương chậu
- Giai đoạn 4: các tế ào ung thư đã di căn đến các cơ quan khác, di chuyển và xâm nhập vào hệ ruột, bàng quang hoặc các cơ quan khác (phổi, gan)
Hình I 2 Các giai đoạn phát triển của UTCTC [106]
Trang 17I.1.5 Tình hình ung thư cổ tử cung trên thế giới
Theo số liệu thống kê của Globocan 2012, ung thư cổ tử cung là loại ung thư phổ biến thứ tư ở phụ nữ trên toàn thế giới, ước tính có khoảng 528.000 trường hợp mới mắc bệnh và 266.000 trường hợp tử vong do ung thư cổ tử cung, chiếm 7,5% số ca tử vong do ung thư ở phụ nữ Trong đó, khoảng 87% trường hợp tử vong do ung thư cổ tử cung xảy ra ở các khu vực chưa phát triển [105]
I.1.6 Tình hình ung thư cổ tử cung ở Việt Nam
Theo Globocan 2012, ở Việt Nam ung thư cổ tử cung là một trong năm loại ung
thư phổ iến ở phụ nữ: vú, phổi, gan, cổ tử cung, dạ dày Ước tính có khoảng 5.146 trường hợp mắc ung thư cổ tử cung, chiếm khoảng 9,4% trong tất cả các loại ung thư ở
phụ nữ [113]
Hình I 3 Tỷ lệ mắc bệnh ung thư cổ tử cung ở nữ giới trên thế giới
(Globocan, 2012) [105]
Trang 18Ở miền Bắc Việt nam, tỷ lệ mắc ung thư cổ tử cung là 7,7/100.000 người, đứng hàng thứ ba và chiếm 6% trong các loại ung thư ở nữ giới sau ung thư vú và dạ dày Ở miền Nam, tỷ lệ này lên tới 26,8/100.000 người, đứng đầu và chiếm hơn 20% các ung thư ở nữ [103]
I.1.7 Yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư cổ tử cung
I.2.4.1 Hút thuốc lá
Hút thuốc gắn liền với sự phát triển các tổn thương tiền ung thư cũng như UTCTC Những chất có hại trong khói thuốc lá được hấp thu qua phổi và theo máu đi
khắp cơ thể (Szarewski et al., 1998)
Phụ nữ hút thuốc lá có nguy cơ ị ung thư cổ tử cung gấp ít nhất 2 lần so với phụ
nữ không hút thuốc (Szarewski et al., 1998) Các sản phẩm phụ của thuốc lá đã được
tìm thấy trong dịch chất nhày cổ tử cung của các phụ nữ hút thuốc Các nhà nghiên cứu ghi nhận rằng các thành phần trong khói thuốc lá làm suy giảm hệ miễn dịch, gây tổn hại đến DNA bộ gen và góp phần vào sự phát triển của ung thư cổ tử cung [112]
I.2.4.2 Mang thai nhiều lần và sử dụng thuốc tránh thai
Phụ nữ đã a, ốn lần sinh con lần lượt có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cao
gấp 2,6 lần, 3,8 lần so với các phụ nữ chưa sinh con (Muñoz et al., 2002)
Hình I 4 Tỷ lệ mắc bệnh ung thư cổ tử cung ở nữ giới tại Việt Nam
(Globocan, 2012) [105]
Trang 19Hơn nữa, việc sử dụng lâu dài thuốc tránh thai cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ UTCTC ở phụ nữ, có thể tăng gấp ốn lần so với phụ nữ không sử dụng thuốc tránh
thai (Moreno et al., 2002)
I.2.4.3 Virus HPV
HPV là virus gây u nhú ở người, lan truyền chủ yếu thông qua đường tình dục và
có phạm vi hoạt động rộng (Colón-Lópezet al., 2010) Sự xâm nhiễm mãn tính của
HPV là yếu tố chính gây ra ung thư cổ tử cung (Castellsague, 2008) Có hơn 100 type HPV khác nhau, trong đó, khoảng 40 type HPV xâm nhiễm, tác động đến cơ quan sinh
dục Các type HPV được phân loại thành 2 nhóm dựa trên mức độ nguy cơ gây ung
thư: (1) nhóm nguy cơ cao (có khả năng tích hợp DNA vào bộ gen của tế ào người,
làm rối loạn sinh sản ác tính, tạo ra ung thư) là HPV 16, 18, 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52,
56, 58, 59, 68, 82, (2) nhóm nguy cơ thấp (bộ gen tồn tại độc lập với tế bào chủ,
thường chỉ gây ra các u lành biểu mô: u nhú gai, mụn cóc ) là HPV 6, 11, 40, 42, 43,
44, 54, 61, 72, 73, 81 (Trung et al., 2008) Nhiễm HPV type 16, HPV type 18 gây ra khoảng 70% trong tất cả các trường hợp ung thư cổ tử cung (Munoz et al., 2003) HPV type 16 thường được tìm thấy trong ung thư iểu mô tế bào vảy và HPV type 18 thường được tìm thấy trong ung thư tuyến (Altekruse et al., 2003)
Cơ chế gây ung thư của HPV
Sau khi xâm nhập vào tế bào, các oncogen E6, E7 của virus HPV thuộc type nguy
cơ cao (đặc biệt là HPV 16, 18) gắn chèn vào bộ gen tế bào chủ và biểu hiện dựa vào
bộ máy phiên mã, dịch mã của tế bào chủ Oncoprotein E6, E7 ức chế hoạt động đè nén
u và kiểm soát sự phân bào của protein p53 (tumor suppressor protein) và Rb
(retinoblastoma) dẫn đến hình thành khối u (Wong et al., 2005) Đây là sự tương tác
giữa các oncogen và gen ức chế khối u dẫn đến rối loạn chức năng sinh lý của các tế
bào: loạn sản, sinh u (Wong et al., 2005)
Trang 20Protein E6 kiềm hãm hoạt động của protein ức chế khối u p53 theo con đường hình thành phức hợp E6-p53 và enzyme ubiquitin hóa tế bào E6-AP (E6-associate
protein) (Crook et al., 1991) làm suy thoái và phân hủy p53, p53 mất chức năng kiểm
soát chu trình tế bào (tham gia điều khiển điểm dừng “Check point” tại pha G1), sự chết theo chương trình (apoptosis) cũng như cơ chế sửa chữa DNA.Vì vậy, các tế bào
tăng sinh một cách bất thường và hình thành khối u (Wong et al., 2005)
Protein E7 liên kết với protein Rb dẫn đến phá vỡ liên kết giữa protein Rb với yếu
tố phiên mã E2F Khi đó E2F ở trạng thái tự do, tham gia vào cơ chế hoạt hóa quá trình phiên mã các gen điều hòa hoặc có chức năng cho chu trình tế bào chuyển từ pha G1
sang pha S, kích hoạt sự sao chép và phân chia của tế bào (Chellappan et al., 1992)
Hình I 5 Cơ chế hoạt động của oncoprotein E6 và E7 [93]
Trang 21I.2.1 Methyl hóa DNA
vào car on 5’ của cytosine đứng trước guanines (CpG) tạo thành 5-methylcytosine
(Moore et al., 2012) Methyl hóa DNA được thực hiện bởi họ enzyme DNA
methyltransferases (DNMTs): DNMT1, DNMT3a, DNMT3 Trong đó, DNMT1 là enzyme có trong động vật hữu nhũ có vai trò duy trì sự methyl hóa DNA còn
DNMT3a, DNMT3b có vai trò tạo ra các gốc methyl mới hay de novo methylation (Baylin, 2005; Delpu et al., 2013)
Hình I 6 Các cơ chế epigenetics [59]
Trang 22Trong DNA của động vật có vú, 5-methylcytosine được tìm thấy trong khoảng 4% DNA của bộ gen, chủ yếu tập trung tại các đảo CpGs (Baylin, 2005)
Trong tế ào ình thường, sự methyl hóa DNA có vai trò điều hòa sự biểu hiện
gen, bất hoạt nhiễm sắc thể X (Herman et al., 2003) Bên cạnh đó, sự methyl hóa DNA giúp im lặng sự biểu hiện các gen của các tác nhân gây bệnh (Jaenisch et al., 2003)
Sự biến đổi chức năng của các enzym DNMTs dẫn đến sự methyl hóa DNA bất thường: sự methyl hóa vượt mức (hypermethylation) hoặc giải methyl hóa (hypomethylation) DNA (Laird, 2005) Giải methyl hóa là cơ chế biến đổi epigenetics
được tìm thấy đầu tiên trong mô ung thư ở người (Feinberg et al., 1983) Giải methyl
hóa có thể dẫn đến sự rối loạn biểu hiện gen, kích hoạt các yếu tố chuyển vị hoặc mất
đi sự in dấu gen (Esteller, 2008) Methyl hóa vượt mức trong vùng promoter có thể
“khóa” trực tiếp các vị trí liên kết của các yếu tố phiên mã, dẫn đến im lặng sự biểu
hiện gen (Robert et al., 2002; Nosho et al., 2009)
Hình I 7 Các con đường methyl hóa DNA [62]
Trang 23 Đảo CpG
Đảo CpG là các đoạn DNA giàu CpG, có kích thước khoảng 200-1000 nucleotide
(Bird et al, 1985) CpG là cặp dinucleotide được hình thành bởi cytosine tạo liên kết
phosphodiester với guanine (Millis, 2011).Trong bộ gen người, khoảng 60% vùng promoter có chứa đảo CpG, tập trung tại các vị trí nhận biết của các yếu tố phiên mã
(Guo et al., 2012)
I.3 Tổng quan về gen APC
I.3.1 Vị trí, cấu trúc và chức năng của gen APC
Gen APC (Adenomatous polyposis coli) nằm trên nhiễm sắc thể số 5 (5q21.22), định vị ở nucleotide 112.707.505 đến 112.846.239 Gen APC có kích thước là 138.734
bp (GenBank)
Hình I 9 Vị trí gen APC (GeneCard)
Hình I 8 ự methyl hóa trong tế ào lành và tế ào ung thư [ 8 ]
Trang 24Gen APC là gen ức chế khối u được Kinzler và cộng sự, Nishisho và cộng sự phát hiện năm 1991 Gen APC có mối liên quan đến bệnh u tuyến polyp mang tính chất di
truyền FAP (familial adenomatous polyposis), là một dạng rối loạn di truyền đặc trưng
cho ung thư đại trực tràng Gen APC mã hóa protein APC (300 kDa), là chất đối kháng của đường truyền tín hiệu Wnt/β-catein (Chen et al., 2005)
Con đường tín hiệu Wnt/β-catein đóng vai trò trong cơ chế kích hoạt sự tăng sinh
và phát triển của tế bào, thông qua hoạt động của β-catein kích thích quá trình phiên
mã của gen (Clevers et al., 2012) Khi có tín hiệu Wnt, β-catein sẽ di chuyển vào trong
nhân, kết hợp với nhân tố phiên mã TCF (T cell factor) để kích hoạt sự phiên mã các gen có vai trò trong chu trình tế bào (Clevers H., 2006) Con đường truyền tín hiệu Wnt diễn ra liên tục sẽ dẫn đến tế ào tăng sinh không kiểm soát, gây ra nhiều loại loại ung
thư ở người như: đại trực tràng, gan, cổ tử cung, buồng trứng (Behrenset al., 1996)
Protein APC có vai trò “gác cổng” cho tế bào, ức chế hoạt động của β-catein
trong chu trình tế bào, kiểm soát sự tăng sinh của tế bào (Kim et al., 2007) Protein
APC hoạt động thông qua sự tương tác với các protein Axin, GSK3b (Glycogen synthase Kinase 3 ), CK1γ (casein kinase I-γ) tạo phức hợp gây phosphryl hóa β-catein, dẫn đến sự thoái biến β-catein trong proteasome Khi vắng mặt β-catein, các Groucho sẽ gắn kết với nhân tố phiên mã TCF, ức chế sự phiên mã của các gen mục tiêu của tín hiệu Wnt (Clevers H., 2006)
Hình I 10 Con đường tín hiệu Wnt [20]
Trang 25I.3.2 Các công trình nghiên cứu khoa học về tính chất methyl hóa gen
APC
Các công bố điển hình của Esteller và cộng sự (2000), Clément và cộng sự
(2004) ghi nhận rằng sự methyl hóa vượt mức trên vùng promoter của gen APC có liên
quan đến nhiều loại ung thư phổ biến ở người như: đại trực tràng, dạ dày , gan ,tuyến tụy Công trình nghiên cứu của Kawakami và cộng sự (2000) ghi nhận tính chất methyl
hóa trên gen APC xảy ra trong quá trình hình thành và phát triển của ung thư vòm
họng
Năm 2001, Virmani và cộng sự xác định mức độ methyl hóa trên vùng promoter
của gen APC là 44% đối với các mẫu mô trữ lạnh của bệnh nhân ung thư vú, 53% đối
với các mẫu mô trữ lạnh của bệnh nhân ung thư phổi Nhóm tác giả ghi nhận rằng
methyl hóa bất thường trên vùng promoter của gen APC có liên quan đến một vài loại
ung thư ở người (đại trực tràng, dạ dày)
Công trình nghiên cứu của Henrique và cộng sự (2007) xác định sự methyl hóa
trên vùng promoter của gen APC là dấu chứng sinh học tiềm năng để chẩn đoán ung
thư đại trực tràng
Công trình nghiên cứu của Lof-Ohlin và cộng sự (2011) chứng minh tính chất
methyl hóa bất thường trên vùng promoter của gen APC là dấu chứng sinh học cho
việc tiên lượng nguy cơ mắc bệnh ung thư cổ tử cung
Một nghiên cứu của Eissa và cộng sự (2011) xác định methyl hóa trên gen APC là
dấu chứng sinh học để chẩn đoán và phát hiện sớm ung thư àng quang
Trang 26I.4 Tổng quan về gen p16INK4a
I.4.1 Vị trí, cấu trúc và chức năng của gen p16 INK4a
là 26.739bp (GenBank)
Hình I 11 Vị trí gen p16 INK4a(GeneCard)
chu trình tế bào bằng cách ức chế phức hợp Cyclin D-CDK4/6 (cyclin dependent
kinase), chuyển tế bào vào trạng thái dừng ở pha G1(Kim et al., 2005)
Phức hợp cyclin D-CDK4/6 có chức năng phosphoryl hóa vượt mức protein pRb, kết quả là pRb bị bất hoạt chức năng và giải phóng yếu tố phiên mã E2F Khi đó, E2F kích hoạt sự phiên mã các gen tham gia trong quá trình phân bào, thúc đẩy chu trình
tế bào vượt qua điểm kiểm soát G1/S, ước vào pha S, diễn ra sự tăng sinh và phân ào
(Ortega et al., 2002)
Hệ quả là quá trình phosphoryl hóa pRb không diễn ra, pRb tương tác với yếu tố E2F làm dừng chu trình tế bào tại pha G1, do vậy tế bào bị kìm hãm sự tăng sinh (Serrano
et al., 1997; Canepa et al., 2007)
Trang 27Hình I 12 Vai trò của protein p16 INK4a trong chu kỳ tế bào [74]
I.4.2 Tình hình nghiên cứu về gen p16 INK4a
các giai đoạn khác nhau của ung thư cổ tử cung Cụ thể, tần suất methyl hóa là 0% ở giai đoạn 0, 25% ở giai đoạn 1, 19% ở giai đoạn 2, 67% ở giai đoạn 3 và 100% ở giai đoạn 4
Tiếp theo, công trình nghiên cứu của Wong và cộng sự (1999) ghi nhận mức độ
của bệnh nhân ung thư cổ tử cung
Năm 2005 Kim và cộng sự ứng dụng phương pháp MSP ghi nhận mức độ methyl
là 61% (25/41) trong các mẫu mô đúc paraffin của các bệnh nhân ung thư cổ tử cung và 0% (0/11) ở các mẫu cổ tử cung ình thường
Trang 28Công trình nghiên cứu của Kanyama và cộng sự năm 2002 ghi nhận methyl hóa
gan, đầu cổ, cổ tử cung và ung thư phổi không tế bào nhỏ…
Công trình nghiên cứu của Ivanova và cộng sự năm 2007 đã ghi nhận sự methyl
là dấu chứng sinh học trong chẩn đoán ung thư cổ tử cung và xác định mức độ methyl hóa là vượt mức là 23% bằng phương pháp MSP
Một nghiên cứu khác của Attaleb và cộng sự năm 2009 đã chứng minh rằng
tiên lượng và chẩn đoán ung thư cổ tử cung
Năm 2012 Jha và cộng sự ghi nhận mức độ methyl hóa vượt mức trên vùng
lá và sử dụng thuốc tránh thai của các bệnh nhân UTCTC Methyl hóa trên gen
p16 INK4a là dấu chứng sinh học đáng tin cậy trong tiên lượng ung thư cổ tử cung ở dân
cư miền Bắc Ấn Độ
Công trình nghiên cứu của Bhatia và cộng sự năm 2014 xác định mức độ methyl
70% trong các mẫu máu của bệnh nhân tương ứng, trong khi ở các mô ình thường thì mức độ methyl hóa ghi nhận được là 13% và 0% ở các mẫu máu
I.5 Các phương pháp phân tích sự methyl hóa DNA
I.5.1 Phương pháp M P
Phương pháp methylation-specific PCR (MSP) là phương pháp xác định tình trạng methyl hóa trên các đảo CpG của nhiễm sắc thể Phương pháp MSP được mô tả lần đầu tiên bởi Herman và công sự năm 1996 Để tiến hành phản ứng MSP, DNA
Trang 29được tinh sạch và trải qua biến đổi bằng sodium bisulfite, chuyển tất cả cytosine không
bị methyl hóa thành uracil (Herman et al., 1996)
Các sản phẩm DNA biến đổi này được sử dụng làm bản mẫu cho hai phản ứng PCR riêng biệt, với cặp mồi đặc hiệu cho DNA bị methyl hóa và cặp mồi đặc hiệu cho
DNA không bị methyl hóa (Herman et al., 1996)
Hình I 13 Cơ chế chuyển đổi cytosine thành uracil nhờ vào xử lý với sodium
bisulfite [54]
Hình I 14 Minh họa phương pháp M P [54]
Trang 30Đối với phương pháp MSP, để phân biệt DNA bị methyl hóa hoặc không bị methyl hóa, trong trình tự mỗi mồi phải có nhiều hơn hai vị trí CpG Kết quả phản ứng
PCR được ghi nhận như sau (Ku et al., 2011):
(1): Phản ứng PCR với cặp mồi methyl hóa âm tính; phản ứng PCR với cặp mồi unmethyl hóa dương tính: ghi nhận DNA không bị methyl hóa
(2): Phản ứng PCR với cặp mồi methyl hóa dương tính; phản ứng PCR với cặp mồi unmethyl hóa dương tính: ghi nhận DNA bị methyl hóa không hoàn toàn
(3): Phản ứng PCR với cặp mồi methyl hóa dương tính; phản ứng PCR với cặp mồi unmethyl hóa âm tính: ghi nhận DNA bị methyl hóa hoàn toàn
I.5.2 Phương pháp Nested MSP
Phương pháp Nested MSP được mô tả lần đầu tiên bởi Palmisano và cộng sự vào năm 2000 Nested MSP là phương pháp có độ nhạy cao được sử dụng để phát hiện tình trạng methyl hóa của các mẫu bệnh phẩm có lượng DNA thấp Nested MSP trải qua hai lần PCR: phản ứng PCR lần một được tiến hành sử dụng cặp mồi khuếch đại DNA
đã iến đổi isulfite nhưng không để phân biệt tình trạng methyl hóa của DNA, phản ứng PCR đầu tiên sử dụng một bộ mồi nằm ngoài được thiết kế trên vùng không chứa CpG (bởi vì cả DNA methyl và không methyl được khuếch đại với chúng) và sản phẩm PCR này được sử dụng làm khuôn cho phản ứng MSP Phản ứng PCR lần 2 được thực
hiện với hai cặp mồi như trong phản ứng MSP thông thường (Palmisano et al., 2000)
Hình I 15 Minh họa phương pháp Nested M P [54]
Trang 31PHẦN II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
II.1 Vật liệu
Chúng tôi thu thập bộ mẫu bệnh phẩm (Pap’smear) (kèm theo các chỉ tiêu lâm
sàng) có tính chất nhiễm HPV type nguy cơ cao/nguy cơ thấp hoặc không nhiễm HPV
được cung cấp bởi phòng khám Âu Lạc (công ty cổ phần Công nghệ Việt Á) và Công
ty cổ phần dịch vụ Phân Tích Di Truyền
II.2 Phương pháp nghiên cứu
II.2.1 Khai thác dữ liệu
các công trình nghiên cứu về mức độ methyl hóa ở các đảo CpG trên vùng promoter
của gen APC, p16 INK4a đối với ung thư cổ tử cung bằng một số từ khóa như: “APC
II.2.2 Khảo sát in silico
II.2.2.1.Thu thập trình tự gen
II.2.2.2 Thiết kế và đánh giá mồi
Một số công cụ tin sinh học được sử dụng:
MSP, xác định vị trí các đảo CpG trên vùng promoter của gen
nhận biết của các nhân tố phiên mã trên vùng promoter của gen
Trang 32- IDT analyzer (https://sg.idtdna.com/calc/analyzer): xác định các thông số của mồi như: chiều dài, %GC, nhiệt độ nóng chảy, cấu trúc thứ cấp self dimer, hetero dimer, hairpin-loop
- Annhyb (4.964): kiểm tra vị trí bắt cặp của mồi và kích thước sản phẩm
II.2.3 Khảo sát thực nghiệm
II.2.3.1 Tách chiết DNA
Nguyên tắc:
Chúng tôi sử dụng phương pháp phenol/chloroform để tách chiết DNA bộ gen người từ các mẫu bệnh phẩm (Pap’smear) Trong đó, màng tế ào và màng nhân được biến tính bằng chất tẩy mạnh (SDS) kết hợp sử dụng enzym proteinase K Sau đó, protein sẽ được biến tính và bị loại bỏ bằng phenol/chloroform DNA bộ gen sẽ được tủa với ethanol tuyệt đối trữ lạnh
− Máy ly tâm lạnh (Hettich)
− Bể ổn nhiệt (Thermo Final Test)
Trang 33 Các bước tiến hành tách chiết DNA từ các mẫu Pap’smear
− Cho mẫu bệnh phẩm vào ống Eppendorf loại 1,5ml
− Bổ sung một thể tích phù hợp hỗn hợp dung dịch ly giải (NaCl 5M,
cất hai lần) Bổ sung 10µl proteinase K (nồng độ 20 ng/ml)
− Bổ sung một thể tích l phù hợp của dung dịch phenol: chloroform (tỷ lệ 1:1), trộn đều Ly tâm 13.000 vòng/phút trong 3 phút Chuyển phần dịch
nổi phía trên sang ống eppendorf sạch Lặp lại ước này thêm một lần
− Thêm một lượng dung dịch chloroform bằng thể tích dịch nổi thu được, trộn nhẹ Ly tâm 13.000 vòng/phút trong 1 phút Chuyển phần dịch nổi
phía trên sang ống eppendorf sạch
Ethanol tuyệt đối theo tỷ lệ 0,2: 2,5 thể tích so với thể tích dịch nổi dịch
nổi
C trong 30 phút Ly tâm 13.000
− Bổ sung một thể tích Ethanol 70% trữ lạnh để rửa sạch kết tủa Ly tâm
− Thu tủa, loại bỏ dịch nổi (dung dịch ethanol) Để khô trong 30 phút
− Hòa tan kết tủa DNA trong 30-50 µl nước cất hai lần vô trùng Bảo quản
II.2.3.2 Kiểm tra chất lượng DNA thu nhận bằng phương pháp đo mật
độ quang
Trang 34Hàm lƣợng DNA có thể xác định đƣợc nhờ sự hấp thu mạnh ánh sáng ở ƣớc
Hóa chất:
− CT conversion reagenet ( EZ1)
− M-Dilution buffer (EZ2)
− M-Dissolving buffer (EZ3)
− M-Binding buffer (EZ4)
− M-Wash buffer (EZ5)
− M-Desulphonation buffer (EZ6)
− M-Elution buffer (EZ7)
Trang 35− Xử lý dung dịch DNA theo chu trình nhiệt:
Hình II 1 Chu kỳ nhiệt biến đổi bisufite
− Sau đó, ổ sung 600 µl EZ4 và dung dịch DNA đƣợc xử lý nhiệt vào cột spinTMIC (C1), đảo ống eppendort thật đều Sau đó, ly tâm 13000 vòng/phút trong 30 giây, ở nhiệt độ phòng
Zymo-− Bổ sung 100 µl EZ5vào cột C1, ly tâm 13000vòng/phút trong 3giây, ở nhiệt độ phòng
− Bổ sung 200 µl EZ6 vào cột C1, để nhiệt độ phòng 15-20 phút, ly tâm 13000 vòng/ phút trong 30 giây
− Bổ sung 200 µl EZ5vào cột C1, ly tâm 13000 vòng/phút trong 30 giây ở nhiệt độ phòng (thực hiện 2 lần)
− Đặt cột vào eppendorf 1,5 ml, thêm 10 µl EZ7, ly tâm 13000 vòng/phút trong 30
Trang 36II.2.3.4 Phản ứng MSP:
Sau khi thực hiện tách chiết và biến đổi bằng sodium bisulfite các mẫu DNA bộ gen người từ các mẫu bệnh phẩm, chúng tôi tiến hành thực hiện phản ứng MSP xác
trên bộ mẫu có tính chất nhiễm/hoặc
không nhiễm HPV
Hóa chất:
− Dung dịch Master mix 2X (Hãng My tab pol)
− Nước cất hai lần
Thiết bị:
− Máy luân nhiệt (Thermo cycler, hãng BioRad)
Bảng II 1 Thành phần phản ứng PCR Thành phần Thể tích (l)
Trang 37Hình II 2 Chu kỳ nhiệt cho phản ứng PCR II.2.3.5 Phương pháp điện di:
Nguyên tắc:
Các acid nucleic là các đại phân tử tích điện âm, trong điện trường các phân tử DNA sẽ di chuyển về phía cực dương của điện trường Tốc độ di chuyển phụ thuộc vào khối lượng và cấu trúc của phân tử DNA Các acid nucleic trong gel agarose sẽ được hiện hình dưới tia tử ngoại (UV) nhờ ethidium bromide Chất này có khả năng gắn xen vào giữa các azơ của acid nucleic và phát quang dưới tác dụng của tia tử ngoại (λ=300 nm) Kích thước của các acid nucleic sẽ được xác định khi so sánh với kích thước đã
biết trước của thang chuẩn
Thiết bị, hóa chất
- Buồng điện di
- Máy đọc gel Bio Rad
- Gel agarose Bio Rad
- 50X TAE Buffer Bio Rad
- Ethidium bromide Bio Rad
- Thang chuẩn 50bp……….Bioline
Trang 38 Các ƣớc tiến hành
DNA đã pha loãng sau khi đo OD xong đƣợc chúng tôi sử dụng tiếp cho quá
đƣợc chạy điện di với gel agarose 1,5% ở hiệu điện thế 70V trong 30 phút
Trang 39PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
III.1 KHAI THÁC DỮ LIỆU VÀ KHẢO SÁT IN SILICO GEN APC
III.1.1 Kết quả khai thác dữ liệu
III.1.1.1 Bộ dữ liệu về tính chất methyl hóa gen APC trong các loại ung
thƣ
Nhằm mục đích tìm hiểu tính chất methyl hóa trên đảo CpG thuộc gen APC liên
quan đến các bệnh ung thƣ, tập trung ở bệnh UTCTC, chúng tôi khai thác dữ liệu trên
NCBI bằng các từ khóa : “APC gene”, “methylation”, “cervical cancer”… Chúng tôi thu thập đƣợc tổng số 47 bài báo khoa học bằng tiếng Anh có liên quan đến gen APC Trong đó, 14 bài báo mô tả đặc điểm, chức năng gen APC, 28 bài báo khảo sát tần suất methyl hóa ở đảo CpG trên vùng promoter của gen APC trong các loại ung thƣ
và 5 bài báo nghiên cứu về tần suất methyl hóa gen APC ở các giai đoạn khác nhau
trong UTCTC (số liệu cập nhật đến năm 2015)
III.1.1.2 Bộ dữ liệu về tần số methyl hóa trong UTCTC và các ung thƣ khác
Dựa trên các công trình nghiên cứu từ năm 1991 đến năm 2014, chúng tôi ghi
nhận tính chất methyl hóa của gen APC trong UTCTC và các loại ung thƣ khác (ung
thƣ vú, ung thƣ đại trực tràng, ung thƣ tuyến tiền liệt, ung thƣ àng quang, ung thƣ phổi, ung thƣ thực quản, ung thƣ gan) Kết quả trình bày ở bảng III.1 và hình III.1
Bảng III 1.Tần số methyl hóa gen APC trong các loại ung thƣ
% (n)
Tần suất methyl hóa trung bình có trọng số
Tài liệu tham khảo
Trang 40(199)
28%
(118) 44,9%
(49)
53,8%
(52) 25%
(120)
27%
(111) 41,7%
(216)
37,5%
(24) 64,1%
(170)
38,5%
(243) Ung thƣ àng