LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng luận văn này “Tác động của vốn con người đến thu hút vốn FDI của các nước đang phát triển thu nhập trung bình và thấp” là công trình nghiên cứu khoa học
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn này “Tác động của vốn con người đến thu hút vốn
FDI của các nước đang phát triển thu nhập trung bình và thấp” là công trình
nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi
Ngoài trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công
bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác
Không có sản phẩm/ nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác
TP Hồ Chí Minh, năm 2016
Tác giả
Dương Thị Phương Linh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân Tôi xin được bày tỏ sự cám ơn sâu sắc tới tất cả các tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Trước hết, với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cám ơn đến TS Phạm Thị Bích Ngọc, người đã trực tiếp hướng dẫn, định hướng, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới quý thầy cô giáo, người đã đem lại cho tôi những kiến thức bổ ích, tạo nền tảng lý luận cần thiết để nghiên cứu
đề tài này Đặc biệt là sự đóng góp và giúp đỡ tận tình của quý thầy cô Khoa đào tạo Sau đại học trường đại học Mở Tp HCM, quý thầy cô tham gia trực tiếp giảng dạy
Cuối cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, đồng nghiệp và bạn
bè, những người đã luôn bên cạnh tôi, luôn ủng hộ, động viên, giúp đỡ tôi về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
TP Hồ Chí Minh, năm 2016 Tác giả
Dương Thị Phương Linh
Trang 3TÓM TẮT
Bài nghiên cứu “Tác động của vốn con người đến thu hút vốn FDI của các nước đang phát triển thu nhập trung bình và thấp” sử dụng dữ liệu thứ cấp từ Ngân hàng thế giới, giai đoạn từ năm 2000 – 2014 và phương pháp mô hình các yếu cố định (FEM) Kết quả cho thấy vốn con người có tác động thuận chiều và có ý nghĩ thống kế đến thu hút FDI Các yếu tố vĩ mô khác như tăng trưởng kinh tế, cơ sở hạ tầng cũng có tác động tích cực, phù hợp với giả định ban đầu, nhưng không có ý nghĩa thống kê trong mô hình Đề tài tách các quốc gia đang phát triển thành hai nhóm: nhóm có thu nhập trung bình và nhóm có thu nhập thấp Kết quả cho thấy rằng ở hai nhóm, tác động của vốn con người đến FDI có sự khác biệt Ở nhóm quốc gia có thu nhập trung bình, vốn con người được chi phối bởi chất lượng, kĩ năng của lao động Ở nhóm quốc gia có thu nhập thấp, yếu tố tăng trưởng dân số trong độ tuổi lao động đóng vai trò quyết định
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu: 3
1.5 Ý nghĩa đề tài 3
1.6 Kết cấu luận văn 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
2.1 Vốn con người và phương pháp đo lường: 5
2.1.1 Khái niệm vốn con người: 5
2.1.2 Phương pháp đo lường vốn con người: 7
2.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài: 7
2.2.1 Định nghĩa: 7
2.2.2 Đặc điểm của vốn FDI 9
2.2.3 Phân loại FDI 10
2.2.4 Một số lý thuyết về FDI 13
2.2.4.1 Mô hình đàn nhạn của Akamatsu: 13
2.2.4.2 Lý thuyết vòng đời sản phẩm 14
2.2.4.3 Mô hình chiết trung của Dunning 15
2.3 Vai trò của vốn con người đối với thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 16
2.3.1 Lý thuyết nền tảng 16
2.3.1.1 Mô hình KK (Knowledge-capital) 16
Trang 52.3.1.2 Lý thuyết tăng trưởng nội sinh 19
2.3.2 Các nghiên cứu thực nghiệm trước: 20
CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 Dữ liệu nghiên cứu: 23
3.2 Phương pháp nghiên cứu: 24
3.2.1 Các phương pháp định lượng 24
3.2.2 Phương pháp kiểm tra vi phạm giả thuyết 25
3.3 Mô hình nghiên cứu 27
3.3.1 Thiết kế nghiên cứu 27
3.3.2 Mô tả và đo lường các biến 29
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
4.1 Thống kê mô tả và phân tích chung 33
4.2 Kết quả kiểm định mô hình 37
4.2.1 Kiểm tra đa cộng tuyến 37
4.2.2 Lựa chọn mô hình nghiên cứu giữa FEM – REM và các kiểm định 38
4.2.3 Kết quả mô hình 39
4.3 Phân tích kết quả nghiên cứu: 41
4.3.1 Phân tích tổng quan cho tất cá các quốc gia đang phát triển 41
4.3.2 Nhóm quốc gia có thu nhập trung bình 42
4.3.3 Nhóm quốc gia có thu nhập thấp: 43
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 46
5.1 Kết luận 46
5.2 Khuyến nghị 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
PHỤ LỤC 52
Trang 6DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Đồ thị 2.1.Giá trị đầu tư theo hai hình thức đầu tư mới và sát nhập – mua lại 12
Đồ thị 2.2.Đường chữ U giữa FDI / GDP và vốn con người 18
Đồ thị 2.3.Hệ số tác động của biến tỷ lệ đăng kí học cấp hai đến lượng vốn FDI, theo mức thu nhập bình quân đầu người của các quốc gia trên thế giới 18
Đồ thị 2.4.Hệ số tác động của biến tỷ lệ đăng kí học cấp ba đến lượng vốn FDI, theo mức thu nhập bình quân đầu người của các quốc gia trên thế giới 19
Đồ thị 4.1.Thu nhập bình quân đầu người qua các năm 34
Đồ thị 4.2.Trữ lượng vốn FDI tích lũy theo khu vực tính đến năm 2013 34
Đồ thị 4.3.Vốn FDI ròng của các nhóm khu vực năm 2000-2014 35
Đồ thị 4.4.Dân số trong độ tuổi lao động năm 2012-2014 36
Đồ thị 4.5.Tỷ lệ đăng ký học trung bình qua các năm 2011- 2013 37
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.Tóm tắt các nghiên cứu trước 22
Bảng 3.1.Thống kê mô tả các nhóm khu vực 27
Bảng 3.2.Tổng quan mẫu nghiên cứu 28
Bảng 3.3.Mức phân loại thu nhập bình quân đầu người 28
Bảng 3.4.Tóm tắt các biến trong mô hình 32
Bảng 4.1.Kết quả thống kê mô tả các biến 33
Bảng 4.2.Kết quả kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến 39
Bảng 4.3.Kết quả khắc phục phương sai sai số thay đổi và tự tương quan bằng phương pháp robust error 40
Bảng 4.4.Kết quả mô hình sau khi sử dụng phương pháp robust error, đồng thời kiểm soát tác động của yếu tố thời gian 41
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài
OECD : Các nước hợp tác phát triển
M&A : Sát nhập & Mua lại
Trang 9CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do nghiên cứu
Dòng vốn đầu quốc tế của các công ty đa quốc gia là thành phần cốt yếu quan trọng nhất trong nền kinh tế toàn cầu ngày nay nhờ các hiệp định tự do hóa thương mại, đầu tư, liên kết khu vực Theo báo cáo đầu tư thế giới UNCTAD 2015, lượng vốn FDI đầu tư vào các quốc gia đang phát triển năm 2014 đã tăng 2% so với năm 2013, đạt mức cao nhất là 681 tỷ đô la Mỹ Trong xếp hạng 10 quốc gia nhận được đầu tư FDI nhiều nhất trên thế giới, thì 5 quốc gia thuộc nền kinh tế đang phát triển, trong đó, các quốc gia đang phát triển ở châu Á vẫn là điểm đến đầu tư số 1, chiếm tỷ trọng 30% trên lượng vốn đầu tư FDI toàn cầu
Nhiều nước đã nhận thấy việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế quốc gia Đầu tư trực tiếp nước ngoài là nguồn vốn quan trọng để phát triển kinh tế, công nghiệp hóa, xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư cho khoa học kĩ thuật của các nước đang phát triển trên thế giới Bên cạnh đó, hiệu ứng lan tỏa của FDI thông qua chuyển giao công nghệ
và kỹ năng quản lý mang lại nhiều lợi ích tiềm tàng cho nước nhận đầu tư Trước nhiều lợi ích mà FDI mang lại cho các quốc gia, chính sách nào cần được chú trọng
để nâng cao lợi thế cạnh tranh quốc gia nhằm thu hút đầu tư FDI, bên cạnh cơ chế phát luật, và cơ sở hạ tầng Theo OECD (2003), phát triển nguồn nhân lực (HRD)
và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là yếu tố cốt lõi để vận hành sự tăng trưởng ở các nước phát triển và đang phát triển Cả hai yếu tố này cũng cố cho nhau bằng việc bổ sung lẫn nhau để cùng hoàn thiện hơn Việc nâng cao phát triển nguồn nhân lực (HRD) tác động tích cực đến sự gia tăng thu nhập từ nguồn vốn FDI, bởi việc làm này giúp cho môi trường đầu tư trong nước trở nên hấp dẫn hơn cho các nhà đầu tư nước ngoài Điều này diễn ra thông qua tác động trực tiếp của việc nâng cao trình độ kỹ năng đến lực lượng lao động cũng như tác động gián tiếp chẳng hạn như
Trang 10cải thiện sự ổn định chính trị-xã hội và sức khỏe (Ngân hàng thế giới 2003; UNESCO 2003)
Nhiều lý thuyết và nghiên cứu đã chỉ ra vai trò của nguồn lực con người đến FDI, Zhang-Markusen (1999) cho rằng đầu tư nước ngoài chỉ xảy ra khi quốc gia nhận đầu tư có lợi thế cạnh tranh về nguồn lao động Nghiên cứu của Akin (2011) cho thấy lượng vốn FDI cao hơn đáng kể đối với các nước có trình độ giáo dục cao hơn Giáo dục cấp hai và cấp ba trong hiện tại và dài hạn có tác động tích cực và có
ý nghĩa thống kê đến FDI Tác động này mạnh hơn đối với các nước thu nhập trung bình và yếu hơn đối với các nước có thu nhập cao và thu nhập thấp Trước xu thế xã hội hiện nay, mức độ tác động của vốn con người đến FDI như thế nào, đặc điểm của từng nhóm quốc gia và động cơ đầu tư của các công ty có tạo sự khác biệt của tác động này hay không Để trả lời câu hỏi trên và muốn giới hạn không gian nghiên
cứu để có những phân tích sâu sắc hơn, tôi chọn nghiên cứu đề tài “Tác động của vốn con người đến thu hút vốn FDI của các nước đang phát triển thu nhập trung bình và thấp”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
-Đánh giá tác động của vốn con người đến việc thu hút FDI vào các nước
đang phát triển có thu nhập bình quân mức trung bình và thấp
-Tìm hiểu sự khác biệt về tác động của vốn con người đến thu hút FDI cho hai nhóm nước đang phát triển, phân loại theo thu nhập bình quân: mức trung bình
và thấp
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Vốn con người bao gồm trình độ giáo dục, số dân trong độ tuổi lao động có tác động tích cực như thế nào đối với thu hút nguồn vốn FDI?
-Có sự khác biệt giữa tác động của vốn con người đến thu hút FDI giữa hai nhóm nước đang phát triển có mức thu nhập trung bình và thu nhập thấp không?
Trang 111.4 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi thời gian: Từ năm 2000 đến năm 2014
Phạm vi không gian: các quốc gia đang phát triển thu nhập bình quân mức trung bình và thấp, theo phân loại của Ngân hàng thế giới
1.5 Ý nghĩa đề tài
Ý nghĩa khoa học: Zhang-Markusen (1999) cho rằng đầu tư nước ngoài chỉ
xảy ra khi quốc gia nhận đầu tư có lợi thế cạnh tranh về nguồn lao động Các công
ty sẽ không đầu tư dù cho mức lương ở một quốc gia rất thấp, vì không đáp ứng nguồn cung lao động đủ trình độ cho qui trình sản xuất Nghiên cứu nhằm chứng minh tính đúng đắn của luận điểm trên trong bối cảnh tình hình kinh tế- xã hội hiện
này giai đoạn từ năm 2000-2014
Ý nghĩa thực tiễn: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là nguồn vốn quan trọng để
phát triển kinh tế, công nghiệp hóa, xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư cho khoa học kĩ thuật của các nước đang phát triển trên thế giới Bên cạnh đó, hiệu ứng lan tỏa của FDI thông qua chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý mang lại nhiều lợi ích tiềm tàng cho nước nhận đầu tư Do vậy, việc thu hút FDI trở thành chính sách ưu tiên của các chính phủ, chất lượng của các dự án FDI ngày càng được chú trọng hơn
Đề tài nghiên cứu chủ yếu vào tác động của vốn con người đến thu hút FDI, nhằm đưa ra cơ sở khoa học để có khuyến nghị chính sách cho các quốc gia nâng cao lợi
thế cạnh tranh trên thế giới, trở thành địa điểm đầu tư hấp dẫn, tin cậy
1.6 Kết cấu luận văn
Luận văn gồm 5 chương sau:
Chương 1: Giới thiệu
Trình bày tóm lược vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa đề tài và kết cấu luận văn
Trang 12Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Trình bày khái niệm và phương pháp đo lường vốn con người; Khái niệm về FDI và phân loại, đặc điểm của FDI; Các lý thuyết liên quan đến tác động của vốn con người đến FDI
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
Mô tả phân tích thống kê dữ liệu nghiên cứu; Kết quả phân tích của mô hình kinh tế lượng; Xác định mức độ tác động của các yếu tố thuộc về vốn con người
đến thu hút FDI
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
Trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu được tìm ra, gợi ý một số chính sách Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài (nếu có)
Trang 13CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Vốn con người và phương pháp đo lường:
2.1.1 Khái niệm vốn con người:
Theo OECD (2001), vốn con người được hiểu là tập hợp các kiến thức, trình
độ, năng lực và các thuộc tính tiềm tàng trong mổi cá nhân góp phần tạo nên sự giàu
có của xã hội Đây là một khái niệm phức tạp và có nhiều phương pháp đo lường khác nhau Có thể hiểu vốn con người là kết quả của các quá trình đầu tư vào các hoạt động nhằm nâng cao năng suất lao động cá nhân như giáo dục, đào tạo, y tế….Vốn con người được tích lũy theo nhiều cách, tuy nhiên giáo dục là phương thức cơ bản nhất để hình thành vốn con người UNDP (2011) cho rằng, y tế và giáo dục là chìa khóa để phát triển con người Theo Laroche (1999) vốn con người có các đặc điểm: (i) vốn con người có cả lượng và chất; (ii) vốn con người là hàng hóa bất khả thương; (iii) vốn con người vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính cộng đồng
Trong từ điển kinh tế vốn (Capital) được định nghĩa là giá trị của tư bản hay hàng hoá đầu tư được sử dụng vào kinh doanh mang lại lợi ích Theo định nghĩa này vốn là vốn hữu hình Vốn con người theo Mincer & Polachek (1974) cũng giống như vốn hữu hình, muốn có nó thì con người phải đầu tư để tích luỹ thông qua giáo dục, rèn luyện trong lao động và thuộc về mỗi cá nhân, và nguồn vốn này
sẽ đem lại cho người sở hữu nó khoản thu nhập Cũng như vốn vật chất, vốn con người tăng lên nhờ hoạt động đầu tư của chủ thể và đều bị hao mòn theo thời gian Hoạt động đầu tư làm tăng vốn hữu hình nhờ mua sắm, trang bị thêm máy móc nhà xưởng… còn hoạt động đầu tư vào vốn con người nhờ đầu tư học hành Sự hao mòn của chúng ở đây cùng là hao mòn vô hình dưới ảnh hưởng của tiến bộ công nghệ Tiến bộ công nghệ làm tư bản hữu hình lạc hậu và mất giá, còn những kiến thức tích luỹ được cũng bị lạc hậu trong quá trình đó nếu không được cập nhật thường xuyên thông qua quá trình đào tạo lại hay tiếp tục tự học tập để bổ sung hoàn thiện
Trang 14Trong lịch sử phát triển kinh tế học đã có nhiều nhà kinh tế nổi tiếng quan tâm đến vốn con người và vai trò của giáo dục, Adam Smith chú ý đến tầm quan trọng của giáo dục theo hai phương diên: giáo dục có thể là một cách thức tốt nhằm chống lại sự khốn cùng do phân công lao động liên tục gây ra và giáo dục có thể đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự hài hòa xã hội Alfred Marshall lại coi giáo dục
là một loại đầu tư quốc gia và ủng hộ giáo dục nhằm cải tiến kỹ thuật Ông chỉ ra rằng dù giáo dục ít mang lại lợi ích trực tiếp đối với tiến bộ công nghệ, nhưng nó khiến con người trở nên thông minh hơn, đáng tin cậy hơn trong những công việc thông thường
Hình 2.1.Điều kiện hình thành tiềm năng vốn con người
Nguồn: Dorozynska & Doroynski (2014)
Tiềm năng kinh tế của một quốc gia
Tiềm năng vốn con người:
Kiến thức, trình độ, khả năng, kĩ năng làm việc
Trang 15Những năm thập niên 70 của thế kỹ XX, lý thuyết vốn con người đã thống trị trong các tài liệu và nghiên cứu về giáo dục và phát triển kinh tế Quan điểm lý thuyết này là: những người trong số năm đi học nhiều hơn thì đồng thời có công việc tốt hơn và tiền lương cao hơn Theo đó, nếu chênh lệch thu nhập phản ánh chênh lệch năng suất lao động cá nhân, thì cộng đồng càng đông người có trình độ giáo dục cao sẽ co năng suất kinh tế tổng hợp càng lớn, kết quả là nền kinh tế quốc gia tăng trưởng (Liu, 1993)
2.1.2 Phương pháp đo lường vốn con người:
Hiện nay có nhiều nghiên cứu về các phương pháp đo lường vốn con người, mỗi phương pháp có những ưu điểm và hạn chế riêng, tổng hợp lại có 3 cách tiếp cận cơ bản:
-Dựa vào “kết quả đầu ra” bao gồm các phương pháp sử dụng các tỷ lệ đầu ra như: tỷ lệ đăng kí đi học, số năm đi học trung bình, tỷ lệ giữa người lao động có tay nghề trên tổng lao động…
-Dựa vào chi phí: phương pháp này đo lường bằng cách cộng các chi phí được đầu tư cho “vốn con người” của một cá nhân
-Dựa vào thu nhập: phương pháp này đo lường bằng cách lấy thu nhập của một cá nhân đạt được từ thị trường lao động, trừ đi chi phí đầu tư cho việc học tập Tuy nhiên, trên thực tế, có nhiều nhân tố khác (không liên quan đến con người) có ảnh hưởng đến thu nhập của cá nhân đó
2.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài:
2.2.1 Định nghĩa:
Đầu tư nước ngoài là sự dịch chuyển tài sản như tiền, công nghệ, kỹ năng quản lý… từ nước này sang nước khác để kinh doanh nhằm thu lợi nhuận cao trên phạm vi toàn cầu Vốn FDI là một trong những kênh đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài
Trang 16Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về vốn FDI Theo UNCTAD, FDI là một khoản đầu tư bao gồm các mối quan hệ trong dài hạn, phản ánh lợi ích và quyền kiểm soát lâu dài của một thực thể thường trú ở một nền kinh tế (nhà đầu tư nước ngoài hay công ty mẹ nước ngoài) trong một doanh nghiệp thường trú ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh hoặc chi nhánh nước ngoài)
Theo Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế (International Monetary Fund, IMF), Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment, FDI) là một công cuộc đầu tư ra khỏi biên giới quốc gia, trong đó người đầu tư trực tiếp (direct investor) đạt được một phần hay toàn bộ quyền sở hữu lâu dài một doanh nghiệp đầu tư trực tiếp (direct investment enterprise) trong một quốc gia khác Quyền sở hữu này tối thiểu phải là 10% tổng số cổ phiếu mới được công nhận là FDI Như vậy, FDI sẽ tạo thành một mối quan hệ lâu dài giữa một công ty chủ quản (người đầu tư trực tiếp) và một công
ty phụ thuộc (doanh nghiệp đầu tư trực tiếp) đặt tại một quốc gia khác với quốc gia của công ty chủ quản Công ty chủ quản không nhất thiết phải kiểm soát toàn bộ hoạt động của công ty phụ thuộc (trong trường hợp công ty chủ quản không chiếm
đa số cổ phiếu của công ty phụ thuộc) và phần FDI chỉ tính trong phạm vi tỉ lệ sở hữu của công ty chủ quản đối với công ty phụ thuộc
Theo Luật đầu tư năm 2005 của Việt Nam thì “đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư” còn “Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam”, theo đó có thể hiểu FDI là hình thức nhà đầu tư nước ngoài
bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư tại Việt Nam
Như vậy, từ các quan điểm đã nêu ở trên, có thể hiểu vốn FDI là hình thức nhà đầu tư nước ngoài dịch chuyển tiền, công nghệ… từ nước này sang nước khác đồng thời nắm quyền quản lý, điều hành với mục đích thu được lợi ích kinh tế từ nước tiếp nhận đầu tư
Trang 172.2.2 Đặc điểm của vốn FDI
Theo UNCTAD, vốn FDI có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, chủ đầu tư vốn FDI là chủ sở hữu vốn, là một bộ phận của
hình thức chu chuyển vốn quốc tế trong đó chủ đầu tư có quốc tịch nước ngoài, tiến hành đầu tư tại một nước khác vì vậy nhà đầu tư nước ngoài phải chấp hành luật pháp của nước tiếp nhận đầu tư Chủ sở hữu vốn đầu tư trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình sử dụng vốn, có nghĩa vụ và quyền lợi từ hoạt động sản xuất kinh doanh tương ứng với phần vốn góp đó Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đầu tư dưới hình thức 100% vốn thì có toàn quyền quyết định, nếu góp vốn thì quyền này phụ thuộc vào mức độ góp vốn Thu nhập từ hoạt động đầu tư này phụ thuộc hoàn toàn vào kết quả sản xuất kinh doanh, mức độ lãi được chia theo tỷ
lệ góp vốn của các bên, nếu bị lỗ thì trách nhiệm của các bên cũng tương ứng với phần góp vốn đó
Thứ hai, vốn FDI không chỉ bao gồm vốn đầu tư ban đầu của chủ đầu tư
nước ngoài dưới hình thức vốn điều lệ hoặc vốn pháp định mà nó còn bao gồm cả vốn vay của các nhà đầu tư để triển khai và mở rộng dự án cũng như vốn đầu tư được trích lại từ lợi nhuận sau thuế từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy, nước sở tại phải có chính sách về tài chính phù hợp tránh trường hợp một số nhà đầu tư nước ngoài lợi dụng chỉ đưa một lượng vốn nhỏ vào còn sau đó tiến hành vay vốn tại nước sở tại để thực hiện đầu tư, mở rộng kinh doanh làm ảnh hưởng đến mục đích thu hút đầu tư nước ngoài của nước sở tại
Thứ ba, vốn FDI là vốn đầu tư phát triển dài hạn, trực tiếp từ bên nước
ngoài vì vậy đối với nước tiếp nhận đầu tư thì đây chính là nguồn vốn dài hạn bổ sung hết sức cần thiết trong nền kinh tế Vốn FDI là dòng vốn quốc tế gắn liền với việc xây dựng các công trình, nhà máy, chi nhánh sản xuất vì thế thời gian đầu tư dài, lượng vốn đầu tư lớn, có tính ổn định cao tại nước nhận đầu tư Khác với đầu
tư gián tiếp nước ngoài, là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn
Trang 18ñầu tư đến các nước khác nhưng không nắm quyền quản lý, điều hành thông qua các công cụ tài chính như cổ phiếu, trái phiếu… đặc điểm của đầu tư nước ngoài gián tiếp là có thời gian hoạt động ngắn, biến động bất thường hơn vì đây là hình thức mà nhà đầu tư nước ngoài thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư Do tính chất trực tiếp của hình thức đầu tư này nên vốn FDI ít chịu sự chi phối, ràng buộc của chính phủ so với các hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài khác, lĩnh vực mà vốn FDI thường hướng tới là những lĩnh vực mang lại lợi nhuận cao cho nhà đầu tư nước ngoài
Thứ tư, vốn FDI là hình thức đầu tư trực tiếp của các nhà đầu tư nước
ngoài, họ mang vốn đến nước khác để đầu tư Vì vậy, khác với các nguồn vốn vay, vốn FDI tại nước sở tại không phải hoàn trả nợ và cũng không tạo gánh nặng nợ quốc gia, đây là một ưu điểm so với các hình thức đầu tư nước ngoài khác Việc mang vốn từ bên ngoài vào đầu tư tại nước sở tại sẽ tạo thêm nhiều vốn cho đầu
tư, nhất là những nước đang phát triển và vốn này không phải là khoản nợ của quốc gia, sẽ đảm bảo an ninh tài chính cho quốc gia tiếp nhận vốn tốt hơn nhiều so với các khoản vốn vay quốc gia khác Để được gọi là vốn FDI thì phía nhà đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ nhất định, lượng vốn này tùy theo quy định của từng nước và được thay đổi thay đổi theo thời gian
Thứ năm, vốn FDI là hình thức xuất khẩu tư bản nhằm thu lợi nhuận cao và
các nhà đầu tư nước ngoài quyết định về quy mô và sử dụng vốn FDI Do các nhà đầu tư nước ngoài luôn hướng tới mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận cao nên có thể gây ra nhiều thiệt thòi, tổn thất ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia và mục tiêu thu hút vốn của nước nhận đầu tư
2.2.3 Phân loại FDI
2.2.3.1 Phân loại theo hình thức đầu tƣ
Trang 19Theo báo cáo đầu tư thế giới, xét theo hình thức đầu tư vốn, FDI có hai dạng
là đầu tư mới và sát nhập mua lại
Đầu tƣ mới (Greenfield Investment): Nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài
được sử dụng để xây dựng các doanh nghiệp mới hoặc phát triển thêm các doanh nghiệp có sẵn trong nước Đây là phương thức các quốc gia nhận FDI thích nhất vì tạo được thêm công ăn việc làm cho người trong nước, nâng cao sản lượng, chuyển giao kỹ thuật cao cấp, đồng thời tạo được mối liên hệ trao đổi với thị trường thế giới Những mặt yếu của đầu tư mới là có thể làm suy yếu sản xuất trong nước vì nhờ khả năng cạnh tranh cao hơn về kỹ thuật và hiệu quả kinh tế, đồng thời làm khô cạn tài nguyên trong nước Ngoài ra, một phần lợi nhuận quan trọng sẽ chảy ngược về
công ty mẹ
Sát nhập và mua lại (Mergers and acquisitions): Sát nhập là hình thức khi
tài sản của một doanh nghiệp trong nước được chuyển giao cho một doanh nghiệp nước ngoài Hình thức chuyển giao có thể là một sự sát nhập (merge) giữa một công
ty trong nước và một công ty nước ngoài để tạo thành một doanh nghiệp với một tư cách pháp nhân mới Doanh nghiệp mới này bắt đầu có tính cách đa quốc gia Trường hợp sáp nhập với công ty nước ngoài, phần FDI được tính là phần tài trợ mà công ty trong nước được nhận từ bộ phận công ty nước ngoài rót vào Mua lại là hình thức xảy ra khi bán đứt công ty trong nước cho công ty nước ngoài Trường hợp này, FDI được tính là những khoản đầu tư từ công mẹ qua cho công ty “con” trong nước Theo WIR 2015, giá trị của hoạt động M&A xuyên quốc gia của năm
2014 đã tăng 28% so với năm 2013, đạt mức 400 tỷ đô la Mỹ
Theo nhiều ý kiến, FDI qua hình thức sáp nhập và mua lại không có lợi nhiều cho quốc gia sở tại bằng đầu tư mới Lý do thứ nhất là thông thường, tiền doanh nghiệp trong nước hưởng khi bán công ty được trả bằng cổ phiếu của công ty nước ngoài, do đó không có tác dụng xoay vòng thúc đẩy kinh tế trong nước ngay lập tức Thứ hai là toàn bộ lợi nhuận sẽ chuyển về công ty mẹ Quốc gia sở tại chỉ được
Trang 20hưởng phần tạo công ăn việc làm cho dân, một ít nghĩa vụ thuế và tạo việc làm cho các ngành công nghiệp phụ trợ có liên quan
Đồ thị 2.1.Giá trị đầu tư theo hai hình thức đầu tư mới và sát nhập – mua lại
Nguồn: WIR 2015
2.2.3.2 Phân loại theo mục đích đầu tư
Xét theo động cơ đầu tư FDI của các công ty đa quốc gia, Báo cáo đầu tư thế giới phân chia thành ba loại như sau:
Tìm tài nguyên và lao động rẻ tiền: đây là dạng FDI tiêu biểu nhất nhằm
vào các quốc gia đang phát triển như Trung Đông, châu Phi, Đông Âu và các nước Đông Nam Á Tài nguyên thiên nhiên và lao động rẻ tiền là các yếu tố thu hút các các công ty đa quốc gia vì mức sống của người dân ở các quốc gia này còn rất thấp,
và doanh nghiệp, chính phủ nơi đây chưa đủ vốn và trình độ khoa học kĩ thuật để
khai thác nguồn tài nguyên sẵn có
Tìm thị trường tiêu thụ: Là những dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm
vào việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty mẹ Ví dụ điển hình nhất
Trang 21là việc đầu tư FDI của công ty Coca-Cola và Pepsi-Cola vào Trung Quốc, Ấn Độ
hay Việt Nam
Tìm hiệu quả kinh doanh: Đây là một dạng FDI thường thấy ở các quốc
gia đã phát triển, chẳng hạn như trong cộng đồng các quốc gia châu Âu Lúc này, nguồn đầu tư FDI nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế và trao đổi khoa học kỹ
thuật lẫn nhau
2.2.4 Một số lý thuyết về FDI
2.2.4.1 Mô hình đàn nhạn của Akamatsu:
Mô hình “đàn nhạn” của sự phát triển công nghiệp được Akamatsu đưa ra vào những năm 1961 -1962 Akamatsu chia quá trình phát triển thành 3 giai đoạn: (1) sản phẩm được nhập khẩu từ nước ngoài để phục vụ cho nhu cầu trong nước; (2) sản phẩm trong nước tăng lên để thay thế cho nhập khẩu; sản xuất để xuất khẩu, FDI sẽ thực hiện ở giai đoạn cuối để đối mặt với sự thay đổi về lợi thế so sánh tương đối
Ozawa là người tiếp theo nghiên cứu mối quan hệ giữa FDI và mô hình “đàn nhạn” Theo ông, một ngành công nghiệp của nước đang phát triển có lợi thế tương đối về lao động, sẽ thu hút FDI vào để khai thác lợi thế này Tuy nhiên sau đó tiền lương lao động của ngành này dần dần tăng lên do lao động của địa phương đã khai thác hết và FDI vào sẽ giảm đi Khi đó các công ty trong nước đầu tư ra nước ngoài (nơi có lao động rẻ hơn) để khai thác lợi thế tương đối của nước này Đó là quá trình liên tục của FDI Mô hình đã chỉ ra quá trình đuổi kịp của các nước đang phát triển: khi một nước đuổi kịp ở nấc thang cuối cùng của một ngành công nghiệp từ kinh tế thấp sang kỹ thuật cao thì tỷ lệ FDI ra sẽ lớn hơn tỷ lệ FDI vào Một quốc gia đứng đầu trong đàn nhạn, đến một thời điểm nhất định sẽ trở nên lạc hậu và nước khác sẽ thay thế vị trí đó Đóng góp đáng kể của mô hình này là sự tiếp cận
“động” với FDI trong một thời gian dài, gắn với xu hướng và quá trình của sự phát
Trang 22triển, có thể áp dụng để trả lời câu hỏi: vì sao các công ty thực hiện FDI, đưa ra gợi
ý đối với sự khác nhau về lợi thế so sánh tương đối giữa các nước dẫn đến sự khác nhau về luồng vào FDI
Tuy nhiên, mô hình “đàn nhạn” chưa thể trả lời các câu hỏi vì sao các công
ty lại thích thực hiện FDI hơn là xuất khẩu hoặc cung cấp kỹ thuật của mình, và không dùng nó để giải thích vì sao FDI lại diễn ra giữa các nước tương tự về các nhân tố và lợi thế tương đối, vì sao FDI lại diễn ra từ khu vực kinh tế này sang khu vực kinh tế khác Vấn đề quan trọng hơn là mô hình này lờ đi vai trò của nhân tố cơ cấu kinh tế và thể chế
2.2.4.2 Lý thuyết vòng đời sản phẩm
Lý thuyết được phát triển bởi Raymond Veron vào năm 1966 Nó phân tích mối quan hệ giữa vòng đời sản phẩm và dòng vốn FDI (Du, 2011) Theo lý thuyết, doanh nghiệp thực hiện FDI tại một giai đoạn nào đó thuộc vòng đời của sản phẩm Khi sản phẩm mới ra đời và được giới thiệu, doanh nghiệp chọ sản xuất sản phẩm trong nước để cung cấp cho khách hàng nội địa Lúc này, chưa có tiêu chuẩn thống nhất cho sản phẩm ở giai đoạn đầu hình thành như là chi phí sản xuất, đặc điểm kỹ thuật của hàng hóa; mặc dù sản phẩm có lợi thế cạnh tranh về công nghệ và khả năng cải tiến
Nhưng khi sản phẩm bước vào giai đoạn trưởng thành và suy thoái, khi thị trường trong nước đã trở nên bảo hòa và khi các sản phẩm được tiêu chuẩn hóa thì các công ty sẽ quyết định vị trí xuất khẩu sản phẩm ra thị trường nước ngoài Trong
đó, chi phí sản xuất sẽ quyết định vị tró sản xuất hàng hóa; nếu chi phí sản xuất ở nước ngoài thấp hơn trong nước thì sẽ hình thành FDI, các công ty đa quốc gia sẽ đầu tư tại các quốc gia có chi phí sản xuất thấp Cuối cùng, khi chi phí sản xuất ở nước nhận đầu tư thuận lợi thấp hơn so với thị trường trong nước thì hàng hóa có thể được xuất khẩu ngược trở về thị trường trong nước (Chunlai, 1997)
Lý thuyết vòng đời sản phẩm rất hữu ích để giải thích lịch sử phát triển của FDI Nhưng trong nững năm gần đây, hệ thống sản xuất quốc tế trở nên phức tạp
Trang 23hơn trước, nên vận dụng lý thuyết này khó có thể giải thích đầy đủ, ví dụ, sản phẩm mới thường được giới thiệu đồng thời tại nhiều quốc gia và các phương tiện sản xuất có thể có ở nhiều quốc gia tại cùng một thời điểm (Chunlai, 1997)
2.2.4.3 Mô hình chiết trung của Dunning
Mô hình chiết trung phát triển bởi John Dunning vào năm 1981 là lý thuyết phổ biến nhằm giải thích sản xuất quốc tế và FDI Dunning (1997) đã giải thích cho
ba động cơ chính mà nhà đầu tư quốc tế và FDI là thị trường, hiệu quả (giảm chi phí)
và tài nguyên Các động cơ trên dựa vào ba điều kiện bao gồm lợi thế sở hữu (O), lợi thế nội bộ hóa (I) và lợi thế vị trì (L); từ đó, xác định phạm vi, hình thức và mô hình sản xuất của một số công ty đa quốc gia
Lợi thế sở hữu quyết định hoạt động FDI bởi vì các tài sản sở hữu tương đương với nguồn lực và khả năng để tạo ra dòng thu nhập trong tương lai (Changwatchai, 2010) Một doanh nghiệp có khả năng mua hoặc sở hữu những tài sản nhất định mà đối thủ cạnh tranh hoặc doanh nghiệp nước ngoài khác không có được; điều này ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của doanh nghiệp nước ngoài Những tài sản bao gồm ở dạng hữu hình như tài nguyên thiên nhiên, nhân lực, vốn,
và thị trường; ngoài ra, có ở dạng vô hình như công nghệ và thông tin, kỹ năng quản
lý, tiếp thị và khả năng kinh doanh, kỹ năng tổ chức Hình thức sở hữu có thể bao gồm sở hữu sử dụng, độc quyền thương mại hay quyền kiểm soát trên thị trường cụ thể
Lợi thế vị trí giải thích được nơi mà các doanh nghiệp tiến hành FDI Theo
đó, nơi nhận FDI phải có một lợi thế mà tại đó lợi nhuận để sản xuất sản phẩm phải lớn hơn so với việc các doanh nghiệp tự sản xuất trong nước và xuất khẩu sang thị trường nước ngoài (Chunlai, 1997) Lợi thế vị trí không chỉ bao gồm nguồn tài nguyên các yếu tố nguồn lực, mà còn ở khía cạnh kinh tế và xã hội, chẳng hạn như quy mô thị trường và cơ cấu, triển vọng tăng trưởng của thị trường và mức độ phát triển, văn hóa, luật pháp, chính trị và môi trường thể chế, pháp luật và chính sách của chính phủ Ngoài ra, lợi thế vị trí còn giải thích được các loại FDI khác nhau
Trang 24như đầu tư được định hướng thị trường nội địa hay đầu tư định hướng xuất khẩu (Changwatchai, 2010) Điều này giúp giải thích các quốc gia đầu tư tập trung vốn FDI của họ trong một số ngành cụ thể hơn so với các quốc gia khác
Lợi thế nội bộ hóa nhấn mạnh vào sự hiện hữu của chi phí giao dịch để giải thích tại sao các công ty thích chọn thình thức FDI hơn các hình thức khác như thương mại, nhượng quyền sử dụng những tài sản vô hình đặc trưng của công ty hay là chuyển giao công nghệ do khó có thể tiến hành trao đổi các tài sản vô hình này trên thị trường (Chunlai, 1997) Lợi thế này cho phép các công ty nội bộ hóa quyền sở hữu và nguồn lực nhằm tránh được những rủi ro và bất lợi của thị trường
và hệ thống giá không hoàn hảo (Changwatchai, 2010)
2.3 Vai trò của vốn con người đối với thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.3.1 Lý thuyết nền tảng
2.3.1.1 Mô hình KK (Knowledge-capital)
Mô hình KK (knowledge-capital) được Markusen (1997) phát triển từ sự kết hợp mô hình của các doanh nghiệp đa quốc gia hoạt động theo chiều dọc và chiều ngang Mô hình KK giả định rằng các hoạt động dựa trên nền tảng kiến thức có thể góp phần vào hoạt động sản xuất mà không cần diễn ra ở cùng một địa điểm Các công ty đa quốc gia khai thác sự khác biệt về giá trên thế giới bằng cách đầu tư các ngành thâm dụng kĩ năng ở những quốc gia dồi dào lao động kĩ năng và đầu tư những ngành thâm dung lao động phổ thông ở các nước kém phát triển lao động giá
rẻ Markusen (1999) cho rằng đầu tư nước ngoài chỉ xảy ra khi quốc gia nhận đầu tư
có lợi thế cạnh tranh về nguồn lao động Các công ty sẽ không đầu tư dù cho mức lương ở một quốc gia rất thấp, vì không đáp ứng nguồn cung lao động đủ trình độ cho qui trình sản xuất (Biểu đồ 2) Những yêu cầu trực tiếp nước nhận đầu tư cần đáp ứng được là đội ngũ lao động kĩ năng như: kĩ sư, nhân viên kĩ thuật, kế toán và những yêu cầu gián tiếp là cơ sở hạ tầng như điện, nước, viễn thông, vận tải và hệ thống pháp luật Nhóm các nước kém phát triển nhất, tuy chiếm 11% dân số thế giới,
Trang 25nhưng chỉ nhận được 1% của tổng lượng vốn FDI vào các nước đang phát triển vào năm 1994 (Markusen, 1999)
Theo mô hình KK, các doanh nghiệp đa quốc gia có thể được chia thành ba loại:
Đầu tiên, là doanh nghiệp đa quốc gia theo chiều dọc có trụ sở ở trong nước
và sản xuất hàng hóa cuối cùng ở nước ngoài Các doanh nghiệp sử dụng hình thức này để khai thác sự khác biệt trong chi phí của các yếu tố sản xuất liên quan nhằm
mục đích làm giảm chi phí sản xuất, được gọi là “tìm kiếm tài nguyên” (Uttama,
2005) Người ta cho rằng lao động có kỹ năng cao tại các doanh nghiệp đa quốc gia nên tập trung thực hiện các hoạt động dịch vụ gia tăng hơn là tập trung vào sản xuất Nếu một quốc gia có lợi thế hơn trong việc giảm thiểu chi phí trong hoạt động sản xuất thì nó sẽ thu hút FDI từ các doanh nghiệp đa quốc gia theo chiều dọc
Thứ hai, là doanh nghiệp đa quốc gia theo chiều ngang có trụ sở chính trong
nước và sản xuất hàng hóa cuối cùng cho cả nội địa và nước ngoài Các doanh nghiệp đa quốc gia thực hiện FDI theo chiều ngang nhằm tiếp cận thị trường nước ngoài và đạt được một số lợi thế trong việc cung ứng cho thị trường trong nước và
khu vực, hay còn gọi là “tìm kiếm thị trường” (Uttama, 2005) Một số vấn đề quan
trọng đối với các doanh nghiệp này là phải đối phó với vấn đề thất bại thị trường liên quan đến tài sản vô hình công nghệ hoặc kỹ năng (Changwatchai, 2010)
Cuối cùng, là các doanh nghiệp có trụ sở chính trong nước và sản xuất hàng
hóa cuối cùng phục vụ chủ yếu cho thị trường nội địa và một phần được xuất khẩu sang thị trường nước ngoài
Markusen (1999) khẳng định về mối liên hệ dạng chữ U giữa vốn con người
và FDI Đối với quốc gia có thu nhập bình quân đầu người mức thấp và trung bình, khi mức vốn con người càng cao, càng thu hút vốn FDI Tuy nhiên, khi quốc gia có mức thu nhập trên trung bình trở lên, vốn con người tăng làm giảm thu hút FDI Để kiểm chứng nhận định này, Akin (2011) tiến hành nghiên cứu nhằm xem xét tác
Trang 26động khác nhau của vốn con người đến các từng nhóm quốc gia này Dữ liệu của
165 quốc gia từ năm 1980 đến 1999 được chia theo các nhóm nhỏ theo thu nhập GDP bình quân đầu người Nghiên cứu sử dụng các tỷ lệ đăng kí học theo cấp bậc giáo dục (tiểu học, cấp 2, cấp 3) để đánh giá trình độ vốn con người của các quốc
gia Kết quả hồi qui theo phương pháp GLS cho thấy nhận định của Markusen
(1999) là đúng đắn trên thực tế Lượng vốn FDI cao hơn đáng kể đối với các nước
có trình độ giáo dục cao hơn Giáo dục cấp 2 và cấp 3 trong hiện tại và dài hạn có tác động tích cực và có ý nghĩ thống kê đến FDI Tác động này mạnh hơn đối với các nước thu nhập trung bình và yếu hơn đối với các nước có thu nhập cao và thu nhập thấp (Biểu đồ 2.2 và 2.3)
Đồ thị 2.1.Đường chữ U giữa FDI/ GDP và vốn con người
Nguồn: Akin (2011)
Biểu đồ 2.2.Hệ số tác động của biến tỷ lệ đăng kí học cấp hai đến lượng vốn FDI, theo mức thu nhập bình quân đầu người của các quốc gia trên thế giới
Nguồn: Akin (2011)
Trang 27Biểu đồ 2.3.Hệ số tác động của biến tỷ lệ đăng kí học cấp ba đến lượng vốn FDI, theo mức thu nhập bình quân đầu người của các quốc gia trên thế giới.
Nguồn: Akin (2011)
2.3.1.2 Lý thuyết tăng trưởng nội sinh
Theo lí thuyết tăng trưởng nội sinh và mô hình ngoại sinh tân cổ điển Solow (1956), vốn con người và cơ sở hạ tầng là nhân tố then chốt đối với tăng trưởng kinh tế Vốn con người cấu thành môi trường đầu tư của một nền kinh tế, là đội ngũ lao động có tay nghề, mà tay nghề là do các cá nhân tự tích lũy được qua đào tạo và huấn luyện Do đó, kiến thức được xem như là yếu tố sản xuất mới trong công cuộc phát triển và là nhân tố then chốt của những phát minh, cải tiến trong lao động Theo nghiên cứu Ngân hàng thế giới năm 1993, tỉ lệ đăng ký đi học tiểu học và cấp hai tăng 10% sẽ làm GDP bình quân đầu người tăng 0.3% Quốc gia có chất lượng lao động cao dễ dàng tiếp thu những sản phẩm, ý tưởng công nghệ mới phát minh ở các nước khác Do vậy, quốc gia đó sẽ phát triển nhanh nhờ bắt kịp tốc độ phát triển công nghệ của các quốc gia phát triển Lý thuyết tăng trưởng nội sinh cũng chỉ ra rằng sự khác biệt về trình độ giáo dục hay vốn con người giữa các quốc gia dẫn đến
sự khác biệt năng lực cạnh tranh như: khả năng phát minh ra công nghệ mới, tiếp thu và vận hành công nghệ của các nước khác, khả năng thu hút đầu tư vốn vật chất
để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và dòng vốn FDI
Trang 282.3.2 Các nghiên cứu thực nghiệm trước:
Một trong những nghiên cứu đầu tiên về tác động của vốn con người đến thu hút FDI là của Noorbakhsh (2001) Tác giả sử dụng dữ liệu bảng từ 36 quốc gia đang phát triển giai đoạn 1980 đến 1994 Biến con người được đại diện lần lượt bằng ba chỉ số: tỷ lệ đăng kí học cấp hai, số năm tích lũy giáo dục cấp hai, và số năm tích lũy giáo dục cấp hai cộng với cấp ba của dân số trong độ tuổi lao động Kết quả cho thấy ba chỉ số đều có ý nghĩa thống kê trong việc tác động đến tỷ vốn FDI ròng trên GDP Tác giả chia giai đoạn nghiên cứu thành ba giai đoạn nhỏ và thấy rằng giai đoạn sau năm 1991, vốn con người có ý nghĩa thống kê và có hệ số tác động cao hơn Tác động này tăng theo thời gian, và càng có ảnh hưởng mạnh hơn ở giai đoạn hiện nay
Theo Lukas (2005) lao động với kĩ năng và trình độ thấp làm giảm đến mức sinh lợi của nguồn vốn FDI, từ đó làm giảm lượng vốn FDI chảy vào quốc gia Các quốc gia đang phát triển có vốn con người ở mức độ đáng kể thu hút nhiều vốn FDI hơn Loại hình đầu tư là yếu tố quyết định trong việc chọn địa điểm đầu tư Những
dự án đầu tư thâm dụng vốn, sử dụng công nghệ hiện đại, các nhà đầu tư sẽ chọn quốc gia có lao động trình độ và kĩ năng cao Ngược lại, dự án đầu tư thâm dụng lao động, thì chi phí lao động mới là yếu tố then chốt Trung Quốc là trường hợp điển hình trở thành công xưởng của thể giới nhờ có nguồn lao động dồi dào với giá rẻ
Theo Khan (2007), kiến thức thích hợp và kỹ năng được định hướng nhu cầu thị trường là không thể thiếu trong việc đạt được sự tăng trưởng kinh tế cao bền vững và tạo ra một môi trường hòa hợp cho đầu tư nước ngoài Nghiên cứu xoay quanh vai trò đặc biệt của vốn con người trong sản xuất, trong thu hút FDI và nuôi dưỡng sự tiến bộ công nghệ Từ đó, tác giả cho rằng các quốc gia Nam Á nên thay đổi các ưu tiên của họ trong giáo dục đại học, dạy nghề, đào tạo kỹ thuật và hoạt động nghiên cứu phát triển
Trang 29Majeed (2008) sử dụng mô hình các yếu tố cố định, dữ liệu bảng từ 23 quốc gia đang phát triển, giai đoạn 1970 – 2004, đánh giá cứu tác động của vốn con người đến FDI qua hai chỉ số đại diện là chi tiêu cho sức khỏe, và tỷ lệ mù chữ Kết quả cho thấy rằng chi tiêu cho sức khỏe có tác động tích cực đến thu hút FDI, vì năng suất lao động phụ thuộc vào sức khỏe người lao động Hơn nữa, sức khỏe tốt giúp nâng cao khả năng học hỏi của công nhân Tỷ lệ mù chữ có tác động ngược chiều đến FDI, do tỷ lệ mù chữ càng cao, đội ngũ lao động kém kĩ năng không đáp ứng động cơ tối ưu hiệu quả kinh doanh của các công ty đa quốc gia
Kết quả nghiên cứu hồi quy của Hoa & Phương (2014) sử dụng mẫu 30 quốc gia đang phát triển có thu nhập trung bình và thấp trong giai đoạn từ năm 2000 đến
2012, trong đó có Việt Nam thông qua phương pháp FGLS, cho thấy, đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể được giải thích tốt bởi các nhân tố cơ bản của nền kinh
tế Quy mô thị trường được đại diện bởi GDP, tổng dự trữ, yếu tố cơ sở vật chất , biến độ mở thương mại có tác động cùng chiều lên dòng vốn FDI tại các quốc gia đang phát triển Tuy nhiên, biến chi phí lao động có tương quan dương với FDI, kết quả này trái ngược với giả thuyết nghiên cứu cũng như một
số kết quả thực nghiệm của các nghiên cứu trước đây Tác giả lý giải vì khi mức lương cao hơn phản ánh trình độ của người lao động ngày càng nâng cao, do đó, tác động tích cực trong việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại những quốc gia
đó Kết quả gián tiếp cho thấy rằng quốc gia sở hữu nguồn lao động kĩ năng cao sẽ thu hút được nhiều vốn FDI hơn trong bối cạnh hiện nay
Dorozynska & Dorozynski (2015) cho rằng đầu tư và giáo dục và vốn con người là chính sách quan trọng để tạo nên môi trường đầu tư hấp dẫn Các bằng chứng cho thấy rằng một quốc gia đạt được một mức độ vốn con người nhất định mới thu hút và duy trì được lượng vốn FDI , đồng thời tối đa hóa được lợi ích gián tiếp từ FDI đến vốn con người của quốc gia đó Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp của các quốc gia Trung và Đông Âu từ năm 1990 đến 2012
Bảng 2.1.Tóm tắt các nghiên cứu trước
Trang 30Tác giả Phương pháp và mẫu nghiên
cứu Kết quả nghiên cứu
Noorbakhsh (2001) Nghiên cứu dựa trên dữ liệu của
36 quốc gia đang phát triển Châu Phi, châu Á, Mỹ La tinh, giai đoạn từ năm 1980-1994
Vốn con người là nhân tố có ý nghĩa thống kê ảnh hưởng đến nguồn vốn FDI Tầm quan trọng của vốn con người tăng lên thời gian
Majeed ( 2008) Dữ liệu bảng từ 23 quốc gia đang
phát triển, giai đoạn 1970 – 2004,
sử dụng mô hình các yếu tố cố định
Chi tiêu cho sức khỏe có tác động tích cực đến thu hút FDI, vì năng suất lao động phụ thuộc vào sức khỏe người lao động
Tỷ lệ mù chữ có tác động ngược chiều đến FDI, do tỷ lệ mù chữ càng cao, đội ngũ lao động kém kĩ năng không đáp ứng được động cơ tối ưu hiệu quả kinh doanh của các công ty đa quốc gia
Akin (2011)
Sử dụng mô hình tác động cố định GLS cho 165 quốc gia, từ năm 1980 đến 1999, nhằm đánh giá tác động của các cấp bậc giáo dục ( tiểu học, cấp 2, cấp 3) đến các nhóm quốc gia phân chia theo
mức thu nhập bình quân
Các nước giàu, có vốn con người cao và các nước nghèo, vốn con người ở mức độ thấp có mối tương quan ngược chiều giữa vốn FDI và vốn con người Tuy nhiên, đối với quốc gia có thu nhập trung bình và trên trung bình, FDI và vốn con người có tác động thuận chiều
Hoa & Phương
(2014)
Nghiên cứu thực hiện trên mẫu 30 quốc gia đang phát triển có thu nhập trung bình và thấp trong giai đoạn từ năm 2000 đến 2012
Kết quả gián tiếp cho thấy rằng quốc gia
sở hữu nguồn lao động kĩ năng cao sẽ thu hút được nhiều vốn FDI hơn
Dorozynska &
Dorozynski ( 2014)
Nghiên cứu dựa trên dữ liệu sơ cấp
và thứ cấp, dùng bảng câu hỏi khảo sát 188 công ty có vốn đầu tư nước ngoài ở Lodz, Ba Lan
Vốn con người là nhân tố quan trọng thu hút đầu tư FDI vào Lodz Khuyến nghị đầu tư vào giáo dục và vốn con người nhằm tạo môi trường đầu tư tốt để thu hút FDI
Trang 31CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Dữ liệu nghiên cứu:
Trên cơ sở lý thuyết và thực tế cần nghiên cứu, đề tài xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính với dữ liệu bảng Việc sử dụng dữ liệu bảng có các ưu điểm sau:
-Kĩ thuật ước lượng dữ liệu bảng có thể xem xét đến tính dị biệt của từng cá nhân, doanh nghiệp, quốc gia
-Thông qua kết hợp các quan sát theo chuỗi thời gian và không gian, dữ liệu bảng làm tăng kích thước mẫu, cung cấp nhiều thông tin, đa dạng, ít cộng tuyến giữa các biến số Số lượng quan sát nhiều hơn so với dữ liệu chéo, dữ liệu chuỗi thời gian nên mô hình có nhiều bậc tự do hơn, ước lượng hiệu quả hơn
-Việc nghiên cứu các quan sát theo không gian lặp lại, dữ liệu bảng phù hợp hơn để nghiên cứu tính động của thay đổi Tình trạng thất nghiệp, luân chuyển công việc, luân chuyển lao động… sẽ được nghiên cứu tốt hơn
- Dữ liệu bảng giúp ta nghiên cứu những mô hình hành vi phức tạp hơn Ví
dụ như các hiện tượng lợi thế kinh tế theo qui mô và thay đổi kỹ thuật có thể được xem xét thông qua dữ liệu bảng tốt hơn so với dữ liệu theo chuỗi thời gian thuần túy hay theo không gian thuần túy
Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp, từ trang điện tử của tố chức Ngân hàng thế giới Phạm vi thời gian từ năm 2000 đến năm 2014, nghiên cứu cho các quốc gia đang phát triển có thu nhập trung bình và thấp, theo phân loại của Ngân hàng thế giới Tổng số có 53 quốc gia, tương ứng 791 quan sát Các quốc gia đang phát triển được chọn lọc, phân chia theo khu vực địa lý như sau:
-Đông Á và Thái Bình Dương: Campuchia, Indonesia, Lào, Papua New
Guinea, Philippin, Samoa, Đảo Solomon, Đông Timo, Vanuatu, Việt Nam
Trang 32-Châu Âu và Trung Á: Armenia, Georgia, Kyrgyz Republic, Moldova,
Tajikistan, Ukraine, Uzbekistan
-Mỹ Latinh và Caribe: Bolivia, El Salvador, Guatemala, Guyana, Haiti, Honduras, Nicaragua
-Nam Á: Bangladesh, India, Pakistan, Sri Lanka
-Châu Phi Sahara: Burkina Faso, Cabo Verde, Cameroon, Central African
Republic, Comoros, Ethiopia, Ghana, Guinea, Guinea-Bissau, Kenya, Lesotho, Liberia, Madagascar, Mali, Mozambique, Niger, Nigeria, Rwanda, Senegal, Sierra Leone, Sudan, Tanzania, Togo, Uganda, Zambia
3.2 Phương pháp nghiên cứu:
3.2.1 Các phương pháp định lượng
Do sử dụng dữ liệu bảng nên sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu định lượng phù hợp là mô hình các tác động cố định (Fixed Effects Model - FEM) và mô hình các tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model – REM)
mà tung độ gốc của từng cá nhân có thể tương quan với một hay nhiều biến độc lập Một nhược điểm của mô hình LSDV là nó làm mất đi nhiều bậc tự do khi số đơn vị
N rất lớn, trong trường hợp đó ta sẽ phải đưa vào N biến giả (nhưng khống chế số hạng tung độ gốc chung)
Trang 33Mô hình các tác động ngẫu nhiên REM:
Trong mô hình REM, ta giả định rằng tung độ gốc của một đơn vị riêng lẻ được rút ngẫu nhiên từ một dân số lớn hơn nhiều với một trị trung bình không đổi Tung độ gốc cá nhân khi đó được biểu thị như sự sai lệch so với trị trung bình không đổi này Một ưu điểm của mô hình REM so với mô hình FEM là: nó không làm mất bậc tự do vì ta không phải ước lượng N tung độ gốc riêng lẻ Ta chỉ cần ước lượng trị trung bình của tung độ gốc và phương sai của nó Mô hình REM thích hợp trong những tình huống mà tung độ gốc (ngẫu nhiên) của từng đơn vị không tương quan với các biến độc lập
Kiểm định Hausman
Để chọn ra mô hình ước lượng phù hợp nhất, ta sử dụng kiểm định Hausman,
là kiểm định giả thuyết thống kế trong kinh tế lượng được đặt theo tên của James Durbin, De-Min Wu và Jerry A.Hausman
Giả thuyết H 0 : không có khác biệt giữa hai phương pháp REM và FEM (tức
là, không có sự tương quan giữa các biến độc lập và yếu tố ngẫu nhiên ui vì tương quan là nguyên nhân tạo nên sự khác biệt giữa REM và FEM) Nếu p – value ≤ α (α
= 1%, 5% hay 10%): cho phép ta bác bỏ giả thuyết H0 Nếu giả thuyết này bị bác bỏ thì mô hình FEM được lựa chọn Ngược lại, nếu mô hình REM là phù hợp hơn khi không bác bỏ giả thuyết H0
3.2.2 Phương pháp kiểm tra vi phạm giả thuyết
Kiểm tra đa cộng tuyến:
Trước hết, đề tài sẽ xem xét sơ bộ mức độ tương quan giữa các cặp biến độc lập với nhau thông qua việc kiểm tra ma trận hệ số tương quan Nếu cặp biến độc lập nào có hệ số tương quan cao (> 0.8) thì mô hình hồi quy sẽ gặp vấn đề đa cộng tuyến khá nghiêm trọng Khi đó, có khả năng sẽ loại trừ một trong hai biến độc lập
có hệ số tương quan cao đó ra khỏi mô hình hồi quy ngay từ ban đầu để giảm thiểu nguy cơ đa cộng tuyến cho mô hình Để kiểm tra xem có hiện tượng đa cộng tuyến
Trang 34thật sự trong mô hình hay không, bài nghiên cứu tiến hành kiểm định đa cộng tuyến thông qua hệ số VIF
Hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra trong mô hình khi các biến độc lập có mối quan hệ tuyến tính nhất định nào đó, cho nên vấn đề quan trọng là cần nhận diện mức độ đa cộng tuyến có nghiêm trọng hay không để đảm bảo mức độ hồi quy là đúng mong muốn Việc xem xét hiện tượng đa cộng tuyến chúng ta có thể thực hiện hồi quy phụ, với lần lượt biến độc lập làm chức năng biến phụ thuộc trong mô hình với các biến độc lập còn lại, sau đó dùng kết quả R2phụ áp dụng thước đo phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor – VIF) để kiểm định hiện tượng tương quan giữa các biến độc lập Điều kiện VIF = 1/(1 – R2phụ) < 5 thì được xem như không có hiện tượng đa cộng tuyến; nếu 5 < VIF và nếu VIF = 10 thì được xem là có thể có
đa cộng tuyến; nếu VIF > 10 thì chắc chắn có đa cộng tuyến
Kiểm định phương sai sai số thay đổi
Giả thuyết H 0 : phương sai sai số không thay đổi
Đối thuyết H 1 : phương sai sai số thay đổi
Kiểm định này nhằm kiểm tra sự chệnh hướng của ước lượng các hệ số hồi quy Nếu ước lượng của các phương sai bị chệch là kiểm định giả thuyết không còn
ý nghĩa, dẫn đến sự nhầm lẫn về đánh giá chất lượng của hệ số hồi quy tuyến tính
Vì vậy, kết quả kiểm định giả thuyết về hệ số hồi quy chưa thể kết luận chắc chắn được Khi mức ý nghĩa (p – value) của kiểm định < 0.05, ta bác bỏ H0, chấp chận
H1, tức là có phương sai sai số thay đổi và ngược lại
Kiểm định tự tương quan:
Giả thuyết H 0 : không có hiện tượng tự tương quan
Đối thuyết H 1 : có hiện tượng tự tương quan
Kiểm định này nhằm xem xét khi có hiện tượng tự tương quan xảy ra thì các ước lượng OLS không thiên lệch tuyến tính tốt nhất; ước lượng của phương sai bị