1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo án toán lớp 5 trọn bộ 2017

174 285 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn ôn tập tính chất cơ bản của phân số 4 5 6 - GV nhận xét bài làm của HS trên bảng, sau đó gọi một số HS dưới lớp đọc bài của mình.. - HS: Khi chia cả tử số và mẫu số của mộtphâ

Trang 1

TuÇn: 1 Thứ hai ngày12 tháng 08 năm 2017.

- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số

- Ơn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số

3

; 10

5

; 3 2

III Các hoạt động dạy- học:

- GV giới thiệu bài: Ở lớp 4, các em đã

được học chương phân số Tiết học đầu tiên

của chương trình tốn lớp 5 chúng ta sẽ cùng

nhau Ơn tập: Khái niệm về phân số

- HS nghe GV giới thiệu bài để xác địnhnhiệm vụ của tiết học

2.1 Hướng dẫn ơn tập khái niệm ban

đầu về phân sớ:

- GV treo miếng bìa thứ nhất (biểu diễn

phân số 32 )

và hỏi: Đã tơ màu mấy phần băng giấy ?

- HS quan sát và trả lời: Đã tơ màu 32 bănggiấy

- GV yêu cầu HS giải thích - HS nêu: Băng giấy được chia thành 3

phần bằng nhau, đã tơ màu 2 phần như thế.Vậy đã tơ màu 32 băng giấy

GV cho HS đọc viết phân số 32 - HS viết và đọc:

- GV viết lên bảng cả bốn phân số:

100

40

; 4

3

; 10

5

; 3

2

.Sau đĩ yêu cầu HS đọc

- HS đọc lại các phân số trên

Trang 2

2.2 Hướng dẫn ôn tập cách viết thương

hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên

dưới dạng phân số:

a) Viết thương hai số tự nhiên dưới dạng

phân số:

- GV viết lên bảng các phép chia sau

1 : 3; 4 : 10; 9 : 2

- GV nêu yêu cầu: Em hãy viết thương của

các phép chia trên dưới dạng phân số

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS cảlớp làm vào giấy nháp

; 3

1 3 :

10

4 10 :

4  9 : 2 92

- GV cho HS nhận xét bài bạn làm trên

bảng

- HS đọc và nhận xét bài làm của bạn

- GV kết luận đúng/sai và sửa bài nếu sai

- GV hỏi: 31 có thể coi là thương của phép

là thương của phép chia 9 : 2

- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc Chú ý 1. - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm

trong SGK

- GV hỏi thêm: Khi dùng phân số để viết

kết quả của phép chia một số tự nhiên cho

một số tự nhiên khác 0 thì phân số đó có dạng

như thế nào ?

- HS nêu: Phân số chỉ kết quả của phépchia một số tự nhiên cho một số tự nhiênkhác 0 có tử số là số bị chia và mẫu số là sốchia của phép chia đó

b) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân

số:

- HS viết lên bảng các số tự nhiên 5, 12,

2001, và nêu yêu cầu: Hãy viết mỗi số tự

nhiên trên thành phân số có mẫu số là 1

- Một số HS lên bảng viết, HS dưới lớpviết vào giấy nháp

1

5

5  ; 12 121 ; 2001 20011 ;

- HS nhận xét bài làm của HS, sau đó hỏi:

Khi muốn viết một số tự nhiên thành phân số

có mẫu số là 1 ta làm như thế nào?

- HS: Ta lấy tử số chính là số tự nhiên đó

và mẫu số là 1

- GV hỏi HS khá, giỏi: Vì sao mỗi số tự

nhiên có thể viết thành phân số có tử số chính

là số đó và mẫu số là 1 Giải thích bằng ví dụ

- HS nêu:

Ví dụ: 5 15 Ta có 5  5 : 1 15

- GV kết luận: Mọi số tự nhiên đều có thể

viết thành phân số có mẫu số là 1

Trang 3

- GV nêu vấn đề: Hãy tìm cách viết 1 thành

- GV có thể hỏi HS khá, giỏi: Em hãy giải

thích vì sao 1 có thể viết thành phân số có tử

số và mẫu số bằng nhau Giải thích bằng ví

2.3 Luyện tập - Thực hành:

Bài 1: GV cho HS làm miệng - HS trình bày, nhận xét

Bài 2: GV cho HS làm vào vở. - HS thực hiện bài 2

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

3 5 :

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 ý,

HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Dặn dò HS chuẩn bị bài: Ôn tập: Tính

chất cơ bản của phân số.

Trang 4

*****

Trang 5

TuÇn: 1 Thứ ba ngày13 tháng 08 năm 2017.

III Các hoạt động dạy- học:

15

1  , 0 12

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi và nhận xét

2.1 Giới thiệu bài: Vừa rồi, chúng ta đã Ôn

tập: Khái niệm về phân số Tiết học hôm nay,

cô cùng các em sẽ Ôn tập: Tính chất cơ bản

của phân số.

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

2.2 Hướng dẫn ôn tập tính chất cơ bản

của phân số

4 5 6

- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng, sau

đó gọi một số HS dưới lớp đọc bài của mình

- GV hỏi: Khi nhân cả tử số và mẫu số của một

phân số với một số tự nhiên khác 0 ta được gì?

- HS: Khi nhân cả tử số và mẫu số của mộtphân số với một số tự nhiên khác 0 ta được một

Trang 6

phân số bằng phân số đã cho.

: 20 24

4 : 20 24

20

- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng, sau

đó gọi một số HS dưới lớp đọc bài của mình

- GV hỏi: Khi chia cả tử số và mẫu số của

một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0

ta được gì?

- HS: Khi chia cả tử số và mẫu số của mộtphân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 tađược một phân số bằng phân số đã cho

2.3 Ứng dụng tính chất cơ bản của phân

số

a) Rút gọn phân số

- GV hỏi: Thế nào là rút gọn phân số? - HS: Rút gọn phân số là tìm một phân số

bằng phân số đã cho nhưng có tử số và mẫu số

3 : 9 12

9 10 : 120

10 : 90 120

- Yêu cầu HS đọc lại hai cách rút gọn của

các bạn trên bảng và cho biết cách nào nhanh

hơn

- HS: Cách lấy cả tử số và mẫu số của phân

số 12090 chia cho số 30 nhanh hơn

- GV nêu: Có nhiều cách để rút gọn phân số

nhưng cách nhanh nhất là ta tìm được số lớn

nhất mà tử số và mẫu số đều chia hết cho số

- GV viết các phân số 52 và 74 lên bảng yêu

cầu HS quy đồng mẫu số hai phân số trên

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào giấy nháp

Chọn mẫu số chung (MSC) là 5 x 7 =35, tacó:

Trang 7

14 7 5

7 2 5

- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn làm trên lớp - HS nhận xét

- Yêu cầu HS nêu lại cách quy đồng mẫu số

các phân số

- 1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhậnxét

- GV viết tiếp các phân số 53 và 109 lên

bảng, yêu cầu HS quy đồng mẫu số hai phân số

2 3 5

- GV nêu: Khi tìm MSC khơng nhất thiết các

em phải tính tích của các mẫu số, nên chọn

MSC là số nhỏ nhất cùng chia hết cho các mẫu

5 : 15 25

8 2 3

3 1 4

4 5 6

Củng cố – Dặn dò

- GV tổng kết giờ học, dặn dị HS chuẩn bị bài sau: Ơn tập: So sánh hai phân số.

Trang 8

- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số.

- Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự

II Chuẩn bị :

II Các hoạt động dạy - học

Trang 9

2) Qui đồng mẫu số các phân số sau:

9

1

, 65 và 548

2.1 Giới thiệu bài: Để sắp xếp được các

phân số theo thứ tự từ lớn đến bé hoặc ngược

lại Hôm nay, cả lớp sẽ cùng cô ôn lại bài: So

a) So sánh hai phân số cùng mẫu số

- GV viết lên bảng hai phân số sau: 72 và

2

 ; 7572

- GV hỏi: Khi so sánh các phân số cùng

mẫu số ta làm như thế nào?

- HS: Khi so sánh các phân số cùng mẫu

số, ta so sánh tử số của các phân số đó Phân

số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớnhơn, phân số nào có tử số bé hơn thì phân số

đó bé hơn

b) So sánh các phân số khác mẫu số

- GV viết lên bảng hai phân số 43 và 75 ,

sau đó yêu cầu HS so sánh hai phân số

- HS thực hiện quy đồng mẫu số hai phân

số rồi so sánh

Quy đồng mẫu số hai phân số ta có:

28

21 7 4

7 3 4

- GV nhận xét bài làm của HS và hỏi:

Muốn so sánh các phân số khác mẫu số ta

làm như thế nào?

- HS: Muốn so sánh các phân số khác mẫu

ta quy đồng mẫu số các phân số đó, sau đó sosánh như với phân số cùng mẫu số

2.3 Luyện tập – Thực hành

Bài 1

- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi 1

HS đọc bài làm của mình trước lớp

- HS làm bài, sau đó theo dõi bài chữa củabạn và tự kiểm tra bài của mình

Trang 10

- GV yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một

phần

Bài 2a) Xếp:

18

17 9

8 6

5 2

II Các hoạt động dạy – học:

2.1 Giới thiệu bài: Hơm nay, lớp cùng cơ

tiếp tục ơn tập: So sánh hai phân số

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiếthọc

2.2 Hướng dẫn ơn tập

Bài 1

Trang 11

- GV yêu cầu HS tự so sánh và điền dấu so

- HS hỏi: Thế nào là phân số lớn hơn 1,

phân số bằng 1, phân số bé hơn 1?

- HS nêu:

+ Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớnhơn mẫu số

+ Phân số bằng 1 là phân số có tử số vàmẫu số bằng nhau

+ Phân số bé hơn 1 là phân số có tử số béhơn mẫu số

* GV có thể mở rộng thêm:

- GV nêu yêu cầu: Không cần quy đồng

mẫu số, hãy so sánh hai phân số sau:

6

5

;

7 8

- HS nêu:

1 6

5

 ;

7

8 6

5 1 7

+ Quy đồng mẫu số các phân số rồi sosánh

+ So sánh hai phân số có cùng tử số

- GV cho HS so sánh theo cách so sánh hai

phân số có cùng tử số trình bày cách làm của

mình

- HS trình bày trước lớp, cả lớp theo dõi và

bổ sung ý kiến để đưa ra cách so sánh:

Khi so sánh các phân số có cùng tử số ta sosánh các mẫu số với nhau:

+ Phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân

GV yêu cầu HS so sánh các phân số rồi báo

cáo kết quả Nhắc HS lựa chọn các cách so

sánh quy đồng mẫu số để so sánh, quy đồng

tử số để so sánh hay so sánh qua đơn vị sao

cho thuận tiện, không nhất thiết phải làm theo

7

5 4 3

Trang 12

4 2 7

2 2 7

Trang 13

Phiếu bài tập.

II Các hoạt động dạy - học:

2.1 Giới thiệu bài: Phân số thập phân

là phân số như thế nào? Để hiểu về nĩ,

hơm nay cơ cùng cả lớp nghiên cứu bài:

Phân số thập phân

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

2.2 Giới thiệu phân sớ thập phân

- GV viết lên bảng các phân số

; 1000

của các phân số trên?

- HS nêu theo ý hiểu của mình Ví dụ:

+ Các phân số cĩ mẫu số là 10, 100,

+ Mẫu số của các phân số này đều chia hết cho10

- GV giới thiệu: Các phân số cĩ mẫu số

là 10, 100 1000, được gọi là các phân

số thập phân

- HS nghe và nhắc lại

- GV viết lên bảng phân số 53 và nêu

yêu cầu: Hãy tìm một phân số thập phân

2 3 5

- HS nêu cách làm của mình Ví dụ: Ta nhậnthấy 5 x 2 = 10, vậy ta nhân cả tử số và mẫu sốcủa phân số 53 với 2 thì được phân số 106 làphân số thập phân và bằng phân số đã cho

- GV yêu cầu tương tự với các phân số - HS tiến hành tìm các phân số thập phân bằng

Trang 14

+ Khi muốn chuyển một phân số thành

phân số thập phân ta tìm một số nhân với

mẫu để có 10, 100, 1000, rồi lấy cả tử số

và mẫu số nhân với số đó để được phân số

thập phân (cũng có khi ta rút gọn được

phân số đã cho thành phân số thập phân)

- HS nghe và nêu lại kết luận của GV

2.3 Luyện tập – Thực hành

Bài 1

- GV cho HS thực hiện dưới dạng trò

chơi truyền điện

- HS nối tiếp nhau đọc các phân số thập phân

- GV nhận xét bài của HS trên bảng - HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Bài 3

- GV cho HS đọc các phân số trong bài,

sau đó nêu rõ các phân số thập phân - HS đọc và nêu: Phân số 1000

17

; 10

4

là phân sốthập phân

- GV hỏi tiếp: Trong các phân số còn

lại, phân số nào có thể viết thành phân số

2000

5 69 2000

- HS nhận xét bài bạn, theo dõi GV chữa bài và

tự kiểm tra bài của mình

- GV cho HS đọc đề và làm vào vở

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng, sau đó chữa bài và cho điểm

Trang 15

- Biết đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số.

- Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân

II Chuẩn bị :

- GV : Phiếu bài tập HS : bảng con

III Các hoạt động dạy-học:

1 Ổn định:

Kiểm tra bài cũ:

1) Viết các phân số sau thành phân số thập

phân:

- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi và nhận xét

Trang 16

- GV nhận xét và cho điểm HS.

2 Dạy học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Hơm nay, cả lớp cùng

cơ luyện tập về phân số thập phân và tìm giá trị

phân số của 1 số cho trước

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

2.2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

- GV vẽ tia số lên bảng, gọi 1 HS lên bảng

làm bài, yêu cầu các HS khác vẽ tia số vào vở

và điền các phân số thập phân

5 11 2

4

25 15 4

2 31 5

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên b ng l m b i, HS c l p l m b iảng làm bài àm bài àm bài ảng làm bài ớp làm bài àm bài àm bài

v o v b i t p.àm bài ở bài tập àm bài ập

100

24 4 25

4 6 25

10 : 500 1000

2 : 18 200

18

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đĩ nhận xét và cho điểm HS

- Nhận xét bài của bạn và tự kiểm tra bài củamình

- GV yêu cầu HS trình bày Bài giải vào vở

bài, nhắc HS cách tìm số học sinh Tiếng Việt

tương tự như cách tìm số học sinh giỏi Tốn

- HS làm bài vào vở bài tập, sau đĩ đổi chéo

vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Bài giải

Số học sinh giỏi Tốn là:

9 10

3

30   (học sinh)

Số học sinh giỏi Tiếng Việt là:

6 10

2

30   (học sinh)

Đáp số: 9 học sinh;

6 học sinh

- Cho HS nhận xét – sửa bài chung cả lớp

- GV kiểm tra vở bài tập của một số HS

3 Củng cố – Dặn dò

Trang 17

GV : Bảng nhóm HS : bảng con.

III Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định:

- Kiểm tra bài cũ:

1) Viết các phân số sau thành phân số thập

2 Dạy học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Hơm nay, các em cùng

nhau ơn tập về phép cộng và phép trừ hai phân

số

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

2.2 Hướng dẫn ơn tập phép cộng, phép

Trang 18

trừ hai phân số

- GV viết lên bảng hai phép tính:

7

5 7

3

 ; 1510 153

- GV yêu cầu HS thực hiện tính

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài ragiấy nháp

7

8 7

5 3 7

5 7

3 10 15

3 15

- GV hỏi: Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân

số cùng mẫu số ta làm như thế nào?

- 2 HS lần lượt trả lời (Nội dung như trongSGK 10 phần a)

- GV nhận xét câu trả lời của HS

- GV viết tiếp lên bảng hai phép tính:

90

97 90

27 70 90

27 90

70 10

3 9

56 63 72

56 72

63 9

7 8

- GV hỏi: Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân

số khác mẫu số ta làm như thế nào?

- 2 HS nêu trước lớp (Nội dung phần b trongSGK 10)

- GV nhận xét câu trả lời của HS - HS khác nhắc lại cách cộng (trừ) hai phân

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó cho điểm HS

- HS nhận xét đúng/sai (nếu sai thì sửa lạicho đúng)

- GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài, sau đó

nhận xét và cho điểm HS

- Theo dõi bài chữa của bạn và tự kiểm trabài của mình

Bài 3

- GV gọi HS đọc đề bài toán - HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS làm bài - HS suy nghĩ và tự làm bài

- GV chữa bài:

+ Số bóng đỏ và số bóng xanh chiếm bao

5 3

1 2

1

hộp bóng

+ Em hiểu 65 hộp bóng nghĩa là thế nào? + Nghĩa là hộp bóng chia làm 6 phần bằng

nhau thì số bóng đỏ và bóng xanh chiếm 5phần như thế

Trang 19

+ Vậy số bóng vàng chiếm mấy phần? + Số bóng vàng chiếm 6 – 5 = 1 phần.

+ Hãy đọc phân số chỉ tổng số bóng của cả

6

.+ Hãy tìm phân số chỉ số bóng vàng + Số bóng vàng là

6

1 6

5 6

6

 hộp bóng

- GV đi kiểm tra Bài giải của một số HS, yêu

cầu các em giải sai chữa lại bài cho đúng

Bài giải

Phân số chỉ tổng số bóng đỏ và bóng xanh là:

6

5 3

1 2

1

 (số bóng trong hộp)Phân số chỉ số bóng vàng là:

6

1 6

5 6

Trang 20

TuÇn 2 Thứ tư ngày 21 tháng 08 năm 2017.

- Bảng nhóm, bảng con

II Các hoạt động dạy- học:

2 Dạy học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Vừa rồi chúng ta đã ơn

tập phép cộng và phép trè 2 phân số Hơm

nay, các em tiếp tục ơn tập: Phép nhân và

phép chia 2 phân số.i

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiếthọc

2.2 Hướng dẫn ơn tập về cách thực hiện

phép nhân và phép chia 2 phân sớ

a) Phép nhân hai phân số:

- GV viết lên bảng phép nhân 7295 và yêu

5 2 9

5 7

- GV hỏi: Khi muốn nhân hai phân số với

nhau ta làm như thế nào?

- HS: Muốn nhân hai phân số với nhau talấy tử số nhân tử số, mẫu số nhân mẫu số

b) Phép chia hai phân số

- GV viết lên bảng phép chia :83

5

4

và yêucầu HS thực hiện tính

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vàogiấy nháp

15

32 3 5

8 4 3

8 5

4 8

3 : 5

Trang 21

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- HS nhận xét đúng/sai Nếu sai thì sửa lạicho đúng

- GV hỏi: Khi muốn thực hiện phép chia

một phân số cho phân số ta làm như thế nào?

- HS: Muốn chia một phân số cho một phân

số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân sốthứ hai đảo ngược

2.3 Luyện tập – Thực hành

Bài 1

- GV cho HS thực hiện bài 1 dưới dạng trị

chơi truyền điện

- HS lần lượt thay nhau nêu kết quả phéptính

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtphần, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

7 2 8 5 5 7

14 40 5

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài - 1 HS lên bảng lớp làm bài, HS cả lớp làm

bài vào vở bài tập

Bài giải

Diện tích của tấm bìa là:

6

1 3

1 2

1

 (m2)Chia tấm bìa thành 3 phần bằng nhau thìdiện tích của mỗi phần là:

18

1 3 : 6

1

 (m2)

Đáp số: 181 m2

- GV chữa bài vào cho điểm HS

Củngcố – Dặn dò

Trang 22

Các hình vẽ như trong SGK vẽ vào giấy khổ to, hoặc bảng phụ.

III Các hoạt động dạy- học:

Trang 23

2.1 Giới thiệu bài: Hơm nay, cơ cùng cả

lớp tìm hiểu về “Hỗn số”.

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

2.2 Giới thiệu bước đầu về hỗn sớ

- GV treo tranh như phần bài học cho HS

quan sát và nêu vấn đề: Cơ (thầy) cho bạn An

2 cái bánh và 43 cái bánh Hãy tìm cách viết

số bánh mà cơ (thầy) đã cho bạn An Các em

cĩ thể dùng số, dùng phép tính

3 4 và

4

3

2 cái bánh

- GV nhận xét sơ lược về các cách mà HS đưa ra, sau đĩ giới thiệu:

 Trong cuộc sống và trong tốn học, để biểu diễn số bánh cơ (thầy) đã cho bạn An, người

đọc hỗn số

- Một số HS nối tiếp nhau đọc và nêu rõ từngphần của hỗn số 243

- GV yêu cầu HS viết hỗn số 243 - HS viết vào giấy nháp và rút ra cách viết:

Bao giờ cũng viết phần nguyên trước, viết phầnphân số sau

Trang 24

2.3 Luyện tập – Thực hành

Bài 1

- GV treo tranh 1 hình tròn và 21 hình tròn

được tô màu và nêu yêu cầu: Em hãy viết hỗn

số chỉ phần hình tròn được tô màu - 1 HS lên bảng viết và đọc hỗn số: 2

1

1 một

và một phần hai.

- Vì sao em viết đã tô màu 121 hình tròn? - Vì đã tô màu 1 hình tròn, tô thêm 21 hình

tròn nữa, như vậy đã tô màu 121 hình tròn

- GV treo các hình còn lại của bài, yêu cầu

HS tự viết và đọc các hỗn số được biểu diễn ở

- GV vẽ hai tia số như trong SGK lên bảng,

yêu cầu HS cả lớp làm bài, sau đó đi giúp đỡ

các HS kém

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở

- GV nhận xét bài của HS trên bảng lớp, sau

đó cho HS đọc các phân số và các hỗn số trên

Trang 25

TuÇn: 2 Thứ sáu ngày 23 tháng 08 năm 2017.

III Các hoạt đôïng dạy - học :

2 Dạy học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Hơm nay, chúng ta

Trang 26

- GV yêu cầu: Em hãy đọc hỗn số chỉ số

phần hình vuông đã được tô màu - HS nêu: Đã tô màu 8

5

2 hình vuông

- GV yêu cầu tiếp: Hãy đọc phân số chỉ số

hình vuông đã được tô màu (Gợi ý: Mỗi hình

vuông được chia thành 8 phần bằng

- HS nêu: Tô màu 2 hình vuông tức là đã

tô màu 16 phần Tô màu thêm 85 hình

16 + 5 = 21 phần Vậy có 218 hình vuôngđược tô màu

- GV nêu vấn đề: Hãy tìm cách giải thích

vì sao 285218

- HS trao đổi với nhau để tìm cách giảithích

- GV cho HS trình bày cách của mình

trước lớp, nhận xét các cách mà HS đưa ra,

sau đó yêu cầu:

+ Hãy viết hỗn số 285 thành tổng của

phần nguyên và phần thập phân rồi tính tổng

này

- HS làm bài:

8

21 8

5 8 2 8

5 8

8 2 8

5 2 8

5

2         

- GV viết to và rõ lên bảng các bước

chuyển từ hỗn số 285 ra phân số 218 Yêu

cầu HS nêu rõ từng phần trong hỗn số 285

- GV điền tên các phần của hỗn số 285

vào phần các bước chuyển để có sơ đồ như

sau:

8

5

2 = 2885 = 218

- GV yêu cầu: Dựa vào sơ đồ trên, em hãy

nêu cách chuyển một hỗn số thành phân số

- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và

bổ sung ý kiến đến khi có câu trả lời hoànchỉnh như phần nhận xét của SGK

- GV cho HS đọc phần nhận xét của SGK - 2 HS lần lượt đọc trước lớp

Trang 27

2.3 Luyện tập – Thực hành

Bài 1: Chuyển các hỗn số thành phân số: - 3 HS lên bảng làm bài (mỗi HS làm một

phần), HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

4

13 4

1 3

; 5

22 5

2 4

; 3

7 3

1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau

đó yêu cầu HS cả lớp tự kiểm tra bài của

mình

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của

bài

- 1 HS nêu trước lớp: Bài tập yêu cầu chúng

ta chuyển các hỗn số thành phân số rồi thựchiện phép tính

- Yêu cầu HS tự đọc bài mẫu và làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

vào vở bài tập

10

10

56 10

47 10

103 10

7 4 10

5 : 6

49 2

1 2 : 6

Trang 28

GV: Bảng nhóm HS : Bảng con.

III.Các hoạt động dạy -học :

13 4

1 2 : 8

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài: Vừa rồi chúng ta đã

được tìm hiểu rất kĩ về “Hỗn số” Hơm nay

- GV chữa bài, hỏi 2 HS lên làm bài trên

bảng: Em hãy nêu cách chuyển từ hỗn số

 Chuyển cả hai hỗn số về phân số rồi

so sánh:

10

39 10 9

3  ; 2109 1029

Trang 29

Ta cĩ:

10

29 10

39

 , vậy

10

9 2 10

làm tiếp các phần cịn lại của bài

- GV yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

- Phân số thành phân số thập phân

- Hỗn số thành phân số

Trang 30

- Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có mộttên đơn vị đo.

II Chuẩn bị :

GV : bảng nhóm ; HS : bảng con.

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định:

- Kiểm tra bài cũ:

Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi và nhận xét

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy - học bài mới :

2.1 Giới thiệu bài: Hơm nay, lớp chúng ta

cĩ một tiết “Luuyện tập chung” về phân số

- GV yêu cầu HS làm bài (Nhắc HS chọn

cách làm sao cho phân số thập phân tìm được

7 : 14 70

4 11 25

3 : 75 300

2 23 500

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đĩ nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc thầm đề bài trong SGK

- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS: Bài tập yêu cầu chúng ta chuyển các

Trang 31

Bài 3: Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT và tự làm

Bài 4 Viết các số đo độ dài theo mẫu: 25g = kg 12 phút = giờ

- GV viết lên bảng số đo 5m7dm GV nêu

vấn đề: Hãy suy nghĩ để tìm cách viết số đĩ

5m7dm thành số đo cĩ một đơn vị là m

- HS trao đổi với nhau để tìm cách giảiquyết vấn đề Sau đĩ HS nêu cách làm củamình trước lớp (cĩ thể đúng hoặc sai)

Ví dụ:

 Ta cĩ 7dm = 107 mnên 5m7dm = 5m +

- GV nhận xét các cách làm của HS, tuyên

dương các cách làm đúng, sau đĩ nêu: Trong

bài tập này chúng ta sẽ chuyển các số đo cĩ

hai tên đơn vị thành số đo cĩ một tên đơn vị

viết dưới dạng hỗn số

- GV yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên bảng , HS cả lớp làm bài vào VBT

3 Củng cố – Dặn dò :

- GV NX tiết học, dặn HS chuẩn bị bài:Luyện

- Cộng, trừ phân số, hỗn số

- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo

- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó

II Chuẩn bị :

GV : bảng nhóm ; HS : bảng con.

III Các hoạt động dạy - học :

Trang 32

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định:

- Kiểm tra bài cũ:

Hóy viết cỏc độ dài dưới đõy cú đơn vị là

2 Dạy học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Tiết học hụm nay,

cụ cựng cỏc em ụn luyện phộp cộng, phộp

trừ cỏc phõn số; giải toỏn về tỡm một số khi

biết giỏ trị phõn số của số đú

- HS nghe để xỏc định nhiệm vụ của tiếthọc

2.2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

- GV yờu cầu HS tự làm bài, nhắc HS

khi quy đồng mẫu số cỏc phõn số chỳ ý

chọn mẫu số chung bộ nhất cú thể

- 2 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

- GV yờu cầu HS đổi chộo vở để kiểm

tra bài của nhau

- GV gọi HS nhận xột bài làm của bạn

trờn bảng lớp, sau đú nhận xột và cho điểm

HS

- Nhận xột bài bạn, nếu bạn làm sai thỡsửa lại cho đỳng

Bài 5

- GV gọi HS đọc đề bài toỏn - 1 HS đọc đề bài toỏn trước lớp, HS cả

lớp đọc thầm đề bài trong vở bài tập

+ GV yờu cầu HS khỏ làm bài, hướng 3 HS làm bài vào vở bài tập.

Trang 33

dẫn riêng cho các HS yếu: Bài giải:

Từ sơ đồ ta nhận thấy nếu chia quãngđường AB thành 10 phần bằng nhau thì 3phần dài 12km

Mỗi phần dài là (hay 101 quãng đường

AB dài là):

12 : 3 = 4 (km)Quãng đường AB dài là:

- Nhân, chia hai phân số

- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo dạng hỗn số có mộttên đơn vị đo

II Chuẩn bị :

GV : bảng nhóm HS : bảng con

II Các hoạt độïng dạy – học :

Trang 34

2.1 Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta

se ôn luyện về phép nhân, chia các phân

số, tìm thành phần chưa biết của phép tính,

đổi số đo hai đơn vị thành số đo 1 đơn vị

dưới dạng hỗn số và giải toán về diện tích

- GV cho HS thực hiện trên bảng con - HS cả lớp theo dõi và nhận xét

- GV cho HS chữa bài của bạn trên bảng

lớp

Bài 2

- GV yêu cầu HS làm bài - 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm

bài vào vở bài tập

- GV cho HS nhận xét bài, sau đó yêu

cầu 4 HS vừa lên bảng làm bài nêu rõ cách

Trang 35

Tuần 3 Thứ sáu ngày 30 tháng 08 năm 2017.

Hình vẽ trong bài tập 4 vẽ sẵn vào bảng phụ, hoặc giấy khổ to

II Các hoạt đôïng dạy - học:

2 Dạy học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Hơm nay, cơ cùng

cả lớp sẽ giải quyết một số bài tốn cĩ

dạng tìm 2 số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số

của 2 số đĩ qua bài: Ơn tập về giải tốn.

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiếthọc

Trang 36

- GV hỏi: Bài toán thuộc dạng gì? - Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi biết

tổng và tỉ số của hai số đó

- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ và giải bài

toán

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

- GV cho HS nêu các bước giải bài toán

tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số

Bước tìm giá trị của một phần và bước tìm

số bé (lớn) có thể gộp vào với nhau

- GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì? - HS nêu: bài toán thuộc dạng toán tìm

hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ và giải bài

toán

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

Trang 37

- GV cho HS nêu các bước giải bài toán

tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số

Bước tìm giá trị của một phần và bước tìm

số bé (lớn) có thể gộp vào với nhau

- GV nhận xét ý kiến của HS

- GV hỏi tiếp: Cách giải bài toán “Tìm

hai số khi biết tổng và tỉ của hai số” có gì

khác với giải bài toán “Tìm hai số khi biết

hiệu và tỉ số của hai số”?

- Hai bài toán khác nhau là:

+ Bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ

của hai số” ta tính tổng số phần bằng nhau

còn bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ

của hai số đó” ta tính hiệu số phần bằng

- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi

HS đọc bài chữa trước lớp

Trang 38

- Biết giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách

”Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”

II Chuẩn bị:

Bảng số trong ví dụ 1 viết sẵn vào bảng phụ hoặc giấy khổ to

II Các hoạt động dạy – học:

Kiểm tra bài cũ

Dạy – học bài mới

1 Giới thiệu bài: Hơm nay, chúng ta tiế

tục ơn về giải tốn cĩ quan hệ tỉ lệ

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiếthọc

2 Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ

(thuận)

a) Ví dụ

- GV treo bảng phụ cĩ viết sẵn nội dung

của ví dụ và yêu cầu HS đọc

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cảlớp đọc thầm

- GV hỏi: 1 giờ người đĩ đi được bao

nhiêu ki-lơ-mét?

- HS: 1 giờ người đĩ đi được 4km

- 2 giờ người đĩ đi được bao nhiêu

ki-lơ-mét?

- 2 giờ người đĩ đi được 8km

- 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ? - 2 giờ gấp 1 giờ 2 lần

- 8km gấp mấy lần 4 km? 8km gấp 4km 2 lần

- Như vậy khi thời gian đi gấp lên 2 lần - Khi thời gian đi gấp 2 lần thì quãng

Trang 39

thì quãng đường đi được gấp lên mấy lần? đường đi được gấp lên 2 lần.

- GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó nêu

kết luận: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu

lần thì quãng đường đi được cũng gấp lên

bấy nhiêu lần

- HS nghe và nêu lại kết luận

- GV nêu: Chúng ta sẽ dựa vào mối quan

hệ tỉ lệ này để giải bài toán

như phần bài học SGK đã trình bày

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách

giải bài toán

- HS trao đổi để tìm cách giải bài toán

+ Giải bằng cách “Rút về đơn vị” SGK/

19

- HS trao đổi và nêu: Lấy 90km chia cho2

Một giờ ô tô đi được 90 : 2 = 45 (km)

- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta có

thể làm như thế?

- Vì biết khi thời gian gấp lên bao nhiêulần thì quãng đường đi được gấp lên bấynhiêu lần nên chúng ta làm được như vậy

- GV nêu: Bước tìm số ki-lô-mét đi trong

1 giờ ở bài toán trên gọi là bước rút về đơn

- Như vậy chúng ta đã làm như thế nào

để tìm được quãng đường ô tô đi trong 4

giờ?

- Chúng ta đã:

+ Tìm xe 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần

+ Lấy 90 nhân với số lần vừa tìm được

- GV nêu: Bước tìm xem 4 giờ gấp 2 giờ

mấy lần được gọi là bước “Tìm tỉ số”.

- HS trình bày Bài giải như SGK vào vở.

3 Luyện tập – Thực hành

Bài 1 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

- GV hỏi: Bài toán cho em biết gì? - Bài toán cho biết mua 5m vải thì hết

80000 đồng

- Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi mua 7m vải đó thì hết bao

Trang 40

nhiêu tiền.

- GV hỏi: Theo em, nếu giá vải khơng

đổi, số tiền mua vải gấp lên thì số vải mua

được sẽ như thế nào (tăng lên hay giảm

đi)?

- HS: Số tiền mua vải gấp lên thì số vảimua được cũng tăng lên

- Số tiền mua vải giảm thì số vải mua

được sẽ như thế nào?

- Số tiền mua vải giảm đi thì số vải muađược sẽ giảm đi

- GV: Em hãy nêu mối quan hệ giữa số

tiền và số vải mua được

- HS: Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lầnthì số vải mua được sẽ gấp lên bấy nhiêulần

- GV yêu cầu dựa vào bài tốn ví dụ và

làm bài

- HS làm bài theo cách “Rút về đơn vị”.

1 HS làm bài trên bảng lớp, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

Tĩm tắt

5m : 80000 đồng7m : đồng ?

Bài giải

Mua 1m vải hết số tiền là:

80000 : 5 = 16000 (đồng)Mua 7m vải đĩ hết số tiền là:

16000 x 7 = 112000 (đồng)

Đáp số: 112000 đồng

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng, sau đĩ nhận xét và cho điểm HS

- Theo dõi bài chữa của bạn, sau đĩ tựkiểm tra bài của mình

Củng cố – Dặn dò

Ngày đăng: 01/07/2017, 11:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w