1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chwơng trình con và phân loại - Thao giảng GVG tỉnh thái bình

13 544 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương Trình Con Và Lập Trình Có Cấu Trúc
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Nhung, Đinh Nguyên Thanh Tý
Trường học Trường Thpt Nam Tiền Hải
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại Giáo án điện tử
Năm xuất bản 2007 - 2008
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để viết chương trỡnh giải cỏc bài toỏn lớn, phức tạp người lập trỡnh cú thể chia thành nhiều bài toỏn nhỏ, mỗi bài toỏn là một dóy lệnh mụ tả một số thao tỏc nhất định gọi là ctc.. Phân

Trang 1

   

Trang 2

Nhiệt liệt chào mừng

Các thầy cô giáo và các em học sinh đến với

Hội giảng G.V.D.G

năm học 2007 - 2008

Trường THPT Nam Tiền Hải

Huyện tiền hải – tỉnh Thái bình

Gv: Nguyễn Thị Nhung

Trang 3

GV : Đinh Nguyờn Thanh Tỳ (st) – CENTEA Data chưa rừ nguồn gốc

B i à

19

Giáo án điện tử tin học lớp 11

Chương 6

Chương trình con và lập trình có cấu trúc

Trang 4

Để viết chương trỡnh giải cỏc bài toỏn lớn, phức tạp người lập trỡnh cú thể chia thành nhiều bài toỏn nhỏ, mỗi bài toỏn là một dóy lệnh mụ tả một số thao tỏc nhất định (gọi là ctc) Sau đú ghộp nối cỏc chương trỡnh con thành chương trỡnh chớnh

Nhúm trưởng

Việc A

Vi c B

1 Chương trình con (ctc)

Trang 5

Bài toán: Viết chương trình tính tổng luỹ thừa sau:

Tluythua =a n +b m +c p +d q

Chương trình viết theo lỗi viết thông thư

ờng Program Tinh_tong;

Var Tluythua, Luythua1, Luythua2,Luythua3,Luythua4:

real;

a,b,c,d: real;

m,n,p,q: integer;

Begin

write(‘Hay nhap du lieu theo thu tu a,b,c,d,n,m,p,q);

Readln(a,b,c,d,n,m,p,q);

Luythua1:=1.0;

For i := 1 to n do

Luythua1 : = Luythua1 * a;

Luythua2:=1.0;

For i := 1 to m do

Luythua2 : = Luythua2 * b;

Luythua3:=1.0;

For i := 1 to p do

Luythua3 : = Luythua3 * c;

Luythua4:=1.0;

For i := 1 to q do

Luythua4 : = Luythua4 * d;

Tluythua:=Luythua1+Luythua2+Luythua3+Luythua4;

Writeln(‘Tong luy thua =‘, Tluythua:8:2);

Readln

End

Chương trình viết có sử dụng CTC

Program Tinh_tong;

Var Tluythua, a, b, c, d : real;

m,n,p,q: integer;

Funnction Luythua(x:real, k: integer): integer;

Var J: integer; Tich: real;

Begin Tich:=1.0;

For j:= 1 to k do Tich: = Tich * x;

Luythua: = Tich;

End;

Begin {Bắt đầu chương trình chính}

Write(‘Hay nhap du lieu theo thu tu a, b, c, d, n, m, p, q); Readln(a, b, c, d, n, m, p, q);

Tluythua:= 0;

Tluythua := Luythua(a, n) + Luythua (b, m) + Luythua (c, p)

+Luythua (c, q); Writeln(‘Tong luy thua =‘, Tluythua:8:2);

Readln End

Trang 6

2 Phân loại chương trình con

Chương trình con

Hàm (Function)

Là chương trình con

thực hiện một số

thao tác nào đó và

trả về kết quả qua

tên của nó.

Hàm (Function)

Là chương trình con

thực hiện một số

thao tác nào đó và

trả về kết quả qua

tên của nó.

Thủ tục (Procedure)

Là chương trỡnh con thực hiện một số thao tỏc nào đú, và khụng trả

về giỏ trị nào qua tờn của nú.

Thủ tục (Procedure)

Là chương trỡnh con thực hiện một số thao tỏc nào đú, và khụng trả

về giỏ trị nào qua tờn của nú.

VD: Hàm abs(x)

Hàm Sqrt(x)

VD: Delete(st,vt,n)

Insert(s1,s2,vt)

Trang 7

3 CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH CON

<PhÇn ®Çu>

<PhÇn khai b¸o

< PhÇn Th©n>

<PhÇn ®Çu>

<PhÇn khai b¸o

< PhÇn Th©n>

function <Tªn hµm> [(<ds tham s >)] :KiÓu cña ố

hµm; [< PhÇn khai b¸o >]

Begin

[<D·y c¸c lÖnh>]

Tªn hµm := gi¸ trÞị ;

End;

Procedure <tªn thñ tôc> [(<Ds tham sè>)];

[< PhÇn khai b¸o >]

Begin

[<D·y c¸c lÖnh>]

End;

Trang 8

* Tên Hàm : - Là các tên hàm chuẩn: abs, sqrt, sqr…

- Các tên hàm do người lập trình đặt ra như: UCLN, Luythua…

* Tên thủ tục : - Là các tên thủ tục chuẩn: Delete, Insert…

- Các tên thủ tục do người lập trình đặt ra: Luythua

* Danh sách tham số :

Tham số hình thức: Là các biến và hằng chứa DL vào/ra của CTC

Ví dụ: Trong chương trình Luỹ thừa thì (x,k) là tham số hình thức

Tham số thực sự: Là các hằng và biến chứa DL vào/ra tương ứng với các tham số hình thức đặt trong cặp ngoặc ( ).

Ví dụ : Các tham số (a,n), (b,m), (c,p), (d,q) là tham số thực sự

3 CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRèNH CON

Trong đó:

Trang 9

<Tên chương trình con>[Tham số];

Sqrt(x);

ơng trình con.

Trong CT Tính_tổng thì a, b, c,d, n,m,p,q là biến toàn cục

4 Cách gọi CH ƯƠ NG TRìNH CON

Trang 10

5 Một số ví dụ

Bài toỏn 1: Lập chương trỡnh tối giản phõn số

Bài toỏn 1: Lập chương trỡnh tối giản phõn số

Ví dụ:: nh p ậ 6/10 => ra 3/5

* INPUT : Nhập phân số a/b;

* OUTPUT : Phân số c/d - Trong đó: c = a/ ƯCLN (a,b);

d = b / ƯCLN(a,b );

 Viết chương trỡnh con thực hiện tỡm ƯCLN(a,b) và gọi nú khi tớnh c,d trong chương trỡnh chớnh

Trang 11

Program tgps;

Uses crt;

Var tu,mau,c,d : integer;

Function UCLN( a,b :integer) : integer;

Begin While a<> b do

if a > b then a := a - b else b := b - a;

UCLN := a;

end;

BEGIN

Write( Nhap vao tu so vµ mau so: ); ‘ ’

readln(tu,mau);

C := tu div UCLN(tu,mau) ; d := mau div

UCLN(tu,mau);

Writeln( Phan so toi gian = , c, / , d); ‘ ’ ‘ ’

Readln;

END.

Readln;

END.

BEGIN

Readln(tu,mau);

USCLN=2;

USCLN=2;

Nhap vao tu so va mau so: 6 10 Phan so toi gian= 3/5

Trang 12

Các CTC thường được đặt sau phần khai báo của chương trình chính

CTC chỉ được thực hiện khi có lời gọi nó.

Lợi ích của việc sử dụng chương trình con:

Ø Hỗ trợ việc thực hiện các

chương trình lớn.

 Tránh được việc phải viết lặp

đi lặp lại cùng một dãy lệnh nào đó.

Ø Thuận tiện cho việc phát triển

và nâng cấp chương trình.

Trang 13

GV : Đinh Nguyên Thanh Tú (st) – CENTEA Data chưa rõ nguồn gốc

H·y Nhí

Chương trình con là một dãy

lệnh giải quyết một bài toán con cụ thể.

Cấu trúc chương trình gồm:

Phân loại chương trình con: + Hàm

+ Thủ tục

<PhÇn ®Çu>

<PhÇn khai b¸o>

< PhÇn th©n>

<PhÇn ®Çu>

<PhÇn khai b¸o>

< PhÇn th©n>

Ngày đăng: 05/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w