1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản trị nguồn tài trợ của Công ty Xi Măng Hà Tiên.doc

22 1,1K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị nguồn tài trợ tại Công ty Xi Măng Hà Tiên II : Thực trạng và giải pháp
Tác giả Nhóm 7
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 645,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quản trị nguồn tài trợ của Công ty Xi Măng Hà Tiên

Trang 1

Lời mở đầu

Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế Thế giới với nhiều cam go vàthử thách, một nền kinh tế năng động và mang nhiều tính cạnh tranh, để bắtkịp nhịp độ phát triển chung ấy, Việt Nam đang cố gắng nỗ lực xây dụng mọithứ về nhân lực và vật lực để có một nền tảng vững chắc cho phát triển kinh

tế Một trong những vấn đề mà Việt Nam cần phải chú trọng quan tâm đó lànguồn tài trợ

Vốn có vai trò hết sức quan trọng, nó là yếu tố không thế thiếu đối vớitừng doanh nghiệp

Để đáp ứng nhu cầu về vốn cho việc thực hiện các dự án đầu tư, các kếhoạch sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp, tùy theo hình thức pháp lí,điều kiện của doanh nghiệp và cơ chế quản lí tài chính của các quốc gia có thểtìm kiếm những nguồn tài trợ nhất định Tuy nhiên, mỗi nguồn tài trợ đều cónhững đặc điểm, chi phí khác nhau Vì vậy, để giảm chi phí sử dụng vốn, nângcao hiệu quả kinh doanh, ổn định tình hình tài chính đảm bảo năng lực thanhtoán, mỗi doanh nghiệp cần tính toán và lựa chọn nguồn tài trợ thích hợp

Để giúp các bạn hiểu hơn về quản trị nguồn tại trợ tại doanh nghiệp,

nhóm 7 đã tập trung nghiên cứu đề tài : “Quản trị nguồn tài trợ tại Công ty

Xi Măng Hà Tiên II : Thực trạng và giải pháp”

Trang 2

Nội dung

I Cơ sở lí luận

1 Phân loại nguồn tài trợ:

1.1 Căn cứ vào quyền sở hữu:

Theo cách này, nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm: vốn chủ sở hữu,các khoản nợ và các nguồn vốn khác

a) Vốn chủ sở hữu: là số vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanhnghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt

Xét theo quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp, vốn chủ

sở hữu bao gồm:

- Vốn đàu tư ban đầu: Là số vốn do chủ doanh nghiệp đầu tư khi thành lậpdoanh nghiệp và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp (gọi là vốn điều lệ)

- Vốn bổ sung trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp:

Trong quá trình kinh doanh, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có thểtăng lên hoặc giảm đi do chủ doanh nghiệp đề nghị tăng hoặc giảm vốn điều

lệ, doanh nghiệp tự bổ sung vốn từ lợi nhuận chưa phân phối hoặc sử dụngcác quỹ của doanh nghiệp Đối với công ty cổ phần, vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp còn tăng lên nhờ vào việc phát hành cổ phiếu mới

Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn quan trọng của doanh nghiệp, là mộttrong các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính và khả năng huy động vốn đểđảm bảo an toàn trong hoạt động thanh toán cuối cùng của doanh nghiệp

b) Các khoản nợ: là các khoản vốn được hình thành từ vốn vay của cácngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua pháthành trái phiếu, vốn vay từ người lao động trong doanh nghiệp, các khoản nợphát sinh từ hoạt động mua bán chịu hành hóa và đi thuê tài sản dưới các hìnhthức thuê hoạt động và thuê tài chính

c) Các nguồn vốn khác: Ngoài các nguồn vốn nêu trên, vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp còn có thể được tài trợ bằng các nguồn vốn khác như: các

Trang 3

khoản nợ tích lũy, nguồn vốn liên doanh, liên kết…

1.2 Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn:

Theo thời gian sử dụng, nguồn tài trợ vốn kinh doanh của doanh nghiệpđược chia thành 2 loại: tài trợ ngắn hạn và tài trợ dài hạn

- Tài trợ ngắ hạn bao gồm các nguồn tài trợ có thời hạn hoàn trả trongvòng 1 năm

- Tài trợ dài hạn bao gồm các nguồn tài trợ có thời gian đáo hạn hơn 1 năm

2 Các nguồn tài trợ ngắn hạn:

2.1 Các khoản nợ tích lũy (nguồn tài trợ ngắn hạn không do vay mượn)

Nợ tích lũy là nguồn tài trợ “miễn phí” bởi lẽ doanh nghiệp có thể sửdụng tiền mà không phải trả lãi cho đến ngày thanh toán Tuy nhiên phạm vi

sử dụng các khoản nợ này là có giới hạn Doanh nghiệp chỉ có thể trì hoãnnộp thuế trong điều kiện cực kỳ khó khăn về tài chính và phải chịu phạt, haynếu doanh nghiệp chậm trả lương sẽ giảm tinh thần làm việc của công nhân…

2.2 Tín dụng thương mại (tín dụng nhà cung cấp)

Tín dụng thương mại là nguồn tài trợ ngắn hạn được các doanh nghiệp

ưa chuộng bởi thời hạn thanh toán rất linh hoạt Công cụ để thực hiện loạihình tín dụng này phổ biến là dùng hối phiếu và lệnh phiếu

Mức độ sử dụng tín dụng thương mại của một doanh nghiệp tùy thuộcvào nhiều yếu tố, trong đó chi phí của khoản tín dụng là yếu tố quan trọng

Trên thực tế do nhiều nguyên nhân khác nhau mà nhà quản trị tài chính

có thể tận dụng tín dụng thương mại bằng cách trì hoãn thanh toán các khoảntiền mua trả chậm vượt quá thời hạn phải trả Khi việc trì hoãn thanh toánđược áp dụng và không bị nhà cung cấp phạt thì chi phí của khoản tín dụngthương mại giảm xuống

Trang 4

định theo từng lần vay vốn.

Thủ tục vay: mỗi khi có nhu cầu vay doanh nghiệp cần làm ơn xin vay

và gửi đến ngân hàng các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện vay

Cho vay từng lần thường được ngân hàng áp dụng đối với các kháchhàng có tiềm lực tài chính hạn chế, có quan hệ vay trả không thường xuyên,không có uy tín với ngân hàng

a2) Vay theo hạn mức tín dụng:

Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương pháp cho vay trong đó việccho vay và thu nợ được thực hiên phù hợp với quá trình luân chuyển vật tưhàng hóa của người vay, với điều kiện mức dư nợ tại bất kỳ mọi thời điểmtrong thời hạn đã ký kết không được phép vượt quá hạn mức tín dụng đã thỏathuận trong hợp đồng

a3) Tín dụng thấu chi:

Đây là một hình thức cho vay trong đó ngân hàng cho phép khách hàngchi tiêu vượt số dư tài khoản tiền gửi trong một giới hạn (hạn mức tín dụng)

và thời gian nhất định trên tài khoản vãng lai

a4) Chiết khấu chứng từ có giá:

Chiết khấu chứng từ có giá là hình thức tín dụng ngắn hạn mà ngânhàng cung cấp cho khách hàng dướ hình thức mua lại bộ chứng từ chưa đếnhạn thanh toán

Có 2 hình thức chiết khấu:

- Chiết khấu miễn truy đòi

- Chiết khấu truy đòi

a5) Bao thanh toán:

Là hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thôngqua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa đãđược bên bán hàng và bên mua hàng thảo thuận trong hợp đồng mua, bánhàng

- Các phương thức bao thanh toán:

Trang 5

+ Bao thanh toán từng lần

+ Bao thanh toán theo hạn mức

Bao thanh toán cũng có hai hình thức: bao thanh toán có quyền truy đòi

và bao thanh toán không có quyền truy đòi

b) Chi phí của các khoản vay ngắn hạn:

b1) Chính sách lãi đơn: Theo chính sách này, người vay nhận đượctoàn bộ khoản tiền vay và trả vốn gốc và lãi ở thời điểm đáo hạn

b2) Chính sách lãi chiết khấu: Theo chính sách này, ngân hàng chongười vay khoản tiền vay bằng khoản tiền vay danh nghĩa trừ phần tiền lãitính theo lãi suất danh nghĩa Khi đáo hạn, người vay sẽ hoàn trả cho ngânhàng theo giá trj danh nghĩa của khoản tiền vay

b3) Chính sách lãi tính thêm: Thực chất của chính sách này là cho vaytrả góp, tiền lãi được cộng vào vốn gốc và tổng số tiền (gốc và lãi) phải trảđược chia đều cho mỗi kỳ trả góp

b4) Chính sách ký quỹ để duy trì khả năng thanh toán:

Khi vay vốn ngân hàng có thể yên cầu người vay pảh duy trì một khoản

ký quỹ để đảm bảo khả năng thanh toán Khoản ký quỹ này có thể coi là mộtloại chi phí thay thế cho các loại chi phí trực tiếp khi vay mượn

2.4 Thuê vận hành:

a) Khái niệm: Thuê vận hành (còn gọi là thuê hoạt động hay thuê dịchvụ) là hình thức thuê ngắn hạn, bên đi thuê có thể hủy hợp đồng và bên chothuê có trách nhiệm bảo trì, đóng bảo hiểm, thuế tài sản

b) Quyền và trách nhiệm của người cho thuê và người thuê:

b1) Người cho thuê:

-Nắm quyền sở hữu tài sản và đem cho thuê trong thời gian ngắn

- Cung cấp toàn bộ các dịch vụ vận hành và mọi chi phí phục vụ sựhoạt động của tài sản

- Chịu mọi rủi ro và thiệt hại liên quan đến tài sản cho thuê

- Có quyền định đoạt tài sản khi kết thúc thời hạn cho thuê

Trang 6

b2) Người thuê:

- Trả các khoản tiền thuê đầy đủ để bù đắp chi phí bảo hành, bảo trì, vàcác dịch vụ khác kèm theo

- Không chịu rủi ro và thiệt hại đối với tài sản đi thuê

- Có quyền hủy bỏ hợp đồng thuê bằn một thông báo gửi người cho thuê b3) Đặc điểm của thuê vận hành:

- Thời hạn thuê thường rất ngắn so với toàn bộ đời sống hữu ích của tài sản

- Người cho thuê phải chịu mọi chi phí vận hành của tài sản

- Do thuê vận hành là hình thức cho thuê ngắn hạn nên tổng số tiền màngười thuê phải trả cho người co thuê có giá trị thấp hơn nhiều so với toàn bộgiá trị của tài sản

b4) Vai trò của nguồn tài trợ thuê vận hành:

- Tạo điều kiện cho các doanhh nghiệp hạn hẹp về ngân quỹ có cơ sởvật chất thiết bị để sử dụng

- Giúp bên thuê tránh được rủi ro về tính lạc hậu và lỗi thời của tài sản dokhông phải đầu tư một lượng vốn lớn để có tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh

- Đối tượng tài trợ được thực hiện dưới dạng tài sản cụ thể gắn liền vớimục đích kinh doanh của bên di thuê, vì vậy mục đích sử dụng vốn được bảođảm, từ đó tạo tiền đề để hoàn trả tiền thuê đúng hạn

3 Các nguồn tài trợ dài hạn

3.1 Phát hành cổ phiếu thường

Cổ phiếu thường là chứng chỉ ghi nhận sự đóng góp cổ phần của các cổđông trong công ty

Các cách phát hành cổ phiếu thường:

 Ưu tiên mua cho cổ đông hiện hành

 Ưu tiên mua cho các đối tượng có quan hệ mật thiết với công ty

 Chào bán rộng rãi trong công chúng

Ưu điểm:

 Quy mô vốn huy động lớn, tính thanh khoản cao

Trang 7

 Làm giảm hệ số nợ, tăng dộ vững chắc về tài chính cho công ty,tăng khả năng huy dộng vốn và dộ tín nhiệm

3.2 Phát hành cổ phiếu ưu đãi

Cố phiếu ưu đãi là chứng chỉ xác nhận quyền sở hưu trong công ty cổphần và cho phép cổ đông ưu đãi có một số quyền lợi ưu đãi hơn cổ đôngthường

Ưu điểm:

 Lợi tức có thể hoàn trả nếu công ty gặp khó khăn về tài chính

 Tránh việc phân chia phần kiểm soát công ty cho cổ đông mới

 Không có thời gian đáo hạn nên việc sử dụng vốn có tính linh động,mềm dẻo hơn

Nhược điểm:

 Lợi tức cổ phiếu ưu đãi cao hơn trái phiếu

 Lợi tức không được tính vào chi phí kinh doanh để giảm thu nhậpchịu thuế

3.3 Phát hành trái phiếu

Trái phiếu là chứng chỉ cam kết trả nợ của công ty, bản chất gống đivay dài hạn nhưng khác là mọi điều khoản đều do doanh nghiệp đưa ra

Ưu điêm:

 Lợi tức trái phiếu được giới hạn ở mức độ nhất định

 Chi phí phát hành thấp hơn cổ phiếu

 Chủ sở hữu doanh nghiệp không bị chia phần kiếm soát doanhnghiệp cho trái chủ

 Lợi tức trái phiếu được tính vào chi phí kinh doanh từ đó làm giảm

Trang 8

thu nhập chịu thuế

ở đây là hiện vật chứ không bằng tiền

Sơ đồ phương thức thuê tài chính:

3.5 Vay ngân hàng và các tổ chức tài chính trung gian

a) Vay theo dự án đầu tư:

Tổ chức tín dụng cho doanh nghiệp vay vốn để thực hiện các dự ánphát triển sản xuất kinh doanh Tổ chức tín dụng dải ngân theo tiến độ dự án

Trả tiền thuê tài sản

Trả tiền mua tài sản Nhà cung cấp

Giao

tài sản

Bảo trì

và phụ tùng thay thế

Trả tiền phụ tùng

và bảo trì

Trang 9

đầu tư.

b) Vay trả góp

Lãi tiền vay và nợ gốc được chia ra để trả nợ theo kì hạn

PV= A: số nợ gốc + lãi phải trả trong mỗi kì hạnA= PV: tổng số tiền vay

i: lãi suất tính cho mỗi kì hạn trả nợ

Ưu điểm: huy động vốn nhanh và các thủ tục chứng từ ít

Nhược điểm: phải thế chấp tài sản

4 Lựa chọn mô hình nguốn tài trợ

4.1 Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp và nguồn hình thành

Tài sản gồm tài sản cố định và tài sản lưu động Cơ cấu phụ thuộc vàotính chất và đặc điểm quy mô từng doanh nghiệp

Các tài sản này được hình thành từ hai nguồn chính là vốn chủ sở hữu

 Sử dụng toàn bộ nguồn dài hạn để tài trợ cho tổng tài sản Phương

án này rủi ro thấp nhưng chi phí sử dụng vốn cao

 Sử dụng nguồn dài hạn tài trợ cho tài sản thường xuyên và nguồnngắn hạn cho tài sản lưu động tạm thời Phương án này rủi ro cao hơn nhưng

Trang 10

chi phí sử dụng vốn thấp hơn

 Toàn bộ tài sản thường xuyên và một phần tài sản tạm thời được tàitrợ bằng nguồn dài hạn, phần tài sản tạm thời còn lại được tài trợ bằng nguồnvốn ngắn hạn Phương án này độ rủi ro và chi phí sử dụng vốn ở mức hợp lý

II Thực trạng quản trị nguồn tài trợ của Công ty Xi Măng Hà Tiên II

1 Giới thiệu về Công Ty Xi Măng Hà Tiên II

Tên công ty: Công Ty Xi Măng Hà Tiên II

Tên giao dịch: HA TIEN II CEMENT COMPANY

Giám đốc: Lý Tân Huệ

Số lượng nhân viên: 1410 người

Trụ sở chính: Thị trấn Kiên Lương – Huyện Kiên Lương – Tỉnh Kiên Giang.Tel: 077853004 Fax: 077853005

Email: xmht@vnn.vn Website: http://www.xmht2.com

1.1 Quá trình hình thành và phát triển:

- Công ty xi măng Hà Tiên 2 tiền thân là Nhà máy xi măng Hà Tiên dohãng VENOT.PI của cộng hòa Pháp cung cấp thiết bị, xây dựng và lắp đặt.Năm 1964, Nhà máy chính thức đi vào hoạt động bao gồm 01 dây chuyền sảnxuất clinker theo phương pháp ướt gồm 02 lò quay sử dụng công nghệ đốt dầuMFO công suất 240.000 tấn/năm đặt tại Kiên Lương và 01 dây chuyền sảnxuất xi măng công suất 300.000 tấn/năm đặt tại Thủ Đức – Thành phố Hồ ChíMinh Lúc này nhà máy chỉ sản xuất Clinker và chuyển về nhà máy Thủ Đứcnghiền thành xi măng và đóng bao mang thương hiệu Xi Măng Hà Tiên –nhãn hiệu kỳ lân

- Cuối năm 1974 với chương trình “khuyếch trương xi măng Hà Tiên”

đã chọn được hãng POLYSIUS.SA cung cấp thiết bị Tuy nhiên, chương trìnhthực hiện bị gián đoạn do chiến tranh giải phóng miền Nam và sau đó là chiếntranh biên giới Tây Nam, Sau khi thống nhất đất nước (năm 1975 ), Xi Măng

Hà Tiên 2 vẫn tiếp tục được sản xuất dưới sự điều hành trực tiếp của các cơ

Trang 11

quan quản lý nhà nước Năm 1983, nhà máy xi măng Kiên Lương và nhà máy

xi măng Thủ Đức được hợp nhất thành nhà máy liên hợp Xi Măng Hà Tiên

- Đến năm 1991 toàn bộ công trình Xi măng Hà Tiên mở rộng mớichính thức hoàn thành, bao gồm dây chuyền sản xuất clinker theo phươngpháp khô gồm 01 lò quay sử dụng công nghê đốt dầu MFO công suất 900.000tấn/năm và 02 dây chuyền sản xuất xi măng công suất mỗi dây chuyền là500.000 tấn/năm đặt tại Kiên Lương và Thủ Đức.2 nhà máy đã không cònphụ thuộc vào nhau

- Tháng 12/1992 Bộ Xây dựng quyết định tách Nhà máy Liên hợp ximăng Hà Tiên thành 2 nhà máy hạch toán độc lập là Nhà máy xi măng HàTiên I (trụ sở tại Thủ Đức – thành phố Hồ Chí Minh) và Nhà máy xi măng HàTiên II (trụ sở tại Kiên Lương) Ngày 30/09/1993, Nhà máy xi măng Hà Tiên

II được đổi tên theo quyết định số 443 BXD/TCL của Bộ Xây dựng thànhCông ty xi măng Hà Tiên 2 cho đến nay

- Năm 1998, Công ty xi măng Hà Tiên 2 đã ký hợp đồng liên doanh vớiCông ty SADICO Cần Thơ thành lập Công ty liên doanh xi măng Hà Tiên 2– Cần Thơ, trong đó Công ty xi măng Hà Tiên 2 giữ 50% vốn điều lệ Tháng11/2004, Công ty này được cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty cổ phần ximăng Hà Tiên 2- Cần Thơ, trong đó Công ty xi măng Hà Tiên 2 giữ 48,17%vốn điều lệ.Đồng thời cũng trong năm này, Công ty xi măng Hà Tiên 2 liêndoanh với tỉnh Kiên Giang thành lập Công ty liên doanh Bao Bì Hà Tiên 2(HAKIPAK), trong đó Công ty xi măng Hà Tiên 2 giữ 51% vốn điều lê vàhiện nay Công ty này cũng đang trong giai đoạn tiến hành cổ phần hóa

1.2 Ngành nghề kinh doanh

Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 100822 ngày 01/04/1993của Trọng tài kinh tế tỉnh Kiên Giang và sau 05 lần bổ sung ngành nghề kinhdoanh, Công ty xi măng Hà Tiên 2 có các chức năng hoạt động kinh doanh sau:

- Công nghiệp sản xuất xi măng;

- Kinh doanh xi măng;

Trang 12

- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng;

- Khai thác và chế biến đá vôi, đất sét, laterite;

- Vận tải đường sông, đường bộ, đường biển, pha sông biển

1.3 Tổng giá trị tài sản của Công Ty

Giá trị thực tế của Doanh nghiệp là giá trị phần vốn Nhà nướcc tại thờiđiểm xác định giá trị

Doanh nghip 0 giờ ngày 01/01/2007 (theo Quyết định số 865/Q-BXDngày 11/06/2007 ca Bộ Xây dựng) như sau:

- Tổng giá trị tài sản thực tế của Doanh nghiệp: 1.123.360.860.859 đồng

- Giá trị thực tế phần vốn Nhà nước hiện có: 875.494.913.517 đồng

- Trong đó giá trị thương hiệu là 90.000.000.000 đồng

Ngày đăng: 11/10/2012, 11:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phương thức thuê tài chính: - quản trị nguồn tài trợ của Công ty Xi Măng Hà Tiên.doc
Sơ đồ ph ương thức thuê tài chính: (Trang 8)
Bảng đánh giá nhóm - quản trị nguồn tài trợ của Công ty Xi Măng Hà Tiên.doc
ng đánh giá nhóm (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w