Bài báo cáo được tác giả thực hiện tại Trường Đại học Bách khoa TPHCM. Bài báo cáo nêu chi tiết cụ thể về tổng quan những đặc điểm của sắc ký lọc gel GFC, nguyên lý của sắc ký gel, phân loại các loại gel khác nhau, nêu ra những đặc điểm quan trọng, từ đó định hướng ứng dụng của GFC trong phân tích thực phẩm. Bài báo cáo là tài liệu hay, ý nghĩa cho các bạn đang học sau đại học có học môn “Ứng dụng của sắc ký trong phân tích thực phẩm” để làm tài liệu tham khảo trong quá trình học tập.
Trang 1HCM UNIVERSITY OF TECHNOLOGY
FACULTY OF CHEMICAL ENGINEERING
BÁO CÁO KHOA HỌC
ỨNG DỤNG CỦA SẮC KÝ TRONG PHÂN TÍCH THỰC PHẨM
Trang 2GIỚI THIỆU SẮC KÝ GEL
Trang 3GIỚI THIỆU SẮC KÝ GEL
Sắc kí gel dùng để tách các phân tử dựa
bằng liên kết hóa học nên thành phần của
trực tiếp đến độ giải li (resolution)
Trang 4Thường được sử dụng để tinh
polysaccharides, nucleic acids và
sinh học
GIỚI THIỆU SẮC KÝ GEL
Trang 5NGUYÊN LÝ CỦA SẮC KÝ GEL
Trang 6NGUYÊN LÝ CỦA SẮC KÝ GEL
Trang 7NGUYÊN LÝ CỦA SẮC KÝ GEL
- Gel được nhồi vào cột tạo thành đệm, đệm là mạng lưới lỗ xốp hình thành từ hạt hình cầu bền vật lý, bền hóa học và trơ Lớp gel cân bằng với dung dịch đi qua và dung dịch điền đầy vào mạng lưới lỗ xốp và khoảng không giữa các hạt
- Chất lỏng bên trong lỗ xốp được xem là pha tĩnh, chất lỏng bên ngoài lỗ xốp là pha động
- Mẫu được đưa vào cột, Pha động kéo mẫu di chuyển qua cột
- Phân tử khuếch tán vào và ra khỏi lỗ xốp, những phân tử nhỏ đi vào sâu trong lỗ xốp và bị giữ lại trong cột lâu hơn
- Pha động qua cột liên tục, các phân tử lớn không thể chui vào các lỗ xốp nên sẽ đi ra khỏi cột trước Những phân tử nhỏ khuếch tán vào và ra khỏi lỗ xốp nên ra khỏi cột sau
Trang 8PHỔ ĐỒ SẮC KÝ GEL
NGUYÊN LÝ CỦA SẮC KÝ GEL
Trang 9PHỔ ĐỒ SẮC KÝ GEL
NGUYÊN LÝ CỦA SẮC KÝ GEL
Kết quả của quá trình sắc kí gel thường được biểu diễn trên giản đồ giải li hay phổ đồ sắc ký cho thấy sự khác nhau về nồng độ (liên quan đến mức độ hấp thu tia UV ở vùng 280 nm) của các thành phần trong mẫu khi chúng được giải li khỏi cột dựa trên trật tự về kích thước phân tử Trên giản đồ chia
ra làm 3 loại phân tử Những phân tử không vào mạng lưới đệm mà được giải li thẳng ra khỏi cột với cùng tốc độ cùa dòng lưu chất của pha động (buffer) ở thể tích Vo (xét trên 1 đơn vị thể tích cột), gọi là thể tích khoảng trống (void volume) Những phân tử có một phần đi vào mạng lưới đệm silicagel, rồi mới giải li ra khỏi cột theo trật tự kích thước nhỏ hơn sẽ ra trước Và còn lại là những phân tử được giữ hoàn toàn trong mạng lưới lỗ xốp và đi ra khỏi cột trước giá trị tổng thể tích cột Vt (total column volume) của pha động đi qua cột
Trang 10Cách xác định thể tích
Ve (elution volume) trên sắc ký đồ:
Khi thể tích của mẫu quá nhỏ so với thể tích rửa giải (Ve) thì Ve được xác định từ vị trí ban đầu đến vị trí cao nhất của mũi sắc ký
Trạng thái của mỗi cấu tử được biểu diễn liên quan đến thể tích giải li của chúng được đo trực tiếp từ
phổ đồ sắc ký Có 3 cách:
PHỔ ĐỒ SẮC KÝ GEL
NGUYÊN LÝ CỦA SẮC KÝ GEL
Trang 11Khi thể tích của mẫu lớn không thể bỏ qua so với thể tích rửa giải (Ve) thì Ve được xác định
từ vị trí ½ thể tích mẫu đến vị trí cao nhất của mũi sắc ký
PHỔ ĐỒ SẮC KÝ GEL
NGUYÊN LÝ CỦA SẮC KÝ GEL
Trang 12Khi thể tích của mẫu quá lớn tạo nên mũi sắc ký
Trang 13gelmatrix o
t
o e
i
o e
d
V V
V
V V
V
V V
o e
av
V V
V
V K
Trang 14gelmatrix o
t
o e
i
o e
d
V V
V
V V
V
V V
o e
av
V V
V
V K
PHỔ ĐỒ SẮC KÝ GEL
NGUYÊN LÝ CỦA SẮC KÝ GEL
- Vo là thể tích khoảng trống, cột được nhồi tốt thì thể tích Vo xấp xỉ 30% thể tích cột
- Vi là thể tích pha động bên trong mạng lưới,
trong thực tế Vi rất khó xác định do phải xác
định thể tích mạng lưới gel, do đó để thuận
tiện thì Vi= Vt-Vo
Trang 15Đường cong chọn lọc và lựa chọn phương pháp
NGUYÊN LÝ CỦA SẮC KÝ GEL
Trang 16Đường cong chọn lọc và lựa chọn phương pháp
NGUYÊN LÝ CỦA SẮC KÝ GEL
tử Tỷ trọng và kích thước giống nhau của các phân tử
- Bằng cách vẽ đường cong đi qua những điểm giá trị
dựng được đường cong chọn lọc
- Phương pháp lọc gel được chọn lựa sao cho khối lượng phân tử lớn được giải li ở thể tích khoảng trống
- Những hợp chất có khối lượng phân tử nhỏ nhất
Trang 17uf
Độ phân giải (độ giải li)
NGUYÊN LÝ CỦA SẮC KÝ GEL
Trang 18Độ phân giải (độ giải li)
NGUYÊN LÝ CỦA SẮC KÝ GEL
Độ giải li là độ phân tách giữa các peak, chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: tỷ lệ thể tích mẫu với thể tích cột, tốc độ chảy, kích thước cột, kích thước hạt gel, độ phân bố kích thước hạt gel, tỷ trọng cột nhồi, độ xốp của hạt và độ nhớt của pha động Thành công của phương pháp phân tích sắc ký gel lựa chọn điều kiện sao cho độ chọn lọc cao và khống chế sự của ngoại cảnh trong quá trình tách
Vr1 và Vr2 là thể tích lưu chất ra khỏi cột của 2 peak liền kề tính ở tâm peak
W1 và W2 độ rộng của các peak
(Vr2 – Vr1) là khoảng cách giữa các peak
và 1/2 (W1 + W2) độ rộng trung bình của các peak
Trang 19Độ phân giải
NGUYÊN LÝ CỦA SẮC KÝ GEL
Trang 20Phân tách với độ giải li cao (High resolution fractionation):
trên sự khác nhau về kích thước Mục đích là
khối lượng phân tử hoặc phân tích sự phân
bố khối lượng phân tử
Độ phân giải
NGUYÊN LÝ CỦA SẮC KÝ GEL
Trang 21PHÂN LOẠI GEL
Việc tách trong sắc ký gel tùy vào đặc điểm của lỗ rỗng trong hệ mạng không gian ba chiều Hạt gel phải có:
Trang 22Có hai loại nguyên liệu để chế tạo gel là xerogel
và aerogel
tạo mạng ngang, khi cho tiếp xúc với dung môi gel
sẽ trương nở để tạo thành mạng gel với các lỗ trống tương đối mềm
vd: thủy tinh có lỗ rỗng hay silica có lỗ rỗng
PHÂN LOẠI GEL
Trang 23Khi lựa chọn gel sử dụng cần cần xem xét 2 yếu tố:
cao hay tách thành từng nhóm hợp chất)
tách
Serphacryl, Superose, Sephadex, Sephadex LH - 20
PHÂN LOẠI GEL
Trang 24SUPERDEX
PHÂN LOẠI GEL
Là sự lựa chọn cho độ giải li cao, thời gian ngắn và độ thu hồi cao
Là một loại composite dựa trên liên kết ngang giữa các hạt rỗng agrose đến mạng dextran bằng liên kết cộng hóa trị
Có độ bền vật lý và hóa học cao do mạng agrose liên kết ngang và các tính chất lọc gel tốt do chuỗi dextran Độ bền cơ hoc của Superdex cho phép những dung môi giải li có độ nhớt cao như ure 8M chảy qua với tốc độ dòng khá lớn Loại gel này có thể chịu được tốc độ dòng cao trong suốt quá trình ổn định hay lúc rửa cột Tính bền giúp Superdex phù hợp cho sử dụng trong công nghiệp với tốc độ dòng cao, nhanh và hiệu quả làm sạch tại chỗ Với điều kiện làm việc bình thường những tương tác giữa protein và gel Superdex được bỏ qua khi sử dụng dung môi có nồng độ ion trong khoảng 0,15M đến 1,5M
Trang 25Được sản xuất với 2 loại kích thước hạt (13mm và
Peptide, Superdex 30, Superdex 75 and Superdex 200)
phân giải cao với thể tích mẫu nhỏ
nghiệp
SUPERDEX
PHÂN LOẠI GEL
Trang 26SUPERDEX
PHÂN LOẠI GEL
Trang 27PHÂN LOẠI GEL
Trang 28Sephacryl HR là một loại composite được hình thành bởi liên kết ngang cộng hóa trị giữa allyl dextran với N,N’-methylane bisacrylamine tạo nên mạng ưa nước có độ bền cơ học cao
SEPHACRYL
PHÂN LOẠI GEL
Trang 29SEPHACRYL
PHÂN LOẠI GEL
Trang 30Superose có thể dùng trong các phân đoạn khối lượng phân tử
rộng nhưng không phù hợp cho phân tách quy mô công nghiệp
SUPEROSE
PHÂN LOẠI GEL
Superose là loại gel bền vật lý và hóa học cao dựa trên liên kết ngang của phân
tử lỗ xốp agarose
Một vài tương tác kỵ nước cần chú ý, đặc trưng là các phân tử kỵ nước nhỏ aromatic peptides, membrane proteins, lipoproteins có thể được giải li chậm hơn dự đoán Tuy nhiên trong một số ứng dụng những tương tác này có thể làm tăng độ giải li của quá trình phân tách
Trang 31Superose được sản xuất với các kích thước hạt khác nhau (11
µm, 13 µm and 30 µm) và với các độ chọn lọc khác nhau
SUPEROSE
PHÂN LOẠI GEL
Trang 32SEPHADEX
PHÂN LOẠI GEL
Trang 33SEPHADEX
PHÂN LOẠI GEL
Sephadex dùng để tách nhanh những nhóm có khối lượng phân tử nhỏ, khử muối, đổi dung môi và làm sạch mẫu
Sephadex được tạo thành từ các liên kết ngang của
dextran với epichlorohydrin
Các loại khác nhau của Sephadex là do mức độ khác nhau của liên kết ngang và vì vậy nó có độ trương nở và độ chọn lọc cho các kích thước phân tử đặc trưng
Trang 34SEPHADEX
PHÂN LOẠI GEL
Trang 35SEPHADEX
PHÂN LOẠI GEL
Sephadex G-10 phù hợp cho việc tách những phân tử
labeled protein hay DNA Loại gel này còn được sử dụng
để loại bỏ các nucleotic nhỏ ra khỏi các chuỗi axit nucleic mạch dài
Sephadex G-25 được ứng dụng chính để tách nhóm protein dạng cầu Loại gel này hiệu quả trong việc khử muối hay những chất bẩn nhỏ ra khỏi những phân tử có
Trang 36SEPHADEX LH-20
PHÂN LOẠI GEL
Trang 37- Sephadex LH-20 được tạo thành từ những chuỗi hydroxypropylated dextran có liên kết ngang đến mạng lưới polysaccharide Loại này có thể trương nở trong nước hoặc dung môi hữu cơ
- Sephadex LH-20 phù hợp cho giai đoạn tinh chế ban đầu trước khi tinh chế với độ tinh khiết cao bằng sắc ký trao đổi ion hay sắc ký pha đảo hay nó có thể dung trong giai đoạn tinh chế với độ tinh khiết cao đối với đồng không đối quang
- Sephadex LH-20 có thể tách những cấu tử bằng sự phaanchia giữa mạng gel và dung môi hữu cơ Gel
SEPHADEX LH-20
PHÂN LOẠI GEL
Trang 38SEPHADEX LH-20
PHÂN LOẠI GEL
Trang 39SEPHADEX LH-20
PHÂN LOẠI GEL
Sephadex LH-20 được sử dụng tách sơ bộ amidobenzoic acid và 4-acetamidobenzoic acid
Trang 402-acet-ỨNG DỤNG SẮC KÝ GEL
separations):
Loại bỏ những phân tử nhỏ như muối,
lớn Thường được sử dụng để tinh chế protein kết hợp khử muối và đổi dung môi
Trang 41ỨNG DỤNG SẮC KÝ GEL
resolution fractionation):
dựa trên sự khác nhau về kích thước Mục đích là phân lập một hoặc nhiều cấu tử để
tích sự phân bố khối lượng phân tử
Trang 4242
ỨNG DỤNG SẮC KÝ LỌC GEL
Sử dụng cột sắc ký gel để phân tách dựa trên sự khác biệt về khối lượng phân tử để loại muối và những phân tử nhỏ Cột được nhồi với Sephadex G-25, chỉ trong một bước mẫu sẽ được loại bỏ muối, những phân tủ nhỏ
Trang 43ỨNG DỤNG SẮC KÝ LỌC GEL
protein bằng AKTA prime
Trang 44ỨNG DỤNG SẮC KÝ LỌC GEL
5ml với chương trình AKTA prime cài đặt sẵn
clorua 0,15M, pH=7
tia UV (280nm) và tín hiệu đầu ra của muối được xác định bằng độ dẫn điện
Trang 45THANK YOU!