Khởi nghi p ệ Khởi nghiệp là quá trình thiết kế, mở và ra vận hành một doanh nghiệp mới, mà thường bắt đầu như một doanh nghiệp nhỏ, cung cấp một sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ để bán
Trang 1NGUY N TH Ễ Ị NGỌC LOAN
ẢNH HƯỞ NG C A GIÁ TR GẦN GŨI ĐẾN Ủ Ị
Ý ĐỊ NH KH I NGHI P C A SINH VIÊN Ở Ệ Ủ TRÊN ĐỊ A BÀN TP H CHÍ MINH Ồ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PH H CHÍ MINH - Ố Ồ NĂM 2017
Trang 2NGUYỄ N TH NG C LOAN Ị Ọ
ẢNH HƯỞ NG C A GIÁ TR GẦN GŨI ĐẾN Ủ Ị
Ý ĐỊ NH KH I NGHI P C A SINH VIÊN Ở Ệ Ủ TRÊN ĐỊ A BÀN TP H CHÍ MINH Ồ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG D N KHOA HỌC: Ẫ
TS NGÔ QUANG HUÂN
THÀNH PHỐ Ồ H CHÍ MINH - NĂM 2017
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Lời đầu tiên tôi xin cam đoan bài nghiên cứu này là k t qu làm vi c c a ế ả ệ ủchính cá nhân tôi dướ ự hưới s ng d n t n tình c a TS Ngô Quang Huân ẫ ậ ủ – Trưởng khoa Qu n tr ả ị kinh doanh Đạ ọi h c Kinh t Thành ph H Chí Minh ế ố ồ
Để có th thựể c hiện được nghiên c u này tôi xin chân thành cứ ảm ơn quý thầy
cô trường Đại h c Kinh Tọ ế Thành ph Hố ồ Chí Minh đã giảng d y cho tôi nh ng kiạ ữ ến thức vô cùng b ích vổ ề kinh t , v ế ề cuộ ốc s ng, và xin chân thành gửi l i cờ ảm ơn đặc
biệt đến TS Ngô Quang Huân, thầy đã hướng d n nhiẫ ệt tình và luôn động viên tôi trong quá trình th c hiự ện Ngoài ra để có th ể hoàn thành được đềtài tôi cũng xin có
l i cờ ảm ơn gửi đến những người bạn đã giúp tôi hoàn thành quá trình khảo sát và cho ý kiến đóng góp, xin cảm ơn những người thân và gia đình đã luôn tạo điều kiện
t t nhố ất cho tôi để có th ể hoàn thành đề tài này
Tuy nhiên, do h n ch v m t th i gian, s ạ ế ề ặ ờ ố liệu cũng như kinh nghiệm cá nhân và ki n th c cế ứ ủa chính tôi nên đề tài ch c ch n không tránh kh i nh ng sai sót ắ ắ ỏ ữTôi r t mong nhấ ận được s ự hướng d n thêm t quý th y cô, sẫ ừ ầ ự chia s và góp ý cẻ ủa
độc gi tôi có th nghiên c u tả để ể ứ ốt hơn nữa
TP H ồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016
TÁC GIẢ
Trang 4M C L C Ụ Ụ
TRANG PH ỤBÌA
LỜI CAM ĐOAN
M C L C Ụ Ụ
DANH M C BỤ ẢNG
DANH M C HÌNH Ụ
VIẾT T T Ắ
CHƯƠNG 1: GIỚI THI U T NG QUAN V Ệ Ổ Ề ĐỀ TÀI 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 M c tiêu nghiên c u ụ ứ 2
1.3 Câu h i nghiên c u ỏ ứ 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên c u ứ 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 2
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên c u ứ 3
1.7 C u trúc c a nghiên c uấ ủ ứ 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾ T 5 2.1 M t sộ ố khái niệm liên quan đến khởi nghi p ệ 5
2.1.1 Khởi nghiệp 5
2.1.2 Người kh i nghi p ở ệ 6
2.1.3 Ý định kh i nghi p ở ệ 6
2.2 Lý thuy t n n ế ề 7
2.2.1 Lý thuyết hành động h p lý (Theory of Reasoned Action - TRA) ợ 7
2.2.2 Lý thuy t hành vi d ế ự định (The theory of planned behavior-TPB) 9
2.2.3 Lý thuy t s ki n kh i nghi p (The entrepreneurial event theory- EET) ế ự ệ ở ệ 9
2.3 Các nghiên c u liên quan ứ 10
2.3.1 Các nghiên c u ứ trong nước 10
2.3.2 Các nghiên cứu ngoài nước 13
2.4 Khung phân tích c a nghiên c u ủ ứ 18
2.5 Các giả thuyế ủt c a nghiên c u ứ 18
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C U Ứ 22
3.1 Thi t k nghiên c u ế ế ứ 22
3.1.1 Quy trình nghiên c u ứ 22
Trang 53.1.2 Nghiên cứu sơ bộ 23
3.1.3 Nghiên c u chính th c ứ ứ 25
3.2 Xây dựng thang đo 25
3.2.1 Thang đo ý định khởi nghi p ệ 25
3.2.2 Thang đo thu hút cá nhân 26
3.2.3 Thang đo chuẩn ch quan ủ 26
3.2.4 Thang đo nhận th c ki m soát hành vi ứ ể 26
3.2.5 Thang đo giá trị gần gũi 27
3.3 Phương pháp chọn mẫu 28
3.4 Phương pháp phân tích ữ ệ d li u 28
CHƯƠNG 4: KẾT QU NGHIÊN C U 34 Ả Ứ 4.1 Giới thi u ệ 34
4.2 Thông tin mẫu khảo sát 34
4.3 Kiểm định thang đo 35
4.3.1 Kiểm định độ tin cậy thang đo lý thuyế ớt v i công c ụ Cronbach’s Alpha 35
4.3.2 Phân tích nhân t khám phá (EFA) ố 38
4.4 Phân tích nhân t khố ẳng định (CFA) 40
4.3 Phân tích c u trúc tuyấ ến tính (SEM) 42
4.4 Thảo lu n ậ 48
4.4.1 Giả thuy t H1 48 ế 4.4.2 Giả thuy t H2 48 ế 4.4.3 Giả thuy t H3 49 ế 4.4.4 Giả thuy t H4 49 ế 4.4.5 Giả thuy t H5 49 ế 4.4.6 Giả thuy t H6 50 ế 4.4.7 Giả thuy t H7 50 ế 4.4.8 Giả thuy t H8 50 ế CHƯƠNG 5: KẾT LU N VÀ G I Ý KI N NGHỊ 53 Ậ Ợ Ế 5.1 Kết lu n ậ 53
5.2 M t sộ ố đề xuấ ề hàm ý qu n trt v ả ị 54
5.3 H n ch cạ ế ủa đề tài 55
Trang 6DANH M C B Ụ Ả NG
B ng 3 1 B ng kả ả ết qu kiả ểm định Cronbach’s Alpha đố ới thang đo nghiên cứi v u định lượng sơ bộ 24
B ng 3 2 Bả ảng thang đo ý định kh i nghi p ở ệ 25
B ng 3 3 ả Thang đo thu hút cá nhân 26
B ng 3 4 ả Thang đo chuẩn ch quan 26ủ
B ng 3 5 ả Thang đo nhận th c ki m soát hành vi 27ứ ể
B ng 3 6 ả Thang đo giá trị gần gũi 27
B ng 4 1 Thông tin m u nghiên c uả ẫ ứ ……… 34
B ng 4 2 K t qu ả ế ả Cronbach’s Alpha của thang đo ý đinh khởi nghi p 35ệ
B ng 4 3 K t qu ả ế ả Cronbach’s Alpha của thang đo Thu hút cá nhân 36
B ng 4 4 K t qu ả ế ả Cronbach’s Alpha củ thang đo Chuẩa n ch quan 36ủ
B ng 4 5 K t qu ả ế ả Cronbach’s Alpha của thang đo Nhận th c ki m soát hành vi 37ứ ể
B ng 4 6 K t qu ả ế ảCronbach’s Alpha của thang đo Giá trị ần gũi g 38
B ng 4 7 K t qu EFA cả ế ả ủa thang đo thành phần ý định kh i nghi p ở ệ 39
B ng 4 8 B ng h s h i quy chu n hóa trong phân tích CFA ả ả ệ ố ồ ẩ 40
B ng 4 9 K t qu ả ế ảkiểm định giá tr phân biị ệt thang đo mô hình lý thuyế ……….t 42
B ng 4 10 K t qu ả ế ảkiểm định mối quan h nhân qu gi a các khái ni m trong mô ệ ả ữ ệhình lý thuyết (chưa chuẩn hoá) 43
B ng 4 11 H s h i quy chu n hóa trong phân tích SEM ả ệ ố ồ ẩ 47
B ng 4 12 T ng ả ổ ảnh hưởng c a các bi n trong mô hình (Chu n hóa)ủ ế ẩ ………… 51
B ng 4 13 B ng t ng h p k t qu ả ả ổ ợ ế ả kiểm định các gi thuy t 522ả ế
Trang 7DANH M C HÌNH Ụ
Hình 2 1 Mô hình TRA 8Hình 2 2 Mô hình TPB 9Hình 2 3 Mô hình s ựkiện kh i nghi p ở ệ 10Hình 2 4 Mô hình giáo d c kinh doanh ụ ảnh hưởng đến ý định kh i nghi p 12ở ệHình 2 5 Mô hình tư duy khởi nghi p trong mạng lướệ i m i quan h giố ệ ữa ý định khởi nghi p 13ệHình 2 6 Mô hình các bi n ngo i sinh ế ạ ảnh hưởng đến ý định kh i nghi p ở ệ 14Hình 2 7 Mô hình s ự ảnh hưởng c a giáo dủ ục đến ý định kh i nghi p ở ệ 15Hình 2 8 Mô hình y u t v n xã hế ố ố ội ảnh hưởng đế ý địn nh kh i nghi p 16ở ệHình 2 9 Mô hình s ự tác động c a y u t tình huủ ế ố ống đến ý định kh i nghi p 17ở ệHình 2 10 Mô hình k ỹ năng và giá tr nh n th c ị ậ ứ ảnh hưởng đến ý định khởi
nghi p ệ 17Hình 2 11 Mô hình khám phá các y u ế ảnh hưởng đến ý định kh i nghi p tở ệ ại TPHCM 18Hình 3 1 Quy trình nghiên c uứ ……… 22 Hình 4 1 K t qu ế ả CFA thang đo mô hình lý thuyết (chu n hóa)ẩ ………41 Hình 4 2 K t qu SEM mô hình lý thuy t (chu n ế ả ế ẩ
hóa)……… Error! Bookmark not defined.7
Trang 8VIẾ T T T Ắ
CFA: Confirmatory Factor Analysis
CFI: Comparative Fit Index
CV: Closer Valuation
EFA: Exploratory Factor Analysis
EI: Entrepreneurial Intentions
GFI: Goodness of Fit Index
PA: Personal Attraction
PBC: Perceived Behavioural Control
RMSEA: Root Mean Square Error Approximation SEM: Structural equation modeling
SN: Subjective №rms
TLI: Tucker & Lewis Index
Trang 10CHƯƠNG 1: GIỚ I THI U T NG QUAN V Ệ Ổ Ề ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, kinh doanh tr thành nhân tở ố quyết định sự phát triển đối vớ ấi t t c ả
các qu c gia S sáng t o c a các doanh nghi p mố ự ạ ủ ệ ới đóng vai trò quan trọng đố ới v i
t o vi c làm, thu nh p và phát tri n th ạ ệ ậ ể ị trường m i ớ Khởi nghi p là chìa khóa quan ệ
trọng để tăng trưởng kinh t , chính vì v y viế ậ ệc thúc đẩy giới tr ẻ khởi nghi p là mệ ột
trong những ưu tiên hàng đầ ủu c a m i qu c gia ỗ ố
Năm 2016 được xem là năm bả ề ắt đần l b u công cu c kh i nghi p c a Vi t ộ ở ệ ủ ệ
Nam Đố ới v i những người kh i nghiở ệp kinh doanh, đây chính là cơ hội nhưng cũng
là thách thức để bước vào một thị trường ý tưởng sáng tạo đầy tiềm năng của một xã
hội đang từng ngày phát tri nể Đây là thời điểm không ch dành cho nhỉ ững người đam
mê kh i nghi p mà còn dành cho nhở ệ ững người có s c sáng t o không ng ng ngh ứ ạ ừ ỉ đối
v i s phát tri n cớ ự ể ủa đất nước
T m quan tr ng cầ ọ ủa kinh doanh nói chung và doanh nhân nói riêng cũng vì
thế đã thu hút sự quan tâm nghiên c u c a các nhà hoứ ủ ạch định chính sách, các nhà
kinh t , các h c gi và các nhà nghiên cế ọ ả ứu trong và ngoài nước; đồng th i giáo dờ ục
tinh th n kinh doanh ầ cho sinh viên đạ ọi h c tr thành mộở t ch quan tr ng trong các ủ đề ọ
trường đạ ọi h c.Nghiên c u v ứ ề ý định kh i nghi p c a sinh viên thu hút nhi u h c gi ở ệ ủ ề ọ ả
khác nhau trên toàn th ế giới Tuy nhiên, t i Vi t Nam s ạ ệ ố lượng các bài nghiên cứu
cũng như luận văn về h thtin ần kh i nghi p còn h n ch Vở ệ ạ ế ới lý do đó, tác giả xem
xét các thành ph n trong mô hình các y u t ầ ế ố tác động đến ý định kh i nghi p c a sinh ở ệ ủ
viên để đa dạng hóa nh ng n i dung nghiên c u kh i nghi p t i Vi t Nam ữ ộ ứ ở ệ ạ ệ
Trang 111.2 M c tiêu nghiên c u ụ ứ
M c tiêu nghiên c u cụ ứ ủa đề tài là kiểm định xem giá tr gị ần gũi tác động đến
ý định kh i nghi p c a sinh viên ở ệ ủ như thế nào Để đạt được m c tiêu chung trênụ , đềtài đặt ra các m c tiêu c th ụ ụ ể sau đây:
Đo lường mức độ và chiều hướng tác động tr c ti p và gián ti p cự ế ế ủa giá tr ị
gần gũi đế ý địn nh kh i nghi p c a sinh viên ở ệ ủ
Đo lường mức độ và chiều hướng tác động c a các y u t : Thu hút cá nhân, ủ ế ốchuẩn ch quan, nh n th c tính kh ủ ậ ứ ảthi ảnh hưởng đến ý định kh i nghi p cở ệ ủa sinh viên
Đề xu t mộ ốấ t s hàm ý qu n tr ả ị nâng cao ý định kh i nghi p c a sinh viên tở ệ ủ ại TPHCM
1.3 Câu h i nghiên c u ỏ ứ
Nghiên c u này tr l i cho các câu h i nghiên c u sau: ứ ả ờ ỏ ứ
M i quan h c a giá tr gố ệ ủ ị ần gũi và ý định kh i nghiở ệp là như thế nào?
Các y u t thu hút cá nhân, chu n ch quan, nh n th c tinh kh ế ố ẩ ủ ậ ứ ả thi tác động đến ý định kh i nghi p cở ệ ủa sinh viên như thế nào?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên c u ứ
Đối tượng nghiên c uứ : M c tiêu chính c nghiên c u này là xem xét tác ụ ủa ứ
động c a giá tr gủ ị ần gũi đế ý địn nh kh i nghi p c a sinh viên vở ệ ủ ới đối tượng kh o sát ả
là sinh viên chính quy năm cuối
Phạm vi nghiên c u: Sinh viên chính quy năm cuối các trường đạ ọứ i h c trên địa bàn TPHCM trong kho ng th i gian t tháng 5/2016 10/2016.ả ờ ừ –
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành thông qua hai bước là nghiên cứu sơ bộ và nghiên
c u chính thứ ức
Trang 12Nghiên cứu sơ bộ được th c hi n vự ệ ới bước đầu tiên là nghiên cứu định tính thông qua k ỹ thuật th o luả ận tay đôi Thông tin thu thập từ nghiên cứu định tính nhằm khám phá, điều ch nh và b ỉ ổ sung các thang đo thành phần có ảnh hưởng đến
ý định kh i nghi p cở ệ ủa sinh viên các trường i h c t i thành ph H Chí Minh Đạ ọ ạ ố ồThông qua nghiên cứu định tính hình thành b ng câu h i nghiên cả ỏ ứu định lượng sơ
b Nghiên cộ ứu sơ bộ định lượng được th c hi n thông qua kh o sát trự ệ ả ực ti p vế ới thông tin thu th p nhậ ằm đánh giá sơ bộ ề độ v tin c y cậ ủa các thang đo, từ đó sàng
l c các biọ ến quan sát và điều ch nh cho phù h p v i b i c nh kh i nghi p t i Vi t ỉ ợ ớ ố ả ở ệ ạ ệNam
Nghiên cứu định lượng chính thức được th c hi n b ng k ự ệ ằ ỹ thuật thu th p ậthông tin tr c ti p t 476 ự ế ừ sinh viên đang họ năm cuốc i c a 5 trưủ ờng đại h c t i ọ ạTPHCM thông qua b ng câu h i k t h p sả ỏ ế ợ ử d ng m t s công c phân tích d u: ụ ộ ố ụ ữliệCác th ng kê mô t , phân ố ả tích độ tin cậy (Cronbach’s Alpha), phân tích nhân tốkhám phá EFA (Exploratory Factor Analysis), phân tích nhân t ố khẳng định CFA (Confirmatory Factor Analysis) và kiểm định bằng phương pháp phân tích cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modelling)
1.6 Ý nghĩa khoa học và th c ti n cự ễ ủa đề tài nghiên c u ứ
V lý thuyề ết, đề tài cung c p lu n c khoa h c vấ ậ ứ ọ ề ố m i quan h gi a giá tr gệ ữ ị ần gũi và ý định kh i nghi p Ngoài ra còn cung c p thêm mở ệ ấ ức độ tác động c a các yủ ếu
t thu hút cá nhân, chu n ch quan, nh n th c kiố ẩ ủ ậ ứ ểm soát hành vi đến ý định kh i ởnghi p c a sinh viên t i ệ ủ ạ thị trường Việt Nam
V ềthực tiễn, đề tài t o ạ cơ sở cho các nhà qu n tr , nhà hoả ị ạch định chính sách
ở Vi t Nam hoàn thi n ệ ệ chiến lượ chính sách nâng cao ý địc, nh kh i nghi p c a sinh ở ệ ủviên
1.7 C u trúc cấ ủa nghiên c u ứ
Đề tài nghiên cứu được cơ cấu thành 5 chương như sau:
Trang 13Chương 1: T ng quan v tài nghiên c u bao gổ ề đề ứ ồm: lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên c u và câu h i nghiên cứ ỏ ứu, đối tượng và ph m vi nghiên cạ ứu, ý nghĩa nghiên c u, kứ ế ấu đềt c tài nghiên c u ứ
Chương 2: Cơ sở lý thuy t và mô hình nhiên cế ứu: trình bày cơ sở lý lu n, các ậkhái niệm có liên quan đến nghiên c u, các y u t ứ ế ố tác động đến ý nh kh i nghi p, đị ở ệ
t ng h p các nghiên cổ ợ ứu trước đây và đề xu t mô hình nghiên c u vấ ứ ới các gi ảthuyết nghiên c u ứ
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: thi t kế nghiên c u, xây dế ứ ựng thang đo các khái ni m nghiên cệ ứu, đánh giá sơ bộ thang đo, mẫu và đám đông nghiên cứu, giới thiệu thang đo chính thức trong nghiên cứu định lượng
Chương 4: Phân tích d u nghiên c u thông qua công c phân tích kh ng ữliệ ứ ụ ẳ
định nhân t CFA và mô hình c u trúc tuy n tính SEM ố ấ ế
Chương 5: Thảo lu n và ki n ngh : tóm t t nh ng ý chính sau khi thậ ế ị ắ ữ ực hiên
đề tài nghiên cứu và nêu lên các đề xu t ng d ng trong mô hình nghiên c u ấ ứ ụ ứ
Trang 14CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 M t s khái niộ ố ệm liên quan đến khởi nghi p ệ
2.1.1 Khởi nghi p ệ
Khởi nghiệp là quá trình thiết kế, mở và ra vận hành một doanh nghiệp mới,
mà thường bắt đầu như một doanh nghiệp nhỏ, cung cấp một sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ để bán hoặc cho thuê Yetisen & cộng sự ( , 2015) Khởi nghiệp là năng lực và sự mong muốn để phát triển, tổ chức và quản lý một công việc kinh doanh với việc chấp nhận rủi ro của nó để tạo ra lợi nhuận
Khởi nghiệp được giải thích làm thế nào và tại sao một số cá nhân (hoặc nhóm) xác định cơ hội, đánh giá tính khả thi của những cơ hội đó, và sau đó quyết định để khai thác chúng, trong khi những người khác thì không (Scott & Venkatraman, 2000)
Khởi nghiệp là quá trình mà một cá nhân (hoặc nhóm) xác định một cơ hội kinh doanh; mua lại và triển khai các nguồn lực cần thiết để khai thác nó Việc khai thác các cơ hội kinh doanh có thể bao gồm các hoạt động như phát triển một kế hoạch kinh doanh, thuê nguồn nhân lực, huy động được nguồn tài chính và nguyên vật liệu, xây dựng đội ngũ lãnh đạo, và chịu trách nhiệm cho sự thành công hay thất bại của công việc kinh doanh (Hisrich & Robert, 2011)
Khởi nghiệp chỉ những hoạt động của một cá nhân hay nhóm người hoặc tổ chức trong việc phát triển sản phẩm; thành lập một hình thức loại hình công việc, nào
đó có tính chất mới mẻ rủi ro nhưng lại có tiềm năng phát triển lớn, lợi nhuận cao ,
Doanh nghiệp mới sáng lập hoặc trong những giai đoạn đầu phát triển Không
có độ dài thời gian cụ thể nào để xác định khi nào thì doanh nghiệp không còn tồn tạiđược gọi là khởi nghiệp, trừ khi doanh nghiệp không còn coi mình là khởi nghiệp nữa Khởi nghiệp cũng có nghĩa là bạn tạo ra giá trị có lợi cho cá nhân, cho xã hội hoặc nhóm khởi nghiệp, cho các cổ đông của công ty, cho người lao động, cho cộng
Trang 15đồng và nhà nước Khởi nghiệp bằng việc thành lập doanh nghiệp sẽ tạo tăng trưởng kinh tế và dưới một góc độ nào đó sẽ tham gia vào việc phát triển kinh tế và xã hội.
Lee & cộng sự (2006) cho rằng, tinh thần khởi nghiệp được chú trọng ở nhiều quốc gia và được xem là cách thức để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm
Sobel & King (2008) nhận định, khởi nghiệp là chìa khóa quan trọng để tăng trưởng kinh tế, chính vì vậy việc thúc đẩy giới trẻ khởi nghiệp là một trong những ưu tiên hàng đầu của các nhà hoạch định chính sách
2.1.2 Người kh i nghi p ở ệ
Người kh i nghiở ệp là ngườ ổi t chức và qu n lý mả ột doanh nghi p, với s ệ ựsáng
t o và ch p nh n r i ro Thay vì làm viạ ấ ậ ủ ệc như một nhân viên, một người kh i nghiở ệp điều hành m t doanh nghi p nh và gánh vác t t c các r i ro và phộ ệ ỏ ấ ả ủ ần thưởng của việc kinh doanh Người kh i nghiở ệp thường được xem như là một nhà lãnh đạo kinh doanh và là người sáng t o nhạ ững ý tưởng mới và quy trình kinh doanh
Những người kh i nghi p ở ệ có xu hướng nh n thậ ức ốt cơ hột i kinh doanh mới
và h ọ thường th hi n nh ng ý ể ệ ữ kiến tích c c trong nh n thự ậ ức ủc a h (ví d , m t xu ọ ụ ộhướng thiên v vi c tìm ki m nh ng kh ề ệ ế ữ ả năng mới và nhìn th y nhu c u th ấ ầ ị trường chưa được đáp ứng) và một thái độ ấ ch p nh n r i ro khi n h có nhi u kh ậ ủ ế ọ ề ả năng khai thác các cơ hộ hơni Zhang & Cueto, 2015; Black & c ng s , 2010) ộ ự
Một người kh i nghi p ở ệ là người kiểm soát hoạt động c a m t cam kủ ộ ết thương
m i, ch ạ ỉ đạo các y u t ế ố tài nguyên như con người, tài chính, s n xu t, nguyên vả ấ ậ ệt li u
c n thiầ ết để khai thác cơ hội kinh doanh H ọ hành động như một nhà qu n lý; giám ảsát vi m m i phát tri n m t doanh nghi p (ệc ở ớ và ể ộ ệ Hisrich & Robert, 2011)
2.1.3 Ý định kh i nghi p ở ệ
Ý định là y u t quan tr ng nh t d ế ố ọ ấ ự đoán hành vi (Ajzen & Fishbein, 1975);
là nhân t ố động cơ dẫn đến hành vi và được định nghĩa như là mức độ n l c cá nhân ỗ ự
để th c hiự ện hành vi đó (Ajzen, 1991) Ý định kh i nghi p kinh doanh là nhân t ở ệ ố
Trang 16quyết định đố ới vi c th c hi n i v ệ ự ệ hành vi đó (Ajzen, 1991) Ý định kh i nghi p kinh ở ệdoanh là nhân t quyố ết định đối v i vi c th c hi n hành vi kinh doanh (Kolvereid, ớ ệ ự ệ1996); là m t s d báo, s s n sàng th c hi n hành vi kinh doanh có ch ý c a mộ ự ự ự ẵ ự ệ ủ ủ ột người nào đó với mong mu n t o ra giá tr , s n ph m, d ch v ố ạ ị ả ẩ ị ụ đáp ứng nhu c u xã ầ
h (Luthje & Franke, 2000) ội
Gupta & Bhave (2007) xem ý định kh i nghi p là mở ệ ột quá trình định hướng việ ậc l p k ho ch và tri n khai th c hi n m t k ho ch t o l p doanh nghi p Souitaris ế ạ ể ự ệ ộ ế ạ ạ ậ ệ
& c ng s (2007) ộ ự định nghĩa ý định kh i nghi p là s liên quan v ở ệ ự ề ý định c a mủ ột cá nhân để ắt đầ b u một doanh nghiệp; ý định này b t ngu n t ắ ồ ừviệc các cá nhân nh n ra ậ
cơ hộ ậi, t n d ng các ngu n l c có s n và s h cụ ồ ự ẵ ự ỗtrợ ủa môi trường để ạ ậ t o l p doanh nghi p c a riêng mình ệ ủ (Kuckertz & Wagner 2010) , Ý định kh i nghiở ệp được xem là
y u t then chế ố ốt để ểu đượ hi c quá trình sáng t o ra doanh nghi p m i (Bird, 1988) ạ ệ ớ2.2 Lý thuy t n n ế ề
2.2.1 Lý thuyết hành động h p lý (Theory of Reasoned Action - ợ TRA)
TRA (Ajzen & Fishbein, 1975 là mô hình gi i thích và d ) ả ự đoán ý định hành
vi trong các trường h p ch p nh n m t h th ng công ngh thông tin TRA d a trên ợ ấ ậ ộ ệ ố ệ ựgiả đị nh rằng con người đưa ra những quyết định h p lí d a trên nh ng thông tin mà ợ ự ữ
h bi ọ ết
Trang 17Hình 2 1 Mô hình TRA
Lý thuy t này ch ra rế ỉ ằng “ý định hành vi” là nhân tố trung tâm, là d ự đoán
t t nh t c a hành vi cu i cùng; nó ố ấ ủ ố được gi ả định để n m b t các y u tắ ắ ế ố tạo động lực
ảnh hưởng đến hành vi; là nh ng dữ ấu hi u cho th y cách mệ ấ ọi người chăm chỉ cvà ố
g ng v i nắ ớ ổ l c rự ất cao để thực hiện hành vi Ý định đồng thời được xác định b i thái ở
độ và các quy chu n ch quan ẩ ủ
Thái độ ả: c m nh n tích c c hay tiêu c c v ậ ự ự ề việc th c hi n mự ệ ột hành vi và có
thể được quyết định b i s d báo về kếở ự ự t qu c a nhả ủ ững hành động c a h ủ ọ
Chuẩn ch quan: nh n th c c a mủ ậ ứ ủ ột ngườ ằi r ng h u h t nhầ ế ững người xung
quanh cho r ng h nên ho c không nên th c hiằ ọ ặ ự ện hành động đó
Trang 182.2.2 Lý thuy t hành vi dế ựđịnh (The theory of planned behavior-TPB)
s sự ẵn có của các ngu n lồ ực và các cơ hội để thực hiện hành vi… Mô hình TPB được xem như tối ưu hơn đố ới v i TRA trong c dviệ ự đoán và giải thích hành vi của người tiêu dùng trong cùng m t n i dung và hoàn c nh nghiên cộ ộ ả ứu
2.2.3 Lý thuy t s ế ựkiện kh i nghi p (The entrepreneurial event theory- ở ệ EET)
Lý thuy v s ết ề ự kiện kh i nghi p c a Shapero & Sokol (1982) xem xét viở ệ ủ ệc
t o ra doanh nghiạ ệp như là kết qu c a sả ủ ự tương tác các yế ốu t hoàn c nh, ả được hình thành b i nhóm các bi n s xã hở ế ố ội (như các nhóm dân tộc), tình hu ng và cá nhânố
Trang 19Sự kiện kh i nghiở ệp được bao hàm b i sáng ki n, t ng h p các ngu n l c, qu n lý, ở ế ổ ợ ồ ự ảquy n t ề ựchủ tương đối và ch p nh n r i ro ấ ậ ủ
Y u t s ế ố ự kiện kh i nghi p b ở ệ ị ảnh hưởng b iở (hệthống giá tr cá nhân và h ị ệthống xã hội tác động m t ph n lên cá nhân) và ộ ầ
tài chính và kh i tác)
(hỗ trợ ả năng trở thành đố Trong đó, mô hình được thể ệ hi n trong hình 2.3
Hình 2.3 Mô hình sự kiện kh i nghi p ở ệ
Nhận th c s mong muứ ự ốn đề ập đế c n mức độ mà một ngườ ải c m th y s h p dấ ự ấ ẫn đối
v i m t hành vi nhớ ộ ất định (để thành mtrở ột doanh nhân)
Nhận th c tính kh thi là mứ ả ức độ mà cá nh n tậ ự coi mình có th ểthực hiện hành vi đó
S hi n di n cự ệ ệ ủa vai trò người m u, c v n hoẫ ố ấ ặc các đối tác s là m t y u t quy t ẽ ộ ế ố ế
định trong vi c thi t l p mệ ế ậ ức độ kh thi cả ủa cá nhân Đổi l i, c hai lo i nh n thạ ả ạ ậ ức được xác định b i các y u t ở ế ố văn hóa và xã hội thông qua ảnh hưởng của chúng trên
h ệthống giá tr c a cá nhân (Shapero & Sokol, 1982) ị ủ
2.3 Các nghiên c u liên quan ứ
2.3.1 Các nghiên c u ứ trong nước
Hiện nay, ở trong nước đề tài luận văn thạc sĩ liên quan đến hoạt động kh i ởnghi p ệ đang có những h n ch nhạ ế ất định V nề ội dung liên quan đến ý định kh i ởnghi p, qua quá trình tham kh o các tài li u, ch y u là các bài báo khoa hệ ả ệ ủ ế ọc, thông
Trang 20qua t ng k t T ng quan lý thuy t v ổ ế ổ ế ề ý định kh i nghi p c a sinh viên c a (Ngô ở ệ ủ ủ & Cao, 2016) cho thấy có ba hướng ti p c n chính khi nghiên c u các y u t ế ậ ứ ế ố tác động đến ý định kh i nghi p c a sinh viên: ở ệ ủ
Hướng th nhứ ất, liên quan đến chương trình giáo dục, Astebro & c ng s ộ ự(2012) cung c p b ng ch ng M cho th y kh i nghi p không ch ấ ằ ứ ở ỹ ấ ở ệ ỉ là chương trình dành riêng cho sinh viên ngành kinh doanh mà nó còn là chương trình hế ứt s c quan
trọng đố ới v i sinh viên thu c kh i khoa h c t nhiên, k ộ ố ọ ự ỹ thuật và c ả trong lĩnh vực ngh ệ thuật Rae & WoodierHarris (2013) cho r ng mu n doanh nghi p có m t nằ ố ệ ộ ền
t ng ki n th c t t và qu n lý doanh nghi p thành công thì c n ph i xây dả ế ứ ố ả ệ ầ ả ựng chương trình h c kh i nghi p r ng rãi cho sinh viên, cung c p cho h ọ ở ệ ộ ấ ọ kiến th c c n thiứ ầ ết đểkhởi nghiệp thành công và định hướng con đường s nghiự ệp đúng đắn Huber & c ng ộ
s ự (2014) phân tích hi u qu c a vi c giáo d c kh i nghi p s m cho các tr em ti u ệ ả ủ ệ ụ ở ệ ớ ẻ ể
học ở Hà Lan và ch ng minh r ng viứ ằ ệc đầu tư sớm giáo d c kh i nghi p cho tr ụ ở ệ ẻem
11 ho c 12 tuặ ổi mang đến hi u qu trong vi c nâng cao ki n th c, k ệ ả ệ ế ứ ỹ năng khởi nghi p m i qu c giệ Ở ỗ ố a khác nhau đều có những nét đặc trưng riêng về văn hóa, kinh
t , chính tr , vì thế ị ế nghiên c u giáo d c kh i nghi p d a trên nhứ ụ ở ệ ự ững nét đặc trưng này
s góp phẽ ần đóng góp quan trọng cho lý thuy t và th c ti n giáo dế ự ễ ục đại h c nói ọchung
Hướng th hai liên ứ quan đến các y u t ế ố môi trường, ví d ụ như “sự ủ ng h cộ ủa gia đình”, “tấm gương khởi nghiệp”, “văn hóa quốc gia”, “vốn xã hội”, “yế ốu t xã
hội”(Chand & Ghorbani, 2011), (Pruett &c ng s , ộ ự 2009) Căn cứ trên kết qu t các ả ừnghiên cứu trước cho thấy hướng ti p cế ận này chưa có nhiều nghiên c u kiứ ểm định
l p l i ặ ạ
Hướng ti p c n thế ậ ứ ba liên quan đến bản thân ngườ ọi h c, các nghiên cứu trước
tập trung khai thác động cơ người kh i nghiở ệp (Shane & c ng s , 2003); tính cách, ộ ự(Obembe & c ng sộ ự, 2014), tư duy (Mathisen & Arnulf, 2013), thái độ (Boissin
&cộng s , 2009), và gi i tính (Maes & c ng sự ớ ộ ự, 2014) Hướng ti p c n này còn nhi u ế ậ ềmâu thuẫn và chưa nhất quán v k t qu nghiên c u, ph n sau s trình bày chi ti t về ế ả ứ ầ ẽ ế ề
Trang 21vấn đề này Sau khi t ng quan lý thuy t, nghiên c u này phân lo i các nhóm y u t ổ ế ứ ạ ế ốtác động đến ý định kh i nghi p cở ệ ủa sinh viên theo ba hướng ti p c n trên ế ậ
Đố ới v i cách ti p c n th ế ậ ứnhấ ềt v nhóm giáo d c kinh doanh, theo nghiên ụ
c u c a Thanh & Hi p (2016) v y u t giáo dứ ủ ệ ề ế ố ục ảnh hưởng đến ý định kh i ởnghiệp thông qua với mô hình như sau:
Hình 2 3 Mô hình giáo dục kinh doanh ảnh hưởng đến ý định khởi nghi p ệ
T mô hình nghiên c u theo cách ti p c n th nh t, nhóm tác gi ừ ứ ế ậ ứ ấ ả đã dựa trên
cơ sở ổ t ng k t các lý thuyế ết hành động h p lý (TRA) c a Ajzen & Fishbein (1975), ợ ủthuyết hành vi d nh (TPB) c a Ajzen (1991), mô hình các s ự đị ủ ựkiện kinh doanh của Luthje & Franke (2003) và các nghiên c u khác v ứ ề ý định kh i nghi p, cho th y các ở ệ ấ
y u t ế ố ảnh hưởng đến ý định kh i nghi p c a sinh viên ở ệ ủ các trường đại h c t i TPHCM ọ ạ
là giáo dục kinh doanh, thái độ hướng đến hành vi, chu n ch quan, nh n th c tính ẩ ủ ậ ứkhả thi và đặc điểm tính cách Trong đó, giáo dục kinh doanh có tác động tr c tiếp ự
l n gián tiẫ ếp đến ý định kh i nghi p c a sinh viên thông qua các y u tở ệ ủ ế ố ảnh hưởng còn l Và s d ng lý thuy t n n TPB c a Ajzen (1991) g m ba biại ử ụ ế ề ủ ồ ến thái độhướng
đến hành vi kinh doanh, chu n ch quan, nh n th c tính kh ẩ ủ ậ ứ ả thi đều có tác động đến
ý định kh i nghi p kinh doanh c a sinh viên ở ệ ủ
nghi p ệ
Trang 22Theo nghiên c u Kiứ ểm định mô hình tư duy khởi nghi p trong mạng lưới ệ
m i quan h giố ệ ữa ý định kh i nghiở ệp, môi trường giáo dục và động cơ của người
h c cọ ủa (Vi t & C ng s , 2016) cho thệ ộ ự ấy: Tư duy cẩn trọng độc lập và tư duy hành động đóng vai trò trung gian trong mối quan h ệgiữa nhu cầu thành đạt và ý định kh i ởnghi p; các y u tệ ế ố môi trường giáo d c, s h ụ ự ỗtrợ (bạn bè, gia đình) có tác động đến
ý định kh i nghi p c a sinh viên ở ệ ủ
Trong đó, nhóm tác gi ả đã khẳng định l i nghiên c u cạ ứ ủa Henderson & Robertson (2000) r ng y u t gằ ế ố ần gũi gia đình là yế ốu t quan tr ng th hai góp ph n ọ ứ ầ ảnh hưởng
đến quyết định l a ch n ngh nghi p cự ọ ề ệ ủa sinh viên; đồng th i nhóm tác gi Pruett & ờ ả
c ng s ộ ự(2009) cho ằr ng s ng h cự ủ ộ ủa gia đình có tác động tích cực đến ý định khởi nghi p ệ
Hình 2 4 Mô hình tư duy khởi nghi p trong mệ ạng lưới m i quan h ố ệ
giữa ý định khởi nghi p ệ
2.3.2 Các nghiên cứu ngoài nước
Krueger & c ng s ộ ự(2000) đã nghiên cứu v các bi n ngo i sinh ề ế ạ ảnh hưởng
đến nh n th c v sậ ứ ề ự mong mu n và nh n th c tính kh ố ậ ứ ả thi trong mô hình ý định kh i ở
Tư duy
c n trẩ ọng
Tư duy hành động Nhu c u thành ầ
Trang 23nghi p Nhóm tác gi ệ ả đã dựa vào hai mô hình có ảnh hưởng lớn đến các nghiên c u ứkhởi nghi p là lý thuy t s ệ ế ựkiện kh i nghi p c a Shapero & Sokol ở ệ ủ (1982) và lý thuyết hành vi d ựkiến của Ajzen (1991) như đã trình bày ở lý thuy t n n Nghiên c u cho ế ề ứthấy khi hai mô hình ch ng lên nhau thì có một độ tương thích rất cao, trong đó:ồ
Y u t nh n th c vế ố ậ ứ ề ự s mong mu n c a Shapero & Sokol ố ủ (1982) tương đương
v i y u t ớ ế ố thái độ hướng đến hành vi (hay thu hút cá nhân) và chu n ch quan ẩ ủ
c a Ajzen (Krueger & Brazeal, 1994) ủ
Y u t nh n th c tính kh thi cế ố ậ ứ ả ủa Shapero & Sokol tương đương với nh n thậ ức kiểm soát hành vi c a Ajzen (Krueger & Brazeal, 1994) ho c nh n th c tính ủ ặ ậ ứ
t hi u qu ự ệ ả (Bandura, 1997)
Hình 2 5 Mô hình các bi n ngo i sinh ế ạ ảnh hưởng đến ý định kh i nghi p ở ệ
Ứng d ng t ụ ừ mô hình đó, Linan (2004) thực hi n nghiên cệ ứu s ự ảnh hưởng c a giáo ủ
dục đến hoạt động kh i nghi p th hiở ệ ể ện qua mô hình bên dưới và đã kiểm định l i ạtính tương thích của mô hình Krueger (2000) trong hình 2.7
Nhận th c s ứ ự
Nhận th c tính ứkhả thi
Thu hút cá nhân
Chu n ch quan ẩ ủ
Nhận th c t ứ ựhiệu qu ả
Ý định khởi nghi p ệ
Các
biến
ngoại
sinh
Trang 24Hình 2 6 Mô hình s ự ảnh hưởng c a giáo dủ ục đến ý định kh i nghi p ở ệNgoài ra, nghiên cứu c a Krueger & c ng sủ ộ ự (2000) đượ ử ục s d ng đa dạng để
h ỗtrợ thực nghi m qua các nghiên cệ ứu khác trong lĩnh vực kh i nghiệp như Fayolle ở
& Gailly (2005); Veciana & đồng s ự (2005); Linan (2007); Guerrero & đồng s ự(2008)
Nghiên c u cứ ủa Linan (2007) ề v nh ng y u t v n xã hữ ế ố ố ội ảnh hưởng đến ý
định kh i nghi p Nhóm tác gi s d ng nh n th c sở ệ ả ử ụ ậ ứ ự mong mu n và nh n thố ậ ức tính
khả thi để ải thích ý định kh i nghi p gi ở ệ
V n xã hố ội được đo lường bởi: r ng bu c (sằ ộ ựtán thành vi c kh i nghi p c a giá tr gệ ở ệ ủ ị ần gũi, người kh i nghi p dở ệ ựa vào gia đình, người kh i nghi p không dở ệ ựa vào gia đình, giá trị c a nh ng ý ki n kh i nghi p trong ủ ữ ế ở ệmôi trường gần gũi) và (giao thiệp trong môi trường người kh i nghi p)ở ệ Trong đó, giá trị của ý ki n kh i nghi p và s tán thành m doanh ế ở ệ ự ởnghi p mệ ới trong môi trường giá tr gị ần gũi có ảnh hưởng đến ý định kh i nghi p ở ệthông qua y u t nh n th c s mong mu n ế ố ậ ứ ự ố Điều này có nghĩa là nếu vi c kh i nghiệ ở ệp
Nhận th c s ứ ựmong muốn Thu hút cá nhân
Nhận th c tính ứkhả thi (t ựhiệu qu ) ả
Trang 25được đánh giá tích cực trong môi trường giá tr gần gũi, mong muốn kh i nghi p s ị ở ệ ẽcao hơn; đồng nghĩa với vi c nh ng cá nhân c m th y ý ki n mệ ữ ả ấ ế ở doanh nghi p c a ệ ủmình được tán thành, h s c m th y kh ọ ẽ ả ấ ả năng thực hiện cao hơn Mô hình th hi n ể ệ
nh ng y u t vữ ế ố ốn xã h i ộ ảnh hưởng đến ý định kh i nghiở ệp được th hi n qua hình ể ệ2.8 bên dưới
Hình 2 7 Mô hình y u tế ố v n xã hố ội ảnh hưởng đến ý định kh i nghi p ở ệ
Nghiên c u cứ ủa Kennedy & c ng s ộ ự(2003) v m i quan h nh ng y u t ề ố ệ ữ ế ốtình
hu ng v i ố ớ ý định kh i nghi p Nghiên c u này s d ng nh n th c s mong mu n, ở ệ ứ ử ụ ậ ứ ự ố
nh n th c tính kh thi và chu n ch ậ ứ ả ẩ ủ quan để ải thích ý đị gi nh kh i nghi p c a sinh ở ệ ủviên Trong đó có 2 biến y u t tình hu ng là s ế ố ố ự thất nghi p và sệ ự cam k t c a gia ế ủđình ảnh hưởng đến ý định kh i nghi p ở ệ
Sự mong mu n kh i nghi p v i cam k t cố ở ệ ớ ế ủa gia đình có mối quan h vệ ới nh n th c ậ ứ
s mong mu n, chu n ch quan và gi i tính: nghiên c u này ch ra r ng ph n có ự ố ẩ ủ ớ ứ ỉ ằ ụ ữ
Người kh i nghi p ở ệ
dựa vào gia đình
Giá trị gần gũi của
ý kiến khởi nghi p ệ
Giao thiệp trong
môi trường người
khởi nghi p ệ
Nhận th c tính ứkhả thi
Nhận th c s ứ ự
Ý định
kh i nghi p ở ệ
Trang 26ước mơ và có s h tr trong các quyự ỗ ợ ết định sẽ xem xét vi c kh i nghi p khi h ệ ở ệ ọ có
nh ng cam k t cữ ế ủa gia đình; nhận th c tính kh thi không quan tr ng ứ ả ọ ở giai đoạn này
Hình 2 8 Mô hình s ự tác động c a y u t tình huủ ế ố ống đến ý định kh i nghi p ở ệ
Nghiên c u cứ ủa Linan (2008) về kỹ năng và giá trị ậ nh n th c ứ ảnh hưởng đến
ý định kh i nghiở ệp đã chỉ ra m i quan h c giá tr gố ệ ủa ị ần gũi, kỹ năng và giá trị xã h i ộ
có tác động đến ý định kh i nghi p qua mô hình th hi n ở ệ ể ệ ở hình 2.10
Hình 2 9 Mô hình k ỹ năng và giá trị nhận th ức
ảnh hưởng đến ý định kh i nghi p ở ệ
Chu n ch ẩ ủ
quan
Nhận thức tính kh thi ả
Nhận thứ ực s
Biến tình huống
Ý định khởi nghiệp
Chuẩn chủ quan
Ý định
kh i nghi p ở ệ
Trang 27Thông qua mô hình, k t h p v i mô hình lý thuy t hành vi d nh c a Ajen ế ợ ớ ế ự đị ủ(1991) có th nh n th y tác gi ể ậ ấ ả đã kiểm định l i l n n a mô hình TPB qua các y u tạ ầ ữ ế ốthu hút cá nhân, chu n ch quan, nh n th c ki m soát hành vi ẩ ủ ậ ứ ể ảnh hưởng đến ý định khởi nghi p Ngoài ra, giá tr gệ ị ần gũi có tác động tr c tiự ếp và tác động gián tiếp đến
ý định kh i nghi p ở ệ
2.4 Khung phân tích của nghiên c u ứ
Thông qua các mô hình nghiên c u trên, k t h p nh ng ứ ế ợ ữ đặc điểm c a sinh viên, tác ủgiả đề xu t các y u t ấ ế ố ảnh hưởng đến ý định kh i nghi p c a sinh viên bao g m: giá ở ệ ủ ồtrị gần gũi, thu hút cá nhân, chuẩn ch quan và nh n th c ki m soát hành vi (Linan, ủ ậ ứ ể2008)
Hình 2 10 Mô hình khám phá các yếu ảnh hưởng đến
ý định kh i nghi p t i TPHCM ở ệ ạ2.5 Các gi thuy t c a nghiên c u ả ế ủ ứ
Ý định kh i nghi pở ệ được xem là y u t then chế ố ốt để hiểu được quá trình sáng t o ra ạdoanh nghi p m i (Bird, ệ ớ 1988) Trong ý nghĩa này, nghiên cứu kh i nghiở ệp được thực hiện qua 2 dòng chính: Các đặc điểm cá nhân ho c nhặ ững đặc điểm của người khởi nghi p và ệ ảnh hưởng c a các y u t ủ ế ốngữ ả c nh trong kh i nghi p (Robinson & ở ệ
H1
H3 H2
H6 Giá trị
Nhận thức kiểm soát hành vi
Chuẩn chủ quan
Ý định
kh i nghi p ở ệ
Trang 28c ng sộ ự, 1991) Ý định kh i nghi p là nhân t ở ệ ố động cơ dẫn đến hành vi và được định nghĩa như là mức độ ỗ ực cá nhân để ự n l th c hiện hành vi đó (Ajzen, 1991) Ý định khởi nghi p là nhân t quyệ ố ết định đối với vi c th c hi n hành vi kinh doanh ệ ự ệ(Kolvereid, 1996), là sự d báo, sự ự s n sàng th c hi n hành vi kinh doanh có ch ẵ ự ệ ủ ý
c a mủ ột người nào đó với mong mu n t o ra giá tr , s n ph m, d ch v ố ạ ị ả ẩ ị ụ đáp ứng nhu
c u xã h i (Luthje & Franke, 2000) ầ ộ
Thu hút cá nhân hay thái độhướng đến hành viliên quan đến s h p d n cự ấ ẫ ủa các hành vi được đề ngh ho c mị ặ ức độ mà các cá nhân n m gi giá tr b n thân m t tích ắ ữ ị ả ộ
c c hay tiêu c c, ự ự để trở thành doanh nhân (Ajzen 1991, 2002; Kolvereid 1996) Trong
ý nghĩa này, thu hút cá nhân là mộ ế ốt y u t quan trọng liên quan đến vi c nh n th c ệ ậ ứcác mong mu n có ố ảnh hưởng đến ý định kh i nghi p ở ệ Thể ệ ự đánh giá tích cực hi n s hay tiêu c c, ự ủng h hay phộ ản đối c a m t cá nhân v hành vi th c hi n (Ajzen, 1991) ủ ộ ề ự ệTheo các lý thuy t và nghiên c u c a Ajzen (1991), Autio & c ng s (2001), Linan ế ứ ủ ộ ự(2004), Karali (2013) cho thấy thái độ là y u tế ố tâm lý, khi nó đượ ổn định và được c kích thích thì càng thúc đẩy cá nhân phát sinh ý tưởng hướng đến kh i nghi p ở ệ
Nh n th c ki m soát hành vi hay tính t ậ ứ ể ự hiệu quả là nh n th c c a cá nhân v ậ ứ ủ ềmức độ ễ d dàng hay khó khăn, có bị kiểm soát, h n ch hay không khi thạ ế ực hi n hành ệ
vi (Ajzen, 1991); là mức độ ự t tin c a m t cá nhân vủ ộ ề kh ả năng thực hi n các hành vi ệ(Kolvereid, 1996) T m quan tr ng c a bi n này trong quá trình thành l p công ty ầ ọ ủ ế ậ
m i n m trong kh ớ ằ ả năng dự đoán, vì nó phản ánh r ng nh n th c cá nhân có thằ ậ ứ ể kiểm soát hành vi đó (Ajzen, 2002) Theo Ajzen (1991), Linan (2004) và Karali (2013),
nh n th c ki m soát hành vi có ậ ứ ể ảnh hưởng tr c tiự ếp đến ý định kh i nghi p Nghiên ở ệ
c u cứ ủa Autio & c ng s ộ ự(2001) cũng đã kết lu n, nh n th c ki m soát hành vi nậ ậ ứ ể ổi lên như là yếu t quyố ết định quan tr ng nhọ ất ảnh hưởng tích cực đến ý định khởi nghi p ệ Theo Phong & c ng s (2016ộ ự ), điểm khởi đầu cho vi c hình thành nh n thệ ậ ức kiểm soát hành vi phải có được các kh ả năng sau: (1) hình tượng hóa mọi vi c; (2) ệ
h c t p tọ ậ ừ người khác; (3) d ự đoán trước những điều s x y ra và phát tri n các chiẽ ả ể ến lược để ử x lý chúng; (4) t ựkiểm soát xem mình có đi đúng lộ trình hay không; (5) suy ng m t các tr i nghi m Mẫ ừ ả ệ ột con ngườ ẽi s có kh ả năng nhận th c tính t hi u ứ ự ệ
Trang 29qu khi h tin r ng h có kh ả ọ ằ ọ ả năng làm những điều để hoàn thành các m c ụ tiêu đặt
ra M t s các nhà nghiên cộ ố ứu đã sử ụ d ng các cấu trúc khác nhau để đo lường nó, chẳng hạn như Boyd và Vozikis (1994) và Zhao & đồng s ự(2005)
Chuẩn ch quanủ đo lường nh n thậ ức v nh ng áp l c t phía xã hề ữ ự ừ ội như gia đình,
b n bè ho c nhạ ặ ững người quan tr ng (Ajzen, ọ 1991) để ự th c hi n hành việ Nó đề ậ c p đến nhóm "người tham kh o" mu n ho c không mu n tán thành quyả ố ặ ố ết định để trở thành m t doanh nhân (Ajzen, 2001) Nó bao g m các ộ ồ ảnh hưởng t ừ bên trong như ý kiế ừ gia đình, bạn t n bè, ng nghi p và cáđồ ệ c ảnh hưởng bên ngoài như các trào lưu
xã hội (Nishantha, 2009) Mô hình TPB của Ajzen (1991) cũng chỉ ra r ng chu n ch ằ ẩ ủquan có ảnh hưởng c ti p và tích ctrự ế ực đến ý định kh i nghi p Lý thuy t v n xã hở ệ ế ố ội tìm th y b ng ch ng ch ra r ng các y u t ấ ằ ứ ỉ ằ ế ốthuậ ợ ủn l i c a chu n ch quan ẩ ủ ảnh hưởng
đến thu hút cá nhân và t hi u qu ự ệ ả (Scherer & đồng s , 1991; Cooper, 1993; Matthews ự
& Moser, 1996; Kennedy & đồng s , 2003; Linan và Santos, ự 2007) Do đó, nhóm giả thuyết đầu tiên, chúng ta có 4 m i quan h ố ệsau:
H1: Thu hút cá nhân có một tác động tích cực đến ý định khởi nghi p ệ
H2: Chuẩn ch quan ủ có tác động tích cực đến ý định kh i nghi p ở ệ
H3: Nhận th c kiểm soát hành vi có tác độứ ng tích cực đến ý định kh i nghi p ở ệH4: Chuẩn ch quan có tác động tích củ ực đến thu hút cá nhân
H5: Chuẩn ch quan có tác động tích củ ực đến nhận th c ki m soát hành vi ứ ểGiá tr gị ần gũi
Cá nhân nhận được s ự ảnh hưởng từ giá tr ịmôi trường gần gũi theo các lý thuyế ốt v n
xã h i có th ộ ể liên quan đến gần hơn những liên k t vế ới gia đình hoặc b n bè Chúng ạ
có th ể gây tác động tr c ti p vào nh n th c mong muự ế ậ ứ ốn như mộ ệt h qu c a các giá ả ủtrị nh n th c và ni m tin nh n th c cậ ứ ề ậ ứ ủa cá nhân đối với m t công vi c (Uphoff, 2000; ộ ệGrootaert và Bastelaer, 2001)
Kennedy & c ng s ộ ự (2003) nh n th y r ng nh ng k v ng t ậ ấ ằ ữ ỳ ọ ừ gia đình, bạn bè và
những người quan tr ng là bi n s quan tr ng ọ ế ố ọ ảnh hưởng đến ph n ng c a h c sinh ả ứ ủ ọTheo h , k vọ ỳ ọng môi trường gần gũi hơn có liên quan đến thu hút cá nhân, chu n ẩ
Trang 30chủ quan và gi i tính ớ Nhận th c ki m soát hành vi s không quan tr ng ứ ể ẽ ọ ở giai đoạn này
Theo Linan (2007) kh i nghiở ệp được đánh giá tích cực trong môi trường giá tr gị ần gũi, mong muốn kh i nghi p s ở ệ ẽ cao hơn; đồng nghĩa với vi c nh ng cá nhân cảm ệ ữthấy ý ki n mế ở doanh nghi p cệ ủa mình được tán thành, h s c m th y kh ọ ẽ ả ấ ả năng thực hiện cao hơn Lúc này giá trị ần gũi có tác độ g ng tích c c ự đến ý định kh i nghiở ệp thông qua bi n trung gian là nh n thế ậ ức s mong mu n, mà theo Krueger & c ng s ự ố ộ ự(2000) nh n th c v s mong mu n cậ ứ ề ự ố ủa Shapero & Sokol (1982) tương đương với
y u t ế ố thái độ hướng đến hành vi (hay thu hút cá nhân) và chu n ch quan c a Ajzen ẩ ủ ủ(Krueger & Brazeal, 1994) Vì v y nên giá tr gậ ị ần gũi có tác động tích cực đến ý định khởi nghi p thông qua thu hút cá nhân và chu n ch quan ệ ẩ ủ
Việt & c ng s ộ ự (2016) đã khẳng định l i nghiên c u c a Henderson & Robertson ạ ứ ủ(2000) r ng gằ ần gũi gia đình là yế ốu t quan tr ng th hai góp ph n ọ ứ ầ ảnh hưởng đến quyết định l a ch n ngh nghi p cự ọ ề ệ ủa sinh viên; đồng th i nhóm tác gi Pruett & c ng ờ ả ộ
s (2009) cho r ng s ự ằ ự ủng h cộ ủa gia đình có tác động tích c c ự đến ý định kh i nghi p ở ệLinan (2008) cho r ng giá tr gằ ị ần gũi có tác động gián ti p thông qua bi n trung gian ế ếthu hút cá nhân và tác động tr c tiự ếp đến ý định kh i nghi p ở ệ
Vì v y, chúng ta các gi ậ có ảthuyết sau đây:
H6: Giá tr gị ần gũi có tác động tích cực đến thu hút cá nhân
H7: Giá tr gị ần gũi có tác động tích cực đến chu n ch quan ẩ ủ
H8: Giá tr gị ần gũi có tác động tích cực đến ý định khởi nghi p ệ
Trang 31CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ U
3.1 Thi t k nghiên c u ế ế ứ
Chương 2 đã phân tích nền tảng cơ sở lý thuy t và các nghiên cế ứu trước đã xác định được vấn đề nghiên c u c n ph i gi i quy t trong lý thuyứ ầ ả ả ế ết ý định khởi nghi p ệ Trong chương này, tác giả trình bày các phương pháp nghiên cứu được s ử
dụng đểthiế ế và điềt k u chỉnh thang đo, đo lường các khái ni m nghiên c u, kiệ ứ ểm
định mô hình và gi thuy t nghiên cả ế ứu đã đưa ra ở chương 2
Thang đo nháp 1
Thảo lu n ậ
Thang đo nháp 2
Trang 323.1.2 Nghiên cứu sơ bộ
M c tiêu c a nghiên cụ ủ ứu sơ bộ là để khám phá, điều ch nh và b sung mô ỉ ổhình nghiên cứu đề xu t và xây dấ ựng thang đo lường các y u t ế ố ảnh hưởng đến ý định kh i nghi p M c tiêu chính c a nghiên cở ệ ụ ủ ứu sơ bộ là để phát hi n và kh c phệ ắ ục các l i có th có trong thi t kỗ ể ế ế ả b ng câu hỏi trước khi ti n hành kh o sát chính thế ả ức (Cavana, Delahaye & Sekaran 2001; Diamantopoulos & Winklhofer 2001; Litwin 1995; Malhotra 2004; Polit, Beck & Hungler 2005) và thường để tinh ch nh và sửa ỉ
đổi các câu h i nhỏ ằm giúp đảm bảo độ tin c y và giá tr cậ ị ủa các thang đo (Flynn &
c ng s 1990) (trích t Nguyen, 2010) Ngoài ra, nghiên cộ ự ừ ứu sơ bộ được s dử ụng để
ước tính t l hỷ ệ ồi đáp cho các phiếu khảo sát và xác định c m u c a nghiên cứu ỡ ẫ ủchính Do đó, nghiên cứu sơ bộ được công nh n rậ ộng rãi như là một ph n không th ầ ểthiếu trong s phát tri n c a các công c kh o sát (Green & ctg, 1988) ự ể ủ ụ ả
Trong phân tích SEM, Hair & c ng s ộ ự(2010) nh n m nh r ng nghiên cấ ạ ằ ứu sơ
b ộ là đặc bi t quan trệ ọng khi các thang đo đượ ấ ừc l y t nhi u ngu n khác nhau và áp ề ồ
d ng trong b i c nh c ụ ố ả ụthể M t s ộ ố thang đo trong nghiên cứu này đã được phát tri n ểtrong b i cố ảnh các nước m i phát tri n ho c công nghi p hóa tiên ti n nhìn t góc ớ ể ặ ệ ế ừ
độ doanh nghi p Vì v y, nghiên cệ ậ ứu sơ bộ ầ c n phải được th c hiự ện để xem xét lại các thang đo trong bố ải c nh c a Vi t Nam ủ ệ
Nghiên cứu định tính sơ bộ nh m khằ ám phá, điều chỉnh và xác định các khái niệm dùng trong thang đo đo ờlư ng ý định kh i nghi p c a sinh viên Dở ệ ủ ựa theo cơ
s lý thuy t cở ế ủa chương 2 về các thành ph n cầ ủa ý định kh i nghi p áp d ng cho ở ệ ụ
m u nghiên c u t i Tây Ban Nha, các bi n ẫ ứ ạ ế quan sát dùng để đo các thành phần của
ý định kh i nghi p ở ệ đã được hình thành, tuy nhiên các biến này được xây d ng trên ự
cơ sở lý thuyết do đó cần phải điều ch nh cho phù h p v i ỉ ợ ớ quan điểm, môi trường
và điều kiện đặc thù t i th ạ ịtrường thành ph H Chí Minh T mố ồ ừ ục tiêu ban đầu, cơ
s lý thuy t, tác gi xây dở ế ả ựng được b n ph ng vả ỏ ấn định tính sơ bộ Trong nghiên
c u này, ứ tác giả ử ụ s d ng k ỹ thuật nghiên c u nh tính th o luứ đị ả ận tay đôi Quá trình th o luả ận được th c hi n cùng vự ệ ớ 0 người 1 i là giảng viên, sinh viên, giám đốc doanh nghiệp, người m i kh i nghiớ ở ệp, người đang chuẩn b kh i nghiệp trên địa bàn ị ở
Trang 33thành ph H Chí Minh thông qua th o luố ồ ả ận tay đôi, dàn bài thảo luận được thi t k ế ế
s n vẵ ới thang đo sơ bộ ừ đó hình thành thang đo các nhân tố, t có tác động đế ý địn nh khởi nghi p mà tác gi ệ ả đã điều chỉnh vào thang đo định l ng Sau khi nghiên cứu ượ
định tính, tác gi xây dả ựng được b ng câu h i dùng cho nghiên cả ỏ ứu định lượng sơ
b ộ
Nghiên cứu sơ bộ định lượng được th c hiự ện để đánh giá sơ bộ v tin c y, giá tr ề độ ậ ịcủa các thang đo và điều ch nh cho phù h p vỉ ợ ới mô hình ý định kh i nghi p th c hiở ệ ự ện bằng phương pháp phát phiếu kh o sát tr c ti p v i mẫu kh o sát nhả ự ế ớ ả ỏ Trong điều kiện c a m t m u nghiên củ ộ ẫ ứu sơ bộ, Green & c ng s (1988) cho rộ ự ằng đối tượng nghiên cứu sơ bộ nên càng giống mẫu chính th c càng tứ ốt, đại di n tr lệ ả ời điển hình,
ho c ngặ ắn gọn hơn, nên phản ánh các thành ph n c a cuầ ủ ộc điều tra chính Tuy nhiên,
l y mấ ẫu thu n tiậ ện cũng thường được s dử ụng để ạ t o ra một mẫu cho nghiên cứu sơ
b (Calder & c ng s , 1981) v i m t kícộ ộ ự ớ ộ h thước mẫu đề ngh t ị ừ 12 đến 30 (Hunt &
c ng s , 1982) ho c t ộ ự ặ ừ 25 đến 100 (Bolton, 1993) Như vậy, tác gi n hành khả tiế ảo sát định lượng với m u thu n tiẫ ậ ện có kích thước m u là 115 D li u thu thẫ ữ ệ ập được
x lý b ng ph n m m SPSS 16.0 v i công c ử ằ ầ ề ớ ụ kiểm định Cronbach’s Alpha Kết qu ảkiểm định độ tin c y cậ ủa các thang đo như sau:
B ng 3 1 B ng k t qu ả ả ế ảkiểm định Cronbach’s Alpha đối v ới
thang đo nghiên cứu định lượng sơ bộ
Nhân tố Cronbach’s Alpha Tương quan biến – tổng nhỏ nhất
Trang 343.1.3 Nghiên c u chính th c ứ ứ
Thực hi n bệ ằng phương pháp nghiên cứu định lượng nh m thu th p, phân ằ ậtích d u khữliệ ảo sát cũng như ước lượng và kiểm định mô hình lý thuy t và các gi ế ảthuyết trong mô hình Sau khi ti n hành nghiên cế ứu định lượng sơ bộ để xác đị nh các thang đo cho các nhân tố, tác gi ả đưa ra bảng câu h i kh o sát chính th c; ti n ỏ ả ứ ếhành thu th p d u v i m u kh o sát l n ậ ữliệ ớ ẫ ả ớ hơn và sử d ng ph n mụ ầ ềm SPSS 16.0 để
x lý d u ử ữliệ
3.2 Xây dựng thang đo
Theo Creswell (2003), trong nghiên c u khoa hứ ọc có 3 cách để có thang đo
s d ng trong nghiên c u: (1) S dử ụ ứ ử ụng thang đo đã có ử- s dụng nguyên thang đo do các nhà nghiên cứu trước xây d ng; (2) S dự ử ụng thang đo đã có nhưng bổ sung và điều ch nh cho phù h p với không gian nghiên c u và (3) Xây dỉ ợ ứ ựng thang đo hoàn toàn m ới
Các thang đo được s dụng trong đề tài này đượ ổử c t ng h p t ợ ừ các thang đo
mà nhi u tác gi ề ả nước ngoài đã sử ụ d ng, và tác gi ả cũng có điều ch nh thông qua ỉkhảo sát định tính nhằm đưa ra thang đo phù hợp nhất cho ý định kh i nghi p c a ở ệ ủsinh viên t i thành ph H Chí Minh Các t p bi n quan sát c ạ ố ồ ậ ế ụ thể được đo lường trên thang đo Likert 5 mức độ thay đổ ừi t 1 = r t không ấ đồng ý đến 5 = rất đồng ý Các phát biểu này đại di n cho các thành phệ ần như sau:
3.2.1 Thang đo ý định kh i nghi p ở ệ
Thang đo ý định kh i nghi p g m 4 biở ệ ồ ến quan sát để ỏ h i về ý định khởi
nghi p cệ ủa sinh viên qua định hướng, mục tiêu trong tương lai ngh nghi p sau này ề ệThang đo này được ký hi u là EI và ệ được hình thành trên thang đo gốc c a tác gi ủ ảLinan (2008)
B ng 3 2 Bả ảng thang đo ý định kh i nghi p ở ệ
Mã hóa Nội dung thang đo
EI1 Tôi s c gẽ ố ắng h t sế ức để kh i nghi p và v n hành doanh nghi p c a riêng tôi ở ệ ậ ệ ủEI2 Tôi s n sàng làm b t c ẵ ấ ứ điều gì để thành m t doanh nhân trở ộ
EI3 M c tiêu ngh nghi p c a tôi là tr thành mụ ề ệ ủ ở ột doanh nhân
EI4 Tôi quy t tâm t o ra mế ạ ột công việc kinh doanh trong tương lai
Trang 353.2.2 Thang đo thu hút cá nhân
Thang đo thu hút cá nhân ký hi u là PA ệ thể ệ hi n nh n th c ch quan và cậ ứ ủ ảm
nh n cậ ủa người có ý định kh i nghi p v s ở ệ ề ự hài lòng hay không hài lòng, cơ hội hay thách th c, thu n l i hay b t l i v ứ ậ ợ ấ ợ ềviệc m m i mở ớ ột doanh nghiệp Thang đo được hình thành trên thang đo gốc c a tác gi Linan (2008) và có 3 biủ ả ến quan sát như sau:
B ng 3 3ả Thang đo thu hút cá nhân
Mã hóa Nội dung thang đo
PA1 Tôi s r t hài lòng khi tr thành mẽ ấ ở ột doanh nhân
PA2 Nếu tôi có cơ hội và ngu n l c, tôi s bồ ự ẽ ắt đầu mở doanh nghi p ệ
PA3 Trở thành một doanh nhân mang l i nhi u thu n lạ ề ậ ợi hơn là bấ ợi đố ớt l i v i tôi
3.2.3 Thang đo chuẩn chủ quan
Chuẩn ch quan là nh ng áp l c t phía xã h i ảnh hưởng đến ý địủ ữ ự ừ ộ nh kh i ởnghi p c a m t cá nhân.ệ ủ ộ Thang đo chuẩn ch quan được ký hi u là SN, ủ ệ được xây d ng ựcăn cứ vào thang đo 3 bi n quan sát phát tri n bế ể ởi Linan (2008) với ba tác động là gia đình, bạn bè, đồng nghi p ệ ảnh hưởng đến ý định kh i nghi p Tuy nhiên t i môi ở ệ ạtrường Vi t Nam, t k t qu nghiên cệ ừ ế ả ứu định tính không phải sinh viên nào cũng đi làm thêm và có công việc trong lúc đi học Nên tác gi ả đã kết hợp thang đo của Kennedy (2003), sử ụng thang đo những ngườ d i quan trọng đố ới v i tôi cho r ng tôi ằnên m doanh nghi p m i thở ệ ớ ay cho thang đo đồng nghi p tôi cho r ng tôi nên m ệ ằ ởdoanh nghi p mệ ớ ủi c a Linan (2008)
B ng 3 4ả Thang đo chuẩn ch quan ủ
Mã hóa Nội dung thang đo
SN1 Gia đình tôi cho rằng tôi nên m m t doanh nghi p mới ở ộ ệ
SN2 B n bè tôi cho r ng tôi nên m m t doanh nghi p mạ ằ ở ộ ệ ới
SN3 Những người quan trọng đố ới v i tôi cho r ng tôi nên m m t doanh nghi p m ằ ở ộ ệ ới
3.2.4 Thang đo nhận thức ki m soát hành vi ể
Thang đo nhận th c ki m soát hành vi bao gồm 5 thang đo thể ệ ảứ ể hi n c m nh n ậ
c a cá nhân v ủ ề đánh giá việc kh i nghi p là d ở ệ ễ dàng hay khó khăn Thang đo này
Trang 36được ký hi u là PBC và k thệ ế ừa thang đo của Linan (2008) có điều ch nh qua nghiên ỉ
cứu định tính
B ng 3 5ả Thang đo nhận th c ki m soát hành vi ứ ể
Mã hóa Nội dung thang đo
PBC1 Bắt đầu m mở ột doanh nghi p và duy trì nó là vi c d ệ ệ ễ dàng đối với tôi PBC2 Tôi bi t t t c các hoế ấ ả ạt động c n thiầ ết để ở ộ m m t doanh nghi p ệ
PBC3 N u tôi c gế ố ắng để ắt đầ b u m m t doanh nghi p, tôi s có mở ộ ệ ẽ ột cơ hộ ới l n
để ở tr nên thành công
PBC4 Tôi có th d dàng phát tri n mể ễ ể ột ý tưởng kinh doanh
PBC5 Tôi tin r ng tôi hoàn toàn có th bằ ể ắt đầu mở ộ m t doanh nghi p ệ
3.2.5 Thang đo giá trị ần gũi g
Thang đo giá trị ần gũi (CV) là thang đo thể ệ g hi n những đánh giá của nh ng ữgiá tr gị ần gũi đến hoạt động kh i nghiở ệp Tương tự, như thang đo chuẩn ch quan, ủthang đo giá trị gần gũi sử ụ d ng 3 biến quan sát là gia đình, bạn bè, người quan tr ng ọ
là những thành ph n gầ ần gũi có ảnh hưởng đến hoạt động kh i nghi p c a mở ệ ủ ỗi cá nhân K t h p vế ợ ới khảo sát định tính, ta có b ng sau: ả
B ng 3 6ả Thang đo giá trị ần gũi g
Mã hóa Nội dung thang đo
CV1 Gia đình tôi đánh giá hoạt động kh i nghiở ệp cao hơn các hoạt động ngh ề
nghi p khác ệ
CV2 Bạn bè tôi đánh giá hoạt động kh i nghiở ệp cao hơn các hoạt động ngh ề
nghi p khác ệ
CV3 Những người quan trọng đối với tôi đánh giá hoạt động kh i nghi p cao ở ệ
hơn các hoạt động ngh nghi p khác ề ệ
Trang 373.3 Phương pháp chọn mẫu
Theo Zikmund (2003), quá trình l y m u ch yấ ẫ ủ ếu liên quan đến việc xác định đối tượng mục tiêu, xác định khung m u, l a ch n mẫ ự ọ ột phương pháp lấy m u, xác ẫđịnh kích thước m u và ch n các y u t mẫ ọ ế ố ẫu M u t ng th ẫ ổ ể được định nghĩa là t p ậ
hợp đầy đủ ủa các đơn vị phân tích đang được điề c u tra, trong khi y u t ế ố là đơn vị
mà t ừ đó các dữ u c n thiliệ ầ ết được thu thập (Davis, 2000)
D a trên lý thuy t phân ph i mự ế ố ẫu, phân tích SEM đòi hỏi một mẫ ớn đểu l cóđượ ước c tínhđáng ctin y Trong khi đó, vấn đề một mẫậ u nên lớn như thế nào v n ẫchưa được hoàn toàn gi i quy t (Hair & cả ế ộng sự, 2010), nó ph ụthuộc vào các phương pháp thống kê đượ ửc s d ng Tuy nhiên, ụ Hair & c ng s ộ ự đề nghị t l kích ỷ ệ thước m u ẫ
v i s ớ ố lượng các chỉ ố s này c n ầ có ít nh t 5:1 khi s d ng SEM ấ ử ụ Điều này cũng phù
h p vợ ới quan điểm c a Bollen (1979) cho rủ ằng t l c n thiỷ ệ ầ ết đểthiết ế ỡ ẫu là: k c m
t i thi u phố ể ải có năm quan sát trên mỗi thông s ố ước lượng (t l 5:1) Theo ỷ ệTabachnick & Fidell (1989) kinh nghiệm cho thấy kích thư c mẫu 300 tớ là ốt, 500 là
r t t t 1.000 ấ ố và là tuyệ ời ết v K t qu d a ả ự trên ố lượ s ng các ế bi n quan sát trong môhình c u ấ trúc tuyế tính SEM c n m t mn ầ ộ ẫu trên 300 người tr lả ời đã đượ ực l a ch n ọ
và s dử ụng phương pháp lấy m u t ng th cho cu c u tra chính ẫ ổ ể ộ điề
Trong nghiên cứu này tác gi s dả ử ụng phương pháp lấy m u thu n ti n, d ẫ ậ ệ ữliệu được thu th p thông qua hình th c phát phiậ ứ ếu điều tra b ng b ng câu h i trằ ả ỏ ực tiếp với kích thước mẫ ốu t i thi u là N = 105 mẫu ể
3.4 Phương pháp phân tích dữ ệ li u
D u sau khi thu thữliệ ập được ti n hành làm s ch, mã hóa và x lý thông qua ế ạ ử
ph n mầ ềm SPSS 16.0 Các phương pháp phân tích và đánh giá được s d ng trong ử ụbáo cáo:
B ng th ng kê mô t ả ố ả nhằm mô tả m u thu th p theo các biẫ ậ ến định tính như: Giới tính, truyền thống kinh doanh của gia đình, hộ khẩu thường trú, trường và chuyên ngành đang theo học
Kiểm định độ tin cậy thang đo với hệ ố Cronbach’s Alpha s là phép kiểm
định th ng kê v mức độố ề ch t ch (kh ặ ẽ ả năng giải thích cho m t khái ni m nghiên ộ ệ
Trang 38c u) c a t p h p các bi n quan sát (các câu hứ ủ ậ ợ ế ỏi) trong thang đo Hair & đồng s ự(2010) cho r ng h s ằ ệ ố Cronbach’s Alpha có giá trị ừ t 0.8 tr ở lên là thang đo tốt; t ừ0.7 đến gần 0.8 là s dử ụng được Song, cũng có nh ềi u nhà nghiên c u ngh h s ứ đề ị ệ ốCronbach’s Alpha từ 0.6 tr lên là có th s dở ể ử ụng được trong trường h p khái niệm ợđang nghiên cứu là m i ho c mớ ặ ới đố ới người v i tr l i trong b i c nh nghiên cả ờ ố ả ứu Tuy nhiên, Cronbach’s Alpha quá cao (>0.95) thì có khả năng ấxu t hi n bi n quan ệ ếsát thừa (Redundant items) ở trong thang đo Biến quan sát th a là biừ ến đo lường
m t khái ni m hộ ệ ầu như trùng với biến đo lường khác, khi đó biến thừa nên được loại
b Mỏ ặt khác, Cronbach’s alpha không cho biết bi n nào nên lo i b và bi n nào nên ế ạ ỏ ếgiữ ạ l i B i vở ậy, bên c nh h s ạ ệ ố Cronbach’s Alpha, người ta còn s d ng h sử ụ ệ ố tương quan bi n t ng (item- total correlation) và nh ng biế ổ ữ ến nào có tương quan biế ổn t ng
< 0.3 s b ẽ ịloạ ỏi b
Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) được ứng d nụ g để tóm
t t t p các bi n quan sát vào m t s nhân t nhắ ậ ế ộ ố ố ất định đo lường các khía c nh khác ạnhau c a các khái ni m nghiên c u Tiêu chuủ ệ ứ ẩn áp d ng và ch n biụ ọ ến đố ới v i phân tích nhân t khám phá EFA bao g m: Tiêu chu n Bartlett và h s ố ồ ẩ ệ ố KMO dùng đểđánh giá ự s thích h p cợ ủa EFA Theo đó, giả thuy t H0 (các biế ến không có tương quan với nhau trong t ng th ) b bác b ổ ể ị ỏ và do đó EFA được g i là thích h p khi: 0.5 ọ ợ
≤ KMO ≤ 1 và Sig < 0.05 Trường h p KMO < 0.5 thì phân tích nhân t có kh ợ ố ả năng không thích h p vợ ới d ữliệu Tiêu chu n rút trích nhân t gẩ ố ồm ch s ỉ ố Eigenvalue (đại
diện cho lượng biến thiên được gi i thích b i các nhân t ) và ch s Cumulative ả ở ố ỉ ố(tổng phương sai trích cho biết phân tích nhân t ốgiải thích được bao nhiêu % và bao nhiêu % b ịthất thoát)
Theo Anderson & Gerbing (1988), các nhân t có Eigenvalue < 1 s không ố ẽ
có tác d ng tóm t t thông tin tụ ắ ốt hơn biến g c (bi n ti m ố ế ề ẩn trong các thang đo trước khi EFA) Vì th , các nhân tế ố chỉ được rút trích tại Eigenvalue ≥1 và được ch p nh nấ ậ
Trang 39khi tổng phương sai trích ≥ 50% Tuy nhiên, trị ố s Eigenvalue và phương sai trích là bao nhiêu còn ph ụ thuộc vào phương sai trích và phép xoay nhân tố Theo Kline (2005), n u sau phân tích EFA là phân tích h i quy thì có thế ồ ể s dử ụng phương pháp trích Pricipal components v i phép xoay Varimax, còn n u sau EFA là phân tích ớ ếnhân t ố khẳng định (CFA) và phân tích mô hình c u trúc tuy n tính (SEM) thì nên ấ ế
s dử ụng phương pháp trích Pricipal Axis factoring với phép xoay Promax
Tiêu chu n h s t i nhân t bi u th ẩ ệ ố ả ố ể ị tương quan đơn giữa các bi n v i các ế ớnhân tố, dùng để đánh giá mức ý nghĩa của EFA Theo Hair & c ng s (1998), nộ ự ếu
h s t i nhân tệ ố ả ố lớn hơn 0.3 được xem là đạt m c t i thi u, n u lứ ố ể ế ớn hơn 0.4 được xem là quan tr ng, n u lọ ế ớn hơn 0.5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn Trường h p ợchọn tiêu chu n h s t i nhân t lẩ ệ ố ả ố ớn hơn 0.3 thì cỡ mẫu ít nh t ph i là 350; n u l n ấ ả ế ớhơn 0.5 thì cỡ m u khoẫ ảng 100 Trường h p các bi n có h sợ ế ệ ố t i nhân t không thả ố ỏa mãn điều ki n trên ho c trích vào các nhân t khác nhau mà chênh l ch tr ng s rệ ặ ố ệ ọ ố ất
nhỏ, tức không t o nên s khác biạ ự ệt để đạ i di n cho m t nhân t thì biệ ộ ố ến đó bịloại
Phương pháp phân tích nhân tố khẳng định (CFA- Confirmatory Factor Analysis) được s dử ụng để ểm định độ ki phù h p cợ ủa mô hình thang đo với
d u nghiên c u CFA cho phép chúng ta kiữ liệ ứ ểm định c u trúc lý thuy t c a các ấ ế ủthang đo cũng như mối quan h gi a mộệ ữ t khái ni m nghiên c u với các khái niệm ệ ứkhác mà không b ịchệch do sai s ố đo lường Hơn nữa, chúng ta có th ể kiểm định giá trị ộ h i t và giá tr phân bi t cụ ị ệ ủa thang đo mà không c n dùng nhi u nghiên cầ ề ứu như các phương pháp truyền th ng Vì th , trong nghiên c u này, tác gi ng d ng CFA ố ế ứ ả ứ ụ
để ểm đị ki nh mức độ phù h p cợ ủa mô hình thang đo vớ ữ ệi d li u thu thập được (thông tin th ịtrường) sau khi đã đánh giá bằng h s tin cệ ố ậy Cronbach’s alpha và phân tích nhân t khám phá (EFA) Trong nghiên c u này tác gi s d ng ph n m m AMOS ố ứ ả ử ụ ầ ề18.0 để ự th c hi n kiệ ểm định các giá tr và gi thuy t c a mô hình nghiên c u ị ả ế ủ ứ
Tiêu chuẩn để thực hi n CFA bao g m các tiêu chuệ ồ ẩn đánh giá mức độ phù h p chung ợ
và tiêu chuẩn đánh giá mức độ phù h p theo các khía c nh giá trợ ạ ị nội dung Trong đó,
để đánh giá mức độ phù h p chung c a mô hình, tác gi s d ng các tiêu chu n: Chi-ợ ủ ả ử ụ ẩsquare (Chi bình phương CMIN); Chi square điề- u ch nh theo b c t do (CMIN/df); ỉ ậ ự
Trang 40chỉ ố s GFI (Goodness of Fit Index;) ch s TLI (Tucker & Lewis Index); Ch s CFI ỉ ố ỉ ố(Comparative Fit Index;) ch s RMSEA (Root Mean Square Error Approximation) ỉ ố
Mô hình được coi là phù h p khi kiợ ểm định Chi-square có giá trị p ≥ 0.05 Tuy nhiên, Chi-square có nhược điểm là ph ụ thuộc vào kích thước mẫu nghiên c u Khi kích ứthước c a mẫu càng l n thì Chi-square càng lủ ớ ớn do đó làm giảm mức độ phù h p cợ ủa
mô hình B i v y, bên c nh p-value, các tiêu chuở ậ ạ ẩn được s dử ụng là CMIN/df ≤ 2 (theo Carmines & Mciver, 1981, trong mộ ố trườt s ng h p có th ợ ểchấp nh n CMIN/df ậ
≤3); GFI, TLI, CFI ≥ 0.9 (Bentler & Bonett, 1980) Tuy v y, theo Hair &ctg (2010) ậcho r ng ch s GFI v n có th ằ ỉ ố ẫ ể chấp nhận được khi nh ỏ hơn 0.9; RMSEA≤0.08, trường hợp RMSEA ≤ 0.05 theo Steiger (1990) được coi là r t t ấ ốt
Các tiêu chuẩn đánh giá mức độ phù h p c a mô hình theo các khía c nh giá tr nợ ủ ạ ị ội dung bao g m ồ
Độ tin c y cậ ủa thang đo được đánh giá thông qua hệ ố s tin c y t ng h p, tậ ổ ợ ổng phương sai trích được, h s tin cệ ố ậy Trong đó, phương sai trích p ản ánh lượh ng bi n thiên ếchung c a các biủ ến quan sát được gi i thích b i bi n tiả ở ế ềm ẩn (Hair & ctg, 2010); độ tin c y t ng hậ ổ ợp đo lường độ tin c y c a t p hậ ủ ậ ợp các biến quan sát đo lường một khái
ni m (nhân t ); h s tin cệ ố ệ ố ậy Cronbach’s Alpha đo lường tính kiên định n i t i xuyên ộ ạsuố ật t p h p các bi n quan sát c a các câu h i (Schummacker & Lomax, 2006) Tiêu ợ ế ủ ỏchuẩn đánh giá mức độ phù h p c a mô hình bợ ủ ởi độ tin cậy thang đo là hệ ố s tin cậy
t ng h p > 0.5 ho c tổ ợ ặ ổng phương sai trích > 0.5 hoặc h s tin c y 0.6 ệ ố ậ ≥
Tính đơn hướng/ đơn nguyên (Unidimensionality) của một thang đo thẻ ệ hi n m i mỗ ột
bi n quan sát ch ế ỉ được s dử ụng để đo lường duy nh t m t khái ni m tiấ ộ ệ ềm ẩn Theo Steenkamp & Trijp (1991) mức độ phù h p cợ ủa mô hình đo lường v i d u th ớ ữ liệ ịtrường cho chúng ta điều ki n cệ ần và đủ để ế k t lu n t p các biạ ậ ến quan sát đạt được tính đơn hướng, tr khi các sai s c a t p các biừ ố ủ ậ ến quan sát có tương quan với nhau Giá tr h i t (Convergent validity) th hi n giá tr ị ộ ụ ể ệ ị đo lường m t khái niộ ệm tương quan ch t ch vặ ẽ ới nhau sau những đo lường đượ ặ ạc l p l i Theo Anderson & Gerbing (1998) giá tr liên h lý thuyị ệ ết được đánh giá trong mô hình lý thuyết và Churchill (1979) được coi là phù hợp khi “mỗi một đo lường có m i liên h vố ệ ới các đo lường khác như đã kỳ vọng v m t lý ề ặ thuyết”