1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại vịnh vân phong tỉnh khánh hòa

207 301 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 207
Dung lượng 14,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

102 3.3.2.1 Đánh giá về hệ thống văn bản pháp quy về bảo vệ nguồn lợi áp dụng trong vịnh Vân Phong và hoạt động của lực lượng bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản tại vịnh Vân Phong ...102 3.3.2.2

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

-

VŨ KẾ NGHIỆP

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ BẢO VỆ

VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THUỶ SẢN TẠI VỊNH VÂN PHONG

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Nha Trang

Phản biện 1: TS Hoàng Hoa Hồng

Phản biện 2: TS Nguyễn Long

Phản biện 3: TS Thái Văn Ngạn

Luận án được bảo vệ tại Hội đồng đánh giá luận án cấp trường họp tại Trường Đại học Nha Trang vào hồi ngày tháng năm 2017

Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc gia và Thư viện Trường Đại học Nha Trang

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan mọi kết quả của đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả bảo

vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản tại Vịnh Vân Phong tỉnh Khánh Hoà” là công trình

nghiên cứu của cá nhân tôi và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào cho tới thời điểm này

Khánh Hoà, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận án

Vũ Kế Nghiệp

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới hai thầy hướng dẫn là TS Phan Trọng Huyến và TS.Trần Đức Phú đã nhận hướng dẫn tôi thực hiện luận án này và tận tình chỉ bảo, tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nha Trang, Lãnh đạo Phòng Khoa học Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Khai thác thuỷ sản, Khoa Sau Đại học đã tạo mọi điều kiện cho tôi được học tập và nghiên cứu

Xin bày tỏ lòng biết ơn tới tập thể cán bộ Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Khánh Hoà, tập thể cán bộ của Phòng kinh tế huyện Ninh Hoà, huyện Vạn Ninh; tập thể cán bộ của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Khánh Hoà; tập thể cán bộ viện Hải Dương học Nha Trang đã hỗ trợ

và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc thu thập số liệu để thực hiện luận án Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo và các bạn đồng nghiệp trong Viện Khoa học và Công nghệ Khai thác thuỷ sản đã hỗ trợ, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án

Cuối cùng là lời cám ơn đến những người thân trong gia đình, đặc biệt là bố vợ

và vợ cùng các con đã động viên, giúp đỡ, hy sinh nhiều thời gian cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm, lời động viên và sự giúp

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU x

DANH MỤC CÁC HÌNH xiii

TÓM TẮT NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN xiv

KEY FINDINGS xvi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Đặc điểm tự nhiên vịnh Vân Phong 4

1.1.1 Vị trí địa lý 4

1.1.2 Đặc điểm địa hình ven bờ và đáy biển 7

1.1.2.1 Đặc điểm địa hình ven bờ 7

1.1.2.2 Đặc điểm địa hình đáy vịnh 8

1.2 Nguồn lợi thủy sản ở vịnh Vân Phong 9

1.3 Một số hệ sinh thái đặc trưng trong vịnh Vân Phong 11

1.3.1 Hệ sinh thái rạn san hô 11

1.3.2 Rừng ngập mặn và thảm cỏ biển 12

1.4 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 17

1.4.1 Các công trình nghiên cứu ngoài nước 17

1.4.1.1 Nghiên cứu áp dụng các mô hình toán và khai thác theo hạn ngạch trong quản lý khai thác thuỷ sản 17

1.4.1.2 Các nghiên cứu về cường lực và sản lượng khai thác bền vững tối đa 19

1.4.1.3 Nghiên cứu giảm lượng tàu cá khai thác và chuyển đổi nghề nghiệp 22

1.4.2 Các công trình nghiên cứu trong nước 23

1.4.2.1 Các nghiên cứu có liên quan đến môi trường và nguồn lợi thuỷ sản ở khu vực Vịnh Vân Phong 23

1.4.2.2 Các nghiên cứu về cường lực và sản lượng khai thác bền vững tối đa 28

1.4.2.3 Các nghiên cứu về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản 32

Trang 6

iv

1.4.2.4 Các nghiên cứu về áp dụng mô hình đồng quản lý trong quản lý nguồn lợi

thuỷ sản 36

1.5 Đánh giá chung các công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 41

1.5.1 Về phương pháp nghiên cứu 41

1.5.2 Về nội dung và kết quả nghiên cứu 42

1.5.3 Những điểm kế thừa cho đề tài nghiên cứu 45

1.5.3.1 Về phương pháp nghiên cứu 45

1.5.3.2 Về kết quả nghiên cứu 46

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48

2.1 Phương pháp thu thập số liệu 48

2.1.1 Phạm vi khảo sát số liệu 48

2.1.2 Thu thập số liệu tàu thuyền hoạt động khai thác thủy sản trong vịnh Vân Phong 48

2.1.3 Xác định số lượng mẫu điều tra 50

2.1.4 Thu thập số liệu sản lượng khai thác 51

2.1.5 Thu thập số liệu ngư cụ khai thác 52

2.1.6 Thu thập số liệu sản phẩm khai thác 52

2.1.7 Thu thập số liệu bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản 52

2.2 Đánh giá mức độ hiểu biết của ngư dân về pháp luật bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản 53

2.3 Tính toán sản lượng khai thác bền vững tối đa (MSY) và cường lực khai thác bền vững tối đa (fMSY) 53

2.3.1 Mô hình Schaefer 53

2.3.2 Điều kiện áp dụng mô hình Schaefer 54

2.3.3 Phương pháp tính cường lực khai thác 54

2.3.4 Phương pháp tính sản lượng khai thác 56

2.4 Phương pháp tính sản lượng và tỷ lệ thành phần sản phẩm khai thác 58

2.5 Phương pháp trồng thử nghiệm san hô 58

2.5.1 Nguồn giống 58

2.5.2 Thời gian, địa điểm, số lượng và phương pháp trồng san hô 58

2.6 Phương pháp xử lý số liệu 59

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 60

Trang 7

v

3.1 Kết quả điều tra thực trạng hoạt động khai thác thuỷ sản tại vịnh Vân Phong 60

3.1.1 Kết quả điều tra thực trạng tàu thuyền 60

3.1.1.1 Số lượng tàu thuyền làm nghề khai thác thuỷ sản của các địa phương ven bờ vịnh Vân Phong 60

3.1.1.2 Số lượng tàu thuyền thực tế khai thác thuỷ sản trong vịnh Vân Phong 61

3.1.1.3 Cơ cấu nghề khai thác thuỷ sản 62

3.1.1.4 Đặc điểm tàu thuyền hoạt động khai thác thuỷ sản trong vịnh Vân Phong 65 3.1.1.5 Trang bị an toàn và phòng nạn 66

3.1.2 Thực trạng về ngư cụ hoạt động trong vịnh Vân Phong 68

3.1.2.1 Lưới kéo 68

3.1.2.2 Lưới rê 69

3.1.2.3 Câu 69

3.1.2.4 Lưới vây 70

3.1.3 Thực trạng về thuyền viên trên tàu khai thác thuỷ sản trong vịnh Vân Phong 71

3.1.4 Thực trạng sản lượng và thành phần sản phẩm khai thác 73

3.1.5 Năng suất khai thác bình quân của một tàu 75

3.1.6 Thực trạng về thời gian hoạt động khai thác thuỷ sản của đội tàu trong vịnh Vân Phong 77

3.1.6.1 Số ngày hoạt động tiềm năng (A) 77

3.1.6.2 Hệ số hoạt động tàu (BAC) 77

3.1.6.3 Số ngày hoạt động thực tế 78

3.2 Kết quả điều tra thực trạng hoạt động bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trong vịnh Vân Phong 78

3.2.1 Thực trạng nhân lực thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản và các văn bản về bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản áp dụng tại vịnh Vân Phong 78

3.2.1.1 Đội ngũ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản ở vịnh Vân Phong 78 3.2.1.2 Văn bản liên quan đến bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản áp dụng ở vịnh Vân Phong 79

3.2.2 Thực trạng hoạt động của lực lượng thanh tra thuỷ sản tại vịnh Vân Phong 80

3.2.2.1 Nhiệm vụ được giao 80

Trang 8

vi

3.2.2.2 Tổ chức thực hiện 81

3.2.2.3 Thực tế triển khai 81

3.2.2.4 Kết quả thực hiện 81

3.2.3 Nhận thức của người dân xung quanh vịnh Vân Phong về nguồn lợi thủy sản và công tác bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản 82

3.2.3.1 Kết quả điều tra nhận thức về pháp luật bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản 82

3.2.3.2 Kết quả điều tra nhận thức của ngư dân về môi trường sống của các loài thuỷ sản 84

3.2.3.3 Kết quả điều tra nhận thức của ngư dân về hình thức khai thác có ảnh hưởng đến môi trường sống của các loài thuỷ sản và nguồn lợi thủy sản 84

3.2.3.4 Kết quả điều tra nhận thức của ngư dân về thời điểm khai thác đối tượng có ảnh hưởng đến nguồn lợi thủy sản 85

3.2.4 Sự tham gia của cộng đồng ngư dân và chính quyền địa phương trong công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại vịnh Vân Phong 86

3.2.4.1 Kết quả điều tra về các hoạt động của chính quyền địa phương đã triển khai để bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản 86

3.2.4.2 Kết quả điều tra nhận thức của ngư dân khi phát hiện các hoạt động khai thác thủy sản có hại đến môi trường và nguồn lợi thuỷ sản 86

3.2.4.3 Kết quả điều tra về các hoạt động của ngư dân đã tham gia để góp phần bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản 87

3.2.4.4 Kết quả điều tra về các đề xuất của cộng đồng ngư dân để góp phần bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản 87

3.3 Đánh giá thực trạng hoạt động khai thác thuỷ sản và hoạt động bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản ở vịnh Vân Phong 88

3.3.1 Đánh giá thực trạng hoạt động khai thác thuỷ sản tại vịnh Vân Phong 88

3.3.1.1 Tính toán xác định cường lực và sản lượng bền vững tối đa 88

3.3.1.2 Đánh giá về thực trạng tàu thuyền 96

3.3.1.3 Đánh giá số lượng tàu thuyền hoạt động khai thác thuỷ sản trong vịnh Vân Phong 98

3.3.1.4 Đánh giá thực trạng thuyền viên 98

3.3.1.5 Đánh giá thực trạng sản lượng và cường lực khai thác thuỷ sản 99

3.3.1.6 Đánh giá về thực trạng ngư cụ 100

Trang 9

vii

3.3.1.7 Đánh giá thực trạng nguồn lợi và sản phẩm khai thác 100

3.3.2 Đánh giá thực trạng hoạt động bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trong vịnh Vân Phong 102

3.3.2.1 Đánh giá về hệ thống văn bản pháp quy về bảo vệ nguồn lợi áp dụng trong vịnh Vân Phong và hoạt động của lực lượng bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản tại vịnh Vân Phong .102

3.3.2.2 Đánh giá về nhận thức của người dân, sự tham gia của cộng đồng ngư dân và chính quyền địa phương xung quanh vịnh Vân Phong trong công tác bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản 103

3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại vịnh Vân Phong 104

3.4.1 Giải pháp điều chỉnh hoạt động khai thác thuỷ sản trong vịnh Vân Phong

104

3.4.1.1 Đặt vấn đề 104

3.4.1.2 Cơ sở đề xuất giải pháp 105

3.4.1.3 Nội dung giải pháp: 106

3.4.2 Giải pháp điều chỉnh lại cơ cấu các nghề khai thác 108

3.4.2.1 Đặt vấn đề 108

3.4.2.2 Cơ sở đề xuất giải pháp 108

3.4.2.3 Nội dung giải pháp 110

3.4.3 Giải pháp xử lý đối với số tàu thuyền dôi dư sau khi cơ cấu lại các nghề khai thác 112

3.4.3.1 Đặt vấn đề 112

3.4.3.2 Cơ sở đề xuất 113

3.4.3.3 Nội dung giải pháp 115

3.4.4 Giải pháp kỹ thuật phục hồi, tái tạo một số nơi cư trú điển hình của các loài hải sản 117

3.4.4.1 Đặt vấn đề 117

3.4.4.2 Cơ sở đề xuất 117

3.4.4.3 Nội dung giải pháp 118

3.4.5 Giải pháp phân vùng khai thác 119

3.4.5.1 Đặt vấn đề 119

Trang 10

viii

3.4.5.2 Cơ sở đề xuất 119

3.4.5.3 Nội dung giải pháp 121

3.4.6 Đánh giá tính khả thi của các giải pháp 123

3.4.7 Phân tích kết quả đạt được của các giải pháp 124

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 126

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 128

TÀI LIỆU THAM KHẢO 129

PHỤ LỤC 135

Trang 11

ix

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

2 BAC Hệ số hoạt động tàu

3 BVNLTS Bảo vệ nguồn lợi thủy sản

4 CPUE Sản lượng trên một đơn vị cường lực khai thác

5 CV Mã lực (đơn vị đo công suất)

6 FAO Tổ chức nông lương thế giới

7 fMSY Cường lực khai thác bền vững tối đa

8 ha Hécta (1ha = 0,01km2)

9 MSY Sản lượng bền vững tối đa

10 NLTS Nguồn lợi thủy sản

11 KBTB Khu bảo tồn biển

Trang 12

x

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Số lượng loài, giống và họ cá khai thác ở khu vực vịnh Vân Phong 10

Bảng 1.2 Độ phủ san hô (%) các thành phần nền đáy chủ yếu tại các trạm khảo sát ở vịnh Vân Phong 12

Bảng 1.3 Thành phần loài cây ngập mặn ở vịnh Vân Phong 14

Bảng 1.4 Thành phần loài cỏ biển ở vịnh Vân Phong 15

Bảng 1.5 Khu vực phân bố và diện tích các thảm cỏ biển ở vịnh Vân Phong 15

Bảng 1.6 Mật độ và độ phủ của một số loại cỏ biển phổ biến ở vịnh Vân Phong 16

Bảng 2.1 Phân bố số phiếu điều tra tàu thuyền thực tế khai thác trong vịnh Vân Phong theo nghề và xã, phường 51

Bảng 3.1 Thống kê tàu thuyền của các địa phương ven bờ vịnh Vân Phong 60

Bảng 3.2 Số lượng và công suất đội tàu thực tế hoạt động trong vịnh Vân Phong 61

Bảng 3.3 Số lượng tàu thuyền thực tế hoạt động trong vịnh Vân Phong chia theo nghề giai đoạn 2008-2015 62

Bảng 3.4 Cơ cấu tàu thuyền thực tế khai thác tại vịnh Vân Phong theo nghề và lớp công suất giai đoạn 2008-2015 63

Bảng 3.5 Thông tin chính về tàu thuyền khai thác thủy sản trên vịnh Vân Phong 65

Bảng 3.6 Thống kê trang bị an toàn và phòng nạn trên tàu khai thác thuỷ sản ở vịnh Vân Phong 66

Bảng 3.7 Thống kê trang thiết bị phục vụ hàng hải trên tàu 67

Bảng 3.8 Các thông số cơ bản của lưới rê ba lớp 69

Bảng 3.9 Các thông số chính của lưới vây (tàu 45-56CV) 70

Bảng 3.10 Bình quân biên chế lao động trên tàu khai thác thuỷ sản trong vịnh Vân Phong 71

Bảng 3.11 Thống kê trình độ học vấn của thuyền viên trên tàu khai thác thuỷ sản trong vịnh Vân Phong 71

Bảng 3.12 Độ tuổi của thuyền viên trên tàu khai thác thuỷ sản trong vịnh Vân Phong 72

Bảng 3.13 Tuổi nghề của thuyền viên trên tàu khai thác thuỷ sản trong vịnh Vân Phong 72

Bảng 3.14 Trình độ chuyên môn của thuyền viên trên tàu khai thác thuỷ sản trong vịnh Vân Phong 73

Trang 13

xi

Bảng 3.15 Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên trên tàu khai thác thuỷ sản trong

vịnh Vân Phong 73

Bảng 3.16 Sản lượng và tỷ lệ thành phần sản phẩm khai thác 74

Bảng 3.17 Tỷ lệ sản phẩm khai thác trên mẻ lưới bình quân 75

Bảng 3.18 Năng suất khai thác bình quân của 1 tàu trong ngày 75

Bảng 3.19 Số ngày hoạt động tiềm năng của các nghề khai thác trong vịnh Vân Phong giai đoạn 2008-2015 77

Bảng 3.20 Hệ số hoạt động tàu của các nghề khai thác trong vịnh Vân Phong giai đoạn 2008-2015 77

Bảng 3.21 Số ngày hoạt động thực tế của các nghề khai thác trong vịnh Vân Phong giai đoạn 2008-2015 78

Bảng 3.22 Thống kê một số văn bản có liên quan đến công tác quản lý tàu cá, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản 79

Bảng 3.23 Thống kê các vụ vi phạm và hình thức vi phạm của các tàu khai thác trên vịnh Vân Phong từ năm 2008-2015 81

Bảng 3.24 Mức độ ngư dân hiểu biết Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản 83

Bảng 3.25 Mức độ ngư dân hiểu biết về Nghị định 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 của Chính phủ 83

Bảng 3.26 Mức độ ngư dân hiểu biết về Quyết định 05/2014/QĐ-UBND ngày 10/02/2014 của UBND tỉnh Khánh Hoà 84

Bảng 3.27 Đánh giá về sự thay đổi môi trường sống của các loài thủy sản 84

Bảng 3.28 Nhận thức về hình thức khai thác thủy sản có hại cho môi trường và nguồn lợi thuỷ sản 85

Bảng 3.29 Nhận thức về thời điểm khai thác đối tượng có ảnh hưởng đến nguồn lợi thuỷ sản 85

Bảng 3.30 Hoạt động chính quyền đã triển khai để bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản 86

Bảng 3.31 Biện pháp xử lý các hoạt động khai thác thủy sản có hại đến môi trường và nguồn lợi thuỷ sản 86

Bảng 3.32 Hoạt động góp phần bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản 87

Bảng 3.33 Đề xuất để góp phần bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản 88

Trang 14

xii

Bảng 3.34 Tổng sản lượng ước tính của các tàu khai thác thuỷ sản trong vịnh Vân

Phong giai đoạn 2008-2015 89

Bảng 3.35 Năng suất khai thác bình quân của 1 tàu trong năm 89

Bảng 3.36 Biến động sản lượng khai thác trong vịnh Vân Phong theo nghề 90

Bảng 3.37 Các đội tàu chuẩn theo nghề 91

Bảng 3.38 Cường lực khai thác của các nghề theo đội tàu chuẩn 91

Bảng 3.39 Cường lực khai thác và sản lượng khai thác bền vững tối đa ở VVP theo đội tàu chuẩn 95

Bảng 3.40 Cường lực và sản lượng khai thác bền vững tối đa ở vịnh Vân Phong theo các đội tàu thực 95

Bảng 3.41 Thống kê tàu lưới kéo và tàu có công suất ≥20CV hoạt động ở vịnh Vân Phong 106

Bảng 3.42 Nguyên nhân chủ tàu có hành vi vi phạm hoạt động khai thác thuỷ sản trong vịnh Vân Phong 107

Bảng 3.43 Cường lực và sản lượng khai thác phù hợp ở vịnh Vân Phong 110

Bảng 3.44 Điều chỉnh cường lực khai thác của các nghề 111

Bảng 3.45 Số hộ ngư dân chuyển sang nghề trồng rong ở vịnh Vân Phong từ năm 2012-2015 114

Bảng 3.46 Thu nhập bình quân của hộ ngư dân khi chuyển sang nghề trồng rong ở vịnh Vân Phong từ năm 2012-2015 114

Bảng 3.47 Vùng hoạt động thực tế của một số nghề khai thác thuỷ sản ở vịnh Vân Phong 120

Bảng 3.48 Mật độ tàu thuyền ở khu vực nghiên cứu 121

Trang 15

xiii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Vị trí địa lý vịnh Vân Phong - Bến Gỏi 4

Hình 1.2 Địa hình đáy vịnh Vân Phong - Bến Gỏi 9

Hình 1.3 Phân bố rạn san hô ở vịnh Vân Phong 11

Hình 1.4 Phân bố rừng ngập mặn, thảm cỏ biển ở vịnh Vân Phong 13

Hình 3.1 Biến động số lượng tàu thuyền của các địa phương ven bờ vịnh Vân Phong giai đoạn 2008-2015 60

Hình 3.2 Biến động số lượng tàu và công suất đội tàu thực tế khai thác tại vịnh Vân Phong từ năm 2008 đến 2015 61

Hình 3.3 Biến động số lượng tàu thuyền khai thác tại vịnh Vân Phong theo nhóm công suất 64

Hình 3.4 Số lượng các vụ vi phạm và hình thức vi phạm tại vịnh Vân Phong 81

Hình 3.5 Tương quan giữa CPUE và cường lực khai thác của đội tàu lưới kéo 92

Hình 3.6 Tương quan giữa sản lượng và cường lực khai thác của đội tàu lưới kéo theo mô hình Schaefer 92

Hình 3.7 Tương quan giữa CPUE và cường lực khai thác của đội tàu lưới vây 93

Hình 3.8 Tương quan giữa sản lượng và cường lực khai thác của đội tàu lưới vây theo mô hình Schaefer 93

Hình 3.9 Tương quan giữa CPUE và cường lực khai thác của đội tàu lưới rê 93

Hình 3.10 Tương quan giữa sản lượng và cường lực khai thác của đội tàu lưới rê theo mô hình Schaefer 93

Hình 3.11 Tương quan giữa CPUE và cường lực khai thác của đội tàu câu 94

Hình 3.12 Tương quan giữa sản lượng và cường lực khai thác của đội tàu câu theo mô hình Schaefer 94

Hình 3.13 Tương quan giữa CPUE và cường lực khai thác của đội tàu nghề khác 94

Hình 3.14 Tương quan giữa sản lượng và cường lực khai thác của đội tàu nghề khác theo mô hình Schaefer 94

Hình 3.15 Biến động số lượng hộ dân chuyển sang nghề trồng rong tại vịnh Vân Phong từ năm 2012-2015 114

Hình 3.16 Thu nhập bình quân của hộ ngư dân khi chuyển sang nghề trồng rong

tại vịnh Vân Phong 115

Trang 16

xiv

TÓM TẮT NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Đề tài luận án: Giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản tại Vịnh Vân Phong tỉnh Khánh Hoà

Ngành: Kỹ thuật khai thác thủy sản

số 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 của Chính phủ và quyết định số UBND ngày 10/02/2014 của UBND tỉnh Khánh Hoà) nhưng vẫn hoạt động khai thác thuỷ sản trong vịnh Vân Phong

05/2014/QĐ-2 Luận án đã sử dụng phương pháp hiện đại để tính toán cường lực, sản lượng khai thác bền vững tối đa cho vùng biển vịnh Vân Phong Đã xác định tương đối chính xác cường lực, sản lượng khai thác tại vịnh Vân Phong hiện nay vượt quá ngưỡng cường lực và sản lượng khai thác bền vững tối đa

3 Luận án đã phân tích, đánh giá toàn diện các nguyên nhân làm cho nguồn lợi thuỷ sản ở vịnh Vân Phong ngày càng cạn kiệt Từ đó, đã đề ra năm nhóm giải pháp nhằm hạn chế những nguy cơ trên

- Giải pháp 1: Điều chỉnh hoạt động khai thác thuỷ sản thông qua ngăn ngừa hoạt

động của tàu lưới kéo, tàu có công suất ≥20CV trong vùng biển vịnh Vân Phong bằng cách điều chỉnh tổng cường lực nhỏ hơn mức cường lực khai thác hợp lý và biện pháp tuyên truyền giáo dục, chủ tàu đăng ký vùng hoạt động cho tàu của mình, chủ tàu cam kết thực hiện đúng bản đăng ký và kiểm tra, giám sát việc thực hiện

- Giải pháp 2: Điều chỉnh lại cơ cấu các nghề khai thác bằng cách cắt giảm 220

tàu lưới kéo có công suất dưới 20CV và phân bổ số tàu này cho các nghề nghề lưới

Trang 17

xv

vây, nghề lưới rê, nghề câu và nghề khác Đồng thời đề tài cũng đã đề xuất 2 bước để thực hiện việc cắt giảm các tàu thuyền làm nghề lưới kéo hoạt động trong vịnh Vân Phong (là nghề đã bị cấm hoạt động trong vịnh Vân Phong theo quyết định số 05/2014/QĐ-UBND ngày 10/02/2014 của UBND tỉnh Khánh Hoà)

- Giải pháp 3: Xử lý đối với số tàu thuyền dôi dư sau khi cơ cấu lại các nghề khai

thác bằng cách chuyển đổi số tàu thuyền nêu trên sang nghề khác ít gây hại đối với nguồn lợi thuỷ sản ở vùng biển vịnh Vân Phong hoặc cải hoán, nâng cấp vỏ tàu, máy tàu để khai thác tại vùng lộng và vùng khơi

- Giải pháp 4: Phục hồi, tái tạo một số nơi cư trú điển hình của các loài hải sản

bằng cách: trồng mới, trồng bổ sung để phục hồi các khu vực rạn san hô, cỏ biển và rừng ngập mặn đã bị tàn phá ở vịnh Vân Phong; giáo dục tuyên truyền để người dân xung quanh vịnh Vân Phong thấy rõ tầm quan trọng của rừng ngập mặn, thảm cỏ biển

và rạn san hô đối với môi trường và nguồn lợi thuỷ sản

- Giải pháp 5: Đã xây dựng được phân vùng khai thác thuỷ sản với tổng diện tích

mặt nước là 151,8 km2 Trong đó vùng khai thác của nghề lưới vây - 68,05 km2; nghề lưới rê - 57,52 km2 và nghề câu - 26,23km2

Người hướng dẫn

TS Phan Trọng Huyến TS Trần Đức Phú

Nghiên cứu sinh

Vũ Kế Nghiệp

Trang 18

xvi

KEY FINDINGS Thesis title: Solutions to increase the effectiveness of protection and development

of fishery resources in Van Phong Bay, Khanh Hoa Province

Major: Fishing Technology

Major code: 62620304

Ph.D Student: Vu Ke Nghiep

Course: 2010

Supervisors:

1 Dr Phan Trong Huyen

2 Dr Tran Duc Phu

Institution: Nha Trang University

Key Findings:

1 The thesis has developed a comprehensive set of data, full of fishing at Van Phong including the number of vessels situation occupations, professions structure Especially harmful to the resource profession as: fishing using explosives, toxic substances exploitation, trawlers and ships with capacity of above 20CV though has been banned (Decree No 33/2010/ND-CP dated 31/3/2010 of the Government and decision No 05/2014/QD-Committee dated 10/02/2014 of People's Committee of Khanh Hoa province), the remains of fishing activities in Van Phong Bay

2 The thesis uses modern methods to calculate maximum sustainable yields and maximum sustainable fishing capacity in Van Phong bay Determined fairly accurately the fishing capacity, yields in Van Phong Bay has exceeded maximum sustainable yields and maximum sustainable fishing capacity

3 The thesis has analyzed, evaluated and fully comprehensive reasons for fishery resources in Van Phong increasingly exhausted Since then, the group has proposed five measures to limit these risks

- Solution 1: Adjust fishing activities by preventing activities of trawlers and other ships with capacity of above 20CV in Van Phong Bay via measures such as: communication, education, registration for operation zones for ships, signing commitments with ship owners to comply with the registration, as well as inspection and supervision of the implementation

Trang 19

xvii

- Solution 2: Adjust the structure of fisheries professions by cutting down 220 trawl with capacity of below 20CV and allocating this number to other netting: seine fishing, gillnet fishing, line-fishing and other fishing The study has also proposed two steps to implement the downsizing of fishing ships operating in Van Phong Bay (fishing activities in Van Phong Bay have actually been banned according to Decision

No 05/2014/QD-UBND dated 10/02/2014 of Khanh Hoa Province People's Committee)

- Solution 3: After the restructure, the above ships can be redirected to other fishing activities that are less harmful to fishery resources in the waters of Van Phong Bay or be transformed, upgraded with new hulls and machines to operate in other inshore and offshore areas

- Solution 4: Recover and renew habitats for sea species by planting, supplementing, restoring damaged coral reefs, mangroves and sea grass beds in Van Phong Bay; educating people around Van Phong Bay to raise awareness of the importance of mangroves, sea grass beds and coral reefs to the environment and fishery resources

- Solution 5: Establish a partition for fishing with a total area of 151.8 km2; in which, the exploitation area for seine fishing is 68.05 km2; for gillnet fishing is 57.52

km2 and for line-fishing is 26.23km2

Vu Ke Nghiep

Trang 20

Nguồn lợi cá ở VVP đa dạng về chủng loại: có 351 loài cá thuộc 19 bộ, 100 họ

và 215 giống; nhóm cá đáy ven bờ và cá rạn san hô có 283 loài, nhóm cá nổi có 68 loài Trong đó, loài có giá trị kinh tế là 68 loài như cá thu, cá ngừ, cá mú, cá cơm, cá trích, cá đối, cá phèn, cá nhồng…[19] Các rạn san hô trong VVP không còn duy trì ở tình trạng tốt: độ phủ san hô sống chỉ xếp ở mức trung bình (26,1 ± 3,6%), san hô cứng chiếm ưu thế (19,7 ± 3,3%) và san hô mềm chiếm không đáng kể (6,4 ± 2,3%) [26]

Cỏ biển ở VVP khá đa dạng với 9 loài cỏ biển, phổ biến và chiếm ưu thế là loài

cỏ lá dừa, cỏ vích Tuy nhiên, theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Xuân Hoà và nhóm nghiên cứu thì diện tích và cấu trúc của các thảm cỏ biển tại Bến Rong (Tuần Lễ, xã Vạn Thọ) và Xuân Hà (xã Vạn Hưng) tiếp tục suy giảm giai đoạn 2007-2013 [18] Diện tích rừng ngập mặn suy giảm nghiêm trọng, hiện chỉ còn các dải rừng nhỏ hẹp phân bố rất rải rác dọc theo đường bờ biển, sông, lạch và trong vùng ao, đìa nuôi thủy sản ở các xã Vạn Thọ, Vạn Khánh, Vạn Hưng, Ninh Thọ với tổng diện tích khoảng 17,7 ha) Diện tích rừng ngập mặn Tuần Lễ (năm 2001) có khoảng 15 ha, đến năm

2009 chỉ còn lại 8,83 ha và tiếp tục thu hẹp diện tích tính đến tháng 6/2013 do người dân phá rừng để làm nhà, nuôi trồng thuỷ sản [18]

Qua khảo sát sơ bộ trong nhiều năm qua, VVP là ngư trường thuận lợi cho các hộ dân sống xung quanh VVP với tổng số tàu thuyền là 1068 tàu của các nghề lưới kéo, lưới vây, lưới rê, nghề câu và các nghề khác Điều này làm cho áp lực khai thác đã vượt 3,23 lần so với quy hoạch tổng thể ngành thuỷ sản đến 2020 [13] Đặc biệt, ở đây

có những nghề khai thác gây hại đối với nguồn lợi thuỷ sản, phá hoại rạn san hô như nghề khai thác bằng chất nổ, khai thác sử dụng chất độc Bên cạnh đó, mặc dù Nghị định 33/2010/NĐ-CP [12], Thông tư 02/2006/TT-BTS [8] và quyết định 05/2014/QĐ-UBND [36] đã quy định cấm các nghề lưới kéo, các tàu có công suất ≥20CV hoạt

Trang 21

Từ những lý do nêu trên việc nghiên cứu đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả bảo

vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản tại vịnh Vân Phong tỉnh Khánh Hoà" là cần thiết Luận án tập trung vào các nội dung chính sau: thực trạng khai thác thuỷ sản tại vịnh Vân Phong; những yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lợi thuỷ sản tại vịnh Vân Phong; giải pháp bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trong vịnh Vân Phong

2 Mục tiêu của luận án

2.1 Mục tiêu chung: Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản tại vịnh Vân Phong 2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Điều tra và đánh giá thực trạng hoạt động khai thác thuỷ sản ở vịnh Vân Phong

- Điều tra và đánh giá thực trạng hoạt động bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản ở vịnh Vân Phong

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản tại vịnh Vân Phong

3 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động khai thác thủy sản, hoạt động bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại vịnh Vân Phong

4 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian:

+ Các địa phương hoạt động khai thác thuỷ sản, cộng đồng ngư dân các xã sống xung quanh vịnh Vân Phong (Vạn Giã, Vạn Phước, Vạn Long, Vạn Thọ, Vạn Lương, Vạn Thắng, Vạn Thạnh, Vạn Hưng của huyện Vạn Ninh; Ninh Hải và Ninh Thuỷ của huyện Ninh Hoà)

+ Vùng biển vịnh Vân Phong

- Thời gian: 2010-2015

Trang 23

4

1.1 Đặc điểm tự nhiên vịnh Vân Phong

1.1.1 Vị trí địa lý

Vịnh Vân Phong (VVP) là vịnh nửa kín nằm giới hạn trong phạm vi 120

28'-12050'N và 109010'-109030'E (hình 1.1, phụ lục 1) Vịnh cách Nha Trang về phía Bắc hơn 30 km theo đường chim bay, 60 km đường bộ và 40 hải lý theo đường biển Phía Tây VVP là phần kéo dài của dãy Trường Sơn, cửa vịnh nằm ở phía Đơng Nam rộng

17 km thơng ra biển Đơng Phía Đơng Bắc là bán đảo Hịn Gốm gồm các dãy núi nhỏ

và cồn cát kéo dài Nằm giữa bán đảo Hịn Gốm, Hịn Lớn và đảo Cổ Cị là lạch Cổ Cị

cĩ chiều rộng 200 m cĩ độ sâu trung bình 25 m [22,27] Diện tích mặt nước vùng vịnh khoảng 80.000 ha, nằm trên địa giới hành chính của huyện Vạn Ninh và thị xã Ninh Hịa, tỉnh Khánh Hịa Khu vực này cĩ hệ thống đảo, bán đảo, vịnh sâu, kín giĩ và là khu vực cĩ hệ sinh thái đa dạng như rừng ngập mặn, khu hệ sinh vật đáy ở biển nơng ven bờ [33]

Hình 1.1 Vị trí địa lý vịnh Vân Phong - Bến Gỏi (Nguồn: [28])

C ”a G iú

1

2 3

4 5

6

7

8

9 10

11 12

109 12' Đ 109 15 ' Đ 109 18' Đ 109 21' Đ 109 24' Đ 10 9 27' Đ

12 30' B

12 33'

12 36'

12 39'

12 42'

12 45'

12 48'

12 51'

Vạn Thọ Vạn Phước Vạn Long

Vạn Khánh Vạn B ình

Nin h Phước Ninh Phú

BIỂN ĐÔNG

Cửa vịnh Vân Phong

Trang 24

5

Toàn bộ khu vực VVP được chia thành 7 khu vực chức năng chính theo các quyết định số 92/2006/QĐ-TTg, 380/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ [11,15]:

- Khu vực 1: Trung tâm bán đảo Hòn Gốm và trên đảo Hòn Lớn

Tổng diện tích đất xây dựng của vùng này khoảng 1.278ha Dân số đến năm

2030 khoảng 13.000 người Định hướng phát triển của vùng này gồm có:

+ Khu phi thuế quan: Tạo kết nối giữa khu vực dịch vụ thương mại tài chính với các khu chức năng khác, đặc biệt là cảng du lịch và cảng trung chuyển quốc tế, công nghiệp và dịch vụ hậu cảng

+ Đối với các khu vực tiếp giáp bãi biển quanh bán đảo: Phát triển các khu đô thị

và dịch vụ du lịch Ngoài một số khu vực được tổ chức dưới dạng khu nghỉ dưỡng, các

tổ hợp dịch vụ du lịch tập trung hoặc đô thị cao cấp khép kín, trong phạm vi vùng này

sẽ dành hơn 50% diện tích quỹ đất và 30% chiều dài bãi tắm để tổ chức các không gian dịch vụ với cấu trúc mở Trong đó, khu vực Mũi Đôi, là điểm cực Đông của đất nước, sẽ được tổ chức đường giao thông tiếp cận và tổ chức điểm tham quan công cộng phục vụ yêu cầu du lịch

+ Tại các khu vực có tiềm năng quanh bán đảo Hòn Gốm và đảo Hòn Lớn: Phát triển các khu du lịch sinh thái biển Chú trọng khai thác và tôn tạo địa hình, địa thế biệt lập của một số khu vực Trồng và khôi phục rừng tại các vùng núi có độ dốc lớn, tạo phông nền cảnh quan

- Khu vực 2: Tuần Lễ - Hòn Ngang

Tổng diện tích đất xây dựng của vùng này là khoảng 412ha Quy mô dân số đến năm 2030 khoảng 19.000 người Định hướng phát triển chủ đạo của vùng này là: + Điều chỉnh hệ thống giao thông chính phù hợp với điều kiện địa hình tự nhiên

và khí hậu của khu vực Giảm thiểu các tuyến giao thông theo hướng chính Tây Nam - Đông Bắc

+ Tăng cường trồng rừng phòng hộ, kết hợp khai thác du lịch sinh thái cộng đồng với các dịch vụ tiện ích quy mô nhỏ, các dịch vụ cắm trại

+ Phát triển một số cụm hoặc tuyến phố dịch vụ du lịch hài hòa với địa hình tự nhiên, tạo điểm nhấn trong không gian cũng như nơi cung cấp các dịch vụ tập trung

Trang 25

6

+ Trong quá trình triển khai, có giải pháp hạn chế ảnh hưởng của gió, bão, cát bay và đảm bảo không gian công cộng ven biển, cũng như sức hấp dẫn và hiệu quả tổng thể của khu đô thị du lịch sinh thái

- Khu vực 3: Từ Tu Bông đến phía Nam đèo Cổ Mã

Tổng diện tích đất xây dựng của vùng này là khoảng 900ha Quy mô dân số đến năm 2030 khoảng 40.000 người Định hướng phát triển của vùng này là:

+ Phát triển các đô thị mới ở phía Bắc Tu Bông: Tập trung các diện tích mặt nước thành những kênh hoặc khu vực có diện tích lớn, đủ để tạo giá trị cảnh quan và đảm bảo chất lượng môi trường và đặc biệt là có thể sử dụng các phương tiện giao thông thủy cá nhân Tổ chức các trung tâm dịch vụ công cộng ven biển; bố trí sử dụng đất đa năng trong mỗi khu vực, hạn chế các khu vực cao cấp, khép kín

+ Đối với các khu vực dân cư hiện hữu tại Tu Bông: Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật

và hạ tầng xã hội Bố trí khu ở cho một bộ phận lao động nhập cư và cho người dân địa phương Quy hoạch hệ thống cây xanh cảnh quan giữa khu vực hiện hữu và khu vực phát triển mới, giữ bản sắc và làm vùng đệm hỗ trợ thoát nước

+ Tập trung các khu đô thị mới và khu công nghiệp tập trung tại khu vực Vạn Thắng, Vạn Khánh nằm phía Bắc thị trấn

- Khu vực 5: Đông Bắc Ninh Hòa và Lạc An

Tổng diện tích đất xây dựng của vùng này là khoảng 500ha Quy mô dân số đến năm 2030 khoảng 10.000 người

Trang 26

7

+ Khu vực Đông Bắc Ninh Hòa: Phát triển theo cấu trúc đô thị hướng vịnh, đưa không gian mặt nước vào sâu trong các khu đô thị; khai thác điểm hội tụ của các suối nhỏ, tổ chức các khu trung tâm gắn với không gian mặt nước vịnh và mặt nước hồ; khuyến khích phát triển đô thị mật độ cao nhưng không nhất thiết là các công trình cao tầng

+ Khu vực Lạc An: Cải tạo nâng cấp các khu dân cư hiện hữu, bổ sung một số khu vực xây dựng mới như: Trung tâm hành chính, công trình dịch vụ công cộng…,

+ Kết hợp hoạt động sản xuất muối và hoạt động du lịch

- Khu vực 7: Khu vực phía Đông và Đông Bắc Hòn Hèo

Định hướng phát triển của vùng này là hình thành khu vực tập trung các cơ sở sản xuất công nghiệp có nhu cầu sử dụng cảng nước sâu Tổng quy mô diện tích đất công nghiệp, kho tàng và cảng trong vùng này là khoảng 1.855ha (chưa bao gồm diện tích mặt nước) Các cơ sở công nghiệp khai thác lợi thế cảng biển nước sâu như: đóng tàu, lọc hóa dầu, nhiệt điện,…

1.1.2 Đặc điểm địa hình ven bờ và đáy biển

1.1.2.1 Đặc điểm địa hình ven bờ

Vùng ven bờ VVP có đặc điểm địa hình khá đặc biệt: hầu như toàn bộ dải bờ phía Bắc, phía Tây, phía Nam của vịnh bị che chắn bởi các dãy núi có độ cao trung bình 700m Các sông bắt nguồn từ các dãy núi này đổ ra VVP đều có phương Tây Bắc

- Đông Nam, ngắn, dốc và lưu lượng biến đổi mạnh theo mùa (lũ vào mùa mưa và khô kiệt vào mùa khô) [22]

Trang 27

8

Do sự có mặt của bán đảo Hòn Gốm ở phía Đông Bắc, núi Tiên Du ở phía Nam cùng với bán đảo Hòn Khói, đảo Hòn Lớn, về mặt hình thái tổng thể VVP thực tế được cấu tạo bởi ba phần [27]:

- Phần vụng Bến Gỏi, độ sâu < 20m

- Phần vụng Lạch Cổ Cò và Cửa Bé, độ sâu < 20m

- Phần vịnh Vân Phong, độ sâu 20-30m

1.1.2.2 Đặc điểm địa hình đáy vịnh

Dựa vào hình thái, độ dốc và các mặt cắt địa hình, có thể phân đáy biển VVP ra

ba phần tương ứng với đáy vụng Bến Gỏi, đáy VVP và đáy lạch Cổ Cò - Cửa Bé Ranh giới phân định đáy VVP và đáy vụng Bến Gỏi là dãy đồi ngầm, bãi cạn và đảo kéo dài theo hướng vĩ tuyến

Địa hình vụng Bến Gỏi nhìn chung không phức tạp lắm, chỉ những nơi san hô phát triển, đáy vụng mới có sự gồ ghề, lồi lõm Độ sâu lớn nhất trong vụng đạt 18m Đặc điểm nổi bật và khác biệt với các thành phần đáy khác là sự phân bố các đường đẳng sâu theo một khoảng cách tương đối đồng đều, gần như song song với đường bờ

Do sự có mặt của các đảo Hòn Bịp, Hòn Mạo, Hòn Được, đáy vụng có thể phân ra 2 phần dưới dạng hai rãnh máng Một từ bờ Tây ra đến dãy đảo và rãnh kia từ đáy đảo đến bờ phía Đông vụng Đáy của các rãnh này bằng phẳng, hai bên bờ có độ dốc lớn Nhìn toàn cục, đáy vụng Bến Gỏi có độ sâu tăng dần từ bờ ra giữa và đỉnh ra cửa [22] Địa hình đáy VVP hoàn toàn khác với địa hình đáy vụng Bến Gỏi Hình thái đáy vịnh tương đối bằng phẳng tạo thành một máng lớn, lòng máng thoải, độ dốc nghiêng dần về phía cửa vịnh Nét đặc trưng của bờ mặt đáy vịnh được thể hiện rõ ràng trong

sự phân bố các đường đẳng sâu và độ dốc đáy Các đường đẳng sâu có dạng ngoằn nghèo, uốn lượn, phân khoảng không đều Ở phía Tây, chúng dày xít và gần song song với đường bờ, ở phía Đông các đường đẳng sâu giãn ra, mức độ ngoằn nghèo, uốn lượn cũng tăng lên rõ rệt Độ sâu tăng dần từ đỉnh ra cửa Do đặc điểm này cùng với hiện trạng bề mặt địa hình và độ dốc cho thấy có sự giao lưu của khối nước thuộc vụng Bến Gỏi chủ yếu qua lạch Cổ Cò - Cửa Bé Địa hình đáy lạch Cổ Cò, Cửa Bé được tạo ra do sự có mặt của đảo Hòn Lớn và bán đảo Hòn Gốm Địa hình đáy ở đây rất đơn giản: độ sâu tăng từ hai bờ lạch ra giữa dòng Trắc diện ngang hình chữ V với độ sâu

Trang 28

9

lớn nhất đạt hơn > 20m Do kích thước hẹp, tốc độ lưu thơng nước trong lạch lớn nên đáy lạch ít cĩ khả năng tích tụ vật liệu mới [27]

Hình 1.2 Địa hình đáy vịnh Vân Phong - Bến Gỏi (Nguồn: [28])

1.2 Nguồn lợi thủy sản ở vịnh Vân Phong

Theo kết quả nghiên cứu của Viện Hải dương học Nha Trang thì tại vịnh cĩ các loại hình sinh thái phong phú, khác nhau ở dưới biển, ven bờ, cửa sơng và các đảo, điển hình là loại hình sinh thái đáy cứng phủ bọc bởi san hơ và các vùng đáy mềm bùn cát cĩ năng suất sinh học cao Một trong các hệ sinh thái đặc trưng của VVP là rừng ngập mặn và thảm cỏ biển Các hệ sinh thái này gĩp phần quan trọng làm nên tính đa dạng sinh học trong vịnh Nhờ lớp phủ thực vật của đất ngập nước, sự cân bằng giữa

O2 và CO2 trong khí quyển khiến vi khí hậu địa phương được ổn định đặc biệt là nhiệt

độ và lượng mưa; làm giảm sức giĩ của bão và bào mịn đất của dịng chảy mặt và được coi như “bể lọc” tự nhiên, nĩ cĩ tác dụng giữ lại những chất lắng đọng và chất độc Ngồi ra khu vực này là nơi trú ngụ, kiếm ăn của các lồi thủy sản cĩ giá trị kinh

tế, đồng thời là nơi cung cấp nguồn giống quan trọng phục vụ cho nghề nuơi trồng thủy sản [28]

0 20 40 60 80 100

VT.IV

VT.V VT.VI

B.Đ H òn G ôm

VỤNG BẾN GỎI

VỊNH VĂN PHONG Xuân Thọ

Trang 29

19 loài Trong số 351 loài cá khảo sát được, có 68 loài có giá trị kinh tế như cá thu, cá ngừ, cá mú, cá cơm, cá trích, cá đối, cá phèn, cá nhồng…Trong 5 nghề khai thác chính

ở VVP, nghề lưới kéo (giã cào) đánh bắt được 237 loài, nghề lặn: 140 loài, lưới rê cố định tầng đáy (lưới rạn): 158 loài, lưới vây kết hợp ánh sáng (lưới giũ): 12 loài và lưới vây: 47 loài Số lượng loài khai thác trong vụ cá Nam (342 loài, chiếm 97,4%) cao hơn

so với vụ cá Bắc (269 loài, chiếm 76,6%) [19] Số lượng và cấu trúc thành phần loài cá tại VVP được thể hiện trong bảng 1.1

Bảng 1.1 Số lượng loài, giống và họ cá khai thác ở khu vực vịnh Vân Phong

0 351 100

(Nguồn: [19])

Trang 30

Hình 1

ế ả giả đ

đánh giá nhanh th

VVP ũng Ké (113 ha), H

ực có di

àn san hô s

sinh thái sinh thái r

ực có diệ

àn san hô sống phân b

sinh thái sinh thái r

ực có diệống phân b

sinh thái sinh thái r

ực có diệống phân b

sinh thái sinh thái r

ực có diệống phân b

sinh thái sinh thái rạ

ực có diện tích lống phân b

sinh thái ạ

ớc tính v

ng Ké (113 ha), H

ự ện tích lống phân b

ớc tính v

ng Ké (113 ha), H

ện tích lống phân b

ớc tính v

ng Ké (113 ha), H

ện tích lống phân bố

ớc tính v

ng Ké (113 ha), H

ện tích lớống phân bố

ớc tính v

ng Ké (113 ha), H

ện tích lớống phân bố

ớc tính v

ng Ké (113 ha), H

ện tích lớống phân bố

à Đụng

c trưng trong v

đ ều tra, nghi

ủa Viộng, không

ư Xuân T

à Đông Nam), ụng

ưng trong v

ều tra, nghi

ủa Viộng, không

ư Xuân TĐông Nam), B

ưng trong v

ều tra, nghi

ủa Việộng, không

ư Xuân TĐông Nam), B

ư Xuân TĐông Nam), Bế

ư Xuân TĐông Nam),

ư Xuân TĐông Nam),

ự, Ninh Phông Nam), Đ

ự, Ninh Phông Nam), Đ

ự, Ninh Phông Nam), Đ

ự, Ninh Phông Nam), Đi

p (107 ha) v

à các bãi san hô ch

nh Vân Phong

ứ ề phân bươđồng nhấ

ự, Ninh Phông Nam), Điệ

à dTrào, R

ịnh Vân Phong

ệ tinh v

ăm 2006 ghi nhảng 1.618 ha, trong

p (107 ha) và Xuân T

à các bãi san hô ch

nh Vân Phong

ứ ề phân bương đồng nhấ

ự, Ninh Ph

ệp S

à dTrào, R

ự, Ninh Ph

ệp S

à dọTrào, R

ự, Ninh Ph

ệp S

ọc bán Trào, R

ự, Ninh Ph

ệp S

c bán Trào, R

ất và ch, Ninh Phư

ệp Sơ

c bán Trào, R

ơn, H

c bán Trào, R

òn Ông, Hòn

òn Gình 1.3)

òn Ông, Hòn

òn Gốình 1.3)

ồn:

ết hợ

ậ ổng diệ

đó các khu vự (240 ha) [

ết và có r

ện tích rạn san hô v

[26

ế ập trung ởịnh, xung quanh các

òn Ông, Hòn

ốm (Khình 1.3)

ồn:

ết hợổng diện tích r

òn Ông, Hòn

ốm (Khình 1.3)

ồn:

ết hợổng diện tích r

òn Ông, Hòn

ốm (Khình 1.3)

ập trung ởịnh, xung quanh các

òn Ông, Hòn

ốm (Khình 1.3)

ập trung ở các khu vịnh, xung quanh các

òn Ông, Hòn Đ

ốm (Khình 1.3)

ập trung ở các khu vịnh, xung quanh các

Đen, H

ốm (Khảình 1.3)

26

ế ợp vớ

ện tích rạ

ực có di Tuy nhiên,

à có rả

ạn san hô vcho th

ở các khu vịnh, xung quanh các

ải rác m

ạn san hô vcho th

ải rác m

ạn san hô vcho th

ải rác m

ạn san hô vcho th

ải rác m

ạn san hô vcho th

ải rác mộ

ạn san hô vcho thấ

ới khảo sát

ạn san hô

ện tích Tuy nhiên,

ải rác một số

ào các

ấy, rạ các khu vự

nh, xung quanh các

òn Mương,

ớ ảo sát

ạn san hô

ện tích Tuy nhiên,

ào các

ấy, rạ các khu vự

nh, xung quanh các

òn Mương,

ớ ảo sát

ạn san hô

ện tích Tuy nhiên,

ào các

ấy, rạn các khu vực

nh, xung quanh các

òn Mỹương,

ớ ảo sát

ạn san hô

ện tích Tuy nhiên, ở

Trang 31

12

Các rạn san hô trong vịnh không còn duy trì tình trạng tốt với độ phủ san hô sống chỉ xếp ở mức trung bình (26,1 ± 3,6%), trong đó san hô cứng chiếm ưu thế (19,7 ± 3,3%) và san hô mềm chiếm không đáng kể (6,4 ± 2,3%) Các khu vực có độ phủ san

hô cứng cao gồm Hòn Đỏ, Tây Rạn Trào, Bắc Mỹ Giang và Lạch Cổ Cò, trong khi đó

độ phủ san hô mềm có giá trị cao tại Cùm Meo, Bắc Rạn Trào, Lạch Cổ Cò (bảng 1.2) Một số khu vực có tình trạng rạn còn duy trì tương đối tốt là Rạn Trào, Hòn Đen, Bãi Tre, Lạch Cổ Cò, Hòn Mỹ Giang và Hòn Đỏ Việc khai thác quá mức, khai thác hủy diệt, sự bùng nổ của sinh vật địch hại (sao biển gai, ốc gai), lắng đọng trầm tích, ô nhiễm được xem là những tác động làm suy giảm chất lượng và gây suy thoái các rạn san hô ở đây [26]

Bảng 1.2 Độ phủ san hô (%) các thành phần nền đáy chủ yếu tại các trạm khảo

Sai số chuẩn (s.e.) 3,6 3,3 2,3 0,2 0,1 2,6 0,9 1,8 0,4 3,3 1,7

(Nguồn: [26])

Chú thích: LC: san hô sống; HC: san hô cứng; SC: san hô mềm; RKC: san hô mới chết; DCA: san hô chết phủ rong; FS: rong lớn; CA: rong vôi; TA: rong sợi; SP: hải miên; RC: đá, RB: san hô vỡ vụn

1.3.2 Rừng ngập mặn và thảm cỏ biển

Kết quả nghiên cứu hiện trạng, biến động của rừng ngập mặn và thảm cỏ biển ở VVP của Nguyễn Xuân Hoà, Nguyễn Nhật Như Thuỷ năm 2013 [18] cho thấy, thành

Trang 32

13

phần loài cây ngập mặn ở VVP khá nghèo với 24 loài được xác định, trong đó có 14

loài cây ngập mặn thật sự (true mangroves) Các loài đước (Rhizophora apiculata), giá (Excoecaria agallocha), bần trắng (Sonneratia alba), mắm trắng (Avicennia alba), mắm biển (Avicennia marina) rất phổ biến (bảng 1.3) Diện tích rừng ngập mặn đã bị

suy giảm nghiêm trọng, hiện chỉ còn các dải rừng nhỏ hẹp phân bố rất rải rác dọc theo đường bờ biển, sông, lạch và trong vùng ao, đìa nuôi thủy sản ở các xã Vạn Thọ, Vạn Khánh, Vạn Hưng, Ninh Thọ với tổng diện tích khoảng 17,7 ha (hình 1.4) Chỉ còn một số khu vực phân bố rừng ngập mặn cần được quan tâm quản lý và phục hồi gồm: Khu vực Tuần Lễ (xã Vạn Thọ, huyện Vạn Ninh) và khu vực vùng cửa sông Xuân Tự (xã Vạn Hưng) [18]

Hình 1.4 Phân bố rừng ngập mặn, thảm cỏ biển ở vịnh Vân Phong (Nguồn: [18])

Trang 33

14

Bảng 1.3 Thành phần loài cây ngập mặn ở vịnh Vân Phong

(Nguồn: [18])

TT Tên khoa học Tên Việt Nam

Các loài ngập mặn chủ yếu (true mangroves)

Họ rau đắng (AIZOACEAE)

Họ mắm (AVICENNIACEAE)

Họ dơn nem (MYRSINACEAE)

Họ cau dừa (PALMAE)

9 Bruguiera gymnorrhiza (L.) Lam

Họ thầu dầu (EUPHORBIACEAE)

Họ bần (SONNERATIACEAE)

Những loài tham gia rừng ngập mặn (associate mangroves)

Họ bìm bìm (CONVOVULACEAE)

Họ cỏ roi ngựa (VERBENACEAE)

Họ gai me (SALVADORACEAE)

Họ dứa dại (PANDANACEAE)

Họ đậu (FABACEAE)

Trang 34

15

Cỏ biển ở VVP khá đa dạng với 9 loài cỏ biển được xác định (bảng 1.4) Trong

đó các loài cỏ lá dừa (Enhalus acoroides), cỏ vích (Thalassia hemprichii) rất phổ biến

và thường chiếm ưu thế trong các thảm cỏ biển

Bảng 1.4 Thành phần loài cỏ biển ở vịnh Vân Phong

TT Tên khoa học Tên Việt Nam

Họ Hydrocharitaceae

4 Thalassia hemprichii (Ehrenberg) Ascherson Cỏ vích, cỏ bò biển

Họ Cymodoceaceae

6 Halodule uninervis (Forskaal) Ascherson Cỏ hẹ ba răng

(Nguồn: [18])

Các thảm cỏ biển có diện tích lớn được thấy phân bố ở vùng biển ven bờ thôn Xuân Tự - Xuân Hà (xã Vạn Hưng), Hòn Bịp, Tuần Lễ - Xóm Mới (xã Vạn Thọ), vụng Hòn Khói (xã Ninh Thọ), Mỹ Giang (xã Ninh Phước) với tổng diện tích khoảng

600 ha (bảng 1.5)

Bảng 1.5 Khu vực phân bố và diện tích các thảm cỏ biển ở vịnh Vân Phong

Trang 35

16

Bảng 1.6 Mật độ và độ phủ của một số loại cỏ biển phổ biến ở vịnh Vân Phong

Địa điểm Tên loài (cây/mMật độ 2) Độ phủ (%)

(Nguồn: [18])

Dựa trên kết quả phân tích ảnh viễn thám của Nguyễn Xuân Hoà về sự biến động rừng ngập mặn ở các thời điểm khác nhau [17] cho thấy: năm 2001 diện tích rừng ngập mặn Tuần Lễ có khoảng 15 ha, đến năm 2009 chỉ còn lại 8,83 ha, trong đó nhiều cây bần cổ thụ bị chết do lấp đất làm nhà, xây dựng ao tôm cản trở lưu thông nước biển Trong đợt khảo sát vào tháng 6/2013 đã ghi nhận khu rừng ngập mặn ở Tuần Lễ tiếp tục bị thu hẹp do sự lấn chiếm, san nền làm nhà cửa Thảm cỏ biển ở khu vực trước thôn Mỹ Giang và Tây Nam hòn Mỹ Giang đã bị biến mất, thảm cỏ biển còn lại phía Đông hòn Mỹ Giang có mật độ và độ phủ rất thấp (diện tích thảm cỏ biển ở Mỹ Giang chỉ còn khoảng 24 ha); có sự suy thoái đáng kể về diện tích và cấu trúc của các thảm cỏ biển tại Bến Rong (Tuần Lễ, xã Vạn Thọ) và Xuân Hà (xã Vạn Hưng), VVP theo thời gian giữa năm 2007 và 2013 [18]

Sự đa dạng về hệ sinh thái (động vật, thực vật phù du) ở VVP là điều kiện để một

số hộ ngư dân làm nghề khai thác thuỷ sản ven bờ chuyển sang làm nghề trồng rong tại VVP Kết quả khảo sát về hiệu quả của nghề trồng rong tại VVP được thể hiện trong phụ lục 2

Trang 36

17

1.4 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

1.4.1 Các công trình nghiên cứu ngoài nước

1.4.1.1 Nghiên cứu áp dụng các mô hình toán và khai thác theo hạn ngạch trong

quản lý khai thác thuỷ sản

Trong tài liệu "Đánh giá trữ lượng đàn cá nhiệt đới" của Per Sparre và Siebren

C Venema, năm 1992 [49] đã chỉ ra rằng: đứng trước sự gia tăng số lượng tàu thuyền khai thác thuỷ sản các nhà nghiên cứu về lĩnh vực nghề cá đã tiến hành nghiên cứu một số mô hình toán học để áp dụng trong công tác quản lý nguồn lợi thuỷ sản và ứng dụng Các mô hình này là sự kết hợp giữa sinh học và kinh tế Sự phát triển mô hình động học quần thể của Beverton và Holt (1957) đã góp phần quan trọng trong khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Trong các mô hình này có sự kết hợp kinh tế, xã hội

và tự nhiên đã đưa đến khái niệm mới trong nghiên cứu nguồn lợi: kinh tế sinh học

Mô hình động vật quần thể của Beverton, Holt, Gordon, Schaefer và Fox là những mô hình đang được sử dụng rộng rãi trong phân tích kinh tế thuỷ sản, đặc biệt

là ở các nước nhiệt đới nơi có nghề cá đa loài và khó dự báo trữ lượng chính xác (Gordon, 1954) Các mô hình cho phép tính toán hiệu quả kinh tế và sinh học trong thuỷ sản, khả năng dự báo, lập kế hoạch và điều chỉnh số lượng thuyền và cường lực khai thác

Việc phân tích trạng thái khai thác và trữ lượng khai thác có ý nghĩa vô cùng quan trọng Trên quan điểm thực tế thì mối quan hệ giữa trữ lượng, cường độ và sản lượng có thể khai thác là quan tâm lớn nhất Mối quan hệ này đã được kiểm nghiệm bằng lý thuyết và thực tiễn nghề cá chứng minh Quan hệ này cho phép đánh giá trữ lượng cá, nền tảng của đánh bắt trong tương lai, thông qua sản lượng và cường độ khai thác Ngoài ra, dựa vào trữ lượng có thể xác định cường độ khai thác đảm bảo theo kế hoạch và giá thành hợp lý

Per Sparre và Siebren C Venema [49] cũng đề cập đến việc đánh giá trữ lượng dựa vào sản lượng và cường lực khai thác Trong đó, mô hình Schaefer và mô hình Fox là hai mô hình chính trong mô hình Holistic Các mô hình cũng dựa trên các mô hình phân tích và lý thuyết cơ bản của F.I Baranov Đặc điểm của các mô hình toán này là đơn giản, yêu cầu ít số liệu hơn nhằm dự báo sơ bộ đàn cá khai thác và cũng phù hợp, áp dụng phổ biến với nghề cá nước ta có đặc điểm đa nghề, đa loài Hai mô

Trang 37

18

hình này được áp dụng khi có các số liệu đánh giá về tổng sản lượng đàn cá, hiệu quả khai thác (sản lượng/cường lực khai thác) và cường lực khai thác của nhiều năm Kết quả tính toán sẽ có độ tin cậy hơn khi số liệu thu thập của các năm càng nhiều Ở Châu

Á, mô hình này đã được sử dụng để tính toán giá trị cường lực và sản lượng khai thác bền vững tối đa cho nghề khai thác cá thu ở Campuchia trên cơ sở sử dụng giá trị cường lực khai thác và sản lượng từ 1996-2006 [46]

Bên cạnh hướng nghiên cứu xây dựng các mô hình toán, một số nhà nghiên cứu cũng đã nghiên cứu và xây dựng hạn ngạch khai thác để áp dụng vào quản lý nguồn lợi thuỷ sản Đầu những năm 1980, do nguồn lợi thuỷ sản càng ít trong khi đó số lượng thuyền khai thác quá nhiều, chính phủ New Zealand nhận thấy rằng cần phải có một hệ thống quản lý mới trong khai thác thuỷ sản Sau 2 năm lập kế hoạch và thẩm định, hệ thống quản lý hạn ngạch được áp dụng vào tháng 10/1986 Nguyên tắc của khai thác hạn ngạch là các cá nhân hay công ty đăng ký sẽ được quyền khai thác một số lượng nhất định đối với một loài nào đó Hạn ngạch đã trở thành một dạng tài sản và có thể cho thuê, bán và chuyển nhượng [45]

Hàng năm các nhà khoa học và các ngành khai thác sẽ cùng nhau đánh giá trữ lượng của từng loài Sau đó quy định hạn ngạch cho phép khai thác cho ngư dân và công ty Khi đã khai thác đủ hạn ngạch, người này phải dừng hoặc có thể mua hạn ngạch của người khác Thế nhưng số lượng khai thác thực tế thường lớn hơn hạn ngạch cho phép Những trường hợp này phải nộp phạt hoặc phải trả tiền thuế rất cao theo sản lượng dôi ra [45]

Theo sau hệ thống quản lý khai thác bằng hạn ngạch, trong những thập niên qua

có nhiều quốc gia như Canada, Úc, Chile, Namibia và Mỹ đã áp dụng thành công hệ thống quản lý định mức khai thác (tổng khối lượng các loài) cá nhân Thông qua quy định này, người dân có thể chuyển nhượng, bán hoặc cho thuê định mức khai thác như tài sản của mình Với cách thức quản lý này, có nhiều dẫn chứng cho thấy trữ lượng quần thể đã được hồi phục [40,47] Các nghiên cứu về hệ thống quản lý định mức khai thác theo loài của New Zealand cho thấy giá trị chuyển nhượng quyền khai thác được nâng cao Trữ lượng quần thể được hồi phục ở nhiều vùng khác nhau khi áp dụng hệ thống quản lý này Nhìn chung, trữ lượng quần thể đã ổn định và một số loài có biểu hiện gia tăng [48]

Trang 38

19

Trong thực tế, quản lý khai thác theo hạn ngạch chỉ tốt khi chúng ta có đầy đủ

cơ sở dữ liệu về trữ lượng cá, tốc độ khôi phục quần thể, tỷ lệ tử vong, mức đe doạ sinh thái Tuy nhiên hầu hết chúng ta không có dữ liệu chính xác như vậy và quản lý khai thác theo hạn ngạch chỉ mang tính dự báo khoa học Hầu hết các nghiên cứu về trữ lượng nguồn lợi chỉ tập trung đánh giá đơn loài mà bỏ qua tác động đa loài [45]

- Có thể sử dụng các mô hình toán học đã được khảo nghiệm ở một số nước như

mô hình Schaefer, mô hình Fox để nghiên cứu quản lý khai thác thủy sản có tính đa loài, đa nghề Tuy nhiên, để tăng độ tin cậy của các phép tính từ mô hình thì phải có

bộ dữ liệu thu thập nhiều năm

- Từ việc nghiên cứu đánh giá được trữ lượng và nguồn lợi thủy sản, một số nước

đã quản lý khai thác thủy sản bằng qui định cấp hạn ngạch khai thác đối với một loài nào đó hoặc định mức khai thác tổng số lượng các loài cho các công ty và cá nhân thực hiện như New Zealand, Canada, Úc, Chi lê, Mỹ… Nhờ có quy định khai thác theo hạn ngạch mà trữ lượng một số loài thủy sản đã được hồi phục và có điều kiện phát triển

- Tuy nhiên, dữ liệu phục vụ cho việc xây dựng hạn ngạch còn hạn chế nhiều mặt, độ chính xác chưa cao nên hạn ngạch chỉ thiên về ở góc độ dự báo khoa học

1.4.1.2 Các nghiên cứu về cường lực và sản lượng khai thác bền vững tối đa

Để đưa ra được cơ sở khoa học nhằm quản lý và phát triển nghề khai thác hải sản một cách hợp lý, nhiều nghiên cứu trên thế giới về xác định cường lực và sản lượng khai thác bền vững cho các vùng biển nghiên cứu đã được triển khai thực hiện Một số mô hình kinh tế sinh học đã được áp dụng để tính toán sản lượng, cường lực khai thác bền vững tối đa như các mô hình sản lượng thặng dư Schaefer (1954); Fox (1975); biểu thức Gulland; …[44]

* Trong tài liệu "Đánh giá trữ lượng đàn cá vùng nhiệt đới" [49] đã cho thấy:

tùy theo đặc điểm nghề cá từng khu vực nghiên cứu các nhà khoa học sử dụng mô hình

Trang 39

20

cho phù hợp Để xác định sản lượng và cường lực khai thác bền vững tối đa cho nghề khai thác cá đáy ở vùng biển Java - Indonesia, các nhà khoa học đã sử dụng mô hình Schaefer và Fox dựa trên chuỗi số liệu điều tra nghề cá đáy ở ngoài khơi vùng ven bờ Bắc của Java trong giai đoạn từ 1969 - 1977, các đội tàu đưa vào tính toán đều được

quy chuẩn về một đội tàu chuẩn nhất định Kết quả nghiên cứu cho thấy:

- Sản lượng bền vững tối đa ở khu vực này đạt 65.800 tấn tương ứng với cường lực khai thác là 1.235 tàu chuẩn (tính theo mô hình Schaefer); 60.900 tấn tương ứng với cường lực khai thác là 1.274 tàu chuẩn (tính theo mô hình Fox)

- Cường lực khai thác tại tính toán theo mô hình Schaefer, Fox đã vượt ngưỡng cường lực khai thác bền vững tối đa

* Công trình nghiên cứu "Tiềm năng quản lý nguồn lợi thủy sản nghề khai thác

cá Thu ở Campuchia" của tác giả Em Puthy, năm 2007 [46]

Tác giả đã sử dụng mô hình Schaefer và Fox để tính toán cường lực, sản lượng khai thác bền vững tối đa của nghề khai thác cá thu ở Campuchia trên cơ sở sử dụng giá trị cường lực khai thác và sản lượng từ 1996-2006 Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra: Cường lực khai thác bền vững tối đa tính theo mô hình Schaefer là 152 tàu, tính theo

mô hình Fox là 151 tàu Giá trị cường lực khai thác bền vững tối đa tính toán theo hai

mô hình đã vượt quá giá trị cường lực khai thác bền vững tối đa của năm 2005 Sản lượng khai thác bền vững tối đa tính theo mô hình Schaefer là 5876 tấn, tính theo mô hình Fox là 5249 tấn Sản lượng khai thác hiện tại thấp hơn sản lượng khai thác bền vững tối đa tính toán theo mô hình Schaefer và Fox

* Công trình nghiên cứu "Quản lý cường lực khai thác ở Trung Quốc: Lý thuyết và quan điểm thực tiễn" của tác giả Huiguo Yu và Yunjun Yu, năm 2008 [51]

Phương pháp nghiên cứu của tác giả sử dụng là quy hoạch thực nghiệm căn cứ vào số liệu về cường lực, sản lượng và khả năng cho phép khai thác nguồn lợi trên các vùng biển của Trung Quốc giai đoạn 1979-2003 Kết quả nghiên cứu cho thấy: để đảm bảo cường lực khai thác phù hợp là 192.390 tàu vào năm 2010 so với năm 2002 (là 222.390 tàu) thì cần phải thu hồi giấy phép và tháo dỡ khoảng 30.000 tàu (giảm 3.750 tàu mỗi năm) Tổng công suất tàu thuyền giảm 1.725.472 CV, từ 17.254.722 CV cuối năm 2002 xuống còn 15.529.250 CV năm 2010 (giảm 215.684 CV mỗi năm) Nhóm nghiên cứu đã xác định được cường lực khai thác phù hợp trên cơ sở khả năng cho phép khai thác nguồn lợi trên các vùng biển của Trung Quốc Tuy nhiên, số lượng tàu

Trang 40

21

thuyền khai thác ở vùng biển ven bờ quá nhiều cùng với việc thực thi các chính sách quản lý tàu thuyền khai thác thuỷ sản chưa hiệu quả nên tình hình khai thác quá mức nguồn lợi thuỷ sản ở Trung Quốc vẫn gia tăng

* Công trình "Sử dụng mô hình sản xuất thặng dư đa loài để ước lượng sản lượng bền vững tối đa mức độ hệ sinh thái", của tác giả Franz, Mueter J and Bernard,

Megrey A., năm 2006 [43]

Nhóm nghiên cứu sử dụng mô hình sản xuất thặng dư Graham-Schaefer và mô hình Pella-Tomlinson trên cơ sở số liệu về sinh khối và sản lượng giai đoạn 1977-2004

để tính toán giá trị sản lượng khai thác bền vững tối đa của nghề khai thác cá đáy ở phía Đông biển Bering (đảo Aleutian) và vịnh Alaska Kết quả nghiên cứu cho thấy giá trị sản lượng khai thác bền vững tối đa ở Aleutian khoảng 2,5 triệu tấn và ở vịnh Alaska là 330 nghìn tấn Tuy nhiên, giá trị sản lượng khai thác bền vững tối đa tính toán cho giai đoạn 1977-2004 nhỏ hơn nhiều so giá trị sản lượng khai thác bền vững tối đa đã tính toán trước đây Do đó, giá trị sản lượng khai thác bền vững tối đa cho Vịnh Alaska cần phải được đánh giá lại để phản ánh đúng với điều kiện thực tế hiện nay

* Công trình "Ước tính sản lượng bền vững tối đa của nghề đánh bắt cá chẽm

ở vùng biển phía bắc Ả Rập" của tác giả Memon và cộng tác viên [44]

Nhóm nghiên cứu đã sử dụng các mô hình Fox, Schaefer và Pell-Tomlinson với

ba giả định về sai số để tính toán giá trị sản lượng khai thác bền vững tối đa (đối với nghề khai thác cá chẽm của Pakistan ở vùng biển phía bắc Ả Rập) trên cơ sở dữ liệu về cường lực khai thác từ năm 1995-2009 Kết quả tính toán giá trị sản lượng khai thác bền vững tối đa (bằng phần mềm ASPIC) khi sử dụng mô hình Schaefer là 118 ± 10,856 tấn và Fox là 109±10,384 tấn; trong khi đó giá trị tính toán sản lượng khai thác bền vững tối đa (bằng phần mềm CEDA) đối với ba mô hình Schaefer, Fox và Pell-Tomlinson là 107-117±(8,131-15,206) tấn Các giá trị tính toán sản lượng khai thác bền vững tối đa của nghề khai thác cá chẽm theo ba mô hình trên đều cho thấy sản lượng khai thác hiện tại vượt quá sản lượng khai thác bền vững tối đa Nhóm nghiên cứu cũng đề nghị điều chỉnh giảm cường lực khai thác đối với nghề khai thác cá chẽm của Pakistan

Nhận xét:

Ngày đăng: 29/06/2017, 16:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tác An (2005), Nghiên cứu các giải pháp bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái rạn san hô, cỏ biển và khắc phục ô nhiễm môi trường biển tự sinh, Báo cáo tổng kết đề tài cấp Nhà nước KC 09-07, Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các giải pháp bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái rạn san hô, cỏ biển và khắc phục ô nhiễm môi trường biển tự sinh
Tác giả: Nguyễn Tác An
Năm: 2005
2. Báo điện tử Khánh Hoà, Đẩy lùi nạn khai thác san hô trái phép, truy cập ngày 15/8/2016, tại trang web http://baokhanhhoa.com.vn/xa-hoi/201311/xa-van-hung-van-ninh-khanh-hoa-day-lui-nan-khai-thac-san-ho-trai-phep-2272927/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy lùi nạn khai thác san hô trái phép
3. Báo điện tử Tổng Cục thuỷ sản, Đừng để tận diệt san hô, truy cập ngày 15/8/2016, tại trang web http://www.fistenet.gov.vn/d-khai-thac-bao-ve/b-bao-ve-nguon-loi/111ung-111e-tan-diet-san-ho/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đừng để tận diệt san hô
4. Hoàng Xuân Bền (2005), Nghiên cứu phân vùng chức năng cho khu bảo tồn Biển Rạn Trào - Vạn Ninh, Báo cáo tổng kết đề tài, Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phân vùng chức năng cho khu bảo tồn Biển Rạn Trào - Vạn Ninh, Báo cáo tổng kết đề tài
Tác giả: Hoàng Xuân Bền
Năm: 2005
5. Nguyễn Quang Vinh Bình (2008), Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý dựa vào cộng đồng cho nghề cá quy mô nhỏ tỉnh Thừa Thiên Huế, Luận án Tiến sĩ kỹ thuật, Trường Đại học Nha Trang, Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý dựa vào cộng đồng cho nghề cá quy mô nhỏ tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Nguyễn Quang Vinh Bình
Năm: 2008
6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2008), Thông tư số 62/2008/TT-BNN ngày 20/5/2008 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02/2006/TT- BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2005/NĐ - CP ngày 4 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 62/2008/TT-BNN ngày 20/5/2008 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2005/NĐ - CP ngày 4 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2008
7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2010), Thông tư số 48/2010/TT- BNNPTNT, ngày 11/8/2010 về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thuỷ sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 48/2010/TT-BNNPTNT, ngày 11/8/2010 về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thuỷ sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2010
8. Bộ Thuỷ sản (2006), Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2005/NĐ - CP ngày 4 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2005/NĐ - CP ngày 4 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản
Tác giả: Bộ Thuỷ sản
Năm: 2006
9. Thái Ngọc Chiến (2010), Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển bền vững nghề khai thác hải sản ven bờ Việt Nam, Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ, Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển bền vững nghề khai thác hải sản ven bờ Việt Nam
Tác giả: Thái Ngọc Chiến
Năm: 2010
10. Chính phủ (2005), Nghị định Chính phủ số 66/2005/NĐ-CP, ngày 19 tháng 05 năm 2005 về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định Chính phủ số 66/2005/NĐ-CP, ngày 19 tháng 05 năm 2005 về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
11. Chính phủ (2006), Quyết định số 92/2006/QĐ-TTg ngày 25/4/2006 về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Vân Phong, tỉnh Khánh Hoà, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 92/2006/QĐ-TTg ngày 25/4/2006 về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Vân Phong, tỉnh Khánh Hoà
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
12. Chính phủ (2010), Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
13. Chính phủ (2013), Quyết định 1445/QĐ-TTg, ngày 16/8/2013 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển thuỷ sản Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1445/QĐ-TTg, ngày 16/8/2013 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển thuỷ sản Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
14. Chính phủ (2014), Nghị định số 67/2014/NĐ-CP, ngày 07 tháng 7 năm 2014 về một số chính sách phát triển thuỷ sản, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 67/2014/NĐ-CP, ngày 07 tháng 7 năm 2014 về một số chính sách phát triển thuỷ sản
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
15. Chính phủ (2014), Quyết định số 380/QĐ-TTg ngày 17/3/2014 về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Phong, tỉnh Khánh Hoà đến năm 2030, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 380/QĐ-TTg ngày 17/3/2014 về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Phong, tỉnh Khánh Hoà đến năm 2030
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
16. Phan Thị Dung (2009), "Chỉ số đánh giá phát triển bền vững trong khai thác thuỷ sản vùng duyên hải Nam Trung Bộ", Tạp chí Khoa học - Công nghệ thuỷ sản, (Số đặc biệt 2009), tr. 253-258 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ số đánh giá phát triển bền vững trong khai thác thuỷ sản vùng duyên hải Nam Trung Bộ
Tác giả: Phan Thị Dung
Năm: 2009
17. Nguyễn Xuân Hoà (2010), Điều tra, thống kê diện tích, thành phần loài, đánh giá hiện trạng phân bố hệ sinh thái rừng ngập mặn, thảm cỏ biển và vai trò của chúng đối với kinh tế- xã hội, môi trường ở vùng biển ven bờ tỉnh Khánh Hòa- Đề xuất giải pháp quản lý và sử dụng bền vững, Báo cáo tổng kết dự án, Viện Hải dương học Nha Trang, Khánh Hoà Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra, thống kê diện tích, thành phần loài, đánh giá hiện trạng phân bố hệ sinh thái rừng ngập mặn, thảm cỏ biển và vai trò của chúng đối với kinh tế- xã hội, môi trường ở vùng biển ven bờ tỉnh Khánh Hòa- Đề xuất giải pháp quản lý và sử dụng bền vững
Tác giả: Nguyễn Xuân Hoà
Năm: 2010
18. Nguyễn Xuân Hoà, Nguyễn Nhật Như Thuỷ (2014), "Hiện trạng và xu thế biến động của rừng ngập mặn và thảm cỏ biển ở vịnh Vân Phong, tỉnh Khánh Hoà", Tuyển tập Nghiên cứu biển, 20, tr. 135-147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng và xu thế biến động của rừng ngập mặn và thảm cỏ biển ở vịnh Vân Phong, tỉnh Khánh Hoà
Tác giả: Nguyễn Xuân Hoà, Nguyễn Nhật Như Thuỷ
Năm: 2014
19. Trần Thị Hồng Hoa, Võ Văn Quang, Nguyễn Phi Uy Vũ, Lê Thị Thu Thảo, Trần Công Thịnh (2014), "Thành phần loài cá khai thác ở vịnh Vân Phong, tỉnh Khánh Hoà", Tuyển tập Nghiên cứu biển, 20, tr. 70-89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần loài cá khai thác ở vịnh Vân Phong, tỉnh Khánh Hoà
Tác giả: Trần Thị Hồng Hoa, Võ Văn Quang, Nguyễn Phi Uy Vũ, Lê Thị Thu Thảo, Trần Công Thịnh
Năm: 2014
21. Nguyễn Quang Hùng (2011), Nghiên cứu, đánh giá nguồn lợi thuỷ sản và đa dạng sinh học của một số vùng rừng ngập mặn điển hình để khai thác hợp lý và phát triển bền vững, Báo cáo tổng kết đề tài cấp Nhà nước, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, đánh giá nguồn lợi thuỷ sản và đa dạng sinh học của một số vùng rừng ngập mặn điển hình để khai thác hợp lý và phát triển bền vững
Tác giả: Nguyễn Quang Hùng
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Vị trí địa lý vịnh Vân Phong - Bến Gỏi (Nguồn: [28]) - Giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại vịnh vân phong tỉnh khánh hòa
Hình 1.1. Vị trí địa lý vịnh Vân Phong - Bến Gỏi (Nguồn: [28]) (Trang 23)
Hình 1.2. Địa hình đáy vịnh Vân Phong - Bến Gỏi (Nguồn: [28]) - Giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại vịnh vân phong tỉnh khánh hòa
Hình 1.2. Địa hình đáy vịnh Vân Phong - Bến Gỏi (Nguồn: [28]) (Trang 28)
Bảng 1.1. Số lượng loài, giống và họ cá khai thác ở khu vực vịnh Vân Phong - Giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại vịnh vân phong tỉnh khánh hòa
Bảng 1.1. Số lượng loài, giống và họ cá khai thác ở khu vực vịnh Vân Phong (Trang 29)
Hình 1.4. Phân bố rừng ngập mặn, thảm cỏ biển ở vịnh Vân Phong (Nguồn: [18]) - Giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại vịnh vân phong tỉnh khánh hòa
Hình 1.4. Phân bố rừng ngập mặn, thảm cỏ biển ở vịnh Vân Phong (Nguồn: [18]) (Trang 32)
Bảng 3.1. Thống kê tàu thuyền của các địa phương ven bờ vịnh Vân Phong - Giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại vịnh vân phong tỉnh khánh hòa
Bảng 3.1. Thống kê tàu thuyền của các địa phương ven bờ vịnh Vân Phong (Trang 79)
Bảng 3.4. Cơ cấu tàu thuyền thực tế khai thác tại vịnh Vân Phong theo nghề và - Giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại vịnh vân phong tỉnh khánh hòa
Bảng 3.4. Cơ cấu tàu thuyền thực tế khai thác tại vịnh Vân Phong theo nghề và (Trang 82)
Bảng 3.15. Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên trên tàu khai thác thuỷ sản - Giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại vịnh vân phong tỉnh khánh hòa
Bảng 3.15. Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên trên tàu khai thác thuỷ sản (Trang 92)
Bảng 3.18. Năng suất khai thác bình quân của 1 tàu trong ngày - Giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại vịnh vân phong tỉnh khánh hòa
Bảng 3.18. Năng suất khai thác bình quân của 1 tàu trong ngày (Trang 94)
Bảng 3.17. Tỷ lệ sản phẩm khai thác trên mẻ lưới bình quân - Giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại vịnh vân phong tỉnh khánh hòa
Bảng 3.17. Tỷ lệ sản phẩm khai thác trên mẻ lưới bình quân (Trang 94)
Bảng 3.23. Thống kê các vụ vi phạm và hình thức vi phạm của các tàu khai thác - Giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại vịnh vân phong tỉnh khánh hòa
Bảng 3.23. Thống kê các vụ vi phạm và hình thức vi phạm của các tàu khai thác (Trang 100)
Bảng 3.28. Nhận thức về hình thức khai thác thủy sản có hại cho môi trường - Giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại vịnh vân phong tỉnh khánh hòa
Bảng 3.28. Nhận thức về hình thức khai thác thủy sản có hại cho môi trường (Trang 104)
Hình 3.5. Tương quan giữa CPUE và - Giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại vịnh vân phong tỉnh khánh hòa
Hình 3.5. Tương quan giữa CPUE và (Trang 111)
Bảng 3.43. Cường lực và sản lượng khai thác phù hợp ở vịnh Vân Phong - Giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại vịnh vân phong tỉnh khánh hòa
Bảng 3.43. Cường lực và sản lượng khai thác phù hợp ở vịnh Vân Phong (Trang 129)
Bảng 3.44. Điều chỉnh cường lực khai thác của các nghề - Giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại vịnh vân phong tỉnh khánh hòa
Bảng 3.44. Điều chỉnh cường lực khai thác của các nghề (Trang 130)
1  Sơ đồ vị trí vịnh Vân Phong  1 - Giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại vịnh vân phong tỉnh khánh hòa
1 Sơ đồ vị trí vịnh Vân Phong 1 (Trang 154)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w