ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH VŨ MINH TÂM ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CĂNG THẲNG TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO TỈNH QUẢNG NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ BI
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
VŨ MINH TÂM
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CĂNG THẲNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
CHO TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Hà Nội, 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
VŨ MINH TÂM
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CĂNG THẲNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
CHO TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Huỳnh Thị Lan Hương
Hà Nội, 2017
Trang 3Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Vũ Minh Tâm
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ với đề tài “Đánh giá mức độ căng thẳng tài nguyên nước dưới tác động biến đổi khí hậu cho tỉnh Quảng Nam” đã được hoàn thành Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè và gia đình
Trước hết tác giả luận văn xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo PGS.TS Huỳnh Thị Lan Hương đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tác giả cũng chân thành cảm ơn tới các anh chị đồng nghiệp, bạn bè ở Trung tâm Nghiên cứu Biến đổi khí hậu, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu đã hỗ trợ chuyên môn, thu thập tài liệu liên quan để luận văn được hoàn thành
Xin gửi lời cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ Khoa các Khoa học liên ngành - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện và hướng dẫn tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện luận văn
Trong khuôn khổ một luận văn, do thời gian và điều kiện hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô và các đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Vũ Minh Tâm
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH x
MỞ ĐẦU xi
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1
1.1 Tổng quan về chỉ số căng thẳng tài nguyên nước 1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2 Tổng quan tài liệu nước ngoài 1
1.1.3 Tổng quan tài liệu trong nước 5
1.2 Một số thông tin tỉnh Quảng Nam 7
1.2.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Nam 7
1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam 10
1.2.3 Các thiên tai thường xảy ra tại Quảng Nam 14
1.2.4 Hiện trạng thiếu nước và khô hạn trong mùa cạn tại tỉnh Quảng Nam…… 17
1.2.5 Biến đổi khí hậu và kịch bản biến đổi khí hậu 21
1.2.5.1 Biến đổi khí hậu tại tỉnh Quảng Nam trong những năm gần đây 21
1.2.5.2 Lựa chọn kịch bản biến đổi khí hậu 27
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN SỐ LIỆU 32
2.1 Lựa chọn chỉ số căng thẳng tài nguyên nước cho tỉnh Quảng Nam 32
2.1.1 Chỉ số để tính toán 33
2.1.1.1 Chỉ số về số lượng nước (Water Quantity - WQT) 34
2.1.1.2 Chỉ số về chất lượng nước (Water Quality - WQL) 36
Trang 6iv
2.1.1.3 Chỉ số về áp lực phát triển nguồn nước (Water Development Pressures -
DP)…… 36
2.1.2 Trình tự tính toán 37
2.2 Phương pháp nghiên cứu 39
2.2.1 Phương pháp thu thập, thống kê và tổng hợp tài liệu 40
2.2.2 Phương pháp mô hình 40
2.2.2.1 Mô hình Mike-NAM 40
2.2.2.2 Mô hình Cropwat 46
2.2.3 Phương pháp dự báo dân số 49
2.2.4 Kĩ thuật bản đồ và GIS 49
2.3 Nguồn số liệu 50
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN CHỈ SỐ CĂNG THẲNG TÀI NGUYÊN NƯỚC THEO KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 51
3.1 Kết quả tính toán đầu vào cho chỉ số căng thẳng tài nguyên nước 51
3.1.1 Kết quả tính tổng lượng nước sẵn có 51
3.1.2 Kết quả tính toán tổng số dân 54
3.1.3 Kết quả tính toán hệ số biến sai 58
3.1.4 Kết quả tính toán lượng nước thải 60
3.1.5 Kết quả tính toán tổng diện tích đất có rừng 62
3.1.6 Kết quả tính toán nhu cầu sử dụng nước 63
3.2 Tính toán chỉ số căng thẳng tài nguyên nước của tỉnh Quảng Nam 70
3.2.1 Chỉ số về số lượng nước (Water Quantity - WQT) 70
3.2.2 Chỉ số về chất lượng nước 73
3.2.3 Chỉ số về áp lực phát triển nguồn nước (Water Development Pressure-DP)… 75
3.3 Tính toán chỉ số và đánh giá mức độ căng thẳng tài nguyên nước cho tỉnh Quảng Nam 79
Trang 7v
3.4 Định hướng, một số giải pháp nhằm giảm nhẹ căng thẳng tài nguyên nước
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC 93
Phụ lục 1 Kết quả tính nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt trong mùa cạn theo các thời kỳ cho tỉnh Quảng Nam 93
Phụ lục 2 Kết quả tính nhu cầu tưới cho nông nghiệp trong mùa cạn theo kịch bản BĐKH cho tỉnh Quảng Nam 94
Phụ lục 3 Diện tích các khu công nghiệp và cụm công nghiệp và nhu cầu sử dụng nước cho công nghiệp mùa cạn tại tỉnh Quảng Nam 95
Trang 8vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH Biến đổi khí hậu
DP Chỉ số về áp lực phát triển nguồn nước (Water Development
Pressures) DPSIR Động lực, Áp lực, Trạng thái, Tác động và Phản ứng (Drivers,
Pressures, State, Impacts and Responses)
EPI Chỉ số hiệu suất môi trường (Environmental Performance Index)
IPCC Ủy ban liên chính phủ về Biến đổi khí hậu
UNEP Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc (United Nations
Environment Programme) UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc
(United Nations Educational Scientific and Cultural Organization)
WMO Tổ chức Khí tượng Thế giới (World Meteorological
Organization) WQT Số lượng nước (Water Quantity)
WQL Chất lượng nước (Water Quality)
WSI Chỉ số căng thẳng tài nguyên nước (Water Stress Index)
Trang 9vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng chỉ số thành phần đánh giá mức độ căng thẳng TNN ở Jakarta 4
Bảng 1.2 Giá trị sản xuất các ngành nông lâm ngư nghiệp (theo giá so sánh năm 2010)… 10
Bảng 1.3 Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010-2014 (theo giá so sánh năm 2010) 11
Bảng 1.4 Danh sách các hiểm họa thiên tai thường xảy ra trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 14
Bảng 1.5 Thiệt hại do bão, lũ gây ra từ 1997 đến năm 2009 16
Bảng 1.6 Thời gian không mưa liên tục dài nhất ở các địa phương 18
Bảng 1.7 Chỉ số khô hạn trung bình ở Tam Kỳ và Trà My 18
Bảng 1.8 Dòng chảy mùa cạn trên sông tỉnh Quảng Nam 18
Bảng 1.9 Thiệt hại do hạn hán ở Quảng Nam từ năm 1999-2014 20
Bảng 1.10 Mức độ tăng độ dài mùa hạn do biến đổi khí hậu 21
Bảng 1.11 Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuẩn (SoC) và biến suất (Sr%) nhiê ̣t đô ̣ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 22
Bảng 1.12 Nhiệt độ trung bình các nửa thập kỷ tháng I, VII, năm 23
Bảng 1.13 Xu thế biến đổi đặc trưng nhiệt độ tại một số trạm điển hình tại tỉnh Quảng Nam 24
Bảng 1.14 Xu thế biến đổi đặc trưng nhiệt độ mùa tại một số trạm điển hình tại tỉnh Quảng Nam 24
Bảng 1.15 Chênh lệch nhiệt độ (oC) giữa thời kỳ (2000-2014) và thời kỳ (1980-1999)… 24
Bảng 1.16 Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuẩn (S mm) và biến suất (Sr%) lượng mưa tại Quảng Nam 25
Bảng 1.17 Lượng mưa trung bình các nửa thập kỷ mùa khô, mùa mưa, mưa năm…… 25
Bảng 1.18 Xu thế biến đổi đặc trưng lượng mưa tại một số trạm điển hình tại tỉnh Quảng Nam 26
Trang 10viii
Bảng 1.19 Chênh lệch lượng mưa trung bình (mm) giữa thời kỳ gần đây (2000
- 2014) và thời kỳ trước (1977 – 1999) 26Bảng 1.20 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm, mùa (oC) trong các thập kỷ so với thời kỳ 1980-1999 theo các kịch bản phát thải 29Bảng 1.21 Mức thay đổi lượng mưa năm, mùa (%) trong các thập kỷ so với thời kỳ 1980 -1999 theo các kịch bản phát thải 30Bảng 1.22 Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980-1999 31Bảng 3.1 Kết quả tính toán tổng lượng nước mùa kiệt sẵn có theo thời kỳ nền và các thời kỳ của các kịch bản biến đổi khí hậu cho tỉnh Quảng Nam 52Bảng 3.2 Tỉ lệ gia tăng dân số bình quân cho các huyện thuộc tỉnh Quảng Nam…… 54Bảng 3.3 Kết quả tính toán tổng dân số đến năm 2099 của các huyện thuộc tỉnh Quảng Nam 57Bảng 3.4 Hệ số biến sai dòng chảy mùa cạn tính theo thời kỳ nền và các thời kỳ của các kịch bản biến đổi khí hậu cho tỉnh Quảng Nam 59Bảng 3.5 Kết quả tính toán lượng nước thải theo thời kỳ nền và các thời kỳ của các kịch bản biến đổi khí hậu cho tỉnh Quảng Nam 61Bảng 3.6 Kết quả tính toán diện tích đất có rừng năm 2010 và quy hoạch đến năm 2020 của tỉnh Quảng Nam 62Bảng 3.7 Tiêu chuẩn dùng nước cho sinh hoạt dân sinh (l/người/ngày.đêm) 64Bảng 3.8 Thời kỳ sinh trưởng và hệ số cây trồng Kc đối với lúa 65Bảng 3.9 Kết quả tính toán tổng nhu cầu sử dụng nước (nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt) theo thời kỳ nền và các thời kỳ của các kịch bản biến đổi khí hậu cho tỉnh Quảng Nam 69Bảng 3.10 Kết quả tính toán chỉ số biến động nguồn nước theo thời kỳ nền và các thời kỳ của các kịch bản biến đổi khí hậu cho tỉnh Quảng Nam 71Bảng 3.11 Kết quả tính toán chỉ số suy giảm sinh thái (WQTe) theo kịch bản nền và kịch bản biến đổi khí hậu của tỉnh Quảng Nam 72Bảng 3.12 Kết quả tính toán chỉ số ô nhiễm nguồn nước (WQL) theo kịch bản nền và kịch bản biến đổi khí hậu của tỉnh Quảng Nam 74
Trang 11ix
Bảng 3.13 Kết quả tính toán chỉ số khan hiếm nước (DPs) theo kịch bản nền và kịch bản biến đổi khí hậu cho tỉnh Quảng Nam 77Bảng 3.14 Kết quả tính toán chỉ số sức ép khai thác, sử dụng nguồn nước (DPu) theo kịch bản nền và kịch bản biến đổi khí hậu cho tỉnh Quảng Nam 78Bảng 3.15 Kết quả tính trọng số cho các chỉ số thành phần 79Bảng 3.16 Kết quả tính toán chỉ số căng thẳng tài nguyên nước theo kịch bản nền và kịch bản biến đổi khí hậu cho tỉnh Quảng Nam 80Bảng 3.17 Kết quả tính toán các ngưỡng đánh giá mức độ căng thẳng TNN 81Bảng 3.18 Tổng hợp kết quả tính toán chỉ số căng thẳng tài nguyên nước WSI trong mùa cạn theo kịch bản nền và kịch bản biến đổi khí hậu cho tỉnh Quảng Nam… 81
Trang 12x
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ kết quả hệ số căng thẳng tài nguyên nước trên thế giới, 2011 3 Hình 1.2 Chỉ số căng thẳng và vùng căng thẳng tài nguyên nước thành phố
Jakarta, Indonesia 5
Hình 1.3 Vị trí địa lý tỉnh Quảng Nam 7
Hình 1.4 Xu thế biến đổi các đặc trưng nhiệt độ trạm Tam Kỳ 24
Hình 1.5 Xu thế biến đổi các đặc trưng nhiệt độ trạm Trà My 25
Hình 1.6 Xu thế biến đổi các đặc trưng mưa trạm Tam Kỳ và Trà My 26
Hình 2.1 Xác định ngưỡng mức độ căng thẳng tài nguyên nước 39
Hình 2.2 Sơ đồ đánh giá mức độ căng thẳng tài nguyên nước cho tỉnh Quảng Nam… 40
Hình 2.3 Cấu trúc của mô hình MIKE - NAM 42
Hình 2.4 Kết quả hiệu chỉnh và kiểm định tại trạm Nông Sơn 45
Hình 2.5 Kết quả hiệu chỉnh và kiểm định tại trạm Thành Mỹ 45
Hình 3.1 Các huyện và lưu vực trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 53
Hình 3.2 Biến đổi dòng chảy mùa cạn theo các kịch bản biến đổi khí hậu 53
Hình 3.3 Xu thế biến đổi của nhu cầu tưới của các huyện 67
Hình 3.4 Bản đồ căng thẳng tài nguyên nước theo kịch bản nền 83
Hình 3.5 Bản đồ căng thẳng tài nguyên nước theo kịch bản B1 84
Hình 3.6 Bản đồ căng thẳng tài nguyên nước theo kịch bản B2 85
Hình 3.7 Bản đồ căng thẳng tài nguyên nước theo kịch bản A2 86
Trang 13và gia tăng sử dụng nước sẽ dẫn đến sự suy giảm nước ngầm (Konikow và Kendy, 2005) Các đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước tại 7 lưu vực: sông Hồng, Thái Bình, Cả, Thu Bồn, Ba, Đồng Nai và Cửu Long cho thấy, mặc dù tổng lượng mưa năm cũng như tổng lượng dòng chảy năm có thể sẽ tăng nhưng chủ yếu sẽ tăng trong mùa mưa lũ, còn trong mùa kiệt thì lượng dòng chảy sẽ giảm đáng kể Vì thế, nguy cơ khan hiếm, thiếu nước, căng thẳng về nước trong tương lai đã biểu hiện rõ ràng trên nhiều vùng, lưu vực sông Chính vì vậy, tình trạng khan hiếm, mâu thuẫn và tranh chấp nguồn nước
đã và đang xảy ra ở một số nơi, tại một số thời điểm (đặc biệt là trong mùa khô)
và đôi khi đã tới mức căng thẳng Theo UNESCO, nếu lượng nước bình quân nhiều năm được khai thác ở mức 20% sẽ bắt đầu xảy ra căng thẳng trung bình,
và căng thẳng cao nếu trên 40% Các sông Mã, Hương và cụm sông Đông Nam
Bộ đang nằm trong mức căng thẳng trung bình (trong khoảng 20% đến 40%), và sông Đồng Nai đang ở mức giới hạn này
Quảng Nam là tỉnh có tiềm năng tài nguyên nước khá phong phú so với các tỉnh khác trong vùng duyên hải Nam Trung Bộ, tuy nhiên Quảng Nam cũng đang phải đối mặt với tình trạng thiếu hụt và căng thẳng về TNN, nhất là đối với những khu vực đô thị quan trọng trong bối cảnh gia tăng dân số, kinh tế tăng
trưởng và chịu tác động mạnh mẽ của BĐKH Vì thế, việc “Đánh giá mức độ
căng thẳng tài nguyên nước dưới tác động biến đổi khí hậu cho tỉnh Quảng
Trang 14xii
Nam” là rất cần thiết, làm cơ sở việc triển khai thực hiện các giải pháp ứng phó,
giảm thiểu mức độ căng thẳng tài nguyên nước gây nên bởi BĐKH dựa theo yếu
tố tự nhiên và yếu tố kinh tế xã hội (một trong những nguyên nhân quan trọng nhất của vấn đề thiếu hụt nước và thay đổi tình hình căng thẳng tài nguyên nước)
Trong khuôn khổ của luận văn, để đánh giá mức độ căng thẳng tài nguyên nước dưới tác động của BĐKH, tác giả chỉ áp dụng chỉ số để tính toán và đánh giá mức độ căng thẳng tài nguyên nước mặt trong mùa cạn (từ tháng 1 đến tháng 8) tại tỉnh Quảng Nam vì đây là khoảng thời gian có nguồn nước sẵn có nhỏ hơn rất nhiều so với nguồn nước sẵn có của cả năm, trong khi đó, nhu cầu dùng nước trong mùa cạn là lớn nhất trong năm (số tháng mùa cạn thường kéo dài từ 2/3 đến 3/4 số tháng trong năm) Do đó, vấn đề căng thẳng TNN chủ yếu xảy ra trong khoảng thời gian này
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tính toán chỉ số căng thẳng tài nguyên nước theo kịch bản biến đổi khí hậu cho tỉnh Quảng Nam;
- Xây dựng được các bản đồ căng thẳng tài nguyên nước cho tỉnh Quảng Nam trên cơ sở kết quả đã tính toán được
3 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: tỉnh Quảng Nam
- Phạm vi thời gian: thực trạng năm 2010 và dự tính theo các kịch bản biến đổi khí hậu phiên bản năm 2012
- Giới hạn phạm vi nghiên cứu: luận văn chỉ xét đến tài nguyên nước mặt trong mùa cạn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
4 Vấn đề nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
- Câu hỏi nghiên cứu: Biến đổi khí hậu tác động đến tình hình căng thẳng tài nguyên nước tỉnh Quảng Nam như thế nào?
- Giả thuyết nghiên cứu: Biến đổi khí hậu tác động đến tài nguyên nước mặt của Quảng Nam và nhu cầu nước tưới
Trang 151
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về chỉ số căng thẳng tài nguyên nước
1.1.1 Khái niệm
Trên thế giới hiện có khá nhiều định nghĩa và khái niệm về căng thẳng TNN nước Theo UNEP (2009), căng thẳng TNN là một khái niệm mô tả tình trạng đáp ứng nhu cầu nước cho sự phát triển kinh tế xã hội Ngoài ra, căng thẳng TNN còn đề cập đến khả năng trong việc đáp ứng đầy đủ nhu cầu về nước của con người và hệ sinh thái
Còn theo định nghĩa của UNESCO (2009), căng thẳng TNN xảy ra khi có
sự mất cân bằng giữa nhu cầu sử dụng nước và nguồn nước sẵn có để đáp ứng nhu cầu đó
Tóm lại, sự căng thẳng TNN gồm có hai nội dung cơ bản, bao gồm sự thiếu hụt nước về thời gian và trong không gian, cũng như sự mất cân bằng Căng thẳng TNN xảy ra khi nhu cầu về nước vượt quá khả năng sẵn có của nguồn nước trong một khoảng thời gian nhất định, hoặc do nguồn nước có chất lượng kém Điều này có nghĩa là, căng thẳng TNN là do sự suy giảm về nguồn nước ngọt, về số lượng (tầng chứa nước khai thác, mùa cạn ) và về chất lượng (ô nhiễm chất hữu cơ, xâm nhập mặn), khiến cho TNN không được đảm bảo bền vững cho các hoạt động phát triển kinh tế xã hội và sinh thái
1.1.2 Tổng quan tài liệu nước ngoài
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu (BĐKH), để đánh giá mức độ căng thẳng tài nguyên nước, các nhà nghiên cứu trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu xác định tình trạng căng thẳng TNN Một số nghiên cứu đã sử dụng phương pháp mô hình nhằm xác định quy mô vật lý Năm 2000, một nghiên cứu tổng quan về “Tài nguyên nước toàn cầu: Tính dễ bị tổn thương từ Biến đổi khí hậu và sự gia tăng dân số” đã sử dụng một số mô hình, chỉ số cũng như các thông tin dự báo về kinh tế - xã hội - môi trường để dự báo mức độ dễ bị tổn thương của TNN trong bối cảnh BĐKH và gia tăng dân số Trong đó, các chỉ số được lựa chọn tính toán chủ yếu được xây dựng dựa trên tổng lượng dòng chảy mặt, kết hợp với các thông tin về nhu cầu tiêu thụ nước sinh hoạt và trong các lĩnh vực của các quốc gia Đây có thể được coi là một trong những nghiên cứu nền tảng về tính dễ bị tổn thương và mức độ căng thẳng của TNN, trong đó nghiên cứu có khẳng định đến năm 2025, phần lớn dân số trên thế giới sẽ chịu
Trang 162
ảnh hưởng của căng thẳng tài nguyên nước Từ nghiên cứu ở trên có thể thấy rằng các yếu tố khí hậu (đặc biệt là lượng mưa và nhiệt độ) có mối quan hệ chặt chẽ đến tình trạng căng thẳng TNN và việc đánh giá mức độ căng thẳng TNN trong bối cảnh BĐKH là cần thiết
Bên cạnh đó, Ethan Timothy Smith ở Trường Đại học Tổng hợp về TNN bang Virginia [17], đã phát triển bộ chỉ số phát triển TNN quốc gia và vùng trong nghiên cứu về “Các chỉ số và tiêu chí đánh giá Tài nguyên Nước”, năm
2004 Bộ chỉ số được xây dựng dựa trên việc tổng hợp tác động của các yếu tố đến TNN bao gồm: môi trường (hệ sinh thái, tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản, khí hậu ), tình hình phát triển kinh tế xã hội và con người Các chỉ số đại diện cho mỗi tác động được xét đến gồm: chỉ số lượng nước sẵn có, chỉ số chất lượng nước, chỉ số sử dụng và khai thác TNN Từ các chỉ số này, tác giả đã xây dựng bản đồ tổng hợp phát triển TNN cho khu vực Tây Nam nước Mỹ
Năm 2005, một nghiên cứu của Frank R Rijsberma [19] về “Khan hiếm nước: Sự thật hay tưởng tượng” đã phân tích rõ ràng sự cạn kiệt nước do hai nguyên nhân: yếu tố tự nhiên (tức là thiếu nguồn cung) hay TNN có đầy đủ nhưng bị khan hiếm do quá trình sử dụng (tức là vấn đề về nhu cầu sử dụng TNN) Nghiên cứu dựa trên chỉ số Falkenmark, nhưng cũng nhấn mạnh chỉ số này chỉ có thể đo lường được một cách khái quát, nhưng không giải thích được nguyên nhân của sự cạn kiệt tài nguyên nước nằm ở yếu tố cung hay do nhu cầu
sử dụng Nghiên cứu đánh giá ưu nhược điểm của một số chỉ số hiện có tại thời điểm đó, như chỉ số Falkenmark, chỉ số về tính dễ bị tổn thương của TNN, chỉ
số khan hiếm nước do yếu tố tự nhiên và tăng trưởng kinh tế… Nhưng khác với việc xây dựng chỉ số để tính toán, nghiên cứu đã xác định mức độ cung cấp và nhu cầu sử dụng nước ở các khu vực khác nhau trên thế giới (phân theo vị trí địa lý), để từ đó đưa ra các nhận xét khái quát về tình hình khan hiếm nước trên thế giới và nhu cầu về một sự quản lý TNN bền vững hơn
Wu Peilin, Han Xue, Zhou Jinghua [26], Đại học Sơn Đông ở Vũ Hán, Trung Quốc, đã phân vùng căng thẳng TNN cho toàn bộ lãnh thổ Trung Quốc, Nghiên cứu đã xây dựng bản đồ phân vùng căng thẳng TNN dựa trên các chỉ số bao gồm: chỉ số căng thẳng do gia tăng dân số, chỉ số sinh thái môi trường, chỉ
số phát triển kinh tế và các chỉ số tổng hợp từ ba loại trên Từ kết quả tính toán bốn chỉ số căng thẳng TNN nói trên, các tác giả đã tiến hành xây dựng bản đồ phân vùng căng thẳng TNN cho toàn bộ lãnh thổ Trung Quốc Bản đồ kết quả
Trang 173
được phân thành bốn loại, tương ứng với bốn chỉ số tính toán Cụ thể là kết quả
về căng thẳng TNN do gia tăng dân số, kết quả về căng thẳng TNN do yếu tố sinh thái, kết quả về căng thẳng TNN do yếu tố tăng trưởng kinh tế và kết quả tổng hợp Theo nhóm tác giả, kết quả của nghiên cứu có thể được lấy làm nền tảng so sánh và nghiên cứu nhằm phục vụ quá trình ra quyết định nhằm hướng tới việc quản lý TNN bền vững Tuy nhiên, nghiên cứu chưa tổng quát hết được các yếu tố tác động đến sức ép lên TNN, một số yếu tố kinh tế, xã hội như mức
độ thông số về quản lý, thông số về số hộ dân được sử dụng nước sạch chưa được đề cập đến
Năm 2010, nhóm nghiên cứu Tổ chức chỉ số thông báo về môi trường (Environmental Performance Index, EPI) [21] đã tính toán chỉ số căng thẳng TNN như là phần trăm diện tích lãnh thổ của một quốc gia bị ảnh hưởng bởi sự quá mức của TNN EPI đã sử dụng số liệu của nhóm phân tích hệ thống TNN của đại học New Hampshire Theo đó nhu cầu nước của mỗi quốc gia là tổng các nhu cầu sử dụng nước của các ngành công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt sau đó chia cho lượng nước cấp để ra được chỉ số sử dụng nước tương đối Tình trạng quá mức của TNN được định nghĩa là khi lượng nước sử dụng lớn hơn 40% lượng nước được cấp (WMO, 1997) Hình 1.1 thể hiện chỉ số căng thẳng TNN tương đối của tất cả các quốc gia trên thế giới dựa vào nghiên cứu của chương trình đánh giá nguồn nước thế giới năm 2006 thuộc báo cáo của chương trình phát triển nguồn nước thế giới của Liên Hợp Quốc
Căng thẳng rất cao Căng thẳng cao Căng thẳng tb Căng thẳng thấp Không căng thẳng
Hình 1.1 Bản đồ kết quả hệ số căng thẳng tài nguyên nước trên thế giới, 2011
Nguồn: [22]
Trang 184
Firdaus Ali [18], Cơ quan cấp nước Jakarta, Indonesia, năm 2012 đã nghiên cứu và xây dựng bộ chỉ số căng thẳng TNN để ứng dụng đánh giá thử nghiệm cho sự căng thẳng TNN thủ đô Jakarta với diện tích là 662 km2 và dân
số xấp xỉ 12,5 triệu người Tác giả đã xây dựng bộ chỉ số căng thẳng TNN dựa trên ba thành phần chính là (1) TNN bao gồm hiện trạng TNN, hệ thống cung cấp nước và sự tiếp cận liên tục nguồn nước, (2) hệ sinh thái – thành phần này tập trung vào chất lượng nước, cả nước mặt và nước ngầm và (3) tiêu thụ nước bao gồm nhu cầu dùng nước và khả năng chi trả cho nhu cầu nước của người dân
Bảng 1.1 Bảng chỉ số thành phần đánh giá mức độ căng thẳng TNN ở Jakarta
Sự sẵn có của TNN Chỉ số về khả năng cung cấp nước sạch Tính liên tục của TNN
2 Hệ sinh thái
Chất lượng nước ngầm Chất lượng nước mặt cung cấp qua đường ống dẫn nước của nhà nước
3 Tiêu dùng TNN
Nhu cầu TNN Chỉ số tỷ lệ người dân phải sử dụng nước đóng chai thay cho nước mặt cung cấp hằng ngày Chỉ số về khả năng đáp ứng các chi phí phát sinh
về cung cấp TNN cho nhu cầu sử dụng của cộng đồng
Nguồn: [18]
Dựa trên các chỉ số căng thẳng TNN, tác giả đã xây dựng được bản đồ phân vùng căng thẳng nguồn nước cho toàn bộ khu vực Jakarta Theo đó xã Kamal Muar thuộc quận (huyện) Penjaringan được xếp vào loại cực kỳ căng thẳng về nước với chỉ số WSI là 0,56 Sự căng thẳng về TNN ở khu vực này được thể hiện rất rõ qua việc người dân trong khu vực phải dựa vào nguồn nước đóng chai được vận chuyển từ nơi khác về với giá rất đắt để sử dụng cho sinh hoạt Trong khi đó khu vực K Gading Barat và K Gading Timur thuộc Kelapa Gading được xếp vào khu vực không chịu sức ép về nguồn nước với chỉ số WSI
< 0,2 Đây là hai xã nằm trong khu vực có nguồn nước mặt dồi dào và có hệ thống cấp nước tới từng hộ Các vùng khác hầu hết đều nằm trong tình trạng có
Trang 19Hình 1.2 Chỉ số căng thẳng và vùng căng thẳng tài nguyên nước thành phố Jakarta, Indonesia
Như vậy, quá trình tổng quan tài liệu cho thấy việc nghiên cứu đánh giá
áp lực lên tài nguyên nước, trong bối cảnh BĐKH, đã được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu khoa học Đã có nghiên cứu với quy mô toàn cầu hoặc cho một địa phương hoặc tính toán chỉ số căng thẳng TNN với nhiều cách tiếp cận và xây dựng tính toán chỉ số khác nhau
1.1.3 Tổng quan tài liệu trong nước
Ở Việt Nam, đã có một số nghiên cứu về xây dựng các bộ chỉ số đánh giá TNN, tuy nhiên vẫn còn ít nghiên cứu về các chỉ số căng thẳng TNN Hầu hết các nghiên cứu hiện có đều tập trung về mô tả đặc điểm TNN Viê ̣t Nam hay chất lượng nước trên các lưu vực sông mà ít đề câ ̣p tới tình trạng khan hiếm hay các suy thoái về nước
Trong đánh giá chất lượng nước, việc sử dụng các chỉ số chất lượng nước (WQI) là hướng đang được nhiều quốc gia và chuyên gia phân tích, đánh giá chất lượng nước sử dụng Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam đã nghiên cứu đề xuất một số phương pháp xác định WQI ứng dụng cho sông Sài Gòn Để phục
vụ công tác quản lý và kiểm soát chất lượng nước sông Hậu, trường Đại học Tài
Trang 20lý TNN hướng tới quản lý tổng hợp TNN và quan hệ giữa quản lý TNN với các mục tiêu chính sách quốc gia Từ việc tổng hợp các dữ liệu quan trắc lưu vực sông, các dữ liệu về khai thác sử dụng nước, mối quan hệ giữa xã hội, cộng đồng dân cư với lưu vực sông , dự án đã xây dựng bộ chỉ số (58 chỉ số) và xem như một công cụ tiếp cận và quản lý ngành nước Bộ chỉ số được xây dựng bao gồm: Chỉ số TNN nước mặt: Nhóm chỉ số về phân bổ TNN theo lãnh thổ; Nhóm chỉ số về TNN mùa khô; Nhóm chỉ số về TNN; Nhóm chỉ số về sử dụng nước; Nhóm chỉ số về khả năng lưu trữ nguồn nước; Chỉ số TNN ngầm: Nhóm chỉ số khai thác TNN ngầm; Chỉ số phát triển kinh tế - xã hội Bộ chỉ số này, có thể được xem là một bộ chỉ số tổng hợp phục vụ quản lý TNN Tuy nhiên, có thể thấy rằng, bộ chỉ số này mới chỉ thiên về đánh giá TNN một cách tổng thể Để đánh giá mức độ căng thẳng TNN, thì các chỉ số trong khuôn khổ dự án này chưa thể hiện rõ được mức độ khan hiếm và tình trạng căng thẳng TNN Các chỉ
số chưa có tiêu chí để đánh giá, so sánh mức độ căng thẳng TNN ở các khu vực địa lý
Năm 2014, Phùng Thị Thu Trang và các cộng sự đã thực hiện đề tài cấp
Bộ “Nghiên cứu ứng dụng bộ chỉ số xác định mức độ căng thẳng tài nguyên nước ở Việt Nam và vận dụng trong điều kiện cụ thể của vùng Nam Trung Bộ”
và đã đưa ra được 04 chỉ số chính để đánh giá căng thẳng tài nguyên nước cho Việt Nam, gồm có: chỉ số về số lượng nước, chỉ số về chất lượng nước, chỉ số về
áp lực phát triển nguồn nước, chỉ số về khả năng đáp ứng Kết quả tính toán phạm vi chỉ số căng thẳng TNN năm 2010 và 2020 của các tỉnh thuộc vùng Nam Trung Bộ cho thấy mức độ căng thẳng tài nguyên nước đều gia tăng ở hầu khắp khu vực Nam Trung Bộ Với mốc thời gian năm 2020, một số chỉ số thành phần
có xét đến tác động của BĐKH sử dụng kịch bản phát thải trung bình (B2), cho thấy đa số các chỉ số đều có giá trị của năm 2020 tăng so với giá trị của năm
2010 Số huyện được đánh giá có mức độ căng thẳng TNN ở mức cao và rất cao đều tăng lên đặc biệt là hai tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận
Trang 217
1.2 Một số thông tin tỉnh Quảng Nam
1.2.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Nam
a Vị trí địa lý
Hình 1.3 Vị trí địa lý tỉnh Quảng Nam
Quảng Nam là một tỉnh nằm ở vùng duyên hải miền Trung Tỉnh Quảng Nam trải dài từ 15o23’38’’ đến 15o38’43’’ vĩ bắc và từ 108o26’16’’ đến
108o44’44’’ độ kinh đông
Phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố Đà Nẵng; phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Kon Tum, phía tây giáp tỉnh Sekong (Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào); phía Đông giáp biển Đông (Hình 1.3)
Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 1.043.836,96 ha, bao gồm 2 thành phố, 1 thị xã và 16 huyện Trung tâm hành chính đặt tại thành phố Tam Kỳ Nằm ở vị trí trung độ của cả nước, Quảng Nam cách thủ đô Hà Nội 860km và cách thành phố Hồ Chí Minh 865km Dân số hiện trung bình năm 2014 của Quảng Nam hiện nay là 1.480.790 người, mật độ dân số là 140 người/km2
Quảng Nam nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có hệ thống giao thông thuận lợi như sân bay, cảng biển, đường sắt Bắc – Nam, quốc lộ 1A, 14D, 14B, 14E nối đồng bằng ven biển qua các huyện trung du miền núi của tỉnh đến biên giới Việt - Lào và các tỉnh Tây Nguyên giúp lưu thông hàng hóa,
Trang 228
phát triển kinh tế, giao lưu văn hóa giữa các vùng miền trong nước và quốc tế Với hệ thống hạ tầng nêu trên đã tạo thuận lợi cho tỉnh Quảng Nam phát triển các khu công nghiệp Hiện nay, tỉnh có 13 khu công nghiệp, kinh tế mở
Với đường bờ biển dài 125 km, ven biển có nhiều bãi tắm đẹp, nổi tiếng, như: Hà My, Cửa Đại, Bình Minh, Tam Thanh, Bãi Rạng…, khu dự trữ sinh quyển của thế giới Cù Lao Chàm và 02 di sản văn hóa thế giới Mỹ Sơn và Hội
An, Quảng Nam là tỉnh có tiềm năng du lịch Theo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, tổng lượt khách tham quan, lưu trú trên địa bàn tỉnh năm 2015 đạt gần 3,9 triệu lượt, tăng 4,6% so với cùng kỳ năm 2014; trong đó, khách quốc tế tăng 6,67%; khách nội địa đạt khoảng tăng 2,56%
Như vậy, Quảng Nam có nhiều tiềm năng và cơ hội để phát triển kinh tế
xã hội của tỉnh, cũng như trở thành một trong những địa phương đóng vai trò đầu tầu trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền Trung – Tây Nguyên
b Đặc điểm địa hình
Là một tỉnh ven biển miền Trung Việt Nam, địa hình tỉnh Quảng Nam thấp dần từ Tây sang Đông và chia làm 3 vùng: vùng núi phía Tây, trung du ở giữa và đồng bằng ven biển phía Đông
Địa hình vùng núi có độ cao trung bình từ 700 - 800m, hướng thấp dần từ Tây sang Đông với diện tích chiếm 72% đất tự nhiên Vùng núi bao gồm 06 huyện Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nam Trà My, Bắc Trà
My Ở đây có nhiều ngọn núi cao trên 2000m như Lum Heo, Tion, Gole – Lang
và cao nhất là đỉnh Ngọc Linh với độ cao 2598m - đây cũng là đỉnh núi cao nhất của dãy Trường Sơn
Là vùng chuyển tiếp giữa vùng núi phía Tây và vùng đồng bằng ven biển, vùng trung du có độ cao trung bình từ 100 - 200m, độ dốc trung bình từ 15 –
200 Vùng trung du bao gồm các huyện Tiên Phước, Hiệp Đức, Nông Sơn và phần phía Tây huyện Quế Sơn
Địa hình vùng ven biển tương đối bằng phẳng, ít biến đổi, có độ cao dưới 30m gồm những dải đồng bằng nhỏ hẹp phía Đông và vùng cồn cát, bãi cát ven biển
Bề mặt địa hình bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi khá phát triển với mật
Trang 239
độ lưới sông trong tỉnh đạt tới trên 1km/km2 tập trung trong 2 hệ thống sông chính là Vu Gia – Thu Bồn (10.350 km2), sông Tam Kỳ (1.040 km2) và hai hệ thống sông này được nối với nhau bởi sông Trường Giang
c Đặc điểm khí hậu
Quảng Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, chỉ có 2 mùa là mùa mưa
và mùa khô, chịu ảnh hưởng của mùa đông lạnh miền Bắc Do được thừa hưởng chế độ bức xạ mặt trời nhiệt đới đã dẫn đến một nền nhiệt độ cao trong toàn vùng và có xu hướng tăng dần từ Bắc vào Nam và từ miền núi xuống đồng bằng Nhiệt độ bình quân hàng năm vùng núi: 25,3oC, vùng đồng bằng ven biển: 25,7oC Nhiệt độ trung bình năm 25,6oC Bên cạnh đó, mùa đông nhiệt độ vùng đồng bằng có thể xuống dưới 12oC và nhiệt độ vùng núi thậm chí còn thấp hơn
Độ ẩm trung bình trong không khí đạt 84%
Mưa ở Quảng Nam phân bố không đều theo không gian, mưa ở miền núi nhiều hơn đồng bằng và có xu thế từ phía Tây sang phía Đông tỉnh, dao động từ 3.000 - 4.000mm ở vùng núi như Trà My, Tiên Phước, từ 2.500 - 3.000mm ở vùng gò đồi thấp Khâm Đức, Nông Sơn, Quế Sơn, và từ 2.000 - 2.500mm ở đồng bằng ven biển Ái Nghĩa, Giao Thuỷ, Hội An, Tam Kỳ Mặt khác, mưa ở Quảng Nam có tính phân mùa rõ rệt Tính trung bình toàn tỉnh, hàng năm lượng mưa đạt tới 2978mm tương ứng với 30,2 tỷ m3 nước mưa với 65-80% lượng mưa tập trung vào tháng mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12), trong đó 40-50% lượng mưa tập trung vào tháng 10 và tháng 11 Mùa khô kéo dài từ từ tháng 1 đến tháng 8 với lượng mưa chiếm 25-30%, trong đó lượng mưa vào tháng 2-4 chỉ chiếm 3-5%
d Đặc điểm thủy văn
Quảng Nam có hai hệ thống sông lớn là Vu Gia Thu Bồn và Tam Kỳ Diện tích lưu vực Vu Gia – Thu Bồn bao gồm một phần lưu vực thuộc tỉnh Kon Tum, Quảng Nam, thành phố Đà Nẵng là 10.350 km2 và lưu vực sông Tam Kỳ
là 1.040 km2 Các sông bắt nguồn từ sườn đông của dãy Trường Sơn, chảy chủ yếu theo hướng Tây - Đông và đổ ra biển Đông tại các cửa Hàn (Đà Nẵng), Đại (Hội An) và An Hòa (Núi Thành) Ngoài hai hệ thống sông trên, sông Trường Giang có chiều dài 47 km chảy dọc ven biển theo hướng Bắc Nam kết nối hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn và Tam Kỳ Tuy nhiên có thể thấy rằng dòng chảy trên hệ thống Vu Gia – Thu Bồn quyết định chế độ dòng chảy của tỉnh
Trang 2410
Quảng Nam Do địa hình đồi dốc và lượng mưa lớn nên mạng lưới sông ngòi của tỉnh Quảng Nam khá dày đặc Mật độ sông ngòi trung bình là 0,47km/km2cho hệ thống Vu Gia – Thu Bồn và 0,6km/km2 cho các hệ thống sông khác Quảng Nam được xếp vào khu vực có tiềm năng nước phong phú với khoảng 21,5 tỷ m3 chảy vào hệ thống sông suối và hệ số dòng chảy (α) đạt tới 0,7 [15] Lưu lượng dòng chảy trung bình năm của sông Vu Gia (tính đến Thạnh Mỹ với diện tích lưu vực 1.850 km2) là 129 m3/s, của sông Thu Bồn (tính đến Nông Sơn với diện tích lưu vực 3.155 km2) là 282 m3/s Do ảnh hưởng của chế độ mưa nên phân bố tài nguyên nước trong vùng cũng có sự phân mùa rõ rệt So với tổng dòng chảy cả năm, dòng chảy tháng mùa lũ chiếm 67 - 72% trong khi dòng chảy vào mùa cạn (từ tháng 1 đến tháng 8) rất thấp, chỉ chiếm 27,6-33% Lưu lượng cực đại đo được của Thu Bồn tại Nông Sơn là 10.600 m3/s và lưu lượng tối thiểu
đo được là 15,7 m3/s trong khi đó lưu lượng cực đại của Vu Gia tại Thạnh Mỹ là 4.540 m3/s và cực tiểu là 10,5 m3/s Như vậy, mặc dù tài nguyên nước được đánh giá là phong phú nhưng phân bố không đều theo không gian và thời gian thường gây nên lũ lụt và hạn hán cho tỉnh Quảng Nam
1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam
a Thực trạng phát triển ngành kinh tế của tỉnh Quảng Nam
Tổng GTSX năm 2014 đạt 11.299.450 triệu đồng, giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp tăng gần 6%, tốc độ này tăng khá cao so với năm 2013 Cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng khối thủy sản và lâm nghiệp, tuy nhiên độ chuyển dịch rất chậm Năm 2006 cơ cấu toàn ngành là: nông nghiệp chiếm 68,78%, lâm nghiệp chiếm 6,99% và thủy sản chiếm 24,23%; năm 2010 nông nghiệp chiếm 67,94 %, lâm nghiệp chiếm 5,33%, thủy sản chiếm 26,73% và đến năm 2014 ngành nông nghiệp chỉ chiếm 63,36% và ngành lâm nghiệp và thủy sản chiếm 36,64%
Bảng 1.2 Giá trị sản xuất các ngành nông lâm ngư nghiệp (theo giá so sánh năm 2010)
Trang 25Nguồn: Tổng hợp từ Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam, 2015
Giá trị sản xuất công nghiệp: Năm 2010 giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh là 24.587.104 triệu đồng, năm 2012 đạt 35.497.718 triệu đồng và đến năm
2014 đạt 50.021.279 triệu đồng, tăng gần gấp đôi so với năm 2010 (theo giá so sánh năm 2010) Trong đó, kinh tế ngoài nhà nước đạt 39.671.667 triệu đồng, bằng 77,01% giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh, kinh tế Nhà nước đạt 2.329.809 triệu đồng bằng 5,66% giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh, khu vực
có vốn đầu tư nước ngoài mới đạt 8.019.803 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 17,33% giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh Cơ cấu trong nội bộ ngành công nghiệp không
có những thay đổi lớn, cao nhất vẫn là ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, chiếm tỷ trọng tuyệt đối trên 92% trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh còn lại là ngành khai khoáng; cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải
Bảng 1.3 Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010-2014
(theo giá so sánh năm 2010)
Trang 26Nguồn: Tổng hợp từ Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam, 2015
Về số cơ sở sản xuất công nghiệp năm 2014 là 742 cơ sở, bao gồm: công nghiệp khai khoáng 116 cơ sở; công nghiệp chế biến và chế tạo là 600 cơ sở (sản xuất thực phẩm và đồ uống; may mặc; công nghiệp sản xuất thuộc sơ chế da; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre nứa; sản xuất giấy và sản phẩm
từ giấy; sản xuất sản phẩm từ kim loại ) Nhìn chung số cơ sở sản xuất phân theo ngành công nghiệp phát triển tăng so với những năm trước, năm 2010 chỉ
có 487 cơ sở đến năm 2014 là 742 cơ sở, tăng 255 cơ sở so với năm 2010
Số lao động sản xuất công nghiệp: Năm 2010, tổng số lao động sản xuất công nghiệp là 51.510 người đến năm 2014, tổng số lao động sản xuất tăng lên 71.880 người Trong đó số lao động trong công nghiệp khai khoáng là 2.697 người; công nghiệp chế biến, chế tạo là 67.624 người; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí là 740 người; cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải là 819 người Quy mô
và năng lực sản xuất của ngành công nghiệp, nhất là công nghiệp nặng tăng lên đáng kể
Ở Quảng Nam hiện nay có nhiều khu kinh tế (KKT) và khu công nghiệp (KCN) đã và đang hoạt động Trong đó, KKT mở Chu Lai thuộc địa bàn thành phố Tam Kỳ và huyện Núi Thành, được thành lập theo Quyết định số 108/2003/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ có quy
mô lớn và đi vào hoạt động sớm nhất của tỉnh KKT mở Chu Lai bao gồm tiểu khu thuế quan và phi thuế quan Tiểu khu phi thuế quan gắn với cảng Kỳ Hà bao gồm các hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu và hàng phục vụ tại chỗ, thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, xúc tiến thương mại và các hoạt động thương mại khác Khu thuế quan có các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu giải trí đặc biệt, khu dịch vụ, khu dân cư và hành chính Bên cạnh KKT mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam còn có các KCN như: KCN Điện Nam - Điện Ngọc, KCN Thuận Yên,
Trang 2713
KCN Trảng Nhật, KCN Đại Hiệp, KCN Đông Quế Sơn, KCN Đông Thăng Bình, KCN Tây An; KCN Bắc Chu Lai, KCN Nông Sơn, KCN Trường Xuân Những khu công nghiệp này hiện đang thu hút các nhà đầu tư, là điều kiện để Quảng Nam ngày càng phát triển
Đối với lĩnh vực kinh tế thương mại – dịch vụ, tổng mức bản lẻ hàng hóa tăng từ 18.512 triệu đồng năm 2010 lên 28.424 triệu đồng năm 2014 Xuất khẩu giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Quảng Nam đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 22%/năm Tổng giá trị xuất khẩu toàn tỉnh tăng từ 421,38 triệu USD năm 2011 lên 589,78 triệu USD năm 2014 và tổng giá trị nhập khẩu tăng từ 665,98 triệu USD năm 2011 lên 862,46 triệu USD năm 2014 Những mặt hàng xuất khẩu tăng mạnh là giầy dép, gỗ nguyên liệu giấy, hàng dệt may Những sản phẩm nhập khẩu chủ yếu là nguyên liệu giày, bộ linh kiện ôtô các loại, phụ liệu hàng may mặc
Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ năm 2014 tăng gần 16% so với năm
2013 Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng 29.000 tỷ đồng Quảng Nam đã tổ chức nhiều hoạt động quảng bá, xúc tiến và hợp tác phát triển du lịch trong và ngoài nước Tổng lượt khách tham quan lưu trú năm 2014 là hơn 4,3 triệu lượt, trong đó khách du lịch lưu trú gần 2 triệu lượt
b Thực tra ̣ng phát triển xã hội tại tỉnh Quảng Nam
Hiện nay, tại Quảng Nam có 02 thành phố và 12 thị trấn phát triển theo các mức độ khác nhau, các huyện chưa có thị trấn là: huyện Tây Giang, huyện Nam Trà My và huyện Nông Sơn Tổng diện tích đất đô thị của Quảng Nam năm 2015 là 4.177 ha chiếm 0,4% đất toàn tỉnh Dân số tập trung chủ yếu tại thành phố Tam Kỳ, huyện Đại Lộc và Điện Bàn Diện tích đất ở nông thôn toàn tỉnh là 16.801 ha chiếm 1,59 % diện tích tự nhiên Dân số ở khu vực nông thôn
là 1.188.344 người
Năm 2010, số lao động tăng từ 849.433 người năm 2010 lên 879.954 người năm 2013 và đạt 891.992 người năm 2014 Trong đó, chuyển dịch cơ cấu lao động còn chậm Lao động nông nghiệp năm 2014 giảm 1,4% so với năm
2013 và chiếm 52,6% trong cơ cấu lao động Tỷ lệ lao động đào tạo qua các năm chưa đạt yêu cầu, số lao động công nghiệp qua đào tạo có chứng chỉ, bằng cấp còn thấp (số lao động công nghiệp qua đào tạo có chứng chỉ chiếm 19,4%)
Bên cạnh đó, vào năm 2014, tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ
Trang 28Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam đến năm
2025 và tầm nhìn đến năm 2030 đã xác định các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển cụ thể về kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng như sau:
- Định hướng tăng trưởng GDP bình quân của tỉnh thời kỳ 2016-2020 đạt 11,5%, thời kỳ 2021- 2025 đạt 11%/năm Đến năm 2020 tỷ trọng công nghiệp, xây dựng chiếm 44,5%, dịch vụ chiếm 46,5% và nông lâm nghiệp chiếm 9%; đến năm 2025 tỷ trọng công nghiệp, xây dựng chiếm 46,0%, dịch vụ chiếm 47,5% và nông lâm nghiệp di trì ổn định 6,5%;
- Định hướng phát triển vùng: phân làm 02 vùng phát triển là vùng đồng bằng ven biển và vùng trung du miền núi;
- Về định hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn: Định hướng đến năm 2025 đạt tối thiểu 27 đô thị, trong đó nâng cấp đô thị từ loại III lên loại II (Hội An), nâng cấp 3 đô thị loại V lên loại IV (Hà Lam, Núi Thành, Thạnh Mỹ)
và hình thành 9 đô thị mới loại V (Duy Nghĩa, Bình Minh, Trà Kiệu, Kỳ Lý, Trung Phước, Việt An, Kiểm Lâm, Chà Và, Sông Vàng) Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, tạo liên kết rút ngắn khoảng cách phát triển giữa các vùng
1.2.3 Các thiên tai thường xảy ra tại Quảng Nam
Nằm ở khu vực Trung Trung bộ nên các loại hình thiên tai thường xuất hiện ở Quảng Nam là áp thấp nhiệt đới (ATNĐ), bão, lũ lụt, giông sét, lốc tố, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở đất… Danh sách các hiểm họa thiên tai thường xảy ra tại Quảng Nam được nêu trong Bảng 1.4
Bảng 1.4 Danh sách các hiểm họa thiên tai thường xảy ra trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
TT thiên tai Loại ảnh hưởng Khu vực
Thời gian ảnh hưởng Mức độ nguy hiểm Thường
Trung bình
Nghiêm trọng
Trang 2915
thiên tai
Khu vực ảnh hưởng
Thời gian ảnh hưởng Mức độ nguy hiểm Thường
Trung bình
Nghiêm trọng
4 Hạn hán và xâm nhập mặn
Vùng trung du
và vùng đồng bằng
Nguồn: [10]
a Bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt, lũ quét
Bão ở Quảng Nam xảy ra trong thời gian từ tháng 5 đến tháng 12, tập trung chủ yếu vào tháng 10 và tháng 11 Bên cạnh đó, các cơn bão và ATNĐ thường đi kèm với mưa to Vì vậy, ngoài việc xuất hiện gió xoáy, trên đất liền còn bị ảnh hưởng của lũ lụt Theo số liệu thống kê của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão tỉnh Quảng Nam (2011), trong vòng 31 năm, từ năm 1979 đến 2010, trên địa bàn tỉnh Quảng Nam có 65 cơn bão đổ bộ; 22 cơn áp thấp nhiệt đới và 100 trận lũ Trong đó, bão, lũ, là các loại hình thiên tai có tần suất xuất hiện cao nhất chiếm lần lượt là 84,38% và 100% với mức độ tàn phá ngày càng khốc liệt, đã gây ra thiệt hại rất lớn về người và kinh tế trên địa bàn cả tỉnh, nhất là ở vùng đồng bằng và ven biển Theo đó, năm 2006 và 2007 là những năm có nhiều người chết và bị thương do bão lũ đồng thời thiệt hại về kinh tế cũng lớn, lần lượt là 1.900 tỷ và 2.000 tỷ Mặc dù, năm 2007 thiệt hại về người ít hơn năm
2006 tuy nhiên thiệt hại về kinh tế lại cao hơn Đặc biệt năm 2009, do ảnh hưởng của lũ và bão số 9 (Ketsana), Quảng Nam bị thiệt hại nặng nề về người
và kinh tế Trên địa bàn tỉnh có 33 người chết và 405 người bị thương nhưng thiệt hại về kinh tế lên đến 3.800 tỷ đồng
Trang 30b Sạt lở, gió mùa đông bắc, dông, lốc, sét
Trên địa bàn tỉnh Quảng Nam hiện có 75 vị trí, điểm sạt lở bờ sông với tổng chiều dài khoảng 82km, trong đó có nhiều điểm sạt lở đặc biệt nghiêm trọng ở các huyện Duy Xuyên, Nông Sơn, Đại Lộc, thành phố Hội An… mạng lưới sông của tỉnh có hình nan quạt; đặc biệt lòng sông uốn khúc (từ 1,3 đến 2 lần) kết hợp với tốc độ và thời gian truyền lũ trên 2 nhánh sông chính của tỉnh là
Vu Gia, Thu Bồn những năm gần đây đều rất lớn là một trong những nguyên nhân gây xói lở Về sạt lở biển, Quảng Nam có chiều dài bờ biển 125km, hàng năm nhiều vị trí bờ biển bị xâm thực
Gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng mạnh đến thời tiết Quảng Nam từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau Trung bình hàng năm, tỉnh Quảng Nam chịu
Trang 3117
ảnh hưởng từ 14 đến 15 đợt gió mùa Đông Bắc gây ảnh hưởng đến địa bàn tỉnh Những đợt gió mùa Đông Bắc tràn về thường kết hợp với nhiễu động nhiệt đới ở phía Nam Biển Đông như bão, áp thấp nhiệt đới, dãy hội tụ nhiệt đới… gây ra mưa to kéo dài nhiều ngày hình thành những trận lũ lớn, gây ngập lụt nghiêm trọng Những trận lũ lớn và đặc biệt lớn vào năm 1964, 1999, 2007 là do mưa của loại hình thế thời tiết này Trong thời kỳ tháng 1 và 2, gió mùa Đông Bắc có cường độ mạnh tràn về gây ra mưa lớn và rét l ạnh trong đất liền làm ngập úng,
hư hỏng lúa Đông Xuân Gió mạnh ở ngoài khơi, ảnh hưởng đến hoạt động kinh
tế biển
Dông, lốc, sét mạnh gây thiệt hại không nhỏ đến con người và nhà cửa, tài sản và hoạt động sản xuất của nhân dân, đặc biệt là đối với sản xuất nông nghiệp Ở Quảng Nam mỗi tháng có 6 đến 10 ngày, thậm chí có tháng 16 đến 20 ngày giông Vùng có nhiều giông nhất là ở Đại Lộc, Nông Sơn, Phước Sơn và Trà my, ở những nơi này hàng năm có 80 đến 110 ngày giông, năm có số ngày dông cao nhất lên đến 135 đến 145 ngày
c Xâm nhập mặn
Độ mặn trong nước sông vùng ven biển Quảng Nam là do độ mặn từ nước biển xâm nhập vào qua các cửa sông khi triều lên và do dòng chảy trên sông Những năm xâm nhập mặn điển hình ở Quảng Nam thời gian qua là các năm
2003, 2004, 2010, tập trung chủ yếu ở các khu vực Vĩnh Điện, các vùng hạ lưu sông Thu Bồn và Tam Kỳ Từ năm 2001 đến 2007, độ mặn trên sông Thu Bồn
đo được là 10,2 ‰, tại cầu Tam Kỳ là 1,5‰ và tại Kỳ Phú 2 nhỏ hơn 10‰
1.2.4 Hiện trạng thiếu nước và khô hạn trong mùa cạn tại tỉnh Quảng Nam
Tình trạng thiếu nước và khô hạn trong mùa cạn phụ thuộc vào chế độ mưa và dòng chảy vì mưa là yếu tố chính sinh dòng dòng chảy và ảnh hưởng tới nước sông suối nói chung và nước trong mùa cạn nói riêng và dòng chảy là yếu
tố đại diện cho tài nguyên nước mặt
Theo đó, lượng mưa mùa cạn (từ tháng 1 đến tháng 8) tại Quảng Nam chỉ chiếm 25-30% lượng mưa năm và thời gian không mưa kéo dài, chủ yếu từ tháng 1 đến tháng 5 Vùng đồng bằng ven biển hàng năm trung bình có 9 đến 10 đợt không mưa kéo dài, trong đó nhiều nhất là 14 đợt và thấp nhất là 3 đợt Trung bình mỗi đợt không mưa kéo dài từ 14-17 ngày, dài nhất là 100 ngày (tức
là 3 tháng không mưa) Ở trung du và vùng núi, trung bình hàng năm có 5 đến 6
Trang 3218
đợt không mưa kéo dài, nhiều nhất là 9 đợt Trung bình mỗi đợt không mưa kéo dài từ 9-10 ngày, dài nhất là 55 ngày Thời gian không mưa liên tục dài nhất ở một số khu vực được trình bày tại Bảng 1.6
Bảng 1.6 Thời gian không mưa liên tục dài nhất ở các địa phương
TT Địa điểm Thời gian không mưa liên tục Số ngày kéo dài
Bảng 1.7 Chỉ số khô hạn trung bình ở Tam Kỳ và Trà My
Bảng 1.8 Dòng chảy mùa cạn trên sông tỉnh Quảng Nam
Yếu tố Nông Sơn- Thu Bồn (3.155 km 2 )
Thạnh Mỹ - Vu Gia (1.850 km 2 )
Trang 33Các giá trị trên cho thấy tính cực đoan của lưu lượng dòng chảy trong mùa cạn ở khu vực nghiên cứu, tài nguyên nước trong mùa cạn đã ở trạng thái suy kiệt, hiện tượng khan hiếm nước đã đến mức trầm trọng, cụ thể: Theo tài liệu thống kê từ năm 1990 trở lại đây, hầu như năm nào Quảng Nam xảy ra hạn hán với các mức độ khác nhau và xu thế ngày càng tăng [15], gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế - xã hội Một trong những lĩnh vực bị tác động nghiêm trọng nhất là nông nghiệp vì hạn hán thường xảy ra vào thời kỳ lúa Đông Xuân và Hè Thu làm đòng, trổ bông Những năm hạn hán nặng nhất vụ mùa, đó là 1952, 1969, 1983, 1993, 1998, 2001, 2009 và 2010; hạn vụ đông xuân thì có các năm 1970, 1984, 2010 Theo báo cáo về công tác chống hạn, chống nhiễm mặn đảm bảo nước tưới cho sản xuất nông nghiệp năm 2013, mùa mưa lũ năm 2012 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam có tổng lượng mưa chỉ đạt khoảng 60% so với TBNN, nguồn nước các hồ chứa nước thủy lợi, thủy điện trên địa bàn tỉnh bị thiếu hụt nghiêm trọng Theo thống kê của Trung tâm Khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Nam, trong mùa mưa năm 2014, tỷ trọng phân bố
Trang 34Bảng 1.9 Thiệt hại do hạn hán ở Quảng Nam từ năm 1999-2014
Năm
Lúa, rau, màu (ha) Cây công nghiệp (ha) Thiếu nước
sinh hoạt (người) Lúa Rau, màu Ngắn ngày ngày Dài
Nguồn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam, 2014
Trong tương lai, theo kịch bản BĐKH thì độ dài mùa hạn tăng lên Cụ thể vào năm 2020, độ dài mùa hạn tăng lên 12 ngày theo kịch bản cao và 7 ngày theo kịch bản trung bình; vào năm 2050 tăng lên 25 ngày theo kịch bản phát thải cao và 16 ngày theo kịch bản phát thải trung bình Đến năm 2100, mức tăng sẽ
là 65 ngày theo kịch bản phát thải cao và 32 ngày theo kịch bản phát thải trung bình [15]
Trang 3521
Bảng 1.10 Mức độ tăng độ dài mùa hạn do biến đổi khí hậu
Kịch bản Do nhiệt độ tăng Do lƣợng mƣa tăng Tổng hợp
2020 2050 2100 2020 2050 2100 2020 2050 2100 Kịch bản
bộ chỉ số đánh giá
1.2.5 Biến đổi khí hậu và kịch bản biến đổi khí hậu
1.2.5.1 Biến đổi khí hậu tại tỉnh Quảng Nam trong những năm gần đây
Do vị trí địa lý, đặc điểm địa hình và những biến đổi phức tạp của thời tiết, khí hậu, hàng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam các loại thiên tai diễn ra hết sức phức tạp và có xu thế ngày càng gia tăng về số lƣợng cũng nhƣ mức độ khốc liệt Biến đổi khí hậu tại Quảng Nam thể hiện qua sự thay đổi của các yếu tố khí tƣợng nhƣ sự thay đổi của nhiệt độ, lƣợng mƣa, của các loại hình thiên tai nhƣ bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt, lũ quét… Để đánh giá để đánh giá sự thay đổi của yếu tố nhiệt độ và mƣa, luận văn sử dụng những trạm quan trắc có số liệu từ 30 năm trở lên, cụ thể là 2 trạm khí tƣợng là trạm Tam Kỳ và Trà My (có tài liệu quan trắc từ năm 1979 đến nay)
a Thay đổi nhiệt độ
Mức độ biến đổi hàng năm
Trang 3622
Để đánh giá sự biến đổi của các yếu tố khí tượng luận văn sử dụng độ lệch chuẩn và biến suất để đánh giá Công thức tính toán cụ thể như sau:
Công thức tính độ lệch chuẩn
Công thức tính biến suất
Với chuỗi số liệu nhiệt độ thực đo: Trạm Tam Kỳ từ năm 1979 - 2014, trạm Trà My từ năm 1978 - 2014, tính toán được độ lệch tiêu chuẩn của nhiệt độ trong các tháng tiêu biểu (tháng I, IV, VII, X) và năm lần lượt biến đổi trong khoảng 0,03 -1,24oC; 0,34 - 0,55oC; 0,38 - 0,44oC ; 0,53 - 0,64 oC; 3,02 - 8,36oC
và biến suất tương ứng là 0,02 - 0,06%; 0,01 - 0,02%; 0,01 - 0,02%; 0,02 - 0,03% và 0,01 - 0,03% (Bảng 1.11)
Bảng 1.11 Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuẩn (S o C) và biến suất (Sr%) nhiê ̣t đô ̣
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Mức độ biến đổi theo nửa thập kỷ
Diễn biến nhiệt độ từ nửa thập kỷ này sang nửa thập kỷ khác là khác nhau giữa nhiệt độ trung bình mùa đông với nhiệt độ trung bình mùa hè và nhiệt độ trung bình năm
Nhiệt độ trung bình tháng 1
Trong tháng 1, tháng tiêu biểu cho mùa đông, diễn biến của nhiệt độ trung bình các nửa thập kỷ như sau: nhiệt độ cao nhất trong 3 nửa thập kỷ 1985-1990, 1996-2000 và 2001-2005 và đến thập kỷ 1991-1995 và 2006-2010 nhiệt độ có
xu thế giảm nhẹ Nhiệt độ trung bình tháng 1 thấp nhất trong nửa thập kỷ 2010 –
Trang 371984, 1985-1990, 1991-1995 Nhiệt độ vào thập kỷ 1996-2000 và 2001-2005 có
xu thế tăng lên, tuy nhiên nhiệt độ trung bình tháng 7 có xu thế giảm nhẹ trong nửa thập kỷ 2006-2010 Đến nửa thập kỷ 2010-2014, nhiệt độ trung bình tháng 7
có xu thế tăng lên
Nhiệt độ trung bình năm
Nhiệt độ trung bình năm có sự khác biệt như sau Nhiệt độ trung bình nửa thập kỷ thấp nhất rơi vào 3 nửa thập kỷ: 1979-1984, 1985-1990, 1991-1995 và cao nhất thuộc một trong ba nửa thập kỷ gần đây: 2001-2005, 2006-2010, và 2010-2014 (Bảng 1.12)
Diễn biến của nhiệt độ trung bình các nửa thập kỷ có những đặc điểm sau đây:
- Nhiệt độ mùa đông, cũng như mùa hè và nhiệt độ năm của các nửa thập
kỷ gần đây cao hơn các nửa thập kỷ trước
- Nửa thập kỷ 2001 - 2005 được coi là có nhiệt độ cao nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Bảng 1.12 Nhiệt độ trung bình các nửa thập kỷ tháng I, VII, năm
Trạm 1979- 1984 1985- 1990 1991- 1995 1996- 2000 2001- 2005 2006- 2010 2011- 2014
Nhiệt độ trung bình các nửa thập kỷ tháng I Tam Kỳ 20,90 21,54 21,39 21,73 21,79 21,41 20,71 Trà My 20,32 20,79 20,58 21,28 20,96 20,50 20,08
Nhiệt độ trung bình các nửa thập kỷ tháng VII Tam Kỳ 28,67 28,74 28,79 28,92 29,01 29,18 29,04 Trà My 26,74 26,83 26,89 27,18 27,18 26,90 27,28
Nhiệt độ trung bình năm các nửa thập kỷ Tam Kỳ 25,44 25,57 25,61 25,70 25,90 25,91 25,82 Trà My 24,24 24,44 24,43 24,66 24,72 24,51 24,74
Xu thế biến đổi của nhiệt độ
Theo Bảng 1.13, nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ nhỏ nhất và nhiệt độ
Trang 3824
lớn nhất tại hai trạm đƣợc khảo sát Tam Kỳ và Trà My có xu thế tăng Nhìn chung, nhiệt độ trung bình các mùa ở hai trạm đều có xu thế tăng nhẹ (Bảng 1.14)
Bảng 1.13 Xu thế biến đổi đặc trƣng nhiệt độ tại một số trạm điển hình tại
tỉnh Quảng Nam
Trạm Xu thế T max Xu thế T min T (Năm) Xu thế
Bảng 1.14 Xu thế biến đổi đặc trƣng nhiệt độ mùa tại một số trạm điển hình
tại tỉnh Quảng Nam
Trạm Mùa Đông Xu thế Mùa Xuân Xu thế Mùa Hè Xu thế Mùa Thu Xu thế
So sánh nhiệt độ trung bình các thời kỳ
Nhiệt độ trung bình các tháng đại biểu 1, 4, 7, 10 và trung bình năm thời
kỳ gần đây (2000-2014) đều tăng so với thời kỳ (1980 - 1999), nhiệt độ trạm Trà
My tăng ít hơn từ (0,14 - 0,19oC), nhiệt độ trạm Tam Kỳ tăng mạnh hơn từ (0,65
Trang 3925
Hình 1.5 Xu thế biến đổi các đặc trƣng nhiệt độ trạm Trà My
b Thay đổi lƣợng mƣa
Mức độ biến đổi hàng năm của lượng mưa
Với chuỗi số liệu lƣợng mƣa thực đo: Trạm Tam Kỳ từ năm 1979 - 2014, trạm Trà My từ năm 1978 - 2014, tính toán độ lệch tiêu chuẩn của lƣợng mƣa trong các tháng tiêu biểu (tháng 1, 4, 7, 10) và năm (Bảng 1.16)
Bảng 1.16 Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuẩn (S mm) và biến suất (Sr%)
lƣợng mƣa tại Quảng Nam
Tam Kỳ Sr S 71,53 0,56 54,33 0,99 51,80 0,63 240,64 0,33 2773,10 1,02
Mức độ biến đổi theo nửa thập kỷ
Nhìn chung lƣợng mƣa mùa khô, mùa mƣa, lƣợng mƣa năm qua các nửa thập kỷ tại hai trạm Tam Kỳ và Trà My có xu thế tăng, giảm đồng đều Tuy nhiên qua các nửa thập kỷ thấy rằng thập kỷ 1996 - 2000 có lƣợng mƣa tăng lớn nhất (Bảng 1.17)
Bảng 1.17 Lƣợng mƣa trung bình các nửa thập kỷ mùa khô, mùa mƣa, mƣa năm
Trang 4026
Trạm 1979- 1984 1985- 1990 1991- 1995 1996- 2000 2001- 2005 2006- 2010 2011- 2014
Xu thế biến đổi của lượng mưa
Theo Bảng 1.18 cho thấy lƣợng mƣa năm, lƣợng mƣa mùa mƣa và lƣợng mƣa mùa khô tại 2 trạm đều có xu thế trái ngƣợc nhau Lƣợng mƣa năm, lƣợng mƣa mùa mƣa tại 2 trạm đều có xu thế tăng, tuy nhiên lƣợng mƣa mùa khô tại trạm Trà My có xu thế giảm (-0,9mm/năm)
Bảng 1.18 Xu thế biến đổi đặc trƣng lƣợng mƣa tại một số trạm điển hình
tại tỉnh Quảng Nam
Trạm Mùa Khô Xu thế Mùa Mƣa Xu thế Mƣa Năm Xu thế
So sánh lượng mưa trung bình các thời kỳ
Lƣợng mƣa trung bình các tháng đại biểu 1, 4, 7, 10 và trung bình năm thời kỳ gần đây 2000 - 2014 đều tăng cao hơn so với thời kỳ 1980 - 1999 ở cả hai trạm Tam Kỳ và Trà My (Bảng 1.19), tuy nhiên tại trạm Trà My lƣợng mƣa tháng IV thời kỳ 2000 - 2014 lại giảm so với thời kỳ 1980 - 1999
Bảng 1.19 Chênh lệch lƣợng mƣa trung bình (mm) giữa thời kỳ gần đây