ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --- Mai Hương Lam CƠ SỞ ĐỊA LÝ CHO QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành: Quản lý tài nguy
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Mai Hương Lam
CƠ SỞ ĐỊA LÝ CHO QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HUYỆN
VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Mai Hương Lam
CƠ SỞ ĐỊA LÝ CHO QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HUYỆN
VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS.Nguyễn Cao Huần
XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG
Giáo viên hướng dẫn Chủ tịch hội đồng chấm luận văn
thạc sĩ khoa học
Hà Nội - 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành luận văn này, tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trong Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và Bộ môn Sinh thái Cảnh quan và Môi trường đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới GS.TS Nguyễn Cao Huần, người đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập, công tác và thực hiện luận văn này
Tác giả xin cảm ơn sự hợp tác và giúp đỡ quý báu về tài liệu của UBND huyện Vân Đồn, Ban quản lý Khu kinh tế Vân Đồn
Cảm ơn sự giúp đỡ và động viên của gia đình, bạn bè trong suốt quá trình học tập và công tác cũng như trong quá trình thực hiện luận văn
Luận văn được thực hiện trên khuôn khổ giúp đỡ về ý tưởng, số liệu và kinh
phí từ dự án “Quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh năm
2020, tầm nhìn đến 2030” của UBND huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh do GS.TS
Nguyễn Cao Huần làm chủ trì tư vấn Xin cảm ơn Ban Chủ nhiệm dự án đã tạo điều kiện cho tác giả được tham gia thực hiện và giúp đỡ về mặt chuyên môn để tác giả hoàn thành luận văn
Do thời gian và trình độ còn hạn chế nên luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng năm 2017
Mai Hương Lam
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn được ghi rõ nguồn gốc Kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây
Hà Nội, tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Mai Hương Lam
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Cơ sở dữ liệu 3
6 Kết quả nghiên cứu 3
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
8 Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1.1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu có liên quan đến đề tài 5
1.1.1 Các công trình nghiên cứu theo hướng địa lý phục vụ cho quản lý và bảo vệ môi trường .5
1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu theo hướng cảnh quan nhân sinh 6
1.1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu về huyện Vân Đồn có liên quan 9
1.2 Một số vấn đề lý luận cơ bản trong quản lý và bảo vệ môi trường 10
1.2.1 Một số khái niệm liên quan 10
1.2.2 Cơ sở địa lý cho quản lý và bảo vệ môi trường 11
1.2.3 Cảnh quan nhân sinh và quản lý, bảo vệ môi trường 12
1.3 Quan điểm, phương pháp và quy trình nghiên cứu 15
1.3.1 Quan điểm nghiên cứu 15
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 16
1.3.3 Quy trình các bước nghiên cứu 16
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ PHÂN HÓA CẢNH QUAN NHÂN SINH
Trang 62.1 Vị trí địa lý và vị thế kinh tế 18
2.2 Các nhân tố thành tạo, biến đổi cảnh quan nhân sinh huyện Vân Đồn 19
2.2.1 Đặc điểm và vai trò của các nhân tố tự nhiên trong thành tạo cảnh quan nhân sinh 19
2.2.2 Tài nguyên thiên nhiên và các hoạt độngkhai thác sử dụng có ảnh hưởng đến thành tạo cảnh quan nhân sinh 29
2.3 Đặc điểm và sự phân hóa cảnh quan nhân sinh huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh 42
2.3.1 Nguyên tắc và hệ thống đơn vị phân loại cảnh quan nhân sinh 42
2.3.2 Đặc điểm các cảnh quan nhân sinh huyện Vân Đồn 44
2.3.3 Đặc điểm các tiểu vùng cảnh quan huyện Vân Đồn 48
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH .59
3.1 Hiện trạng và xu thế diễn biến môi trường 59
3.1.1 Hiện trạng môi trường 59
3.1.2 Xu thế diễn biến môi trường theo tiểu vùng 75
3.2 Hiện trạng quản lý và bảo vệ môi trường 77
3.3 Tai biến thiên nhiên trong bối cảnh biến đổi khí hậu 79
3.3.1 Xói mòn, sạt lở 79
3.3.2 Xói lở bờ biển, nhiễm mặn và sự hủy hoại các công trình bờ đảo 80
3.3.3 Bão, lũ 81
3.3.4 Lốc xoáy 83
3.3.5 Sương muối và sương mù 84
3.4 Các mâu thuẫn trong phát triển kinh tế và quản lý, bảo vệ môi trường 84
3.5 Định hướng không gian cho quản lý và bảo vệ môi trường huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh 88
Trang 73.5.2 Định hướng không gian sử dụng các tiểu vùng cảnh quan và các giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường huyện Vân Đồn .91
KẾT LUẬN 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình cấu trúc cảnh quan nhân sinh 8
Hình 1.2: Nguồn vào và sản phẩm đầu ra của cảnh quan nhân sinh 12
Hình 1.3: Quy trình nghiên cứu cơ sở địa lý cho quản lý và bảo vệ môi trường huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh 17
Hình 2.1: Sơ đồ vị trí huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh 19
Hình 2.2: Bản đồ địa chất huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh 21
Hình 2.3: Bản đồ địa mạo huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh 23
Hình 2.4: Bản đồ thổ nhưỡng huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh 27
Hình 2.5: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh 30
Hình 2.6: Tỉ lệ che phủ rừng huyện Vân Đồn giai đoạn 2010-2014 39
Hình 2.7: Bản đồ cảnh quan nhân sinh huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh 46
Hình 2.8: Bản đồ phân vùng cảnh quan huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh 58
Hình 3.1: Hàm lượng bụi tổng (TSP) tại một số tuyến đường giao thông huyện Vân Đồn, kết quả quan trắc 2013-2014 .60
Hình 3.2: Công trường xây dựng sân bay tại xã Đoàn Kết 60
Hình 3.3: Chuồng trại chăn nuôi nhỏ lẻ ở vùng nông thôn huyện Vân Đồn .72
Hình 3.4: Bãi rác ở xã Vạn Yên 74
Hình 3.5: Bãi rác ở xã Minh Châu 74
Hình 3.6: Rừng ngập mặn xã Ngọc Vừng .74
Hình 3.7: Tình trạng xói mòn, sạt lở đất ven đường giao thông và ngập lụt tại Bản Sen năm 2015 80
Hình 3.8: Hiện tượng xói lở bờ biển huyện Vân Đồn 81
Hình 3.9: Hình ảnh những cơn bão đổ bộ vào Quảng Ninh 82 Hình 3.10: Ảnh hưởng của mưa bão năm 2015 tại một số xã đảo huyện Vân Đồn 83
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 : Một số đặc trưng khí hậu huyện Vân Đồn năm 2015 24
Bảng 2.2: Tổng hợp diện tích rừng trên địa bàn huyện Vân Đồn 31
Bảng 2.3: Tiềm năng khai thác nước ngầm huyện Vân Đồn 32
Bảng 2.4: Dân số Vân Đồn phân theo xã (giai đoạn 2010-2014) 37
Bảng 2.5: Chuyển dịch cơ cấu lao động huyện Vân Đồn giai đoạn 2007 - 1013 38
Bảng 2.6: Tình hình khai thác thủy sản giai đoạn 2010-2014 40
Bảng 2.7 Hệ thống đơn vị và tiêu chí phân loại cảnh quan nhân sinh huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh 43
Bảng 2.8: Đặc trưng tiểu vùng cảnh quan nhân sinh huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh 52
Bảng 3.1: Kết quả quan trắc môi trường nước cảng Cái Rồng giai đoạn 2011- 2015 .61
Bảng 3.2: Kết quả quan trắc môi trường nước tại một số cảng huyện Vân Đồn 62 Bảng 3.3: Số liệu quan trắc một số mẫu nước hồ, đập huyện Vân Đồn năm 2013, 2014 64
Bảng 3.4: Số liệu QTMT một số mẫu nước ngầm đảo Cái Bầu 66
Bảng 3.5: Số liệu QTMT một số mẫu nước ngầm tại các xã đảo huyện Vân Đồn 68
Bảng 3.6: Kết quả phân tích mẫu đất huyện Vân Đồn 70
Bảng 3.7: Xu thế biến đổi môi trường và nguyên nhân gây ô nhiễm tại các tiểu vùng CQNS 75
Bảng 3.8: Dự báo khối lượng và các thành phần chất thải rắn sinh hoạt huyện Vân Đồn đến năm 2020 89
Bảng 3.9: Xu thế biến động các loại đất theo mục đích SDĐ huyện Vân Đồn giai đoạn 2014 – 2030 90
Bảng 3.10: Diện tích các dạng cảnh quan ở mỗi tiểu vùng 92
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
BVMT Bảo vệ môi trường
ICUN International Union for Conservation of Nature (Liên minh bảo tồn
thiên nhiên quốc tế) KKT Khu kinh tế
KT - XH Kinh tế - Xã hội
PTBV Phát triển bền vững
QCKT Quy chuẩn kĩ thuật
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
QLMT Quản lý môi trường
QTMT Quan trắc môi trường
TNTN Tài nguyên thiên nhiên
UBND Ủy ban nhân dân
VCF Quỹ bảo tồn rừng đặc dụng Việt Nam
VQG Vườn quốc gia
WCED World Commission on Environment and Development (Ủy ban môi
trường và phát triển quốc tế)
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết đề tài
Từ những năm cuối thập kỷ 60, mối quan tâm của quốc tế đối với suy thoái môi trường ngày càng tăng Việc quản lý một cách có hệ thống nhằm duy trì chất lượng môi trường đã được tăng cường ở nhiều nước trên thế giới Nhiều luật và nghị định của Chính Phủ được ban hành bắt buộc các tổ chức phải xem xét, tính đến các tác động môi trường trong các quyết định của họ
Những tác động mạnh mẽ của con người, xã hội lên tự nhiên đặc biệt phát triển cùng với những tiến bộ khoa học kỹ thuật, sự phát triển ở trình độ cao, những nhu cầu trong việc sử dụng các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường ngày càng tăng Trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa các vấn
đề về môi trường ngày càng được quan tâm và chú trọng
Huyện Vân Đồn là một huyện đảo nằm ở vị trí phía Đông và Đông Nam của tỉnh Quảng Ninh có diện tích đất tự nhiên 55.133ha, gồm 600 hòn đảo lớn nhỏ, trong
đó hơn 20 đảo có người ở, chiếm 9,3% diện tích toàn tỉnh Quảng Ninh với 1 thị trấn huyện lỵ và 6 xã Vùng đảo xa trải rộng gồm 5 xã Các đảo đều có địa hình núi, núi thường chỉ cao 200- 300m Huyện Vân Đồn có nguồn tài nguyên vô cùng phong phú như tài nguyên khoáng sản gồm đá vôi, than đá, cát, sắt, vàng Tiềm năng lớn nhất của Vân Đồn là ở biển Vùng biển có nhiều chủng loại hải sản Vân Đồn có 68% diện tích đất tự nhiên là rừng và đất rừng Rừng trên nhiều đảo xưa có nhiều lâm sản, trong đó
có nhiều loại gỗ quý (như lim, táu, nghiến, mun, kim giao) Ngoài ra, huyện đảo Vân Đồn còn là vùng có nguồn tài nguyên văn hóa phong phú, đa dạng với các di tích lịch
sử, lễ hội, phong tục tập quán mang đậm bản sắc của cư dân miền biển
Quy hoạch bảo vệ môi trường tổng thể và các vùng trọng điểm tỉnh Quảng Ninh
đã chỉ rõ Vân Đồn là trung tâm kinh tế miền Đông tỉnh Quảng Ninh và vùng đồng bằng sông Hồng, đồng thời, huyện Vân Đồn còn là một trung tâm du lịch sinh thái biển – đảo chất lượng cao, trung tâm vận tải hàng hải và hàng không quy mô lớn có ý nghĩa đối với Vùng Đông Bắc Việt Nam Bên cạnh đó, Vân Đồn là khu kinh tế duy nhất được Chính phủ phê duyệt xây dựng thành khu kinh tế tổng hợp tầm cỡ quốc tế nhằm phát triển công nghiệp giải trí trong tương lai, với nhiều loại hình như: Vui chơi, giải trí, kinh tế biển, giao thông Với vị trí là cửa tiến ra biển của khu vực Đông Bắc
Trang 12nên trong thực hiện chiến lược biển đến năm 2020, Khu kinh tế Vân Đồn được xác định là trung tâm động lực vùng kinh tế ven biển
Bên cạnh những mặt tích cực, các hoạt động phát triển cơ sở hạ tầng, công nghiệp, chăn nuôi, phát triển du lịch đã tác động mạnh đến tài nguyên và đặt ra nhiều vấn đề ảnh hưởng đến môi trường So sánh giữa các thời kỳ, trước năm 2009, năm
2009, từ 2009 đến 2015 thì tình trạng môi trường đang dần có dấu hiệu đi xuống, do
sự tăng dân số và một số dự án đang thực hiện trên địa bàn Hiện nay trên địa bàn huyện Vân Đồn đã xuất hiện và có nguy cơ tăng lên các hiện tượng ô nhiễm môi trường; một phần từ các KCN của Cẩm Phả, Hạ Long, một phần do hoạt động sinh hoạt và phát triển dự án trên địa bàn huyện đảo Vân Đồn Ngoài sự gia tăng các chất ô nhiễm, du lịch phát triển cũng sẽ gây suy giảm đa dạng sinh học Hiện nay, công tác bảo vệ môi trường đã được chính quyền và nhân dân huyện Vân Đồn đặc biệt quan tâm nhưng vẫn còn nhiều vấn đề chưa được giải quyết triệt để Với nhu cầu cấp thiết
về mặt lý luận và thực tiễn nêu trên tác giả xin lựa chọn đề tài “Cơ sở địa lý cho quản
lý và bảo vệ môi trường huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh” cho luận văn tốt
nghiệp của mình nhằm góp phần làm phong phú thêm cơ sở lý luận địa lý về quản lý
và bảo vệ môi trường hướng tới phát triển bền vững trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác lập luận cứ khoa học và thực tiễn dựa vào phân tích, đánh giá cảnh quan nhân sinh làm cơ sở cho định hướng không gian sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
3 Nội dung nghiên cứu
- Xác lập cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
- Phân tích đặc điểm địa lý, tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm phân hóa cảnh quan nhân sinh huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
- Phân tích hiện trạng, diễn biến và xu thế biển đổi môi trường, các mâu thuẫn trong phát triển kinh tế, quản lý và bảo vệ môi trường
- Đánh giá cảnh quan nhân sinh (CQNS) huyện Vân Đồn và đề xuất định hướng không gian sử dụng CQNS cho quản lý và bảo vệ môi trường
Trang 13- Các đề tài/ dự án về quy hoạch bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội (KT – XH), các quy hoạch ngành của huyện
và của tỉnh như quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phát triển công nghiệp, quy hoạch phát triển du lịch,
- Kết quả quan trắc môi trường tỉnh Quảng Ninh và huyện Vân Đồn năm 2013,
2014, 2015 của Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Quảng Ninh
- Các tài liệu, số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế
- xã hội của huyện Vân Đồn
- Các tài liệu bản đồ: bản đồ địa hình, bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ hiện trạng sử dụng đất,
- Kết quả khảo sát thực địa
6 Kết quả nghiên cứu
- Đã xây dựng, biên tập bản đồ chuyên đề và tổng hợp bao gồm: Bản đồ hiện trạng
sử dụng đất, bản đồ CQNS, bản đồ phân vùng CQNS, bản đồ định hướng sử dụng CQNS cho quản lý và bảo vệ môi trường huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh và các bản
đồ thành phần khác
- Định hướng sử dụng CQNS phục vụ cho quản lý và bảo vệ môi trường huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần làm phong phú nội dung nghiên cứu theo cách tiếp cận CQNS cho quản lý và bảo vệ môi trường
Trang 14- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác quản lý và bảo vệ môi trường huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Đặc điểm và sự phân hóa cảnh quan nhân sinh huyện Vân Đồn, tỉnh Quản Ninh
Chương 3: Định hướng quản lý và bảo vệ môi trường huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu có liên quan đến đề tài
1.1.1 Các công trình nghiên cứu theo hướng địa lý phục vụ cho quản lý và bảo vệ môi trường
Nghiên cứu theo hướng địa lý tổng hợp là đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên trên lãnh thổ nghiên cứu Hiện nay, các nghiên cứu về cơ
sở địa lý đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường Đây
là một hướng nghiên cứu quan trọng trong hệ thống các khoa học địa lý, nó không chỉ
có ý nghĩa về mặt khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn to lớn Trên thế giới, hướng nghiên cứu địa lý cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường đã được tiến hành từ cuối thế kỷ XIX với những công trình nghiên cứu đầu tiên của nhà khoa học người Nga V.V.Docutraev về các đới tự nhiên và áp dụng vào nghiên cứu tài nguyên môi trường của các địa phương cụ thể Sau đó, hàng loạt những công trình nghiên cứu khoa học về sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường theo hướng tiếp cận địa lý của các nhà địa lý Xô Viết như S.V.Kalexnik, A.A.Grigoriev ra đời Các nghiên cứu như: Địa lý tự nhiên ứng dụng của Shisenko P.G, 1988; A.G.Ixatsenko với các nghiên cứu về cơ sở cảnh quan học và phân vùng địa lý tự nhiên, 1969 ; Cảnh quan học ứng dụng, 1985 Các nghiên cứu của Schaepfer và nnk (2002), Marcucci J.D (2000), Bastian O (2000), Meeus J.H.A (1995), Schmid A.W (2001) đã chỉ ra hướng xác lập cơ sở địa lý và cảnh quan cho sử dụng hợp lý TNTN và BVMT là rất phù hợp và cần thiết Ngoài ra, không thể không kể đến các nghiên cứu của các nhà địa lý Ucraina, Bungari, Đức đã hoàn thiện thêm về địa lý ứng dụng trong thực tiễn Gần đây, quan điểm địa lý học cũng được vận dụng triệt để trong tác phẩm nổi tiếng
“Integrated Environmental Planning” của James K.Lain (Đại học Ohio, Mỹ, 2003) về việc quy hoạch môi trường, giúp định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và
bảo vệ môi trường
Những kết quả nghiên cứu địa lý trong thời gian qua đã đánh dấu bước phát triển mới trong nghiên cứu cảnh quan (CQ) với sự chuyển dần từ nghiên cứu định tính sang nghiên cứu định lượng và ngày càng đa dạng về nội dung Nhiều phương pháp tiếp cận mang tính liên ngành được sử dụng như phương pháp tiếp cận hệ thống, tiếp cận sinh thái… đã tạo nên bước ngoặt trong nghiên cứu cảnh quan từ nghiên cứu cứu cấu trúc, hình thái sang nghiên cứu cả chức năng và động lực của cảnh quan
Trang 16Ở Việt Nam, hướng tiếp cận địa lý tổng hợp đã được áp dụng trong thực tiễn nghiên cứu Đã có nhiều công trình nghiên cứu về cảnh quan cũng như đánh giá tổng hợp nhằm mục đích sử dụng hợp lý lãnh thổ và bảo vệ môi trường (BVMT), cũng như các công trình mang tính lý thuyết cảnh quan ứng dụng của các tác giả Vũ Tự Lập, Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Cao Huần,…Năm 1976, trong cuốn “Cảnh quan Địa lý miền Bắc Việt Nam”, Vũ Tự Lập đã trình bày về phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu tổng hợp cảnh quan Đồng thời, năm 1978, Vũ Tự Lập cũng đã tiến hành phân vùng lãnh thổ Việt Nam thành 3 miền trên cơ sở cảnh quan: Miền Bắc và Đông Bắc, miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ Cũng dựa trên
cơ sở cảnh quan, cụ thể là bản đồ cảnh quan sinh thái Việt Nam tỷ lệ 1:1.000.000, các tác giả phòng Địa lý Thổ nhưỡng, Trung tâm Địa lý Tài nguyên (1992) đã chia lãnh thổ Việt Nam thành 9 miền địa lý tự nhiên theo các đơn vị địa hình cấu trúc và theo độ cao địa hình Nhìn chung, các nghiên cứu về phân vùng địa lý phục vụ cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo mệ môi trường chủ yếu dựa dữ liệu nghiên cứu về điều kiện tự nhiên mà chưa đánh giá được tác động nhân sinh vì vậy còn gặp rất nhiều hạn chế
Năm 1997, trong “Cơ sở cảnh quan của việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên bảo vệ môi trường lãnh thổ Việt Nam”, các tác giả Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh có nội dung nghiên cứu là phân tích đặc điểm và biến đổi của tự nhiên Việt Nam với vai trò là các nhân tố tạo thành cảnh quan; tổng luận những vấn đề lý luận của cảnh quan học và việc vận dụng trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới gió mùa Tiếp sau đó là các tác phẩm như: Nghiên cứu địa lý tổng hợp ứng dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (Nguyễn Cao Huần, Hoàng Danh Sơn, và nnk 2004, 2006); Nghiên cứu ứng dụng cảnh quan trong lập quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch bảo vệ Môi trường (Phạm Quang Anh 1996; Nguyễn Cao Huần, 2002, 2004, 2005)
1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu theo hướng cảnh quan nhân sinh
Nghiên cứu về CQNS phục vụ cho công tác quản lý và bảo vệ môi trường đã được nhiều nhà khoa học quan tâm với nhiều quan điểm, phương pháp và lý luận khác nhau
Theo nhà địa lý văn hóa Mỹ Sauer CQ văn hóa là CQ tự nhiên qua thời gian chịu
sự chi phối của nhân tố con người (văn hóa) hình thành nên các đơn vị lãnh thổ mang dấu ấn của con người với các hoạt động nhân sinh phong phú và đa dạng (nông nghiệp,
Trang 17công nghiệp…) Tác giả đã xem xét những CQ được thành tạo sau khi có hoạt động
của một nền văn hóa, một nhóm yếu tố văn hóa lên tự nhiên [28]
Quan niệm trên của Sauer được rất nhiều tác giả ủng hộ như: Lovejoy (1973), McComark, O’Leary (2000)… Ở một cách tiếp cận khác, thuật ngữ CQNS được Gozep sử dụng từ năm 1930 khi ông dùng nó vào việc định rõ đặc tính các dạng lãnh thổ ở khu vực địa hình cát Tiếp theo là Ramenxki 1935, 1938 đã chú ý tới các đơn vị CQ hình thành dưới các tác động của con người, ông cho rằng, đối tượng nghiên cứu của CQ học không phải chỉ ở mỗi đơn vị CQ tự nhiên mà cả những CQ biến đổi do con người và cả những CQ văn hóa do con người tạo ra, đó chính là CQNS Tuy nhiên khi đó những khái niệm về CQNS đưa ra còn chưa rõ ràng và tùy thuộc vào những nghiên cứu cụ thể, tùy vào góc độ nhìn nhận mà quan niệm của mỗi người có khác nhau
Vào năm 1973, theo Minkov: “CQNS là các CQ được xây dựng bởi con người và cũng là các CQ tự nhiên mà trong đó có bất kỳ một thành phần nào bị thay đổi tận gốc và không tận gốc của các hợp phần đó” Chúng ta có thể thấy rằng Minkov đã thừa nhận rõ ràng có sự tồn tại của CQNS, không chỉ là các CQ được xây dựng bởi các công trình kỹ thuật của con người, mà còn bao gồm các CQ tự nhiên đã bị tác động để dẫn đến một hợp phần nào đó bị thay đổi
Trong từ điển Bách khoa toàn thư địa lý Liên Xô (1988) chỉ rõ: “CQNS là
CQ địa lý được tạo nên từ kết quả các hoạt động có mục đích của con người, đồng thời cũng là những CQ xuất hiện trong quá trình biến đổi CQ tự nhiên ngoài ý thức của con người”
Trong khi đó, Drozdov (1988) lại xem xét CQNS ở khía cạnh dưới mọi hình thức tác động chủ quan và khách quan của con người Theo ông: “CQNS là các địa tổng thể mà trong đó có sự biến dạng nảy sinh liên quan đến sự xuất hiện của hoạt động con người” Đây là một khái niệm khá rộng, hàm chứa cả sự thay đổi CQ dưới tác động gián tiếp của con người Có thể nhận thấy rằng, hầu hết những CQ tự nhiên khi xuất hiện những tác động trực tiếp hay gián tiếp (quản lý, bảo tồn) đều trở thành CQNS và như vậy cũng giống như Sauer và nhiều nhà địa lý khác, CQNS của Drozdov chứa đựng 2 nhóm nhân tố cấu thành là tự nhiên và nhân sinh
Trang 18Theo hướng này, công trình nghiên cứu của Ixatsenko (1991) xem CQNS chỉ là
sự biến dạng khác nhau của CQ tự nhiên do hoạt động của con người gây ra
Năm 1999, khi nghiên cứu quy luật hình thành và sự phân hóa các CQ sinh thái nhân sinh vùng nhiệt đới ẩm gió mùa Việt Nam, Nguyễn Văn Vinh và cộng sự đã xem xét tới CQNS Tiếp thu những thành tựu của các tác giả nước ngoài, ông đã nghiên cứu các CQ sinh thái nhân sinh theo các mức độ tác động của con người Mặc dù không dùng thuật ngữ CQNS nhưng xét về bản chất thì đối tượng nghiên cứu ở đây chính là CQNS [12]
Nguyễn Cao Huần cũng đã đề cập tới CQNS từ những năm cuối của thế kỷ XX, nhưng mãi tới năm 2002 mới công bố công trình về nghiên cứu CQNS ở Việt Nam Trong đó tác giả đã đề cập tới các khái niệm và đặc biệt là nguyên tắc và chỉ tiêu phân loại Đồng thời, đề xuất một hệ thống phân loại CQNS cho toàn lãnh thổ Việt Nam
Nguyễn Cao Huần trên cơ sở thừa nhận những quan điểm hợp lý của các tác giả nước ngoài và qua quá trình nghiên cứu thực tế đã xem “Cảnh quan nhân sinh là CQ tự nhiên mà trong đó có bất kỳ một hợp phần nào đó bị biến đổi hoặc được bảo tồn bởi hoạt động của con người” Tác giả nhận thấy trong thực tế có những CQ ít bị biến đổi nhưng được bảo tồn, quản lý bởi con người và có xu thế được cải thiện nhờ sự quản lý khôn ngoan của con người, đó cũng chính là một dạng CQNS, ví dụ khu bảo tồn thiên nhiên, rừng cấm Tác giả cũng cho rằng sự khác biệt lớn của CQNS so với CQ tự nhiên là nó chịu sự chi phối rõ rệt của quy luật xã hội (hình 1.1)
Hình 1.1 Mô hình cấu trúc cảnh quan nhân sinh [7]
Đầu vào
CÁC HỢP PHẦN
TỰ NHIÊN
CÁC HỢP PHẦN ĐƯỢC XÂY DỰNG HOẶC BỊ BIẾN ĐỐI HOẶC BỊ BẢO TỒN BỞI CON NGƯỜI
CẢNH QUAN NHÂN SINH
Đầu ra
Trang 19Năm 2004, trong đề tài “Nghiên cứu, đánh giá cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên đất, rừng” của Nguyễn Đăng Hội đã dựa trên tính đặc thù của điều kiện tự nhiên, nhân sinh của lãnh thổ Kon Tum để phân chia
hệ thống CQNS thành 184 loại, thuộc 35 kiểu, phân bố trong 6 lớp cảnh quan nhân sinh Theo tác giả, CQNS là một thực thể tồn tại trong thế giới của chúng ta được hiểu
là một dạng của “CQ hiện đại, được hình thành trên nền chung của các địa tổng thể mà trong đó hoạt động của con người trở thành yếu tố cơ bản tham gia thành tạo và diễn thế phát triển của cảnh quan” [8]
1.1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu về huyện Vân Đồn có liên quan
Các công trình nghiên cứu về huyện Vân Đồn nói riêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung được đề cập trong các dự án “Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh” (Phạm Ngọc Đăng và nnk, 2003); “Lập quy hoạch bảo vệ môi trường tổng thể tỉnh và các vùng trọng điểm đến năm 2020” (Nguyễn Cao Huần và nnk, 2008), “Quy hoạch bảo
vệ môi trường tổng thể và các vùng trọng điểm tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020” (2010), dự án “Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” (2014), đề án “Cải thiện môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”(2014) Đây là các dự án quy hoạch được thực hiện một cách khoa học, thu hút sự tham gia của nhiều nhà khoa học, các nhà quản lý môi trường địa phương, các doanh nghiệp và sự tham gia của cộng đồng theo cách tiếp cận cộng đồng với sự tham gia của các bên liên quan Đặc biệt là dự án “Quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Vân Đồn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” của Nguyễn Cao Huần và nnk
Một số đề tài, dự án về vấn đề sinh thái và đa dạng sinh học (ĐDSH) được tiến hành trên địa bàn của vùng mà tập trung chủ vào khu vực VQG Bái Tự Long
- Dự án “Bảo tồn đa dạng sinh học và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên trên các đảo và thềm lục địa Vườn quốc gia Bái Tử Long”, đã được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt và Ban quản lý quỹ VCF chấp thuận tài trợ
- Đề án ''Bảo vệ các loài thuỷ sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng đến năm
2015, tầm nhìn đến năm 2020'', có tổng vốn đầu tư từ năm 2008 đến năm 2020 khoảng
576 tỷ đồng
- Dự án bảo tồn biển và rùa biển do IUCN tài trợ
Trang 20Các công trình trên đạt kết quả tốt, tuy nhiên còn một số nội dung nghiên cứu còn chưa cập nhật Vì thế, trong đề tài của luận văn, tác giả sẽ tiến hành thu thập, kế thừa có chọn lọc các tài liệu hiện có, điều tra bổ sung những yếu tố tài nguyên, môi trường, liên kết tổng hợp các tài liệu để có được một bộ cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường phục vụ công tác quản lý, bảo vệ môi trường huyện Vân Đồn
1.2 Một số vấn đề lý luận cơ bản trong quản lý và bảo vệ môi trường
1.2.1 Một số khái niệm liên quan
Môi trường
“Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”(Luật Bảo vệ Môi trường
Việt Nam, 2014) [5]
Bảo vệ môi trường
Bảo vệ môi trường là những hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, cải thiện môi trường đảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường, khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
“Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các
tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành” (Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam, 2014) [5]
Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ xã hội gắn với xoá đói, giảm nghèo ở mỗi nước, với đấu tranh vì hoà bình, tiến bộ xã hội và sự sống của nhân loại Hiện nay trên thế giới tình trạng ô nhiễm, suy thoái môi trường; sự biến đổi khí hậu, sự cạn kiệt tài nguyên, mất cân bằng sinh thái, nước biển đang dâng hằng ngày, hằng giờ tác động tới chất lượng sống của con người
Quản lý môi trường:
“Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền
vững kinh tế xã hội quốc gia"
Trang 21Quản lý môi trường được hiểu là tổng hợp các biện pháp thích hợp, tác động và điều chỉnh các hoạt động của con người, với mục đích chính là giữ hài hòa quan hệ giữa môi trường và phát triển, giữa nhu cầu của con người và chất lượng môi trường,
giữa hiện tại và khả năng chịu đựng của trái đất -“phát triển bền vững”.Việc quản lý
môi trường được thực hiện ở mọi quy mô: toàn cầu, khu vực, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ
sở sản xuất, hộ gia đình,
1.2.2 Cơ sở địa lý cho quản lý và bảo vệ môi trường
Cơ sở địa lý trong quản lý và BVMT là tiếp cận, đánh giá các đối tượng tự nhiên, KT - XH theo hướng đánh giá tổng hợp và đặc thù không gian Các nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã chỉ ra rằng, việc xác lập cơ
sở địa lý cho quản lý, BVMT là phù hợp hơn và hiệu quả cao hơn Vì nghiên cứu quản
lý BVMT trước hết phải dựa vào các điều kiện địa lý (địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, thực vật ) và xem xét chúng trong một thể tổng hợp tự nhiên Từ đó tìm hiểu và xác định được các tiềm năng tự nhiên để có hướng sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho các mục đích phát triển KT – XH
Dưới góc độ địa lý, quản lý và bảo vệ môi trường cấp huyện, cụ thể đối với huyện Vân Đồn cần phải dựa vào các cơ sở khoa học với các vấn đề chính sau:
- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, tính đặc thù trong sự phân hóa tạo cơ sở không gian với quỹ sinh thái cho định hướng sử dụng tiềm năng lãnh thổ
- Phân tích tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên (đất, nước, rừng, khoáng sản,…) cho toàn bộ lãnh thổ và theo từng khu vực đặc thù (theo các tiểu vùng địa lý) Kết quả nghiên cứu nội dung này cho thấy rõ tính hợp lý trong sử dụng tài nguyên con người ở thực tiễn
- Nghiên cứu các tai biến thiên nhiên, các vấn đề môi trường và các mâu thuẫn nảy sinh Đây là các yếu tố làm cản trở đến sự phát triển kinh tế, gây phức tạp trong quản lý và bảo vệ môi trường
- Phân tích tình hình quản lý tài nguyên và môi trường của địa phương
Dựa vào các cơ sở trên, có thể đưa ra các không gian sử dụng hợp lý lãnh thổ dựa vào sự phân hóa địa lý với các đặc điểm riêng về tài nguyên, môi trường,… và có các giải pháp quản lý, bảo vệ thích hợp
Trang 221.2.3 Cảnh quan nhân sinh và quản lý, bảo vệ môi trường
a Quan niệm về cảnh quan nhân sinh
Về bản chất thì CQNS hình thành do kết quả của tác động trực tiếp hay gián tiếp của con người Hầu hết các tác giả đều thừa nhận sự tồn tại của CQNS và đó là những CQ hiện đại mang dấu ấn của hoạt động con người
Từ góc độ nhìn nhận của học viên có thể hiểu“Cảnh quan nhân sinh là một
dạng của cảnh quan hiện đại được hình thành bởi các hợp phần tự nhiên bao gồm địa chất, địa hình, địa mạo, thủy văn, khí hậu, sinh vật, … và các hoạt động kinh tế - xã hội của con người và các hoạt động đó là yếu tố cơ bản quyết định quá trình thành tạo, diễn biến và sự phát triển của cảnh quan nhân sinh” Định nghĩa này nhằm xác
nhận rõ đối tượng để phục vụ tốt hơn cho việc nghiên cứu
b Cấu trúc cảnh quan nhân sinh
Hình 1.2: Nguồn vào và sản phẩm đầu ra của cảnh quan nhân sinh [7]
Cảnh quan nhân sinh có cấu trúc gồm hai khối: khối tự nhiên và khối nhân sinh (hay còn gọi là khối nhân văn) Do đó mỗi đơn vị CQNS luôn chứa đựng hai nhóm thuộc tính là thuộc tính tự nhiên (địa chất, địa mạo, khí hậu, thuỷ văn, đất đai, giới sinh vật) và thuộc tính nhân sinh (con người cùng các hoạt động phát triển) Tương ứng với cấu trúc này, CQNS cũng có hai chức năng:
Nguồn năng lượng và
Sản phẩm sinh thái hoặc môi trường
Trang 23c Tính chất khác biệt của cảnh quan nhân sinh
Đối với sự hình thành và phát triển cảnh quan nhân sinh, vai trò của yếu tố nhân sinh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp (gián tiếp thông qua các chính sách phát triển tới cảnh quan) Các tác động này có thể làm biến đổi một phần hoặc biến đổi hoàn toàn cảnh quan, biến chúng thành các dạng cảnh quan mới khác với dạng cảnh quan ban đầu
Theo thời gian, cảnh quan nhân sinh liên tục biến đổi Đặc biệt trong các giai đoạn phát triển kinh tế, cảnh quan nhân sinh có thể bị biến đổi theo hướng tích cực hay tiêu cực, tùy vào sự nhận thức hay tầm văn hóa của cộng đồng, của chủ thể tác động và khi ta ngừng các hoạt động khai thác, cảnh quan lại có xu hướng trở về trạng thái ban đầu tùy theo mức độ con người tác động
Cảnh quan văn hóa (một dạng đặc biệt của CQNS) là mục tiêu hướng tới của con người trong quá trình phát triển KT – XH, khai thác tài nguyên Ở đó, con người với sự nhận thức đúng đắn của mình bằng các công cụ pháp luật, chính sách tác động lên cảnh quan một cách tích cực Kết quả của quá trình này tạo ra các giá trị về mặt kinh tế, xã hội, sinh thái và môi trường, trong đó giá trị kinh tế (năng suất, sản lượng…), giá trị xã hội (đạo đức, thẩm mỹ,…) và giá trị sinh thái được tăng lên, còn tác động tiêu cực tới môi trường giảm xuống
d Sự biến đổi cảnh quan nhân sinh được quản lý trong mối quan hệ với phát triển kinh tế và tuân thủ các quy luật tự nhiên
Trong lịch sử phát triển, cảnh quan thay đổi theo từng giai đoạn từ quá khứ đến hiện tại và trong tương lai Sự biến đổi này mang tính tương đối Con người không thể xóa bỏ được những quy luật tự nhiên mà chỉ tuân thủ những quy luật ấy khi tiến hành
Trang 24các hoạt động theo mục đích của mình Trong bất kì cảnh quan nào, nền tảng địa chất, địa hình hay khí hậu trong quá khứ thường không bị biến đổi Những biến đổi mới sẽ tạo ra những cảnh quan khác biệt hoàn toàn mà trước đó chưa từng xuất hiện hoặc những cảnh quan vẫn giữ nét cơ bản ban đầu của chúng
Hệ quả các hoạt động kinh tế của con người trong cảnh quan có tính hai mặt
Hệ quả trực tiếp thể hiện chủ yếu ở sự biến đổi từng thành phần cấu tạo và ở sự xuất hiện những diễn thế các đơn vị hình thái của cảnh quan Hệ quả gián tiếp tới cảnh quan
do các hoạt động của con người cũng gây ra những tác động tiêu cực Sự tác động gián tiếp này trong nhiều trường hợp dẫn tới tăng tính phân hóa trong hình thái cảnh quan Điều này được biểu hiện ở các dạng cảnh quan mới trong tương lai Đó là sự thay đổi
về chất hoặc thay đổi diện tích, tăng lên hay giảm đi
Mức độ và tính chất tác động của con người tới cảnh quan phụ thuộc vào điều kiện lịch sử xã hội và mức phát triển của sản xuất, trình độ khoa học kỹ thuật Do vậy, việc nghiên cứu cảnh quan nhân sinh trong quá khứ, hiện tại và ở tương lai là sự cần thiết trong nghiên cứu sự phát triển cảnh quan nhân sinh Khi chúng ta biết được dạng cảnh quan đó trong quá khứ như thế nào, ta sẽ điều chỉnh được hướng phát triển của chúng hoặc sẽ bảo tồn dạng cảnh quan đó hoặc sẽ phát triển theo chiều hướng tích cực thành dạng cảnh quan mới khác so với dạng cảnh quan ban đầu Đây chính là cơ sở của việc định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trong các cảnh quan trên một vùng lãnh thổ nhất định
e Cảnh quan nhân sinh với vấn đề quản lý bảo vệ môi trường
Cảnh quan nhân sinh như một địa hệ thống đặc trưng đầu vào gồm nguồn vật chất, năng lượng tự nhiên và nguồn vật chất, năng lượng nhân tạo gắn với các khoa học kỹ thuật và chính sách Đặc trưng sản phẩm đầu ra của cảnh quan nhân sinh được thể hiện qua ba sản phẩm là sản phẩm kinh tế (năng suất, sản lượng); sản phẩm xã hội (thẩm mỹ, đạo đức, giáo dục); sản phẩm sinh thái hoặc môi trường Trong mỗi đơn vị cảnh quan nhân sinh luôn tồn tại cả hai yếu tố là tự nhiên và nhân tạo Môi trường tự nhiên là điều kiện cho kinh tế phát triển và kinh tế phát triển là cơ sở tạo nên các biến đổi của môi trường tự nhiên, về cơ bản theo hướng ngày càng tốt hơn Môi trường tự nhiên cung cấp các nguồn tài nguyên tự nhiên cho con người phục vụ sự sinh trưởng
và phát triển kinh tế với các hoạt động sẽ là tác nhân chính gây ô nhiễm, suy thoái môi
Trang 251.3 Quan điểm, phương pháp và quy trình nghiên cứu
1.3.1 Quan điểm nghiên cứu
a Quan điểm hệ thống và tổng hợp
Môi trường tự nhiên là một chỉnh thể thống nhất các hợp phần tự nhiên Những tác động riêng lẻ vào một hợp phần tự nhiên ở các mực độ khác nhau đều dẫn tới sự biến đổi của những hợp phần còn lại của chỉnh thể Chính vì vậy quan điểm tổng hợp đòi hỏi phải nghiên cứu toàn bộ các hợp phần của môi trường tự nhiên và mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên với các hoạt động kinh tế - xã hội Như vậy, có thể thấy cái nhìn tổng hợp khi xem xét một vấn đề là hết sức quan trọng để đưa ra những kết luận chính xác và hướng giải quyết đúng đắn
Với quan điểm tổng hợp, trong luận văn xem xét tất cả các yếu tố trong hệ thống tự nhiên – kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu trong mối liên hệ với các yếu tố khác trong hệ thống Điều đó cho thấy cái nhìn đa chiều và tổng hợp khi xem xét một vấn đề hoặc một yếu tố phát sinh trong hệ thống trước khi đưa ra một giải pháp hoặc quyết định đúng đắn Với cách nhìn tổng hợp chúng ta có thể đưa ra những kết luận
chính xác và hướng giải quyết đúng đắn
Quan điểm hệ thống được áp dụng trong đề tài là coi khu vực huyện Vân Đồn như một địa hệ thống được hình thành từ mối quan hệ tương hỗ giữa các yếu tố tự nhiên (địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật) với các yếu tố xã hội
và các hình thức sử dụng tài nguyên (du lịch, công nghiệp, ngư nghiệp, …) Khu vực nghiên cứu phải được đặt trong mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội và các hoạt động liên quan đến môi trường Như vậy, với quan điểm hệ thống giúp có cái nhìn đầy
đủ, khách quan và mối quan hệ giữa các đối tượng nghiên cứu
b Quan điểm phát triển bền vững
Theo WCED (1987), phát triển bền vững là sự phát triển sử dụng tài nguyên thiên nhiên, điều kiện môi trường hiện có để thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ con người đang sống, nhưng lại phải đảm bảo cho các thế hệ tượng lai những điều kiện tài nguyên và môi trường cần thiết để họ có thể sống tốt hơn ngày hôm nay Với quan điểm phát triển bền vững, đề tài đã phân tích ảnh hưởng của các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội đến điều kiện tự nhiên, môi trường để từ đó đưa ra các định hướng, giải pháp nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững
Trang 261.3.2 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp tổng hợp phân tích dữ liệu
Phân tích và tổng hợp tài liệu từ các nguồn tài liệu thu thập được thông qua sách, báo, internet, các báo cáo, quy hoạch của khu vực nghiên cứu giúp tránh được sự trùng lặp trong nghiên cứu, kế thừa được kết quả của những công trình nghiên cứu trước đó Từ
đó, có thể xác định đúng hướng nghiên cứu của luận văn
b Phương pháp khảo sát thực địa
Phương pháp này là một trong những phương pháp quan trọng nhất trong nghiên cứu giúp thu thập bổ sung các số liệu về tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường, các vấn đề mâu thuẫn môi trường nảy sinh Bên cạnh đó, việc phỏng vấn nhanh người dân trong khu vực giúp tác giả hiểu rõ hơn các vấn đề môi trường nổi cộm, gây ảnh hưởng đến đời sống người dân Tại các điểm khảo sát tiến hành lấy mẫu và quan trắc các thông số môi trường
Tác giả đã tiến hành đi khảo sát huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh vào 2 đợt Đợt 1 vào tháng 3/2016 và đợt 2 vào tháng 12/2016
c Phương pháp bản đồ - GIS
Phương pháp bản đồ là phương pháp chủ đạo và quan trọng nhất giúp thể hiện nội dung nghiên cứu của mình trên bản đồ Trong luận văn, học viên đã sử dụng phần mềm Mapinfo 10.5 để biên tập bản đồ: bản đồ địa chất huyện Vân Đồn, bản đồ địa mạo huyện Vân Đồn, bản đồ thổ nhưỡng huyện Vân Đồn, bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 huyện Vân Đồn xây dựng các loại bản đồ: bản đồ CQ , bản đồ phân vùng huyện Vân Đồn
và bản đồ định hướng không gian cho quản lý và bảo vệ môi trường huyện Vân Đồn
Ngoài ra, phương pháp bản đồ còn được học viên sử dụng trong suốt quá trình khảo sát thực địa, xác định tọa độ, độ cao các điểm dừng quan sát, xác định hướng di chuyển của tuyến khảo sát
1.3.3 Quy trình các bước nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu, đề tài thực hiện các nội dung theo các bước sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu, nội dung nghiên cứu
Bước 2: Xác lập cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Trang 27Bước 3: + Phân tích các nhân tố thành tạo, biến đổi CQNS
+ Nghiên cứu đặc điểm và sự phân hóa cảnh quan nhân sinh, thành lập bản
đồ cảnh quan nhân sinh
Bước 4: + Phân tích hiện trạng sử dụng cảnh quan, các vấn đề môi trường chính, các mâu thuẫn nảy sinh và dự báo xu thế biến đổi môi trường
+ Đề xuất định hướng không gian sử dụng CQNS và giải pháp cho quản lý
và bảo vệ môi trường huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
Hình 1.3: Quy trình nghiên cứu cơ sở địa lý cho quản lý và bảo vệ môi trường huyện
Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
Nghiên cứu đặc điểm và sự phân hóa cảnh quan nhân sinh, thành lập bản đồ cảnh quan nhân sinh
Phân tích hiện trạng sử dụng cảnh
quan, các vấn đề môi trường chính, các
mâu thuẫn nảy sinh và dự báo xu thế
Đề xuất định hướng không gian
sử dụng CQNS và giải pháp cho quản lý và BVMT huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
Bước 4
Trang 28CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ PHÂN HÓA CẢNH QUAN NHÂN SINH
HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH
5 xã đảo (Bản Sen, Quan Lạn, Minh Châu, Ngọc Vừng, Thắng Lợi)
Huyện Vân Đồn ở phía tây bắc giáp vùng biển huyện Tiên Yên và Đông bắc giáp vùng biển huyện Đầm Hà, phía tây giáp thành phố Cẩm Phả, phía đông giáp huyện Cô Tô, phía tây nam giáp vịnh Hạ Long - thành phố Hạ Long, phía nam là vùng biển ngoài khơi vịnh Bắc Bộ (Hình 2.1) So với 14 Khu kinh tế ven biển của cả nước, Vân Đồn là khu kinh tế duy nhất nằm trong khu vực hợp tác “Hai hành lang - một vành đai” kinh tế Việt - Trung, hợp tác liên vùng Vịnh Bắc Bộ mở rộng, cầu nối ASEAN - Trung Quốc, Hành lang kinh tế Nam Ninh - Singapore, trong Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế sôi động của khu vực, nằm ở điểm giữa của tuyến đường biển Hạ Long - Móng Cái thông thương với các địa phương trong nước qua Quốc lộ 18A, 4B, tỉnh lộ
334 và thông qua đường biển đến với thế giới Nếu đi theo đường biển từ cảng Vạn Hoa hoặc cảng biển phía bắc đảo Cái Bầu sẽ đến các cảng của đảo Hải Nam (Trung Quốc) khoảng 200 hải lý, Hồng Kông 580 hải lý và Singapore 1.300 hải lý, đây là khoảng cách mà các doanh nghiệp lữ hành coi là lý tưởng để mở các tour du lịch đường biển quốc tế Nếu tính theo khoảng cách hiện đại của đường hàng không thì từ Vân Đồn chỉ cần 1-2 giờ bay là đến các trung tâm kinh tế, tài chính, du lịch của Trung Quốc và thủ đô của các nước trong khu vực Đông Nam Á và cũng chỉ từ 3-4 giờ bay là
có thể đến Bắc Kinh (Trung Quốc), Seoul (Hàn Quốc), Tokyo (Nhật Bản), Dubai (UAE) Ngoài ra, Vân Đồn với nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú là tiềm năng lớn trong việc thu hút khách du lịch đặc biệt là khách quốc tế
Trang 29Hình 2.1: Sơ đồ vị trí huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh [17]
2.2 Các nhân tố thành tạo, biến đổi cảnh quan nhân sinh huyện Vân Đồn
2.2.1 Đặc điểm và vai trò của các nhân tố tự nhiên trong thành tạo cảnh quan
nhân sinh
2.2.1.1 Điều kiện tự nhiên
a Địa chất
Địa chất huyện Vân Đồn bao gồm các hệ tầng Bãi Cháy (P3bc),Phố Hàn
(D3-C1ph), Cát Bà (C2cb), Hà Cối (J1-2 hc) (Nguyễn Cao Huần, 2016)
- Hệ tầng Bãi Cháy (P3bc): được phân bố phổ biến ở xã Thắng Lợi, xã
Ngọc Vừng, Minh Châu và một phần diện tích của xã Bản Sen Hệ tầng được cấu
tạo chủ yếu bởi đá silic, cát bột kết màu xám đen phân lớp mỏng hoặc thấu kính
vôi silic
Trang 30- Hệ tầng phố Hàn (D3-C1ph): tuổi Devon muộn - Carbon sớm, phân bố chủ yếu ở xã Bản Sen, xã Hạ Long, một phần xã Vạn Yên với thành phần chủ yếu
là đá vôi, đá vôi sét, đá silic, đá phiến màu xám đen phân dải có độ dày trung bình
450 m
- Hệ tầng Cát Bà (C2cb): được cấu tạo chủ yêu bởi bởi đá vôi xám đen, đá vôi trứng cá, đá vôi silic, phần dưới xen ít lớp bột kết Hệ tầng này tạo thành các đảo đá vôi có vách cứng và đỉnh lởm chởm thuộc xã Đông Xá và thị trấn Cái rồng
- Hệ tầng Hà Cối (J1-2 hc): được phân chia thành 2 phân hệ:
+ Phân hệ trên: phân bố ở xã Đài Xuyên, với thành phần chủ yếu là cát kết, bột kết và đá phiến sét, cát kết dạng quarzit màu nâu vàng, xám sáng, phân lớp xiên xen lớp mỏng hoặc thấu kính đá vôi
+ Phân hệ dưới: phân bố ở một số xã như: xã Bình Dân, xã Đoàn Kết, xã Vạn Yên, và một phần diện tích xã Đài Xuyên, được cấu tạo chủ yếu bởi cát kết, bột kết, đá phiến sét, cát kết dạng quarzit, đá phiến sét kẹp lớp mỏng hoặc thấu kính sét than, đá vôi, sét vôi
- Trầm tích Đệ Tứ: chủ yếu có tuổi Holocen với 2 loại sau:
+ Trầm tích Holocen thượng: cấu tạo bởi cát, bột, sét, di tích thực vật, được phân bố ở ven biển thuộc xã Đoàn Kết và một phần xã Bình Dân
+ Holocen trung - thượng: chủ yếu là cuội, tảng, cát, sét, được phân bố thành dải hẹp từ xã Đoàn Kết đến xã Vạn Yên
Các thành tạo địa chất của lãnh thổ đã dẫn đến việc hình thành các dạng địa hình có nguồn gốc khác nhau, đồng thời có ảnh hưởng sâu sắc tới các quá trình địa hóa và dòng năng lượng trong CQ
Trang 31Hình 2.2: Bản đồ địa chất huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
Trang 32b Đặc điểm địa mạo
Huyện Vân Đồn có địa hình đa dạng và có sự phân hóa rõ rệt từ đồi núi cho đến ven biển và các đảo ven bờ, được phân chia thành các nhóm địa hình chính sau:
- Địa hình núi thấp phân bố chủ yếu ở các xã đảo bao gồm: Sườn bào mòn rửa trôi trên đá cuội kết, sườn bào mòn rửa trôi trên đá cát kết thạch anh, sườn bào mòn xâm thực trên đá cát kết thạch anh và sườn rửa lũa hòa tan trên đá vôi
- Địa hình đồi có diện tích lớn nhất phân bố chủ yếu trên đảo Cái Bầu bao gồm: đồi cao trên đá cát kết, đồi thấp xen thung lũng trên đá cát kết, đồi thấp trên
đá phiến sét, sườn bào mòn rửa trôi trên đá cát kết thạch anh Đảo Cái Bầu có địa hình cao về phía Đông Bắc, có các đỉnh núi cao như: Vạn Hoa 397 m, Bằng Thông
366 m, Cái Đài 302 m, Nàng Tiên 450 m
- Địa hình đồng bằng tích tụ phân bố chủ yếu ở một số đảo: Quan Lạn, Minh Châu, Ngọc Vừng Các dạng địa hình bao gồm: Phức hệ thềm biển tuổi Đệ tứ không phân chia, bãi triều, bề mặt tích – xói lở do tác động của sóng ưu thế
- Địa hình thung lũng phân bố dạng dải hẹp, chiếm diện tích nhỏ phân bố chủ yếu ở các đảo phía nam: Vạn Cảnh, Phượng Hoàng, Đống Chén, bao gồm: Thung lũng xâm thực tích tụ, thung lũng áng karst Địa hình Karst bị nước bào mòn tạo nên muôn nghìn hình dáng bên ngoài và trong lòng là những hang động kỳ thú
- Địa hình nguồn gốc sông bao gồm: Sông và bãi bồi hiện đại chiếm diện tích rất nhỏ
- Địa hình nguồn gốc biển bao gồm: Thềm biển không chia, bãi triều hiện đại, tích tụ vũng vịnh, bãi sông triều Địa hình này không bằng phẳng, độ sâu trung bình
là 20 m Có những lạch sâu là di tích các dòng chảy cổ và có những dải đá ngầm làm nơi sinh trưởng các rạn san hô
Trang 33Hình 2.3: Bản đồ địa mạo huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
Trang 34c Khí hậu - thủy văn, hải văn
* Khí hậu
Vân Đồn là huyện miền núi hải đảo bị chi phối bởi khí hậu duyên hải, ảnh
hưởng và tác động của biển, tạo ra những vùng sinh thái hỗn hợp miền núi ven biển
Trong năm thường chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều từ tháng 4
đến tháng 10; mùa đông khô lạnh, có gió Đông Bắc kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3
năm sau
Nhiệt độ trung bình hàng năm đạt 24,4 OC Ở những vùng thấp dưới 150,0 m
có nhiệt độ trung bình là 23,8 OC, vùng trên 150,0 m nhiệt độ trung bình 23,0 OC
Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2090 – 2380 mm, mưa phân theo 2
mùa rõ rệt:
- Mùa mưa nhiều: Kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, lượng mưa tập trung chiếm
83-86% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 8
- Mùa mưa ít: Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa nhỏ chỉ chiếm 14 -
17% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 1
Bảng 2.1 : Một số đặc trưng khí hậu huyện Vân Đồn năm 2015
Lượng mưa (mm) 36,1 35,6 23,1 26,8 187,2 255,9 900,5 399,6 277,7 120,0 41,2 63,9 Nhiệt độ (°C) 16,8 18,6 21,6 24,0 28,9 29,7 28,7 28,8 27,8 25,8 24,2 18,1
Nguồn: Tổng cục thống kê, 2015
Huyện Vân Đồn thịnh hành 2 loại gió chính là gió Đông bắc và gió Đông nam:
(Nguồn: Báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 huyện Vân
Đồn – tỉnh Quảng Ninh)
- Gió Đông bắc: Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, tốc độ gió từ 2 - 4 m/s Gió
mùa đông bắc tràn về theo đợt, mỗi đợt kéo dài từ 3 đến 5 ngày, trong những đợt gió
mùa đông bắc đạt tới cấp 5, cấp 6, ngoài khơi cấp 7 đến cấp 9 Đặc biệt gió mùa đông
Trang 35bắc tràn về thường lạnh, giá rét, ảnh hưởng đến mùa màng, gia súc và sức khoẻ con người
- Gió Đông nam: Thịnh hành từ tháng 5 đến tháng 9, gió thổi từ biển vào mang theo nhiều hơi nước tạo nên không khí thoáng mát Tốc độ gió trung bình từ 2- 4 m/s
Vân Đồn là huyện miền núi hải đảo nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão đổ bộ
từ biển vào Bão thường xuất hiện vào tháng 6 đến tháng 10, tốc độ gió từ 20 – 40 m/s, bão thường kèm theo mưa nhiều gây thiệt hại lớn cho sản xuất và đời sống của nhân dân
* Đặc điểm thủy văn, thủy lợi, thủy triều
- Thủy văn: Dòng chảy sông suối huyện Vân Đồn chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, phân bố mạng lưới sông suối ít và rải rác, dòng chảy nhỏ gây khó khăn cho việc tưới nước ngọt
cho cây trông và nuôi trồng thủy sản
Vân Đồn chỉ có 1 con sông lớn là sông Voi Lớn có chiều dài 18 km Trên đảo Cái Bầu có một số sông suối nhỏ như: sông Cái Bầu, suối Khe Ngái, Đài Vàn,
- Thủy lợi: Hệ thông thủy lợi của huyện gồm 28 hồ đập dâng với tổng dung tích 2.84 triệu m3 và hệ thống kênh mương tưới cho khoảng 440ha trong đó chủ động tưới tiêu cho 140 ha Tuy nhiên, hầu hết hệ thống tự chảy chưa được hoàn chỉnh nên mùa khô nguồn nước cạn kiệt không chủ động được nguồn nước tưới
- Thủy triều: Vân Đồn có chế độ nhật triều thuần nhất, tức là trong một ngày có một lần nước lớn và một lần nước ròng Về mùa hè, nước thường lên vào buổi chiều
và về mùa đông thường lên vào buổi sáng Các đỉnh triều (nước lớn) thường cách nhau
25 giờ Số ngày có một lần nước lên và một lần nước xuống chiếm 85% - 95% (tức trên 25 ngày) trong tháng Khu vực có biên độ thuỷ triều vào loại lớn nhất nước ta, khoảng 3,5m - 4,0m.Triều mạnh trong năm thường vào các tháng I, VI, VII, XII, triều yếu vào các tháng III, IV, VIII, IX, tốc độ dòng triều xấp xỉ 1m/s
- Sóng biển ở Vân Đồn có cấp độ không cao như ở ngoài khơi do có rất nhiều hòn đảo như bức rào chắn không cho sóng phát triển Sóng cao nhất chỉ xuất hiện ở hướng nam và tây nam với tần suất nhỏ, sóng ở đây chủ yếu là sóng gió (sóng do gió) Địa hình đáy biển không sâu và đà gió không mạnh làm cho sóng không thể phát triển
Trang 36mạnh được, kể cả khi có các biến động thời tiết mạnh như bão Sóng biển ở Vân Đồn thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản bằng hình thức lồng bè trên biển
- Đất cồn cát trắng vàng điển hình: với tổng diện tích 574,0 ha Phân bố nhiều
ở các đảo: Ngọc Vừng, Minh Châu, Quan Lạn Loại đất này có chất lượng tốt làm nguyên liệu thủy tinh
- Đất cát biển điển hình: tổng diện tích 554,60ha Phân bố ở các xã ven biển
Hạ Long, Đông Xá, Đài Xuyên, Bình Dân, Ngọc Vừng, Minh Châu, Quan Lạn
* Nhóm đất mặn (M): Nhóm đất mặn bao gồm: Đất mặn sú vẹt đước, đất mặn nhiều, đất mặn ít và trung bình, có diện tích 4533,41 ha, được phân bố chủ yếu ở khu vực ven biển thuộc các xã: Bình Dân, Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Bản Sen, Minh Châu
* Nhóm đất phèn (S): Đất phèn có diện tích 85,70ha, phân bố đều hầu hết toàn huyện Đất có phản ứng rất chua (pHKCl < 4), hàm lượng chất hữu cơ tầng mặt khá, càng xuống sâu hàm lượng hữu cơ càng giảm
* Nhóm đất phù sa (P): Đất phù sa có diện tích khoảng 76,2 ha Phân bố thành những dải hẹp chạy dọc theo bờ sông ở khu vực Đài Xuyên, Bình Dân, Đoàn Kết
* Nhóm đất xám (X): Đất xám có diện tích 443,1ha được hình thành và phát triển chủ yếu trên phù sa cổ, đất cát, phân bố ở địa hình vùng đồi núi có độ cao từ 25
- 175m, địa hình đốc thoải phát triển trên phiến thạch sét, đá sa thạch, đá lẫn sa thạch
Trang 37Hình 2.4: Bản đồ thổ nhưỡng huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
Trang 38e Thảm thực vật (trên lục địa và đảo)
Thảm thực vật tại khu vực nghiên cứu có các đặc điểm khác nhau: (Nguồn:
Báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 huyện Vân Đồn – tỉnh Quảng Ninh)
- Khu vực đồi núi: gồm 4 loại thảm thực vật:
+ Thảm rừng gỗ xanh quanh năm: Đây là vùng gỗ có trữ lượng lớn, lớp phủ thực vật thường xanh và nhiều tầng, độ che phủ lớn chủ yếu ở các đảo Ba Mùn và một số đảo khác Thảm thực vật này có độ ẩm cao, hàng năm bổ sung cho đất một lượng hữu cơ khá lớn
+ Thảm thực vật tái sinh: Được phục hồi sau khi bị khai phá rừng làm nương rẫy, do vậy thảm thực vật này cây thường thấp, đường kính nhỏ, tán cây bé, độ ẩm và tầng dày kém so với thảm rừng gỗ xanh
+ Thảm rừng hỗn giao tre nứa: Hình thành sau khi bị khai thác, đốt cháy, các loại thân gỗ tái sinh chậm thay thế bằng các loại tre, nứa cho nên độ ẩm tầng dày kém
+ Thảm rừng cây lùm bụi, đồi cỏ: Đây là vùng đồi bị khai thác nhiều lần không phát triển được tạo lên cây lùm bụi như: Sim, mua, cỏ tranh do có độ che phủ thấp cho nên hay xảy ra xói mòn và rửa trôi Hiện nay đã được phủ kín bằng các loại cây như keo, bạch đàn và một số các loại cây ăn quả như vải, nhãn, hồng, cam, quýt mang lại hiệu quả kinh tế và tăng độ che phủ cho đất
- Khu vực đồng bằng: Đây là vùng sản xuất nông nghiệp, thảm thực vật chủ yếu là các loại cây trong nhóm nông nghiệp phục vụ nhu cầu về lương thực, nhờ có sản xuất nông nghiệp mà vùng này luôn được thay đổi làm cho thảm thực vật trở nên phong phú và đa dạng
- Khu vực cửa sông, ven biển: Thảm thực vật chủ yếu là rừng ngập mặn, cây
sú, vẹt, đước ngập mặn, trong lòng sông chủ yếu là rong tảo sinh sống, đây là vùng chịu nhiều tác động của con người trong quá trình khai thác sử dụng tài nguyên đã làm ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường, nhất là môi trường nước
Trang 392.2.2 Tài nguyên thiên nhiên và các hoạt độngkhai thác sử dụng có ảnh hưởng đến thành tạo cảnh quan nhân sinh
2.2.2.1 Tài nguyên thiên nhiên
a Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Vân Đồn là 55.320,23 ha, được chia theo 3 nhóm đất chính: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng
(Nguồn: Thống kê đất đai huyện Vân Đồn năm 2014)
- Diện tích đất nông nghiệp chiếm 76.41 % (42269,85 ha)
Trong nhóm đất nông nghiệp, các loại đất chính gồm: đất lâm nghiệp 40607,46 ha (73,4% diện tích tự nhiên), đất sản xuất nông nghiệp 979.27 ha (chiếm 1,77% diện tích tự nhiên), đất nuôi trồng thủy sản là 680.35 ha (1,23% diện tích tự nhiên)
- Diện tích đất phi nông nghiệp chiếm 5.16% (2854.43 ha)
Trong đó các loại đất chính bao gồm: Đất ở đô thị 81.68 ha (0.15% diện tích tự nhiên), đất ở nông thôn 329,5 ha (3.87% diện tích tự nhiên), đất chuyên dùng 2142.55 ha (3.87% diện tích tự nhiên)
- Diện tích đất chưa sử dụng chiếm tới 18.43% ( 10195.95 ha)
Với 3 loại đất chính: Đất bằng chưa sử dụng 10195.95 ha, đất đồi núi chưa
sử dụng 2280.27 ha và đất núi đá không có rừng cây là 3303.60 ha
Trang 40Hình 2.5: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh