1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu cho cộng đồng dân cư ven biển xã nam điền, huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định

72 584 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH ĐINH CHÍ CÔNG BẰNG NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƢ VEN BIỂN XÃ NAM ĐIỀN, HUYỆN

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

ĐINH CHÍ CÔNG BẰNG

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƢ VEN BIỂN XÃ NAM ĐIỀN, HUYỆN

NGHĨA HƢNG, TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

ĐINH CHÍ CÔNG BẰNG

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƢ VEN BIỂN XÃ NAM ĐIỀN, HUYỆN

NGHĨA HƢNG, TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS N u n Mai Đăn

HÀ NỘI – 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan nghiên cứu này là của tác giả thực hiện, được nghiên cứu trên cơ

sở lý thuyết, điều tra thực địa, phỏng vấn người dân và các chuyên gia, phân tích, tính toán và dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Mai Đăng Các số liệu thu thập, các kết quả điều tra là trung thực, không sử dụng số liệu không thực tế và số liệu của các tác giả khác Các kết quả, số liệu trong luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác

Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2017

Tác giả

Đinh Chí Công Bằng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn tới giáo viên hướng dẫn khoa học, thầy giáo – PGS.TS Nguyễn Mai Đăng là người đã nhiệt tình hướng dẫn, góp ý, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình làm luận văn Thầy đã không chỉ cho kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm mà còn truyền tâm huyết và thúc đẩy nhiệt huyết phấn đấu cho người trẻ tuổi trên con đường làm nghiên cứu khoa học

Tôi xin chân thành cảm ơn ĐU - HĐND - UBND xã Nam Điền và đặc biệt là cán

bộ khuyến nông Phạm Xuân Trường đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong công tác thực địa

và thu thập số liệu để hoàn thành luận văn này

Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy – cô giáo, cán bộ khoa Sau Đại Học – ĐHQG Hà Nội đã truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành trương trình học tập Xin chân thành cảm ơn thầy GS.TSKH Nguyễn Đức Ngữ đã có những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành đề cương luận văn cũng như hình thành nội dung luận văn này

Đặc biệt để hoàn thành luận văn này tác giả đã được sự động viên kịp thời của gia đình, bố mẹ, và người thân cả về vật chất và tinh thần, tác giả rất biết ơn sự hỗ trợ to lớn này

Do điều kiện không cho phép nên luận văn không tránh được những thiếu sót

Vì vậy, tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và bạn bè đồng nghiệp

Xin chân trọng cảm ơn

Hà Nội, ngày 24 tháng 14 năm 2017

Tác giả

Đinh Chí Công Bằng

Trang 5

i

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC i

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 3

5.1 Câu hỏi nghiên cứu 3

5.2 Giả thuyết nghiên cứu 4

6 Nội dung nghiên cứu 4

7 Cấu trúc luận văn 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU 6

1.1 Tổng quan về BĐKH 6

1.1.1 Cơ sở lý luận 6

1.1.2 Tổng quan nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam 9

1.2 Tổng quan vùng nghiên cứu 15

1.2.1 Điều kiện tự nhiên 15

1.2.2 Kinh tế - xã hội 20

1.2.3 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội xã Nam Điền giai đoạn 2015 đến 2020 24

1.3 Diễn biến các yếu tố thời tiết,kịch bản BĐKH tỉnh Nam Định năm 2009 28

1.3.1 Diễn biến các yếu tố thời tiết 28

1.3.2 Kịch bản BĐKH cho Nam Định 31

CHƯƠNG 2: CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Cách tiếp cận 34

Trang 6

ii

2.2 Phương pháp nghên cứu 34

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 34

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 35

2.3 Đánh giá tác động của BĐKH dựa vào cộng đồng 37

2.3.1 Nguyên tắc đánh giá 37

2.3.2 Công cụ đánh giá 37

CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG CHO KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG 44

3.1 Biều hiện của BĐKH tại xã Nam Điền 44

3.1.1 Bão 44

3.1.2 Lũ, lụt 44

3.1.3 Nhiễm mặn 45

3.1.4 Rét hại 45

3.1.5 Hạn hán 46

3.2 Tác động của BĐKH đến cộng đồng dân cư ven biển xã Nam Điền 46

3.2.1 Nhận xét chung 46

3.2.2 Tác động của BĐKH đến nông nghiệp 47

3.2.3 Tác động của BĐKH đến cộng đồng dân cư 49

3.2.4 Tác động của BĐKH nhìn từ góc độ giới 53

3.3 Đề xuất các giải pháp thích ứng với BĐKH cho cộng đồng dân cư ven biển xã Nam Điền 53

3.3.1 Các giải pháp thích ứng với BĐKH 53

3.3.2 Đề xuất giải pháp bổ sung 55

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 7

iii

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

ADB: Ngân hàng phát triển Châu Á (Asian Development Bank)

AIT: Viện công nghệ Châu Á (Asian Institute of Technology)

BĐKH: Biến đổi khí hậu

CBA: Community based approach

CBDRA: Đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng (Community Based Disaster Risk Assessment)

COP: Hội nghị thượng đỉnh về Biến đổi khí hậu (Conference of parties)

CSRD: Trung tâm nghiên cứu và phát triển nông thôn

CTĐ: Hội chữ thập đỏ

ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long

ĐBSH: Đồng bằng sông Hồng

ĐDSH: Đa dạng sinh học

DFID: Cơ quan Phát triển Quốc tế Anh

ĐHQG: Đại Học Quốc Gia

ĐU - HĐND - UBND: Đảng Ủy - Hội Đồng Nhân Dân -Ủy Ban Nhân Dân

GDP: Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

HST: Hệ sinh thái

HTX: Hợp tác xã

IEA: Cơ quan năng lượng quốc tế (International Energy Agency)

IMHEN: Viện khoa học khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu

INDC: Hội nghị về mạng lưới và thông tin truyền thông dữ liệu

IPCC: Ủy ban liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (The Intergoverment Panel on Climate Change)

IUCN: Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên (International Union for Conservation of Nature and Natural Resources)

Trang 8

iv

NBD: Nước biển dâng

NN&PTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

NTM: nông thôn mới

NTP-RCC: Trương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với Biến đổi khí hậu

PCTT – TKCN: phòng chống thiên tai – tìm kiếm cứu nạn

TN&MT: Bộ Tài nguyên và Môi trường

UBLCPVBĐKH: Uy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu

UBND: Ủy ban nhân dân

UNFCCC: Hiếp ước quốc tế về Biến đổi khí hậu

USAID: Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ

VFD: Dự án rừng và đồng bằng Việt Nam

VQG: Vườn quốc gia

WAP: Chương trình Liên minh đất ngập nước

WB: World Bank

WWF: Quỹ quốc tế Bảo vệ thiên nhiên ( World Wide Fund For Nature)

XNM: Xâm nhập mặn

Trang 9

v

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Diện tích đất nông nghiệp chuyển đổi đến năm 2020 xã Nam Điền 27

Bảng 1.2: Bảng diện tích đất phi nông nghiệp quy hoạch đến 2020 28

Bảng 1.3: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (0C) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) của tỉnh Nam Định 32

Bảng 1.4: Mức thay đổi lượng mưa so với thời kỳ 1980 – 1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) địa bàn tỉnh Nam Định 32

Bảng 1.5: Mực NBD so với thời kỳ 1980 – 1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) khu vực tỉnh Nam Định 33

Bảng 2.1 Các công cụ trong đánh giá tác động của BĐKH 38

Bảng 2.2: Bảng câu hỏi công cụ lịch sử thiên tai 38

Bảng 2.3: Bảng kết quả tổng hợp lịch sử thiên tai 39

Bảng 2.4: Bảng lịch mùa vụ 39

Bảng 2.5: Bảng tổng hợp công cụ lịch theo mùa 40

Bảng 2.6: Bảng tổng hợp kết quả sơ họa bản đồ rủi ro thiên tai 41

Bảng 2.7: Điểm mạnh và yếu trong công tác phòng, chống thiên tai 41

Bảng 2.8: Bảng kết quả tổng hợp 41

Bảng 2.9: Bảng tổng hợp đánh giá rủi ro thiên tai 41

Bảng 2.10: Bảng xếp hạng theo giới 41

Bảng 2.11: Bảng xếp hạng theo địa bàn 42

Bảng 2.12: Bảng tổng hợp phân tích nguyên nhân 42

Bảng 2.13: Bảng tổng hợp giải pháp phòng chống thiên tai 43

Trang 10

vi

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Khung lý thuyết vấn đề nghiên cứu (tham khảo và sữa chữa, bổ sung từ 9

Hình 1 2: Bản đồ địa giới hành chính xã Nam Điền 15

Hình 1.3: Cơ cấu ngành nghề xã Nam Điền 20

Hình 1 4: Biểu đồ Nhiệt độ trung bình năm Nam Định giai đoạn 1990 – 2009 28

Hình 1.5: Nhiệt độ trung bình năm trạm Nam Định từ 1960 đến 2014 29

Hình 1 6: Quá trình mưa năm khu vực lân cận Nam Địnhgiai đoạn 1990-2009 29

Hình 1.7: Xu thế mưa trạm Nam Định từ năm 1957 đến 2014 30

Hình 1.8: Kết quả tính toán xác định vùng ngập của tỉnh Nam Định với KB NBD (B2) 33

Hình 2.1: Bảng lịch sử thiên tai xã Nam Điền………… 39

Hình 2.2: Bảng tổng hợp lịch theo mùa xã Nam Điền 40

Hình 2.3: Sơ họa bản đồ rủi ro thiên tai xã Nam Điền 40

Hình 2.4: Hình minh họa nguyên nhân năng suất lúa thấp 42

Hình 2 5: Tổng hợp giải pháp phòng chống thiên tai xã Nam Điền 43

Hình 3.1: Hệ thống kênh mương xã Nam Điền 56

Trang 11

Khu vực bãi bồi ven biển với hệ sinh thái động thực vật phong phú và đa dạng, đang phải hứng chịu những diễn biến bất thường của thời tiết, thiên tai gây ra do BĐKH và nước biển dâng với những biểu hiện ngày càng rõ nét như: áp thấp nhiệt đới, bão lụt, lốc xoáy… Tại miền Bắc, rét đậm, rét hại kéo dài với cường độ mạnh điển hình là mùa đông năm 2008miền Bắc từng trải qua đợt rét đậm, rét hại kéo dài 38 ngày

từ 13/1 đến 20/2, băng tuyết cũng xuất hiện trên đỉnh Mẫu Sơn (Lạng Sơn) và Hoàng Liên Sơn (Lào Cai) khi nhiệt độ chỉ còn -2 và -3 độ C Năm 2015 hiện tượng EL Niño mạnh nhất kể từ năm 1950 đã ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân trên toàn lãnh thổ Việt Nam.[27] Bên cạnh đó, mưa lớn bất thường xảy ra nhiều gây úng lụt không những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp trong nội đồng mà khi tiêu thoát ra biển làm cho nồng độ muối vùng nước ven bờ giảm đột ngột dẫn đến các loài thuỷ sản nhất là loài nhuyễn thể như ngao bị chết hàng loạt do bị sốc nước Đặc biệt, tình trạng thiếu nước và nước biển dâng khiến xâm nhập mặn tiến sâu vào nội địa gây nhiễm mặn, nhiễm phèn nguồn nước, ảnh hưởng lớn đến nguồn nước tưới gây thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp và đời sống của nhân dân Tác động tổng hợp của BĐKH đã làm thay đổi một số quy luật tự nhiên, môi sinh, môi trường, tác động tiêu cực lên hệ sinh thái, sản xuất và đời sống của nhân dân khu vực ven biển Nam Định mang đầy đủ những đặc điểm của tiểu khí hậu vùng ĐBSH, là khu vực nhiệt đới, gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, có 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông) Hàng năm, Nam Định thường chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân từ 4 – 6 cơn/năm Từ năm 1996 đếnnay, Nam Định phải gánh chịu 26 trận bão, 01 trận lốc,

Trang 12

2

04 trận lũ gây thiệt hại lớn về người và của; ước hàng nghìn tỷ đồng Các hiện tượng thời tiết cực đoan: tăng nhiệt độ; thay đổi lượng mưa; tăng tần xuất, mức độ rét đậm, rét hại… kết hợp với NBD, XNM đang gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp, tài nguyên nước, đảm bảo vệ sinh môi trường; đe dọa an ninh lương thực của tỉnh Các trận bão lũ dồn dập gây sạt lở tuyến đê sông, bãi bồi dẫn đến mất đất canh tác, đe dọa cuộc sống người dân vùng bãi, ven đê NBD kết hợp bão lũ là nguyên nhân sạt lở đê biển, bãi bồi ảnh hưởng đến hoạt động nuôi trồng đánh bắt thủy sản, sản xuất muối; thiệt hại về người và tài sản của nhân dân các huyện ven biển tỉnh Nam Định.[12]

Xã Nam Điền là một xã thuộc huyện Nghĩa Hưng của tỉnh Nam Định phía Đông giáp biển có bãi bồi cồn Xanh với rừng cây ngập mặn chắn sóng và ngăn chặn xâm thực vào đất liền Người dân tại xã chủ yếu làm nghề chính là nuôi trồng thủy-hải sản, trồng cà chua và làm nông nghiệp Bên trong đê quốc gia là các sinh cảnh nhân tạo bao gồm các hồ chứa nước mặn, các đầm nuôi thủy sản lợ nhạt và lợ mặn, bên ngoài đê là các sinh cảnh vùng triều – cửa sông - ven biển với cảnh quan đa dạng (bãi triều, lạch triều, rừng ngập mặn, vv…) và chịu sự tác động mạnh mẽ của sự tương tác sông biển Tại vùng bãi bồi, một hệ thống đa dạng sinh học với nhiều động, thực vật phong phú với hơn 600 loài, hơn 400 giống thuộc 6 nhóm sinh vật chính bao gồm Thực vật nổi, Động vật nổi, Thực vật ngập mặn, Động vật đáy, cá và chim Vùng bãi bồi có khoảng

200 loài có ý nghĩa kinh tế, trong đó có 100 loài động vật đáy vùng triều có giá trị nuôi

và khai thác bao gồm 20 loài tôm, 27 loài cua, 19 loài ốc, 33 loài trai và 1 loài giá biển.[3]

Do người dân sống dựa chủ yếu vào nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản với thu nhập còn hạn chế, cơ sở hạ tầng chưa phát triển, các dịch vụ y tế và giáo dục còn yếunên người dân khu vực ven biển xã Nam Điền chịu tác động mạnh và ngày càng rõ nét hơn của BĐKH Vì vậy, đánh giá tác động của BĐKH và đưa ra giải pháp thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng dân cư ven biển là nhu cầu cấp thiết cho người dân

xã Giải pháp thích ứng sẽ giúp người dân địa phương ít phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên nhằm giúp họ giảm sự phụ thuộc cũng như tác động tiêu cực lên tài nguyên thiên nhiên tại đây và làm giảm tính dễ bị tổn thương trước những sự thay đổi từ bên ngoài như các cú sốc, các khuynh hướng, tính mùa vụ … Nói cách khác, các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu sẽ giúp người dân cải thiện thu nhập một cách bền vững

và ứng phó với biến đổi khí hậu hiệu quả hơn

Trang 13

3

Với mong muốn giúp người dân xã Nam Điền nâng cao năng lực thích ứng với tác động tiêu cực của BĐKH, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thích ứng với Biến đổi khí hậu cho cộng đồng dân cư ven biển xã Nam Điền, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định”

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Đánh giá diễn biến, biểu hiện và tác động của BĐKH; khả năng ứng phó BĐKH củaxã trong bối cảnh có những thay đổi về quy hoạch phát triển KT-XH

 Đề xuất các giải pháp thích ứng phù hợp với cộng đồng dân cư khu vực ven biển xã Nam Điền nhằm tăng cường khả năng chống chịu với BĐKH

3 Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tượng khảo sát của đề tài gồm: Các yếu tố thời tiết, khí hậu và các hiện tượng thời tiết cực đoan; Các yếu tố về tự nhiên, KT-XH, Các nguồn lực và phát triển kinh tế của cộng đồng; Các thể chế chính sách, quy hoạch, quy định có liên quan đến xã Nam Điền

+ Đánh giá tác động: Đánh giá tính dễ bị tổn thương của cộng đồng dân cư ven biển xã Nam Điền; Đánh giá năng lực thích ứng thể hiện qua các nguồn lực, chính sách và tổ chức

+ Các giải pháp thích ứng: tập trung vào các loại sinh kế chính hiện tại và đề xuất giải pháp can thiệp hỗ trợ phát triển sinh kế thích ứng BĐKH

5 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

5.1 Câu hỏi n hiên cứu

+ Điều tự nhiên và KT-XH của khu vực nghiên cứu có những đặc trưng gì?

+ Diễn biến của các yếu tố khí hậu (đặc biệt là các hiện tượng khí hậu, thời tiết cực đoan)đã xảy ra thế nào trong quá khứ (10 năm qua)?

Trang 14

5.2 Giả thu ết n hiên cứu

Xã Nam Điền là một xã ven biển với cửa sông Đáy thường xuyên bồi lắng tạo nên cồn Mờ nên hàng năm sẽ chịu ảnh hưởng lớn của các trận bão, áp thấp… tới đời sống

và sản xuất, nuôi trồng thủy sản của người dân Vì vậy, sẽ có nhiều tác động tiêu cực của BĐKH đến đời sống sản xuất của người dân Cần nghiên cứu những tác động tiêu cực của BĐKH đến nông nghiệp, thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi…giúp người dân ven biển có cái nhìn rõ nét hơn về BĐKH

Tại Nam Điền với xu thế bãi bồi đang ăn dần ra phía biển Đông, cùng với sự hỗ trợ của nhà nước, đặc biệt là các hệ thống quai đê lấn biển và hệ thống kênh dẫn nước

lợ và ngọt đang tạo nên một khu vực thuận lợi cho khai thác và nuôi trồng thủy, hải sản Tại đây, người dân từ các vùng lân cận hoặc từ các địa phương khác đang di cư tới làm ăn sinh sống tạo nên một khu vực có tiềm năng phát triển kinh tế đặc biệt là nuôi trồng thủy sản Vì vậy, cộng đồng dân cư tại đây rất cần các giải pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực của BĐKH

6 Nội dung nghiên cứu

1 Tổng quan lại các tài liệu liên quan tới tính dễ bị tổn thương và khả năng thích ứng dựa vào cộng đồng trên thế giới cũng như Việt Nam, từ đó rút ra các kinh nghiệm

và các giải pháp thích ứng đã được áp dụng trong từng điều kiện cụ thể

2 Điều tra, khảo sát thu thập số liệu về kinh tế, xã hội, các định hướng kinh tế trung hạn và dài hạn của địa phương Thu thập các tài liệu liên quan đến các hiện tượng thời tiết cực đoan thường xuyên xảy ra tại cộng đồng dân cư xã Nam Điền từ đó phân tích, tổng hợp lựa chọn sơ bộ các giải pháp thích ứng cho người dân xã Nam Điền Tìm hiểu các phương pháp thích ứng với BĐKH của địa phương đã áp dụng hoặc cáckinh nghiệm ứng phó với các điều kiện thời tiết cực đoan của người dân, từ đó phân tích các điểm mạnh và yếu của các phương pháp hay kinh nghiệm đó giúp đưa ra các giải pháp tốt nhất tránh tình trạng trùng lặp thiếu tính khả thi

3 Các giải pháp thích ứng với BĐKH cần phân tích sâu Cần phân tích điểm mạnh, điểm yếu của phương pháp Nếu điểm mạnh nhiều hơn điểm yếu cần đưa ra các giải pháp khắc phục các điểm yểu của giải pháp thích ứng với BĐKH được đưa ra

Trang 15

5

4 Thử nghiệm các giải pháp tại cộng đồng xã Nam Điền và tiếp thu ý kiếm đóng góp, phản hồi của người dân địa phương cũng như tính hiệu quả theo thời gian của giải pháp thích ứng với BĐKH

7 Cấu trúc luận văn

N oài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn có 3 chươn :

 Chương I: Tổng quan về biến đổi khí hậu và giới thiệu khu vực nghiên cứu

 Chươn II: Cách tiếp cận và phươn pháp n hiên cứu

 Chươn III: Ứn dụn cho khu vực n hiên cứu và đề xuất iải pháp

n hiên cứu

Trang 16

Biến đổi khí hậu:

Theo IPCC, BĐKH là sự biến đổi về trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể được nhận biết qua sự biến đổi về trung bình và biến động của các thuộc tính của nó, được duy trì trong một thời gian dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn BĐKH có thể

do các quá trình tự nhiên bên trong hệ thống khí hậu hoặc do tác động thường xuyên của con người, đặc biệt tăng hiệu ứng nhà kính làm thay đổi thành phần cấu tạo của khí quyển.[5]

Theo Nguyễn Đức Ngữ(chủbiên, 2008), các biểu hiện của biến đổi khí hậu làNhiệt độtrung bình năm tăng; sựbiến đổi và độkhác thường của thời tiết và khí hậu tăng; Nước biển dâng do băng tan từ các cực Trái đất và các đỉnh núi cao;Các hiện tượng cực đoan của thời tiết và thiên tai (nóng, rét hại, bão, lũ lụt,hạn hán, v.v…) xảy ra với tần xuất cao hơn, cường độ và độ khác thường lớn hơn.[8]

Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất.[2]

Khí hậu cực đoan:

Ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu (The Intergoverment Panel on Climate

Change –IPCC), 2007 định nghĩa “hiện tượng thời tiết cực đoan” và “hiện tượng khí

hậu cực đoan” như sau: Hiện tượng thời tiết cực đoan là hiện tượng hiếm ởmột nơi cụ

thể khi xem xét phân bố thống kê của nó Hiếm có thể hiểu là các hiện tượng thời tiết cực đoan thông thường được có tần xuất xuất hiện của nó nhỏ hơn 10% Theo định nghĩa này, những đặc trưng của thời tiết cực đoan có thể thay đổi tùy từng khu vực mà đặc trưng chokhu vực đó, nó phụ thuộc vào các yếu tố địa lý tự nhiên, bức xạ, địa hình… Hiện tượng khí hậu cực đoan: là trung bình của số các hiện tượng thời tiết cực đoan trên một khoảng thời gian nhất định, trung bình tự nó đã là cực đoan Hiện tượng

Trang 17

7

khí hậu cực đoan có thể xác định từ các yếu tố khí hậu Nói cách khác, hiện tượng khí hậu cực đoan phần lớn không được quan trắc trực tiếp mà người ta căn cứ vào số liệu quan trắc các yếu tố khí hậu để xác định hoặc quy định một hiện tượng nào đó có xuất hiện hay không.[5]

Tính dễ bị tổn thương do BĐKH:

Khái niệm tính dễ bị tổn thương được hiểu theo nhiều cách khác nhau do đó cũng được ứng dụng theo các hướng khác nhau Theo IPCC 2007, khái niệm được ứng dụng rộng rãi hiện nay : “Tình trạng dễ bị tổn thương là mức độ mà một hệ thống dễ bị ảnh hưởng và không thể ứng phó với các tác động tiêu cực của BĐKH, gồm các dao động theo quy luật và các thay đổi cực đoan của khí hậu Tình trạng dễ bị tổn thương là hàm

số của tính chất, cường độ và mức độ phơi lộ (hứng chịu) của các biến đổi và dao động khí hậu, mức độ nhạy cảm và khả năng thích ứng của hệ thống.[5]

Theo Bộ TN&MT, thích ứng với biến đổi khí hậu là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khảnăng bịtổn thương do dao động và biến đối khí hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng

và tận dụng các cơ hội do nó mang lại.[2]

Đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng(CBDRA):

CBDRA là quá trình thu thập, tổng hợp và phân tích thông tin có sự tham gia của người dân về: các loại hình thiên tai, tình trạng dễ bị tổn thương và năng lực phòng, chống thiên tai tại địa phương nhằm xác định mức độ rủi ro thiên tai của cộng đồng.[1]

Thích ứng với BĐKH:

Là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc KT-XH đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do dao động và BĐKH hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang lại.[2]

Trang 18

8

Tính chống chịu – thích ứng:

Giữa tính dễ bị tổn thương, tính chống chịu và tính thích ứng của HST có mối liên quan với nhau (mối quan hệ trong nội bộ hệ thống) và liên quan với yếu tố tác động (tần xuất, cường độ, tính chất của các tác động từ bên ngoài.Trong thực tế, thì hai quá trình chống chịu và thích ứng xảy ra xen kẽ với nhau.Khi sự chống chịu xảy ra thì cũng là lúc bắt đầu có quá trình thích ứng, và sự thích ứng sẽ làm tăng khả năng chống chịu Vì vậy, thuật ngữ tính chống chịu - thích ứng (Adaptive resilience) đặc trưng cho các HST, vừa nói lên khả năng chống chịu ở thời điểm bị tác động, vừa nói nên khả năng tự phục hồi lại trạng thái ban đầu sau khi bị tác động Từ đó, có thể nói khi tính chống chịu - thích ứng của một HST tăng sẽ làm giảm tính dễ bị tổn thương và rủi ro

có thể xảy ra cho hệ thống Vì thế, xây dựng/tăng cường tính chống chịu của hệ thống

là nguyên tắc chung nhất nhằm phát triển hệ thống một cách bền vững và ứng phó hiệu quả với những tác động từ bên ngoài.[11]

Khung lý thuyết vấn đề nghiên cứu

1 Nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH đến đời sống, kinh tế - xã hội của cộng đồng dân cư ven biển xã Nam Điền, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định Trong

đó, tập trung nghiên cứu các ảnh hưởng đến đời sống, vật chất của cộng đồng và khả năng ứng phó với các điều kiện thời tiết cực đoan do BĐKH gây ra cho địa phương

2 Nghiên cứu, đề xuất giải pháp ứng phó BĐKH cho cộng đồng dân cư phù hợp với điều kiện tự nhiên – xã hội vùng ven biển Các giải pháp này được phát triển thành chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở kết hợp kết quả rà soát hệ thống thể chế chính sách và tham vấn chính quyền với việc tổng hợp, phân tích các thông tin, kiến thức và kinh nghiệm địa phương Trong quá trình này, việc giám sát, đánh giá và điều chỉnh hoặc hoặc phát triển tiếp là hoạt động cần thiết nhằm đạt được các mục tiêu

đề ra

3 Kết hợp với các giải pháp mềm cần đánh giá, phân tích các giải pháp cứng (giải pháp công trình) nhằm tăng cường khả năng chống chịu với các hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra trên địa bàn nghiên cứu

Toàn bộ ý tưởng, cách tiếp cận và quy trình thực hiện nghiên cứu cho luận văn được mô tả bằng sơ đồ dưới đây:

Trang 19

9

Hình 1.1: Khung lý thuyết vấn đề nghiên cứu (tham khảo và sữa chữa, bổ sung từ [4])

1.1.2 Tổng quan nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam

a N hiên cứu trên thế iới

Nghiên cứu về BĐKH

Từ những năm 1824 trên thế giới đã có những nghiên cứu về BĐKH như nghiên cứu của nhà vật lý người Pháp, Joseph Fourier, ông miêu tả hiện tượng hiệu ứng nhà kính: " Nhiệt độ của Trái đất có thể tăng lên do sự thay đổi của các thành phần trong bầu không khí bởi sức nóng, trong quá trình chuyển hoá nhiệt năng, khí quyển hấp thụ nhiệt năng Mặt trời nhiều hơn là phản xạ nó trở lại không gian vũ trụ "

Tất cả các nghiên cứu và triển khai về BĐKH trong thời gian qua đã được phân tích và tổng kết trong 5 báo cáo của IPCC (Báo cáo lần 1, 1990; Báo cáo lần 2, 1999; Báo cáo lần 3, 2001; Báo cáo lần 4, 2007; và, báo cáo lần 5, 2013) Trong đó, báo cáo lần thứ 4 (2007) đã được nhận giải thưởng Nobel Hòa Bình cùng với Al Gore Trong Báo cáo đánh giá lần thứ 4 của IPCC (2007), các nhà khoa học đã kết luận những biến đổi trong khí quyển, đại dương và các sông băng, núi băng chứng tỏ thế giới đang nóng lên và các hoạt động của con người là nguyên nhân chủ yếu Theo báo cáo này, việc tăng đáng kể nồng độ các khí nhà kính CO2, CH4 và N2O kể từ năm 1750 đến nay chính là hậu quả từ các hoạt động của con người Nhiệt độ bề mặt trung bình của Trái đất đã tăng khoảng 0,740C trong 100 năm qua (1906 - 2005) Con số này cao hơn so với báo cáo năm 2001 với mức 0,60C do những năm gần đây liên tục có những đợt nóng cực điểm Cho đến năm 2014, IPCC đã tổng hợp hàng loạt các nghiên cứu từ

Trang 20

10

nguyên nhân đến hệ quả (sự tăng nhiệt độ bề mặt trái đất, sự tăng lên của mực nước biển, cùng với những biến đổi về thời tiết, thủy văn, hải dương ), từ tác động của nó đối với tự nhiên, môi trường, các đối tượng KT-XH đến việc xây dựng giải pháp thích ứng và chiến lược ứng phó toàn cầu Các báo cáo của IPCC là cơ sở cho các hội nghị toàn cầu về BĐKH như Hội nghị Thượng đỉnh của LHQ vềMôi trường và Phát triển ở Rio de Janeiro,1992; Hội nghị các bên nước tham gia UNFCCC (từ COP 1 đến COP 21) Qua các báo cáo của IPCC, từ cuối thếkỷ XIX đến nay có thể nhận thấy được xu thế chung là nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng lên đáng kể Nhiệt độ không khí trung bình toàn cầu trong thế kỷXX đã tăng lên 0,60C (+/- 0,20C); trên đất liền, nhiệt

độ tăng nhiều hơn trên biển; thập kỷ 90 là thập kỷ nóng nhất trong thiên niên kỷ vừa qua (IPCC, 2007 Tháng 9 năm 2013, IPCC đã công bố tóm tắt Báo cáo đánh giá lần thứ 5 (AR5 - WG1) về hiện trạng BĐKH toàn cầu theo góc nhìn vật lý cơ bản, do Nhóm công tác số 1 thuộc IPCC soạn thảo.[6]

Tính dễ bị tổn thương

Tính dễ bị tổn thương được nghiên cứu nhiều năm qua trong đó ở lĩnh vực BĐKH: Theo nghiên cứu của IUCN đã nêu trong báo cáo về “người bản địa và biến đổi khí hậu” (2008), tính dễ bị tổn thương được phân làm 2 nhóm yếu tố: Xã hội (nghèo đói,

bất bình đẳng, mù chữ… ); lý sinh (sức khỏe và dinh dưỡng)

Theo Cục biến đổi khí hậu và năng lượng Australia, 2011, tính dễ bị tổn thương trước biến đổi khí hậu được phân thành 3 yếu tố là sinh thái học, kinh tế và xã hội.[21]Các nhà nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp khác nhau để đánh giá tính dễ bị tổn thương bởi biến đổi khí hậu Alex de Sherbinin và cộng sự (2010) sử dụng phương pháp tiếp cận dựavào các kịch bản kết hợp với những phương pháp tiếp cận mới đánh giá tính dễ bị tổn thương từ dưới lên để nghiên cứu đánh giá tính dễ bị tổn thương tại 3 thành phố là Mumbai, Rio de Janeiro và Thượng Hải Nghiên cứu này đã đánh giá một

số cản trở về mặt chính trị để chuẩn bị tốt hơn trong việc phòng ngừa thiên tai.[4]

Thích ứng với biến đổi khí hậu

Hiện nay có nhiều cách tiếp cận thích ứng với BĐKH như: Thích ứng dựa trên hệ sinh thái, cộng đồng và quyền lợi….Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu về cộng đồng thường sử dụng cách tiếp cận dựa trên cộng đồng để nghiên cứu khả năng thích ứng của cộng đồng dễ bị tổn thương với biến đổi khí hậu

Trang 21

11

Cách tiếp cận thích ứng với BĐKH dựa trên cộng đồng là một phương pháp luận

để thu thập, tổ chức và phân tích thông tin về khả năng bị tổn thương và năng lực thích ứng của cộng đồng, hộ gia đình và cá nhân Nó cung cấp những hướng dẫn và công cụ cho nghiên cứu, phân tích và học hỏi có sự tham gia Nó cũng tính đến vai trò của các

cơ quan và chính sách quốc gia và địa phương trong thực hiện hoạt động thích ứng.[22]

Ngoài ra, Hannah Reid và cộng sự (2009) cũng sử dụng phương pháp tiếp cận dựa vào cộng đồng để nghiên cứu tính dễ bị tổn thương và năng lực thích ứng với BĐKH Phương pháp này tập trung vào việc thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng giúp cộng đồng phân tích nguyên nhân và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu trong việc tích hợp các kiến thức khoa học và kiến thức cộng đồng để lập kế hoạch thích ứng.[23]

Các nghiên cứu về tính dễ bị tổn thương và khả năng thích ứng với BĐKH của

hộ nghèo

Năm 2007, báo cáo về nghèo đói với BĐKH của Oxfam Quốc tế đã có những cảnh báo về sự suy tàn sinh kế của người nghèo; nêu rõ sự gia tăng các thảm họa khí hậu ảnh hưởng tới nhiều người đặc biệt là hộ nghèo, người nghèo không có sức mạnh

để chống chịu lại các thảm họa.[24]

Trong báo cáo “Thay đổi môi trường toàn cầu và An ninh con người” (Siri E.H Eriksen, 2007) đề cập tới mối quan hệ giữa nghèo đói và thích ứng với biến đổi khí hậu, báo cáo cũng xem xét tới thực trạng thể chế trong việc kếp hợp giải pháp thích ứng với biến đối khí hậu của việc thực thi các chính sách hỗ trợ phát triển hiện nay.[25]

Nông nghiệp là đối tượng bị ảnh hưởng bởi các hiện tượng khí hậu cực đoan

do tác động của BĐKH

Trong nghiên cứu của Helal Ahammad, 2007 đã đề cập tới “ các vấn đề và thách thức của nông nghiệp Australia trong việc thích nghi với thay đổi thời tiết, đặc biệt là xem xét các ảnh hưởng của thay đổi khí hậu có thể xảy ra đối với ngành sản xuất nông nghiệp của Australia Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng những khu vực (phụ thuộc lớn vào ngành nông nghiệp) có thể phải chịu những mất mát đáng kể do ảnh hưởng của việc thay đổi khí hậu Nghiên cứu này cũng phát hiện vai trò tiềm năng của thích nghi trong việc làm giảm những chi phí do những ảnh hưởng này.[9]

Trang 22

12

Khái quát chung

+ Những nghiên cứu, đánh giá nêu trên đã khái quát được những vấn đề nghiêm trọng trên thế giới về BĐKH, nhất là các báo cáo của IPCC (từ báo cáo tóm tắt lần 1 của IPCC đến báo cáo tóm tắt lần 5 của IPCC) IPCC đã định nghĩa hoàn chỉnh các khái niệm liên quan đến BĐKH, mô tả các hiện tượng thời tiết cực đoan và đưa ra một bức tranh toàn cảnh thế giới với những tác động khó dự báo của BĐKH đến trái đất IPCC cũng đưa ra được các dự báo tương lai cho các khu vực trên trái đất với các dự báo về sự nóng lên của trái đất, lượng mưa thay đổi trong các vùng, các tiểu vùng trên trái đất, các thay đổi về thời tiết…ứng với các kịch bản BĐKH cao (A2, A1FI), trung bình (B2, A1), thấp (B1)

+ Thành công của hội nghị COP 21 tại Paris thế giới đang hi vọng cho một tương lai tốt đẹp hơn với sự đồng thuận và hợp tác cao giữa các nước giàu cùng với các nước nghèo trên thế giới Với những thỏa thuận đã đạt được tại Paris (COP21) thế giới đang chuyển mình tốt đẹp hơn và nhận thức tầm quan trọng của con người về BĐKH cũng như những hậu quả mà con người đang hứng chịu do thiên tai gây nên Với những khoản hỗ trợ cam kết tới 100 tỷ USD của các nước giàu cho các nước nghèo, hi vọng các nước nghèo giản thiểu được các tác động tiêu cực của BĐKH

+ Các nghiên cứu về tính dễ bị tổn thương bao gồm các yếu tố: Xã hội (nghèo đói, bất bình đẳng, mù chữ… ), lý sinh (sức khỏe và dinh dưỡng), sinh thái học và kinh tế; + Các nhà nghiên cứu sử dụng phương pháp dựa vào cộng đồng, dựa vào các kịch bản, phương pháp tiếp cận từ trên xuống để nghiên cứu tính dễ bị tổn thương và năng lực thích ứng với BĐKH;

+ Nông nghiệp và hộ nghèo bị ảnh hưởng rất lớn bởi biến đổi khí hậu;

+ Lồng ghép thích ứng với BĐKH trong hoạch định chính sách và lâp kế hoạch;

b N hiên cứu tại Việt Nam

Nghiên cứu về BĐKH

Nghiên cứu về BĐKH ở Việt Nam đã được tiến hành từ những thập niên 90 của thế kỷ 20.Tháng 6 năm 1992, để chuẩn bị tham gia Hội nghị Môi trường và Phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc tại Rio de Janeiro, Brazin, 1992, các nhà khoa học Việt Nam đã thực hiện và công bố báo cáo “BĐKH và tác động của chúng ở Việt Nam” Năm 1994, các nhà khoa học như Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn Trọng Hiệu… đã tham gia thực hiện dự án “BĐKH ở châu Á” do ADB tài trợ; Bộ Thủy lợi chủ trì đã hoàn

Trang 23

13

thành báo cáo về: 1) BĐKH ở Việt Nam trong 100 năm qua; 2) Tác động của BĐKH đến NBD và một số ngành kinh tế quốc dân; 3) Kiểm kê quốc gia KNK năm 1990 ở Việt Nam.[4]

Ngày 02/12/2008, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 158/2008/QĐ – TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH (NTP-RCC) với mục tiêu chiến lược của Chương trình là nhằm nâng cao khả năng ứng phó với BĐKH của Việt Nam trong từng giai đoạn cụ thể; bảo đảm sự phát triển bền vững của đất nước, ổn định cuộc sống của nhân dân.[7]Kể từ đó, nhiều hoạt động nghiên cứu, ứng dụng đã được triển khai Một số cơ quan, ban, ngành chuyên phụ trách về vấn đề BĐKH cũng đã đượcthành lập nhằm nâng cao nhận thức cho cộng đồng về BĐKH Đặc biệt, trong khuôn khổ Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với BĐKH, nhiều

đề tài, dự án cũng đã và đang được triển khai Những hoạt động trên đã đem lại những hiệu quả nhất định trong vấn đềnâng cao nhận thức của cộng đồng về BĐKH ở Việt Nam

Từ năm 1998 đến năm 2003, Tổng Cục Khí tượng Thủy văn, nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường đã hoàn thành Thông báo đầu tiên của Việt Nam cho UNFCCC, trong đó tổng kết BĐKH của Việt Nam trong 100 năm gần đây, kiểm kê quốc gia KNK 1993 và ước tính KNK các năm 2020, 2050, đánh giá tác động của nó đến các lĩnh vực KT-XH, xây dựng kịch bản BĐKH, kiến nghị các giải pháp giảm nhẹ và thích ứng với BĐKH ở Việt Nam [2]

Viện Khí tượng Thủy Văn (nay là Viện Khoa học Khí tượng, Thủy văn và Môi trường/IMHEN) đã thực hiện rất nhiều các công trình, dự án liên quan đến BĐKH,

như: Dự án “UNDP/UNITAR/GEF – CC: TRAIN (giai đoạn 1)” (1994-1996) với mục

tiêu là giúp các nước xây dựng chính sách về BĐKH để thực hiện UNFCCC; Dự án

“Chiến lược giảmnhẹ khí nhà kính với chi phí thấp nhất ở châu Á” (ALGAS) 1997); Dự án “Kinh tếtrong hạn chế phát thải khí nhà kính, Pha 1: Xây dựng phương

(1995-pháp luận cho việc đánh giágiảm nhẹ biến đổi khí hậu” (1999)… Đồng thời, Viện

được Bộ TN & MT giao nhiệm vụ xây dựng kịch bản BĐKH cho Việt Nam (2009) và kịch bản cập nhật (2012).[18]

Nghiên cứu về tính dễ bị tổn thương

Về đánh giá tính dễ bị tổn thương, theo xu hướng của thế giới, từ đầu những năm 2000, ở Việt Nam, cũng đã có những nhà nghiên cứu, ứng dụng các lý thuyết và phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương đối với các ngành khoa học khác nhau

Trang 24

14

Mai Trọng Nhuận và cs (2004, 2009) đã nghiên cứu đánh giá tính dễ bị tổn thương về

môi trường,vùng ven biển Việt Nam, đới duyên hải Nam Trung Bộ, đới ven biển Phan Thiết–Hồ Tràm,tài nguyên địa chất tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Cũng theo hướng nghiên

cứu này, Thái Thành Lượm và cs (2008) đã đánh giá mức độ tổn thương hệ thống tự

nhiên KT-XH vùng biển HàTiên – vịnh Cây Dương (Kiên Giang) Võ Hồng Tú và cs

(2012) đã đánh giá tổn thươngsinh kế nông hộ bị ảnh hưởng lũ tại tỉnh An Giang và

các giải pháp ứng phó Kết quả của nghiên cứu này đã cho thấy được vốn sinh kế của

người dân là dễ bị tổn thương cao khi có lũ, thiên về hướng rủi ro kinh tế.[19]

Và đáng chú ý trong thời gian này phải kể đến những nghiên cứu của Trương Quang Học theo hướng tiếp cận liên ngành, xuyên ngành trong ứng phó với BĐKH và PTBV – một vấn đề mang tính liên ngành trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay.[11]

Thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng

Tổ chức CARE International nghiên cứu sự thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng trong đó đề cập tới tác động của BĐKH tới an ninh lương thực và thu nhập của người dân, nước sinh hoạt, sức khỏe và di dân Nghiên cứu cho thấy người nghèo và người dân vùng ven biển bị ảnh hưởng nhiều nhất Nghiên cứu ở Thanh Hóa cho thấy rằng các hiện tượng thời tiết cực đoan: hạn hán, ngập lụt, thay đổi mùa đã tác động tới

sản xuất nông nghiệp làm cho thiếu đói, gia cầm, khai thác thủy sản bị ảnh hưởng.[9]

Trung tâm nghiên cứu và phát triển nông thôn (CSRD) (Lâm Thị Thu Sửu và nnk, 2010) nghiên cứu thích ứng biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng tại khu vực sông Hương, tỉnh Thừa Thiên Huế tập trung vào:

- Tìm hiểu những biện pháp thích ứng mà người dân địa phương và nhiều tổ chức đã thực hiện;

- Xác định các biện pháp thích ứng chính liên quan đến quản lý nguồn nước;

- Lựa chọn những giải pháp thích ứng hiệu quả cụ thể để hỗ trợ trực tiếp và làm đầu vào cho các kế hoạch địa phương.[7]

c N hiên cứu tại khu vực n hiên cứu

Tại xã Nam Điền

Đã có một số dự án phi chính phủ thông qua hội chữ thập đỏ địa phương nhằm nâng cao khả năng ứng phó với BĐKH cho cộng đồng dân cư khu vực xã Nam Điền.Dự án “Dự án rừng và đồng bằng Việt Nam” (VFD) do USAID được tài trợ thực

Trang 25

15

hiện tại vườn quốc gia Xuân Thủy trong đó có xã Nam Điền từ năm 2013 đến 2018 Chương trình do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Bộ NN&PTNT) quản lý triển khải với hỗ trợ kỹ thuật của Winrock International, Tổ chức Phát triển Hà Lan SNV, Hội Chữ thập đỏ Mỹ, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, và Trung tâm Phát triển Bền vững SRD.[17]

Mục tiêu của Dự án là nhằm tăng cường lập kế hoạch và hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển với lượng phát thải thấp, chú trọng tới giảm khí thải từ lâm, nông nghiệp cũng như tăng cường sinh kế và định cư thích ứng thông minh với khí hậu, đặc biệt ở khu vực nông thôn Chương trình hướng tới giải quyết những rủi ro biến đổi khí hậu dài hạn và xem xét tới các vấn đề về giới ở cả vùng cảnh quan rừng

và đồng bằng.Tại Nam Điền trương trình hỗ trợ chính quyền xã và người dân bảo tồn

và phát triển rừng ngập mặn nhằm tăng cường khả năng chống xói mòn bờ biển; chắn sóng; làm giảm thiệthại khi có bão, lũ lụt và cung cấp sinh kế cho người dân ven biển

1.2 Tổn quan vùn n hiên cứu

Hình 1 2: Bản đồ địa giới hành chính xã Nam Điền

1.2.1 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý

Xã Nam Điền là xã ven biển nằm ở phía Nam huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định thuộc tả ngạn sông Đáy Địa giới hành chính của xã được xác định như sau:

 Phía Bắc giáp xã Nghĩa Hải và thị trấn Rạng Đông, huyện Nghĩa Hưng

 Phía Đông giáp vườn quốc gia Xuân Thủy, huyện Nghĩa Hưng

 Phía Tây giáp xã Kim Đông và thị trấn Bình Minh, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình (ranh giới hành chính tỉnh là sông Đáy)

Trang 26

16

Xã Nam Điền được UNESCO đưa vào danh sách các địa danh thuộc khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng

Địa hình, địa mạo

Nam Điền được hình thành nhờ kết quả bồi tụ phù sa của sông Hồng, sông Đáy

và các phụ lưu trong một thời gian dài theo nguyên lý động lực học Sông – Biển Quá trình này đã tạo cho Nam Điền gồm hai phần rõ rệt là vùng đất phía trong đê biển và vùng bãi triều phía ngoài đê biển.[13]

Khu vực ngoài đê biển chính là khu vực bờ biển, chịu ảnh hưởng của sóng biển, thủy triều và dòng biển nên có địa hình chủ yếu là bãi cát với cồn cát chạy dài ra phía biển Có nơi cồn cát được bồi đắp cao thành đụn cát, bãi triều bùn lỏng lầy lội, có phần diện tích đã có thực vật nước mặn chiếm lĩnh tạo thành các rặng sú vẹt tự nhiên Các địa hình âm là các lạch triều, theo đó thủy triều đi vào và phủ kín các bãi triều và bãi cát vào lúc triều cường, có chức năng phân bố lại các vật chất vụn bở do sông ngòi đưa

ra, theo tru trình lên xuống của thủy triều [13]

Khu vực trong đê biển hiện hay chính là khu vực ngoài đê biển trước kia được người dân địa phương cải tạo, san lấp, rửa chua và tập trung canh tác, trồng trọt trên

đó Địa hình phía trong đê tương đối bằng phẳng với các nhánh sông nội đồng đan xen nhau xen kẽ những ao, hồ Vùng trũng nội đồng có cao trình từ 0,5 đến 0,6m; vùng ven các đê biển có cao trình từ 1,5 đến 1,7m do được bồi tụ từ biển Trong lớp đất trong đê của Nam Điền còn chứa nhiều nham tướng cát và nham tướng bột sét của bãi triều Trong đó, còn có các di tích sinh vật biển nằm xen kẽ nhau như: rễ cây nước mặn, thấu kính than bùn, cây nước mặn, các loại vỏ sò, vỏ ốc… [13]

Địa chất, khoáng sản

1 Địa chất

Là một vùng đất mới của huyện Nghĩa Hưng, thành tạo địa chất của vùng là sự phát triển kéo dài theo hướng biển lùi của đồng bằng sông Hồng, có nguồn gốc biển và sông biển; được hình thành vào giai đoạn biển tiến cuối cùng Flandrian đến giữa Holoxen trung Những cồn cát cổ còn lại là dấu tích của thời kỳ biển lùi, trầm tích đặc trưng hệ tầng là các lớp bột sét lẫn cát màu xám, có nhiều mảnh vỏ thân mềm và các lớp sét bột Phần trên có sét đen tướng đầm lầy ven biển trong đó gặp nhiều vỏ trùng lỗ gồm: Ammonia beccari, Elphidium advenum, Cibicides…[13]

Trang 27

là không nhiều (dưới 10C) và lượng mưa có gia tăng do ảnh hưởng của biển.[13]

1 Hoàn lưu khí quyển

Hoàn lưu khí quyển tại Nam Điền bao gồm 2 hoàn lưu chính là gió mùa và gió đất – biển Giữa hai mùa hoàn lưu có một thời gian chuyển tiếp ngắn ước chừng khoảng một tháng (khoảng tháng 4 đầu tháng 5) Hoàn lưu gió mùa Đông bắc từ tháng

11 đến tháng 3 năm sau với gió thịnh hành là hướng Bắc, Đông Bắc, sức gió trung bình cấp 5 -6, mạnh nhất cấp 7 đến cấp 8 Mỗi mùa Đông có khoảng 3 đến 4 đợt gió mùa Trong khoảng thời gian này khí hậu Nam Điền chịu ảnh hưởng của khối không khí cực biến tính qua lục địa hoặc qua biển Khối không khí cực đới biến tính qua lục địa thịnh hành vào đầu mùa Đông (cuối tháng 10 năm trước đến tháng 1 năm sau), có nhiệt độ trung bình 14 – 160C, độ ẩm tương đối từ 70 – 80% Khối không khí cực đới biến tính qua biển thịnh hành vào nửa cuối mùa Đông (tháng 2 và 3) , có nhiệt độ trung bình 16-18oC, độ ẩm tương đối 90-95% Trong mùa đông Nam Điền còn chịu ảnh hưởng của khối không khí nhiệt đới biển, có nhiệt độ trung bình là 18-200C, độ ẩm tương đối 85-90%, tác động xen kẽ vào thời kỳ đầu và cuối mùa đông, đem lại thời tiết nắng ấm đầu mùa và nồm ẩm mưa phùn cuối mùa Hoàn lưu gió mùa hè từ tháng 5-9, gồm 4 khối khí chính sau: Khối không khí nhiệt đới Ấn Độ Dương thịnh hành vào tháng 5 – 6, nhiệt độ trung bình khoảng 30 – 320C, cao nhất 37-400C, độ ẩm không khí thấp dưới 50% gây thời thiết khô nóng và hạn hán Khối không khí Xích Đạo thịnh hành vào tháng 7-8, nhiệt độ trung bình 27-290

C, cao nhất 34-350C, độ ẩm không khí 85%, trong quá trình di chuyển và xâm lấn thường phát sinh nhiễu động thời tiết như: mưa hội tụ nhiệt đới kéo dài gây mưa lớn, đặc biệt hình thành áp thấp nhiệt đới và bão trên biển Đông Khối không khí nhiệt đới Thái Bình Dương có ảnh hưởng xen kẽ liên tục suốt mùa hè từ tháng 5-9, nhiệt độ trung bình từ 27-290C, độ ẩm không khí 85-90% Khối không khí cực đới thịnh hành vào mùa hạ gây mưa rào, thời tiết mát trong một vài ngày.[13]

Trang 28

18

2 Gió

Trong các thời kỳ chuyển tiếp mùa, hình thái khí áp mặt đất ở dạng trung gian, các khối không khí mùa đông và mùa hè cùng đan xen lẫn nhau, nên thường gây ra sự hội tụ về gió và thương gây ra các trận giôn, lốc Gió mặt đất thổi hàng ngày, từ sau nửa đêm, 20-22 giờ đến 9-10 giờ sáng, hướng từ đất liền ra biển Gió biển thổi theo hướng ngược lại vào thời gian còn lại trong ngày Tần xuất gió đất biển cao nhất trong thời kỳ chuyển tiếp khí hậu Trong các tháng giữa mùa, gió đất gió biển bị lu mờ do bị chi phối mạnh bởi các khối không khí gió mùa Tại Nam Điền tốc độ gió trung bình khoảng 6-8 m/s, tốc độ gió mạnh nhất đạt đến 45-50 m/s trong bão Gió mùa mạnh nhất là gió mùa Đông Bắc, làm nhiệt độ không khí giảm nhanh và thấp, có khi xuống dưới 50

C Kết hợp với gióm mùa làm gió ngoài khơi thổi mạnh, có thể tới cấp 7-8 gây trở ngại cho giao thông biển và đánh bắt thủy hải sản.[13]

3 Bức xạ mặt trời

Nam Điền có cán cân bức xạ quanh năm dương Tổng lượng bức xạ đạt giá trị cao nhất vào tháng 5 (12,3 Kcal/cm2), tháng 7 (11,3Kcal/cm2), thấp nhất vào tháng 2 (5,8 Kcal/cm2) Bức xạ trung bình năm tại Nam Điền là 23-240C, mùa hè là 28-290C, mùa đông là 17-180

C Nhiệt độ nước biển trung bình năm là 23,50C, vào tháng 5-9 là

250C và dưới 200C vào tháng 11-1.[13]

4 Mưa

Lượng mưa trung bình năm của Nam Điền từ 1700 – 1800 mm Số ngày mưa trung bình từ 120 – 130 ngày, tập trung chủ yếu vào các tháng mùa hè (tháng 6 - 10) Lượng mưa cao nhất vào tháng 8 khoảng 325 mm, thấp nhất vào tháng 2 khoảng 6mm Lượng mưa giờ cực đại đạt 103,6mm.[13]

Trang 29

Chế độ Thủy văn

Nam Điền có sông Đáy là cửa sông chảy ra biển nên tính chất thủy văn của Nam Điền là vùng cửa sông chịu ảnh hưởng triều và các yếu tố khí hậu khu vực chi phối Nguồn nước cung cấp chủ yếu cho sông là từ thượng nguồn sông Đáy chảy về và một phần lượng nước mưa trong lưu vực xã Nam Điền.[13]

Chế độ thủy triều tại Nam Điền truyền vào sâu trong đất liền và chi phối chế độ thủy văn tại sông Đáy cũng như xã Nam Điền Về mùa khô, triều tiến nhanh vào đất liền mang theo lưu lượng nước mặn lớn, có thể xâm nhập thủy triều vào sâu tới 25 km vào trong hệ thống sông Đáy Mùa mưa thủy triều làm nước sông dâng cao ngăn cản dòng chảy ra biển.[13]

Chế độ thủy triều:

Chế độ triều trong vùng thuộc nhật triều đều điển hình, chu kỳ ổn định trung bình 24h50’, biên độ lớn, trung bình 3,6m, cực đại 4,5m vào kỳ triều cường (triều cường vào các tháng 5,7 và 10, 12) Nước ròng xuất hiện vào các tháng 7, 8 Nước cường xuất hiện vào các háng 12,1 Mỗi tháng có hai kỳ triều cường, mỗi kỳ có 11 đến

13 ngày và hai kỳ triều kém, mỗi kỳ 3 đến 4 ngày [13]

Thủy triều là một yếu tố chủ yếu gây ra sự biến đổi mực nước tại sông Ninh Cơ

và sông Đáy, tác động trực tiếp đến đời sống và sinh hoạt của người dân Khi thủy triều dâng cao trong mùa khô gây xâm nhập mặn sâu vào đất liền (chủ yểu tháng 2,3).[13]

Dòng chảy biển

Dòng chảy ven bờ khu vực phụ thuộc vào hướng đường bờ và địa hình đáy ven

bờ Dòng chảy tổng hợp bao gồm nhiều thành phần: dòng triều có tính chất tuần hoàn, dòng chảy gió và dòng chảy sóng trong đới sát bờ phụ thuộc vào biến động của gió Ngoài sườn bờ ngầm (tương ứng sâu 20m) chế độ dòng chảy theo mùa thuộc hoàn lưu

bờ tây Vịnh Bắc Bộ và có tính thuận nghịch, phụ thuộc mùa, với tốc độ 20-30 cm/s

Trang 30

20

theo hướng Tây – Nam trong mùa gió Đông – Bắc và 10-20 cm/s theo hướng Đông – Bắc trong mùa gió Tây – Nam Tại vùng biển sát bờ, dòng chiều toàn nhật đạt độ lớn cực đại >50 cm/s, dòng bán nhật triều <10 cm/s và dòng triều ¼ ngày thường < 5 cm/s Dòng chảy triều theo con nước lên xuống, thường mạnh nhất khi thủy triều lên xuống ngang qua mực nước biển trung bình [13]

Dòng triều có thể đưa một khối lượng nước lớn vào cửa sông và nội đồng Dòng sóng dọc bờ mang tính cục bộ, tạo bãi và doi cát Các hướng sóng chính là Bắc, Đông Bắc về mùa đông, với độ cao sóng trung bình 0,5 – 0,75m và Đông, Đông Nam về mùa hè, với độ cao sóng trung bình là 0,7 – 0,9m, cực đại 2-5m tần xuất sóng khu vực

là 20-21% Sóng chủ yếu là sóng ngoài khơi truyền vào.[13]

1.2.2 Kinh tế - xã hội

Dân số, lao động

Nam Điền là xã biên giới biển thuộc tiểu vùng kinh tế mới huyện Nghĩa Hưng được thành lập năm 1977, cách trung tâm huyện Nghĩa Hưng 35 km Diện tích hành chính của xã 720,73 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp 473,12ha, đất trồng lúa 99,5ha (vụ mùa năm 2015).[15]

Dân số toàn xã có 7.933 người (thống kê tại thời điểm 31/12/2015); dân số trong nông nghiệp là chủ yếu với 7.403 người làm nông nghiệp chiếm tỷ lệ 93,3%; lao động thương mại – dịch vụ 350 người chiếm 4,41%; còn lại là các ngành nghề khác Cơ cấu lao động trong nông nghiệp chiếm 85,2% tổng số lao động trong độ tuổi lao động Còn lại là chủ yếu nuôi trồng thủy – hải sản.[27]

Hình 1.3: Cơ cấu ngành nghề xã Nam Điền

93,3%

4,4% 2,3%

CƠ CẤU NGÀNG NGHỀ XÃ NAM ĐIỀN

Nông nghiệp Dịch vụ Ngành Nghề khác

Trang 31

Trong năm 2015 sản xuất lúa xã Nam Điền như sau:

+ Vụ Chiêm: Diện tích gieo cấy 114ha; năng xuất bình quân 41,5 tạ/ha; sản lượng thóc đạt 473 tấn

+ Vụ Mùa: diện tích gieo cấy 99,5 ha; năng xuất lúa bình quân 25 tạ/ha; sản lượng thóc đạt 249 tấn

Tổng diện tích gieo cấy năm 2015 là 213,5 ha; giảm 36,9 ha so với năm 2014 do đào ao, lập vườn; năng xuất lúa cả năm đạt 66,5 tạ/ha đạt 66,5% kế hoạch năm; tổng sản lượng thóc cả năm đạt 722 tấn; giảm 554 tấn so năm 2014.[15]

Tổng sản lượng lương thực cả năm 2015 đạt 962 tấn trong đó thóc 722 tấn, ngô

240 tấn, đạt 63,67% so với kế hoạch năm 2015

Sản xuất cây màu: tổng diện tích năm 2015 là 144 ha trong đó cây thực phẩm (rau, đậu) 124 ha; Cây cà chua vụ chính 78 ha; năng xuất 33,3 tấn/ha; sản lượng 2.597

tấn Cây chất bột 2 ha.Cây ngô 5 ha (sau vụ cà chua cấy 35 ha).Cây khác 13 ha.[15]

Giá trị sản xuất ngành trồng trọt (so sánh giá năm 2010) đạt 37.865 triệu đồng;

so với giá hiện hành đạt 55.896 triệu đồng.[15]

Tổng giá trị thu được từ sản xuất cây màu (giá so sánh năm 2010) đạt 30.763 triệu đồng; so với giá hiện hành đạt 47.938 triệu đồng; giá trị thu trên 1ha trồng màu đạt 310 triệu/ha.[15]

Theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới , quy hoạch sử dụng đất, đến năm

2020 Nam Điền tiếp tục chuyển đổi diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản hoặc trồng màu Tổng diện tích đất chuyển đổi đến năm 2015 là 187,69ha Trong đó, diện tích chuyển sang nuôi trồng thủy sản là 126,77ha; diện tích chuyển sang trồng màu là 60,92ha Các cây trồng màu chủ yếu là: cà chua, dưa lê chính vụ, cây ngô lai… đang mang lại hiệu quả kinh tế cao.[15]

Trang 32

22

2 Chăn nuôi

Toàn xã đã và đang mở rộng theo hướng trang trại, gia trại theo phương thức công nghiệp Các loại gia súc chủ yếu được người dân nuôi tập trung vào lợn, gà, vịt Năm 2015, toàn xã có 08 khu kinh tế trang trại tập trung, trong đó có một trang trại chăn nuôi lợn và 7 trang trại tổng hợp (đa cây, đa con); có 32 gia trại chăn nuôi lợn và

400 hộ gia đình có đàn gia cầm từ 50 con trở lên.[16]

Tổng đàn Lợn: 1.600 con, bằng 99,38% so cùng kỳ, đạt 94,12% kế hoạch (kế hoạch là 1.700 con).Tổng sản lượng lợn hơi xuất chuồng đạt: 170 tấn, bằng 100% so vớicùng kỳ, đạt 97,14% so với kế hoạch cả năm; Đàn Trâu: 49 con, bằng 102,1% so cùng kỳ, tăng 1 con; Đàn Bò: 140 con, bằng 133,33% so cùng kỳ, tăng 35 con; Đàn gia cầm: 22.500 con, bằng 102,27% cùng kỳ, bằng 102,27% kế hoạch cả năm (kế hoạch cả

năm 22.000 con).[15]

3 Thủy sản

Nuôi trồng thủy sản: tổng diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2015 đạt 291ha, trong đó diện tích nuôi nước ngọt 60ha; diện tích nuôi mặn lợ là 231ha Ngoài diện tích nuôi trồng thủy hải sản được bổ sung qua từng năm do chuyển đổi diện tích trồng lúa sang đào ao, lập vườn.[15]

Giá trị sản lượng nuôi nước mặn lợ là: 273 ha Gồm:Nuôi Tôm các loại: 125 ha, bằng 150 tấn (tăng 12 tấn), bằng 108,7% so với cùng kỳ; Nuôi Cua, cá bớp, cá Vược,

cá các loại, sản phẩm khác: 148 ha sản lượng là 336 tấn, (tăng 36 tấn), bằng 112% so với cùng kỳ; Có 18 ha ao nước ngọt, sản lượng là 38 tấn, đạt 95% so với kế hoạch.[27]

Tổng sản lượng nuôi trồng đạt: 524 tấn, bằng 110,32% so cùng kỳ, đạt 100,58% so kế hoạch; Tổng sản lượng khai thác đạt: 1.241 tấn, bằng 101,39% so với cùng kỳ, đạt 101,14% so với kế hoạch; Tổng giá trị sản xuất nuôi trồng, khai thác: (giá so sánh năm 2010) là: 79.489 triệu đồng bằng 111,78% so với cùng kỳ, đạt 102,5% so với kế

hoạch.[15]

Khai thác thủy sản: tổng phương tiện tàu thuyền năm 2015 xã Nam Điền có 47 chiếc; tổng công xuất 1.200CV; trong đó số tàu thuyền đánh bắt xa bờ là 6 chiếc Công xuất 540CV.[15]

Dịch vụ sản xuất giống: tại xã chưa tự sản xuát được các giống tôm, cá nước ngọt và nước lợ Các giống tôm, cá chủ yếu được mua từ các cơ sở ngoài xã về ươm rồi đưa ra nuôi nên chất lượng con giống chưa được đảm bảo

Trang 33

23

Cơ sở hạ tầng

1.Công trình thủy lợi

Trên địa bàn xã có 9 cống điều tiết nước trên kênh cấp 1, cấp 2.Trong đó có 2 cống khẩu độ quá nhỏ so với dòng sông là 1,5m/8m Hệ thống kênh cấp 2, cấp 3 chưa được hoàn chỉnh, có nhiều nơi ách tắc dòng chảy do nhiều năm chưa được tu bổ, sửa chữa Hệ thống tưới tiêu nông nghiệp chủ yếu là tự chảy Có một trạm bơm và 1 cống lấy nước tưới trên toàn địa bàn xã.[14]

2 Trường học

Có 3 trường đã được kiên cố hóa và đạt chuẩn quốc gia cấp I trường THCS, tiểu học đã có hệ thống các phòng chức năng, sân chơi, hệ thống thoát ngập úng Trường mầm non còn thiếu nhà hiệu bộ, phòng chức năng và bếp 1 chiều.[14]

3 Đường giao thông

Hệ thống đường giao thông toàn xã có chiều dài 70,1 km Giao thông nội đồng có 29,11 km phần lớn là đường đất trong đó mới kiên cố hóa được 4km đường bê tông phục

vụ dân sinh và sản xuất Các đường trục chính liên xã đã hoàn thành và được kiên cố hóa bằng bê tông hoặc đã được giải nhựa phục vụ tốt cho người dân giao thương.[14]

4 Nhà ở

Hiện nay toàn xã có 1.769 nhà ở trong đó nhà mái bằng 2 đến 3 tầng có 558 nhà chiếm 31,5% Nhà mái ngói có 1.174 nhà chiếm 66,4% Nhà lợp Fibro xi măng có 37 nhà chiếm 2,1%.[14]

5 Y tế

Trạm y tế đã được kiên cố hóa và có 1 bác sỹ, 1 hộ lý, 2 điều dưỡng, 2 dược sỹ phục vụ tốt công tác khán và chữa bệnh cho người dân toàn xã.[14]

6 Nước sạch, vệ sinh môi trường

Tại địa bàn xã chưa có công trình cấp nước sạch tập trung, 100% dân cư dùng nước chủ yếu từ các giếng khoan và các bể nước mưa Các hộ có đủ 3 công trình vệ sinh (nhà tắm, hố xí, bể nước) đạt chuẩn 61,73% Các hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh 70% Có thu gom rác thải nhưng chưa có cơ sở xử lý nước thải.[14]

Xây dựng nông thôn mới

Giai đoạn 2011 – 2015 Nam Điền đã có nhiều thành tựu quan trọng trong công cuộc xây dựng nông thôn mới; tích cực chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng , vật nuôi… đã nâng đời sống vật chất, tinh thần người dân lên rõ

Trang 34

24

rệt thu nhập bình quân đầu người từ 9,7 triệu đồng/người/năm năm 2011 tăng lên 18,3 triệu đồng/người/năm năm 2015.[16]

Hết năm 2015, xã Nam Điền đã đạt 10/19 chỉ tiêu nông thôn mới.Có 6 tiêu chí

cơ bản đạt (giao thông, trương học, chợ nông thôn, giáo dục, y tế, môi trường) Có 3/19 tiêu chí chưa đạt (văn hóa, cơ sở vật chất văn hóa, nhà ở khu dân cư).[16]

1.2.3 Định hướn phát triển kinh tế - xã hội xã Nam Điền iai đoạn 2015 đến 2020

a Tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới iai đoạn

2016 – 2020

Trồng trọt

Tập trung phát triển ngành trồng trọt theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa Tập trung thực hiện đồng bộ các biện pháp kỹ thuật thâm canh tổng hợp, sử dụng các giống cây trồng có năng suất và chất lượng cao, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, từng bước ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất Khuyến khích phát triển công nghệ chế biến, công nghệ bảo quản giảm tổn thất sau thu hoạch, nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng của sản phẩm, tăng giá trị thu nhập trên đơn vị diện tích.[16]

Chuyển đổi hết diện tích trồng lúa kém hiệu quả còn lại sang nuôi trồng thủy sản kết hợp với trồng màu; tập trung trồng rau màu có giá trị kinh tế cao, cây cảnh và cây dược liệu.[16]

Xây dựng các mô hình thâm canh VIET GAP, từng bước ứng dụng các giả pháp công nghệ tiên tiến và công nghệ cao trong sản xuất giống cây trồng, sản xuất rau quả sạch theo vùng đảm bảo sản xuất theo hướng hàng hóa.[16]

Đối với cây màu thực phẩm, tiếp túc đưa các giống cây trồng mới vào sản xuất với quy trình kỹ thuật thâm canh tiên tiến đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trên thị trường và chế biến xuất khẩu Mở rộng diện tích trồng cây cà chua, dưa, bí xanh, ngô theo hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng.[16]

Phấn đấu từ nay đến 2020 xã quy hoạch 1 vùng sản xuất cây màu thực phẩm an toàn VietGAP; quy hoạch các vùng sản xuất cây dược liệu: đinh lăng, ích mẫu, đinh quy…

Các giống cây trồng được lựa chọn:

+ Cà chua: Magic-sygenta, Motavi – chịu nhiệt, Perfect89, Tre Việt số 1, HT160,…

+ Dưa lê: Nông Hữu, Bạch Ngọc, Tam Bảo, …

Trang 35

25

+ Dưa hấu: giống Phù Đổng

+ Bí xanh: giống bí sặt, bí siêu quả, …

+ Ngô: giống 3Q, LVN10, ngô chuyển gen, …[16]

Chăn nuôi

Phát triển chăn nuôi theo quy mô trang trại đảm bảo an toàn dịch bệnh và vệ sinh môi trường; tập trung vào con nuôi có thế mạnh như lợn, gà, vịt, dê Phương thức chăn nuôi theo quy trình an toàn sinh học, sử dụng thức ăn công nghiệp để nâng cao chất lượng sản phẩm trong chăn nuôi Cần tập trung cải tạo đàn lợn giống theo hướng lợn siêu nạc Áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến để nâng cao năng suất hiệu quả chăn nuôi đàn gia súc, gia cầm Chủ động phòng chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm

để chăn nuôi phát triển ổn định.[16]

Từ nay đến 2020 xã lập các quy hoạch phát triển: lợn nái ngoại, lợn sữa, lợn thịt

và trứng gia cầm Từng bước hình thành các vùng chăn nuôi tập trung tại khu nội đồng

và xây dựng cơ sở, vùng chăn nuôi an toàn, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm gắn với truy suất nguồn gốc con giống.[16]

Các loại giống gia súc, gia cầm được lựa chọn:

+ Lợn thịt: giống lợn ngoại, 3 – 4 màu ngoại

+ Lợn sữa: nái Móng Cái, nái lai

+ Gà chuyên thịt: CP, Ró308

+ Gà chuyên trứng: ISA Brown, Ai Cập

+ Giống vịt, ngan siêu thịt

+ Giống vịt ngan siêu trứng.[16]

Thủy sản

Đối với diện tích chuyển đổi đất trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản: tập trung cải tạo, nâng cao hệ thống thủy lợi, cải tạo ao nuôi đảm bảo để nuôi hiệu quả các loại như: cá Song, cua biển, cá Bống Bớp, tôm Sú, tôm Thẻ, cá Diêu Hồng, … nhằm nâng cao giá trị thu nhập trên diện tích chuyển đổi.[16]

Diện tích ngoài bãi Tây: áp dụng nuôi quảng canh cải tiến là chính, thả tôm vụ xuân hè sớm hơn vùng khác để tránh mưa bão Phương thức nuôi gép tôm cua, xem tôm – lúa, cá – lúa, … Luân chuyển đối tượng nuôi hàng năm nhằm tránh dịch bệnh.[16]

Diện tích ao, hồ trong khu dân cư: duy trì các đối tượng con nuôi truyền thống, mở rộng các đối tượng nuôi mới có hiệu quả như: rô phi đơn tính, Trắm đen, …[16]

Trang 36

26

Diện tích nuôi thả ngoài bãi Cồn Xanh: tập trung củng cố thủy lợi, cải tạo ao đầm

để tạo môi trường ổn định để chuyển sang các đối tượng nuôi ổn định hơn Tiến dần tới hình thức nuôi bán thâm canh và thâm canh như cá Bống Bớp, cá Song, cua và các loại tôm với hình thức nuôi đơn hoặc nuôi ghép.[16]

Quy hoạch phát triển nuôi thủy sản như sau:

+ Vùng nội đồng: những năm đầu thực hiện đề án các con nuôi chủ yếu là: tôm Thẻ chân trắng, cá Riêu Hồng, cá Rô Phi đơn tính, cá Vược và cá nước ngọt truyền thống Khi chuyển đổi hết diện tích trồng lúa sang đào ao lập vườn, các con nuôi chủ yếu: tôm Sú, tôm Thẻ chân trắng, cua biển, cá Mú, cá Mục, cá Riêu Hồng, cá Vược, cá

Rô Phi đơn tính

+ Vùng bãi Tây: kết hợp trồng lúa với nuôi trồng thủy sản, các con nuôi chủ yếu: tôm Sú, tôm Thẻ và cua biển

+ Cồn Xanh: nuôi cá Bống Bớp, cá Song, cá Vược, cua biển, tôm Sú, tôm Thẻ chân trắng

Quy hoạch phát triển làng nghề khu Cống Tiêu để khai thác thủy sản, dịch vụ hậu cần nghề cá, dịch vụ chế biến tiêu thụ sản phẩm, cải tạo nâng cấp khu neo đậu và sửa chữa tàu thuyền.[16]

b Xây dựng kết cấu hạ tần , thu hút nhà đầu tƣ phục vụ yêu cầu phát triển

KT – XH xã Nam Điền iai đoạn 2016 - 2020

Giao thông:

Tập trung hoàn thành các dự án do trung ương góp vốn như: đường trục xã từ chợ Nam Điền đến UBND xã qua trục Ô1Ô2, dự án đầu tư xây dựng đường vào đồn biên phòng Ngọc Lâm 100% các đường trục thôn, xóm đạt chuẩn NTM Giai đoạn 2016 –

2020 đầu tư làm mới cải tạo nâng cấp 14,63 km 100% đường trục chính nội đồng đạt chuẩn NTM, giai đoạn 2016 - 2020 đầu tư xây dựng 5,43 km.[14]

Công trình văn hóa – thể thao:

Triển khai xây dựng các hạng mục, các công trình văn hóa xã; phấn đấu đến năm

2017 có 100% thôn xóm có nhà văn hóa đạt chuẩn NTM.[14]

Ngày đăng: 29/06/2017, 16:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008. “Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó vớibiến đổi khí hậu” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó vớibiến đổi khí hậu
3. Bộ Thủy Sản, Viện Kinh tế và Quy hoạch Thủy sản(2003), “Đánh giá nguồn lợi sinh vật vùng bãi bồi ven biển Nghĩa Hưng và lập bản đồ phân bố nguồn lợi tỷ lệ 1; 10.000” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá nguồn lợi sinh vật vùng bãi bồi ven biển Nghĩa Hưng và lập bản đồ phân bố nguồn lợi tỷ lệ 1; 10.000
Tác giả: Bộ Thủy Sản, Viện Kinh tế và Quy hoạch Thủy sản
Năm: 2003
4. Hoàng Thị Ngọc Hà(2015), “Đánh giá tác động của Biến đổi khí hậu và đề xuất giải pháp phát triển sinh kế thích ứng tại huyện Cát hải , TP.Hải Phòng”. Luận văn thạc sỹ. khoa Sau Đại học, Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động của Biến đổi khí hậu và đề xuất giải pháp phát triển sinh kế thích ứng tại huyện Cát hải , TP.Hải Phòng”
Tác giả: Hoàng Thị Ngọc Hà
Năm: 2015
6. Kỷ Quang Vinh (2013). Giới thiệu về Báo cáo đánh giá lần thứ 5 của IPCC và Một sốthông tin liên quan. Văn phòng công tác BĐKH (CCCO) Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu về Báo cáo đánh giá lần thứ 5 của IPCC và Một sốthông tin liên quan
Tác giả: Kỷ Quang Vinh
Năm: 2013
7. Lâm Thị Thu Sửu, Phạm Thị Diệu My, Philip Bubeck và Annelieke Douma, 2010. Báocáo nghiên cứu “thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng, Tổ chức CSRD Sách, tạp chí
Tiêu đề: “thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng
8. Nguyễn Đức Ngữ (chủ biên), 2008. Biến đổi khí hậu, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi khí hậu
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
9. Trần Hữu Hào (2012), luận văn Thạc sỹ “Nghiên cứu tính dễ bị tổn thương và năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu của cộng đồng xã Tây Phong huyện Cao Phong tỉnh Hòa Bình” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tính dễ bị tổn thương và năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu của cộng đồng xã Tây Phong huyện Cao Phong tỉnh Hòa Bình
Tác giả: Trần Hữu Hào
Năm: 2012
10. Trương Quang Học (2011a). Biến đổi toàn cầu – cơ hội và thách thức trong nghiêncứu khoa học và đào tạo. Trong Sách “Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường - 25 năm Xây dựng và Phát triển” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi toàn cầu – cơ hội và thách thức trong nghiêncứu khoa học và đào tạo". Trong Sách “Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường - 25 năm Xây dựng và Phát triển
11. Trương Quang Học (2013). Cơ sở sinh thái học cho phát triển bền vững và ứng phóvới biến đổi khí hậu. Nâng cao Sức chống chịu trước BĐKH. Kỷ yếu hội thảo quốc gia, Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, 2013. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh thái học cho phát triển bền vững và ứng phóvới biến đổi khí hậu
Tác giả: Trương Quang Học
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2013
12. UBND tỉnh Nam Định (2009), “Kịch bản biến đổi khí hậu, NBD cho tỉnh Nam Định” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kịch bản biến đổi khí hậu, NBD cho tỉnh Nam Định
Tác giả: UBND tỉnh Nam Định
Năm: 2009
18. Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường (2011), “Tài liệu hướng dẫn: Đánhgiá tác động của biến đổi khí hậu và xác định các giải pháp thích ứng”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn: "Đánhgiá tác động của biến đổi khí hậu và xác định các giải pháp thích ứng
Tác giả: Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường
Năm: 2011
19. Võ Hồng Tú và cs. (2012). Đánh giá tổn thương sinh kế nông hộ ảnh hưởng bởi lũ tạitỉnh An Giang và các giải pháp ứng phó. Tạp chí Khoa học, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tổn thương sinh kế nông hộ ảnh hưởng bởi lũ tạitỉnh An Giang và các giải pháp ứng phó
Tác giả: Võ Hồng Tú và cs
Năm: 2012
20. Vũ Cao Đàm (1999), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. "Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1999
27. Hồng Khánh (2016), “Hà Nội rét nhất trong 40 năm qua”, http://vnexpress.net/tin- tuc/thoi-su/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Nội rét nhất trong 40 năm qua”
Tác giả: Hồng Khánh
Năm: 2016
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2014), Hướng dẫn đánh giá rủi ro thiên tai dụa vào cộng đồng Khác
5. IPCC (2007). Báo cáo đánh giá lần 4 của UBLCPVBĐKH: Nhóm I: Khoa học vật lývề biến đổi khí hậu, Nhóm II: Tác động, thích ứng và khả năng bị tổn thương, Nhóm III: Giảm nhẹ biến đổi khí hậu Khác
13. UBND xã Nam Điền (2012), Báo cáo thuyết minh tổng hợp, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015) xã Nam Điền – huyện Nghĩa Hưng Khác
14. UBND xã Nam Điền (2016), Kế hoạch: xây dựng kết cấu hạ tầng, thu hút nhà đầu tư phục vụ yêu cầu phát triển KT – XH xã Nam Điền giai đoạn 2016 – 2020] Khác
15. UBND xã Nam Điền (2016),Báo cáo, tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2015, phương hướng nhiệm vụ năm 2016 xã Nam Điền Khác
16. UBND xã Nam Điền (2016),Đề án: tái cơ cấu nghành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới xã Nam Điền giai đoạn 2016 – 2020) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Khung lý thuyết vấn đề nghiên cứu (tham khảo và sữa chữa, bổ sung từ [4]) - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu cho cộng đồng dân cư ven biển xã nam điền, huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định
Hình 1.1 Khung lý thuyết vấn đề nghiên cứu (tham khảo và sữa chữa, bổ sung từ [4]) (Trang 19)
Hình 1. 2: Bản đồ địa giới hành chính xã Nam Điền - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu cho cộng đồng dân cư ven biển xã nam điền, huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định
Hình 1. 2: Bản đồ địa giới hành chính xã Nam Điền (Trang 25)
Hình 1.3: Cơ cấu ngành nghề xã Nam Điền - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu cho cộng đồng dân cư ven biển xã nam điền, huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định
Hình 1.3 Cơ cấu ngành nghề xã Nam Điền (Trang 30)
Hình 1.5: Nhiệt độ trung bình năm trạm Nam Định từ 1960 đến 2014 - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu cho cộng đồng dân cư ven biển xã nam điền, huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định
Hình 1.5 Nhiệt độ trung bình năm trạm Nam Định từ 1960 đến 2014 (Trang 39)
Hình 1. 6: Quá trình mưa năm khu vực lân cận Nam Địnhgiai đoạn 1990-2009 - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu cho cộng đồng dân cư ven biển xã nam điền, huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định
Hình 1. 6: Quá trình mưa năm khu vực lân cận Nam Địnhgiai đoạn 1990-2009 (Trang 39)
Hình 1.7: Xu thế mưa trạm Nam Định từ năm 1957 đến 2014 - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu cho cộng đồng dân cư ven biển xã nam điền, huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định
Hình 1.7 Xu thế mưa trạm Nam Định từ năm 1957 đến 2014 (Trang 40)
Hình 1.8: Kết quả tính toán xác định vùng ngập của tỉnh Nam Định với KB - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu cho cộng đồng dân cư ven biển xã nam điền, huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định
Hình 1.8 Kết quả tính toán xác định vùng ngập của tỉnh Nam Định với KB (Trang 43)
Bảng 1.5: Mực NBD so với thời kỳ 1980 – 1999 theo kịch bản phát thải trung - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu cho cộng đồng dân cư ven biển xã nam điền, huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định
Bảng 1.5 Mực NBD so với thời kỳ 1980 – 1999 theo kịch bản phát thải trung (Trang 43)
Bảng 2.1 Các công cụ trong đánh giá tác động của BĐKH[1] - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu cho cộng đồng dân cư ven biển xã nam điền, huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định
Bảng 2.1 Các công cụ trong đánh giá tác động của BĐKH[1] (Trang 48)
Hình 2.1: Bảng lịch sử thiên tai xã Nam Điền - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu cho cộng đồng dân cư ven biển xã nam điền, huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định
Hình 2.1 Bảng lịch sử thiên tai xã Nam Điền (Trang 49)
Bảng 2.4: Bảng lịch mùa vụ [1] - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu cho cộng đồng dân cư ven biển xã nam điền, huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định
Bảng 2.4 Bảng lịch mùa vụ [1] (Trang 49)
Hình 2.3: Sơ họa bản đồ rủi ro thiên tai xã Nam Điền - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu cho cộng đồng dân cư ven biển xã nam điền, huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định
Hình 2.3 Sơ họa bản đồ rủi ro thiên tai xã Nam Điền (Trang 50)
Hình 2.2: Bảng tổng hợp lịch theo mùa xã Nam Điền - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu cho cộng đồng dân cư ven biển xã nam điền, huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định
Hình 2.2 Bảng tổng hợp lịch theo mùa xã Nam Điền (Trang 50)
Hình 2. 5: Tổng hợp giải pháp phòng chống thiên tai xã Nam Điền - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu cho cộng đồng dân cư ven biển xã nam điền, huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định
Hình 2. 5: Tổng hợp giải pháp phòng chống thiên tai xã Nam Điền (Trang 53)
Hình 3.1: Hệ thống kênh mương xã Nam Điền - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu cho cộng đồng dân cư ven biển xã nam điền, huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định
Hình 3.1 Hệ thống kênh mương xã Nam Điền (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w