1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nghiên cứu mối quan hệ của một số tiêu chí phát triển nông thôn mới với phát triển bền vững trên địa bàn xã thanh sơn huyện kim bảng tỉnh hà nam

84 259 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT NTM : Nông thôn mới PTBV : Phát triển bền vững PTĐTBV : Phát triển đô thị bền vững BVMT : Bảo vệ môi trường HTX : Hợp tác xã CN - TTCN : Công nghiệp - Tiểu thủ côn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Phạm Ngọc Thiện

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ CỦA MỘT SỐ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂNNÔNG THÔN MỚI VỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN

XÃ THANH SƠN – HUYỆN KIM BẢNG – TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – Năm 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Phạm Ngọc Thiện

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ CỦA MỘT SỐ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂNNÔNG THÔN MỚI VỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN

XÃ THANH SƠN – HUYỆN KIM BẢNG – TỈNH HÀ NAM

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ

rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Phạm Ngọc Thiện

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian làm luận văn, bên cạnh sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận

được nhiều sự giúp đỡ, động viên thiết thực, quý báu

Tôi xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, hướng dẫn nhiệt tình, sự định hướng

đúng đắn, khoa học trong nghiên cứu của PGS.TS Đinh Thị Bảo Hoa

Tôi vô cùng biết ơn các thầy, cô giáo Trường Đại học Khoa học Tự nhiên -

Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô Khoa Địa lý đã dìu dắt, truyền dạy

kiến thức cần thiết để tôi có nền tảng vững chắc tự tin thực hiện đề tài Tôi biết ơn

gia đình, bạn bè, người thân luôn ở bên động viên về mọi mặt, khích lệ tôi trong học

tập, nghiên cứu

Tôi xin cảm ơn phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Kim Bảng,UBND

xã Thanh Sơn đã giúp đỡ cung cấp tài liệu, số liệu từ những ngày đầu định hướng

đề tài Tôi xin cảm ơn TT Đo đạc - Sở TN & MT tỉnh Hà Nam đã cung cấp nhiều

thông tin giúp tôi trong quá trình làm luận văn

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế nên

luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết Rất mong được sự chỉ dẫn và đóng

góp thêm của thầy cô và các bạn để tôi rút kinh nghiệm và hoản chỉnh thêm đề tài

của mình

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Phạm Ngọc Thiện

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI BỀN VỮNG 5

1.1 Khái niệm về phát triển bền vững 5

1.1.1 Khái niệm phát triển bền vững trên thế giới 5

1.1.2 Khái niệm phát triển bền vững ở Việt Nam 7

1.2 Tiêu chí phát triển bền vững 9

1.2.1 Tiêu chí phát triển bền vững đô thị 9

1.2.2 Tiêu chí phát triển bền vững nông thôn 13

1.3 Bối cảnh ra đời bộ tiêu chí phát triển nông thôn mới ở Việt Nam 22

1.4 Tình hình đạt chuẩn phát triển nông thôn mới ở Việt Nam 24

Chương 2 ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH PHẤN ĐẤU ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI CỦA XÃ THANH SƠN, HUYỆN KIM BẢNG, TỈNH HÀ NAM 30

2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Thanh Sơn trong bối cảnh phấn đấu đạt các tiêu chí nông thôn mới 30

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 30

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 33

2.2 Đánh giá hiện trạng nông thôn mới xã Thanh Sơn 34

2.2.1 Văn bản về phong trào xây dựng nông thôn mới 34

2.2.2 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch của xã 35

2.2.3 Hạ tầng kinh tế-xã hội 36

2.2.4 Kinh tế và tổ chức sản xuất 38

2.2.5 Văn hóa - Xã hội - Môi trường 40

Trang 6

2.2.6 Hệ thống chính trị 41

2.3 Đánh giá tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới ở xã Thanh Sơn 41

Chương 3 ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI VỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THANH SƠN, HUYỆN KIM BẢNG, TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2015 - 2025 49

3.1 Phân tích mối quan hệ của một số tiêu chí phát triển nông thôn mới với phát triển bền vững trên địa bàn xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 49

3.2 Phân tích, đánh giá mức độ phù hợp giữa các tiêu chí nông thôn mới với bộ chỉ tiêu phát triển bền vững 53

3.2.1 Tiêu chí quy hoạch 53

3.2.2 Đánh giá về kinh tế - xã hội 55

3.2.3 Đánh giá về môi trường 56

3.3 Những thuận lợi, khó khăn của xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam trong việc xây dựng nông thôn mới bền vững 57

3.3.1 Những thuận lợi 57

3.3.2 Những khó khăn 58

3.4 Định hướng phát triển nông thôn mới với phát triển bền vững trên địa bàn xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 60

3.5 Đề xuất các giải pháp giữ vững các tiêu chí nông thôn mới gắn với phát triển bền vững trên địa bàn xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 64

3.5.1 Các giải pháp mang tính xã hội 65

3.5.2 Các giải pháp mang tính kinh tế 66

3.5.3 Các giải pháp mang tính môi trường 68

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các nhóm tiêu chí phát triển đô thị bền vững 9

Bảng 1.2 Các tiêu chí đánh giá đô thị bền vững của ngân hàng thế giới 12

Bảng 1.3 Các tiêu chí phát triển bền vững nông thôn 13

Bảng 2.1 Cơ cấu sử dụng đất xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng (năm 2014) 32

Bảng 2.2 Tổng hợp kết quả chấm điểm các tiêu chí NTM xã Thanh Sơn 42

Bảng 3.1 Các chỉ tiêu phát triển nông thôn mới bền vững 63

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Xây dựng nông thôn mới ở Thái Bình, Đồng Nai và Hà Tĩnh 27

Hình 2.1 Vị trí địa lý xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 30

Hình 2.2 Cơ cấu sử dụng đất xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng năm 2014 33

Hình 2.3 Thu nhập bình quân đầu người/năm 47

Hình 2.4 Tỷ lệ hộ nghèo 47

Hình 2.5 Tỷ lệ người làm việc trên dân số trong độ tuổi lao động 48

Hình 3.1 So sánh thu nhập bình quân đầu người/năm 49

Hình 3.2 So sánh tỷ lệ hộ nghèo 50

Hình 3.3 So sánh tỷ lệ người làm việc trên dân số trong độ tuổi lao động 50

Hình 3.4 Cơ cấu dân số trong độ tuổi lao động năm 2015 52

Hình 3.5 Cơ cấu dân số trong độ tuổi lao động năm 2016 52

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NTM : Nông thôn mới PTBV : Phát triển bền vững PTĐTBV : Phát triển đô thị bền vững BVMT : Bảo vệ môi trường

HTX : Hợp tác xã

CN - TTCN : Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp THCS : Trung học cơ sở

TDTT : Thể dục thể thao ANTT : An ninh trật tự BHYT : Bảo hiểm Y tế SX-KD : Sản xuất – Kinh doanh

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn

Nghiên cứu phát triển bền vững khu vực nông thôn ở các nước phát triển như Ba Lan và Đức đã trình bày các điều kiện cho sự phát triển bền vững các vùng nông thôn Nghiên cứu đã nỗ lực xác định các hệ thống thích hợp các chỉ tiêu và phép đo trong bốn yếu tố: môi trường, kinh tế, xã hội và không gian, có thể được sử dụng để đánh giá sự phát triển bền vững Các phân tích

so sánh về mức độ bền vững dựa trên các phân tích tương quan sau đó được thể hiện trên bản đồ cho thấy sự phân hóa trong không gian Kết quả cho thấy

ở các khu vực nông thôn của vùng tác động trực tiếp của các đô thị lớn có mức độ phát triển bền vững cao Hơn nữa, khu vực tính từ trung tâm thành phố, mức độ phát triển thấp hơn Ở các quận, sự phát triển bền vững ở mức độ cao hơn và sự khác biệt nhỏ giữa các thành phần (môi trường, xã hội và kinh tế) Sự khác biệt lớn giữa ba thành phần cho thấy sự cân bằng thấp giữa tự nhiên, xã hội và kinh tế ở một số nơi trong không gian

Khái niệm về phát triển bền vững kinh tế - xã hội là sự đáp lại của cộng đồng quốc tế đối với các mối đe dọa nhận được, là kết quả từ áp lực quá lớn của nhân loại vào môi trường tự nhiên Phát triển kinh tế - xã hội bền vững là một trong những thách thức quan trọng nhất của thế giới hiện đại Sự phát triển này liên quan đến các khía cạnh môi trường, kinh tế và xã hội Điều này cũng là vấn đề đặt ra cho xã Thanh Sơn

Trong các tài liệu chuyên môn, có hai quan điểm nhận thức về khái niệm phát triển bền vững Đầu tiên liên quan đến hệ sinh thái, thứ hai tập trung vào các vấn đề kinh tế và xã hội Những người ủng hộ cách tiếp cận đầu tiên xác định phát triển bền vững gắn liền với sự phát triển môi trường hài hòa với môi

Trang 11

trường tự nhiên Các tác giả của phương pháp thứ hai đưa vào một nhu cầu để đáp ứng ba mục tiêu: kinh tế, xã hội và môi trường Các khái niệm phát triển bền vững là tạo ra một trạng thái cân bằng ở các khu vực nông thôn, cả trong các lĩnh vực kinh tế và xã hội cũng như về lĩnh vực môi trường tự nhiên, và bắt nguồn từ việc áp dụng các nguyên tắc của quản trị tích hợp

Yếu tố quyết định sự phát triển bền vững ở khu vực nông thôn được thể hiện trên các ví dụ về các chỉ số được lựa chọn mà theo đó các mức độ phát triển bền vững được đánh giá Trong số các chỉ số quản trị xã hội, phép đo được chọn là tỷ lệ thất nghiệp, cho biết hoạt động kinh tế của khu vực và khả năng cung cấp công ăn việc làm Chỉ số thất nghiệp cao có thể cho biết hoạt động kinh tế thấp của người dân

Xã Thanh Sơn đã đạt chuẩn Nông thôn mới (NTM) trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2015 sau quá trình 4 năm xây dựng từ năm 2011 Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là phải giữ vững và nâng cao chất lượng các tiêu chí để đạt sự phát triển bền vững Vì lý do đó em lựa chọn đề tài: “NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ CỦA MỘT SỐ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI VỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THANH SƠN - HUYỆN KIM BẢNG - TỈNH HÀ NAM” làm đề tài Luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu mối quan hệ giữa các tiêu chí phát triển nông thôn mới với

phát triển bền vững để đề xuất phương án quy hoạch phát triển phù hợp xã

Thanh Sơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Bộ chỉ tiêu phát triển nông thôn mới bền vững xã

Thanh Sơn, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu và sự phân hóa trong không gian về mức độ phát triển nông thôn mới bền vững

Phạm vi nghiên cứu: Xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

Trang 12

4 Nội dung nghiên cứu

- Tổng quan các vấn đề về bộ tiêu chí chuẩn nông thôn mới và bộ tiêu chí phát triển nông thôn bền vững

- Nghiên cứu quá trình phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới của xã

- Phân tích lựa chọn bộ tiêu chí đánh giá phát triển nông thôn bền vững

xã Thanh Sơn

- Phân tích, đánh giá sự phân hóa trong không gian về mức độ phát triển nông thôn mới bền vững

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu: Sử dụng phương pháp này để tiếp cận các số liệu thống kê từ Phòng Tài nguyên và Môi trường,

từ đó phân tích, đánh giá phục vụ nghiên cứu quá trình đạt chuẩn nông thôn mới của xã Đánh giá những mặt mạnh, yếu cũng như khả năng phát triển bền vững sau khi đạt chuẩn nông thôn mới

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Sử dụng phương pháp này để thực hiện các chuyến khảo sát về điều kiện tự nhiên của xã và tình hình phát triển kinh tế - xã hội, các vấn đề về môi trường

- Phương pháp phân tích thống kê và thống kê không gian: Sử dụng phương pháp này để tìm hiểu mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong bộ chỉ tiêu phát triển nông thôn mới bền vững từ đó thấy được mức độ phát triển bền vững và tính bền vững

- Phương pháp phỏng vấn xã hội học: Sử dụng phương pháp này để điều tra thu thập thông tin xã hội học tới từng thôn, xóm theo các thông tin cần thiết thỏa mãn các chỉ tiêu phát triển nông thôn mới bền vững

- Phương pháp biểu đồ: Sử dụng phương pháp này để thể hiện mối quan

hệ về thời gian và không gian một cách trực quan nhất về mức độ phát triển nông thôn mới bền vững

Trang 13

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Hoàn thiện cơ sở khoa học đề xuất chỉ tiêu phát triển NTM bền vững cho nông thôn ở Việt Nam

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu góp phần đề xuất định hướng xây dựng nông thôn mới bền vững cho xã Thanh Sơn đến năm 2025 sẽ là tài liệu tham khảo có giá trị cung cấp cho các cơ quan quản lý sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và an sinh xã hội

7 Bố cục của luận văn

Chương 1: Tổng quan về vấn đề phát triển nông thôn mới bền vững

Chương 2: Đánh giá quá trình phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới của xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

Chương 3: Đề xuất định hướng phát triển nông thôn mới với phát triển bền vững trên địa bàn xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam giai đoạn

2015 - 2025

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN MỚI BỀN VỮNG

1.1 Khái niệm về phát triển bền vững

1.1.1 Khái niệm phát triển bền vững trên thế giới

Phát triển bền vững (PTBV) là một khái niệm mới nhằm định nghĩa một

sự phát triển về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn phải bảo đảm sự tiếp tục phát triển trong tương lai xa Khái niệm này hiện đang là mục tiêu hướng tới nhiều quốc gia trên thế giới, mỗi quốc gia sẽ dựa theo đặc thù kinh tế, xã hội, chính trị, địa lý, văn hóa riêng để hoạch định chiến lược phù hợp nhất với quốc gia

đó

Thuật ngữ "phát triển bền vững" xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) với nội dung rất đơn giản: "Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh

tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến

môi trường sinh thái học" Khái niệm này được phổ biến rộng rãi vào năm

1987 nhờ Báo cáo Brundtland (còn gọi là Báo cáo Our Common Futur) của

Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới - WCED (nay là Ủy ban Brundtland) Báo cáo này ghi rõ phát triển bền vững là: "Sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những

khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai "

Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ Để đạt được điều này, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức

xã hội, phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế - xã hội - môi trường

Trang 15

Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và phát triển tổ chức ở Rio

de Janeiro (Braxin) năm 1992 và Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững tổ chức ở Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi) năm 2002 đã xác định

"phát triển bền vững" là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: phát triển kinh tế (nhất là tăng trưởng kinh tế), phát triển xã hội (nhất là thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; xoá đói giảm nghèo và giải quyết việc làm) và bảo vệ môi trường (nhất là xử

lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; phòng chống cháy và chặt phá rừng; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên) Tiêu chí để đánh giá sự phát triển bền vững là sự tăng trưởng kinh tế ổn định; thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao được chất lượng môi trường sống

Phát triển bền vững là nhu cầu cấp bách và xu thế tất yếu trong tiến trình phát triển của xã hội loài người, vì vậy đã được các quốc gia trên thế giới đồng thuận xây dựng thành Chương trình nghị sự cho từng thời kỳ phát triển của lịch sử Tại Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và phát triển được tổ chức năm 1992 ở Rio de Janeiro (Braxin), 179 nước tham gia Hội nghị đã thông qua Tuyên bố Rio de Janeiro về môi trường và phát triển bao gồm 27 nguyên tắc cơ bản và Chương trình nghị sự 21 (Agenda 21) về các giải pháp phát triển bền vững chung cho toàn thế giới trong thế kỷ 21 Hội nghị khuyến nghị từng nước căn cứ vào điều kiện và đặc điểm cụ thể để xây dựng Chương trình nghị sự 21 ở cấp quốc gia, cấp ngành và địa phương Mười năm sau, tại Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững tổ chức năm 2002 ở Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi), 166 nước tham gia Hội nghị đã thông qua Bản Tuyên bố Johannesburg và Bản Kế hoạch thực hiện về phát triển bền vững Hội nghị đã khẳng định lại các nguyên tắc đã đề ra trước

Trang 16

đây và tiếp tục cam kết thực hiện đầy đủ Chương trình nghị sự 21 về phát triển bền vững

Hiện này đã có 113 nước trên thế giới xây dựng và thực hiện Chương trình nghị sự 21 về phát triển bền vững cấp quốc gia và 6.416 Chương trình nghị sự 21 cấp địa phương Đồng thời tại các nước này đều đã thành lập các

cơ quan độc lập để triển khai thực hiện chương trình này Các nước trong khu vực như Trung Quốc, Thái Lan, Singapore, Malaysia, đều đã xây dựng và thực hiện Chương trình nghị sự 21 về phát triển bền vững

NGUỒN: Dự thảo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện định

hướng chiến lược phát triển bền vững (Chương trình nghị sự 21)

1.1.2 Khái niệm phát triển bền vững ở Việt Nam

Khái niệm “Phát triển bền vững” được biết đến ở Việt Nam vào những năm khoảng cuối thập niên 80 đầu thập niên 90 Mặc dù xuất hiện ở Việt Nam khá muộn nhưng nó lại sớm được thể hiện ở nhiều cấp độ

Về mặt học thuật, thuật ngữ này được giới khoa học nước ta tiếp thu nhanh Đã có hàng loạt công trình nghiên cứu liên quan mà đầu tiên phải kể đến là công trình do giới nghiên cứu môi trường tiến hành như "Tiến tới môi trường bền vững” (1995) của Trung tâm tài nguyên và môi trường, Đại học Tổng hợp Hà Nội Công trình này đã tiếp thu và thao tác hoá khái niệm phát triển bền vững theo báo cáo Brundtland như một tiến trình đòi hỏi đồng thời trên bốn lĩnh vực: Bền vững về mặt kinh tế, bền vững về mặt nhân văn, bền vững về mặt môi trường, bền vững về mặt kỹ thuật Chủ đề này cũng được bàn luận sôi nổi trong giới khoa học xã hội với các công trình như "Đổi mới chính sách xã hội - Luận cứ và giải pháp" (1997) của Phạm Xuân Nam Trong công trình này, tác giả làm rõ 5 hệ chỉ báo thể hiện quan điểm phát triển bền vững: Phát triển xã hội, phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, phát triển chính trị, tinh thần, trí tuệ, và cuối cùng là chỉ báo quốc tế về phát triển Quản lý

Trang 17

môi trường cho sự phát triển bền vững (2000) do Lưu Đức Hải và cộng sự tiến hành đã trình bày hệ thống quan điểm lý thuyết và hành động quản lý môi trường cho phát triển bền vững Công trình này đã xác định phát triển bền vững qua các tiêu chí: bền vững kinh tế, bền vững môi trường, bền vững văn hóa, đã tổng quan nhiều mô hình phát triển bền vững như mô hình 3 vòng tròn kinh kế, xã hội, môi trường giao nhau của Jacobs và Sadler (1990), mô hình tương tác đa lĩnh vực kinh tế, chính trị, hành chính, công nghệ, quốc tế, sản xuất, xã hội của WCED (1987), mô hình liên hệ thống kinh tế, xã hội, sinh thái của Villen (1990), mô hình 3 nhóm mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường của Worl Bank

"Nghiên cứu xây dựng tiêu chí phát triển bền vững cấp quốc gia ở Việt Nam - giai đoạn I” (2003) do Viện Môi trường và phát triển bền vững, Hội Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật Việt Nam tiến hành Trên cơ sở tham khảo bộ tiêu chí phát triển bền vững của Brundtland và kinh nghiệm các nước: Trung Quốc, Anh, Mỹ, các tác giả đã đưa ra các tiêu chí cụ thể về phát triển bền vững đối với một quốc gia là bền vững kinh tế, bền vững xã hội và bền vững môi trường Đồng thời cũng đề xuất một số phương án lựa chọn bộ tiêu chí phát triển bền vững cho Việt Nam Trong một bài viết gần đây đăng trên Tạp chí Xã hội học (2003) của tác giả Bùi Đình Thanh với tiêu đề "Xã hội học Việt Nam trước ngưỡng của thế kỷ XXI" tác giả cũng chỉ ra 7 hệ chỉ báo cơ bản về phát triển bền vững: Chỉ báo kinh tế, xã hội, môi trường, chính trị, tinh thần, trí tuệ, văn hoá, vai trò phụ nữ và chỉ báo quốc tế Nhìn chung các công trình nghiên cứu này có một điểm chung là thao tác hoá khái niệm phát triển bền vững theo Brundtland, tuy nhiên cần nói thêm rằng những thao tác này còn mang tính liệt kê, tính thích ứng của các chỉ báo với thực tế Việt Nam, cụ thể là ở cấp độ địa phương, vùng, miền, hay các lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội vẫn chưa được làm

Trang 18

1.2 Tiêu chí phát triển bền vững

1.2.1 Tiêu chí phát triển bền vững đô thị

- Trên cơ sở nguyên lý PTBV, với đặc thù phát triển đô thị bền vững (PTĐTBV) dựa trên nguyên tắc hợp nhất: Kinh tế đô thị; xã hội đô thị; môi trường simh thái đô thị; cơ sở hạ tầng đô thị; không gian đô thị (chứa đựng yêu cầu không gian của các thành phần trên thành phần mềm); quản lý đô thị (thành phần mềm), để tìm ra tiếng nói chung đảm bảo yêu cầu: công bằng, sống tốt và tính bền vững

- Dựa trên mối quan hệ hữu cơ bền vững mật thiết giữa các thành phần nêu trên trong vùng chung để xác định các tiêu chí PTĐTBV có liên quan Như vậy có thể thấy mối quan hệ giữa các tiêu chí PTĐTBV là một thể thống nhất chặt chẽ, hữu cơ với nhau Thiếu một trong các nhóm tiêu chí cũng như những tiêu chí trong các nhóm tiêu chí đều có thể dẫn tới đô thị sẽ không phát triển lành mạnh và càng không thể phát triển đô thị bền vững

-Trong chuyên đề nghiên cứu về “Phân tích chính sách đô thị hoá trong quá trình đô thị hoá tác động đến phát triển bền vững ở Việt nam”, thuộc chương trình “Thiên niên kỷ 21” do chương trình hỗ trợ phát triển của Liên Hiệp Quốc (UNDP) tài trợ, đã đề xuất mười nhóm tiêu chí bền vững trong quá trình đô thị hóa như bảng sau:

Bảng 1.1 Các nhóm tiêu chí phát triển đô thị bền vững

1

Phân bố và quy hoạch đô thị

phù hợp với các vùng địa lý

và điều kiện sinh thái tự

nhiên, bảo vệ môi trường

Có 4 tiêu chí: 1) 6 vùng địa lý; 2) Các thông số điều kiện tự nhiên tại 6 vùng địa lý; 3) Khai thác tốt các vùng sinh thái tự nhiên, 4) Đảm bảo tốt môi trường đất, nước, bờ biển, rừng, sông, hồ,

2 Nền kinh tế đô thị phát triển

Trang 19

STT Nhóm tiêu chí Các tiêu chí

thành phần kinh tế và mọi

người dân đô thị

giữa các đô thị, 5) Tạo nhiều việc làm cho khu vực dân nghèo, thu nhập thấp và khu vực cư dân không chính thức khác

4 Trình độ quản lý phát triển

đô thị đủ mạnh và bền vững

Có 3 tiêu chí: 1) Có đủ số cán bộ có trình độ trên đại học và có kỹ năng quản lý đô thị theo hướng bền vững; 2) Có đủ số cán bộ có trình độ đại học và có

kỹ năng quản lý đô thị, 3) Có đủ số cán bộ có kỹ năng quản lý phát triển đô thị có trình độ trung học

Số lượng cán bộ theo 3 tiêu chí trên với tỷ lệ 2/5/3

6 Cơ sở hạ tầng xã hội đô thị

đầy đủ, ổn định và phát triển

bền vững

Có 6 tiêu chí: 1) Nhà ở đô thị đủ, tiện nghi; 2) Cây xanh đô thị thỏa mãn; 3) Có đủ các loại công trình giáo dục, đào tạo; 4) Có đủ các công trình chăm sóc sức khỏe; 5) Có đủ các công trình vui chơi giải trí;

và 6) Có đủ các cơ sở sinh hoạt văn hoá, mở mang trí tuệ

7 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị

đầy đủ, ổn định và phát triển

bền vững

Có 7 tiêu chí: 1) Giao thông trong đô thị và đối ngoại: đáp ứng đầy đủ, an toàn và hiện đại; 2) Cấp nước đô thị đảm bảo chất lượng, đủ khối lượng, 3) Thoát nước đô thị với 2 hệ thống riêng, 4) Chất thải

đô thị được phải được xử lý 100%, 5) Sử dụng năng lượng đô thị theo hướng tự nhiên ngày càng tăng, 6) Thông tin truyền thông đô thị thỏa mãn ở trình độ cao, 7) Tiếp cận kịp thời các yêu cầu về kỹ thuật hạ tầng và công nghệ đô thị tiên tiến

8 Lồng ghép quy hoạch Có 5 tiêu chí: 1) Tổ chức không gian xanh vùng và

Trang 20

9 Huy động sự tham gia của

cộng đồng người dân đô thị

trong công tác quy hoạch,

phát triển và quản lý đô thị

Có 5 tiêu chí: 1) Đóng góp ý kiến trong công tác quy hoạch đô thị, 2) Đóng góp ý kiến đầu tư phát triển đô thị, 3) Đóng góp ý kiến trong công tác quản

lý đô thị, 4) Đóng góp ý kiến trong các điều hành của bộ máy quản lý đô thị liên quan, 5) Vai trò phụ

nữ trong công tác đóng góp ý kiến về quy hoạch, đầu tư phát triển và quản lý đô thị

NGUỒN: Dự thảo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện định

hướng chiến lược phát triển bền vững (Chương trình nghị sự 21)

* Các tiêu chí đánh giá đô thị bền vững của các tổ chức, quốc gia trên thế giới

- Ngân hàng Thế giới (WB)

WB đưa ra 4 tiêu chí của một thành phố phát triển bền vững trong cơ chế thị trường là cạnh tranh tốt, cuộc sống tốt, tài chính lành mạnh và quản trị tốt (bảng 1.2) Trong đó cạnh tranh tốt, yếu tố rất quan trọng trong nền kinh tế thị trường; tài chính lành mạnh có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển ổn định và bền vững; quản lý tốt là hoạt động điều hành đô thị hiệu quả với đội ngũ cán bộ phụ trách

Trang 21

Bảng 1.2 Các tiêu chí đánh giá đô thị bền vững của ngân hàng thế giới

1 Cạnh tranh tốt Hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng

Nguồn vốn đầu tư vào đô thị Khả năng tiếp đón doanh nghiệp Thu nhập

Tiền thuê đất, giá nhân công, nguồn tài nguyên…

Môi trường chính trị, văn hóa, xã hội, giáo dục…

Sự tham dự của công đồng dân cư Tính an toàn của đô thị, trật tự an ninh trong khu vực

2 Cuộc sống tốt Hệ sinh thái tự nhiên

Giá trị văn hóa, hoạt động sinh hoạt cộng đồng

Sử dụng nguồn năng lượng Nguồn tài chính cho các quyết sách của đô thị

3 Tài chính lành

mạnh

Cơ chế rõ ràng, công khai minh bạch Cân bằng trong thu chi

Đảm bảo cho các điều kiện phát triển của kinh tế-xã hội

đô thị phục vụ tốt cho cuộc sống người dân

4 Quản trị tốt Hiệu quả của bộ máy quản lý hành chính đô thị

Đội ngũ cán bộ có năng lực, trình độ và có quyết tâm

- Tiêu chí Thành phố bền vững về môi trường của các nước ASEAN

Thành phố bền vững về môi trường đang nhận được sự quan tâm ngày

càng lớn của cộng đồng các quốc gia khu vực ASEAN Từ chỗ mới quan tâm đến chỉ số đô thị sạch gồm không khí sạch, nước sạch và đất sạch, nội dung Chỉ số sạch cho các thành phố bền vững về môi trường ASEAN (AIESC) mở

rộng ra các vấn đề đô thị xanh, sạch

Hội nghị nhóm công tác về thành phố bền vững môi trường ASEAN (AWGESC) lần thứ 5, lần thứ 6 đã thống nhất nhóm công tác ASEAN sẽ tập trung xây dựng chương trình, kế hoạch bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học/hoạt động về đa dạng sinh học ở đô thị Đặc biệt Hội nghị AWGESC lần

Trang 22

thứ 6 tiến hành xây dựng cơ cấu, cách thức trao giải thưởng Thành phố bền vững môi trường ASEAN (ESC), được Hội nghị Bộ trưởng Môi trường ASEAN không chính thức lần thứ 10 tại Băngkok (2007) thông qua

1.2.2 Tiêu chí phát triển bền vững nông thôn

Bảng 1.3 Các tiêu chí phát triển bền vững nông thôn

I CÁC CHỈ TIÊU CHUNG (28 CHỈ TIÊU)

STT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Kỳ

công bố

Lộ trình

Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập/tổng

- Phối hợp: Sở Tài

Trang 23

nguyên và Môi trường, Cục Thống kê Chỉ tiêu khuyến khích sử dụng*

LĨNH VỰC XÃ HỘI (11 chỉ tiêu)

9 1 Tỷ lệ hộ nghèo % Năm 2014 - Chủ trì: Cục Thống

- Phối hợp: Sở Lao động-Thương binh và

Xã hội

10 2 Tỷ lệ thất nghiệp % Năm 2014 - Chủ trì: Cục Thống

- Phối hợp: Sở Lao động-Thương binh và

Xã hội

12 4 Hệ số bất bình đẳng

trong phân phối thu

0 £ Hệ số £ 1 2 năm 2015 Cục Thống kê

Trang 24

bảo hiểm xã hội, bảo

hiểm thất nghiệp, bảo

hiểm y tế

% Năm 2014 - Chủ trì: Bảo hiểm Xã

hội tỉnh

- Phối hợp: Sở Lao động-Thương binh và

- Phối hợp: Cơ quan hoặc Bộ phận chuyên trách giúp Ban chỉ đạo tỉnh về Chương trình nông thôn mới

Năm 2014 - Chủ trì: Sở Công an

- Phối hợp: Ban An toàn giao thông tỉnh

Trang 25

LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (9 chỉ tiêu)

và Phát triển nông thôn

23 4 Tỷ lệ các đô thị, khu

kinh tế, khu công

nghiệp, khu chế xuất,

Sở Công Thương, Ban Quản lý các KKT, KCN, KCX, CCN tỉnh

24 5 Tỷ lệ che phủ rừng % Năm 2014 Sở Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn

25 6 Tỷ lệ chất thải rắn

thu gom, đã xử lý

% Năm 2014 - Chủ trì: Sở Xây dựng

- Phối hợp: Sở Tài nguyên và Môi trường;

Sở Công Thương, Sở Y

tế

26 7 Số vụ thiên tai và Vụ, Triệu đồng Năm 2014 Sở Nông nghiệp và

Trang 26

mức độ thiệt hại Phát triển nông thôn Chỉ tiêu khuyến khích sử dụng*

II CÁC CHỈ TIÊU ĐẶC THÙ VÙNG (15 CHỈ TIÊU)

VÙNG TRUNG DU, MIỀN NÚI (1 chỉ tiêu)

1 1 Số vụ và diện tích

rừng bị cháy, bị chặt

phá

Vụ, ha Năm 2014 Sở Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn

VÙNG ĐỒNG BẰNG (2 chỉ tiêu)

2 1 Tỷ lệ diện tích gieo

trồng cây hàng năm

được tưới, tiêu

% Năm 2014 Sở Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn

VÙNG VEN BIỂN (2 chỉ tiêu)

Chỉ tiêu khuyến khích sử dụng*

4 1 Hàm lượng một

số chất hữu cơ trong

nước biển vùng cửa

sông, ven biển

mg/lít Năm 2015 Sở Tài nguyên và Môi

trường

Trang 27

- Phối hợp: Sở Tài nguyên và Môi trường

ĐÔ THỊ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG (5 chỉ tiêu)

7 2 Mức giảm lượng

nước ngầm, nước mặt

m3/người/năm 2 năm 2014 Sở Tài nguyên và Môi

trường Chỉ tiêu khuyến khích sử dụng*

Trang 28

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chỉ tiêu khuyến khích sử dụng*

14 4 Lượng phân bón hóa

học, thuốc bảo vệ

thực vật bình quân 1

ha đất canh tác

kg/ha Năm 2015 Sở Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn

Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Nguồn: Bộ chỉ tiêu giám sát, đánh giá PTBV địa phương giai đoạn 2013 –

2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2157/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm

2013 của Thủ tướng Chính phủ)

Với khoảng 70% dân số cả nước tập trung sinh sống, nông thôn Việt Nam đang trên con đường đổi mới và đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (NTM), đã trở thành một phong trào rộng lớn, tạo sự

Trang 29

chuyển biến tích cực về nhận thức trong cả hệ thống chính trị và toàn xã hội Với sự vào cuộc quyết liệt của nhiều cấp ủy, chính quyền các cấp, sự hưởng ứng và tham gia tích cực của người dân, Chương trình NTM đã đạt được kết quả bước đầu khả quan Tuy nhiên, theo đánh giá của các chuyên gia, tiêu chí môi trường trong Chương trình vẫn là tiêu chí khó thực hiện nhất

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2000

-2020 đã đề ra mục tiêu phấn đấu số xã đạt chuẩn NTM đến năm 2015 là 20%

và đến năm 2020 là 50% Theo quy định, để xã được công nhận là xã NTM phải đạt 19 tiêu chí, trong đó, để đạt tiêu chí về môi trường phải hoàn thành 5 nội dung, đó là: Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia đạt 75%; 100% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường; không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp; nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch; chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định

Theo số liệu báo cáo của Ban chỉ đạo Chương trình NTM, tính đến nay, các tỉnh đã hoàn thành 100% công tác lập quy hoạch xây dựng NTM Chương trình đã góp phần phát triển nhanh hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nhiều vùng nông thôn, nổi bật là đầu tư phát triển giao thông nông thôn, thủy lợi, điện Cả nước đã và đang triển khai xây dựng trên 5.000 công trình với khoảng 70.000 km đường giao thông nông thôn Về nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn đã nâng cấp hơn 1.000 công trình nước sạch tập trung, 500 bãi thu gom rác thải, 1.200 cống rãnh thoát nước thải vệ sinh; có 40% xã lập

tổ thu gom rác thải tăng 10% so với trước khi thực hiện Chương trình Cơ sở vật chất văn hóa được chú trọng xây dựng và nâng cấp…

Bên cạnh các tiêu chí đạt được, tiêu chí môi trường là tiêu chí khó thực hiện nhất, hiện cả nước mới có 26% các xã điểm NTM đạt tiêu chí về môi

Trang 30

trường Nguyên nhân tiêu chí này đạt thấp là do môi trường nông thôn đang chịu sức ép ô nhiễm ngày càng lớn từ sự gia tăng dân số, sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật bừa bãi, bỏ trống khâu xử lý chất thải trong chăn nuôi, chất thải nông nghiệp, sinh hoạt, sản xuất nghề…

Cụ thể, tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia trên địa bàn nông thôn chưa bảo đảm yêu cầu, tỷ lệ đạt thấp Ranh giới giữa nước sạch và nước hợp vệ sinh còn chưa rõ ràng, nhiều xã mới chỉ đạt tiêu chuẩn nước hợp vệ sinh chứ chưa đạt tiêu chuẩn nước sạch Các

hộ chăn nuôi gia đình dù đã xử lý môi trường nhưng không triệt để, gây thất thoát xả thải ra môi trường; chưa kể đến những doanh nghiệp vì lợi nhuận mà

“bán rẻ lương tâm”, bất chấp tính mạng và sức khỏe của người dân, còn có hành vi che giấu sai phạm gây hậu quả nghiêm trọng

Mặt khác, các cơ sở sản xuất kinh doanh đa phần nhỏ lẻ, vốn ít, công nghệ lạc hậu, việc xử lý môi trường là tự phát, chưa có báo cáo đánh giá tác động môi trường; các làng nghề chưa được quy hoạch, gây ô nhiễm môi trường; ý thức của chủ doanh nghiệp chưa cao, còn tư tưởng chạy theo lợi nhuận là những nguy cơ gây ảnh hưởng đến môi trường Thêm vào đó, việc quan tâm quy hoạch nghĩa trang đạt chuẩn, tăng cường trồng cây xanh, có hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải tập trung ở mỗi xã đang là vấn đề khó thực hiện triệt để do quỹ đất cũng như kinh phí hạn hẹp

Ngoài ra, do thiết bị, công nghệ trong sản xuất công nghiệp, làng nghề, tiểu thủ công nghiệp còn lạc hậu và thủ công, khu vực sản xuất, kinh doanh hầu như chưa có các công trình xử lý nước thải nên hậu quả về ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng Hiệu quả của công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động của doanh nghiệp về BVMT chưa cao, chưa xử lý kịp thời các hành vi

vi phạm pháp luật trong công tác quản lý, BVMT…

Trang 31

Mặt trái và hệ lụy của quá trình đô thị hóa tăng nhanh đã tác động rất lớn đến môi trường, trong đó không thể tránh khỏi việc môi trường sống của con người đang bị đe dọa, suy thoái nghiêm trọng bởi ô nhiễm từ các chất thải, nước thải của các khu công nghiệp, làng nghề, khu dân cư Vì vậy, việc xây dựng NTM đặt ra mục tiêu, tiêu chí cho các vùng nông thôn cũng vừa là thách thức, vừa là động lực, là cơ hội để bộ mặt nông thôn khởi sắc trên đà phát triển Song, vấn đề cốt lõi là suy nghĩ và hành xử đúng mực của con người đối với thiên nhiên, môi trường Bên cạnh đó, chất thải rắn phát sinh từ các hộ gia đình, nhà kho, chợ, trường học, bệnh viện, làng nghề cũng ảnh hưởng môi trường nông thôn trong nhiều năm qua Mặc dù, nhiều địa phương

đã có những giải pháp tích cực như ra nghị quyết chuyên đề, giao cho các đoàn thể phụ trách, hỗ trợ một phần kinh phí cho người dân, xây lò đốt rác thải tại gia đình để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, song dường như mới chỉ

là giải pháp tạm thời chứ chưa có tính bền vững lâu dài

Như vậy, việc thực hiện Chương trình tổng thể về xây dựng NTM là cần thiết, đã phát huy được nội lực và ngoại lực của khu vực nông thôn, hướng tới sự phát triển bền vững Tuy nhiên, từ chính sách đến triển khai là cả

lộ trình để thực hiện sát với thực tế Chính vì vậy, trong định hướng triển khai, cần có những nghiên cứu, xem xét, điều chỉnh những quy định cụ thể, rõ ràng và thống nhất giữa chính sách và thực thi chính sách, nhờ vậy mới phát huy thực sự hiệu quả, phục vụ mục tiêu nông thôn đổi mới

1.3 Bối cảnh ra đời bộ tiêu chí phát triển nông thôn mới ở Việt Nam

Ngay sau khi nước ta thành lập năm 1945, mặc dù vẫn tập trung chỉ đạo cho công cuộc kháng chiến chống Pháp, ĐCS Việt Nam mà đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh đã quan tâm tới xây dựng và phát triển nông thôn Người nêu rõ vai trò, vị trí và tầm quan trọng của nông thôn: "Nông thôn giàu có sẽ mua nhiều hàng hóa của công nghiệp sản xuất ra, đồng thời sẽ cung cấp đầy

Trang 32

đủ lương thực, nguyên liệu cho công nghiệp và thành thị Như thế là nông thôn giàu có giúp cho công nghiệp phát triển, công nghiệp phát triển lại thúc đẩy nông nghiệp phát triển mạnh mẽ hơn" Hồ Chủ Tịch coi trọng nông nghiệp là nhân tố đầu tiên, là cội nguồn của mọi vấn đề kinh tế xã hội Bác Hồ luôn coi nông dân là lực lượng to lớn của cách mạng, xây dựng khối liên minh công nông do Đảng lãnh đạo để đoàn kết dân tộc, là cơ sở, là chỗ dựa quan trọng trong công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng đất nước Thực tiễn trong công cuộc bảo vệ, xây dựng đất nước đến nay cho thấy nền nông nghiệp nước ta không những đảm bảo lương thực đủ ăn cho 90 triệu người dân nước ta mà còn xuất khẩu một lượng lớn hàng nông sản Qua nhiều

kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng, vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn nước ta được quan tâm đặc biệt Xuất phát từ thực tiễn và yêu cầu phát triển của đất nước, nhận thức của Đảng và Nhà nước ngày càng được nâng cao, vấn đề phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn càng được quan tâm trong tổng thể phát triển chung của đất nước Hiện nay, lực lượng nông dân vẫn chiếm tỷ lệ lớn trong dân số, là lực lượng quan trọng của cách mạng, mà chính nông nghiệp, nông dân nước ta luôn khẳng định vai trò đóng góp hết sức to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế của nước ta

Nông nghiệp mở đường trong quá trình đổi mới, tạo nền tảng, động lực tăng trưởng kinh tế và là nhân tố quan trọng bảo đảm sự ổn định kinh tế, chính trị, xã hội Cho đến nay sản phẩm nông nghiệp vẫn là những sản phẩm chủ yếu để đi vào hội nhập kinh tế quốc tế và sự hội nhập toàn cầu của nước

ta

Đến Hội nghị Trung ương 7 khóa X của Đảng đã thông qua nghị quyết

số 26-NQ/TW khẳng định rõ nét về nông nghiệp – nông dân – nông thôn với các nội dung cơ bản:

Trang 33

+ Vị trí chiến lược của nông nghiệp – nông dân – nông thôn trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

+ Vấn đề nông nghiệp – nông dân – nông thôn phải được giải quyết đồng

bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa Công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là nhiệm vụ hàng đầu của quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Trong mối quan hệ nông nghiệp – nông dân – nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt

+ Phát triển nông nghiệp – nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với điều kiện từng vùng, từng lĩnh vực, để giải phóng và

sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội, trước hết là lao động, đất đai, rừng, biển; khai thác tốt điều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế cho phát triển lực lượng sản xuất trong nông nghiệp – nông thôn; phát huy cao nội lực; đồng thời tăng mạnh đầu tư của Nhà nước và xã hội, ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến cho nông nghiệp – nông thôn, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí nông dân

Giải quyết vấn đề nông nghiệp – nông dân – nông thôn là nhiệm vụ của

cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; trước hết phải khơi dậy tinh thần yêu nước, tự chủ, tự lực, tự cường vươn lên của nông dân Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hòa thuận, dân chủ, có đời sống văn hóa phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo động lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân

1.4 Tình hình đạt chuẩn phát triển nông thôn mới ở Việt Nam

Trang 34

Chương trình xây dựng nông thôn mới là mô ̣t chương trình tro ̣ng tâm của Nghị quyết số 26-NQ/TW, Nghị quyết toàn diện nhất về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn từ trước tới nay Sau 5 năm thực hiện, diện mạo nhiều vùng nông thôn được đổi thay, hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu được nâng cấp, đời sống đa số nông dân được cải thiện, hộ nghèo giảm, nhiều nét đẹp văn hóa được phát huy, tình làng nghĩa xóm được vun đắp, đội ngũ cán

bộ trưởng thành một bước Về mục tiêu cụ thể, Nghị quyết xác định, đến năm 2015: 20% số xã đạt chuẩn nông thôn mới và đến năm 2020, 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới trên tổng số 9.121 xã của cả nước theo 19 tiêu chí được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 16-4-

2009

Nông thôn mới có thể khái quát theo 5 nội dung cơ bản: Thứ nhất, đó là làng, xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; Thứ hai, sản xuất phải phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; Thứ ba, đời sống vật chất và tinh thần của nông dân, nông thôn ngày càng nâng cao; Thứ tư, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn; Thứ năm, xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ Trên cơ sở bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới gồm 5 nhóm nội dung (nhóm quy hoạch, nhóm hạ tầng kinh tế - xã hội, nhóm kinh tế và tổ chức sản xuất, nhóm văn hóa - xã hội - môi trường, nhóm hệ thống chính trị), Chính phủ đã ban hành Quyết định 800 QĐ-TTg, ngày 04-6-2010 về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, nêu

rõ 19 tiêu chí và 7 nhóm giải pháp

Ngay trong những năm đầu triển khai, Chương trình mục tiêu quốc gia

về xây dựng nông thôn mới đã nhanh chóng trở thành phong trào của cả nước Nhiệm vụ về xây dựng nông thôn mới được xác định rõ trong nghị quyết đại hội Đảng các cấp từ tỉnh đến huyện và xã Ban Bí thư Trung ương khóa X đã trực tiếp chỉ đạo Chương trình thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới cấp

Trang 35

xã tại 11 xã điểm ở 11 tỉnh, thành phố đại diện cho các vùng, miền Bộ máy quản lý và điều hành Chương trình xây dựng nông thôn mới đã được hình thành từ Trung ương xuống địa phương Các bộ, ngành đã ban hành 25 loại văn bản hướng dẫn địa phương về tổ chức bộ máy quản lý, điều hành, quy hoạch nông thôn mới Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã triển khai cuộc vận động “Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới” Ngày 08-6-2011, Thủ tướng Chính phủ đã chính thức phát động thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”

Có thể nói, quá trình xây dựng nông thôn mới đã đạt được thành tựu khá toàn diện Về lập và phê duyệt quy hoạch nông thôn mới, đã có 97,4% số xã hoàn thành phê duyệt quy hoạch, dự kiến hoàn thành 100% số xã vào năm

2015 Về phát triển giao thông nông thôn, chương trình đã xây dựng được trên 5 nghìn công trình với khoảng 700.000km đường giao thông nông thôn Đến nay, đã có 23,3% số xã đạt tiêu chí giao thông, dự kiến đến hết năm 2015 đạt 35,3% Trên lĩnh vực thủy lợi, hiện có 44,5% số xã đã đạt tiêu chí, dự kiến đến hết năm 2015 đạt 52,7%; 75,6% xã đạt tiêu chí về điện, dự kiến hết năm

2015 đạt 80,9%

Cùng với đó, công tác phát triển sản xuất, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo được triển khai mạnh mẽ tại nhiều địa phương Nhiều địa phương thực hiện dồn điền, đổi thửa, thiết kế lại kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện đưa cơ giới hóa vào sản xuất Đồng thời, đổi mới tổ chức sản xuất thông qua tăng cường hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp, tổ chức liên kết sản xuất với mô hình “cánh đồng lớn”, sản xuất tập trung, ứng dụng công nghệ cao Nhiều địa phương đã chủ động ban hành chính sách hỗ trợ người dân mua máy cày, gặt, sấy, đưa tỷ lệ cơ giới hóa của các khâu này tăng từ 40% - 50% lên 80 - 90% như các tỉnh: Thái Bình, Hà Tĩnh, An Giang, Hậu Giang, Đồng Tháp

Trang 36

Nhờ những nỗ lực đó mà giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích đạt khá cao Cụ thể: Thành phố Hồ Chí Minh năm 2014 mức đạt bình quân trên

250 triệu đồng/ha; Hà Nội đạt trên 200 triệu đồng/ha; An Giang 120 triệu đồng/ha; Lâm Đồng 95 triệu đồng/ha,… Thu nhập của người dân nông thôn đạt bình quân 22,1 triệu đồng/người/năm, tăng 1,98 lần so với năm 2010 Tỷ

lệ hộ nghèo nông thôn chỉ còn 10,1%, giảm bình quân 2%/năm (2008 - 2014) Đến hết năm 2014 đã có 56,5% số xã đạt tiêu chí về văn hóa, dự kiến đến hết năm 2015 đạt 66,5% Đã có trên 60% số dân nông thôn tham gia các hình thức bảo hiểm y tế tự nguyện ; trên 20% số xã có câu lạc bộ (đội văn nghệ ); khoảng 25% người dân thường xuyên tham gia các hoạt động thể thao ; 70% số thôn, xóm được công nhận làng văn hóa ; có 40% số xã thành lập tổ thu gom rác thải Thêm vào đó, cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư đã động viên, khơi dậy tinh thần đoàn kết giúp đỡ trong cộng đồng dân cư

Hình 1.1 Minh họa một số hình ảnh xây dựng nông thôn mới ở Thái Bình, Đồng Nai và Hà Tĩnh

Hình 1.1 Xây dựng nông thôn mới ở Thái Bình, Đồng Nai và Hà Tĩnh

Trang 37

Về hệ thống chính trị, tổ chức cơ sở Đảng ở nông thôn được đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, nâng cao vai trò hạt nhân lãnh đạo Đội ngũ cán bộ xã đã có bước trưởng thành nhanh; công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơ sở đạt chuẩn được quan tâm Đến hết năm 2014 có 68,2% số xã đạt tiêu chí về hệ thống tổ chức chính trị, xã hội, dự kiến đến hết năm 2015 đạt 79,5% Nhìn chung, đến hết năm 2014, có 785 xã đạt chuẩn (8,8%) và bình quân mỗi xã còn lại đạt 10 tiêu chí, tăng 5,38 tiêu chí so với năm 2010

Dự kiến đến hết năm 2015, cả nước sẽ có 1.800 xã đạt chuẩn (đạt 20%), 1.527

xã đạt từ 15-18 tiêu chí và chỉ còn 600 xã đạt dưới 5 tiêu chí

Tuy nhiên quá trình xây dựng nông thôn mới cũng còn nhiều vấn đề đặt ra cần giải quyết, đó là:

Thứ nhất, chất lượng công tác quy hoạch còn thấp mới dừng lại ở quy hoạch chung, thiếu cụ thể hóa cần thiết và chưa quản lý có hiệu quả về không gian chung nông thôn - đô thị, công nghiệp - nông nghiệp, về hạ tầng nông thôn, nên đã dẫn đến không gian nông thôn truyền thống đang bị phá vỡ tại nhiều nơi, mất đi tính đặc thù với các giá trị bản sắc văn hóa, mất cân bằng sinh thái, ô nhiễm môi trường gia tăng

Thứ hai, xã hội nông thôn chưa được tổ chức thích hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ cơ sở còn bị vi phạm ở nhiều nơi, mâu thuẫn xã hội gia tăng, văn hóa truyền thống bị mai một

Thứ ba, kinh tế nông thôn phát triển nhưng thiếu tính bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường Người dân thiếu việc làm ổn định, nghèo đói giảm chậm và có xu thế tái nghèo ở một số địa phương, một bộ phận dân cư còn sống dưới mức nghèo khổ

Thứ tư, mối quan hệ trong chuỗi giá trị sản xuất - thu hoạch - bảo quản - chế biến - tiêu thụ chưa được chú ý đồng bộ đúng mức

Trang 38

Thứ năm, cơ chế lồng ghép các nguồn lực từ các chương trình, dự án chưa rõ ràng và chưa quan tâm tới đặc thù từng địa phương Thực tế các địa phương mới chỉ tiến hành ghép vốn đối với các công việc, mục tiêu có cùng nội dung Tuy nhiên, điều này lại gây khó trong tổng hợp kết quả đạt được của từng dự án, chương trình từ việc ghép các nguồn vốn của các chương trình, dự án trên địa bàn

Thứ sáu, vai trò khoa học công nghệ trong quá trình xây dựng nông thôn mới còn mờ nhạt

Thứ bảy, vấn đề đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề, cũng như việc làm cho nông dân còn yếu

Thứ tám, vấn đề hậu nông thôn mới đã được đặt ra nhưng chưa có những giải pháp cụ thể, lâu dài, bền vững

Trang 39

Chương 2 ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH PHẤN ĐẤU ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI CỦA XÃ THANH SƠN, HUYỆN KIM BẢNG,

Hình 2.1 Vị trí địa lý xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

Xã Thanh Sơn có diện tích 2622,09 ha, dân số 6687 người, mật độ 255 người/km2 (số liệu năm 2013) Xã Thanh Sơn cách thị trấn Quế khoảng 5 km, cách thành phố Phủ Lý khoảng 4 km, cách thủ đô Hà Nội khoảng 60 km

Trang 40

Quốc lộ 21A đi qua phía bắc có chiều dài khoảng 2,5 km Sông Đáy làm thành ranh giới phía bắc xã có chiều dài 2,0 km

b) Đặc điểm địa hình

Thanh Sơn là một vùng đất bán sơn địa nằm trong vùng tiếp xúc giữa vùng trũng đồng bằng sông Hồng và dải đá trầm tích ở phía tây nên có địa hình đa dạng Phía bắc sông Đáy là đồng bằng thấp với các dạng địa hình ô trũng, phía nam sông Đáy là vùng đồi núi có địa hình cao, tập trung nhiều đá vôi, sét

c) Khí hậu

Khí hậu của xã Thanh Sơn mang những đặc điểm của khí hậu đồng bằng sông Hồng: Chủ yếu là chế độ nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh nhiệt độ trung bình năm dao động từ 230C - 240C, mùa đông nhiệt độ trung bình là 190C tháng giêng và tháng 2 là tháng lạnh nhất có năm nhiệt độ xuống thấp chỉ vào khoảng 60C đến 80C Mùa hạ nóng ẩm, nhiệt độ trung bình là

270C, nóng nhất vào tháng 6 và tháng 7 nhiệt độ có khi lên cao 36 - 380C Tổng số giờ trung bình nắng cả năm là 1267 giờ, số giờ nắng phụ thuộc theo mùa, mùa hè số giờ nắng nhiều, cao nhất là vào các tháng 5,6,7 và tháng

10, ngược lại vào mùa đông giờ nắng trung bình chiếm 28% tổng số giờ nắng trong năm Đặc biệt, có tháng chỉ đạt 17 – 18 giờ nắng (tháng 2/1997), trời âm

u, độ ẩm không khí cao

Lượng mưa trung bình trong năm là 1800 – 2200 mm trong đó thấp nhất

là 1300 mm và cao nhất là 4000 mm, được phân chia rõ rệt trong hai mùa đó

là mùa khô và mùa mưa Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 lượng mưa chiếm 85% có năm đến 90% lượng mưa cả năm Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 của năm trước đến tháng 4 của năm sau, lượng mưa thời gian này chiếm 29% lượng mưa của cả năm Mưa ít nhất là vào tháng chạp, tháng giêng và tháng

2, đặc biệt có tháng không có trận mưa nào Có năm mưa muộn gây ảnh

Ngày đăng: 29/06/2017, 15:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. "Nghiên cứu xây dựng tiêu chí phát triển bền vững cấp quốc gia ở Việt Nam - giai đoạn I” (2003) do Viện Môi trường và phát triển bền vững, Hội Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng tiêu chí phát triển bền vững cấp quốc gia ở Việt Nam - giai đoạn I
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009). Thông tƣ số 54/2009/TT – BNNN&PTNT ngày 21/8/2009 hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới Khác
2. Chính phủ. Dự thảo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện định hướng chiến lược phát triển bền vững (Chương trình nghị sự 21) Khác
3. Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững (2000) do Lưu Đức Hải và cộng sự Khác
4. Huyện ủy Kim Bảng (2011). Nghị quyết số 04/NQ – HU ngày 11/5/2011 về xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 Khác
5. Tỉnh uỷ Hà Nam (2011). Nghị quyết số 03/NQ- TU ngày 21/4/2011 về xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 Khác
6. Xã hội học Việt Nam trước ngưỡng của thế kỷ XXI, tác giả Bùi Đình Thanh, Tạp chí Xã hội học (2003) Khác
7. Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009). Quyết định số 491/QĐ-TTg về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Khác
8. Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010). Quyết định số 800/ QĐ – TTg ngày 04/6/2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 Khác
9. Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013). Bộ chỉ tiêu giám sát, đánh giá phát triển bền vững địa phương giai đoạn 2013 – 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2157/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ) Khác
10. Tiến tới môi trường bền vững” (1995) của Trung tâm tài nguyên và môi trường, Đại học Tổng hợp Hà Nội Khác
11. UBND tỉnh Hà Nam (2011). Kế hoạch số 547/KH – UBND ngày 13/5/2011 về xây dựng nông thôn mới Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Các tiêu chí đánh giá đô thị bền vững của ngân hàng thế giới - Nghiên cứu mối quan hệ của một số tiêu chí phát triển nông thôn mới với phát triển bền vững trên địa bàn xã thanh sơn  huyện kim bảng tỉnh hà nam
Bảng 1.2. Các tiêu chí đánh giá đô thị bền vững của ngân hàng thế giới (Trang 21)
Bảng 1.3. Các tiêu chí phát triển bền vững nông thôn - Nghiên cứu mối quan hệ của một số tiêu chí phát triển nông thôn mới với phát triển bền vững trên địa bàn xã thanh sơn  huyện kim bảng tỉnh hà nam
Bảng 1.3. Các tiêu chí phát triển bền vững nông thôn (Trang 22)
Hình 1.1. Xây dựng nông thôn mới ở Thái Bình, Đồng Nai và Hà Tĩnh - Nghiên cứu mối quan hệ của một số tiêu chí phát triển nông thôn mới với phát triển bền vững trên địa bàn xã thanh sơn  huyện kim bảng tỉnh hà nam
Hình 1.1. Xây dựng nông thôn mới ở Thái Bình, Đồng Nai và Hà Tĩnh (Trang 36)
Hình 2.1. Vị trí địa lý xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam - Nghiên cứu mối quan hệ của một số tiêu chí phát triển nông thôn mới với phát triển bền vững trên địa bàn xã thanh sơn  huyện kim bảng tỉnh hà nam
Hình 2.1. Vị trí địa lý xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam (Trang 39)
Bảng 2.2 Thể hiện kết quả chấm điểm thực hiện các tiêu chí nông thôn  mới của xã Thanh Sơn vào cuối năm 2014 - Nghiên cứu mối quan hệ của một số tiêu chí phát triển nông thôn mới với phát triển bền vững trên địa bàn xã thanh sơn  huyện kim bảng tỉnh hà nam
Bảng 2.2 Thể hiện kết quả chấm điểm thực hiện các tiêu chí nông thôn mới của xã Thanh Sơn vào cuối năm 2014 (Trang 51)
13  Hình  thức  tổ - Nghiên cứu mối quan hệ của một số tiêu chí phát triển nông thôn mới với phát triển bền vững trên địa bàn xã thanh sơn  huyện kim bảng tỉnh hà nam
13 Hình thức tổ (Trang 53)
Hình 2.3. Thu nhập bình quân đầu người/năm - Nghiên cứu mối quan hệ của một số tiêu chí phát triển nông thôn mới với phát triển bền vững trên địa bàn xã thanh sơn  huyện kim bảng tỉnh hà nam
Hình 2.3. Thu nhập bình quân đầu người/năm (Trang 56)
Hình 2.5. Tỷ lệ người làm việc trên dân số trong độ tuổi lao động - Nghiên cứu mối quan hệ của một số tiêu chí phát triển nông thôn mới với phát triển bền vững trên địa bàn xã thanh sơn  huyện kim bảng tỉnh hà nam
Hình 2.5. Tỷ lệ người làm việc trên dân số trong độ tuổi lao động (Trang 57)
Hình 3.1, hình 3.2 và hình 3.3 sau đây thể hiện sự so sánh một số tiêu  chí phát triển nông thôn mới giữa các thôn xóm trong xã với nhau và giữa 2  năm 2015 và 2016 - Nghiên cứu mối quan hệ của một số tiêu chí phát triển nông thôn mới với phát triển bền vững trên địa bàn xã thanh sơn  huyện kim bảng tỉnh hà nam
Hình 3.1 hình 3.2 và hình 3.3 sau đây thể hiện sự so sánh một số tiêu chí phát triển nông thôn mới giữa các thôn xóm trong xã với nhau và giữa 2 năm 2015 và 2016 (Trang 58)
Hình 3.2. So sánh tỷ lệ hộ nghèo - Nghiên cứu mối quan hệ của một số tiêu chí phát triển nông thôn mới với phát triển bền vững trên địa bàn xã thanh sơn  huyện kim bảng tỉnh hà nam
Hình 3.2. So sánh tỷ lệ hộ nghèo (Trang 59)
Hình 3.3. So sánh tỷ lệ người làm việc trên dân số trong độ tuổi lao động - Nghiên cứu mối quan hệ của một số tiêu chí phát triển nông thôn mới với phát triển bền vững trên địa bàn xã thanh sơn  huyện kim bảng tỉnh hà nam
Hình 3.3. So sánh tỷ lệ người làm việc trên dân số trong độ tuổi lao động (Trang 59)
Hình 3.4. Cơ cấu dân số trong độ tuổi lao động năm 2015 - Nghiên cứu mối quan hệ của một số tiêu chí phát triển nông thôn mới với phát triển bền vững trên địa bàn xã thanh sơn  huyện kim bảng tỉnh hà nam
Hình 3.4. Cơ cấu dân số trong độ tuổi lao động năm 2015 (Trang 61)
Bảng 3.1. Các chỉ tiêu phát triển nông thôn mới bền vững - Nghiên cứu mối quan hệ của một số tiêu chí phát triển nông thôn mới với phát triển bền vững trên địa bàn xã thanh sơn  huyện kim bảng tỉnh hà nam
Bảng 3.1. Các chỉ tiêu phát triển nông thôn mới bền vững (Trang 72)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w