1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm bảo đảm tính bền vững về môi trường tại tỉnh ninh bình

112 294 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển bền vững đã trở thành quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước và được khẳng định trong Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX là: "Phát triển nhanh, hi

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

-

ĐINH THI ̣ HUYỀN NHUNG

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM BẢO ĐẢM TÍNH BỀN VỮNG VỀ MÔI

TRƯỜNG TẠI TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC BỀN VỮNG

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

-

ĐINH THI ̣ HUYỀN NHUNG

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM BẢO ĐẢM TÍNH BỀN VỮNG VỀ MÔI

TRƯỜNG TẠI TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC BỀN VỮNG

Chuyên ngành: KHOA HỌC BỀN VỮNG Mã số: Chương trình đào ta ̣o thí điểm

Người hướng dẫn khoa ho ̣c: GS TSKH Trương Quang Ho ̣c

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TSKH Trương Quang Học, không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Số liệu và kết quả của luận văn chưa từng được công bố ở bất kì một công trình khoa học nào khác

Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng quy cách

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn

Hà Nội, 2017

Tác giả

Đinh Thi ̣ Huyền Nhung

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới người hướng dẫn khoa học, GS.TSKH Trương Quang Học là người đã nhiệt tình hướng dẫn, góp ý, sửa chữa và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ Khoa các khoa học liên ngành, Đại học Quốc gia Hà nội đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện và hướng dẫn tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Sở Tài nguyên và Môi trường Ninh Bình, Chi cu ̣c Bảo vê ̣ Môi trường Ninh Bình, Ban Quản lý các khu công nghiê ̣p tỉnh Ninh Bình đã cung cấp tài liệu, thông tin giúp tôi hoàn thiện luận văn này

Và sau hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và những người luôn động viên, khích lệ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Hà Nội, 2017 Tác giả

Đinh Thi ̣ Huyền Nhung

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu ……… 3

4 Câu hỏi nghiên cứu 4

5 Đóng góp của Đề tài 4

6 Bố cục của luận văn 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1 Cơ sở lý luận về môi trường và phát triển bền vững 6

1.1.1 Cơ sở lý luận về môi trường 6

1.1.2 Cơ sở lý luận về phát triển bền vững 7

1.1.3 Mối quan hê ̣ giữa môi trường và phát triển bền vững 9

1.1.4 Các nguyên tắc và tiêu chí cơ bản đánh giá tính bền vững về môi trường 11

1.1.5 Khung phân tích của vấn đề nghiên cứu 14

1.2 Kinh nghiê ̣m thực tiễn về PTBV về môi trường 15

1.2.1 Trên thế giới 15

1.2.2 Trong nước 17

1.2.3 Khu vực nghiên cứu 19

Chương II ĐỊA ĐIỂM, CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Địa điểm nghiên cứu 21

2.1.1.Vị trí địa lý 21

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 21

2.1.3 Đặc điểm đất đai và địa hình 22

2.1.4 Đặc điểm thuỷ văn 23

2.1.5 Đặc điểm khí hậu 23

2.2 Cách tiếp cận 24

2.3 Phương pháp nghiên cứu 25

Trang 6

2.3.1 Thu thập, phân tích, tổng hợp số liệu thứ cấp (desk study): 25

2.3.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa (số liệu sơ cấp) 26

2.3.3 Công cụ phân tích SWOT (còn gọi là ma trận SWOT): 27

Chương III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 Hiê ̣n tra ̣ng môi trường tỉnh Ninh Bình 28

3.1.1 Hiê ̣n trạng môi trường đô thi ̣ 28

3.1.2 Hiện trạng môi trường nông thôn 35

3.1.3 Hiê ̣n trạng môi trường các khu/cụm công nghiệp 41

3.1.4 Hiện trạng môi trường làng nghề 46

3.1.5 Đa dạng sinh học ……… ……… 50

3.1.6 Diễn biến diện tích rừng 54

3.1.7 Công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường 56

3.1.8 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu PTBV trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 62

3.2 Các tồn tại về môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 67

3.2.1 Các vấn đề môi trường còn tồn tại 67

3.2.2 Nguyên nhân của những tồn tại 68

3.3 Những thách thức về môi trường trên đi ̣a bàn tỉnh Ninh Bình 71

3.3.1 Sức ép dân số và quá trình đô thị hóa 70

3.3.2 Phát triển công nghiệp, xây dựng 70

3.3.3 Phát triển giao thông vận tải 72

3.3.4 Phát triển nông nghiệp 72

3.3.5 Ô nhiễm môi trường nước tại lưu vực sông có xu hướng gia tăng 73

3.3.6 Biến đổi khí hậu ……… …73

3.4 Phân tích SWOT trong phát triển bền vững về môi trường ta ̣i tỉnh Ninh Bình 75

3.5 Đề xuất định hướng và các giải pháp bảo đảm tính bền vững về môi trường theo hướng tăng trưởng xanh 78

3.5.1 Định hướng chung 78

3.5.2 Định hướng cụ thể 80

3.5.3 Giải pháp bảo đảm tính bền vững về môi trường theo hướng TTX 83

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 88

KHUYẾN NGHỊ 89

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viê ̣t Nam

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.2- Chất lượng nước sông Vân khu vực cầu Lim qua các năm [29] 29

Bảng 3.3- Kết quả phân tích nước ngầm khu vực TP Ninh Bình [29] 30

Bảng 3.4- Chất lượng không khí nút giao thông ngã tư Hoa đô[29] 31

Bảng 3.5- Chất lượng không khí Đường 10, ngã ba cảng Ninh Phúc [29] 31

Bảng 3.6- Chất lượng không khí tại Ngã ba khu vực Vũng Trắm [29] 32

Bảng 3.7- Chất lượng không khí tại Ngã tư Cầu Lim [29] 32

Bảng 3.8- Kết quả điều tra, đánh giá chất lượng môi trường đô thi ̣ 34

Bảng 3.9- Chất lượng nước sông Hoàng Long qua các năm 36

Bảng 3.10- Kết quả phân tích nước ngầm làng bún Yên Ninh [29] 37

Bảng 3.11- Kết quả phân tích nước ngầm khu vực huyê ̣n Hoa Lư [29] 37

Bảng 3.12- Kết quả điều tra, đánh giá môi trường khu vực nông thôn 40

Bảng 3.13- Tổng hợp thực trạng đầu tư, kết cấu hạ tầng các CCN 42

Bảng 3.14- Đặc trưng thành phần khí thải theo nhóm ngành sản xuất [31] 44

Bảng 3.15- Kết quả điều tra, đánh giá chất lượng môi trường KCN 45

Bảng 3.16 - Tổng hợp các làng nghề trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 46

Bảng 3.17 - Kết quả phân tích môi trường không khí làng nghề Ninh Vân[30] 47 Bảng 3.18 - Kết quả điều tra, đánh giá môi trường làng nghề 49

Bảng 3.19 - Diễn biến diện tích rừng trong một số năm gần đây 55

Bảng 3.20-Thống kê các văn bản pháp quy về BVMT trên địa bàn tỉnh[29] 57

Bảng 3.21- Kết quả điều tra, đánh giá đội ngũ cán bộ tỉnh Ninh Bình 61

Bảng 3.22- Kết quả thực hiê ̣n tiêu chí PTBV về môi trường tỉnh Ninh Bình 66

Bảng 3.23- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển bền vững về môi trường tại tỉnh Ninh Bình 75

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình về phát triển bền vững [32] 8

Hình 1.2 – Con đường nghèo đói ở các nước đang phát triển [20] 10

Hình 1.3 - Khung phân tích vấn đề nghiên cứu 15

Hình 2.1- Bản đồ hành chính tỉnh Ninh Bình 21

Hình 3.1- Diễn biến nồng độ bụi trong không khí tại một số điểm nút giao thông chính ở Thành phố Ninh Bình từ năm 2010-2014 [29] 33

Hình 3.2- Diễn biến nồng độ bụi lơ lửng tại khu đô thị tỉnh Ninh Bình [29] 39

Hình 3.3 – Biểu đồ sự phân bố làng nghề trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 47

Hình 3.4 - Diễn biến diện tích rừng che phủ qua các năm 55

Hình 3.5 - Diễn biến diện tích rừng trồng qua các năm [29] 56

Hình 3.6- Bản đồ nguy cơ ngập khu vực đồng bằng sông Hồng và tỉnh Ninh Bình ứng với mức biển dâng 1m [36] 74

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phát triển bền vững là xu thế tất yếu trong tiến trình phát triển của xã hội loài người, vì vậy đã được toàn thế giới đồng thuận xây dựng thành Chương trình nghị sự cho từng thời kỳ phát triển của lịch sử Hội nghị thượng đỉnh thế giới năm 1992 tại Rio

de Janerio (Brazil) và hội nghị Johannesburg (Nam Phi) năm 2002 đều là những hội nghị bàn về chương trình hành động để thực hiện phát triển bền vững trong thế kỷ 21 Phát triển bền vững đã trở thành quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước và được khẳng định trong Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX là:

"Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến

bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường" và "phát triển kinh tế - xã hội gắn chặt với bảo vệ, cải thiện môi trường, bảo đảm sự hài hòa giữa môi trường nhân tạo với môi trường thiên nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học"

Môi trường là một trong những vấn đề mang tính toàn cầu Nhiệm vụ bảo vệ môi trường mang tính sống còn của đất nước, của nhân loại, là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển bền vững, liên quan đến sự phát triển kinh tế xã hội, gắn liền với xóa đói giảm nghèo, đảm bảo công bằng xã hội, ổn định chính trị và an ninh quốc gia Yếu tố môi trường ngày càng ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm hàng hóa, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Môi trường có sự tác động trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội

Thập niên 1980 trở lại đây đã chứng kiến sự bùng phát các thảm họa môi trường như hạn hán, bão lụt, ô nhiễm không khí và mưa axit, các sự cố hạt nhân và rò rỉ hoá chất độc hại, suy thoái thảm hại quỹ đất trồng trọt, lan tràn hoá chất bảo vệ thực vật và

ô nhiễm các nguồn nước, thủng tầng ôzôn, hiện tượng ấm lên toàn cầu do hiệu ứng nhà kính, các cuộc chiến tranh sắc tộc và tranh giành không gian sử dụng môi trường Sự song hành của việc bùng nổ dân số với đại dịch AIDS và sự xuất hiện trở lại của các bệnh dịch thời trung cổ đã một thời được kiểm soát và tiêu diệt như lao, thương hàn, dịch hạch Nếu các quốc gia không liên kết để chấm dứt sự suy thoái môi trường thì đến năm 2030, với dân số thế giới khoảng 9 - 10 tỷ, với nhiệt độ toàn cầu tăng 3oC, sự suy thoái tài nguyên và môi trường sẽ dẫn nhân loại đến cuộc Đại khủng hoảng của thế

kỷ XXI, tạo ra một vòng xoáy làm tan rã xã hội loài người

Trang 11

Nguyên nhân sâu xa của khủng hoảng môi trường bắt nguồn từ mô hình phát triển lấy tăng trưởng kinh tế làm trọng tâm, khuyến khích một xã hội tiêu thụ, dựa trên nền tảng những phát minh công nghệ tiêu tốn năng lượng, tài nguyên và gây ô nhiễm,

sự trốn tránh trách nhiệm đối với thế hệ tương lai thông qua việc không nội bộ hoá các chi phí môi trường và lạm dụng quá mức tài nguyên cũng như không gian môi trường Ninh Bình là tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, có tọa độ địa lý từ 19o50’ đến

20o27’ vĩ độ Bắc và 105o32’ đến 106o33’ kinh độ Đông Về phía Bắc, Ninh Bình giáp

Hà Nam với một phần ranh giới tự nhiên là sông Đáy, phía Nam giáp Thanh Hóa, phía Tây giáp Hòa Bình, phía Đông Nam giáp biển Đông Ninh Bình có 8 đơn vị hành chính (02 thành phố và 06 huyện) với diện tích 1.378,1 km2, trong đó đất đồi núi và nửa đồi núi chiếm trên 70% (trên 1.100 km2) Ninh Bình cách Thủ đô Hà nội hơn 90

km, có quốc lộ 1A và đường sắt xuyên Việt chạy qua (đoạn chạy qua Ninh Bình dài 35km), cùng hệ thống sông ngòi phong phú với cảng Ninh Bình nên có điều kiện phát triển mạnh giao thông cả đường bộ và đường thủy, giao lưu thuận lợi với các địa phương trong nước và quốc tế

Trong những năm qua công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh đã có chuyển biến tích cực: năng lực, tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường được củng cố và tăng cường; nhận thức về bảo vệ môi trường trong các cấp, các ngành và nhân dân được nâng lên; mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường đã từng bước được hạn chế, góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng bền vững Bên cạnh những thành quả đạt được thì một số vấn đề như: tốc độ đô thị hoá nhanh, sự tập trung dân cư vào những vùng có tiềm năng phát triển công nghiệp

và du lịch ngày càng ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên; việc khai thác, sử dụng chưa hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, chất thải chưa được thu gom và

xử lý đảm bảo an toàn về môi trường, do đó đã và đang gây ô nhiễm, suy thoái môi trường, làm mất cân bằng sinh thái, đây là nguy cơ tiềm ẩn đe dọa sự phát triển bền vững Do đó cần phải có định hướng, giải pháp bảo vệ môi trường theo hướng tăng trưởng xanh nhằm vừa thích ứng với biến đổi khí hậu, vừa giảm phát thải các chất thải

ra môi trường trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Trang 12

Vì vậy, Đề tài “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm bảo đảm tính bền vững về môi trường tại tỉnh Ninh Bình” rất cần thiết đối với tỉnh Ninh Bình để phục

vụ cho công tác quy hoạch, định hướng chiến lược bảo vệ môi trường của tỉnh nhằm thích ứng và giảm nhẹ những tác động tiêu cực do các yếu tố tác động và biến đổi khí hậu đem lại, đồng thời có kế hoạch, phương thức sản xuất, sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách có hiệu quả nhất, góp phần làm giảm các tác động tiêu cực đến môi trường; đây cũng chính là mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình theo hướng bền vững

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được thực trạng môi trường tại tỉnh Ninh Bình

- Đánh giá được các thách thức, nhân tố ảnh hưởng đến tính bền vững về môi trường tại tỉnh Ninh Bình

- Tìm ra được những tồn ta ̣i, vướng mắc mà công tác bảo vê ̣ môi trườ ng trên đi ̣a bàn tỉnh Ninh Bình đang gặp phải

- Đề xuất được các giải pháp nhằm bảo đảm tính bền vững về môi trường tại tỉnh Ninh Bình

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : Chất lươ ̣ng m ôi trường đất, nước, không khí, đa da ̣ng sinh ho ̣c và các định hướng về PTBV về môi trường

3.2.1 Phạm vi không gian: Tỉnh Ninh Bình

- Hiện trạng môi trường đô thị: nghiên cứu tại địa bàn thành phố Ninh Bình

Trang 13

- Hiện trạng môi trường làng nghề: Làng nghề đã mỹ nghệ Ninh Vân

3.2.2 Phạm vi thời gian:

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2016 Các số liệu về chất lươ ̣ng môi trường được thu thâ ̣p trong thời gian 5 năm gần đây

3.2.3 Phạm vi chuyên môn:

Nghiên cứu về môi trường và tính bền vững về môi trường

4 Câu hỏi nghiên cứu

- Hiê ̣n trạng môi trường các khu vực điển hình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như thế nào (đối với khu vực đô thi ̣ , khu vực nông thôn , các khu công nghiệp và làng nghề)?

- Tính đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Ninh Bìn h như thế nào, có được duy trì

và bảo vệ hay không?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng tới môi trường đô thi ̣, nông thôn , khu công nghiê ̣p, làng nghề và đa dạng sinh học trên đi ̣a bàn tỉnh ?

- Những thách thức nào đối với tỉnh Ninh Bình trong viê ̣c phát triển bền vững về mă ̣t môi trường ?

- Các giải pháp nào có thể tăng cường đươ ̣c tính bền vững về môi trường tại tỉnh Ninh Bình theo hướng TTX ?

5 Đóng góp của Đề tài

- Kết quả nghiên cứu có thể giúp các cơ quan qu ản lý nhà nước, các doanh nghiệp đề ra các chính sách, kế hoạch hành động cụ thể nhằm phát triển theo hư ớng tăng trưởng xanh đồng thời góp phần bảo đảm tính bền vững về môi trường trên đi ̣a bàn tỉnh Ninh Bình

- Dự kiến tính mới của kết quả nghiên cứu: Đề ra định hướng, giải pháp bảo đảm tính bền vững về môi trường tại tỉnh Ninh Bình theo hướng tăng trưởng xanh Với kết quả nghiên cứu của đề tài này sẽ là kết quả nghiên cứu đầu tiên lồng ghép công tác quản lý môi trường vào trong đi ̣nh hướng phát triển b ền vững trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Trang 14

6 Bố cục của luận văn

Mở đầu

Chương 1: Cơ sở lý luâ ̣n và tổng quan tài liệu

1.1 Cơ sở lý luận về môi trường và phát triển bền vững

1.1.1 Cơ sở lý luâ ̣n về môi trường

1.1.2 Cơ sở lý luâ ̣n về phát triển bền vững

1.1.3 Mối quan hê ̣ giữa môi trường và phát triển bền vững

1.1.4 Các tiêu chí cơ bản đánh giá tính bền vững về môi trường

1.2 Kinh nghiê ̣m thực tiễn về phát triển bền vững về môi trường

1.2.1 Trên thế giới

1.2.2 Tại Việt Nam

1.2.3 Tại khu vực nghiên cứu

Chương 2: Địa điểm, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

2.1 Địa điểm nghiên cứu

2.2 Cách tiếp cận

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.1 Hiê ̣n tra ̣ng môi trường tỉnh Ninh Bình

3.2 Các tồn ta ̣i về môi trường trong phát triển bền vững tại tỉnh Ninh Bình 3.3 Thách thức về môi trường trong phát triển bền vững của tỉnh Ninh Bình 3.4 Giải pháp bảo đảm tính bền vững về môi trường tại tỉnh Ninh Bình

Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận về môi trường và phát triển bền vững

1.1.1 Cơ sở lý luận về môi trường

Khái niệm về “Môi trường”

Theo nghĩa rô ̣ng nhất thì “Môi trường” là tâ ̣p hợp các điều kiê ̣n và hiê ̣n tượng bên ngoài có ảnh hưởng tới mô ̣t vâ ̣t thể hoă ̣c sự kiê ̣n Bất cứ vâ ̣t thể, sự kiê ̣n nào cũng tồn ta ̣i và diễn biến trong môi trường vâ ̣t lý , môi trường pháp lý, môi trường kinh tế,… Thực ra, các thành phần như khí quyển , thủy quyển , thạch quyển tồn tại trên Trái đất đã từ rất lâu , nhưng chỉ khi có các mă ̣t cơ thể sống thì chúng mới trở thành các thành phần của môi trường sống

Môi trường là tâ ̣p hợp các yếu tố tự nhiên và xã hô ̣i quanh con người có ảnh hưởng tới con người và tác đô ̣ng qua la ̣i với các hoa ̣t đô ̣ng sống của con người như : không khí, nước, đất, sinh vâ ̣t, xã hội loài người,…

Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loa ̣i:

- Môi trường tự nhiên: Bao gồm các yếu tố tự nhiên như các yếu tố vâ ̣t lý , hóa học

và sinh học, tồn ta ̣i khách quan ngoài ý muốn con người

- Môi trường xã hô ̣i: là tổng thể các quan hệ giữa người và người tạo nên sự thuận

lơ ̣i hoă ̣c trở nga ̣i cho sự tồn ta ̣i và phát triển của các cá nhân và cô ̣ng đồng loài người

- Môi trường nhân ta ̣o: là tất cả các yếu tố tự nhiên , xã hội do con người ta ̣o nên và

chịu sự chi phối của con người [18, 19]

Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác

Môi trường có năm (5) chức năng cơ bản sau:

- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vâ ̣t

- Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuô ̣c sống và hoa ̣t đô ̣ng sản

xuất của con người

Trang 16

- Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con ngườ i ta ̣o ra trong cuô ̣c

sống và hoa ̣t đô ̣ng sản xuất của mình

- Môi trường là nơi giảm nhe ̣ các tác đô ̣ng có ha ̣i của thiên nhiên tới con người

và sinh vật trên Trái đất

- Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người [18,19]

Theo Luật Bảo vê ̣ môi trường Viê ̣t Nam năm 2014: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”

* Khái niệm “Môi trường bền vững”: Chất lượng môi trường đất, nước, không

khí được đảm bảo; đa dạng sinh học được duy trì, tài nguyên được khai thác hợp lý, đảm bảo cho sự phát triển xã hội một cách ổn định

1.1.2 Cơ sở lý luận về phát triển bền vững

Phát triển được xem là một quá trình tăng trưởng bao gồm nhiều yếu tố cấu thành khác nhau về kinh tế, chính trị, văn hoá…Phát triển là xu hướng tự nhiên tất yếu của thế giới vật chất nói chung, của xã hội loại ngưới nói riêng Phát triển kinh tế- xã hội là quá trình nhằm nâng cao điều kiện sống về vật chất và tinh thần của con người thông qua phát triển lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, nâng cao các giá trị văn hoá cộng đồng [20, 26]

Bên cạnh những lợi ích xã hội, nâng cao điều kiện sống cho con người, hoạt động phát triển cũng đã và đang làm cạn kiệt tài nguyên, gây ra những tác động tiêu cực làm suy thoái môi trường Trước thực tế đó, con người nhận thức được nguồn tài nguyên của Trái đất không phải là vô hạn, không thể tuỳ tiện khai thác Bởi nếu quá trình này không kiểm soát được sẽ dẫn đến hậu quả không chỉ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên mà còn làm mất cân bằng về môi trường gây ra những hậu quả môi trường nghiêm trọng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển của xã hội qua nhiều thế hệ…Từ nhận thức này xuất hiện một khái niệm mới của con người về hoạt động phát

triển, đó là “Phát triển bền vững”

Lý thuyết PTBV xuất hiện khoảng giữa những năm 80 và chính thức được đưa

ra tại Hội nghị của Uỷ ban Thế giới về Phát triển và môi trường (WCED) nổi tiếng với tên gọi Uỷ ban Brundtlant năm 1987

Trang 17

Theo định nghĩa Brundtlant thì “PTBV được hiểu là hoạt động phát triển kinh tế

nhằm đáp ứng được các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của thế hệ mai sau” [1, 2, 12, 26, 32]

Tại Hội nghị thượng đỉnh thế giới 1992 ở Rio de Janerio, các nhà hoạt động về kinh tế, xã hội và môi trường cùng các nhà chính trị đã thống nhất về quan điểm phát triển bền vững, coi đó là trách nhiệm chung của mỗi quốc gia, của toàn nhân loại và đồng thuận thông qua tuyên bố Rio gồm 27 nguyên tắc cơ bản về PTBV và Chương trình nghị sự 21 [2, 3, 4]

Tại hội nghị về Môi trường toàn cầu RIO 92+5, quan niệm về PTBV được các nhà khoa học bổ sung, theo đó “PTBV được hình thành trong sự hoà nhập, đan xen và thoả hiệp của 3 hệ thống tương tác là hệ tự nhiên, hệ kinh tế và hệ xã hội” [26, 32]

Hình 1.1 Mô hình về phát triển bền vững [32]

Như vậy PTBV là kết quả tương tác qua lại và phụ thuộc lẫn nhau của 3 trụ cột nói trên, đồng thời xác định PTBV không cho phép con người vì sự ưu tiên phát triển của hệ này mà gây ra sự suy thoái và tàn phá đối với các hệ khác, hay nói cụ thể hơn thì PTBV là sự dung hoà các tương tác và sự thoả hiệp giữa 3 hệ thống nói trên nhằm:

- Tăng cường khả năng tham gia có hiệu quả của cộng đồng vào những quyết

định mang tính chất chính trị trong quá trình phát triển xã hội

- Tạo ra những khả năng nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mà không làm suy

thoái tài nguyên qua việc áp dụng những thành tựu mới về khoa học kỹ thuật

- Giải quyết các xung đột trong xã hội do phát triển không cân bằng

Ở Việt Nam lý luận về PTBV cũng đã được các nhà khoa học, lý luận quan tâm

Trang 18

nghiên cứu trong thời gian gần đây trên cơ sở tiếp thu những kết quả nghiên cứu về lý luận và kinh nghiệm quốc tế về PTBV, đối với những hoàn cảnh cụ thể ở Việt Nam

Là một quốc gia có diện tích tự nhiên vào loại trung bình trên thế giới, trong đó 3/4 là địa hình núi đồi với hơn 3.200km bờ biển, trải dài trên 15 vĩ tuyến, Việt Nam có tiềm năng tự nhiên và môi trường phong phú Tuy nhiên trong quá trình phát triển kinh tế nói chung và du lịch nói riêng nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường Việt Nam đã bị khai thác không bền vững Trước tình hình đó, việc nghiên cứu lý luận làm

cơ sở để phân tích đưa ra các giải pháp đảm bảo sự PTBV phù hợp với đặc điểm Việt Nam là hết sức cần thiết và cấp bách [2, 3,4]

Điều này một lần nữa lại được khẳng định trong Luật bảo vệ môi trường năm

2014 được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa VIII, kỳ họp thứ

7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014, trong đó có nêu rõ: “PTBV là phát triển đáp

ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu

đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh

tế, bảo đảm tiến xã hội và BVMT”

1.1.3 Mối quan hê ̣ giữa môi trường và phát triển bền vững

Theo nghĩa chung nhất, phát triển, là từ viết của từ phát triển kinh tế – xã hội, là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất và tinh thần của con người bằng phát triển hoa ̣t đô ̣ng sản xuất ra của cải vâ ̣t chất , cải tiến quan hệ xã hội , nâng cao chất lươ ̣ng văn hóa Phát triển là xu thế chung của từng cá nhân và cả loài người trong quá trình sống [20, 32]

Giữa môi trường và sự phát triển có mối quan hê ̣ hết sức chă ̣t chẽ : Môi trường

là địa bàn và đối tượng của sự phát triể n, còn phát triển là nguyên nhân tạo nên các biến đổi đối với môi trường Trong hê ̣ thống kinh tế – xã hội, hàng hóa được di chuyển từ sản xuất, lưu thông, phân phối và tiêu dùng cùng với dòng luân chuyển của nguyên liê ̣u, năng lượng, sản phẩm, phế thải Các thành phần trên luôn ở trong trạng thái tương tác với các thành phần tự nhiên và xã hội của hệ thống môi trường đang tồn tại trong

đi ̣a bàn trên Khu vực giao nhau giữa hai hê ̣ thống trên là môi trường nhân ta ̣o

Tác động qua lại giữa môi trường và phát triển biểu hiện cho mối quan hệ hai chiều giữa hê ̣ thống kinh tế – xã hội và hệ thống môi trường

Trang 19

Tác động của hoạt động phát triển đến môi trường thể hiện ở khía cạnh có lợi là cải tạo môi trường tự nhiên hoặc tạo ra kinh phí cần thiết cho sự cải tạo đó , nhưng có thể gây ra ô nhiễm môi trường tự nhiên hoă ̣c nhân ta ̣o Mă ̣t khác, môi trường tự nhiên đồng thời cũng tác đô ̣ng đến sự phát triển kinh tế – xã hội thông qua việc làm suy thoái nguồn tài nguyên đang là đối tượng của hoa ̣t đô ̣ng phát triển hoă ̣c gây ra thảm ho ̣a , thiên tai đối với các hoa ̣t đô ̣ng kinh tế – xã hội trong khu vực

Trong xã hô ̣i ngày nay, chúng ta thường quan sát thấy hai biểu hiện khá rõ rệt về tác đô ̣ng môi trường ở các quốc gia có trình đô ̣ phát triển kinh tế khác nhau , đó là:

- Ô nhiễm do dư thừa của các tầng lớp giàu , các nước giàu trong việc sử dụ ng

thức ăn, năng lượng và tài nguyên : 20% dân số thế giới hiê ̣n sử du ̣ng 80% của cải và năng lươ ̣ng loài người; 80% dân số còn la ̣i chỉ sử du ̣ng 20% phần còn la ̣i

- Ô nhiễm do nghèo đói của người nghèo khổ , các nước nghèo với con đường

phát triển duy nhất là khai thác tài nguyên thiên nhiên (rừng, khoáng sản , nông nghiê ̣p) Đối với các quốc gia đang phát triển , con đường nghèo đói có thể minh ho ̣a trong mô ̣t vòng khép kín trên hình sau:

Hình 1.2 – Con đường nghèo đói ở các nước đang phát triển [20]

Mẫu thuẫn cố hữu giữa môi trường và phát triển trên dẫn đến sự xuất hiê ̣n các quan niê ̣m hoă ̣c lý thuyết khác nhau về sự phát triển

- Lý thuyết đình chỉ phát triển : làm cho sự tăng trưởng kinh tế bằng (0) hoă ̣c

mang giá tri ̣ (-) để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của Trái đất, quốc gia và khu vực

Phá rừng

Thiên tai, bê ̣nh tâ ̣t, suy giảm các dịch vụ HST Nghèo đói

Trang 20

- Mô ̣t số nhà khoa ho ̣c khác la ̣i đề xuất chủ nghĩa bảo vê ̣ , lấy bảo vê ̣ để ngăn chă ̣n sự nghiên cứu, khai thác tài nguyên thiên nhiên Điều này không thực tế với các nước nghèo

- Năm 1970 các nhà khoa học câu lạc bộ Roma đưa ra khuyến cáo : Dân số tăng

theo cấp số nhân , tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt , môi trường ngày càn g ô nhiễm dẫn tới sự đói kém , suy giảm sức khỏe , loài người đi đến diệt vong do đói và ô nhiễm môi trường

- Năm 1992 các nhà môi trường thế giới đã đưa ra quan niệm mới về phát triển ,

đó là PTBV, phát triển trong mức độ duy trì chất lượng môi trường, giữ cân bằng giữa môi trường và phát triển Theo đó, "phát triển bền vững" là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà giữa 3 mặt của sự phát triển Bao gồm:

- Phát triển kinh tế (quan trọng nhất là tăng trưởng kinh tế),

- Phát triển xã hội (quan trọng nhất là thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; xoá đói giảm nghèo và giải quyết việc làm)

- Bảo vệ môi trường (quan trọng nhất là xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; phòng chống cháy và chặt phá rừng; khai thác hợp lý

và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên)

Trong đó, tiêu chí để đánh giá sự PTBV là (i) sự tăng trưởng kinh tế ổn định; (ii) thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội; (iii) khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao được chất lượng môi trường sống

Như vậy môi trường là một trong ba yếu tố cấu thành của PTBV Vấn đề đặt ra đối với mọi quốc gia là không thể xem nhẹ, hoặc coi trọng môi trường, hay phát triển kinh tế, phát triển xã hội, mà trọng quá trình hoạch định chính sách, đặt ra các quy định pháp luật, các quốc gia đều phải bảo đảm hài hòa việc PTBV cả ba yếu tố này Đây là một bài toán khó không chỉ đối với các nước kém phát triển mà cả đối với các nước phát triển và đang phát triển [12, 13, 14, 20]

1.1.4 Các nguyên tắc và tiêu chí cơ bản đánh giá tính bền vững về môi trường

Nguyên tắc để PTBV về tài nguyên và môi trường theo AGENDA 21 Việt

Nam: “bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường phải được coi là một yếu tố không

thể tách rời của quá trình phát triển Tích cực và chủ động phòng ngừa, ngăn chặn

Trang 21

những tác động xấu đối với môi trường do hoạt động của con người gây ra Cần áp dụng rộng rãi nguyên tắc "người gây thiệt hại đối với tài nguyên và môi trường thì phải bồi hoàn" Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc hệ thống pháp luật về BVMT; chủ động

gắn kết và có chế tài bắt buộc lồng ghép yêu cầu BVMT trong việc lập quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội, coi yêu cầu về BVMT là một tiêu chí quan trọng trong đánh giá PTBV” [12]

Hiê ̣n nay, Viê ̣t Nam chưa có bô ̣ tiêu chí cơ bản để đánh giá tính bền vững về môi trường Tuy nhiên, có thể căn cứ vào các chỉ tiêu về tài nguyên và môi trường theo AGENDA 21 Viê ̣t Nam và chỉ tiêu theo AGENDA 21 Ninh Bình để đánh giá tính bền vững về môi trường của quốc gia hay địa phương Ninh Bình:

Một là, tỷ lệ che phủ rừng: là số đo tỷ lệ phần trăm diện tích có rừng so với diện

tích tự nhiên của một vùng lãnh thổ Độ che phủ rừng hàng năm là số đo đánh giá diện tích rừng tăng hay giảm trong một vùng lãnh thổ

Hai là, tỷ lệ đất được bảo vệ, duy trì đa dạng sinh học: là tỉ trọng diện tích đất

thực tế được bảo vệ duy trì đa dạng sinh học so với tổng diện tích đất quy hoạch nhằm bảo vệ và duy trì đa dạng sinh học Đất được bảo vệ là toàn bộ diện tích mặt đất và mặt nước được bảo vệ và duy trì đa dạng sinh học Mức độ đa dạng sinh học trong các vùng rừng được bảo tồn thể hiện bằng số lượng các loài động vật, thực vật đã được phát hiện trong các vùng rừng này

Ba là , diện tích đất bị thoái hóa: Diện tích đất bị thoái hoá là diện tích đất

không có khả năng canh tác hoặc nếu có thì cho năng suất giảm mạnh so với các diện tích đất bình thường trong điều kiện sản xuất, thời tiết bình thường Thoái hoá đất có khả năng xảy ra trên tất cả các loại đất: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản Đất bị thoái hoá làm cho cây trồng sinh trưởng chậm, phát triển kém dẫn đến giảm năng suất Nguyên nhân chính gây nên thoái hoá đất chủ yếu do con người sử dụng nhiều phân hoá học, làm giảm độ mầu mỡ của đất

Bốn là, mức giảm lượng nước ngầm, nước mặt: Nước mặt: Là nước tồn tại trên mặt

đất liền hoặc hải đảo, gồm nước sông, ao, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước Nước ngầm: Là nước dưới đất do các kiến tạo địa chất tạo nên, có thể là các túi nước liên

Trang 22

thông nhau hoặc là mạch chảy sát với tầng đá mẹ Mức giảm lượng nước ngầm/nước mặt:

Là chênh lệch của lượng nước ngầm/nước mặt năm sau so với năm trước

Năm là, tỷ lệ các đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp xử lý

chất thải rắn, nước thải đạt tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng: đánh giá mức độ đầu tư vào cơ sở hạ tầng, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do nước thải và chất thải rắn tại đô thị và các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp

Sáu là, tỷ lệ chất thải rắn thu gom, đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

quốc gia tương ứng Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác (theo Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005) Chất thải nguy hại là các chất thải rắn, lỏng, khí có các đặc tính hoá học dễ cháy, có độc tố hoặc có chất lây nhiễm gây hại đến sức khoẻ con người, đến các sinh vật sống khác và đến môi trường Tỷ lệ chất thải nguy hại đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia tương ứng là tỷ lệ phần trăm các chất thải nguy hại (rắn, lỏng, khí) đã được xử lý bảo đảm đạt tiêu chuẩn quốc gia trong tổng khối lượng chất thải nguy hại Tỷ lệ này càng cao phản ánh mức độ BVMT càng tốt và ngược lại

Căn cứ theo Đi ̣nh hướng PTBV tỉnh Ninh Bình đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 920/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2006, các mục tiêu PTBV về môi trường của tỉnh đến năm 2020 là:

- Có 80 - 85 % hộ gia đình được dùng nước sạch

- Độ che phủ rừng: 35%

- Tỷ lệ doanh nghiệp có hệ thống xử lý chất thải và nước thải là 70%

- Tỷ lệ diện tích khu bảo tồn thiên nhiên so với diện tích đất tự nhiên: 25% [34] Việc nắm rõ các nguyên tắc PTBV và tiêu chí đánh giá tính bền vững về môi trường là cần thiết trong quá trình nghiên cứu của Đề tài Chỉ khi nắm vững những nội dung này thì tác giả mới có thể xác định được những vấn đề trọng tâm cần nghiên cứu Đây cũng là cơ sở để tác giả lựa chọn các phương pháp nghiên cứu cho phù hợp đồng thời thiết kế được mẫu câu hỏi trong phiếu điều tra một cách hợp lý và đem lại hiệu quả cao nhất, từ đó đưa ra các giải pháp một cách có hiệu quả

Như vâ ̣y, môi trường bền vững là môi trường luôn làm tròn được ba chức năng:

Trang 23

- Tạo cho con người một không gian sống với phạm vi và chất lượng tiện nghi cần thiết;

- Cung cấp cho con người các tài nguyên kể cả vật liệu, năng lượng và thông tin cần thiết để sống và sản xuất;

- Chứa đựng các phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất và giữ không cho phế thải làm ô nhiễm môi trường

Ngoài ra, một số độ đo khác cũng cần phải được đề cập đến trong việc xem xét bền vững về môi trường:

- Chất lượng yếu tố môi trường sau sử dụng lượng khôi phục, tái tạo;

- Lượng chuẩn quy định;

- Lượng sử dụng tài nguyên phế thải, khả năng tái sử dụng, tái chế, xử lý…

1.1.5 Khung phân tích của vấn đề nghiên cứu

Luận văn xác định các vấn đề nghiên cứu chính là : Đánh giá hiê ̣n trạng môi trường của tỉnh Ninh Bình , từ đó đề xuất các giải pháp nhằm bảo đảm tính bền vững về môi trường trên đi ̣a bàn tỉnh Các đề xuất này được dựa trên nguyên tắc trên, đó là

sự hài hoà giữa phát triển kinh tế – xã hội và tín h bền vững môi trường, giảm nhẹ BĐKH, thông qua sử dụng hiệu quả tài nguyên, hiệu quả BVMT Từ các giải pháp đề xuất, các nhà quản lý tỉnh Ninh Bình sẽ cụ thể hóa thành các kế hoạch thực hiện ở các cấp khác nhau, các địa bàn khác nhau và có sự điều chỉnh linh hoạt theo thực tiễn (các nguồn lực phát triển, cơ chế chính sách) Trong quá trình này, việc giám sát, đánh giá

và điều chỉnh hoặc hoặc phát triển tiếp là hoạt động cần thiết nhằm đạt được các mục tiêu đề ra

Môi trường là trụ cột của PTBV, những vấn đề môi trường có sự thay đổi từ quá khứ, hiện tại, tương lai và chịu tác động của cấp địa phương có đặc trưng cho địa phương nhưng chịu tác động của quốc gia và toàn cầu Vấn đề môi trường chịu tác động của phát triển kinh tế và xã hội đồng thời chịu tác động của thể chế và sự bền vững về môi trường là mục tiêu quan trọng của PTBV Hiện nay BVMT, đặc biệt là tài nguyên,

là nội dung quan trọng của TTX – Con đường PTBV trong bối cảnh BĐKH hiện nay

Trang 24

Hình 1.3 - Khung phân tích vấn đề nghiên cứu

- Phát triển kinh tế – xã hội, biến đổi khí hâ ̣u làm gia tăng chất ô nhiễm , gia tăng thiên tai, dịch bệnh, ảnh tác động xấu đến sự PTBV về môi trường

- PTBV về môi trường có tác đô ̣ng không nhỏ đến phát triển kinh tế – xã hội

- Cần thiết phải định hướng phát triển kinh tế – xã hội nhằm giảm thiểu tác động của phát triển kinh tế – xã hội thông qua các thể chế chính sách tới môi trường

1.2 Kinh nghiê ̣m thực tiễn về PTBV về môi trường

sử dụng rộng rãi hiện nay [17]

(2) Peter P Rogers, Kazi F Jalal và John A Boyd trong cuốn “Giới thiệu về PTBV” (An Introduction to Sustainable Development) xuất bản năm 2007 và Northern Arears trong cuốn “Strategy for Sustainable Development” xuất bản năm 2003 đã giới thiệu những kiến thức cơ sở về PTBV, trong đó đã tập trung phân tích những vấn đề

Trang 25

với môi trường; cách tiếp cận và mối liên kết với giảm nghèo; những ảnh hưởng và phát triển cơ sở hạ tầng; các vấn đề về kinh tế, sản xuất, tiêu dùng, những trục trặc của thị trường và về vai trò của xã hội dân sự [42, 43]

(3) John Blewitt trong cuốn “Tìm hiểu về PTBV” (Understanding Sustainable Development) xuất bản năm 2008 và Meadows , D Trong cuốn “Indicators and Information system for sustainable development” của Viê ̣n phát triển bền vững cũng đóng góp một phần quan trọng vào lý thuyết về PTBV, trong đó phải kể đến những phân tích về mối quan hệ giữa xã hội và môi trường, PTBV và điều hành của Chính phủ; các công cụ, hệ thống để PTBV, phác thảo về một xã hội bền vững [39, 40]

(4) Simon Dresner trong cuốn “Các nguyên tắc của phát triển bền vững” (The Principles of Sustainability) xuất bản năm 2008 và Neefjes K trong cuốn

“Environmental and Livelihoods : Strategies for Sustainability” xuất bản năm 2000 đã tổng hợp và phân tích các vấn đề có liên quan như: lịch sử phát triển khái niệm PTBV, các cuộc tranh luận hiện nay về con đường để đạt được sự PTBV; các trở ngại và triển vọng về PTBV [41, 44]

(5) Simon Bell và Stephen Morse trong cuốn “Các chỉ số PTBV: đo lường những thứ không thể đo ?” (Sustainability Indicators: Measuring the Immeasurable?) xuất bản năm 2008 đã có đóng góp lớn về lý luận và thực tiễn trong việc sử dụng các chỉ số PTBV Các tác giả đã giới thiệu hệ thống các quan điểm và một loạt các công

cụ, kỹ thuật có khả năng giúp làm sáng tỏ hơn những vấn đề phức tạp trên cơ sở tiếp cận định tính hơn là tiến hành các biện pháp đo lường định lượng [45]

(6) Báo cáo tổng quan môi trường Toàn cầu năm 2000 của Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) viết tắt là "GEO - 2000" là một sản phẩm của hơn 850 tác giả trên khắp Thế giới và trên 30 cơ quan môi trường và các tổ chức khác của Liên Hợp Quốc đã cùng phối hợp tham gia biên soạn Đây là một báo cáo đánh giá tổng hợp

về môi trường Toàn cầu khi bước sang một thiên niên kỷ mới [16]

Báo cáo đã phân tích hai xu hướng bao trùm khi loài người bước vào thiên niên

kỷ thứ 3

Thứ nhất: Đó là các hệ sinh thái và sinh thái nhân văn toàn cầu bị đe doạ bởi sự mất cân bằng sâu sắc trong năng suất và trong phân bố hàng hoá và dịch vụ Một tỷ lệ

Trang 26

báo là sự khác biệt sẽ ngày càng tăng giữa những người thu được lợi ích từ sự phát triển kinh tế và công nghệ và những người không bền vững theo hai thái cực: Sự phồn thịnh và sự cùng cực đang đe doạ sự ổn định của toàn bộ hệ thống nhân văn và cùng với nó là môi trường toàn cầu

Thứ hai: Thế giới hiện đang ngày càng biến đổi, trong đó sự phối hợp quản lý môi trường ở quy mô quốc tế luôn bị tụt hậu so với sự phát triển KTXH Những thành quả về môi trường thu được nhờ công nghệ và những chính sách mới đang không theo kịp nhịp độ và quy mô gia tăng dân số và phát triển kinh tế Mỗi một phần trên bề mặt Trái đất được thiên nhiên ban tặng cho các thuộc tính môi trường của riêng mình, mặt khác, lại cũng phải đương đầu với hàng loạt các vấn đề mang tính toàn cầu đã và đang nổi lên

1.2.2 Trong nước

Trong quá trình hội nhập quốc tế, vào năm 1991, Việt Nam đã thông qua "Kế

hoạch quốc gia về môi trường và phát triển lâu bền 1991-2000" Tiếp đó, đây là một

trong những hoạt động đầu tiên ở tầm quốc gia về PTBV

Nghiên cứu cơ bản và có hệ thống nhất về vấn đề PTBV ở Việt Nam được thực hiện trong khuôn khổ Dự án “Hỗ trợ xây dựng và thực hiện Chương trình nghị sự 21 quốc gia Việt Nam” – VIE/01/021 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPI) chủ trì thực hiện với sự tham gia của các bộ, ngành, địa phương và sự hỗ trợ hợp tác của Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP), Cơ quan phát triển quốc tế Đan Mạch (DANIDA),

Cơ quan phát triển quốc tế Thuỵ Điển (SIDA), gồm 4 hợp phần chính trong đó có hợp phần nghiên cứu chính sách PTBV Nghiên cứu này (được thực hiện bởi nhiều nhà nghiên cứu trong các lĩnh vực khác nhau) đã hệ thống, phân tích và cụ thể hoá chính sách PTBV vào điều kiện cụ thể của Việt Nam trên các lĩnh vực: nông, lâm nghiệp, thuỷ sản; phát triển các KCN; chính sách phát triển công nghiệp; chính sách năng lượng; chính sách đô thị hoá; chính sách khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài; tổng kết các mô hình PTBV Ngày 17/8/2004 Chính phủ đã ra quyết định số

153/2004/TTg ban hành văn bản "Định hướng Chiến lược về phát triển bền vững ở Việt Nam - (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam)"

Chương trình nghị sự 21 của Việt nam (CTNS21) đánh dấu một thời kỳ mới

thực hiện quan điểm của Nhà nước Việt Nam Đó là "Phát triển nhanh, hiệu quả và

Trang 27

bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và BVMT" Đối với Việt Nam, đây là một cách tiếp cận mang tính hệ thống, dài hạn, bảo

đảm sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường theo hướng bền vững [12, 13] Chủ trương PTBV được các cơ quan lãnh đạo Đảng và Quốc Hội tích cực hưởng ứng và PTBV đã trở thành một quan điểm chủ đạo trong đường lối và chính sách phát triển dài hạn của Việt Nam thông qua việc lồng ghép một số chỉ tiêu cơ bản vào kế hoạch phát triển KTXH Một số biện pháp về tổ chức và thể chế cho PTBV đã được thành lập: sự hình thành Hội đồng PTBV quốc gia theo quyết định số 1032/QĐ/TTg ngày 27/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ và Văn phòng PTBV đặt trong Bộ Kế hoạch

và Đầu tư (Văn phòng 21) có nhiệm vụ giúp Thủ tướng Chính phủ tổ chức, hướng dẫn

và chỉ đạo thống nhất việc thực hiện trong phạm vi cả nước Chiến lược PTBV

Lĩnh vực BVMT gắn bó mật thiết với PTBV Vì vậy các Bộ luật và các chính sách về tài nguyên - môi trường là một bộ phận không tách rời của quá trình phát triển Theo thống kê của Bộ Tư pháp, Việt Nam đã ban hành khoảng 300 văn bản pháp luật BVMT Đó là những cố gắng lớn, phát huy tác dụng tích cực trong quản lý, sử dụng tài nguyên và BVMT [24]

Báo cáo môi trường Quốc gia năm 2010-2015 nhâ ̣n đi ̣nh: “Cùng với sự phát triển của kinh tế, bảo đảm và cải thiện an sinh xã hội, công tác BVMT cũng luôn được Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo và đã thu được những kết quả quan trọng Vai trò của công tác BVMT đã được nhìn nhận ngang tầm với các vấn đề

về tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội Tiếp theo Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị (khóa IX) về BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 21/01/2009 của Ban Bí thư về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) đã ban hành Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và BVMT Nghị quyết là cơ sở quan trọng, định hướng cho việc hoạch định đường lối, thể chế hóa bằng các chính sách, pháp luật cho công tác BVMT ở nước ta; trong đó đã đặt ra mục tiêu đến năm 2020, kiềm chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường, hướng tới nền kinh tế xanh; đến năm 2050, bảo đảm chất lượng môi trường sống và cân bằng sinh thái, phấn

Trang 28

đấu đạt các chỉ tiêu về môi trường tương đương với mức hiện nay của các nước công nghiệp phát triển trong khu vực” [6,7,8,9,10,11]

Trong báo cáo quốc gia của Viê ̣t Nam ta ̣i Hô ̣i nghi ̣ cấp cao của Liên Hiê ̣p quốc về PTBV (RIO+20) đánh giá: “Các hoạt động phát triển KTXH trong thời gian qua đã bước đầu gắn kết với BVMT về các mặt thể chế chính sách, tổ chức, quản lý, xã hội hoá và hợp tác quốc tế Việc thực hiện đánh giá môi trường chiến lược theo quy định trong Luật Bảo

vệ môi trường trong thời gian qua đã giúp lồng ghép tốt hơn các vấn đề BVMT trong các hoạt động phát triển KTXH nhằm đảm bảo tính bền vững của sự phát triển Bằng việc lồng ghép các mục tiêu PTBV vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chương trình phát triển KTXH nói chung và của các ngành nói riêng, đồng thời huy động sự tham gia của toàn dân kết hợp với sự hỗ trợ quốc tế, tính bền vững của sự phát triển hay nói cách khác là sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa 3 mặt: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và BVMT sao cho vừa đáp ứng được những yêu cầu của hiện tại, vừa không gây tổn hại đến lợi ích và việc đáp ứng các nhu cầu của những thế hệ mai sau, bước đầu được xác lập và khẳng định mạnh mẽ trong thực tế” [14, 46]

1.2.3 Khu vực nghiên cứu

Đối với Ninh Bình , trong những năm vừa qua vấn đề BVMT luôn giành được

sự quan tâm đặc biệt của toàn hê ̣ thống chính tri ̣ tỉnh Ninh Bình Điều này được thể hiện trong Nghị quyết của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lần thứ XXI; đã có nhiều biện pháp, chính sách BVMT được đưa ra trong từng giai đoạn nhất định, tuy nhiên đó thường chỉ là tập hợp của những biện pháp mang tính chất tình thế, đơn lẻ, chứ chưa phải là những nghiên cứu căn bản và có hệ thống Các nghiên cứu đáng kể nhất gần đây phải kể đến đó là : ( i) Quy hoạch môi trường tỉnh Ninh Bình đến năm

2020 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình phối hợp với Đa ̣i ho ̣c Nông nghiê ̣p Hà Nô ̣i thực hiện, được Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình phê duyệt năm 2008 [28]; (ii) Kế hoạch phát triển KTXH tỉnh Ninh Bình từ năm 2016 đến năm 2020; (iii) Kế hoa ̣ch Hành đô ̣ng của tỉnh Ninh Bình ứng phó với biến đổi khí hậu ; (iv) Đề án kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Ninh Bình 2010-2015; (v) Báo cáo Hiện trạng môi trường tỉnh Ninh Bình 5 năm (2011- 2015) do Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiê ̣n [29]; (vi) Báo cáo điều tra hiện trạng môi trường làng nghề trên địa bàn tỉ nh Ninh Bình

do Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiê ̣n năm 2012 [30]; (vii) Báo cáo đánh giá hiện

Trang 29

trạng môi trường các khu /cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh và đề xuất giải pháp quản

lý do Sở Tài nguyên và Môi trường Ninh Bì nh thực hiê ̣n năm 2015 [31] Đây là các nghiên cứu khá cơ bản, có hệ thống về môi trường, nghiên cứu này bước đầu đã phân tích được hiện trạng môi trường Ninh Bình , dự báo diễn biến chất lượng môi trường tỉnh Ninh Bình và quy hoạch môi trườ ng tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 Tuy nhiên, cách tiếp cận của các nghiên cứu này nhằm mục tiêu chính là đánh giá hiê ̣n tra ̣ng môi trường và phác thảo quy hoạch môi trường Ninh Bình mà chưa đặt sự quan tâm thích đáng đến các vấn đề về chính sách phát triển KTXH và các vấn đề có liên quan đến môi trường… tổng quát hơn là vấn đề phát triển môi trường theo hướng bền vững

Liên quan đến vấn đề PTBV, Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình đã ban hành Quyết định số 920/QĐ-UBND, ngày 28/4/2006 về viê ̣c phê duyệ t “Định hướng chiến lược PTBV tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 (Chương trình nghị sự 21 Ninh Bình)” Đây

là văn kiện cụ thể hoá định hướng chiến lược PTBV của quốc gia vào điều kiện cụ thể của tỉnh Ninh Bình , trong đó khái quát thực trạng KTXH tỉnh Ninh Bìn h giai đoạn 2001-2005 gắn với PTBV, đưa ra định hướng chiến lược PTBV tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 với những lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường cần ưu tiên PTBV Tuy nhiên, tài liệu này mới chỉ dừng lại ở việc xác định một khung pháp lý nhằm hướng tới PTBV cho các chính sách phát triển KTXH của tỉnh Ninh Bình, chưa đặt trọng tâm vào việc nghiên cứu vấn đề PTBV về mă ̣t môi trường

Đánh giá chung:

Các tài liệu nghiên cứu trên đã giúp học viên có cái nhìn tổng quát hơn về phát triển bền vững; về mối quan hệ giữa PTBV và BVMT Nhìn chung các nghiên cứu trên được tiếp cận dưới những góc độ khác nhau cả về lý luận và thực tiễn Tuy nhiên, nghiên cứu về PTBV về môi trường cho địa phương Ninh Bình là chủ đề mới Qua tổng quan tài liệu cho thấy vẫn còn rất ít nghiên cứu về chủ đề này và chưa đi sâu nghiên cứu giải pháp toàn diện và lộ trình để giúp cho địa phương Ninh Bình phát triển theo hướng tăng trưởng xanh

Trang 30

Chương II ĐỊA ĐIỂM, CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình với đặc điểm như sau:

2.1.1.Vị trí địa lý

Ninh Bình là tỉnh nằm ở cực Nam của đồng bằng sông Hồng Phía Bắc giáp các tỉnh Hà Nam và Hòa Bình Phía Tây giáp tỉnh Thanh Hóa Phía Đông giáp Nam Định Phía Nam giáp biển Đông Tọa độ địa lí của Ninh Bình là 19055'39'' - 20026'25'' Bắc,

105032'27'' - 106010'15'' Ðông Ninh Bình có diện tích đất tự nhiên là 1.388,7 km2, dân số 900.336 người; mật độ dân số trung bình là 664 người/km2 [21] Ninh Bình có 8 đơn

vị hành chính cấp huyện là : thành phố Ninh Bình , thành phố Tam Điệp và 6 huyện: Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư, Yên Mô, Yên Khánh và Kim Sơn; có 124 xã và 23 phường, thị trấn

Hình 2.1- Bản đồ hành chính tỉnh Ninh Bình 2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP bình quân 5 năm 2011-2015 đạt 11,71%/năm, tốc độ tăng trưởng GTSX nông lâm nghiệp thuỷ sản đạt 1,7%; công nghiệp – xây dựng đạt 48% và dịch vụ đạt 40% [21]

Trang 31

Giai đoạn 2011 – 2015 một số vùng kinh tế động lực, khu công nghiệp, vùng chuyên canh (vùng lúa chất lượng cao, rau sạch, ) được hình thành; cơ sở hạ tầng KTXH được tăng cường; kinh tế tiếp tục tăng trưởng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng; sản xuất công nghiệp phát triển khá; sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản ổn định, chuyển dịch theo hướng tích cực, các ngành dịch vụ cơ bản đáp ứng yêu cầu cho phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân [21]

Toàn tỉnh có 926.995 người, mật độ dân số trung bình là 673 người/km2 Giai đoạn 2011-2013, dân số tăng nhanh hơn thời kỳ trước và trung bình mỗi năm tăng khoảng 9.649 người Dân số đô thị tăng trung bình mỗi năm khoảng 4.000 người và nông thôn tăng khoảng 5.500 người/năm [21]

2.1.3 Đặc điểm đất đai và địa hình

Ninh Bình được thành tạo từ 3 dãy địa hình: đồng bằng, trung du và miền núi xếp lớp chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam trên nền phù sa hệ thống sông Hồng; các loại đá cát, bột kết của điệp Cò Nòi và đá vôi của điệp Đồng Giao Đặc điểm này

sẽ quyết định tính địa động lực, địa hóa, địa vật lý và tính tổ chức đối với lãnh thổ

Vùng đồi núi và bán sơn địa: Vùng này nằm ở phía Tây và Tây Nam của tỉnh, bao gồm các khu vực phía Tây Nam huyện Nho Quan và thành phố Tam Điệp, phía Tây huyện Gia Viễn, phía Tây Nam huyện Hoa Lư và phía Tây Nam huyện Yên Mô Diện tích toàn vùng này khoảng 35.000ha, chiếm 24% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Độ cao trung bình từ 90-120m Đặc biệt khu vực núi đá có độ cao trên 200m

Vùng đồng bằng: Bao gồm thành phố Ninh Bình, huyện Yên Khánh, huyện Kim Sơn và diện tích còn lại của các huyện khác trong tỉnh, diện tính khoảng 101 nghìn ha, chiếm 71,1% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, là nơi tập trung dân cư đông đúc nhất tỉnh, chiếm khoảng 90% dân số toàn tỉnh Vùng này độ cao trung bình từ 0,9÷1,2m, đất đai chủ yếu là đất phù sa được bồi và không được bồi

Vùng ven biển: Vùng này thuộc diện tích của 4 xã ven biển huyện Kim Sơn là: Kim Trung, Kim Hải, Kim Đông, Kim Tân, diện tích khoảng 6.000 ha, chiếm 4,2% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Đất đai ở đây còn nhiễm mặn nhiều do mới bồi tụ nên đang trong thời kỳ cải tạo, vì vậy chủ yếu phù hợp với việc trồng rừng phòng hộ (sú, vẹt), trồng cói, trồng một vụ lúa và nuôi trồng thuỷ hải sản [29]

Trang 32

2.1.4 Đặc điểm thuỷ văn

Ninh Bình có mạng lưới sông ngòi dày đặc, sông ngòi phân bố tương đối đều, các sông lớn và vừa thường tập trung ở phía Đông và Nam, mật độ sông suối trong tỉnh khoảng 0,6 - 0,9 km/km2 Toàn tỉnh có 811,2 km chiều dài sông suối và 2367,5

km kênh mương Tỉnh Ninh Bình có hai hệ thống sông lớn là sông Hoàng Long và sông Đáy

Sông Hoàng Long: Nằm trong vùng chuyển tiếp từ vùng đồng bằng lên miền

núi Gồm ba chi lưu chính là sông Bôi, sông Đập và sông Lạng Trong đó sông Bôi đóng vai trò chủ yếu có diện tích lưu vực lớn nhất, nhiều suối nhánh nhất, lượng dòng chảy nhiều nhất; sông Lạng là chi lưu thứ hai; nhỏ nhất là sông Đập Dòng chảy trên sông Hoàng Long chia làm hai mùa rõ rệt, một mùa lũ và một mùa kiệt Sự khác biệt giữa mùa lũ và mùa kiệt tương đối nghiêm trọng do sông có độ dốc lớn, lưu vực không

có vùng chuyển tiếp độ cao từ miền núi xuống đồng bằng, lưu vực có ba sông hình rẻ quạt, lớp đất mặt không dày và thực vật thưa thớt lại bị phá hoại nhiều làm giảm khả năng giữ nước

Sông Đáy: là chi lưu của sông Hồng chảy từ Thượng Cốc ra biển qua cửa Đáy,

từ Thượng Cốc đến Gián Khẩu sông chảy theo hướng Bắc – Nam, từ Gián Khẩu đến Tam Tòa theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, sau đó theo hướng Bắc – Nam chảy ra biển Chiều dài sông khoảng 100km Chế độ dòng chảy của sông Đáy ngoài sự phụ thuộc vào tình hình mưa trong lưu vực, phần dòng chảy trên các nhánh sông Hoàng Long và sông Đào còn phụ thuộc vào việc đóng mở đập Đáy (Hà Tây) [29]

2.1.5 Đặc điểm khí hậu

Ninh Bình nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, khí hậu có sự phân hóa rõ rệt

về nhiệt độ qua các mùa trong năm Mùa đông lạnh, mùa hè nóng ẩm và mưa nhiều Mùa đông thường bắt đầu từ cuối tháng 11, đầu tháng 12 và kết thúc vào tháng 3 năm sau Mùa hè thường bắt đầu từ cuối tháng 4, đầu tháng 5 và kết thúc vào cuối tháng 10 Nhiệt độ trung bình năm 23,6 oC, tổng tích nhiệt cả năm khoảng 8500 oC

Lượng mưa trung bình hàng năm ở Ninh Bình khoảng từ 1.800 – 1.900mm Lượng mưa phân bố không đều giữa các vùng trong tỉnh có xu hướng tăng dần từ Bắc xuống Nam, về phía biển, từ đông sang Tây về phía các dãy núi

Trang 33

Chế độ ẩm ở Ninh Bình có thể phân ra bốn thời kỳ Thời kỳ đầu mùa đông (tháng X - I ) đây là thời kỳ khô hạn nhất trong năm Thời kỳ cuối mùa đông (tháng I - III) ứng với mùa mưa phùn ẩm ướt Đầu mùa hè (tháng V - VII) là thời kỳ tương đối khô Thời kỳ cuối mùa hè (tháng VIII – X) thường có độ ẩm tương đối trung bình

Nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa nên chế độ gió được chia làm hai mùa rõ rệt Mùa hè hướng gió thịnh hành là Đông Nam, tốc độ gió trung bình 2 – 3m/s Mùa đông hướng gió thịnh hành là Đông Bắc, tốc độ gió trung bình 1 – 2m/s [29]

Tiếp câ ̣n liên ngành là cách nhìn nhận vấn đề qua tích hợp các lĩnh vực khoa học chuyên sâu để đánh giá một xã hội bền vững Cách tiếp cận này dựa trên ti ếp cận xã hội, môi trường, con người và các lĩnh vực khoa ho ̣c khác để tổng quát la ̣i vấn đề nghiên cứu trong mối quan hê ̣ biê ̣n chứng giữa tất cả các lĩnh vực này [38]

Như vâ ̣y, PTBV về mă ̣t môi trường theo hướng TTX chính là con đường vừa thúc đẩy phát triển kinh tế, vừa sử dụng hiệu quả tài nguyên, duy trì BVMT, giảm phát thải khí nhà kính theo hướng bền vững Hay nói khác, cách tiếp cận hệ thống, liên ngành phải được quán triệt xuyên suốt trong quá trính nghiên cứu, để đảm bảo sự hài hoà giữa phát triển KTXH và tính bền vững môi trường thông qua sử dụng hiệu quả tài nguyên và hiệu quả BVMT

Ngoài hai cách tiếp cận chủ đạo nêu trên , tác giả còn sử dụng cách tiếp cận trên xuống - dưới lên

Trang 34

Cách tiếp cận trên xuống – dưới lên là tiếp cận , nghiên cứu các chính sách vĩ

mô về vấn đề môi trường và PTBV của khu vực , quốc gia, đi ̣a phương nghiên cứu và thực tế sản xuất, công tác quản lý ta ̣i các đi ̣a phương , tiếp xúc với người dân sinh sống trong đi ̣a bàn nghiên cứu Qua cách tiếp câ ̣n này giúp tác giả có được tổng quan về vấn

đề nghiên cứu , nắm rõ được quan điểm phát triển liên quan đến vấn đề nghiên cứu , cũng như nhâ ̣n diê ̣n được các tồn ta ̣i , thách thức, khó khăn, vướng mắc liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Theo hướng tiếp câ ̣n trên thì môi trường luôn luôn chi ̣u tác đô ̣ng của các yếu tố BĐKH, phát triển KTXH , do vâ ̣y phải có các giải pháp ứng phó với BĐKH , PTBV KTXH, các giải ph áp đó chính là các chính sách (từ trên xuống ) và các nhiệm vụ cụ thể ta ̣i đi ̣a phương (từ dưới lên) để đảm bảo PTBV về mặt môi trường

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thu thập, phân tích, tổng hợp số liệu thứ cấp (desk study):

Thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu còn gọi là phương pháp nghiên cứu tài liệu với mục đích nhằm tìm hiểu những luận cứ từ trong lịch sử nghiên cứu mà đồng nghiệp đi trước đã làm, không mất thời gian lặp lại những công việc đã thực hiện Đây

là phương pháp phổ biến và mang lại hiệu quả cao trong quá trình nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu tài liệu gồm các công việc chính là thu thập, phân tích và tổng hợp, đánh giá những thông tin đã có

Công tác thu thập số liệu được tiến hành trên tất cả các tài liệu có liên quan đến môi trường, PTBV và địa bàn nghiên cứu bao gồm các dạng tài liệu:

- Tài liệu sách, tạp trí, bài báo có liên quan đến môi trường và PTBV

- Tài liệu từ các công trình nghiên cứu, luận văn, luận án có liên quan đến môi trường và PTBV và chủ đề của luận văn,

- Tài liệu từ các báo cáo, đề án, kế hoạch, chương trình của địa phương nơi nghiên cứu

- Tài liệu từ các văn bản pháp luật, các nghị quyết, kế hoạch, chính sách về môi trường và PTBV

Tất cả các thông tin, số liệu sau khi được thu thập sẽ được phân tích tổng hợp bao gồm: Cơ sở lý luận về môi trường và PTBV, tổng quan tài liệu về môi trường và

Trang 35

PTBV, đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội địa phương nghiên cứu, thực trạng môi trường địa bàn nghiên cứu

2.3.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa (số liệu sơ cấp)

- Phương pháp khảo sát thực địa: Đề tài tiến hành khảo sát khu vực nghiên cứu nhằm xác minh, đánh giá các thông tin thu thập trong quá trình kế thừa tài liệu, đồng thời bổ sung, cập nhật các thông tin mới Trong quá trình khảo sát, đề tài tổ chức khảo sát môi trường các điểm nghiên cứu , phối hợp phỏng vấn nhanh và điều tra xã hội học [38]

- Phương pháp điều tra xã hội học: Khảo sát tình hình các cơ sở sản xuất doanh nghiệp, các địa phương trong tỉnh nhằm thu thập các thông tin và số liệu thực tế về thực trạng môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình , trong đó tâ ̣p trung thu th ập các thông tin, số liệu về hệ thống quản lý môi trường, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và phát thải ra môi trường Ngoài ra, còn thu thập những thông tin liên quan các đề xuất các giải pháp đồng bộ hướng tới TTX Hình thức điều tra thông qua phỏng vấn trực tiếp các doanh nghiệp sản xuất, các địa phương thực hiê ̣n công tác quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Đề tài đã xây dựng 03 mẫu phiếu điều tra (mỗi mẫu phiếu từ 14 - 25 chỉ tiêu tập trung vào mục tiêu nghiên cứu của đề tài) dành cho 3 đối tượng (cán bộ làm công tác quản lý môi trường cấp tỉnh , cấp huyê ̣n và phường /xã; doanh nghiê ̣p trên đi ̣a bàn nghiên cứu và đa ̣i diê ̣n cô ̣ng đồng dân cư khu vực nghiên cứu ) Các thông tin liên quan đến công tác quản lý , chất lươ ̣ng công tác quản lý nhà nước về BVMT được thu thập, điều tra bằng phương pháp phỏng vấn qua các phiếu phỏng vấn được chuẩn bi ̣ sẵn đối với các tổ chức, cá nhân như:

- Tại Chi cục Bảo vê ̣ môi trường tỉnh Ninh Bình chọn 05 người để phỏng vấn

- Tại Ban Quản lý các KCN tỉnh Ninh Bình chọn 05 người để phỏng vấn

- Cán bộ quản lý môi trường cấp huyện : Tại Phòng Tài nguyên và Môi trường 8 huyê ̣n/thành phố chọn mỗi huyện /thành phố 01 người để phỏng vấn

- Cán bộ phụ trách môi trường tại các xã /phường thuô ̣c khu vực nghiên cứu : tại

14 phường/xã của thành phố Ninh Bình chọn mỗi phường 01 cán bộ địa chính – môi trường để phỏng vấn

Trang 36

- Nhân dân tại t hành phố Ninh Bình : chọn 30 người để phỏng vấn Nhân dân làng nghề xã Ninh Vân chọn 20 người để phỏng vấn Nhân dân các xã vùng nông thôn các huyê ̣n Hoa Lư , Nho Quan, Gia Viễn , Kim Sơn, Yên Khánh và Thành phố Tam Điê ̣p chọn 30 người để phỏng vấn

- Doanh nghiê ̣p sản xuất công nghiê ̣p trên đi ̣a bàn thành phố Ninh Bình chọn

10 doanh nghiê ̣p; KCN Khánh Phú chọn 10 doanh nghiê ̣p để phỏng vấn

Tổng cô ̣ng có 132 người/đơn vi ̣ được phỏng vấn trực tiếp

Để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của số liệu, tác giả đã xuống trực tiếp khu vực nghiên cứu và thực hiện phỏng vấn, hoàn thiện các phiếu điều tra

2.3.3 Công cụ phân tích SWOT (còn gọi là ma trận SWOT):

Là công cụ giúp phân tích các điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) đến môi trường trên địa bàn tỉnh , từ đó đề

ra đươ ̣c các giải pháp nhằm bảo đảm tính bền vững về môi t rường tại tỉnh Ninh Bình [38]

Trang 37

Chương III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Hiê ̣n tra ̣ng môi trường tỉnh Ninh Bình

3.1.1 Hiê ̣n trạng môi trường đô thi ̣

Khu vực đô thi ̣ của tỉnh Ninh Bình bao gồm 02 thành phố (thành phố Ninh Bình

và thành phố Tam Điê ̣p) và 08 thị trấn của 06 huyê ̣n Nho Quan , Kim Sơn, Gia Viễn, Hoa Lư, Yên Mô và Yên Khánh Để đánh giá hiê ̣n tra ̣ng môi trường đô thi ̣, do thời gin

có hạn nên tác giả lựa chọn khu vực nghiên cứu điển hình là thành phố Ninh Bình, là trung tâm chính tri ̣ của tỉnh, để đánh giá, nghiên cứu

3.1.1.1 Hiện trạng môi trường nước mặt

Hệ thống các sông, hồ trên địa bàn thành phố Ninh Bình là nơi tiếp nhận nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt khu dân cư Từ năm 2014, sông Vân và hệ thống các hồ trên địa bàn thành phố đã được cải tạo, nạo vét làm tăng hiệu quả xử lý môi trường cũng như đem lại vẻ đẹp mỹ quan cho đô thị như: hồ máy Xay, hồ Lâm Nghiệp, hồ Biển Bạch nên chất lượng môi trường đã được cải thiện đáng kể Hiện thành phố Ninh Bình đã xây dựng xong và đang vận hành thử nghiệm hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt để xử lý nước thải phát sinh của thành phố Ninh Bình , công suất xử lý 15.000 m3/ngày đêm theo công nghệ sinh học Toàn bộ nước thải sinh hoạt từ các phường phía Nam thành phố bao gồm phường Vân Giang, Phúc Thành , Nam Bình, Thanh Bình, Đông Thành, Bích Đào, Ninh Phong được thu gom và xử lý tại khu xử lý nước thải tập trung của thành phố , cải thiện đáng kể tình tra ̣ng xả thải nước thải sinh hoa ̣t ra sông Vân và các hồ trong nô ̣i thành thành phố

Bảng 3.1 - Kết quả phân tích mẫu nước các hồ trong thành phố Ninh Bình [29]

(B1)

Tháng 4/2013

Tháng 4/2014

Tháng

3/2015

Tháng 4/2013

Tháng 4/2014

Tháng

3/2015

Trang 38

- NM NB1: Nước hồ lâm nghiệp, Thành phố Ninh Bình

- NM NB2: Nước hồ Máy Xay, thành phố Ninh Bình

Bảng 3.2- Chất lượng nước sông Vân khu vực cầu Lim qua các năm [29]

Tháng 6/2012 Tháng 4/2013 Tháng 4/2014 Tháng 3/2015

và nằm trong giới hạn cho phép Riêng chỉ tiêu DO đều thấp hơn giá trị tối thiểu cho phép từ 1,17 – 1,6 lần

Đối với nước sông Vân kết quả cho thấy: hàm lượng TSS cao gấp từ 1,1 – 1,48 lần; hàm lượng NH4+ cao gấp từ 1,32 – 1,96 lần; chỉ tiêu coliform cao gấp từ 1,23 – 1,37 lần; chỉ tiêu DO đều thấp hơn giá trị tối thiểu cho phép từ 1,02 – 1,6 lần Như vâ ̣y nước có dấu hiệu bị ô nhiễm hữu cơ, đă ̣c biê ̣t là đoa ̣n từ cầu Vân Giang đến cầu Lim

3.1.1.2 Hiện trạng môi trường nước ngầm

Theo kết quả quan trắc , phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước ngầm mạch nông khu vực thành phố Ninh Bình cho thấy chất lượng nước cơ bản đảm bảo cho mục đích dùng cho sinh hoạt

Trang 39

Bảng 3.3- Kết quả phân tích mẫu nước ngầm tầng nông khu vực TP Ninh Bình [29]

Chỉ tiêu Đơn vị đo KẾT QUẢ PHÂN TÍCH QCVN

09:2008/BTNMT NB-NN1 NB-NN2

Ghi chú: (-): Không phân tích, KQĐ: không quy định, KPH: không phát hiện

- NB-NN1: Khu vực phường Ninh Phong, TPNB,

Căn cứ đặc điểm phân bố sản xuất kinh doanh, dân cư, địa hình, đánh giá tình hình thực tế,… phân thành 04 vùng cơ bản để đánh giá diễn biến chất lượng môi trường không khí của thành phố Ninh Bình:

a Khu vực phía Đông Bắc thành phố (phường Thanh Bình, phường Bích Đào,

phường Đông Thành, phường Vân Giang) bị ô nhiễm bụi do ảnh hưởng của các cơ sở sản xuất: Công ty cổ phần xây dựng và khai thác than qua lửa Ninh Bình, cảng Ninh

Trang 40

Bình, và các hoạt động giao thông vận tải Tại khu khai thác than qua lửa thuộc bãi thải xỉ của Công ty nhiệt điện Ninh Bình, lưu lượng xe lớn, đường hẹp, gây ô nhiễm bụi cho khu vực, đặc biệt vào mùa khô hanh

Bảng 3.4- Chất lượng không khí nút giao thông ngã tư Hoa đô[29]

Chỉ tiêu Đơn vị

Kết quả Quy chuẩn so sánh

4/2013 4/2014 3/2015 05:2009/BTNMT QCVN Bụi lơ lửng mg/m3 0,36 0,43 0,51 0,3

động giao thông) Còn các chỉ tiêu đã đo, phân tích khác nằm trong giới hạn QCCP

b Khu vực phía Đông Nam thành phố (phường Ninh Phong, phường Ninh Sơn,

xã Ninh Phúc) bị ô nhiễm không khí cục bộ bởi các hoạt động vận chuyển hàng hoá của cảng Ninh Phúc, nút giao thông Vũng Trắm, nút giao thông cầu Yên, cầu Vòm

Bảng 3.5- Chất lượng không khí Đường 10, ngã ba vào cảng Ninh Phúc [29]

Chỉ tiêu Đơn vị đo Kết quả 05:2009/BTNMT QCVN

Ghi chú: KPHĐ: Không phát hiện được

Theo kết quả phân tích tại bảng 3.5 cho thấy: Nồng độ bụi lơ lửng cao gấp 1,33 - 2,67 lần so với QCCP Nồng độ các khí CO, SO2, NO2 trong giới hạn QCCP

Ngày đăng: 29/06/2017, 15:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Khoa giáo Trung ƣơng, Đại học Quốc gia Hà Nội (2002), Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Tác giả: Ban Khoa giáo Trung ƣơng, Đại học Quốc gia Hà Nội
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ (2004), Kỷ yếu Hội nghị phát triển bền vững toàn quốc lần thứ nhất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội nghị phát triển bền vững toàn quốc lần thứ nhất
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ
Năm: 2004
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ (2006), Kỷ yếu Hội nghị phát triển bền vững toàn quốc lần thứ hai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội nghị phát triển bền vững toàn quốc lần thứ hai
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ
Năm: 2006
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ (2011), Kỷ yếu Hội nghị phát triển bền vững toàn quốc lần thứ ba, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội nghị phát triển bền vững toàn quốc lần thứ ba
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ
Năm: 2011
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2004), Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010), Báo cáo môi trường Quốc gia 2010: Tổng quan môi trường Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường Quốc gia 2010: Tổng quan môi trường Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2010
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Báo cáo môi trường Quốc gia 2011: Chất thải rắn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường Quốc gia 2011: Chất thải rắn
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2011
8. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012), Báo cáo môi trường Quốc gia 2012: Môi trường nước mặt , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường Quốc gia 2012: Môi trường nước mặt
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2012
9. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2013), Báo cáo môi trường Quốc gia 2013: Môi trường không khí , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường Quốc gia 2013: Môi trường không khí
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2013
10. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Báo cáo môi trường Quốc gia 2014: Môi trường nông thôn , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường Quốc gia 2014: Môi trường nông thôn
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
11. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015), Báo cáo Hiê ̣n trạng môi trường Quốc gia giai đoạn 2011-2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Hiê ̣n trạng môi trường Quốc gia giai đoạn 2011-2015
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2015
12. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam)
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2004
14. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Thực hiện phát triển bền vững ở Việt Nam. Báo cáo quốc gia tại Hội nghị cấp cao của Liên Hiệp quốc về Phát triển bền vững (RIO+20), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện phát triển bền vững ở Việt Nam. Báo cáo quốc gia tại Hội nghị cấp cao của Liên Hiệp quốc về Phát triển bền vững (RIO+20)
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2012
15. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, thời kỳ 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2050, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, thời kỳ 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2050
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2012
17. Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển của Liên hợp quốc (WCED) (1987), “Tương lai của chúng ta” (Our common future) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tương lai của chúng ta
Tác giả: Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển của Liên hợp quốc (WCED)
Năm: 1987
18. Lê Văn Khoa và cộng sự (2006), Khoa học môi trường, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học môi trường
Tác giả: Lê Văn Khoa và cộng sự
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
19. Lưu Đức Hải (1999), Cơ sở Khoa học Môi trường, NXB Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở Khoa học Môi trường
Tác giả: Lưu Đức Hải
Nhà XB: NXB Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i
Năm: 1999
20. Lưu Đức Hải và Nguyễn Ngo ̣c Sinh (1999), Quản lý M ôi trường cho sự phát triển bền vững, NXB Đa ̣i ho ̣c quốc gia Hà nô ̣i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý M ôi trường cho sự phát triển bền vững
Tác giả: Lưu Đức Hải và Nguyễn Ngo ̣c Sinh
Nhà XB: NXB Đa ̣i ho ̣c quốc gia Hà nô ̣i
Năm: 1999
22. Ngân hàng Thế giới (2012), Tăng trưởng xanh cho mọi người: Con đường hướng tới Phát triển bền vững, Oa-sinh-ton D.C Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng trưởng xanh cho mọi người: Con đường hướng tới Phát triển bền vững
Tác giả: Ngân hàng Thế giới
Năm: 2012
24. Ngân hàng thế giới, Bô ̣ Kế hoa ̣ch và Đầu tƣ (2016), Báo cáo tổng quan Việt Nam 2035: Hướng tới Thịnh vượng, Sáng tạo, Công bằng và Dân chủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng quan Việt Nam 2035: Hướng tới Thịnh vượng, Sáng tạo, Công bằng và Dân chủ
Tác giả: Ngân hàng thế giới, Bô ̣ Kế hoa ̣ch và Đầu tƣ
Năm: 2016

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm