1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu lựa chọn biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chuyên môn đối với vận động viên của Trung tâm TDTT Quân đội

106 466 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,27 MB
File đính kèm Lê Minh Hồng - CH 19.zip (166 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý huấn luyện đối với VĐV của Trung tâm TDTT Quân đội. - Lựa chọn và đánh giá hiệu quả các biện pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý chuyên môn đối với VĐV của Trung tâm TDTT Quân đội.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH

LÊ MINH HỒNG

NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHUYÊN MÔN ĐỐI VỚI VĐV CỦA

TRUNG TÂM THỂ DỤC THỂ THAO QUÂN ĐỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

BẮC NINH – 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH

PGS.TS Phạm Đình Bẩm

BẮC NINH – 2012

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứucủa riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn

là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ công trình nào

Tác giả luận văn

Lê Minh Hồng

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

1 Bảng 3.1 Mức thưởng cho vận động viên có thành tích 46

2 Bảng 3.2 Kết quả phỏng vấn việc sử dụng các phương pháp trong tuyển

chọn VĐV của trung tâm TDTT Quân đội (n = 40) 56

3 Bảng 3.3 Mức tiền công của trung tâm TDTT Quân đội và sở văn hóa,

4 Bảng 3.4 Mức tiền ăn của trung tâm TDTT Quân độivà sở văn hóa, thể

5 Bảng 3.5 Mức tiền thuốc bổ của trung tâm TDTT Quân đội và sở văn

6 Bảng 3.6 Tổng số VĐV của trung tâm TDTT Quân đội tính đến tháng 01

11 Bảng 3.11 Tổng hợp kết quả thi đấu của các đội thể thao TT TDTT Quân

12 Bảng 3.12 Theo dõi đẳng cấp các đội thể thao năm 2010 và 2011 62

13 Bảng 3.13 Thống kê số liệu VĐV vi phạm nội quy năm 2010 và 2011 64

14 Bảng 3.14 Kết quả phỏng vấn xác định nguyên tắc lựa chọn biện pháp

nâng cao hiệu quả quản lý chuyên môn đối với VĐV 65

15 Bảng 3.15 Kết quả phỏng vấn lựa chọn giải pháp nâng cao hiệu quả công

tác quản lý chuyên môn đối với VĐV của TT TDTT Quân đội 74

16 Bảng 3.16 Kết quả phỏng vấn lựa chọn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác

quản lý chuyên môn đối với VĐV của TT TDTT Quân đội 76

17 Bảng 3.17 Tổng số VĐV của TT TDTT Quân đội tính đến tháng 6 năm

18 Bảng 3.18 Theo dõi trình độ VĐV của TT TDTT Quân đội năm 2011 và 78

Trang 6

19 Bảng 3.19 Tổng hợp kết quả thi đấu của các đội thể thao TT TDTT Quân

20 Bảng 3.20 Thống kê cơ sở vật chất phục vụ cho công tác quản lý và đào

21 Bảng 3.21 Thống kê trình độ lý luận chính trị và chuyên môn của cán bộ

27 Biểu đồ3.1 Đẳng cấp của VĐV TT TDTT Quân đội năm 2011 và 2012. 79

28 Biểu đồ3.2 Chỉ tiêu và huy chương đạt được năm 2011 và 2012. 79

29 Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Trung tâm TDTT Quân đội 49

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

1.2 Những định hướng của Đảng và Nhà nước về công tác quản lý VĐV. 6

1.3.Vị trí vai trò của Thể dục thể thao trong phát triển kinh tế, chính trị, văn

1.3.1 Công tác quản lý nhà nước về các hoạt động thể dục thể thao 11 1.3.2 Nội dung quản lý thể thao thành tích cao 12

1.4 Quan điểm, mục tiêu cơ bản của chiến lược phát triển Thể dục thể thao

1.6 Những định hướng và mục tiêu phát triển thể thao thành tích cao của

3.1 Đánh giá thực trạng công tác quản lý huấn luyện đối với VĐV của

3.1.1 Đánh giá thực trạng việc sử dụng các văn bản pháp lý để thực hiện

3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý VĐV tại Trung TDTT Quân đội 48 3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các ban, đội trong bộ máy

3.2 Lựa chọn và đánh giá hiệu quả các biện pháp để nâng cao hiệu quả công

tác quản lý chuyên môn đối với VĐV của Trung TDTT Quân đội. 64

3.2.1 Nguyên tắc lựa chọn các biện pháp để nâng cao hiệu quả công tác 64

Trang 8

quản lý chuyên môn đối với VĐV của Trung tâm TDTT Quân đội.

3.2.2 Xây dựng các biện pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý

chuyên môn đối với VĐV của trung tâm TDTT Quân đội 65 3.2.3 Ứng dụng và đánh giá hiệu quả các biện pháp đã lựa chọn để nâng

cao hiệu quả công tác quản lý chuyên môn đối với VĐV của Trung tâm TDTT

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong tất cả các lĩnh vực hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội, con người luônđược đặt ở vị trí trung tâm Mục tiêu cuối cùng của sự nghiệp phát triển kinh tế - xãhội theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là đem lại đời sống ấm no, tự do,hạnh phúc cho con người

Thể dục thể thao là một phương tiện giáo dục hiệu quả nhất để nâng cao sứckhỏe và thể lực cho người dân, đặc biệt là thế hệ trẻ, góp phần tích cực bồi dưỡngnguồn lực con người, đáp ứng yêu cầu lao động sản xuất và sẵn sàng chiến đấu bảo

vệ Tổ quốc trong điều kiện đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Dovậy, phát triển thể dục thể thao được coi như một nội dung quan trọng của chính sách

xã hội nhằm chăm lo và bồi dưỡng nguồn lực con người Đảng ta đã xác định “nguồnlực con người là nguồn lực quan trọng nhất”, đồng thời cũng chỉ rõ “người Việt Namđang có những hạn chế về thể lực, kiến thức và tay nghề” Khắc phục được nhữngnhược điểm đó thì nguồn nhân lực và nhân tố con người mới thực sự trở thành thếmạnh của đất nước Mặt khác, thể dục thể thao cũng là một bộ phận của nền văn hóacủa mỗi dân tộc Trình độ phát triển thể dục thể thao là một trong những tiêu chí đánhgiá trình độ văn hóa và năng lực sáng tạo của dân tộc, là phương tiện để giao lưu vănhóa nói chung, văn hóa thể chất nói riêng và mở rộng quan hệ với các dân tộc kháctrên thế giới Các hoạt động thể dục thể thao quần chúng cũng như các hoạt động thiđấu thể thao, biểu diễn thể thao thành tích cao dần trở thành nhu cầu của nhân dân.Các hoạt động đó không chỉ có tác dụng như một hình thức giải trí, nghỉ ngơi tích cực

mà còn mang lại niềm vui, khích lệ lòng tự hào dân tộc, sự cổ vũ to lớn cho nhân dân

Từ cơ sở trình bày trên có thể khẳng định trong bất cứ điều kiện nào cũng cầnchủ động phát triển các hoạt động thể dục thể thao trong nhân dân và hướng hoạtđộng thể dục thể thao vào những mục tiêu chủ yếu là nâng cao sức khỏe, xây dựngcon người mới, làm phong phú đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân, góp phần

mở rộng giao lưu quốc tế, phục vụ các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, an ninhquốc phòng của đất nước

Nghị quyết Đại hội Đảng X cũng tiếp tục khẳng định: “Đẩy mạnh các hoạt động thể dục thể thao cả về quy mô và chất lượng Khuyến khích và tạo điều kiện để

Trang 10

toàn xã hội tham gia hoạt động và phát triển sự nghiệp thể dục thể thao Phát triển mạnh thể thao quần chúng, thể thao nghiệp dư, trước hết là trong thanh niên, thiếu niên Làm tốt công tác giáo dục thể chất trong trường học Mở rộng quá trình chuyên nghiệp hóa thể thao thành tích cao.

Đổi mới và tăng cường hệ thống đào tạo vận động viên trẻ Từng bước chuyển các đơn vị sự nghiệp thể dục thể thao công lập sang áp dụng chế độ tự chủ tài chính, tiến tới tự chủ, tự chịu trách nhiệm toàn diện như các tổ chức dịch vụ công cộng khác Khuyến khích các doanh nghiệp ngoài công lập đầu tư và kinh doanh cơ sở tập luyện, thi đấu thể thao Phân định rõ trách nhiệm giữa cơ quan quản lý hành chính Nhà nước và các tổ chức, liên đoàn, hiệp hội thể thao Chuyển giao hoạt động tác nghiệp về thể thao cho các tổ chức xã hội và cơ sở ngoài công lập thực hiện” Thực

hiện đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước, sự nghiệp Thể dục thể thao nước

ta đã có bước phát triển đáng khích lệ, góp phần tích cực vào thành tựu chung củacông cuộc đổi mới, nhiều môn đạt thứ hạng cao tại các Đại hội thể thao Đông Nam Á(SEA Games), một vài môn đạt trình độ chung của châu Á và thế giới như: PencakSilat, Wushu, Teakwondo… Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đã đạt được, Thểdục thể thao Việt Nam nói chung còn có nhiều hạn chế, yếu kém Công tác quản lý,chỉ đạo của ngành thể dục thể thao chậm được đổi mới, chưa thực hiện tốt chủ trương

xã hội hóa hoạt động thể dục thể thao nhằm phát huy tiềm năng to lớn của nhân dân.Bên cạnh các trung tâm thể thao của các tỉnh thành trong cả nước, Trung tâm TDTTQuân đội được biết đến như là một trong những trung tâm huấn luyện và đào tạoVĐV chuyên nghiệp hàng đầu của Quân đội và Quốc gia

Trải qua quá trình xây dựng và trưởng thành, Trung tâm đã đào tạo được nhiềuthế hệ HLV và VĐV xuất sắc cho thể thao Quân đội, đóng góp một phần không nhỏvào bề dày thành tích cũng như trình độ của thể thao Việt Nam trên đấu trường khuvực và thế giới Có được những thành công này là do sự chỉ đạo đúng đắn của cáccấp lãnh đạo trong Quân đội, trực tiếp là Ban Giám Đốc trung tâm, sự phối hợp củacác ban, đội và sự nỗ lực cố gắng trong tập luyện và thi đấu của HLV và VĐV, chấphành nghiêm kỷ luật Quân đội cũng như nội quy đơn vị Tuy nhiên, do hạ tâng cơ sởcòn nhiều mặt hạn chế (chưa có đủ nơi ăn và sinh hoạt tập trung cho HLV, VĐV; một

Trang 11

số đội phải thuê địa điểm ăn ở và tập luyện; cơ sở vật chất phục vụ luyện tập như sânbãi, dụng cụ chưa được quy chuẩn, thiếu về số lượng và kém về chất lượng chưa đápứng được nhu cầu đòi hỏi của công tác huấn luyện thể thao hiện đại); đội ngũ cán bộlàm công tác quản lý (HLV, trợ giáo), cán bộ khoa học còn hạn chế về trình độ quản

lý chung cũng như trình độ lý luận chuyên môn, nên chưa phát huy được tối đa hiệuquả của công tác quản lý, đào tạo VĐV Vì vậy, để làm tốt chức năng của mình,Trung tâm TDTT Quân đội phải kiện toàn và nâng cấp hạ tầng cơ sở, đầu tư các trangthiết bị hiện đại phục vụ cho công tác huấn luyện và đào tạo, đặc biệt phải chú trọngnâng cao trình độ nhận thức về lý luận và thực tiễn, trình độ chuyên môn nghiệp vụcho đội ngũ HLV, VĐV và nhất là trình độ quản lý chuyên môn đối với VĐV Vấn

đề này đã có một số công trình nghiên của các tác giả như: Đỗ Hữu Trường (2004);

Lê Vương Anh (2005); Dương Thái Bình (2010); Nguyễn Duy Tự (2010) Nhữngcông trình trên có ý nghĩa to lớn đối với công tác quản lý và đào tạo VĐV hiện nay.Song việc đề cập biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chuyênmôn của VĐV ở các trung tâm thể dục thể thao lại chưa được đi sâu nghiên cứu.Xuất phát từ thực trạng trên, với mong muốn hoàn thiện và nâng cao hơn nữahiệu quả công tác quản lý VĐV thể thao nói chung và Trung tâm TDTT Quân đội nói

riêng, tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu lựa chọn biện pháp nâng cao

hiệu quả công tác quản lý chuyên môn đối với vận động viên của Trung tâm TDTT Quân đội”.

Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở phân tích lý luận và thực tiễn công tác quản lý VĐV của Trung tâmTDTT Quân đội nhằm tìm ra các điểm mạnh và yếu, đồng thời tìm ra các biện phápmới hợp lý để bổ xung, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý VĐV củaTrung tâm

Mục tiêu nghiên cứu:

Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài xác định các mục tiêu cụ thể sau:

Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng công tác quản lý huấn luyện đối với VĐV của Trung tâm TDTT Quân đội.

Để giải quyết mục tiêu 1 đề tài giải quyết các vấn đề sau:

Trang 12

- Đánh giá thực trạng việc sử dụng các văn bản pháp lý để thực hiện công tácquản lý huấn luyện đối với VĐV

- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý VĐV tại Trung tâm TDTT Quân đội

- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các ban, đội trong bộ máy quản lý

- Quy trình tuyển chọn, đào tạo và quản lý vận động viên của Trung tâm TDTTQuân đội

- Các chính sách hỗ trợ và chế độ đãi ngộ đối với VĐV đang áp dụng

- Thực trạng về thành tích chuyên môn của VĐV Trung tâm TDTT Quân đội

- Thực trạng về khen thưởng, kỷ luật, thải loại của Trung tâm TDTT Quân đội

Mục tiêu 2: Lựa chọn và đánh giá hiệu quả các biện pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý chuyên môn đối với VĐV của Trung tâm TDTT Quân đội.

Để giải quyết mục tiêu 2 đề tài giải quyết các vấn đề sau:

- Nguyên tắc lựa chọn các biện pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lýchuyên môn đối với VĐV của Trung tâm TDTT Quân đội

- Xây dựng các biện pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý chuyên mônđối với VĐV của trung tâm TDTT Quân đội

- Ứng dụng và đánh giá hiệu quả các biện pháp đã lựa chọn để nâng cao hiệuquả công tác quản lý chuyên môn đối với VĐV của Trung tâm TDTT Quân đội

Giả thiết khoa học:

Hiệu quả công tác quản lý chuyên môn đối với VĐV của Trung tâm TDTTQuân đội được nâng lên không những lệ thuộc vào nhiều nguyên nhân khác nhau,trong đó nguyên nhân có các biện pháp phù hợp và hợp lý đối với khách thể nghiêncứu là mang tính quyết định

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Quản lý nhà nước về Thể dục thể thao

Một số khái niệm cơ bản

Lãnh đạo: Là hoạt động của những người đề ra chủ trương, đường lối, chỉ ra

những phương pháp hoạt động cho một tổ chức, một đơn vị để đạt tới mục tiêu chung(có thể là của cả một xã hội, một nhà nước, một xí nghiệp, một cơ quan, một nhàtrường)

Quản lý: Là hoạt động của những người điều khiển, điều tiết tổ chức thực hiện

mọi công việc của đơn vị vì mục tiêu chung

Management (Quản lý): Là sự giao nhận những trách nhiệm cá nhân để đạt

được những mục tiêu cụ thể và rõ ràng; Management là phương thức tác động vàocon người khiến họ sẵn sàng nhận trọng trách để thực hiện các mục tiêu đã được đề ra

và coi nó là nhiệm vụ chung cần phải hoàn thành; Management là quá trình triểnkhai, phân công trách nhiệm trong việc lập kế hoạch và kiểm tra các nguồn lực (conngười, cơ sở, công trình…) trong nội bộ của một tổ chức, đơn vị nhằm thực hiệnnhững mục tiêu nhất định

Quản lý nhà nước về Thể dục thể thao: Là thể hiện chức năng quản lý Nhà

nước thông qua các thể chế và các tổ chức của ngành thể dục thể thao để chỉ đạo,quản lý các hoạt động TDTT

Thể dục thể thao: Là một bộ phận của nền văn hoá xã hội, một loại hình hoạt

động mà phương tiện cơ bản là các bài tập thể lực (thể hiện cụ thể qua cách thức rènluyện thân thể) nhằm tăng cường thể chất cho con người, nâng cao thành tích thểthao, góp phần làm phong phú sinh hoạt văn hoá và giáo dục con người phát triển cânđối, hợp lý

Luật Thể dục thể thao: Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2006 và có hiệulực từ ngày 01 tháng 7 năm 2007, tại điều 5 và điều 6 đã nêu rõ về cơ quan quản lýnhà nước về thể dục thể thao và các nội dung cơ bản về quản lý nhà nước về thể dụcthể thao cụ thể như sau:

Điều 5 Cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao.

Trang 14

1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thể dục thể thao.

2 Ủy ban thể dục thể thao chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lýnhà nước về thể dục thể thao

3 Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Ủy ban thể dục thể thao thực hiện quản lýnhà nước về thể dục thể thao theo thẩm quyền

4 Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về thể dục thể thao ởđịa phương theo phân cấp quản lý của Chính phủ

Điều 6 Nội dung quản lý nhà nước về Thể dục thể thao.

1 Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,chính sách phát triển thể dục thể thao, các văn bản quy phạm pháp luật về thểdục thể thao

2 Tổ chức, chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực cho thể dục thể thao

3 Kiểm tra, đánh giá phát triển thể dục thể thao quần chúng và hoạt động thi đấuthể thao

4 Tổ chức, chỉ đạo hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ tronglĩnh vực thể dục thể thao

5 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực phát triển sự nghiệp thể dục thểthao

6 Tổ chức, chỉ đạo công tác thi đua khen thưởng trong hoạt động thể dục thểthao

7 Tổ chức, chỉ đạo thực hiện hợp tác quốc tế về thể thao

8 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật vềThể dục thể thao [1]

1.2 Những định hướng của Đảng và Nhà nước về công tác quản lý vận động viên

Trong xã hội đổi mới hiện nay thể dục thể thao là một bộ phận không thể thiếuđược trong công cuộc xây dựng nền văn hóa mới, con người mới Đảng và Nhà nướcphải chăm lo phát triển thể dục thể thao nhằm góp phần tăng cường sức khỏe chonhân dân, xây dựng những phẩm chất tốt đẹp của con người mới xã hội chủ nghĩanhư: Lòng dũng cảm, nghị lực, sự khóe léo, trí thông minh và óc thẩm mỹ, tinh thần

Trang 15

tập thể và lòng trung thực đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổquốc.

Những năm gần đây, công tác thể dục thể thao đã có nhiều tiến bộ về cơ sở vậtchất từng bước được nâng cấp và mở rộng với nhiều hình thức nhiều môn thể thaođược khôi phục và phát triển rộng đến các địa phương Để đạt được những tiến bộ đó

là nhờ sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, của công tác đoàn thể, do sự cố gắng củađội ngũ cán bộ, huấn luyện viên, vận động viên và sự tham gia của nhân dân trongquá trình thực hiện đường lối đổi mới của Đảng

Để đảm bảo cho sự nghiệp thể dục thể thao của nước ta được phát triển vữngchắc, đem lại hiệu quả thiết thực từng bước xây dựng nền thể dục thể thao xã hội chủnghĩa phát triển cân đối, có tính chất dân tộc, khoa học và nhân dân, cần mở rộng vànâng cấp chất lượng các hoạt động thể thao quần chúng trước hết là cho học sinh,thanh niên và các lực lượng vũ trang Mục tiêu cơ bản, lâu dài của công tác thể dụcthể thao là hình thành nền thể thao phát triển và tiến bộ, góp phần nâng cao sức khỏe,thể lực, đáp ứng nhu cầu văn hóa, tinh thần của nhân dân và phấn đấu đạt được vị tríxứng đáng trong hoạt động thể dục thể thao quốc tế, trước hết là khu vực Đông NamÁ

Chỉ thị 36 - CT/TW Hà Nội, ngày 24/3/1994 của Ban bí thư Trung ương Đảngchỉ rõ: “Phát triển thể dục thể thao là một bộ phận quan trọng trong chính sách pháttriển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố conngười, công tác thể dục thể thao phải đóng góp tích cực nâng cao sức khỏe, thể lực,giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống lành mạnh, làm phong phú đời sống văn hóa,tinh thần của nhân dân, nâng cao năng suất lao động xã hội và sức chiến đấu của cáclực lượng vũ trang… phát triển thể dục thể thao là trách nhiệm của các cấp ủy Đảng,chính quyền, các đoàn thể nhân dân và tổ chức xã hội, là nhiệm vụ của toàn xã hội,trong đó ngành thể dục thể thao đóng vai trò là nòng cốt Xã hội hóa tổ chức các hoạtđộng thể dục thể thao dưới sự quản lý thống nhất của Nhà nước” [10]

Thành tích các môn thể thao của nước ta còn thua kém so với các nước trongkhu vực Lực lượng vận động viên trẻ còn rất mỏng Có nhiều biểu hiện tiêu cựctrong thể thao Đội ngũ cán bộ thể dục thể thao còn thiếu và yếu về nhiều mặt… Cơ

Trang 16

sở vật chất và khoa học kỹ thuật của thể dục thể thao vừa thiếu vừa lạc hậu… nhiềusân bãi, cơ sở tập luyện bị lấn chiếm, sử dụng vào việc khác.

Quản lý ngành thể dục thể thao trong thời gian qua còn kém hiệu quả, chưa có

cơ chế thích hợp để phát huy những nhân tố mới, phát huy vai trò chủ động, sáng tạocủa nhân dân nhằm phát triển thể dục thể thao

Trong thời gian tới cần phát triển thể thao thành tích cao theo quan điểm sau:Xây dựng nền thể dục thể thao có tính dân tộc, khoa học và nhân dân Gìn giữ,phát huy bản sắc và truyển thống dân tộc, đồng thời nhanh chóng tiếp thu có chọn lọcnhững thành tựu hiện đại, từng bước xây dựng lực lượng thể thao chuyên nghiệp đỉnhcao…

Tăng cường mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế về thể dục thể thao, tăng cườngtình hữu nghị, sự hiểu biết lẫn nhau giữa nhân dân ta và nhân dân các nước… phấnđấu và đạt được vị trí xứng đáng trong các hoạt động thể thao quốc tế, trước hết làkhu vực Đông Nam Á

Trước mắt phấn đấu đạt được mục tiêu sau:

- Thực hiện giáo dục thể chất trong tất cả các trường học Làm cho việc tậpluyện thể dục thể thao thành nếp sống hàng ngày của hầu hết học sinh, sinh viên,thanh niên, chiến sĩ các lực lượng vũ trang, cán bộ, công nhân viên chức và một bộphận nhân dân

- Hình thành hệ thống đào tạo tài năng quốc gia Đào tạo được một lực lượngvận động viên trẻ có khả năng nhanh chóng tiếp cận các thành tựu thể thao tiên tiếncủa thế giới Tham gia và đạt kết quả ngày càng cao trong các hoạt động thể thao khuvực châu Á và thế giới, trước hết là những môn mà ta có khả năng

- Kiện toàn hệ thống đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ khoa học, huấn luyện viên,giáo viên thể dục thể thao Kiện toàn tổ chức ngành thể dục thể thao các cấp Nângcấp, xây dựng mới và hiện đại hóa một số cơ sở vật chất, kỹ thuật thể dục thể thao;hình thành cơ sở nghiên cứu, ứng dụng khoa học, y học thể dục thể thao; tạo điềukiện cho sự phát triển mạnh mẽ nền thể dục thể thao Việt Nam

- Đầu tư tập trung hoàn thành các công trình thể thao trọng điểm của quốc gia vàmột số địa phương, từng bước hiện đại hóa các cơ sở đào tạo cán bộ, đào tạo vận

Trang 17

động viên, nghiên cứu ứng dụng và thông tin khoa học thể dục thể thao Mở rộng sảnxuất các thiết bị, dụng cụ thể thao.

- Xây dựng hệ thống đào tạo vận động viên chuyên nghiệp bao gồm các trungtâm đào tạo vận động viên quốc gia, các cơ sở đào tạo vận động viên ở một số tỉnh,thành phố, ngành

Đổi mới đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thể dục thể thao, coi trọng chất lượng cả vềchính trị, đạo đức và chuyên môn Nâng cao ý thức trách nhiệm, tổ chức kỷ luật, lòngyêu nước và tự hào dân tộc cho cán bộ, huấn luyện viên, vận động viên và trọng tài,chống biểu hiện tiêu cực và những xu hướng lệch lạc trong hoạt động thể dục thểthao

Trong sự nghiệp đổi mới đất nước, hội nhập khối ASEAN Đảng và Nhà nước ta

đã xác định mục tiêu trước mắt và lâu dài của thể dục thể thao nói chung và thể thaothành tích cao nói riêng

- Nhiệm vụ trước mắt:

- Thể dục thể thao phải góp phần nâng cao sức khỏe cho nhân dân để thiết thựcphục vụ sản xuất, công tác, học tập và sẵn sàng bảo vệ tổ quốc Mục tiêu lâu dài củathể dục thể thao là góp phần cải tạo giống nòi, làm cho con người ngày càng cườngtráng, sức khỏe tốt, tăng về chiều cao và cân nặng, tăng tuổi thọ và chống lại bệnh tật.Ngày 2/4/1998 Thường vụ Bộ chính trị khóa VIII ra Thông tri về tăng cườnglãnh đạo công tác thể dục thể thao cần chú trọng một số điểm như sau:

- Đa dạng hóa các hình thức tổ chức đào tạo vận động viên, coi trọng chất lượngtoàn diện về chính trị, đạo đức, văn hóa và chuyên môn, nâng cao về chất lượng vàhiệu quả đào tạo vận động viên của các trung tâm thể thao, thực hiện chủ trương từngbước chuyên nghiệp hóa trong một số môn thể thao

- Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, bồi dưỡng phẩm chất, đạo đức thểthao, chống các biểu hiện tiêu cực trong hoạt động thể thao, chú trọng công tác xâydựng Đảng, xây dựng Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong ngành thể dụcthể thao, nhất là trong đội ngũ huấn luyện viên, vận động viên

- Ngành thể dục thể thao cần đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học côngnghệ trong lĩnh vực Thể dục thể thao nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộquản lý, cán bộ khoa học, huấn luyện viên, giáo viên Thể dục thể thao, tiếp tục đổi

Trang 18

mới tổ chức quản lý thể dục thể thao theo hướng xã hội hóa, triển khai thực hiện cóhiệu quả chương trình thể thao quốc gia, xúc tiến xây dựng chiến lược phát triển thểdục thể thao đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

Ban Tư tưởng – Văn hóa Trung ương chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí,phát thanh – truyển hình và tổng cục thể dục thể thao tiến hành công tác thông tintuyên truyền, phổ biến quan điểm, chủ trương của Đảng, các chính sách của Nhànước về thể dục thể thao; hướng của các hình thức phương pháp tập luyện thể dục thểthao, nêu gương người tốt, việc tốt, chống biểu hiện tiêu cực trong thể thao

1.3 Vị trí vai trò của Thể dục thể thao trong phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội

Thể dục thể thao là bộ phận không thể tách rời của nền văn hoá của mỗi dân tộc,cũng như nền văn minh của nhân loại Trình độ thể dục thể thao là một trong nhữngdấu hiệu thể hiện trình độ văn hoá và năng lực sáng tạo của dân tộc, là phương tiệngiao lưu văn hoá, mở rộng quan hệ của nước ta với các nước Các hoạt động thể dụcthể thao quần chúng cũng như các hoạt động thi đấu, biểu diễn thể thao trình độ caođang ngày càng trở thành nhu cầu của quần chúng Các hoạt động đó không những làhình thức nghỉ ngơi, giải trí, nâng cao sức khoẻ, mà còn có thể đem lại niềm tự hào,nhu cầu hưởng thụ và sự cổ vũ to lớn cho nhân dân

Trong mối quan hệ với đời sống kinh tế - xã hội, phát triển thể dục thể thao làmột yêu cầu khách quan, một mặt quan trọng của chính sách xã hội nhằm chăm locho con người, phục vụ đắc lực cho những nhiệm vụ phát triển đất nước về mọi mặt:kinh tế, xã hội, văn hoá, quốc phòng Thể dục thể thao là phương tiện có hiệu quả và

có khả năng thực thi để ngăn chặn tình trạng sa sút về sức khoẻ của nhân dân, đặcbiệt là của thế hệ trẻ, từng bước nâng cao thể lực của con người Việt Nam, đáp ứngyêu cầu lao động trong những điều kiện mới và sẵn sàng bảo vệ tổ quốc Với ý nghĩa

đó, phát triển thể dục thể thao được coi là nội dung quan trọng của chính sách xã hội.Cương lĩnh của Đảng đã khẳng định: “Chính sách xã hội đúng đắn vì hạnh phúc conngười là động lực to lớn phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của nhân dân trong sựnghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội”, đồng thời nêu rõ một trong những nội dung quantrọng của chính sách xã hội là “bảo đảm và không ngừng nâng cao đời sống vật chất

Trang 19

của mọi thành viên trong xã hội về ăn, ở, đi lại, học tập, nghỉ ngơi, chữa bệnh vànâng cao thể chất”.

Thể dục thể thao có vai trò quan trọng trong việc nâng cao sức khoẻ, xây dựngcon người mới, làm phong phú đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân, góp phần

mở rộng giao lưu quốc tế, phục vụ tích cực những nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh,quốc phòng của đất nước

Cần khắc phục những quan niệm cho rằng thể dục thể thao chỉ là việc vui chơigiải trí đơn thuần, có hay không cũng được, hoặc cho rằng phải chờ khi nào kinh tếkhá lên thì mới cần đến thể dục thể thao, còn trong điều kiện kinh tế khó khăn, thì cầnphải tập trung lo cho đời sống vật chất, chưa cần đến các hoạt động thể dục thể thao.Tất nhiên sự phát triển thể dục thể thao không thoát ly các điều kiện phát triển kinh tế

- xã hội, nhưng nếu quan niệm thể dục thể thao chỉ là kết quả của kinh tế, thì như vậy

đã phủ định vai trò chủ động, tích cực của nó và tự tước bỏ đi những giá trị văn hoá

và hiệu quả vô giá về sức khoẻ mà thể dục thể thao đem lại cho xã hội

1.3.1 Công tác Quản lý Nhà nước về các hoạt động Thể dục thể thao

Ở nước ta phát triển thể dục thể thao được coi là một chính sách xã hội mà Nhànước ngày càng có vai trò chủ đạo và quyết định

Chức năng chính của Nhà nước trong lĩnh vực này trước hết là những địnhhướng bằng những chính sách và luật pháp; đảm bảo những điều kiện cơ bản cho sựphát triển thể dục thể thao (cán bộ, cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật…); thực hiện sựkiểm soát và thống nhất quản lý công tác này ở các cấp, các ngành và các tổ chức xãhội

Để thực hiện chức năng đó, Nhà nước có nhiệm vụ tiến hành công tác dự báo,lập quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, ngắn hạn; ban hành các luật pháp, cácchính sách và quy chế của Nhà nước có liên quan đến hoạt động TDTT; hướng dẫn,kiểm tra việc thực hiện các chính sách, luật pháp trong các hoạt động trên; trực tiếpphát triển và điều hành các cơ quan, tổ chức sự nghiệp thể dục thể thao của Nhànước; các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; cơ sở nghiên cứu khoa học; các cơ sở tậpluyện thể dục thể thao quần chúng và cơ sở đào tạo vận động viên; các công trình thểthao chủ yếu ở các cấp; phối hợp với các tổ chức xã hội, tổ chức điều hành một sốhoạt động thể thao quan trọng

Trang 20

1.3.2 Nội dung quản lý thể thao thành tích cao

Quản lý thể thao thành tích cao về 3 mặt chủ yếu: Con người, kỹ thuật và cơ chếđiều khiển được thể hiện ở các nội dung: Chiến lược phát triển thể thao thành tíchcao, quản lý hệ thống đào tạo – huấn luyện, quản lý cán bộ và vận động viên, quản lýthi đấu thể thao

1.3.2.1 Quản lý chiến lược phát triển thể thao thành tích cao

Quản lý chiến lược phát triển chủ yếu là xây dựng chiến lược, tổ chức thực hiện

và kiểm tra, đánh giá hiệu quả của việc thực hiện

Trong chiến lược trước hết cần xác định mục tiêu Mục tiêu của chiến lược pháttriển thể thao thành tích cao là mức dự định cần đạt được của sự phát triển trong thờigian quy định

Khi xây dựng chiến lược cần tiến hành xác định mục tiêu, chủ trương, mục tiêutừng giai đoạn nhiệm vụ và các biện pháp

Xác định mục tiêu cần chú ý các yếu tố cơ bản

- Trình độ phát triển hiện tại và nhịp độ phát triển trung bình của những năm đãqua

- Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội tổng thể của quốc gia trong cùngthời điểm và dự kiến tác động tương hỗ của các yếu tố kinh tế, xã hội, trình độ pháttriển khoa học kỹ thuật đối với sự phát triển của thể thao thành tích cao

- Nghiên cứu xem xét kỹ trình độ phát triển thành tích thể thao của các nướctrong khu vực, châu lục, thế giới để xác định mục tiêu lâu dài, mục tiêu từng giaiđoạn

- Mục tiêu cần được xác định rõ, cụ thể cho cả thời kỳ, đồng thời cần xác địnhmục tiêu cho từng giai đoạn và từng năm để trên cơ sở đó xác định rõ, cụ thể có khảnăng thực thi, các biện pháp để thực hiện có hiệu quả những nhiệm vụ nhằm đạt tớinhững mục tiêu đã đề ra

Xác định các nhiệm vụ lớn cho cả thời kỳ và nhiệm vụ cho mỗi giai đoạn để thực hiện các mục tiêu đã đề ra

- Nhiệm vụ phát triển các môn thể thao, cần căn cứ vào các yếu tố: Truyềnthống, trình độ phát triển, trình độ quản lý, điều kiện đảm bảo để xác định những mônthể thao cần phát triển về lâu dài, trong từng giai đoạn trên nguyên tắc không dàn trải,

Trang 21

bình quân mà phải tập trung phát triển các môn trọng điểm ở từng địa phương trọngđiểm để đảm bảo hiệu quả kinh tế trong quá trình phát triển.

- Nhiệm vụ xây dựng hệ thống, mạng lưới đào tạo và tổ chức đào tạo vận độngviên:

+ Khi xây dựng hệ thống và mạng lưới đào tạo vận động viên cần xác định môhình đào tạo ở từng cấp và phân công trách nhiệm đào tạo cho từng loại hình đào tạotrên cơ sở phân chia tuyến đào tạo

+ Đảm bảo sự quản lý, chỉ đạo thống nhất và hệ thống về chuyên môn, phù hợpvới quy trình đào tạo tài năng thể thao

+ Hình thức và quy mô tổ chức hết sức linh hoạt phù hợp với điều kiện pháttriển thể thao, trình độ quản lý, điều kiện kính tế – xã hội ở mỗi giai đoạn

- Nhiệm vụ phát triển lực lượng vận động viên: Căn cứ mục tiêu cần đạt được,

kế hoạch phát triển các môn thể thao trong từng giai đoạn và của cả thời kỳ để dựkiến lực lượng vận động viên cần đưa vào đào tạo ở từng tuyến và phân công tráchnhiệm đào tạo cho từng cơ sở về từng môn, số lượng, tuyến vận động viên

+ Xây dựng chương trình huấn luyện một cách hệ thống cho cả quá trình đào tạo

từ tuyến năng khiếu tập trung đến tuyến đội tuyển

+ Xây dựng hệ thống thi đấu

+ Công tác chăm sóc y học, chế độ dinh dưỡng hồi phục sau tập luyện, thi đấu

- Xây dựng quy hoạch về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, huấn luyệnviên, trọng tài

+ Tính toán nhu cầu từng loại cán bộ về số lượng, chất lượng

Trang 22

+ Sắp xếp, phân loại các loại cán bộ trên để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồidưỡng dài hạn, từng năm.

+ Xác định nội dung cần bồi dưỡng cho từng loại cán bộ thậm chí từng cán bộ

- Xác định phương thức tổ chức đào tạo, tập huấn vận động viên, kể cả phươngthức đặc biệt

Xác định các điều kiện đảm bảo

Các điều kiện đảm bảo chăm sóc y học, nghiên cứu khoa học, xây dựng các chế

độ chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên, cơ sở vật chất phục vụ luyệntập, thi đấu

1.3.2.2 Quản lý hệ thống đào tạo - huấn luyện

Hệ thống huấn luyện thể thao thành tích cao chính là phạm vị thực hiện cụ thểquan trọng của mục tiêu chiến lược đào tạo vận động viện

Quản lý hệ tiêu chuẩn đánh giá hệ thống huấn luyện về số lượng, chất lượng,phạm vi, cơ chế điều khiển gồm:

- Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và hiệu quả của hệ thống đào tạo – huấn luyệngồm số lượng theo độ tuổi, cấp bậc trình độ vận động viên Đây là tiêu chuẩn quantrọng nhất, cần tính đến hiệu quả kinh tế của việc đào tạo trên cơ sở phải tính đến tỷ

lệ đào thải, tỷ lệ thành tài

- Tiêu chuẩn về việc ứng dụng khoa học và hiện đại quá trình huấn luyện và hệthống quản lý tương ứng nhằm giúp cho công tác đào tạo có hiệu quả hơn

- Trình độ giáo dục, hiểu biết xã hội của vận động viên Cần chú ý tới trình độvăn hoá, tri thức tương xứng với trình độ thể thao

- Đánh giá về mức độ xã hội hoá quá trình đào tạo vận động viên

Xã hội hoá thể thao thành tích cao phải nhằm mục đích cao nhất là hình thành vàđiều khiển có hiệu quả hệ thống đào tạo vận động viên đạt chất lượng cao

Đó chính là đầu tư chiều sâu để hiện đại hoá và khoa học hóa quá trình đào tạo –huấn luyện

Theo học thuyết huấn luyện hiện đại thì hệ thống đào tạo huấn luyện thể thao sẽbao gồm 4 giai đoạn chủ yếu là nền tảng cơ sở để hình thành các đội tuyển thể thao

Giai đoạn 1: Tuyển chọn và đào tạo ban đầu

Trang 23

Từ những lớp trẻ có độ tuổi thích hợp với cấu trúc vận động của từng môn thểthao, có thể tuyển chọn ra những em có năng khiếu, ham mê và ưa thích tập luyệnvào các đội thể thao Các lớp này được tổ chức theo hình thức nghiệp dư, năng khiếu

cơ sở tập trung hay bán tập trung trong các câu lạc bộ TDTT cơ sở hoặc trường năngkhiếu thể thao Công tác đào tạo, huấn luyện ở đây thường được thực hiện rất cơ bảnnhằm hình thành những cơ sở nền tảng (thể lực, kỹ năng, kỹ thuật, động cơ…) cho sựphát triển năng khiếu và tài năng thể thao Theo GS.TS Dương Nghiệp Chí thì tuyểnchọn cho giai đoạn này phải căn cứ vào các đặc điểm sau:

- Đặc điểm của từng môn thể thao

+ Mỗi môn thể thao lại có lứa tuổi tuyển chọn ban đầu khác nhau, ví dụ Thể dụcdụng cụ là 8 – 9 tuổi, trong khi Bắn súng lại là 14 – 15 tuổi

+ Mỗi môn thể thao lại yêu cầu về chiều cao và trọng lượng khác nhau

+ Mỗi môn thể thao lại có yêu cầu riêng về kỹ thuật như vận động viên chạy cự

ly ngắn cần chú ý đến thời gian chạm đất của mỗi bước chạy

+ Mỗi môn thể thao lại có những miền năng lượng chính và phụ, ví dụ miềnnăng lượng yếm khí ở các môn vận động trong thời gian ngắn với sức mạnh cao vàsức mạnh tốc độ lớn (100m), miền năng lượng phối hợp Photsphagen và Gluxit vàOxy hóa glucose ở các môn chạy 800 – 1500m, miền năng lượng Oxy lớn ở các mônchạy 3000m và bơi 1500m

cơ, độ linh hoạt cơ năng, chạy 5 phút, thành tích bắn

- Mục đích: Tạo tiền đề chung và chuyên môn cho sự phát triển thành tích thểthao sau này và dần bước vào chuyên môn hóa

- Công tác huấn luyện còn mang tính sơ bộ và ước lệ Buổi tập thường chú trọngtới huấn luyện chung với việc sử dụng phong phú các phương tiện giáo dục thể chấtnhằm đạt tới sự phát triển toàn diện

Trang 24

- Thời gian thường kéo dài 1 – 2 năm.

Giai đoạn 2: Chuyên môn hóa ban đầu

Qua giai đoạn 1, khi huấn luyện viên đã lựa chọn được vận động viên với nộidung tập luyện phù hợp thì sẽ tiến hành giai đoạn thứ 2 Các vận động viên này đượcđưa vào trong những đội thể thao để huấn luyện

- Mục đích:

+ Tạo nền móng cho việc phát triển thành tích, hướng tới sự phát triển cân đối,toàn diện, nâng cao khả năng chức phận của các cơ quan và hệ cơ quan, đa dạngphong phú khả năng vận động

+ Huấn luyện chung là chủ yếu

+ Chuyên môn hóa ban đầu mang tính đa môn (vận động viên Bơi nên tập nhiềukiểu bơi)

+ Chọn môn thể thao chuyên sâu qua một môn trung gian (vận động viênMarathon sẽ tập chạy ở cự ly ngắn hơn)

+ Xử lý hàng rào tốc độ cho cho vận động viên

+ Tỷ lệ huấn luyện chuyên môn trong thời gian đầu thường nhỏ, cho đến giaiđoạn cuối thì sẽ tăng lên

+ Thời gian cho giai đoạn này là từ 3 – 5 năm

+ Công tác quản lý được thực hiện tập trung, thống nhất chặt chẽ trên tất cả cácmặt

+ Tăng cường giáo dục đạo đức cho vận động viên

Giai đoạn 3: Chuyên môn hóa sâu

Khi kết thúc giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu thì các vận động viên sẽ đượcđưa vào trong các đội tuyển ở các câu lạc bộ của các tỉnh thành hay tuyển trẻ quốcgia

- Mục đích:

Huấn luyện chuyên môn hóa sâu theo một môn thể thao hay một nội dung thiđấu nhằm phát triển thể lực chuyên môn, hoàn thiện kỹ - chiến thuật và khả năng pháttriển thành tích trong thi đấu

- Đặc điểm:

+ Vận động viên được huấn luyện theo kế hoạch chặt chẽ

Trang 25

+ Huấn luyện chuyên môn chiếm tỷ lệ cao hơn nhiều so với huấn luyện chung

và đã chú ý đến thể lực thi đấu chuyên môn

+ Hoàn thiện kỹ thuật theo cấu trúc môn thể thao chuyên sâu

+ Rèn luyện tư duy chiến thuật phục vụ cho thi đấu

+ Tham gia thi đấu trong các giải quốc gia, khu vực và thế giới

+ Nâng cao dần thành tích thể thao cho vận động viên

+ Thời gian huấn luyện từ 3 – 4 năm

Giai đoạn 4: Hoàn thiện thể thao

Khi kết thúc giai đoạn chuyên môn hóa sâu, những vận động viên đạt được cácyêu cầu tuyển chọn thì sẽ được chuyển lên tập luyện ở tuyến hoàn thiện thể thao, tức

là ở các đội tuyển của tỉnh, thành, ngành và đội tuyển quốc gia của từng môn thểthao

- Mục đích:

Mục đích huấn luyện trong giai đoạn này là không ngừng hoàn thiện, củng cố vàphát triển thành tích thể thao nhằm phục vụ cho các kỳ thi đấu chính thức trong hệthống thi đấu quốc gia, khu vực và thế giới

+ Huấn luyện thể lực thi đấu chuyên môn

+ Tham gia các giải đấu trong các hệ thống thi đấu (đấu loại, cúp, giải hữunghị…) và các giải thi đấu chính trong năm (vô địch, SEA Games, vô địch châu Á,Thế giới, Olympic…)

+ Thời gian huấn luyện có thể kéo dài trong nhiều năm tuỳ thuộc vào từng mônthể thao

+ Hình thức huấn luyện tập trung theo các đội dự tuyển, đội tuyển, tập huấntrong và ngoài nước [5]

1.3.2.3 Quản lý cán bộ trong hệ thống thể thao thành tích cao

Trang 26

Chất lượng của hệ thống đào tạo vận động viên phụ thuộc vào nhiều yếu tố,trong đó con người: Bao gồm cán bộ quản lý, huấn luyện viên, vận động viên và cán

bộ phục vụ cho quá trình đào tạo là yếu tố quyết định

Nhà quản lý

Là người chỉ đạo toàn bộ quá trình tổ chức đào tạo vận động viên có nhiệm vụsoạn thảo chiến lược, kế hoạch phát triển các môn thể thao, xây dựng các văn bảnpháp quy để quản lý các hoạt động của thể thao thành tích cao, điều hành toàn bộ quátrình đào tạo trên cơ sở tiếp nhận các loại thông tin liên quan và xử lý có hiệu quả cácthông tin đó, kiểm tra, đánh giá kết quả của quá trình đó, xây dựng kế hoạch đào tạo,bồi dưỡng các loại cán bộ trong lĩnh vực và phạm vi mình phụ trách, do vậy họ cần:

- Trước hết phải hiểu biết chuyên môn, có kiến thức và kỹ năng về tổ chức đàotạo vận động viên

- Có năng lực quản lý, tổ chức, điều hành quá trình thực hiện và khả năng tiếpnhận các thông tin mới thuộc lĩnh vực thể thao thành tích cao

- Có tinh thần trách nhiệm, đạo đức phẩm chất, nhân cách tốt

Huấn luyện viên

Huấn luyện viên là người trực tiếp thực hiện quy trình đào tạo vận động viên.Huấn luyện viên là nhà sư phạm có trình độ cao về huấn luyện thể thao, về đào tạovận động viên, biết ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật mới thể hiện bằng nắmvững và vận dụng tốt các nguyên tắc và phương pháp giáo dục, huấn luyện VĐV Họ

là nhà khoa học thực tiễn biết căn cứ vào đặc điểm từng cá nhân để áp dụng có hiệuquả các biện pháp nhằm khai thác, bồi dưỡng và nâng cao đến tối đa tài năng thể chấtcủa từng VĐV thể hiện bằng thành tích, kỷ lục cao nhất trong các cuộc thi đấu chínhthức quan trọng nhất Huấn luyện viên là người chịu trách nhiệm toàn bộ về việc xâydựng chương trình, kế hoạch huấn luyện dài hạn, từng năm, về nhân sự và tổ chức độithể thao, về thực hiện kế hoạch đào tạo – huấn luyện, về giáo dục phẩm chất, đạođức, nhân cách cho vận động viên, quản lý toàn diện về sinh hoạt, học tập của vậnđộng viên, đồng thời có trách nhiệm kiến nghị với các cấp lãnh đạo những vẫn đề cóliên quan đến quá trình đào tạo vận động viên, từ trách nhiệm trên nên huấn luyệnviên có những quyền hạn xử lý những mặt đó

Trang 27

Cán bộ phục vụ

Bao gồm các bác sĩ của các đội thể thao, các nhà dinh dưỡng, cán bộ nghiên cứuhoá học, giáo viên văn hoá, kỹ thuật viên và các cán bộ phục vụ khác Mỗi loại cán

bộ đều có trách nhiệm và quyền hạn thuộc lĩnh vực mình phụ trách

Để có các loại cán bộ trên đáp ứng được yêu cầu của quá trình đào tạo VĐV các

cơ quan, các nhà quản lý cần thực hiện:

- Xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng các cán bộ hiện có của mình đáp ứngđược nhu cầu về trình độ, năng lực để có thể tổ chức, điều hành và thực hiện tốt côngviệc của từng loại cán bộ

- Quản lý quá trình phát triển về chuyên môn, về đạo đức, phẩm chất, nhân cáchcủa từng cán bộ để giúp họ trưởng thành về các mặt

- Quan tâm đến đời sống cá nhân, nguyện vọng của từng cá nhân

Quản lý vận động viên là quản lý quá trình tập luyện và bồi dưỡng tài năng, giáodục phẩm chất đạo đức, nhân cách, quản lý đời sống và học tập văn hoá và quản lýquá trình thi đấu của vận động viên

- Quản lý quá trình tập luyện là quá trình quản lý các mặt cấu thành chất lượngđào tạo của vận động viên gồm:

+ Việc thực hiện các kế hoạch tập luyện trong cả chu kỳ, từng thời kỳ và trongtừng giáo án tập luyện về số lượng, chất lượng và những yêu cầu của huấn luyệnviên

+ Năng lực sáng tạo trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của huấn luyện viên đề

ra và năng lực chủ động trong việc xây dựng kế hoạch tập luyện của mình

+ Năng lực tâm lý chịu đựng và thích ứng với sự biến đổi trong quá trình tậpluyện cũng như trong các cuộc thi đấu

- Quản lý về chính trị, phẩm chất đạo đức, nhân cách vận động viên là tiến hànhcông tác giáo dục chính trị – tư tưởng nhằm làm sáng tỏ mục đích của Thể dục thểthao nói chung, của thể thao thành tích cao nói riêng từ đó nâng cao tinh thần tráchnhiệm đối với ngành, với Tổ quốc, đồng thời tạo nên sự năng động, tự giác của conngười mới đối với xã hội, đối với đồng đội và những người chung quanh và đối vớichính mình

Trang 28

- Phương pháp giáo dục cần phù hợp với tâm lý của lớp trẻ, phù hợp với đặcđiểm của từng cá nhân, khuyến khích lòng mong muốn đạt thành tích cao, ham muốnhọc hỏi, tôn trọng danh dự của vận động viên nói chung và của từng vận động viên.

- Muốn giáo dục được vận động viên các nhà quản lý, huấn luyện viên và nhữngcán bộ phục vụ cần gương mẫu trong việc chấp hành các quy định, trong việc thựchiện nhiệm vụ và trong cách cư xử, tôn trọng lẫn nhau cũng như tôn trọng vận độngviên Cần chú ý đặc điểm tư tưởng vận động viên ở từng giai đoạn khác nhau để cónội dung và phương pháp giáo dục phù hợp

- Quản lý học văn hoá, nâng cao trình độ hiểu biết và đời sống của vận độngviên

+ Tổ chức cho vận động viên học tập văn hoá phù hợp với điều kiện và yêu cầutập luyện của họ nhằm đảm bảo cho họ thực hiện được chương trình văn hoá có đủkiến thức phổ thông cần thiết để cho họ có đủ điều kiện để học nghề làm nền tảng tìmviệc làm cho cuộc sống lâu dài của họ

+ Giáo dục cho vận động viên hiểu việc học tập văn hoá là quyền lợi và tráchnhiệm và là yêu cầu bắt buộc đối với họ

+ Cần tổ chức sinh hoạt văn hoá, ngoại khoá để họ có thêm những hiểu biết về

xã hội, về cuộc sống, về giao tiếp, đối xử với xã hội và những người xung quanh vàquan tâm đến đời sống vật chất của họ theo các quy định

- Quản lý quá trình thi đấu của vận động viên:

+ Cần xác định mục tiêu thi đấu trong năm và từng cuộc đối với từng vận độngviên

+ Bồi dưỡng luật thi đấu và điều lệ từng cuộc thi cho vận động viên

+ Chỉ đạo việc thực hiện ý đồ về kỹ thuật, chiến thuật của huấn luyện viên trongtừng cuộc thi đấu

+ Giáo dục tinh thần phấn đấu hết mình, tinh thần thượng võ trong từng cuộcthi

+ Theo dõi sát, chặt chẽ các hoạt động của đội, của vận động viên

+ Đánh giá kết quả thi đấu hết sức khách quan, chính xác

Quản lý thể thao thành tích cao là công việc quan trọng của các nhà quản lý Nóđòi hỏi phải làm nhiều việc bằng các phương pháp hết sức khoa học, hệ thống Do

Trang 29

vậy nhà quản lý phải hiểu biết sâu sắc nguyên tắc, phương pháp quản lý nói chung và

về thể thao thành tích cao nói riêng cũng như phải hiểu biết về quy luật hình thànhcác tài năng thể thao, quy trình đào tạo vận động viên và cuối cùng phải có nhiệthuyết, tấm lòng đối với sự nghiệp thể dục thể thao nói riêng và với tổ quốc nói chung

1.3.2.4 Quản lý hệ thống thi đấu thể thao

Thi đấu thể thao là hoạt động cuối cùng, quan trọng nhất, công khai trước quầnchúng và những nhà quản lý, các cán bộ chuyên môn về chất lượng, hiệu quả củacông tác đào tạo – huấn luyện, trong đó vận động viên giữ vai trò chính, trọng tài, ban

tổ chức giúp đỡ tạo điều kiện, tổ chức để vận động viên có thể đạt thành tích cao.Trước hết cần xác định mục tiêu của thi đấu thể thao là tạo điều kiện để VĐVthể hiện được tối đa năng lực, trình độ về mọi mặt để đạt thành tích cao nhất Do vậy,mục tiêu của quản lý thi đấu thể thao thành tích cao trước hết cần xác định được hệthống thi đấu

Hệ thống thi đấu bao gồm cho từng lứa tuổi, trình độ từ năng khiếu nghiệp dư,bắt đầu chuyên môn hoá, trẻ, đội tuyển quốc gia và phải tính đến cả các cuộc thi đấuquốc tế từ khu vực, châu lục đến thế giới Từ đó xác định các cuộc thi cụ thể của từngloại trong năm và theo chu kỳ

Mục tiêu thứ hai là tổ chức, điều khiển thi đấu một cách khoa học, đúng luật,điều lệ và có hiệu quả kinh tế cao Toàn bộ việc tổ chức thi đấu phải được tiêu chuẩnhoá nhằm tạo sự thống nhất cao về đánh giá trình độ thể thao và năng lực tổ chứcđiều hành và tạo điều kiện để đông đảo quần chúng được hưởng thụ về văn hoá, tínhnghệ thuật và sự hấp dẫn của thi đấu thể thao

Để thực hiện tốt mục tiêu của thi đấu thể thao cần xây dựng điều lệ phù hợp vớiluật, với trình độ phát triển và điều kiện kinh tế – xã hội, xây dựng kế hoạch tiến hành

tỷ mỷ, chặt chẽ

1.3.2.5 Quản lý công tác huấn luyện đội tuyển [5]

Quản lý công tác huấn luyện được cụ thể hóa qua các nội dung yêu cầu của cácQuy chế quản lý đội tuyển quốc gia, đội tuyển của tỉnh, thành, ngành và những quyđịnh về quản lý chuyên môn khác Trong phạm vi tài liệu này chúng ta sẽ xem xét kỹtới công tác quản lý đội tuyển theo Quy chế quản lý đội tuyển thể thao quốc gia đãđược ban hành

Trang 30

a Trách nhiệm của Vụ Thể thao Thành tích cao

- Trình Tổng cục trưởng Tổng cục TDTT phê duyệt:

+ Kế hoạch tập huấn đội tuyển

+ Thành phần ban huấn luyện đội tuyển

+ Quyết định triệu tập và thôi tập huấn

+ Chế độ chính sách cho đội tuyển

+ Khen thưởng, kỷ luật các thành viên đội tuyển

- Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức kiểm tra việc tuyển chọn, huấn luyện việc thựchiện các chế độ, chính sách cho đội tuyển

- Phối hợp để thông qua kế hoạch, chương trình huấn luyện và chỉ tiêu của từngvận động viên cũng như toàn đội

- Đề xuất việc trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện, thi đấu và kinh phícho đội tuyển

- Quy định mẫu hồ sơ, thẻ vận động viên

- Chỉ đạo và định hướng về chuyên môn đối với ban huấn luyện, phối hợp, trợgiúp trong đánh giá tổng kết công tác huấn luyện

b Trách nhiệm của trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia

- Tiến hành các thủ tục triệu tập đội tuyển theo QĐ của Tổng cục trưởng Tổngcục TDTT

- Quản lý, giáo dục, nuôi dưỡng các thành viên trong đội

- Tham gia chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch và thông qua chương trình huấnluyện của đội

- Đảm bảo các điều kiện về học tập văn hóa, vui chơi giải trí, sinh hoạt

- Đảm bảo lưu trữ tài liệu chuyên môn, bảo quản trang thiết bị tập luyện

- Kiểm tra sư phạm, y học, tâm sinh lý cho vận động viên

- Tổ chức đánh giá tổng kết công tác huấn luyện

- Giám đốc giao ban định kỳ với các huấn luyện viên

- Thanh quyết toán tài chính, quyền lợi của vận động viên đúng thời hạn

- Phối hợp với địa phương đảm bảo an ninh, trật tự

- Khen thưởng các vận động viên xuất sắc

c Trách nhiệm của cơ quan quản lý TDTT địa phương, ngành

Trang 31

- Nghiêm chỉnh thực hiện quyết định triệu tập của Tổng cục trưởng.

- Tạo điều kiện cho huấn luyện viên và vận động viên tham gia đội tuyển

- Nếu huấn luyện viên, vận động viên của địa phương, ngành không thể tậptrung đúng thời hạn thì thủ trưởng cơ quan quản lý TDTT địa phương, ngành phải cóvăn bản báo cáo Tổng cục TDTT và Trung tâm HLTTQG

- Có trách nhiệm đóng góp một phần kinh phí cho đội tuyển

Nếu cần HLV, VĐV về thi đấu cho địa phương, ngành thì thủ trưởng cơ quanTDTT địa phương, ngành phải có văn bản đề nghị gửi Ban huấn luyện, Trung tâmHLTTQG, Vụ thể thao thành tích cao và quyết định ây sẽ do Trung tâm HLTTQG

ký Kinh phí đi lại, ăn ở sẽ do địa phương, ngành chịu

d Trách nhiệm của UB Olympic Quốc gia, các liên đoàn thể thao và hiệp hội thể thao

- Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về TDTT để quản lý đội tuyển

- Đề xuất việc tuyển chọn VĐV tham dự các giải thi đấu quốc tế Tiến hành thủtục đăng ký thi đấu cho VĐV

- Kiến nghị với các tổ chức thể thao quốc tế về những vấn đề có liên quan đếncông tác tổ chức, quản lý và đào tạo VĐV Việt Nam

- Phối hợp và tham gia chỉ đạo Ban huấn luyện về các mặt tuyển chọn và xâydựng chương trình huấn luyện thi đấu

- Khai thác các nguồn lực trong và ngoài nước, tạo mối quan hệ quốc tế theođúng pháp luật, tìm giải pháp để đầu tư cho các môn thể thao

e Trình tự, thủ tục triệu tập, cho thôi tập huấn các đội tuyển

- Trình tự, thủ tục triệu tập

Các bộ môn trong Tổng cục TDTT phối hợp với các liên đoàn thể thao quốc gialập danh sách dự kiến đội tuyển Soạn tờ trình kèm theo danh sách các thành viên củađội tuyển, ý kiến của hội đồng chuyên môn, của các đơn vị có liên quan trước khitrình Tổng cục trưởng Tổng cục TDTT phê duyệt danh sách thành viên đội tuyển

Vụ thể thao thành tích cao có trách nhiệm kiểm tra việc thi hành quyết định củaTổng cục trưởng Tổng cục TDTT

- Trình tự, thủ tục cho thôi tập huấn

Trang 32

+ Vụ TTTT cao căn cứ vào để nghị của Trung tâm HLTTQG, Ban huấn luyệncủa Bộ môn và các đơn vị chức năng để trình Tổng cục trưởng Tổng cục TDTT quyếtđịnh cho thôi tập huấn.

+ Vụ TTTT cao gửi quyết định trên đến các cá nhân, tổ chức có liên quan

f Trách nhiệm của Ban huấn luyện đội tuyển

- Huấn luyện viên trưởng

+ Huấn luyện viên trưởng chịu trách nhiệm chính về quản lý, chỉ đạo công tácgiáo dục và huấn luyện trước các cấp lãnh đạo, chịu trách nhiệm về việc nâng caothành tích thể thao và chịu sự quản lý của Trung tâm HLTTQG

+ Cùng với các thành viên trong Ban huấn luyện xây dựng kế hoạch, chươngtrình huấn luyện, thi đấu và chỉ tiêu thành tích để thông qua Hội đồng chuyên môn,

Bộ môn, vụ TTTT cao và Trung tâm HLTTQG trong vòng 15 ngày sau khi tập trungđội tuyển

+ Chấp hành nghiêm kế hoạch, chương trình huấn luyện, thi đấu và chỉ tiêuthành tích đã thông qua, nếu có thay đổi thì phải báo cáo cho Hội đồng chuyên môn,

Bộ môn, vụ TTTT cao và Trung tâm HLTTQG

+ Cùng Ban huấn luyện và Bộ môn thông qua việc tham gia thi đấu tại các giảiquốc tế

- Các thành viên của Ban huấn luyện

Với tư cách là những nhà sư phạm, giáo dục, HLV là người chịu trách nhiệmchính về quá trình phát triển toàn diện, đặc biệt là phát triển thành tích thể thao củacác vận động viên Vì vậy họ phải là những người có tư cách đạo đức, năng lựcchuyên môn và những kiến thức sư phạm, khoa học khác

+ Thực hiện nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước HLV trưởng

+ Khi HLV trưởng vắng mặt, một trong số các HLV sẽ được chỉ định thay thếthực hiện nhiệm vụ của HLV trưởng

+ Cùng chịu trách nhiệm với HLV trưởng về mọi mặt của đội Ngoài những quyđịnh về trách nhiệm trong Quy chế quản lý đội tuyển thể thao quốc gia, HLV còn cầnphải nắm rõ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và đảm bảo đáp ứng yêu cầu về trình

độ chuyên môn

Chức năng của HLV

Trang 33

HLV vừa là người giáo dục lại vừa là nhà giáo dưỡng thể chất có trách nhiệm,đào tạo, huấn luyện những vận động viên tài năng để giúp họ đạt tới sự phát triểntoàn diện và hướng tới mục tiêu chính yếu là nâng cao thành tích thể thao, đạt kết quảcao nhất trong thi đấu vì mầu cờ sắc áo của đất nước, địa phương.

Nhiệm vụ của HLV

+ Là người chịu trách nhiệm chính về sự phát triển toàn diện, đặc biệt là nănglực thành tích của vận động viên, nên họ phải là người biết xây dựng và thực hiện kếhoạch, chương trình huấn luyện nhằm giúp cho VĐV đạt được thành tích cao nhất.+ Biết điều chỉnh lượng vận động một cách khoa học, phù hợp với năng lực,trình độ tập luyện của từng VĐV và hướng tới mục tiêu là thành tích chung của toànđội

+ Có kiến thức về y sinh học, tâm lý học, sư phạm và biết vận dụng chúng vàotrong công tác huấn luyện

+ Đảm bảo công tác giáo dục về đạo đức, chính trị cho vận động viên

+ Chăm lo tổ chức việc học tập văn hóa, ngoại ngữ cho vận động viên

+ Chăm lo đời sống sinh hoạt cho vận động viên

Quyền hạn của HLV

+ Tham gia tuyển chọn VĐV vào đội tuyển

+ Điều chỉnh kế hoạch huấn luyện, thi đấu

+ Lãnh đạo và tổ chức việc thực hiện kế hoạch huấn luyện và thi đấu

+ Dự trù về kinh phí và chủ động sử dụng nguồn kinh phí được phê duyệt

+ Kiến nghị với cơ quan chủ quản về việc chăm lo đời sống cho vận động viên.+ Tham gia đánh giá để đề nghị khen thưởng cho vận động viên

+ Nhận xét đánh giá về vận động viên

Những yêu cầu đối với HLV

+ Có ý tưởng cách mạng, trung thành với tổ chức, với nhân dân, có phẩm chấtđạo đức tốt, say mê nghề nghiệp và luôn là tấm gương tốt về mọi mặt cho VĐV.+ Có hiểu biết sâu sắc về hệ thống đào tạo cũng như các nguyên tắc, phươngpháp huấn luyện và năng lực sư phạm tốt

+ Có kinh nghiệm huấn luyện thực tế

+ Có khả năng vận dụng các tri thức khoa học vào công tác huấn luyện

Trang 34

+ Có kiến thức xử lý cơ bản về các chấn thương thông thường.

+ Có trình độ ngoại ngữ, tin học đảm bảo đáp ứng cho việc thu nhập thông tincần thiết phục vụ cho công tác huấn luyện của mình

+ Có bằng cử nhân TDTT hệ huấn luyện

g Quyền lợi của vận động viên các đội tuyển

- Được tập huấn ngắn hạn, dài hạn tại Trung tâm HLTTQG

- Được phép về thi đấu trong các giải vô địch quốc gia và quốc tế cho địaphương, ngành

- Được tham gia đóng góp ý kiến vào việc xây dựng chương trình, kế hoạch tậpluyện và thi đấu của đội

- Được cung cấp và sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ tập luyện và thi đấu

- Được nuôi dưỡng theo chế độ hiện hành

- Được chăm sóc sức khỏe, kiểm tra y tế, chữa trị chấn thương và bảo hiểm y tếtrong tập luyện và thi đấu

- Được học tập chính trị và chăm lo đời sống về văn hóa, tinh thần

- Được đề xuất nguyện vọng và khiếu nại lên Ban huấn luyện

- Được phép tham gia vào các hoạt động xã hội và các tổ chức liên đoàn

- Được xét khen thưởng

h Nghĩa vụ của VĐV đội tuyển

- Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, cũngnhư các quy chế, nội quy của Trung tâm HLTTQG

- Trung thành với tổ quốc, suốt đời phấn đấu cho sự nghiệp thể thao và đặt lợiích xã hội, quốc gia lên lợi ích cá nhân

- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định triệu tập của Tổng cục trưởng

- Phấn đấu khắc phục khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ do HLV đề ra

- Đoàn kết, trung thực, khiêm tốn, giữ vững bản sắc văn hóa dân tộc

- Được về địa phương sau khi hoàn thành nhiệm vụ tại đội tuyển

Trang 35

+ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch khen thưởng.

+ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị Nhà nước khen thưởng

+ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch khen thưởng các địa phương, ngành có đónggóp nhiều vận động viên, huấn luyện viên cho đội tuyển

Việc khen thưởng phải được thực hiện công khai, công bằng và dân chủ

k Kỷ luật

- Các hình thức kỷ luật bao gồm:

+ Khiển trách

+ Cảnh cáo

+ Đình chỉ tập huấn và thi đấu có thời hạn

+ Buộc thôi tập huấn và thi đấu

+ Buộc thôi tập huấn và thi đấu có bồi thường kinh phí

+ Xét kỷ luật phải được tiến hành từ cơ sở một cách công khai, dân chủ theođúng quy trình

- Quy trình xét kỷ luật:

+ Trung tâm HLTTQG sẽ xem xét kỷ luật những thành viên đội tuyển vi phạmnghiêm trọng các quy định về sinh hoạt, kế hoạch huấn luyện và thi đấu, không lêntập trung khi có giây triệu tập

UB Olympic Quốc gia, liên đoàn thể thao sẽ xem xét kỷ luật các thành viên độituyển vi phạm các điều lệ, điều luật và quy ước quốc tế [5]

1.4 Quan điểm, mục tiêu cơ bản của chiến lược phát triển Thể dục thể thao thành tích cao Việt Nam đến năm 2020

Đã được Chính phủ phê duyệt ngày 03 tháng 12 năm 2010

1.4.1 Quan điểm

- Phát triển thể dục thể thao là một bộ phận quan trọng trong chính sách pháttriển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố conngười, tăng cường thể lực, tầm vóc, tăng tuổi thọ người Việt Nam và lành mạnh hóalối sống của thanh thiếu niên Phát triển thể dục, thể thao là trách nhiệm của các cấp

uỷ Đảng, chính quyền, các đoàn thể, các tổ chức xã hội và toàn thể nhân dân; ngànhthể dục thể thao giữ vai trò nòng cốt trong thực hiện các chính sách phát triển thể dục,thể thao của Đảng và Nhà nước

Trang 36

- Phát triển đồng bộ thể dục, thể thao trong trường học, trong lực lượng vũ trang,

ở xã, phường, thị trấn cùng với phát triển thể thao thành tích cao, thể thao chuyênnghiệp

- Thực hiện xã hội hoá hoạt động thể dục, thể thao, kết hợp việc kinh doanh thểdục thể thao với công tác cung ứng dịch vụ công theo quy định của pháp luật Mởrộng giao lưu và hợp tác quốc tế về thể dục, thể thao

1.4.2 Mục tiêu

Mục tiêu tổng quát

Chiến lược phát triển thể dục thể thao Việt Nam đến năm 2020 nhằm xây dựng

và phát triển nền thể dục thể thao nước nhà để nâng cao sức khỏe nhân dân, góp phầnnâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước và tăng tuổi thọ người Việt Nam theo tinh thần vì sự nghiệp dân cường,nước thịnh, hội nhập và phát triển

Mục tiêu cụ thể đối với thể thao thành tích cao

Đổi mới và hoàn thiện hệ thống tuyển chọn, đào tạo tài năng thể thao, gắn kếtđào tạo các tuyến, các lớp kế cận; thống nhất quản lý, phát triển thể thao thành tíchcao, thể thao chuyên nghiệp theo hướng tiên tiến, bền vững, phù hợp với đặc điểm thểchất và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của nước ta và đáp ứng nhu cầu hưởng thụvăn hoá, tinh thần của nhân dân; nâng cao thành tích thi đấu, giữ vững vị trí là mộttrong ba nước đứng đầu khu vực Đông Nam Á, tiến tới thu hẹp khoảng cách trình độvới thể thao châu Á và thế giới Tăng cường hội nhập quốc tế, tích cực thực hiện chủtrương đường lối ngoại giao nhân dân của Đảng và Nhà nước

Các chỉ tiêu phát triển thể thao thành tích cao

Giữ vững vị trí trong tốp 3 của thể thao khu vực Đông Nam Á (SEA Games)Năm 2010: Phấn đấu đạt vị trí 17 – 15 tại Asiad 16

Năm 2012: Phấn đấu có khoảng 30 vận động viên vượt qua các cuộc thi vòngloại và có huy chương tại Đại hội thể thao Olympic lần thứ 30

Năm 2014: Phấn đấu đạt vị trí 15 – 13 tại Asiad 17

Năm 2016: Phấn đấu có khoảng 40 vận động viên vượt qua các cuộc thi vòngloại và có Huy chương vàng tại Đại hội Thể thao Olympic lần thứ 31

Năm 2019: Phấn đấu đạt vị trí 14 – 12 tại Asiad 18

Trang 37

Năm 2020: Phấn đấu có khoảng 45 vận động viên vượt qua các cuộc thi vòngloại và có Huy chương tại Đại hội Thể thao Olympic lần thứ 32.

Tham gia đầy đủ và phấn đấu có thành tích tốt và thứ hạng ngày càng cao hơn ởmột số Đại hội thể thao quốc tế như: Đại hội thể thao người khuyết tật (Paralympic),Đại hội thể thao thế giới (World Games), Đại hội thể thao bãi biển châu Á (AsianBeach Games), Đại hội võ thuật trong nhà châu Á (Asian Martial – Indoor Games),Đại hội thể thao trẻ (Youth Games)… [26]

1.5 Hoạt động quản lý huấn luyện

1.5.1 Quản lý lập kế hoạch huấn luyện

1.5.1.1 Phương pháp lập kế hoạch huấn luyện

a Mục đích nhiệm vụ

Để nâng cao hiệu suất của các buổi tập thì không còn con đường nào khác là xâydựng một kế hoạch huấn luyện mang tính khoa học, hệ thống, với mục đích và sự sắpđặt các nội dung huấn luyện cụ thể theo từng thời điểm nhất định Muốn vậy phải sửdụng một cách sáng tạo những kiến thức, quy luật của các ngành khoa học khác nhau.Trong kế hoạch huấn luyện nhất định phải đề cập tới các vấn đề sau:

- Việc tập luyện của vận động viên phải được thực hiện một cách toàn diện và

có hệ thống trong suốt nhiều năm liền

- Phân phối và điều chỉnh khối lượng vận động, kết hợp với nghỉ ngơi

- Kết hợp giảng dạy kỹ thuật, chiến thuật và huấn luyện thể lực…

b Những đặc điểm cơ bản

- Định mức về lượng vận động phải phù hợp với khả năng của từng vận độngviên và yêu cầu của nhiệm vụ huấn luyện, song cũng cần phải có sự đối đãi cá biệt.Đối với các VĐV đã đạt tới trình độ và thành tích nhất định thì huấn luyện viên phảibiết rõ điểm mạnh, yếu của họ để đưa những nội dung huấn luyện cá biệt vào cho hợplý

- Kế hoạch huấn luyện phải đảm bảo đáp ứng đủ các điều kiện để vận động viênphát huy được thành tích cao nhất Tuyệt đối không để tình trạng thiếu thốn về trangthiết bị, điều kiện tập luyện làm hạn chế sự phát triển thành tích của vận động viên

Để làm được như vậy huấn luyện viên phải có sự nghiên cứu, theo dõi và phân tích,đánh giá việc thực hiện kế hoạch huấn luyện trước cả nhóm cũng như từng vận động

Trang 38

- Cần phải sắp xếp nội dung huấn luyện một cách có hệ thống và liên tục vì có

hệ thống mà không liên tục thì cũng không thể thu được hiệu quả cao Bên cạnh đócũng cần tránh sự tùy tiện khi triển khai kế hoạch

- Cần đảm bảo tính khoa học, nhất là quá trình điều khiển trong thực hiện kếhoạch…

- Tuân thủ nguyên tắc thống nhất giữa giáo dục và đào tạo để giúp vận độngviên phát triển một cách toàn diện Công tác đào tạo, giáo dục phải nhằm phục vụmục tiêu đã đề ra

- Kế hoạch huấn luyện phải đảm bảo phát huy tính tích cực và tự lực của vậnđộng viên…

c Những nguyên tắc huấn luyện chủ yếu

- Nguyên tắc tăng tiến

- Nguyên tắc thường xuyên liên tục

- Nguyên tắc chu kỳ hóa

- Nguyên tắc dân chủ

- Nguyên tắc hệ thống

- Nguyên tắc trực quan

- Nguyên tắc vừa sức

1.5.1.2 Lập kế hoạch huấn luyện cụ thể

a Kế hoạch huấn luyện nhiều năm

- Thời kỳ chuẩn bị: Ở nhiều môn thể thao thời kỳ này lại được chia ra thành thời

+ Thời kỳ chuẩn bị 2: (Khoảng 2 tháng) nội dung huấn luyện của thời kỳ này lànâng cao cảm giác chuyên môn với những yêu cầu về khối lượng, thời gian, tư thế,

Trang 39

cấu trúc động tác của môn thể thao chuyên sâu…

Trong thời kỳ này cần có nội dung huấn luyện tâm lý, ý chí theo yêu cầu củamôn thi, nhưng việc sử dụng các bài tập tâm lý không nên quá nhiều

- Thời kỳ thi đấu: (khoảng 5 tháng)

Nhiệm vụ chính của thời kỳ này là:

+ Hoàn thiện và củng cố các kỹ thuật cơ bản nhưng quan trọng trong cấu trúc kỹthuật của môn thi

+ Tự động hóa các yếu tố, chi tiết kỹ thuật

+ Rèn luyện về tâm lý, ý chí và khả năng thích nghi với điều kiện, luật lệ thiđấu

+ Củng cố thể lực chung và chuyên môn

+ Củng cố và hoàn thiện tự duy chiến thuật…

Nội dung huấn luyện trong thời kỳ này được chia làm 2 loại là:

+ Rèn luyện tự động hóa kỹ thuật Muốn vậy thì phải tập luyện thường xuyên,gối tiếp từ thời kỳ chuẩn bị, ôn đi, ôn lại nhiều lần và đặc biệt là lúc này chưa đượctính điểm hay thành tích

+ Rèn luyện nâng cao thành tích: Được thực hiện thông qua các bài tập thi đấu.Các bài tập này phải được sắp xếp, thực hiện giống như thi đấu thật, có tính điểm vàthành tích theo đúng luật thi đấu hiện hành…

- Thời kỳ chuyển tiếp: (3 tháng)

Thời kỳ này có nhiệm vụ sau:

+ Đánh giá kết quả tập luyện, thi đấu của từng vận động viên và toàn đội

+ Kiểm tra cơ sở trang thiết bị, dụng cụ tập luyện

+ Chuẩn bị kế hoạch, chương trình huấn luyện cho năm sau…

b Kế hoạch huấn luyện 1 năm

Do đây là kế hoạch huấn luyện rất quan trọng cho nên phải chi tiết, cụ thể, chínhxác từng mục tiêu và nội dung Trong một năm huấn luyện thường có 3 thời kỳ:

- Thời kỳ chuẩn bị: Ở nhiều môn thể thao thời kỳ này lại được chia ra thành thời

kỳ chuẩn bị 1 và 2 (tổng cộng khoảng 4 tháng)

+ Thời kỳ chuẩn bị 1 (khoảng 2 tháng): Thời kỳ này được xác định tùy thuộcvào thời điểm diễn ra cuộc thi đấu chính Nếu thời điểm thi đấu là tháng 8 hoặc 9 thì

Trang 40

thời kỳ chuẩn bị 1 sẽ bắt đầu từ tháng 1 hoặc tháng 2 (vì thời kỳ thi đấu thường kéodài 5 tháng).

Nhiệm vụ chủ yếu của thời kỳ này là phát triển thể lực chung: Căn cứ vào cấutrúc kỹ, chiến thuật và yêu cầu về thể lực của môn thể thao chuyên sâu để xác địnhnội dung phát triển thể lực chung Trong tháng đầu tiên nên dành75 – 80% thời gian

để rèn luyện phát triển thể lực chung, cơ bắp và hệ thống các cơ quan trong cơ thể.Đến tháng thứ 2 mới bắt đầu tập luyện những kỹ thuật cơ bản và khi đã hoàn thiện kỹthuật thì mới phát triển thể lực chuyên môn Thời gian và nội dung dành cho các bàitập thể lực chuyên môn cần phải căn cứ từ yêu cầu về kỹ thuật và các mục tiêu đặt ra.+ Thời kỳ chuẩn bị thể lực 2 (khoảng 2 tháng): Nội dung huấn luyện của thời kỳnày là nâng cao cảm giác chuyên môn với những yêu cầu về khối lượng, thời gian, tưthế, cấu trúc động tác của môn thể thao chuyên sâu Thời gian này còn tập trung vàohuấn luyện các kỹ thuật cơ bản nhất là các kỹ thuật đặc thù của môn thể thao chuyênsâu Các kỹ thuật này phải được duy trì tập luyện cho đến thời kỳ thi đấu Cùng với

kỹ thuật đặc thù này, huấn luyện viên cũng phải đưa các kỹ thuật cơ bản khác vàohuấn luyện và đặc biệt là phải chú ý đến nhịp điệu, cảm giác chuyên môn Cần tuânthủ các nguyên tắc trong huấn luyện kỹ thuật, chú ý đến quỹ thời gian để hoàn thiện

và phân chia kỹ thuật thành các chi tiết

Trong thời kỳ này cần có nội dung huấn luyện tâm lý, ý chí theo yêu cầu củamôn thi, nhưng việc sử dụng các bài tập tâm lý không nên quá nhiều

- Thời kỳ thi đấu: (khoảng 5 tháng)

Nhiệm vụ chính của thời kỳ này là:

+ Hoàn thiện và củng cố các kỹ thuật cơ bản nhưng quan trọng trong cấu trúc kỹthuật của môn thi

+ Tự động hóa các yếu tố, chi tiết kỹ thuật

+ Rèn luyện về tâm lý, ý chí và khả năng thích nghi với điều kiện, luật lệ thiđấu

+ Củng cố và hoàn thiện tư duy chiến thuật

Như vậy trong giai đoạn này vận động viên sẽ được phát triển toàn diện về cả 3mặt: Thể lực, kỹ thuật, chiến thuật Muốn vậy thì khối lượng, cường độ, mật độ tậpluyện phải đạt tới đỉnh cao nhất và đỉnh cao này phải rơi vào một ngày (nếu là một

Ngày đăng: 28/06/2017, 19:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của Trung tâm TDTT Quân đội - Nghiên cứu lựa chọn biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chuyên môn đối với vận động viên của Trung tâm TDTT Quân đội
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Trung tâm TDTT Quân đội (Trang 58)
BẢNG 3.2: KẾT QUẢ PHỎNG VẤN VIỆC SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP TRONG TUYỂN CHỌN VĐV CỦA TRUNG TÂM TDTT QUÂN ĐỘI (n = 40) - Nghiên cứu lựa chọn biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chuyên môn đối với vận động viên của Trung tâm TDTT Quân đội
BẢNG 3.2 KẾT QUẢ PHỎNG VẤN VIỆC SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP TRONG TUYỂN CHỌN VĐV CỦA TRUNG TÂM TDTT QUÂN ĐỘI (n = 40) (Trang 65)
BẢNG 3.4: MỨC TIỀN ĂN CỦA TRUNG TÂM TDTT QUÂN ĐỘI VÀ SỞ VĂN HÓA, - Nghiên cứu lựa chọn biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chuyên môn đối với vận động viên của Trung tâm TDTT Quân đội
BẢNG 3.4 MỨC TIỀN ĂN CỦA TRUNG TÂM TDTT QUÂN ĐỘI VÀ SỞ VĂN HÓA, (Trang 69)
BẢNG 3.6: TỔNG SỐ VĐV CỦA TRUNG TÂM TDTT QUÂN ĐỘI - Nghiên cứu lựa chọn biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chuyên môn đối với vận động viên của Trung tâm TDTT Quân đội
BẢNG 3.6 TỔNG SỐ VĐV CỦA TRUNG TÂM TDTT QUÂN ĐỘI (Trang 70)
BẢNG 3.7: CHỈ TIÊU – KẾT QUẢ THI ĐẤU CỦA CÁC ĐỘI THỂ THAO TT TDTT QUÂN ĐỘI NĂM 2010 - Nghiên cứu lựa chọn biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chuyên môn đối với vận động viên của Trung tâm TDTT Quân đội
BẢNG 3.7 CHỈ TIÊU – KẾT QUẢ THI ĐẤU CỦA CÁC ĐỘI THỂ THAO TT TDTT QUÂN ĐỘI NĂM 2010 (Trang 71)
BẢNG 3.10: CÁC GIẢI THI ĐẤU QUỐC TẾ NĂM 2011 - Nghiên cứu lựa chọn biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chuyên môn đối với vận động viên của Trung tâm TDTT Quân đội
BẢNG 3.10 CÁC GIẢI THI ĐẤU QUỐC TẾ NĂM 2011 (Trang 75)
BẢNG 3.9: CÁC GIẢI THI ĐẤU QUỐC TẾ NĂM 2010 - Nghiên cứu lựa chọn biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chuyên môn đối với vận động viên của Trung tâm TDTT Quân đội
BẢNG 3.9 CÁC GIẢI THI ĐẤU QUỐC TẾ NĂM 2010 (Trang 75)
BẢNG 3.11: TỔNG HỢP KẾT QUẢ THI ĐẤU CỦA CÁC ĐỘI THỂ THAO TT TDTT - Nghiên cứu lựa chọn biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chuyên môn đối với vận động viên của Trung tâm TDTT Quân đội
BẢNG 3.11 TỔNG HỢP KẾT QUẢ THI ĐẤU CỦA CÁC ĐỘI THỂ THAO TT TDTT (Trang 76)
BẢNG 3.12: THEO DÕI ĐẲNG CẤP CÁC ĐỘI THỂ THAO NĂM 2010 VÀ 2011 - Nghiên cứu lựa chọn biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chuyên môn đối với vận động viên của Trung tâm TDTT Quân đội
BẢNG 3.12 THEO DÕI ĐẲNG CẤP CÁC ĐỘI THỂ THAO NĂM 2010 VÀ 2011 (Trang 76)
BẢNG 3.17: TỔNG SỐ VĐV CỦA TRUNG TÂM TDTT QUÂN ĐỘI - Nghiên cứu lựa chọn biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chuyên môn đối với vận động viên của Trung tâm TDTT Quân đội
BẢNG 3.17 TỔNG SỐ VĐV CỦA TRUNG TÂM TDTT QUÂN ĐỘI (Trang 92)
BẢNG 3.18: THEO DÕI TRÌNH ĐỘ VĐV CỦA TRUNG TÂM TDTT QUÂN ĐỘI NĂM 2011 VÀ 2012 - Nghiên cứu lựa chọn biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chuyên môn đối với vận động viên của Trung tâm TDTT Quân đội
BẢNG 3.18 THEO DÕI TRÌNH ĐỘ VĐV CỦA TRUNG TÂM TDTT QUÂN ĐỘI NĂM 2011 VÀ 2012 (Trang 93)
Bảng   3.18   và   3.19   cho   thấy   đẳng   cấp   cũng   như   kết   quả   thi   đấu   (huy chương) đạt được của vận động viên luôn cao hơn chỉ tiêu Ban Giám Đốc giao. - Nghiên cứu lựa chọn biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chuyên môn đối với vận động viên của Trung tâm TDTT Quân đội
ng 3.18 và 3.19 cho thấy đẳng cấp cũng như kết quả thi đấu (huy chương) đạt được của vận động viên luôn cao hơn chỉ tiêu Ban Giám Đốc giao (Trang 94)
BẢNG 3.20: THỐNG KÊ CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ - Nghiên cứu lựa chọn biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chuyên môn đối với vận động viên của Trung tâm TDTT Quân đội
BẢNG 3.20 THỐNG KÊ CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ (Trang 95)
BẢNG 3.21: THỐNG KÊ TRÌNH ĐỘ LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ VÀ CHUYÊN MÔN CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ HLV CỦA TRUNG TÂM TDTT QUÂN ĐỘI - Nghiên cứu lựa chọn biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chuyên môn đối với vận động viên của Trung tâm TDTT Quân đội
BẢNG 3.21 THỐNG KÊ TRÌNH ĐỘ LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ VÀ CHUYÊN MÔN CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ HLV CỦA TRUNG TÂM TDTT QUÂN ĐỘI (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w