1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng hợp bí kíp làm bài tiếng anh đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt nghiệp thpt, cao đẳng đại học

16 374 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 38,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này nhằm bổ sung một cách đầy đủ kiến thức then chốt, chỉ ra các lỗi thường gặp trong ngữ pháp, các dạng bài thường gặp trong các đề thi, đồng thời tổng hợp đầy đủ các cấu trúc thường gặp trong các đề thi.

Trang 1

Các lỗi sai ngữ pháp thường gặp trong bài thi tiếng Anh

1 Danh từ ghép

Lỗi thường gặp nhất ở dạng này là đặt sai trật tự từ của các bộ phận cấu thành nên danh

từ ghép Lỗi này xuất phát từ thực tế cách học sinh Việt Nam dịch từ tiếng Việt sang

tiếng Anh Chúng ta đều biết:

Frame – khung

Picture – tranh

Vậy khi ghép lại, một cách logic, chúng ta thường ghép “khung tranh” là "frame

picture, tuy nhiên cách dùng này là sai.

Trong tiếng Anh, danh từ chính thường đứng sau và có hiện tượng “ngược” trong các

cụm danh từ Từ đúng phải là picture frame và người ra đề thường tập trung vào điểm

yếu này để đánh lừa thí sinh

Ví dụ 1: Televisions are now an everyday (A) feature of most households (B) in the

United States, and television viewing (C) is the number one activity leisure (D).

Đáp án là D vì từ đúng là leisure activity (n) hoạt động giải trí chứ không phải activity

leisure.

2 Lỗi lặp từ

Xét cụm return back Return đã bao hàm nghĩa từ back nên không cần thêm back nữa,

nếu dùng sẽ gây lặp từ Đây là lỗi mà học sinh thường xuyên mắc phải

Ví dụ 2: The oxygen content of Mars is not sufficient enough (A) to support (B)life as

(C) we know it (D).

Đáp án là A vì sufficient và enough đều có nghĩa là “đủ”, không cần cả hai đứng cùng

nhau

Cách sửa: bỏ enough.

3 Cấu trúc song song

Khi thông tin trong một câu được đưa ra dưới dạng danh sách liệt kê thì tất cả bộ phận trong danh sách đó phải tuân theo cấu trúc song song Chẳng hạn, giữa các liên từ kết

hợp: For, And, Nor, But, Or, Yet, So, ta dùng một loạt thành phần ngữ pháp giống nhau:

một loạt danh từ, một loạt tính từ, một loạt to Verb, một loạt V-ing hay một loạt mệnh đề

Jane is famous for her creativity, kindness and talent (một loạt danh từ)

At weekends, we often do some outdoors activities such as going

jogging, camping and cycling (một loạt V-ing)

Câu hỏi tìm lỗi sai về cấu trúc song song rất phổ biến, đôi khi rất dễ nhận ra, nhưng đa phần, giữa các cụm song song thường sẽ có các từ, cụm từ bổ nghĩa để đánh lừa Xác định được những thành phần hỗ trợ đó, ta coi như đề bài không có các từ đó để dễ dàng nhận thấy đề có tuân theo đúng cấu trúc song song hay không

Ví dụ 3: Entomologists, scientists (A) who study (B) insects, are often concerned with the

fungus, poisonous (C), or virus carried (D) by a particular insect.

Đáp án là C

Trong cấu trúc song song A and/or/nor/but B, A và B phải cùng từ loại

Trang 2

Vì fungus, virus là danh từ nên vị trí của poisonous cũng cần là một danh từ.

Cách sửa: sửa poisonous thành poison.

Lưu ý: cụm carried by a particular insect là một cụm bổ nghĩa cho danh từ virus.

4 Dùng sai đại từ cho chủ ngữ one/ each/ every

Ở vế sau của câu có chủ ngữ là one, each of hay every, người ra đề thường đặt lỗi sai là đại từ you hoặc they Thực tế, ta phải dùng one hoặc he.

Ví dụ 4: Each of the students (A) in the (B) accounting class has to type their (C)own

(D) research paper this semester.

Đáp án là C

Ở ví dụ này, their là tính từ sở hữu của each of the students Nhưng đây lại là danh từ số

ít nên ta cần tính từ sở hữu ở dạng số ít

Cách sửa: sửa their thành his.

Ví dụ 5: One can only live without water for (A) about ten days because (B)almost 60

percent of their (C) body is (D) water.

Đáp án là C

One (n): một ai đó, người nào đó Tính từ sở hữu của one là one’s.

Cách sửa: sửa their thành one’s/his.

5 Chia sai động từ theo sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Với những câu hỏi có gạch chân động từ, khả năng cao động từ đó sai ở sự hòa hợp Cần xác định rõ chủ ngữ của câu và xếp vào nhóm phù hợp

Ví dụ 6: The warming (A) of the Earth, which is primarily caused (B) by the

accumulation of gases, are (C) known as the (D) greenhouse effect.

Đáp án là C

Danh từ chính trong câu The warming of the Earth là số ít nên động từ chia số ít.

Cách sửa: sửa are thành is.

6.Thống nhất Chủ ngữ/động từ: Rất nhiều người biết rõ điều cơ bản cần thiết này Khái

niệm này là sự thống nhất giữa một danh từ số nhiều với một động từ số nhiều và ngược lại Ví dụ như bạn phải nói “The lady IS speeding” mà không phải là “The

lady ARE speeding” Một số người cũng lẫn lộn giữa những chủ ngữ như “nobody” hoặc

“everyone” Những danh từ này rất dễ khiến chúng ta bối rối ở chỗ là chúng là những danh từ số ít nhưng lại ám chỉ nhiều hơn một người (“nobody: không một ai; “everyone”: tất cả mọi người) Vì thế bạn phải nói là “Everyone HASan important issue” hoặc

“Nobody WANTS to be wasted” mà không phải là “Everyone HAVE…” và

“Nobody WANT…”

7 Nhầm lẫn giữa quá khứ đơn và hiện tại đơn (the past and present tenses): Đây là

một lỗi phổ biến trong việc viết tiểu thuyết nhưng nó không xuất hiện một lần trong một thời gian trong thư tín thương mại Trong một số trường hợp, dịch vụ hoặc mô tả sản phẩm được viết ở thì hiện tại đơn nhằm diễn đạt tính khẩn cấp hoặc cấp bách Tuy nhiên những lỗi mắc phải trong trường hợp như vậy là những sai lầm… Trường hợp ngoại lệ

Trang 3

duy nhất ở đây là khi bạn nói rõ rằng bạn đang nói đến một sự kiện hoặc một điều gì đó trong quá khứ, ví dụ “Even ten years ago, old folks weren’t able to get news in time”

8.Lỗi dấu nháy đơn: Dấu nháy đơn thường được sử dụng cho hai mục đích chính: biểu

thị một chữ bị bỏ đi trong một từ rút gọn (ví dụ: “won’t” thay vì “will not”) hoặc để thể hiện tính sở hữu (ví dụ: A toy is the boy’s best present) Tuy nhiên đó là một lỗi sai ngữ pháp phổ biến hiện nay mà mọi người lạm dụng dấu nháy để dùng cho số nhiều Vì vậy, thay vì viết là “Only dog’s should eat dog-food” bạn phải viết là “Only dogs should eat dog-food”

9 Sai lầm khi chia động từ ở thì quá khứ: Có một điều cơ bản mà bạn phải biết rằng

phần lớn các động từ ở thì quá khứ đều kết thúc với đuôi “-ed”, ví dụ: picked, stated, walked … Tuy nhiên cũng sẽ có những ngoại lệ và bạn sẽ dễ cảm thấy bị rối bởi chúng Hãy chắc chắn rằng bạn kiểm tra lại thư từ hoặc tốt hơn là rà soát lại một lượt các tiêu đề công việc của mình trước giờ thuyết trình

10 Lạm dụng dấu phẩy: Dấu phẩy về cơ bản được sử dụng để chỉ ra cho người đọc

biết rằng họ cần phải nghỉ trước khi tiếp tục đọc phần còn lại của câu Một sai lầm phổ biến mà đa số mọi người đều mắc phải là sử dụng chúng thường xuyên Thay vì sử dụng quá nhiều dấu phẩy trong một câu, bạn có thể sử dụng dấu chấm phẩy hoặc chia câu đó thành hai câu đơn

11 Sử dụng sai “there”: Hầu hết mọi người có xu hướng bối rối khi gặp những từ

“there”, “their” and “they’re” bởi sự tương đồng trong cách phát âm “Their” được sử dụng như một danh từ; “there” được sử dụng trong việc thu hút sự chú ý của một ai đó, tập trung sự chú ý vào một điều gì đó và “they’re” là từ rút gọn của “they are”

12 “Then” và “Than”: “Than” được sử dụng để so sánh trong khi “Then” được sử

dụng để ám chỉ điều gì đang diễn ra hoặc xảy ra tiếp theo

13.Nhầm lẫn giữa “It’s” và “its”: Đây là một trong những lỗi chính tả phổ biến trong

văn bản thông thường, đặc biệt là trong các văn bản mô tả “Its” không tuân theo các quy tắc cho từ sở hữu như đã đề cập ở trên Các dấu nháy đơn chỉ có thể được sử dụng cho “it is” như từ rút gọn Vì vậy, thay vì viết là “Your phone has lost it’s value”, bạn phải viết là

“Your phone has lost its value”

14 “Lose” và “Loose”: Bạn có thể sẽ cảm thấy bị gục ngã trước tiếng Anh khi gặp phải

những trường hợp như thế này, phải không? Nhưng đây là điều khá phổ biến đối với hầu hết những người viết thông thường “Loose” là tính từ, có nghĩa: không thắt chặt hoặc không có giới hạn Trong khi “Lose” có nghĩa là không còn nữa, không tìm thấy hoặc không giành được chiến thắng, nói cách khác là thua cuộc

15 Dùng sai bổ ngữ: Để đảm bảo rằng những ý tưởng của bạn được truyền đạt rõ ràng,

bạn cần phải đặt một bổ ngữ trực tiếp cạnh từ mà bạn có ý định bổ nghĩa cho nó Do đó,

bổ ngữ cần phải liên quan đến một từ cụ thể trong một cụm từ hoặc một câu Nên viết là

“When I was ten years old, my mother gave me a toy for Christmas” thay vì viết “At ten years old, my mother gave me a toy for Christmas”

Trang 4

16 “Fewer” và “Less”: “Less” được sử dụng khi nói đến số lượng không đếm được

“Fewer” và “few” được sử dụng khi nói đến số lượng đếm được Ví dụ: “The school has fewer than twenty employees” hoặc “The school is less successful this year round”

II

MẸO GIẢI BÀI TẬP “TÌM LỖI SAI” TRONG TIẾNG ANH

Một số mẹo bạn nên “bỏ túi”

Dạng bài tập tìm lỗi sai chủ yếu tập trung vào lĩnh vực ngữ pháp và đôi khi là từ vựng

Do đó các bạn cần trang bị cho mình những kiến thức về từ vựng và ngữ pháp một cách thật vững chắc

Với dạng bài tập này, cần chú ý một số điểm sau:

- Không nên quá tập trung vào cả câu và ý nghĩa của cả câu.

- Hãy tập trung quan sát các từ/cụm từ được gạch chân, các từ/cụm từ trước và sau chúng Tìm ra mối liên hệ giữa các thành phần trong câu Tìm ra được sự bất ổn trong

mối quan hệ giữa 2 thành phần nào đó sẽ giúp các bạn có được câu trả lời Hãy bình tĩnh phân tích từng bước của đề bài, dùng phương pháp loại suy thì câu trả lời sẽ dần hé lộ

Ví dụ: A baby gorilla is a shy (A), friendly (B) animal that (C) like (D) attention.

Ta nhận thấy ”shy” và ”friendly” đều là các tính từ bổ nghĩa cho danh từ đứng sau

là“animal” nên chúng không phải là lỗi mà chúng ta đang tìm kiếm.

“that” là đại từ quan hệ thay cho ”animal” cũng hoàn toàn đúng Như vậy chắc chắn đáp

án phải là D

“that” ở đây thay cho danh từ số ít ” a shy, friendly animal” , suy ra động từ theo

sau “that”phải được chia ở dạng số ít Như vậy đáp án đúng của câu này là D và phải sửa thành“likes”.

Thường thì có 2 dạng bài xác định lỗi: lỗi chính tả và lỗi ngữ pháp

- Lỗi sai chính tả:

Người ra đề sẽ cho một từ viết sai chính tả (sai vì thừa hoặc thiếu chữ cái) Nhiệm vụ của các bạn là phải tìm ra lỗi sai đó thông qua kiến thức từ vựng đã học

- Lỗi sai ngữ pháp:

Đây là dạng phổ biến nhất trong dạng bài xác định lỗi sai Dưới đây là một số lỗi mà các

đề thi thường yêu cầu các bạn tìm ra

Trang 5

Sai về sự hòa hợp giữa

chủ ngữ và động từ

Quy tắc cơ bản là chủ ngữ

số ít đi với động từ chia ở dạng số ít, chủ ngữ số nhiều đi với động từ chia ở dạng số nhiều Ngoài ra còn có một số trường hợp khác mà các bạn cũng phải nắm vững

I like pupils who works very hard.Who ở đây là thay cho pupils vì vậy động từ trong mệnh đề quan hệ phải phù hợp với chủ ngữ tức ở dạng số nhiều Do đó lỗi sai cần tìm là works

Sai về thì của động từ

Nếu các bạn lưu ý đến trạng ngữ chỉ thời gian trong câu thì việc xác định thì của động từ sẽ vô cùng

dễ dàng

We only get home from France yesterday.Do có trạng từ yesterday (hôm qua) nên động

từ phải chia ở thì quá khứ – lỗi sai cần tìm là get

Sai đại từ quan hệ

Các đại từ quan hệ who, whose, whom, which, that… đều có cách sử dụng khác nhau Ví dụ: who thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò là chủ ngữ, which thay thế cho danh từ chỉ vật…

He gave orders to the manager whose passed them on to the foreman.Whose là đại từ quan

hệ đóng vai trò là tính từ sở hữu Trong trường hợp này ta dùng một đại từ bổ nghĩa cho danh từ manager Do đó, ta dùng who – lỗi sai cần tìm là whose

Sai về bổ ngữ

Các bạn phải chú ý khi nào thì dùng to infinitive, bare infinitive hoặc V-ing

I want to travel because I enjoy

to meet people and seeing new places Ta có cấu trúc: enjoy + V-ing nên lỗi sai cần tìm là to meet

Sai về câu điều kiện

Có 3 loại câu điều kiện với

3 cấu trúc và cách dùng khác nhau Chỉ cần ghi nhớ

và áp dụng đúng thì việc xác định lỗi sai sẽ không

hề khó khăn

What would you do if you will win a million pounds?Đây là câu điều kiện không có thực ở hiện tại nên động từ ở mệnh đề

if chia ở quá khứ (To be được chia là were cho tất cả các ngôi) Vậy will win là đáp án

Sai về giới từ Giới từ thường đi thành We’re relying with you to find a

Trang 6

cụm cố định như to be fond

of, to be fed up with, to depend on, at least… Các bạn cần phải học thuộc lòng những cụm từ đó

solution to this problem.To rely

on sb: tin cậy, trông đợi vào ai

Do đó, with là đáp án cần tìm

Sai hình thức so sánh

Có 3 hình thức so sánh là

so sánh bằng, so sánh hơn

và so sánh nhất Các bạn phải nắm vững cấu trúc của từng loại vì người ra đề thường cho sai hình thức

so sánh của tính/ trạng từ hoặc cố tình làm lẫn giữa 3 loại so sánh với nhau

The North of England is as industrial than the South.Đây là câu so sánh hơn vì có than – as industrial phải được chuyển thành more industrial

Các từ liên quan đến các

cấu trúc ngữ pháp như :

SO (so that ), TOO

(too to).SUCH

( such that ),

WISH,WOULD

RATHER , IF ONLY, AS

IF ,AS THOUGH

chú ý xem có sai phần nào

ở công thức không

It’s such beautiful that I want to

go picnicSuch phải đứng trước một cụm chứ không phải 1 từ

=> such sai (sửa lại thành It’s so beautiful that I want to go picnic)

Sai many, much, few, little

Many, few: thường dùng cho danh từ đếm

đượcMuch, little: không đếm được

She had saved many money to buy a house.=> Money là danh

từ không đếm được => phải dùng much chứ không dùng many => many sai

III 9 loại câu hỏi thường gặp trong bài đọc hiểu tiếng Anh

Nắm được các loại câu hỏi sẽ giúp thí sinh tiết kiệm thời gian đọc hiểu và và tìm ra đáp án của bài.

Dựa vào đề thi minh họa, thử nghiệm, tham khảo mà Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, bài đọc hiểu thường có 9 dạng câu hỏi sau:

Trang 7

1 Main idea (câu hỏi về ý chính)

- What is the topic of this passage? - Chủ đề của bài viết là gì?

- What is the main idea expressed in this passage? - Ý chính được thể hiện trong bài là gì?

- Which title best reflects the main idea of the passage? - Nhan đề phù hợp nhất cho ý chính của bài là gì?

Với loại câu hỏi này, trước hết thí sinh cần quan sát tiêu đề của bài (nếu có) hoặc tập trung tìm ý chính ở đoạn mở đầu hay đoạn kết bài Đây thường là phần giới thiệu và tổng kết ý chính của cả bài

Ý chính phải thể hiện nội dung của toàn bài chứ không phải của từng đoạn nhỏ Đây là cái bẫy mà học sinh cần tránh Nếu gặp khó khăn, thí sinh nên để câu này sau khi xử lý các câu hỏi khác của bài, như thế sẽ hiểu nội dung chuẩn xác hơn

2 Factual Questions (câu hỏi lấy thông tin)

- According to the passage, why/ what/ how…? - Theo như đoạn viết, tại sao? Cái gì? Thế nào?

- According to the information in paragraph 1, what…? - Theo như thông tin trong đoạn

1, cái gì…?

Ở các câu hỏi dạng này, kỹ năng tìm từ khóa trong câu hỏi và câu trả lời là rất quan trọng Bởi lẽ từ khóa ở câu hỏi sẽ là manh mối để tìm câu trả lời trong bài đọc Từ khóa này thường là các động từ chính, danh từ chính, tính từ chính, từ chỉ thời gian, nơi chốn Điểm khó ở dạng câu hỏi này là đôi lúc đề dùng các từ đồng nghĩa với nhau chứ không phải chính từ khóa có trong câu hỏi được đưa ra

3 Negative factual Questions (câu hỏi lấy thông tin phủ định- đối lập)

Dạng bài này, thí sinh cần đọc cẩn thận câu hỏi và chú ý đến những từ phủ định thường được in hoa sau:

- EXCEPT… ( ngoại trừ), NOT mention… (không được nhắc đến), LEAST likely… (ít có khả năng xảy ra…)

Thông tin nào không được nhắc đến trong bài hoặc thông tin sai sẽ là câu trả lời được chọn

4 Vocabulary Questions (câu hỏi về từ vựng)

- The expression " - " in line " - " could best replaced by…

- The word " - " in line " - " is closest meaning to…

Từ / cụm từ " - " ở dòng " - " có thể được thay thế bởi/ gần nghĩa nhất với từ nào?

Lý tưởng nhất khi làm câu hỏi này là thí sinh biết nghĩa của từ được in đậm và các phương án lựa chọn Tuy nhiên, đề thi sẽ hỏi một từ khó hoặc từ mới học sinh không biết nghĩa Do đó, học sinh nên sử dụng câu và ngữ cảnh có chứa từ cần hỏi nghĩa, sử dụng logic để phán đoán nghĩa rồi chọn Cách khác, thí sinh có thể dùng phương pháp thay thế các lựa chọn với từ cần tìm nghĩa, xem phương án nào hợp lý nhất

Trang 8

5 Reference Questions (câu hỏi liên hệ đến từ vựng)

- It/ They , Them, Those… in line " - " refers to " - "

Từ It/ They, Them, Those… ở dòng… để ám chỉ…

Đây là câu tương đối đơn giản, đáp án chính xác được thay thế bởi các từ như trên, nên chỉ nằm rất gần với các từ này Thí sinh đọc kỹ câu văn hoặc các câu có liên quan để tìm

ra đáp án đúng

6 Inference Questions (câu hỏi suy diễn)

- It is probable that… Có thể là…

- It can be inferred from the passage that… Có thể được suy ra từ đoạn là…

- In the paragraph 2, the author implies/ suggests that… Trong đoạn 2, tác giả ngầm ám chỉ/ gợi ý rằng…

Dạng câu này tương đối khó vì đáp án đúng có thể không xuất hiện trong đề Học sinh cần nắm chắc nội dung bài để đưa ra đáp án chính xác cho những câu hỏi suy luận Chú ý tính logic của bài và những manh mối, tính chất nối tiếp…

7 Questions on author’s purpose (câu hỏi mục đích của tác giả)

- Why does the author mention ? Tại sao tác giả đề cập đến…?

- The author's main purpose in paragraph 2 is to… Mục đích chính của tác giả trong đoạn 2 là để…

Câu hỏi về mục đích khi tác giả viết về một vấn đề hoặc đoạn nào đó, có thể đáp án nằm sau chữ "to" (để…) hoặc ta phải tự lập luận ra đáp án

8 Questions on author's attitude (câu hỏi về thái độ của tác giả)

- What is the author's opinion / attitude of ? - Ý kiến/ thái độ của tác giả thể hiện trong bài là gì?

- Which of the following most accurately reflects the author's opinion of ? - Điều nào dưới đây phản ánh chính xác nhất ý kiến/ thái độ của tác giả?

Một số đáp án được đưa ra: Positive (tích cực); Negative (tiêu cực); Neutral (trung lập); Supportive (ủng hộ); Skeptical (nghi ngờ)…

Để trả lời câu hỏi này, thí sinh cần dựa vào những câu có thể hiện quan điểm cá nhân của tác giả như khen, chê, ủng hộ, nghi ngờ…

9 The origin of the passage (nguồn gốc của bài viết)

- Where is this passage most likely seen/ found? Bài viết có thể được nhìn thấy/ tìm thấy

ở đâu?

IV 84 cấu trúc câu trong tiếng Anh hay gặp

1 S + V + too + adj/adv + (for someone) + to do something: ( quá….để cho ai làm gì…) e.g This structure is too easy for you to remember ( Cấu trúc này quá dễ cho bạn để

Trang 9

nhớ )

He ran too fast for me to follow (Anh ấy chạy quá nhanh để tôi chạy theo)

2 S + V + so + adj/ adv + that + S + V: ( quá… đến nỗi mà… )

e.g This box is so heavy that I cannot take it (Chiếc hộp này quá nặng đến nỗi tôi không thể mang nó lên được)

e.g He speaks so soft that we can’t hear anything (Anh ấy nói quá nhỏ đến nỗi chúng tôi không thể nghe được gì)

3 It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S + V: ( quá… đến nỗi mà… )

e.g It is such a heavy box that I cannot take it (Chiếc hộp này quá nặng đến nỗi tôi không thể mang nó lên được)

e.g It is such interesting books that I cannot ignore them at all (Những cuốn sách này quá thú vị đến nỗi mà tối không thể phớt lờ chúng được)

4 S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something : ( Đủ… cho ai đó làm gì… )

e.g She is old enough to get married (Cô ấy đã đủ tuổi để kết hôn)

e.g They are intelligent enough for me to teach them English (Họ đủ thông minh để tôi dạy tiếng anh cho họ)

5 Have/ get + something + done (past participle): ( nhờ ai hoặc thuê ai làm gì… )

e.g I had my hair cut yesterday (Tôi tự cắt tóc hôm qua)

6 It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something : ( đã đến lúc ai đó phải làm

e.g It is time you had a shower (Đã đến lúc bạn đi tắm)

e.g It’s time for me to ask all of you for this question (Đã đến lúc tôi hỏi bạn câu hỏi này)

7 It + takes/took+ someone + amount of time + to do something: ( làm gì… mất bao nhiêu thời gian… )

e.g It takes me 5 minutes to get to school (Tôi mất 5 phút để đi học)

e.g It took him 10 minutes to do this exercise yesterday (Anh âý mất 10 phút để làm bài tập ngày hôm qua)

8 To prevent/stop + someone/something + From + V-ing: ( ngăn cản ai/ cái gì… làm gì )

e.g He prevented us from parking our car here (Anh ấy ngăn họ không được đỗ xe tại đây)

9 S + find+ it+ adj to do something: ( thấy … để làm gì… )

e.g I find it very difficult to learn about English (Tôi thấy quá khoe để học tiếng anh) e.g They found it easy to overcome that problem (Họ thấy vấn đề này quá dễ để vượt qua)

Trang 10

10 To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing ( Thích cái gì/ làm gì hơn cái gì/ làm gì ) e.g I prefer dog to cat (Tôi thích chó hơn mèo)

e.g I prefer reading books to watching TV (Tôi thích đọc sách hơn xem TV)

11 Would rather (‘d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive: ( thích làm gì hơn làm

gì )

e.g She would play games than read books (Cô ấy thích chơi điện tử hơn đọc sách) e.g I’d rather learn English than learn Biology (Tôi thích học Tiếng anh hơn môn sinh học)

12 To be/get Used to + V-ing: ( quen làm gì )

e.g I am used to eating with chopsticks (Tôi quen với việc dùng đũa để ăn)

13 Used to + V (infinitive): ( Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa )

e.g I used to go fishing with my friend when I was young (Tôi từng đi câu cá với bạn khi tôi còn trẻ)

e.g She used to smoke 10 cigarettes a day (Cô ấy tường hút 10 điếu xì gà 1 ngày)

14 To be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ( ngạc nhiên về… )

e.g I was amazed at his big beautiful villa (Tôi rất ngạc nhiên về căn biệt thự rất đẹp của anh ấy)

15 To be angry at + N/V-ing: ( tức giận về )

e.g Her mother was very angry at her bad marks (Mẹ cô ấy đã rất tức giận về những điểm kém của cô ấy)

16 to be good at/ bad at + N/ V-ing: ( giỏi về…/ kém về… )

e.g I am good at swimming (Tôi bơi rất giỏi)

e.g He is very bad at English (Anh ấy rất kém về Tiếng anh)

17 by chance = by accident (adv): ( tình cờ )

e.g I met her in Paris by chance last week (Tôi tình cờ gặp cô ấy tại Pari tuần trước)

18 to be/get tired of + N/V-ing: ( mệt mỏi về… )

e.g My mother was tired of doing too much housework everyday (Mẹ tôi quá mệt mỏi vì việc nhà mỗi ngày)

19 can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: ( Không chịu nỗi/không nhịn được làm gì… ) e.g She can’t stand laughing at her little dog (Cô ấy không thể nhịn cười với con chó của

cô ấy)

20 to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : ( thích làm gì đó… )

e.g My younger sister is fond of playing with her dolls (Em gái tôi thích chơi búp bê)

Ngày đăng: 28/06/2017, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w