Tuy nhiên theo báo cáo của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, số trường hợp mắc và tử vong do TNLĐ đang có xu hướng ngày càng tăngvới hàng nghìn trường hợp mắc và hàng trăm trường hợp
Trang 1KIỀU THỊ NGA
NGHIÊN CỨU TỬ VONG DO
TAI NẠN LAO ĐỘNG GHI NHẬN TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI – 2017
Trang 2KIỀU THỊ NGA
NGHIÊN CỨU TỬ VONG DO
TAI NẠN LAO ĐỘNG GHI NHẬN TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2015
Chuyên ngành : Y tế công cộng
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
Giảng viên hướng dẫn khoa học:
PGS.TS LÊ TRẦN NGOAN
HÀ NỘI – 2017
Trang 3Ban Lãnh đạo Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, Phòng Quản
lý đào tạo đại học Trường Đại học Y Hà Nội, Phòng Đào tạo, Nghiên cứukhoa học, Hợp tác quốc tế Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng
đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiêncứu để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Trần Ngoan, giảngviên bộ môn Sức khỏe nghề nghiệp, thầy cô trong bộ môn Sức khỏe Nghềnghiệp đã tận tình dạy, chỉ bảo em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vàhoàn thành luận văn
Em xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ tại Sở Lao động Thương Binh &
Xã hội; Sở Tư Pháp; Bảo hiểm xã hội Thành phố; Chi Cục Dân số & Kếhoạch hóa gia đình, Cán bộ y tế của Trung tâm Y tế 24 quận, huyện và 494trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hà Nội đã tạo điều kiện,giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Sở Y tế Hà Nội, Trung tâmBảo vệ sức khỏe lao động và Môi trường Hà Nội, Trung tâm Y tế dự phòng
Hà Nội đã tạo điều kiện làm việc để em tham học tập nâng cao chuyên môntrong suốt thời gian học tập tại Trường
Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình, bạn bè và tập thể lớp Cao học Y tếcông cộng khóa 24 đã động viên và giúp em trong suốt quá trình học tập vàthực hiện luận văn
Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2017
Học viênKiều Thị Nga
Trang 4Kính gửi:
- Phòng Quản lý đào tạo sau Đại học Trường Đại học Y Hà Nội
- Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng
- Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này
Hà Nội, Ngày 14 tháng 5 năm 2017
Học viên
Kiều Thị Nga
Trang 5CSSKBĐ Chăm sóc sức khỏe ban đầu
ICD-10 Bảng phân loại bệnh tật quốc tế phiên bản thứ 10
(International Classification of Diseases, Revision 10)ILO Tổ chức Lao động Quốc tế
(International Labour Organization)LĐTB&XH Lao động - Thương binh và Xã hội
PAHO Tổ chức sức khỏe Hoa Kỳ
(Pan American Health Organization)QLMTYT Quản lý Môi trường Y tế
TNGT Tai nạn giao thông
TNLĐ Tai nạn lao động
TNTT Tai nạn thương tích
WHO Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization)
Trang 61.1.Một số khái niệm 3
1.2.Một số nghiên cứu về tai nạn lao động trên Thế giới và Việt Nam 11
1.3.Các hệ thống ghi nhận tai nạn lao động 21
1.4.Giới thiệu về địa điểm nghiên cứu 24
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 27
2.1.Địa điểm nghiên cứu 27
2.2.Thời gian nghiên cứu 27
2.3.Đối tượng nghiên cứu 27
2.4.Phương pháp nghiên cứu 28
2.5.Biến số và chỉ số 31
2.6.Sai số và các biện pháp khống chế sai số 33
2.7.Nhập, quản lý và phân tích 34
2.8.Đạo đức nghiên cứu 35
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
3.1.Đặc điểm chung về tử vong do tai nạn lao động và tai nạn thương tích tại địa bàn nghiên cứu 36
3.2.Thực trạng tử vong do tai nạn lao động tại Hà Nội năm 2015 46
3.3.Phân tích hệ thống ghi nhận tử vong do tai nạn lao động trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2015 52
Chương 4: BÀN LUẬN 56
KẾT LUẬN 75
KHUYẾN NGHỊ 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Bảng 3 2: Phân bố Tử vong do TNLĐ và TNTT theo các yếu tố giới, nhóm
tuổi 38
Bảng 3 3: Phân bố Tử vong do TNLĐ và TNTT/100.000 dân 39
Bảng 3 4: Phân bố Tử vong do tai nạn lao động và tai nạn thương tích theo các yếu tố địa dư, nghề nghiệp 40
Bảng 3 5: Phân bố Tử vong do tai nạn thương tích theo mã ICD-10 42
Bảng 3 6: Phân bố Tử vong do tai nạn lao động theo mã ICD-10 44
Bảng 3 7: Phân bố Tử vong do tai nạn lao động theo giới và nhóm tuổi 46
Bảng 3 8: Tỷ suất tử vong do tai nạn lao động/100.000 dân theo giới 47
Bảng 3 9: Phân bố tử vong do tai nạn lao động theo mã ICD-10 và giới 48
Bảng 3 10: Phân bố Tử vong do tai nạn lao động theo địa dư và nghề nghiệp .50
Bảng 3 11: Bổ sung tử vong do TNLĐ sau xác minh tại Trạm Y tế 52
Bảng 3 12: Tử vong do tai nạn lao động ghi nhận bởi Sở LĐTB&XH 53
Bảng 3 13: Tử vong do TNLĐ ngoại tỉnh ghi nhận bởi Sở LĐTB&XH 54
Bảng 3 14: Tử vong do TNLĐ ghi nhận bởi Bảo hiểm Xã hội thành phố 55
Trang 851Biểu đồ 4 1: Tử vong do TNLĐ trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2011-2015 theo báo cáo của Sở Lao động thương binh & Xã hội Hà Nội 67
Trang 9và 270 triệu người bị thương tích phải nghỉ việc trên 3 ngày Điều này cónghĩa là: cứ mỗi 15 giây lại có một công nhân tử vong vì TNLĐ hoặc bệnh tậtliên quan đến nghề nghiệp, hiện nay số người tử vong 1 ngày do TNLĐ/bệnhliên quan nghề nghiệp còn cao hơn số tử vong do nguyên nhân chiến tranh.Mặt khác, TNLĐ còn làm gia tăng gánh nặng chi phí cho y tế và các biệnpháp an toàn lao động - ước tính khoảng 4% tổng sản phẩm quốc nội toàn cầumỗi năm Trong báo cáo “Gánh nặng toàn cầu về bệnh tật” của Tổ chức Y tếthế giới đã dự báo đến năm 2020 có khoảng 8 triệu người chết vì thương tíchhàng năm và một trong những nguyên nhân hàng đầu là do TNLĐ
Ở Việt Nam, sức khỏe và an toàn của người lao động đã, đang và tiếptục được Nhà nước và xã hội quan tâm Cùng với sự phát triển mạnh mẽ củanền kinh tế đất nước trong thời gian gần đây, lực lượng lao động cũng ngàycàng phát triển với hơn 44 triệu lao động, chiếm gần 52% so với tổng dân số
cả nước Tuy nhiên theo báo cáo của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội,
số trường hợp mắc và tử vong do TNLĐ đang có xu hướng ngày càng tăngvới hàng nghìn trường hợp mắc và hàng trăm trường hợp tử vong mỗi năm Thành phố Hà Nội là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của quốc gia,tập trung đông đảo lao động từ khắp cả nước, từ lao động có hợp đồng đến laođộng đến lao động tự do ở tất cả các ngành nghề trong cơ cấu kinh tế củanước ta Hiện nay, trên địa bàn thành phố ước tính có trên 100.000 doanh
Trang 10nghiệp và theo Bộ Lao động Thương binh & xã hội hiện nay chỉ khoảng 10%doanh nghiệp có khai báo các trường hợp TNLĐ Theo Báo cáo của CụcQuản Lý Môi trường Y tế tỷ suất tử vong do TNLĐ/100.000 dân có xu hướngtăng giảm không đồng đều năm 2011 là 2,4/100.000 dân; năm 2012 là2,53/100.000 dân, năm 2013 là 2,46/100.000, so với năm 2005 tỷ lệ này chỉ là2,3/100.000 dân Trong đó tỷ suất này chung cho vùng đồng bằng sông Hồng
là 2,43/100.000 dân Từ năm 2010, 2011, 2012, 2013 tỷ suất tử vong doTNLĐ/100.000 dân của Hà Nội đều có xu hướng thấp hơn cả nước lần lượt là1,15/100.000 dân; 1,2/100.000 dân; 1,5/100.000 dân, 1,42/100.000 không loạitrừ khả năng thống kê bỏ xót TNLĐ tại cộng đồng trong các ngành lao độngnông, lâm, ngư nghiệp, làng nghề Thực tế cho thấy thống kê này của Bộ Y tế
đã thấp hơn thực nhiều vì TNLĐ do khi đang tham gia giao thông để thựchiện nhiệm vụ lao động, do điện giật, đuối nước đã được thống kê là tử vong
do tai nạn thương tích (TNTT) khác không phải tử vong do TNLĐ dẫn tớingười tử vong trong trường hợp này không được hưởng chế độ họ đáng đượchưởng Vì vậy việc mô tả thực trạng tử vong do TNLĐ nguyên nhân, nghềnghiệp, nhóm tuổi, … và phân tích hệ thống ghi nhận tử vong do TNLĐ trênđịa bàn thành phố Hà Nội là cần thiết Nhằm cung cấp đầy đủ và kịp thời cácthông tin cho công tác phòng chống và giảm thiểu hậu quả do TNLĐ gây ra
và tiến tới hoàn thiện hơn nữa hệ thống báo cáo giám sát TNLĐ chính là mục
đích chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Nghiên cứu tử vong do tai nạn lao
động ghi nhận tại thành phố Hà Nội năm 2015”, với 2 mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng tử vong do tai nạn lao động ghi nhận tại thành phố Hà Nội năm 2015.
2 Phân tích hệ thống ghi nhận tử vong do tai nạn lao động tại thành phố
Hà Nội năm 2015.
Trang 11Nguyên nhân chính gây tử vong: bệnh hoặc một TNTT khởi đầu chuỗicác nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tử vong hoặc tình huống của tai nạn hoặcbạo lực mà dẫn đến tai nạn chết người.
Nguyên nhân tử vong trực tiếp: các bệnh, tình trạng bệnh hoặc biếnchứng mà xuất hiện lúc sắp tử vong, gây ngừng thở, ngừng tim
Nguyên nhân phụ: bệnh hoặc tình trạng bệnh không phụ thuộc vàochuỗi các sự kiện nguyên nhân (bắt đầu bằng nguyên nhân chính và kết thúcbằng nguyên nhân trực tiếp)
Trong nghiên cứu này, chúng tôi thu thập thông tin tử vong của đốitượng nghiên cứu thông qua mẫu sổ theo dõi tử vong (A6/YTCS), Quyết định
số 25/2006/QĐ-BYT ngày 22 tháng 08 năm 2006 của Bộ Y tế về việc “Banhành bổ sung biểu mẫu về tai nạn thương tích vào hệ thống biểu mẫu củangành y tế”
1.1.2 Các khái niệm về tai nạn thương tích
1.1.2.1 Thương tích
Thương tích là những thương tổn thực thể trên cơ thể người do tácđộng của những năng lượng (bao gồm cơ học, nhiệt, điện, hóa học hoặcphóng xạ) với mức độ, tốc độ khác nhau, quá sức chịu đựng của cơ thể người
Trang 12Ngoài ra thương tích còn là sự thiếu hụt các yếu tố cần thiết cho sự sống nhưtrong trường hợp đuối nước, bóp nghẹt hoặc đông lạnh
1.1.2.2 Vụ tai nạn
Là những vụ việc xảy ra do va chạm, đổ xe, lật thuyền, sập nhà, hầmlò Một vụ tai nạn có thể dẫn đến hậu quả thiệt hại về vật chất hoặc người.Một vụ tai nạn có thể có nạn nhân hoặc có thể có nhiều hơn một nạn nhân
1.1.2.3 Nguyên nhân tai nạn thương tích bao gồm 10 nhóm:
TNTT khi tham gia giao thông
Trang 13trình lao động gắn liền với thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động trongthời gian làm việc, chuẩn bị hoặc thu dọn sau khi làm việc, tai nạn laođộng bao gồm các tai nạn xảy ra trong lĩnh vực sản xuất công, nông, lâm,ngư nghiệp….
Tai nạn lao động còn được quy định khi xảy ra vào thời gian kháctheo quy định của Bộ luật Lao động như: nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồidưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, thờigian chuẩn bị, kết thúc công việc tại nơi làm việc
Những trường hợp tai nạn lao động xảy ra tại địa điểm và thời gianhợp lý bao gồm:
Tai nạn xảy ra đối với người lao động khi đi từ nơi ở đến nơi làmviệc, từ nơi làm việc về nơi ở
Tai nạn xảy ra cho người lao động Việt Nam trong khi thực hiệnnhiệm vụ ở nước ngoài do người sử dụng lao động giao (tham dự hội nghị,hội thảo, học tập ngắn hạn, nghiên cứu thực tế)
1.1.3.2 Phân loại
Phân loại mức độ tổn thương do TNLĐ được Bộ Lao động Thương binh
và xã hội quy định gồm các loại:
a Phân loại theo số ngày nghỉ việc
Loại TNLĐ nhẹ: nghỉ việc từ 1-14 ngày
Loại TNLĐ nặng: nghỉ việc từ 14 ngày trở lên
b Phân loại theo mức độ tổn thương
Người lao động bị tai nạn chết ngay tại nơi xảy ra tai nạn, chết trênđường đi cấp cứu, trong thời gian cấp cứu hoặc trong quá trình đang điều trị,chết do tái phát chính vết thương do TNLĐ gây ra (nguyên nhân chính)
Trang 14 TNLĐ nặng: là người lao động bị các chấn thương
Chấn thương vùng đầu, mặt, cổ
Chấn thương vùng ngực, bụng
Chấn thương phần chi trên
Chấn thương phần chi dưới
Tổn thương do bỏng
Nhiễm độc các chất ở mức độ nặng
TNLĐ nhẹ: là người bị tai nạn không thuộc 2 loại TNLĐ nói trên
Ngoài ra TNLĐ còn được phân theo:
TNLĐ theo thương tích chú ý và không chú ý
TNLĐ nguyên nhân bên ngoài
TNLĐ theo bản chất của thương tích
TNLĐ theo bộ phận cơ thể bị thương tích
TNLĐ theo địa điểm xảy ra thương tích
TNLĐ theo hoạt động của nạn nhân khi bị thương tích
1.1.3.3 Các nguyên nhân gây tai nạn lao động
Nguyên nhân cơ học do các mảnh văng từ máy đang chạy, do con thoibắn ra khỏi máy lao vào người Có thể do phoi bào, phoi tiện bắn vào mắt,vào tay … Có thể do các lưỡi dao, lưỡi cưa cắt vào tay hoặc dây cu roa quấnlôi vào máy…
Kết cấu máy móc không phù hợp với nhân trắc người lao động hoặckhông đảm bảo độ bền cơ-lý-hóa
Nguyên nhân do thiết kế do máy móc thiếu bộ phận che chắn (máy mài,máy cưa, tuốt lúa), thiếu các bộ phận phòng ngừa quá tải: phanh, khóa, van,
Trang 15thiết bị khống chế vận hành… Thiếu các phương tiện cơ giới hóa, tự động hóatại nơi làm việc nặng nhọc, độc hại và nguy hiểm.
Các máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn không đượcđăng kiểm định kỳ, thiếu giấy phép vận hành nên không đảm bảo an toàn chongười vận hành
Nguyên nhân liên quan đến năng lượng gây cháy nổ, chất nổ tồn lưutrong sắt thép phế thải chiến tranh (đạn, lựa đạn, mìn nhỏ…), điện giật
Tổ chức chỗ làm việc thiếu khoa học, không hợp lý, chật hẹp, gò bó …
Bố trí mặt bằng sản xuất, đường đi lại, vận chuyển không an toàn, chồng cao,lẫn lộn các hóa chất dễ gây cháy nổ… Bố trí lắp đặt, sắp xếp máy móc thiết bịkhông đúng nguyên tắc an toàn nếu xảy ra sự cố tại một máy có thể gây sự cốcho các máy lân cận
Thiếu nghiêm túc trong việc thực hiện các quy trình, quy phạm an toànkhi vận hành máy móc và sử dụng các thiết bị Do ý thức về an toàn lao độngchưa tốt, coi thường các thủ tục kỹ thuật an toàn-vệ sinh lao động
Không sử dụng các phương tiện bảo hộ cá nhân hoặc có sử dụng nhưngchiếu lệ hoặc các phương tiện đã bị hư hỏng, không đúng tiêu chuẩn
Thiếu việc tổ chức học tập và huấn luyện về an toàn-vệ sinh lao độngcho công nhân Không tổ chức huấn luyện định kỳ, huấn luyện khi thay đổicông nghệ hoặc có sự lưu chuyển công nhân, do đó công nhân thiếu hiểu biết
về an toàn lao động, không thực hiện đúng quy trình lao động, nội quy về antoàn lao động
Thiếu sự kiểm tra về an toàn-vệ sinh lao động thường xuyên tại các vịtrí lao động Cho phép công nhân vào làm việc tại những nơi thiếu an toànhoặc làm các công việc vi phạm quy tắc an toàn Thiếu giám sát của lãnh đạo
Trang 16trong quá trình sản xuất Bản thân cán bộ có trách nhiệm vi phạm quy tắc antoàn trong trường hợp làm thay cho công nhân và lý do nào đó
Phát sinh bụi, hơi khí độc trong không gian sản xuất: rò rỉ từ các thiết
bị bình chứa, đường ống dẫn truyền, không có các thiết bị thu hồi khử độcngay tại nơi phát sinh
Không đảm bảo điều kiện vi khí hậu theo tiêu chuẩn vệ sinh cho phép.Không đảm bảo tiêu chuẩn ánh sáng, tiếng ồn, độ rung…
Phương tiện bảo vệ cá nhân không đảm bảo yêu cầu vệ sinh, bất tiệncho người sử dụng
Vi phạm các yêu cầu về vệ sinh công nghiệp, bố trí các nguồn phát sinhbụi, hơi, khí độc ở đầu hướng gió chính hoặc ở tầng dưới, thiếu thiết bị khửđộc lọc bụi trước khi phát thải Vệ sinh công nghiệp tại máy, nơi làm việc vàtrong phân xưởng không đúng quy định
1.1.3.4 Hậu quả của tai nạn lao động
Theo tính toán của Tổ chức lao động quốc tế, thiệt hại về kinh tế hàngnăm do TNLĐ, bệnh nghề nghiệp ước tính khoảng 4% tổng sản phẩm kinh tếquốc dân trên thế giới (tương đương với 1.251.353 triệu USD)
Một nghiên cứu ở Brazil cho thấy: Những TNLĐ do các yếu tố nguy cơtăng có nghĩa là sự tiếp xúc kết hợp tiếng ồn, nhiệt, bụi và khói, khi ga, hơikhí độc Những nguyên nhân của chấn thương nghề nghiệp được điều tra qua2.365 ca của tác giả Kingma J cho thấy máy móc và dụng cụ cầm tay là hainguyên nhân chính (49,9%) 89% nạn nhân là nam giới Nhóm nguy cơ caonhất là lứa tuổi 19 Trong nhóm này tỷ lệ mắc tai nạn của nữ là lớn nhất TạiThụy Điển, tất cả những TNLĐ (n=4.926) xảy ra trong thời gian 12 tháng vàđược thăm khám y tế, chi phí (tính theo thời giá năm 1991) cho dịch vụ y tế
Trang 17(chăm sóc bệnh nhân ngoại trú, kể cả CSSKBĐ và điều trị tại bệnh viện) là3,59 triệu USD, chi phí cho đào tạo nghề và công nghiệp là 12,08 triệu USD
và cho bảo hiểm là 1,38 triệu USD
Ở nước ta, TNLĐ đã được biết đến là một nguyên nhân gây tử vong rấtcao trong quá trình sản xuất Theo số liệu thống kê, báo cáo của 64 tỉnh, thànhphố, trong năm 2004 đã xảy ra 6.026 vụ TNLĐ làm 6.168 người bị tai nạn.Năm 2005 có: tổng số 4.050 vụ, trong đó có 443 vụ TNLĐ chết người Tổng
số người bị tai nạn là 4.164 trong đó có 473 người chết 1.026 người bịthương nặng Những Bộ, Ngành xảy ra nhiều TNLĐ chết người gồm: cácdoanh nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp chiếm 18,58% tổng số vụ và 20,15%tổng số người chết Các doanh nghiệp thuộc Bộ Xây dựng chiếm 13,04% tổng
số vụ và 12,45% tổng số người chết Các doanh nghiệp thuộc Bộ Giao thôngvận tải chiếm 4,74% tổng số vụ và 4,4% tổng số người chết Thiệt hại về vậtchất do TNLĐ xảy ra trong năm 2005 (chi phí tiền thuốc men, mai táng, tiềnbồi thường cho gia đình người chết và những người bị thương, thiệt hại tàisản)
1.1.3.5 Phân loại nguyên nhân tử vong do tai nạn lao động theo Bảng phân loại thống kê Quốc tế về bệnh tật và các vấn đề sức khỏe có liên quan phiên bản lần thứ 10 (ICD-10)
Bảng Phân loại thống kê Quốc tế về bệnh tật và các vấn đề sức khỏe cóliên quan ICD-10 có 21 chương :
Chương I: Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng
Chương II: Bướu tân sinh
Chương III: Bệnh của máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liên quanđến cơ chế miễn dịch
Trang 18Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa
Chương V: Bệnh tâm thần
Chương VI: Bệnh hệ thần kinh
Chương VII: Bệnh mắt và phần phụ của mắt
Chương VIII: Bệnh tai và xương chũm
Chương IX: Bệnh hệ tuần hoàn
Chương X: Bệnh hệ hô hấp
Chương XI: Bệnh hệ tiêu hóa
Chương XII: Bệnh da và mô dưới da
Chương XIII: Bệnh hệ cơ – xương – khớp và mô liên kết
Chương XIV: Bệnh hệ sinh dục – Tiết niệu
Chương XV: Thai nghén, sinh đẻ và hậu sản
Chương XVI: Vết thương ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhânbên ngoài
Chương XVII: Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và tiếpxúc dịch vụ y tế
Chương XVIII: Các triệu chứng, dấu hiệu và những biểu hiện lâm sàng
và cận lâm sàng bất thường, không phân loại ở phần khác
Chương XIX: Chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên
nhân bên ngoài (chi tiết tại phụ lục)
Chương XX: Nguyên sinh ngoại sinh của bệnh tật và tử vong
Chương XXI: Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và tiếpxúc dịch vụ y tế
Trang 19 Phân loại nguyên nhân tử vong do tai nạn lao động theo ICD-10
Phân loại nguyên nhân tử vong do TNLĐ theo ICD-10 thuộc chương
XX về “Nguyên sinh ngoại sinh của bệnh tật và tử vong”, gồm 13 nhóm :
V01-V99: Tai nạn giao thông
X30-X39: Tai nạn do thiên tai
X40-X49: Ngộ độc hóa chất, rượu, thuốc chữa bệnh, tiêm heroin
X85-Y09: Tai nạn bị hành hung, bạo lực, xung đột
1.2 Một số nghiên cứu về tai nạn lao động trên Thế giới và Việt Nam 1.2.1 Trên Thế giới
Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), mỗi ngày, có khoảng 6.300người chết do TNLĐ hoặc bệnh nghề nghiệp liên quan - hơn 2,3 triệu ngườichết mỗi năm, 317 triệu vụ TNLĐ xảy ra hàng năm Cứ 15 giây, 153 côngnhân có một vụ TNLĐ và 1 công nhân chết từ một TNLĐ hoặc bệnh tật Cácnghiên cứu tình hình TNLĐ hàng năm trên thế giới cho thấy các quốc giađang phát triển, tần suất TNLĐ chết người là 30-43/100.000 lao động Gánhnặng về kinh tế do TNLĐ là rất lớn đối với các nước Theo công bố PAHOnăm 2007 ước tính có khoảng 7,6 triệu TNLĐ ở châu Mỹ Tại Mỹ, mỗi ngày
Trang 20có khoảng 9.000 người bị thương tật do TNLĐ và 153 người tử vong doTNLĐ, bệnh nghề nghiệp, thiệt hại kinh tế hàng năm do TNLĐ xảy ra trongcông nghiệp là 190 tỉ đô la Mỹ Theo báo cáo của ILO, năm 2010, Mỹ có gần1,2 triệu TNLĐ và vào năm 2013 có 4.585 TNLĐ gây tử vong
Theo ILO, hàng năm có trên 48.000 công nhân bị chết do TNLĐ tại Ấn
Độ Tại Trung Quốc, tỷ lệ tỷ vong do TNLĐ là 10,5/100.000 công nhân Mỗinăm có trên 73.000 trường hợp tử vong do TNLĐ Tại các nước tiểu mạcSahara có trên 54.000 trường hợp tử vong do TNLĐ mỗi năm Tỷ lệ tử vongtrong khu vực này là 21/100.000 công nhân Các nước khu vực Latinh vàCaribe, mỗi năm có 29.600 tử vong do TNLĐ, ở Trung Đông là 19.000, ở cácnước Châu Á khác là 83.000 ca tử vong mỗi năm Ở Mỹ, TNLĐ đứng hàngthứ hai trong các nguyên nhân gây tử vong, chỉ sau bệnh tim mạch Ước tínhchi phí cho TNLĐ khoảng 140 tỷ đôla Mỹ/năm, chiếm 1/6 chi phí xã hội, chiphí cho tử vong do bỏng chiếm 2% tổng chi phí cho TNTT, tuổi thọ mất đi dochết sớm là 103,6 ngày
Tại Thụy Điển, chi phí (tính theo thời giá năm 1991) cho dịch vụ y tế(chăm sóc bệnh nhân ngoại trú, kể cả CSSKBĐ và điều trị tại bệnh viện) là3,59 triệu USD, chi phí cho đào tạo nghề và công nghiệp là 12,08 triệu USD
và cho bảo hiểm là 1,38 triệu USD
Theo tác giả Ingrid W và cộng sự thực hiện nghiên cứu xu hướng về sựkhác biệt về giới trong tỷ lệ tử vong do TNLĐ, dựa theo số liệu của 5 quốcgia gồm Mỹ, Anh, Pháp, Ý và Nhật từ 1950-1998 Tỷ lệ tử vong do TNLĐgiai đoạn 1980-1985 ở nam là 7,45/100.000 dân, ở nữ là 0,29/100.000 dân;giai đoạn 1993-1997 ở nam là 6,26/100.000 dân, ở nữ là 0,39/100.000 dân
Năm 2008, tác giả Lin YH công bố kết quả của nghiên cứu về mối liênquan giữa tuổi và giới tính liên quan đến tử vong do TNLĐ tại Đài Loan Dựatrên 1.809 TNLĐ xảy ra từ 1996-1999 được công bố bởi Hội đồng lao động
Trang 21Đài Loan Ngã là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do TNLĐ ở cả nam(38,2%) và nữ (39,2%), nam có tỷ lệ tử vong do TNLĐ cao hơn so với nữ (7,4
so với 0,9/100.000 công nhân làm việc toàn thời gian), nam giới tuổi ≤24 tuổi
có tỷ lệ tử vong do TNLĐ cao nhất Phát hiện rằng giới tính, tuổi tác là nhữngyếu tố chính trong thương tích nghề nghiệp là một phát hiện quan trọng tronglĩnh vực an toàn lao động và có thể hữu ích cho việc xây dựng các chươngtrình phòng chống tai nạn
Năm 2007, tác giả Santana VS đã công bố kết quả nghiên cứu về ướclượng tử vong, số năm sống bị mất và tỷ lệ tích lũy đối với các trường hợpTNLĐ nặng (trên 15 ngày) tại Bahia – Brazil năm 2000 Dữ liệu được lấy từ
Hệ thống Trợ cấp An sinh Xã hội Quốc gia, Hệ thống Thông tin tử vong của
Bộ Y tế và điều tra quốc gia Tỷ lệ tử vong do TNLĐ ước tính là0,79/100.000 dân theo Hệ thống Thông tin tử vong của Bộ Y tế, nhưng tănglên 13,17/100.000 dân trong Hệ thống Trợ cấp An sinh Xã hội Quốc gia và
Hệ thống Thông tin tử vong của Bộ Y tế đã điều chỉnh theo toàn bộ lục lượnglao động thì tỷ lệ tử vong là 16,67/100.000 lao động Số năm sống tiềm tàng
bị mất đi là 23,249 năm và tỷ lệ tích lũy của các TNLĐ nặng là 2,3% Tìnhtrạng chưa báo cáo còn phổ biến, các thống kê chính xác cần được công bố vàcác chính sách về y tế công cộng hiện nay đang bị bỏ mặc cần trở thành pháttriển ưu tiên
Một nghiên cứu tại Ý của tác giả Mantero S và cộng sự tiến hành từ2000-2001 tại Tuscany nhằm xác nhận con số chính xác về số trường hợp tửvong do TNLĐ trong thực tế giữa kho lưu trữ INAIL (Viện bảo hiểm quốc giaphòng chống tai nạn tại nơi làm việc) và cơ quan đăng ký tử vong tại khu vựcTuscany Kết quả cho thấy nguồn INAIL không có trường hợp nào ghi nhậnsai nhưng chỉ có 51% được ghi nhận, còn nguồn của cơ quan đăng ký tử vongkhu vực Tuscany thì được ít thông tin hơn nhưng hoàn chỉnh được 82,4% và
Trang 22cho phép xác định được các trường hợp không được xác nhận bởi INAIL, tuynhiên phần lớn các trường hợp được ghi nhận thêm xảy ra ở các đối tượngtrên 65 tuổi, trong nông nghiệp và trong ngành xây dựng
Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Nadia Al về các mô hình tử vong
do TNLĐ tại nước Kuwait-một nghiên cứu mô tả hồi cứu từ năm 2003-2009,
có 4.886 trường hợp tử vong do TNLĐ trong đó tai nạn giao thông là nguyênnhân phổ biến nhất (64,6%), tiếp theo là ngã từ trên cao (13,1%), trong tất cảcác nguyên nhân gây tử vong do TNLĐ nam giới đều có tỷ lệ cao hơn so với
nữ (p<0,001)
Năm 2013, theo kết quả nghiên cứu của tác giả Marzieh S về đánh giá
sự phổ biến của TNLĐ tại một công ty phân phối điện tại Tehran - Iran từ2005-2009 Trong 5 năm có 66 công nhân bị TNLĐ và có 7,4% tử vong doTNLĐ, chủ yếu xảy ra vào mùa hè (33%); tuổi trung bình của người bị TNLĐ
là 39 tuổi, 79,7% người bị TNLĐ thuộc nhóm 20-49 tuổi trong đó cao nhấtthuộc nhóm 25-29 tuổi (16,7%) và 40-44 tuổi (16,7%), nhóm <20 tuổi là 0%.48% người bị TNLĐ phải nhập viện và 35% được điều trị ngoại trú
Một nghiên cứu tại Iran từ 2005-2012 với mục tiêu mô tả các TNLĐ vànguyên nhân của TNLĐ trong nhóm công nhân ngành điện, tổng số có 119công nhân bị thương do TNLĐ, tuổi trung bình bị TNLĐ là 36 tuổi (21-72tuổi), hầu hết các tai nạn xảy ra vào mùa hè (31,1%), vào tháng sáu (14,3%)
và có tới 50% vụ TNLĐ xảy ra trước 12 giờ trưa Trong số các công nhân bịTNLĐ có tới 54,5% nhập viện do thiếu các thiết bị bảo hộ lao động Kết quảcho thấy tỷ lệ tai nạn cao nhất xảy ra đối với người lao động có kinh nghiệm
từ 1-5 năm và thấp nhất ở nhóm có kinh nghiệm từ 16-20 năm và nhóm >25năm kinh nghiệm Có 7 ca tử vong do TNLĐ (5,8%) trong đó 75% nguyênnhân là do sự cẩu thả của công nhân, hầu hết các thương tích là bỏng do điện
Trang 23Tác giả Al-Abdallat EM tiến hành nghiên cứu về tử vong do TNLĐ tạiJordan, dựa trên số liệu về 88 người tử vong do TNLĐ được ghi nhận tại 3bệnh viện ở Amman từ 2008-2012 Ngành có số tử vong do TNLĐ cao nhất
là xây dựng (44%), ngã từ trên cao là tai nạn phổ biến nhất (44%) và chấnthương đầu là loại chấn thương phổ biến nhất (21,6%), 9,1% số ca tử vong códương tính với rượu, mặt khác 22,7% số tử vong ở nhóm 25-29 tuổi và tỷ lệ
tử vong do TNLĐ là 2/100.000 công nhân
Năm 2015, Seyed Shamseddin Alizadeh và cộng sự công bố kết quảcủa phân tích các trường hợp tử vong và thương tích do TNLĐ trong nhómlao động nam ở Iran từ 2008-2012 Kết quả là đa số nạn nhân dưới 35 tuổi(1012 ca; 69,12%), có ít hơn 1 năm kinh nghiệm làm việc (601 ca; 41,05%),trình độ học vấn dưới cấp 3 (855 ca; 58,40%) và đã kết hôn (877 ca; 59,90%),
tử vong do TNLĐ xảy ra nhiều nhất trong nhóm 25-44 tuổi (64,49%) Ngoài
ra, ngành xây dựng (727 ca; 49,73%) và công nghiệp sản xuất (354 ca;24,19%) chiếm đa số các TNLĐ, trong khi nguyên nhân gây tai nạn quantrọng nhất là giám sát không đầy đủ (973 ca; 66,47%), gãy xương là loại chấnthương phổ biến nhất (641 ca; 43,79%) Mối liên quan giữa các yếu tố đượckiểm tra bằng chi-square và cramer's V Tình trạng hôn nhân và thời điểmtrong ngày không liên quan nhiều đến loại thương tích Tuy nhiên, lĩnh vựchoạt động (p<0,001, Vc = 0,193), năm xảy ra tai nạn (p<0,001, Vc = 0,169),nguyên nhân của tai nạn (p<0.001, Vc = 0,136), học vấn của nạn nhân(p<0,001, Vc = 0,119), tuổi của nạn nhân (p<0.001, Vc = 0,11) và kinhnghiệm của nạn nhân (p<0,001, Vc = 0,091) có liên quan đáng kể đến loạithương tật
Trong một nghiên cứu thuần tập hồi cứu của tác giả Fatih Y về TNLĐ
ở công nhân xây dựng tại Thổ Nhĩ Kỳ từ 2012-2013, có khoảng 400 côngnhân tử vong và hàng trăm người bị tàn tật vĩnh viễn Kết quả nghiên cứu cho
Trang 24thấy TNLĐ và tử vong do TNLĐ có xu hướng tăng trong những năm gần đây.Các tai nạn chủ yếu là do vật liệu xây dựng rơi vào người và gây ra các tổnthương là các vết rách, đụng dập, Nhóm tuổi có tỷ lệ TNLĐ cao nhất là 18-
24 (44%) và 25-39 (52%) Nghiên cứu cũng cho thấy, phần lớn các tai nạnthường xảy ra vào ngày thứ Hai, trong những tháng mùa hè và vào thời điểm
4 đến 6 giờ chiều Nguyên nhân chính của TNLĐ là do không tuân thủ cácbiện pháp an toàn lao động (67%) Do số liệu không được đầy đủ nên tỷ lệTNLĐ trong ngành xây dựng ít nhất là 6,5%, tỷ lệ này cao gấp 6-10 lần so vớicác ngành khác ở Thổ Nhĩ Kỳ và các quốc gia châu Âu
Tác giả K Dhanasekar đã thống kê có 153 vụ TNLĐ ở công nhân xâydựng từ 2012-2013 tại thành phố Salem, Mỹ Tác giả đã phân tích TNLĐ theo
ca làm việc, nhóm tuổi loại công việc, thương tích trên cơ thể, mức độ nghiêmtrọng của chấn thương và tần suất TNLĐ Kết quả cho thấy, tỷ lệ TNLĐ caohơn ở những công nhân làm việc trong ca từ 7h sáng đến 3h chiều (73,22%),nhóm tuổi 20-29 (52%)
Năm 2013, Mêxico có gần 550.000 TNLĐ, 1314 TNLĐ chết người.Malaysia có gần 42.000 TNLĐ, có 274 TNLĐ chết người TNLĐ có thể coinhư là “đại dịch” tại các nước công nghiệp phát triển như Hàn Quốc, NhậtBản
Tác giả Malta DC Công bố nghiên cứu tổng quan về TNLĐ ở ngườitrưởng thành tại Brazil dựa theo số liệu từ điều tra y tế quốc gia năm 2013 Có4,9 triệu công nhân được xác định bị TNLĐ, tương đương với 3,4% số ngườitrưởng thành ở Brazil (95% CI: 4,6-5,6), khoảng một phần ba số vụ TNLĐ làtai nạn giao thông 50,4% (95% CI: 45,3-55,5); 8.8% phải nhập viện điều trị(95% CI: 6,4-11,2 ) và 19% có di chứng do TNLĐ (95%: 15,3-22,7)
Năm 2015, tác giả Hassan Al-Thani và cộng sự công bố kết quả nghiêncứu về phân tích và mô tả dịch tễ học của các thương tích dựa trên quốc tịch
Trang 25của người lao động cư trú tại Qatar, đối tượng là tất cả các bệnh nhân tuổi từ
18 trở lên đã được nhận vào Trung tâm Chấn thương Hamad từ ngày 1 tháng
1 năm 2010 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013 Kết quả, trong 6.555 ca chấnthương có 2015 ca chấn thương do lao động (30,7%), tỷ lệ tử vong do TNLĐ
là 4,3/100 trường hợp chấn thương do TNLĐ, tỷ lệ thương tật do TNLĐkhông gây tử vong nói chung là 37,34/100.000 người và tỷ lệ thương tật chếtngười là 1,58/100.000 người Hầu hết các công nhân bị TNLĐ là từ Nepal(28%), Ấn Độ (20%) và Bangladesh (9%), TNLĐ nghiêm trọng chủ yếu làngười Ấn Độ (20%), Nepal (19%), và người Philippin/Banglades(8%) Người Philippin có tỉ lệ tử vong cao nhất với 8,2 ca tử vong/100 trườnghợp chấn thương, tiếp theo là người Ấn Độ và Indonesia (4,2 ca tử vong /100trường hợp chấn thương) Những lao động tuổi trẻ và là nam giới đặc biệt cónguy cơ cao về TNLĐ và đa số những người bị thương cần nhập viện là cáccông nhân xây dựng (43%) và vận chuyển (18%), ngã từ trên cao (51%) làloại chấn thương chính phản ánh những nguy cơ nghề nghiệp liên quan đếnngành xây dựng
Năm 2017, theo nghiên cứu cắt ngang tại Ethiopia của tác giả ChercosDH., trong 449 công nhân được lựa chọn ngẫu nhiên từ tháng 02-06/2014, tỷ
lệ TNLĐ liên quan đến công việc 36,7%; tình trạng hôn nhân (OR=1,69; 95%CI: 1,1-2,7), số năm làm việc (OR=1,9; 95% CI: 1,17-3,1), làm việc nhiềuhơn 48h mỗi tuần (OR=9,87; 95% CI: 5,95-16,28), đào tạo an toàn (OR=3,38;95% CI: 1,14-9,98), kiểm tra sức khỏe định kỳ (OR=12,29; 95% CI: 9-51,35)
và sử dụng các thiết bị bảo vệ cá nhân (OR=2,36; 95% CI: 1,06-5,25) lànhững yếu tố liên quan có ý nghĩa giữa TNLĐ và công việc
Trang 261.2.2 Tại Việt Nam
Ước tính năm 2016 Việt Nam tỷ lệ tử vong do tai nạn lao động27/100.000 công nhân Tỷ lệ này cao hơn so với tỷ lệ chung của toàn khu vực
và cao hơn số liệu thống kê quốc gia Theo báo cáo chưa đầy đủ của 63 SởLao động - Thương binh và Xã hội năm 2015 trong khu vực có quan hệ laođộng trên toàn quốc đã xảy ra 629 vụ TNLĐ chết người, nhưng đến ngày 15tháng 02 năm 2016, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhận được 238biên bản điều tra (261 người chết) Qua phân tích đánh giá cho thấy:
Tình hình TNLĐ chết người theo loại hình cơ sở sản xuất: Loại hìnhcông ty cổ phần chiếm tỷ lệ có TNLĐ cao nhất với 40,2% số vụ tai nạn chếtngười và 40,1% số người chết;
Những lĩnh vực sản xuất kinh doanh xảy ra nhiều TNLĐ chết người:Lĩnh vực xây dựng chiếm tỷ lệ cao nhất với 35,2% tổng số vụ tai nạn chếtngười và 37,9% tổng số người chết
Các yếu tố chấn thương chủ yếu làm chết người nhiều nhất: Ngã từ trên
cao chiếm tỷ lệ cao nhất với 28,1% tổng số vụ chết người và 26,4% tổng sốngười chết Điện giật chiếm 18,9% tổng số vụ chết người và 17,2% tổng sốngười chết Vật rơi, đổ sập chiếm 16,8% tổng số vụ chết người và 22,6% tổng
số người chết Tai nạn giao thông chiếm 13% tổng số vụ chết người và 12%tổng số người chết; Máy, thiết bị cán, kẹp, cuốn chiếm 5,95% tổng số vụ chếtngười và 5% tổng số người chết Vật văng bắn chiếm 7,1% tổng số vụ chếtngười và 6,5% tổng số người chết
Các nguyên nhân chủ yếu để xảy ra TNLĐ chết người: do người sửdụng lao động chiếm 52,8%, do người lao động chiếm 18,9%, còn lại 28,3%
là những vụ TNLĐ xảy ra do các nguyên nhân khác
Năm 2008, trong một nghiên cứu về đặc điểm thương tích do TNLĐcủa 450 bệnh nhân khám và điều trị tại bệnh viên Việt Đức, kết quả cho thấy
Trang 27tỷ lệ TNLĐ ở nam giới chiếm 80,9% và nữ là 19,1%; tỷ lệ TNLĐ ở nhóm tuổidưới 20 chiếm 7,6% trong khi đó tỷ lệ này ở nhóm tuổi 20-29 chiếm tới39,6% và giảm dần ở các nhóm tuổi cao hơn Tương tự, nhóm có tuổi nghềdưới 5 năm có tỷ lệ TNLĐ cao nhất chiếm 48%, tiếp theo là nhóm có tuổinghề 6-10 năm là 22,7% và ở nhóm có trên 30 năm tuổi nghề tỷ lệ này là3,1% Mặt khác, có tới 72,0% người lao động nông nghiệp không sử dụngtrang thiết bị bảo hộ lao động, tỷ lệ này ở người lao động tự do là 48,0% và40,0% ở nhóm công nhân
Năm 2009, theo kết quả nghiên cứu của tác giả Trần Thị Hồng và cộng
sự về thực trạng TNTT trong lao động trồng cà phê tại tỉnh Đắc Lắc có 169 caTNTT trên tổng số 5.271 người tham gia lao động từ 15 tuổi trở lên, trong đó
có 3 ca tử vong (tương ứng với tỷ suất 57/100.000 người)
Theo báo cáo kết quả khảo sát của Tổ chức Y tế Thế giới, Quỹ Nhiđồng Liên hợp quốc, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Trường Đaị học
Y tế Công cộng, về tai nạn thương tích tại Việt Nam năm 2010, tỷ lệ TNTT
do tất cả các nguyên nhân ở Việt Nam là cao, tỷ suất TNTT không tử vongchung là 2.092/100.000 dân, 36% nạn nhân phải nhập viện tối thiểu 1 ngày vànằm viện trung bình khoảng 10 ngày Nam giới có tỷ lệ TNTT cao gấp 2 lần
nữ, tỷ suất tử vong do TNTT là 38,6/100.000 dân, các nguyên nhân gây tửvong chủ yếu là tai nạn giao thông, ngã, đuối nước …có sự phân bố tương đốikhác biệt các nguyên nhân gây TNTT giữa các vùng kinh tế xã hội, thành thị/nông thôn và có mối liên quan giữa điều kiện kinh tế hộ gia đình và tình trạngmắc TNTT
Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thúy Quỳnh (2011) về đánh giáthực trạng tai nạn thương tích trong lao động nông nghiệp tại 4 tỉnh gồmĐồng Tháp, Đắc Lắc, Thái Bình và Thái nguyên từ tháng 01/2009 đến tháng05/2010 Có 495 ca TNLĐ trong tổng số 853 ca TNTT, có 5 ca tử vong do
Trang 28TNLĐ trong tổng số 15 ca tử vong do TNTT, tỷ suất TNTT không tử vongchung tại 4 tỉnh là 2.447/100.000 dân (2.625/100.000 dân ở vùng trồng lúa),nam giới có tỷ lệ TNTT cao hơn so với nữ (2.907 so với 2.012/100.000 dân),
tỷ lệ TNTT ở mức độ vừa là cao nhất 44,7%, số ngày nghỉ trung bình củangười có TNTT là 16,3 ngày
Năm 2012, theo kết quả nghiên cứu của tác giả Tô Thị Phương Thảo vềthực trạng TNLĐ tại các các cơ sở mộc trong 1 thôn thuộc huyện Chương
Mỹ, Hà Nội năm 2011 có 39,9% người lao động bị TNLĐ, tập trung cao nhấtvào tháng 10, nguyên nhân chính dẫn đến TNLĐ là do vật sắc nhọn (máy cưa,bào, đục, đinh), 85,7%, mức độ TNLĐ ở mức độ vừa là chủ yếu (65,9%),72,5% bị thương chủ yếu tại tay và 15,9% tại chân, phải nghỉ việc từ 1-3 ngàychiếm đa số, 88% phải chi trả cho đièu trị chấn thương ở mức dưới 1 triệuđồng
Năm 2015, theo kết quả phân tích xu hướng về tử vong do tai nạnthương tích ở Việt Nam giai đoạn 2005-2013 của tác giả Phạm Việt Cường vàcộng sự, từ 2005-2013 có 313.101 ca tử vong do TNTT (10% ca tử vongtrong quần thể dân cư Việt Nam), trong đó tai nạn giao thông (mã ICD-10 làV01-V09) là nguyên nhân chính gây tử vong do TNTT có 138.853 ca, 81,3%
số ca tử vong là người trên 18 tuổi gồm 125.037 người trong đó có 31.566 ca
tử vong do TNLĐ, trong tất cả các năm tỷ suất tử vong do TNLĐ của namđều cao hơn nữ từ 6-8 lần
Theo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, năm 2014 trên toàn quốc
đã xảy ra 6.709 vụ TNLĐ làm 6.941 người bị nạn trong đó: 592 vụ TNLĐchết người, 630 người chết, 1.544 người bị thương nặng và 2.136 nạn nhân làlao động nữ Một số tỉnh/thành có nhiều vụ TNLĐ chết người trong năm 2014như Đồng Nai (1.462 vụ), TP Hồ Chí Minh (1.171 vụ), Quảng Ninh (462 vụ),
Trang 29Bình Dương (428 vụ) Các tỉnh/thành xảy ra nhiều vụ TNLĐ chủ yếu là cáctỉnh/thành đông dân cư và có nhiều khu công nghiệp phát triển
1.3.Các hệ thống ghi nhận tai nạn lao động
Các tiêu chí đánh giá một hệ thống giám sát thương tích tốt: Theohướng dẫn của WHO: Đặc trưng của một hệ thống giám sát thương tích tốt:Tính đơn giản (biểu mẫu dễ hiểu, dễ điển), tính linh hoạt (thay đổi được khicần), tính dễ chấp nhận (mọi người tham gia), tín tin cậy (ghi chép đầy đủ),tính hữu dụng (khả thi phù hợp với nguồn lực sẵn có), tính kịp thời (cung cấpkịp thời), tính bền vững (hoạt động với nguồn lực tối thiểu)
1.3.1 Trên thế giới
Hệ thống giám sát thương tích trên thế giới: Đối với những thương tíchkhông tử vong do TNLĐ không có một hệ thống đơn lẻ nào có thể ghi nhậntoàn bộ các trường hợp TNLĐ Các số liệu chủ yếu có được là do các báo cáocủa các cơ sở sản xuất (không bao gồm nông dân, lao động tự do, trang trại,
hộ gia đình) báo cáo của các cơ quan chi trả, bồi thường chế độ cho người laođộng, nguồn thứ ba là tại các bệnh viện dựa vào số khám và điều trị dothương tích theo hệ thống giám sát thương tích quốc gia
1.3.2 Ở Việt Nam
Báo cáo thống kê từ các cơ sở xản xuất của Bộ Lao động Thương binh
& Xã hội: Tuy nhiên việc triển khai chỉ ở các doanh nghiệp lớn khoảng 10%tổng số doanh nghiệp, chưa có số liệu doanh nghiệp vừa và nhỏ, người laođộng trong khu vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làng nghề
Số liệu báo cáo của các cơ sở y tế: Trạm y tế thực hiện báo cáo hàngtháng trong biểu mẫu báo cáo TNTT; hàng năm theo sổ ghi nhận nguyên nhân
Trang 30tử vong A6-YTCS; báo cáo hàng quý với trung tâm y tế, bệnh viện; Cục quản
lý môi trường y tế tổng hợp theo 3,6,9,12 tháng với tử vong do TNTT và 12tháng đối với tử vong chung theo sổ A6-YTCS
Sở Lao động thương binh & xã hội: Ghi nhận các trường hợp tử vong
do TNLĐ khi các doanh nghiệp báo cáo có những trường hợp tử vong doTNLĐ tại các nhà máy theo biểu mẫu tại Thông tư liên tịch 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT về hướng dẫn việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáoTNLĐ
Số liệu chi trả của Bảo hiểm Y tế: Đối với các trường hợp công nhân cóhợp đồng lao động trong các doanh nghiệp và tham gia bảo hiểm xã hội
Trang 31BV Trung ương(Báo cáo định kỳ quý)
BV tỉnh(Báo cáo định kỳ quý)
BV các nghành, tư
nhân(Báo cáo định kỳ quý)
UBND(Trung tâm y tế, Phòng tế huyện)
(Báo cáo định kỳ quý sood liệuTNTT; hàng năm với TV A6-YTCS)
BV huyện, PKĐK(Báo cáo định kỳ quý)
Trạm y tế xã(Báo cáo TNTT định kỳ tháng; Số khám bệnh A1
Sổ theo dõi nguyên nhân tử vong A6/YTCS báo cáo
năm)
YT thôn bản(Phiếu tai nạn thương tích Mẫu báo cáo nguyên nhân tử vong)
Tư pháp xã
Sơ đồ Luồng thông tin tai nạn thương tích và tử vong
Trang 321.4 Giới thiệu về địa điểm nghiên cứu
Bản đồ vị trí địa lý Thành phố Hà Nội
Trang 33Nghiên cứu thực trạng ghi nhận tử vong trên địa bàn thành phố Hà Nộiđược thống kê, theo dõi, giám sát tại 584 xã, phường, thị trấn tại 30 quận,huyện, thị xã xong số liệu chỉ thu nhận được tại 24 quận, huyện với 494 xã,phường, thị trấn.
Thực hiện quyết định 15/NQ/QH12, ngày 29/5/2008 của Quốc hội về
mở rộng địa giới hành chính Thủ đô và chia tách địa giới huyện Nam TừLiêm vào ngày 1/4/2014 Thành phố Hà Nội năm 2015 có 584 xã, phường, thịtrấn tại 30 đơn vị hành chính (12 quận, 17 huyện, 1 thị xã) với tổng diện tích
là 3.324,92 km2
Vị trí địa lý: Thành phố Hà Nội – Thủ đô của cả nước, Hà Nội thuộcvùng đồng bằng Bắc bộ; phía Bắc tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, VĩnhPhúc; phía Nam giáp với tỉnh Hà Nam và Hòa Bình; phía Tây giáp tỉnh HòaBình và Phú Thọ Hà Nội nằm ở phía hữu ngạn sông Đà và hai bên sôngHồng, vị trí và địa thế thuận lợi cho một Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa,khoa học và đầu mối giao thông quan trọng của cả nước
Giao thông: Từ Thủ đô Hà Nội có thể đi khắp cả nước bằng các loạiphương tiện giao thông đều thuận tiện như đường không tại sấn bay Quốc tếNội Bài nằm ở địa phận huyện Sóc Sơn và sân bay Gia Lâm nằm trên địa bànquận Long Biên; Đường bộ với các ô tô khách xuất phát liên tỉnh theo cácquốc lộ 1A, 2, 3, 5 Đường sắt với 5 tuyến và đường thủy
Dân số: Năm 2015 cơ cấu dân số Hà Nội khoảng gần 7,7 triệu ngườimật độ dân số của Hà Nội cao gấp 8 lần mật độ dân số của cả nước, có sựphân bố không đồng đều, chênh lệch lớn giữa nội thành và ngoại thành Tại
24 quận, huyện nghiên cứu thì tổng dân số: 5.891.515 người, dân số Nam:2.909.857 người, dân số nữ: 2.981.658 người
Trang 34Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi như sau:
Y tế: Năm 2015 ngành y tế Hà Nội có 91 đơn vị trực thuộc trong đó có
41 bệnh viện công lập, 20 đơn vị là các trung tâm chuyên khoa; khối y tế cơ
sở (30 trung tâm y tế quận, huyện, thị xã gồm 51 phòng khám đa khoa khuvực, 4 nhà hộ sinh, 584 trạm y tế xã, phường, thị trấn)
Trang 35Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại 24/30 quận, huyện, thị xã trên địa bànThành phố Hà Nội (trừ 6 quận, huyện, thị xã là Đống Đa, Ba Đình, Cầu Giấy,Nam Từ Liêm, Gia Lâm và Sơn Tây, lý do: các đơn vị này báo cáo kết quảđiều tra chậm, sau ngày 31/12/2016)
2.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian nhập số liệu phân tích và viết báo cáo nghiên cứu:15/03/2016 đến 31/12/2016
2.3 Đối tượng nghiên cứu
Các trường hợp tử vong do TNTT, TNLĐ tại 24 quận, huyện trên địabàn thành phố Hà Nội trong thời gian từ 01/01/2015 đến 31/12/2015
2.3.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng
Tất cả các trường hợp tử vong do TNLĐ, TNTT (trừ tự tử) được ghinhận trong phiếu Báo cáo nguyên nhân tử vong, không giới hạn độ tuổi,không phân biệt giới, dân tộc thuộc thành phố Hà Nội
2.3.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Những trường hợp tử vong do nguyên nhân chính không phải doTNLĐ
Những trường hợp tử vong báo cáo do TNTT nhưng nguyên nhânchính không phải do TNLĐ
Trang 362.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu
Mô tả cắt ngang, hồi cứu có phân tích (Descriptive Epidemiology) vàphương pháp ghi nhận quần thể đối với TNLĐ
2.4.2 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu toàn bộ các trường hợp được thống kê tử vong do TNTT vàTNLĐ được báo cáo trong phiếu “Báo cáo nguyên nhân tử vong” theo mẫuA6-YTCS tại trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn 30 quận, huyện, thị
xã Sau đó nhóm nghiên cứu gửi công văn kèm theo danh sách tử vong doTNTT và TNLĐ tại từng quận huyện phân theo xã, phường tới Trung tâm y tếquận, huyện, thị xã đề nghị xác minh nguyên nhân tử vong lần 2
Tuy nhiên trong thực tế, sau khi nhóm nghiên cứu gửi công văn xácminh lần 2 tới 30 quận, huyện thì chỉ có 24/30 quận, huyện trả lời công vănxác minh nên thực tế số liệu trong nghiên cứu được thu thập tại 24/30 quận,huyện đã trả lời
2.4.3 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập danh sách tử vong theo phiếu Báo cáo nguyên nhân tử vongcủa các trạm y tế xã phường cho 7 thông tin: Họ và tên, tuổi lúc chết, giớitính, ngày tháng năm chết, nghề nghiệp, nguyên nhân chính khi chết, mã ICD-10
Trang 37Thu thập số liệu được thực hiện theo 4 bước thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ thẩm định và mã ICD-10 đối với tai nạn lao động
nguyên nhân tử vong vào máy tính bằng phần mềm Excel và mã ICD-10
Toàn bộ các trường hợp tử vong trong năm 2015 thuộc 494 xã/phườngcủa 24 quận, huyện được ghi nhận bằng mẫu phiếu điều tra “Báo cáo nguyênnhân tử vong” (Phụ lục 1) Phiếu điều tra này được in sẵn trong tờ giấy A3,mỗi xã/phường nhận 1 bản (Do Sở Y tế và Trung tâm y tế huyện gửi về) đểghi nhận nguyên nhân tử vong Trong mẫu phiếu có hướng dẫn cách ghinguyên nhân chính gây tử vong theo ICD-10 và bản hướng dẫn chi tiết gửikèm cho mỗi Trạm y tế xã/phường (Phụ lục 2) Các Trạm y tế xã/phườnghoàn thành và nộp phiếu có danh sách tử vong lên Trung tâm y tế huyện vàcác trung tâm đã nhập danh sách này vào Excell, sau đó nộp cho Sở Y tế HàNội và nhóm nghiên cứu của trường Đại học Y Hà Nội trong quý I và II năm
Trang 382016 Cán bộ tham gia nghiên cứu của các Trung tâm Y tế huyện được tậphuấn kỹ thuật 1 ngày (trước khi triển khai nghiên cứu tại các huyện và xã) tạiTrung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và Môi trường Hà Nội về phương phápghi nhận nguyên nhân tử vong theo ICD-10 và cách tạo danh sách trongExcell để quản lý số liệu
Bước 2 Chọn tất cả các trường hợp tử vong theo tiêu chí:
Phiếu ghi là tử vong do TNLĐ
Phiếu ghi là TNTT trừ tự tử
quận, huyện đề nghị Trung tâm thực hiện gửi danh sách tử vong cho các xã,phường, thị trấn để thẩm định các trường hợp đã được chọn ở bước 2
Cách kiểm tra:
Trường hợp đã ghi là TNLĐ thì gửi công văn yêu cầu hỏi bệnh nhânđang làm gì thì bị TNLĐ và bị tai nạn gì? Các trường hợp báo cáo là doTNLĐ, khi thẩm tra, cán bộ y tế không nhớ, không còn sổ sách theo dõi sẽđược kết luận là tử vong do TNLĐ không rõ nguyên nhân
Trường hợp ghi là TNTT khác (bỏng, chấn thương cột sống, chấnthương não, ngã, đuối nước, điện giật, sét đánh, ngộ độc hóa chất, say nắng,ngã cây ) thì yêu cầu hỏi bệnh nhân có phải đang lao động thì bị TNTTkhông? Nếu đang lao động bị tử vong do TNTT thì kết luận là TNLĐ
TNTT đã được xác nhận là TNLĐ, mã hóa nguyên nhân tử vong theo 10
Trang 39ICD- Bước 5 So sánh danh sách TNLĐ ở bước 4 với báo cáo tử vong do
TNLĐ cùng thời điểm của Sở Lao động-Thương bình và Xã hội Thành phố.Bảo hiểm Xã hội Thành phố, Sở Tư Pháp, Chi cục Dân số và Kế hoạch hóagia đình Thành phố
2.5 Biến số và chỉ số
Mỗi trường hợp tử vong có 7 biến số: họ và tên, tuổi lúc tử vong, giới,ngày, tháng năm tử vong, nguyên nhân tử vong, nghề nghiệp, mã ICD 10.Bảy biến số này được thiết kế trong phiếu báo cáo nguyên nhân tử vong
Mẫu phiếu báo cáo nguyên nhân tử vong được in giấy A3 có 4 trang in
từ 1-4 trong đó trang 1 là hướng dẫn ghi nguyên nhân tử vong theo ICD-10,xác định nguyên nhân chính cho mỗi trường hợp bởi vì mỗi trường hợp cónhiều nguyên nhân Danh sách tử vong ghi vào trang 3, 4 của mẫu này
Trang 40Biến số Định nghĩa Loại biến Công cụ
Giới tính Giới tính của ĐTNC là nam hay
Nguyên nhân tử
vong Nguyên nhân chính gây tử vong Phân loại
Nghề nghiệp của
người tử vong Công việc của người tử vong Phân loại
Địa dư theo huyện Quận, huyện trong địa bàn Nhị phân
Mục tiêu 2: Phân tích hệ thống ghi nhận tử vong do tai nạn lao động tại
lượng
Kết quảđăng kýkhaisinh,khai tửkết hônLao động Thương bình xã hội, Định
lượng
Báo cáo
TV doTNLĐ,