Để đáp ứng nhu cầu sử dụng điện ngày càng tăng của các ngành kinh tế và sinh hoạt của nhân dân trong cả nước, Tổng Công ty Điện lực Việt Nam đã xây dựng Qui hoạch phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2001 2010 có xét triển vọng đến năm 2020, gọi tắt là Qui hoạch điện V. Qui hoạch điện V đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quyết định số: 952001QĐTTg ngày 2262001 và hiệu chỉnh tại quyết định số: 402003QDTTg ngày 2132003. Theo Qui hoạch điện V đã được phê duyệt, hiệu chỉnh đến hết năm 2005, các nhà máy điện trong cả nước sản xuất đạt sản lượng từ 48,5 đến 53 tỉ kWh, dự kiến năm 2010 đạt sản lượng từ 88,5 đến 93 tỉ kWh và năm 2020 đạt sản lượng từ 160 đến 200 tỉ kWh. Nhằm đảm bảo mức tăng trưởng cao trong từng giai đoạn, Qui hoạch điện V đã đưa ra dự kiến các nguồn điện vận hành giai đoạn 2006 2010 và định hướng các nguồn điện vận hành giai đoạn 2011 2020.
Trang 1CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN QUY MÔ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, ĐIỀU KIỆN DÂN SINH KINH TẾ VÀ ĐIỀU KIỆN THI CÔNG CÔNG TRÌNH 1.1 Giới thiệu vị trí công trình, nhiệm vụ.
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng điện ngày càng tăng của các ngành kinh tế và sinh hoạtcủa nhân dân trong cả nước, Tổng Công ty Điện lực Việt Nam đã xây dựng Qui hoạchphát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010 có xét triển vọng đến năm 2020, gọitắt là Qui hoạch điện V Qui hoạch điện V đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theoquyết định số: 95/2001/QĐ-TTg ngày 22/6/2001 và hiệu chỉnh tại quyết định số: 40/2003/QD-TTg ngày 21/3/2003 Theo Qui hoạch điện V đã được phê duyệt, hiệu chỉnh đến hếtnăm 2005, các nhà máy điện trong cả nước sản xuất đạt sản lượng từ 48,5 đến 53 tỉ kWh,
dự kiến năm 2010 đạt sản lượng từ 88,5 đến 93 tỉ kWh và năm 2020 đạt sản lượng từ 160đến 200 tỉ kWh Nhằm đảm bảo mức tăng trưởng cao trong từng giai đoạn, Qui hoạchđiện V đã đưa ra dự kiến các nguồn điện vận hành giai đoạn 2006 - 2010 và định hướngcác nguồn điện vận hành giai đoạn 2011 - 2020
Trong Qui hoạch điện V hiệu chỉnh, công trình thủy điện Krông Hnăng trên sôngKrông Hnăng được dự kiến đưa vào vận hành năm 2008 Báo cáo nghiên cứu khả thi(BCNCKT) dự án thủy điện Krông Hnăng trên sông Krông Hnăng thuộc hệ thống sông
Ba, đã được Bộ Công nghiệp xem xét, trình Chính phủ cho phép đầu tư, tại công văn số:1384/CV-NLDK ngày 26/3/2004 Chính phủ đã có văn bản số 746 CP-CN ngày31/5/2004 “V/v cho phép đầu tư thủy điện Krông Hnăng” và giao cho Công ty đầu tư vàphát triển điện Sông Ba là chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án Bộ công nghiệp đã có quyếtđịnh phê duyệt BCNCKT số 2840QĐ-NLDK “V/v phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi
dự án thủy điện Krông Hnăng”
Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 4 thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam được chỉđịnh làm Tư vấn chính lập thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán
Công trình thuỷ điện Ea Krông Hnăng đ ược xây dựng tại đỉnh thác thuộc nhánhsông Ea Krông Hnăng có toạ độ vị trí địa lý:
Trang 2- X = 577 226.93
- Y = 143 1142.28 (VN2000)
Cụm công trình đầu mối áp lực và hồ chứa thuộc địa phận xã Ea sô huyện Ea Kar và
xã Cư Prao huyện Ma Đrăk,tỉnh Đăk Lăk
Tuyến năng lượng,nhà máy ,trạm phân phối điện thuộc địa phân xã Ea bar huyệnSông Hinh tỉnh Phú Yên
Vị trí công trình cách thị xã Tuy Hoà gần 90Km về phía tây Đường tỉnh lộ 645 hiện
cố đi đến công trình cả hai phía bờ phải và bờ trái rất thuận tiện.Bờ phái của đập chính đi
về phía Tuy Hoà bờ trái đi về phía Đăk Lăk
Nhiệm vụ chủ yếu của công trình là phát điện với công suất lắp máy Nlm=64MW.Sảnlượng trung bình năm của nhà máy là 254.4 triệu kwh sẽ được đưa lên lưới điện quốc gia.Công trình đi vào vận hành có tác dụng nâng cao chất lượng điện cho lưới điện quốcgia.Tăng thêm sản lượng điện cho công trình thuỷ điện sông Ba Hạ
1.2 Qui mô công trình
Bao gồm các hạng mục công trình chính chủ yếu sau
1.2.1 Đập chính.
Đập dâng có kết cấu là đất đồng chất được khai thác từ mỏ Chiều dài tính theo đỉnh
là 1095m, bề rộng đỉnh đập rộng 10m, chiều cao đập lớn nhất là 48,6m, cao trình đỉnh đập
là 258,2m, đỉnh tường chắn sóng là 258,9m Đáy đập đoạn lòng sông được đặt trên nềnIIA, có khoan phun chống thấm Địa chất ở vai phải của đập khá phức tạp, lớp thấu kínhNeogen xuất hiện khá sâu và dày, tại hố khoan HN28 đã phát hiện Neogen tới độ sâu38m Do vậy, cả thượng lưu và hạ lưu chân mái đập đoạn phát triển lớp Neogen đều phảiđược gia tải bằng các khối đất đá tận dụng để tăng ổn định cho mái đập Mái thượng lưugia cố bằng đá xây dày 30cm, hình thức tiêu nước bằng lăng trụ đá hạ lưu + ốp mái
1.2.2 Đập tràn xả lũ.
Trang 3Đập tràn bằng bê tông cốt thép trên nền đá cứng lớp IIB, đặt ở vai trái đập Mặt cắt tràn dạng hình thang vát cong, nối tiếp sau tràn là dốc nước dài 60 m, tiêu năng dạng mũi hắt và hố tiêu năng Đập tràn gồm 4 khoang, chiều rộng mỗi khoang 12 m Cao trình ngưỡng tràn 241 m, cao trình đỉnh đập tràn 258,90 m Tràn bố trí 4 cửa van cung, kích thước cửa van (12x14,5) m điều khiển bằng xi lanh thủy lực Trụ pin bằng bê tông cốt thép với chiều rộng 3 m Nền tràn được khoan phun xi măng chống thấm, dốc nước được neo anke vào nền đá gốc IIB.
1.2.3 Cụm công trình chuyển nước suối Hố Nai.
+ Đập dâng:
Cao trình ngưỡng tràn : 270m
Kích thước tràn (nxBxH) : 2x8x4,4m
Hình thức tràn tự do không có cửa van điều tiết
Tràn có kết hợp cầu giao thông phục vụ công tác quản lý vận hành
+ Kênh chuyển nước:
Kênh chuyển nước bằng bê tông cốt thép, mặt cắt kênh hình chữ nhật, kích thướcBxH = 1x1,2m Lưu lượng thiết kế Q =1,92m3/s Độ dốc kênh thiết kế i=0,005, vận tốctrong kênh 1,98m/s, chiều dài kênh L=782,7m
Trang 41.2.4 Tuyến năng lượng.
Tuyến năng lượng 3 được bố trí các hạng mục sau:
Kênh dẫn có mặt cắt hình thang Độ dốc đáy kênh i = 0,0002,chiều rộng đáy kênh10.0 m Độ dốc mái kênh thay đổi m = 0,5 - 1,5
Cửa nhận nước dưới sâu bằng BTCT M250, cao trình ngưỡng 233,5m, gồm 2khoang BxH=4x8,5 m, cửa van phẳng đóng mở bằng kích thủy lực Ngoài ra còn bố trílưới chắn rác và phai sửa chữa
Đường hầm áp lực đường kính D=5m, vỏ hầm bằng BTCT M200,chiều dày trungbình 0,4m Đoạn hầm nối từ tháp điều áp đến nhà van có bọc thép dày 8mm và vỏ hầmbằng BTCT M200, tổng chiều dài hầm là 1980,16m
Tháp điều áp hình thức nửa chìm nửa nổi, đường kính trong tháp 11m Kết cấu thápbằng BTCT M250, bên trong có bọc thép dày 8mm
Đường ống áp lực với đường kính D=4,0m.Chiều dày thay đổi từ trên xuống là 16-18 mm Chiều dài đường ống là 311,6m
14-Nhà máy có kết cấu kiểu hở bằng bê tông cốt thép đặt trên nền đá, gồm 2 tổ máy vớicông suất lắp là 64MW, tua bin PO 170/803.Máy phát thuỷ lực đồng bộ 3 pha, trục đứng,kiểu treo, lắp đồng trục với tuabin thuỷ lực
Kênh xả sau nhà máy dài 217m, độ dốc đáy kênh i = 0,0002, bề rộng đáy kênh là15m, hệ số mái kênh m=1,5 đoạn đầu được gia cố bằng bê tông cốt thép M200
1.2.5 Trạm phân phối điện ngoài trời.
Trạm phân phối điện ngoài trời (OPY) có kích thước (60 x 60) m phù hợp với thiết
bị đồng bộ Vị trí đặt trạm đã xem xét hướng xuất tuyến đường dây 110 KV cũng nhưhướng dẫn vào của hai máy biến áp tăng từ nhà máy
1.3 Tình hình địa hình, địa mạo
1.3.1 Vị trí công trình và đường giao thông hiện có đến công trình
Trang 5Công trình thuỷ điện Krông Hnăng nằm trên sông Krông Hnăng Cụm công trìnhđầu mối áp lực và hồ chứa thuộc địa phận xã Ea Sô huyện Ea Kar và xã Cư Prao huyện
Ma Đrăk, tỉnh Đăk Lăk Tuyến năng lượng, nhà máy, trạm phân phối điện thuộc địa phận
xã Ea Bar huyện Sông Hinh tỉnh Phú Yên
Vị trí công trình cách thị xã Tuy Hoà tỉnh Phú Yên gần 90 km về phía tây Đườngtỉnh lộ 645 hiện có đi đến tận cả bờ trái và bờ phải của công trình Bờ phải của đập chính
đi về thị xã Tuy Hòa, bờ trái đi về quốc lộ 26 đến thành phố Buôn Ma Thuột, qui môđường cấp IV, các công trình cầu cống trên đường đã được xây dựng với cấp tải trọngH30 mặt rộng 6,0m là cấp phối thâm nhập nhựa
1.3.2 Đường giao thông vào công trình phục vụ thi công
Đường giao thông vào công trình phục vụ công tác thi công trong giai đoạn xâydựng công trình và kết hợp sử dụng làm đường vận hành sau này, tổng cộng dài 22,2 kmđược bố trí như sau:
- Phía bờ phải có 4 tuyến nối từ tỉnh lộ 645 đến các hạng mục công trình
+ Tuyến 1(Đường VH3) nối từ tỉnh lộ 645 đi dọc theo tuyến năng lượng vào nhàmáy, TĐA, nhà van dài 2043m, hoàn toàn làm mới, trong giai đoạn xây dựng công trình
là đường thi công được nối với hệ thống đường thi công trong công trường, sau này làđường vận hành chính vào nhà máy và cũng là đường chuyên chở thiết bị cho nhà máy.+ Tuyến 2 (Đường VH1A) nối từ tỉnh lộ 645 vào vai phải đập chính dài 473m, đoạnđường này trong 2 năm đầu xây dựng công trình là đường thi công được nối với hệ thốngđường thi công trong công trường, cuối năm xây dựng thứ 3 được đi trên cơ đập Khicông trình đi vào vận hành được sử dụng làm đường vận hành và đường tránh ngập tỉnh
lộ 645
+ Tuyến 3 (Đường VH2) nối từ tỉnh lộ 645 đến cửa lấy nước dài 268m trong thờigian thi công đường phục vụ thi công cửa lấy nước và đường hầm dẫn nước Khi côngtrình đưa vào vận hành được sử dụng làm đường vận hành cửa lấy nước
Trang 6+ Tuyến 4 (Đường TC2) nối từ tỉnh lộ 645 đền đê quai thượng lưu dài 1085m chủyếu phục vụ cho công tác lấp sông.
- Phía bờ trái có đường tránh ngập tỉnh lộ 645 và đường TC1
+ Đường tránh ngập tỉnh lộ 645 nối từ tỉnh lộ 645 đến cầu dốc nước đập tràn cóchiều dài 2168m, hoàn toàn làm mới, trong thời gian xây dựng công trình là đường thicông nối với hệ thống đường thi công trong công trường Khi công trình đưa vào vậnhành được sử dụng làm đường tránh ngập tỉnh lộ 645
+ Đường TC2 nối từ tỉnh lộ 645 qua kênh dẫn vào tràn đến vai trái đê quai thượnglưu dài 1104m
1.3.3 Đường giao thông quản lý vận hành
Khi công trình hoàn thành các tuyến đường vào các hạng mục công trình chính được nối với đường giao thông trên mặt đập là hệ thống đường vận hành của công trình.
Toàn bộ đường vận hành có quy mô mặt đường rộng 5,5 6,0m, rải cấp phối thâmnhập nhựa
1.3.4 Phương án vận chuyển vật tư thiết bị đến công trường
Phần chính thiết bị và vật tư xây dựng công trình thủy điện Krông Hnăng được vậnchuyển từ cảng biển Đà Nẵng và Qui Nhơn Đường từ cảng biển Đà Nẵng đến thị xã TuyHoà theo Quốc lộ 1A dài 400km, từ cảng Qui Nhơn đến thị xã Tuy hòa khoảng 120km
Từ thị xã Tuy Hòa đi theo tỉnh lộ đến thị trấn sông Hinh khoảng 60km, tiếp tục đi theođường tỉnh lộ 645 vào đến đường vận hành công trình khoảng 30km Toàn bộ đoạn đườngtrên có chất lượng tốt, các cầu cống trên đường cho phép xe có tải trọng đến 80 tấn Côngtrình thủy điện sông Hinh với qui mô thiết bị tương tự như thủy điện Krông Hnăng đã sửdụng đường này để vận chuyển thiết bị từ cảng Đà Nẵng đến Sông Hinh từ năm 1995 đến
1999, từ đó đến nay đoạn đường này đã được nâng cấp, cải tạo Đoạn đường từ thị trấnsông Hinh đến Công trình là tỉnh lộ 645 vừa mới được xây dựng, chất lượng tốt Cảngbiển Đà Nẵng và Qui Nhơn có thể tiếp nhận vật tư, thiết bị cho công trình thủy điệnKrông Hnăng từ nước ngoài hoặc nhận qua trung chuyển ở cảng thành phố Hồ Chính
Trang 7Minh Từ thành phố Qui Nhơn có thể đến các khu vực khác trong nước bằng quốc lộ 1A
và đường sắt Bắc - Nam
1.4 Tình hình địa hình, địa chất,thuỷ văn
1.4.1 Tài liệu cơ sở về địa hình.
Công trình Thủy điện Ea Krông Hnăng được xây dựng trên Sông Ea Krông Hnăng, thuộc hệ thống sông Ba, nằm trong khoảng12o 49'50” đến 12o 49'57” vĩ độ Bắc, từ 108o 58'59” đến 108o 58’59”4 kinh độ Đông, cách thị trấn Hai Riêng khoảng 25 km về phía Tây – Tây Nam, thuộc ranh giới giữa hai tỉnh Phú Yên và Đăk Lăk
Đặc điểm địa hình của công trình thuộc vùng trung du miền núi, với các đồi bát úp,
có độ dốc thoải, phủ kín rừng cây thấp, Lòng sông có độ rộng trung bình từ 50-70m, chảy theo hướng Đông Nam – Tây Bắc
Công trình có khả năng giao thông khá thuận lợi, đường tỉnh lộ 645 chạy qua khu vực công trình, nối liền giữa 2 tỉnh Phú Yên và Đăk Lăk
Nhiệm vụ của công trình là phát điện và hòa vào lưới điện Quốc gia, với công suất lắp máy Nlm = 64MW, điều hoà nước cho hạ du, phát triển giao thông, thủy sản và kinh
tế địa phương
1.4.2 Tài liệu địa chất.
* Địa tầng và macma xâm nhập.
- Hệ Đệ Tứ (Q):
Lớp sườn tàn tích (edQ): trừ lòng sông, suôi, bãi bồi, thềm sông còn lại hầu hết đượcphủ bởi lớp sườn tàn tích phong hoá từ đá gốc, thành phần á sét lẫn dăm sạn và tảng lăn
đá granit cứng chắc, bề dày trung bình 5-20m
Bồi tích sông (aQ): phân bố tại lòng sông suối, bãi bồi, các bậc thềm Thành phần ásét, á cát xen kẹp cát cuội sỏi, bề dày mỏng, diện phân bố hẹp
- Hệ Neogen (N):
Trang 8Phân bố tại bờ trái tuyến đập chính Thành phần thạch học gồm: sét, sét bụi màuxám xanh, xám đen phân lớp mỏng xen kẹp các thấu kính cát lẫn cuội sỏi Dày 1-25m.
- Các thành tạo bazan phân bố trong vùng nghiên cứu tại vùng tuyến dưới dạng cáckhối sót phủ chảy tràn trên vỏ phong hóa của đá granit, chiều dày tối đa vài chục mét Tại
2 vai tuyến đập bazan bị bóc mòn mạnh chỉ còn sót lại các tảng lăn hoặc các thấu kínhnhỏ Thành phần thạch học tương đối đồng nhất, bao gồm các đá bazan đặc xít xen cácthấu kính bazan lỗ hổng Tại đây bazan phát triển các khối nứt hình cột, phủ bất chỉnh hợplên trên các đá granit phức hệ Quế Sơn và trầm tích hồ Neogen
- Các thành tạo macma xâm nhập: khu vực công trình phổ biến hầu khắp là đámagma xâm nhập granit thuộc phức hệ Quế Sơn
a Đứt gãy kiến tạo và khe nứt.
Hoạt động đứt gãy kiến tạo trong khu vực đầu mối phát triển khá mạnh với các đứtgãy bậc IV, bậc V Các đứt gãy bậc IV có chiều rộng đới phá huỷ 0.5-1.5m, chiều rôngđới ảnh hưởng 2-10m, chiều dài 0.5km đến hơn 2km.Các đứt gãy bậc V có chiều rộng đớiphá huỷ 0.1-0.5m, chiều rông đới ảnh hưởng 1-3m, chiều dài 0.3km đến hơn 1km
b Các hiện tượng địa chất vật lý.
- Khu vực nghiên cứu phát triển hiện tượng mương xói, rãnh xói xảy ra cục bộ, trêncác sườn dốc với quy mô nhỏ, rộng khoảng 0.5-1m, kéo dài 5-10m, xảy ra vào mùa mưatrong phần lớp phủ sườn tàn tích
-Hiện tượng phong hoá: kết quả khảo sát, thăm dò cho thấy đá thuộc phức hệ QuếSơn có nhiều pha xâm nhập khác nhau, dẫn tới việc phong hoá trong đá granit nói chungkhông đồng đều, mặt khác do ảnh hưởng của địa hình, địa chất thuỷ văn, kiến tạo, làmcho bề dày các đới phong hoá khá phức tạp, không đều Bề dày phong hoá dao dộng 10-20m đến 40-50m, tạo nên bề mặt đới đá có dạng nhấp nhô
Bảng 1.1 : Bảng phân chia đất đá theo mức độ phong hóa
Trang 9Đới phong
hóa mạnh IA2
Đá gốc phong hóa nứt nẻ, vỡ vụn mạnh tới trạng thái dăm cụctảng có chỗ ở trạng thái dăm cục lẫn sét Đá bị biến đổi màu, độbền cơ học của khối đá giảm mạnh
Độ bền cơ học của khối đá giảm đáng kể, đá cứng chắc trungbình
Đới phong
Đá gốc bị phong hoá yếu, nứt nẻ trung bình đến mạnh, khe nứtnhỏ một vài ly, khe nứt thường được lấp đầy bằng các khoáng vậtnguyên sinh, ít gặp dấu hiệu oxy hoá bề mặt hình thành ở giaiđoạn đầu của quá trình phong hóa với tác nhân phong hóa vật lý
Đá cứng chắc
Đới đá tươi IIB Trong đới này đá hầu như không bị ảnh hưởng bởi các tác nhân
phong hóa, ít nứt nẻ, đá tươi và rất cứng chắc
1.4.3 Tài liệu địa chất thuỷ văn
Trang 10a Các tầng, phức hệ chứa nước
Dựa vào cấu trúc địa chất, đặc điểm, khả năng tàng trữ, vận động nước của đất đátrong khu vực và mối quan hệ nước mặt với nước dưới đất, có thể chia ra các tầng, phức
hệ chứa nước sau:
Nước trong tích tụ aluvi
Tầng chứa nước trong các thành tạo bazan
Tầng chứa nước trong các thành tạo trầm tích mềm yếu tướng hồ
Tầng chứa nước trong thành tạo xâm nhập macma
b Tính thấm của đất đá
Trong quá trình khảo sát đã chú ý nghiên cứu đánh gía tính thấm thấm của từng loạiđất đá ở vùng nghiên cứu Để xác định tính thấm của đất đá đã tiến hành thí nghiệm ngoàitrời và trong phòng
Tập hợp kết quả thí nghiệm thấm tại hiện trường, kết hợp vớt tài liệu mô tả tại các
hố khoan-đào, xác định đặc tính thấm nước của đất đá
Bảng 1.2 : Bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm thấm tại hiện trường
Trang 111.5.1 Điều kiện địa lý tự nhiên lưu vực sông Krông Hnăng
Đặc điểm địa lý tự nhiên lưu vực Sông Krông HnăngSông Krông Hnăng là sôngnhánh lớn thứ hai của sông Ba, bao gồm đất đai của tỉnh Đăk Lăk và Phú Yên, lưu vựcnằm trong khoảng 108o18' đến 108o50’ kinh độ Đông và từ 12o45’ đến 13o08’ vĩ độBắc.Sông bắt nguồn từ đỉnh núi Chư Tun cao 1215 m, sông chảy theo hướng Đông Bắc -Tây Nam rồi Bắc Nam sau đó theo hình vòng cung chảy ngược lại hướng ban đầu nhậplưu với sông Ba tại ranh giới hai tỉnh Gia Lai và Phú Yên
Bảng 1.3 : Các đặc trưng hình thái lưu vực sông tính đến tuyến đập sông Krông
Hnăng
F lv (km 2 ) Lsc(km) Jsc(%) H tblv (m) B tblv (km) D(km/km 2 )
1.5.2 Các đặc trưng khí tượng
Mức độ nghiên cứu khí tượng lưu vực sông Krông Hnăng
Việc nghiên cứu khí tượng lưu vực sông Krông Hnăng được bắt đầu từ năm 1977bằng việc đo mưa tại trạm M'đrak
Tại tạm M'đrak, việc đo mưa đã được tiến hành từ năm 1977, các yếu tố nhiệt độ, độ
ẩm không khí, bốc hơi bắt đầu quan trắc từ năm 1977
Tại trạm Buôn Hồ, việc đo mưa đã được tiến hành từ năm 1991, các yếu tố nhiệt độ,
độ ẩm không khí, bốc hơi bắt đầu quan trắc từ năm 1991
Trang 12Các điểm đo mưa trên lưu vực có tài liệu quan trắc chủ yếu từ năm 1977 cho đếnnay.
Mức độ nghiên cứu khí tượng các trạm khí tượng trong và ngoài lưu vực KrôngHnăng được liệt kê trong bảng 1.4
Bảng 1.4 : Các trạm khí tượng trên lưu vực sông Krông Hnăng
76-3 M'đrak 108o47' 12o42' 77-82,
93 -03
77-82,93-03
77 - 82,93-03 93-03
56-82,88-03Tình hình tài liệu đo mưa trong và ngoài lưu vực sông Krông Hnăng được liệt kê trong bảng 1.5
76-Bảng 1.5 : Các trạm đo mưa trong và lân cận lưu vực sông Krông Hnăng
trắc
Trang 13Các đặc trưng nhiệt độ không khí trung bình tháng, năm tại các trạm khí tượng trong
và lân cận lưu vực sông Krông Hnăng được ghi ở bảng 1.6
Bảng: 1.6 : Đặc trưng nhiệt độ không khí các trạm khí tượng trong và lân cận lưu
vực sông Krông Hnăng Đơn vị ( 0
20,2
22,7
24,2
24,5
23,3
22,8
22,5
22,4
21,9
20,4
18,9
21,9
Tối cao 28,
0
31,4
33,4
33,9
32,8
30,0
29,8
29,5
29,3
28,9
27,7
26,6
33,9
Tối thấp 12,
0
13,5
14,9
18,0
18,9
18,9
18,6
18,7
18,6
16,7
14,6
12,4
12,0
20,2
22,8
24,2
24,5
23,3
22,8
22,6
22,4
21,8
20,4
18,8
21,9
Tối cao 28,
0
31,6
33,5
33,9
32,7
29,9
29,8
29,4
29,3
28,8
27,8
26,6
33,9
Tối thấp 11,
9
13,5
14,9
18,0
18,9
18,9
18,7
18,6
18,5
16,7
14,5
12,211,9
Trang 1425,6
26,8
28,7
28,6
28,5
28,2
27,1
25,5
24,1
22,6
25,9
Tối cao 31,
4
34,2
37,5
39,0
39,0
37,6
37,3
37,2
36,0
33,6
31,3
29,7
39,0
Tối thấp 14,
8
16,1
17,6
20,5
22,6
23,0
22,6
22,7
22,4
20,3
18,7
16,2
14,8
1.5.4 Độ ẩm
Độ ẩm tương đối trung bình năm trên lưu vực thay đổi từ 80 đến 85 %, cao nhất đạt100%.Các đặc trưng độ ẩm không khí tại các trạm khí tượng lưu vực sông Krông Hnăngtính đến tuyến đập được ghi ở trong bảng 1.7
Bảng 1.7 : Đặc trưng độ ẩm không khí tương đối các trạm khí tượng trong và lân
cận lưu vực sông Krông Hnăng
Đơn vị (%)
trưng I II III IV VI VI
VI I
VII
X I
XI I
Nă m
Trang 15Do địa hình lưu vực bị cắt xẻ nhiều bởi dãy Trường Sơn nên chế độ mưa trên lưuvực sông Krông Hnăng là tương đối phức tạp Mùa mưa thường kéo dài từ tháng IX đếntháng XII Lượng mưa lớn thường tập trung vào hai tháng X và XI, và có thể đạt tới 866mm/tháng.
Mùa khô kéo dài từ tháng I đến tháng VIII, lượng mưa mùa khô chiếm từ 30-38%lượng mưa năm Tháng có lượng mưa ít nhất thường từ tháng I - III, lượng mưa ít nhất đạt
10 - 20 mm/tháng
Lưu vực sông Krông Hnăng thuộc vùng mưa trung bình, sự phân bố mưa theo lãnhthổ lưu vực là không đều Lượng mưa trung bình năm dao động từ 1400 - 1600 mm ởvùng phía Bắc và vùng bình nguyên Đăk Lăk, ở phía Nam - Đông Nam lưu vực nơi giápranh với lưu vực sông Hinh và ở phía Đông lưu vực nơi gần tuyến công trình, do địa hìnhtrũng thấp bị chắn gió lượng mưa trung bình khoảng dưới 1400 mm Bản đồ đẳng trị mưanăm được lập trên cơ sở lượng mưa năm trung bình nhiều năm thời kỳ 1977 2003 Sựphân bố mưa trên lưu vực được ghi trong bảng 1.8
Bảng 1.8 : Lượng mưa trung bình nhiều năm một số trạm trong và lân cận lưu vực
Krông Hnăng
TT Vị trí trạm
Cao độ tuyệt đối (m)
Lượng mưa trung bình nhiều năm (mm)
Trang 16-1.5.6 Bốc hơi
Có sự biến đổi khác nhau giữa các vùng khí hậu trên lưu vực sông Krông Hnăng nên
lượng bốc hơi cũng khác, theo số liệu đo đạc thời kỳ 1977-2003 lượng bốc hơi Piche
trung bình năm tại M'Đrak đạt 1263 mm, tại Buôn Hồ đạt 1125 mm tại Sơn Hoà đạt 1435
mm Thời kỳ bốc hơi lớn nhất trong năm từ tháng IV đến tháng VII, lượng bốc hơi đạt
150-160 mm/tháng Thời kỳ bốc hơi nhỏ nhất thường từ tháng X đến tháng XII, lượng
bốc hơi đạt 65-70 mm/tháng
Phân phối lượng bốc hơi Piche tháng thời kỳ 1977–2003 các trạm khí tượng trên lưu
vực Sông Krông Hnăng được trình bày trong bảng 1.9
Bảng 1.9 : Lượng bốc hơi trung bình tháng tại các trạm khí tượng trên lưu vực Sông
Nă m Buôn
Hồ
70,
1
81,4
119,0
123,4
112,6
120,4
133,8
131,1
78,7
54,3
48,1
52,4
1125
133,6
138,5
126,4
135,1
150,1
147,1
88,3
60,9
54,0
58,8
1263
69,3
61,4
66,8
1435
1.6 Tình hình phân bố dòng chảy.
1.6.1 Mức độ nghiên cứu thuỷ văn trên lưu vực sông Krông Hnăng
Những đo đạc thủy văn đầu tiên trên lưu vực sông Krông Hnăng được tiến hành
bằng việc quan trắc mực nước, lưu lượng tại trạm thuỷ văn dùng riêng Krông Hnăng TL
Sở Thuỷ lợi Đăk Lăk, ở thượng nguồn lưu vực F = 237 km2 nhưng việc quan trắc mực
nước, lưu lượng chỉ tồn tại từ 1980-1988, nhìn chung chuỗi tài liệu tại trạm thủy văn
Krông Hnăng thường không dài và chất lượng không cao
Trang 17Trạm thuỷ văn Củng Sơn bắt đầu đo đạc lưu lượng, mực nước, bùn cát từ năm 1977.Tài liệu đo đạc nói chung chất lượng khá tốt.
Từ năm 1967 đến nay tại trạm thuỷ văn An Khê việc đo đạc các yếu tố mực nước,lưu lượng mới tiến hành có hệ thống Tuy việc đo đạc thuỷ văn tại đây bị gián đoạn mộtvài năm nhưng nhìn chung chuỗi tài liệu tại trạm thuỷ văn An Khê từ năm 1967 đến nay
là đáng tin cậy
Để phục vụ cho công tác nghiên cứu xây dựng thuỷ điện Krông Hnăng, tháng01/2002 Công ty Tư Vấn Xây dựng Điện 4 đã tiến hành xây dựng trạm cấp 2 thủy vănCầu Đak Phú nằm trên địa phận xã Ea Sô, huyện Ea Kar, tỉnh Đăk Lăk phục vụ lập báocáo NCTKT, NCKT, TKKT công trình thủy điện Krông Hnăng Năm 2004 Công ty tiếptục xây dựng các tuyến quan trắc mực nước tại tuyến Tràn, tuyến nhà máy: TV-TR1, TV-N1và TV-N5
Một số trạm thủy văn khác lân cận lưu vực sông Krông Hnăng việc quan trắc cácyếu tố thủy văn chủ yếu được thực hiện từ năm 1977 đến nay
Mức độ nghiên cứu thủy văn các lưu vực lân cận lưu vực sông Krông Hnăng đượctrình bày trong bảng 1.10
Bảng 1.10 : Danh sách các trạm thủy văn lân cận lưu vực sông Krông Hnăng
T
T Tên trạm
Kinh độ
Vĩ độ
Các yếu tố quan trắc Lưu
lượng
Mực nước
Trích lũ
67-73,77-03 77-03 88-99 92-99
2 Cây Muồng 108052’ 13
056
64-72,76-01 76-01 80-01
64-73,77-01
3 Củng Sơn 108059’ 13
002
77-82,84-03
77-81,86-03
78-79,81-03
84,88-03
Trang 1878,78, 92
a Chuỗi dòng chảy năm tại các trạm thuỷ văn
Chuỗi dòng chảy năm tại trạm thuỷ văn Krông Hnăng TL: Dùng chuỗi dòng chảynăm cùng thời kỳ quan trắc giữa Krông Hnăng TL và An Khê từ năm (80-88) Kết quảkhôi phục dòng chảy năm từ (1977-1979, 1981-2003) và dòng chảy các tháng I-XII cácnăm (1977-1979, 1989-2003)
Chuỗi dòng chảy năm tuyến Iayun được tính theo trạm thuỷ văn Iayun và tài liệudòng chảy trạm thuỷ văn An Khê theo phương pháp tương quan dòng chảy cho thời kỳ1977-2003 Sau đó sử dụng mô hình phân phối khu giữa giữa trạm Củng Sơn, trạm SôngHinh, Krông Hnăng TL và trạm An Khê để tính toán
Trên cơ sở chuỗi tài liệu dòng chảy thực đo trạm thuỷ văn Krông Hnăng TL sau khiđược khôi phục lại từ năm 1977-2003, tiến hành tính toán xác định chuỗi dòng chảy bìnhquân tháng tuyến đập Krông Hnăng thời kỳ 1977-2001 Các năm 2002, 2003 dùng tài liệuthực đo trạm thuỷ văn Cầu Đăk Phú
Dòng chảy năm thiết kế
Trên cơ sở chuỗi dòng chảy bình quân năm tuyến đập Krông Hnăng, tiến hành tínhtoán và vẽ đường tần suất Các thông số thống kê chuỗi dòng chảy năm tính toán đượctrình bày trong bảng 1.11
Bảng 1.11 : Đặc trưng dòng chảy năm tại tuyến đập I
Trang 19(km2) (năm) (m3/s) 106 m3 10 50 90Không có Hố
Có Hố Nai 1196 27 32,5 1025 0,28 2Cv 44,5 31,7 21,6
b.Dòng chảy lũ
Đặc điểm lũ sông Krông Hnăng
Do có sự khác nhau về khí hậu giữa các vùng trên lưu vực dẫn đến đặc điểm lũ trênlưu vực Sông Krông Hnăng rất phức tạp, thời gian lũ thường kéo dài từ 7 đến 9 ngày, thờigian lũ lên từ 2 đến 3 ngày Trên lưu vực đỉnh lũ xuất hiện ở các sông nhánh và sôngchính thường không trùng nhau Lũ trên lưu vực thuộc loại lũ lớn, các đỉnh lũ thường xuấthiện chủ yếu vào tháng X và XI, mô đuyn đỉnh lũ trung bình tại An Khê khoảng 920l/skm2, tại Củng Sơn khoảng 660 l/skm2
Dòng chảy lũ thiết kế tại các trạm thuỷ văn trên lưu vực sông Krông Hnăng
Dựa vào tài liệu dòng chảy thực đo tại Trạm thuỷ văn An Khê (1978-2002), CủngSơn (1977-2002), Bình Tường (1979-2002) và trạm Đồng Trăng (1976-2002) tiến hànhtính toán và vẽ đường tần suất Kết quả tính toán các trị số Qmax được trình bày trongbảng 1.12
Bảng 1.12 : Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế tại các trạm thuỷ văn
TT Trạm thuỷ
3 /s) 0,01% 0,1% 0,2% 0,5% 1,0% 2,0% 5,0% 10,0%
Trang 201.7.1 Các vấn đề chung
Công trình Thủy điện Krông Hnăng có địa hình công trình tương đối rộng và chialàm hai khu vực Khu vực đầu mối gồm đập chính đồng chất, tràn xả lũ và công trình dẫndòng Khu vực tuyến năng lượng gồm kênh dẫn vào cửa lấy nước, cửa lấy nước, đườnghầm, tháp điều áp, nhà van và nhà máy Từ khu vực cụm đầu mối (đập chính) đến tuyếnnăng lượng (nhà máy) khoảng 2,5 km Khối lượng xây dựng của các khu vực đều lớn, mặtbằng thi công rộng Đến công trình có tỉnh lộ 645 đi từ thị xã Tuy Hoà Đường tỉnh lộ 645
có chất lượng tốt Cự ly từ tỉnh lộ 645 vào khu đầu mối khoảng 1km, từ tỉnh lộ 645 vàonhà máy khoảng 2,5km Do vậy để thuận lợi cho quá trình thi công và giảm giá thành vậnchuyển sẽ bố trí khu phụ trợ
1.7.2 Các cơ sở phụ trợ và nhà ở
+Phía trái tuyến đập chính, sát với đường tránh ngập của tỉnh lộ 645, bố trí trạmnghiền sàng có công suất 36000m3/năm nằm sát với bãi trữ đá để tiện cho việc vậnchuyển nguyên vật liệu, bên cạnh là trạm trộn bê tông có công suất 30m3/h, cơ sở cốt thép4,2Tấn/ca, cở sở ván khuôn, bãi bê tông đúc sẵn, tạo thành thế liên hoàn trong sản xuất.Nhiêm vụ của cơ sở này là gia công cốt thép, ván khuôn, cung cấp đá dăm, bê tông, chocông việc xây dựng tràn xả lũ và cống dẫn dòng Kho xăng dầu, kho vật tư kỹ thuật, cơ sởthuỷ công chuyên nghành được bố trí dọc theo đường tránh ngập tỉnh lộ 645 phía tráituyến đập
+Phía phải tuyến đập chính, sát với đường vận hành 3, bố trí trạm nghiền sàng côngsuất 40000m3/năm, bãi trữ đá phục vụ nghiền sàng, trạm trộn bê tông công suất 20m3/h,
cơ sở cốt thép 5,0Tấn/ca, cơ sở ván khuôn Nhiệm vụ của cơ sở này là gia công cốt thép,ván khuôn, đá dăm, bê tông… cho công việc xây dựng nhà máy thủy điện, tháp điều áp,hầm dẫn nước, cửa nhận nước, cống dẫn dòng và cụm công trình Hố Nai
+Khu nhà của BQLDA, TVGS dự kiến được xây dựng nằm cạnh nhau, sát với tỉnh
lộ 645 để thuận lợi cho việc bao quát các hạng mục xây dựng Đối diện với BQLDA vàTVGS là nơi làm việc của nhà thầu, dọc theo tỉnh lộ 645 khoảng 300m là khu vực nhà ở
Trang 21của công nhân xây dựng, đảm bảo thuận lợi đi lại làm việc và nghỉ ngơi của người laođộng.
+Cơ sở sửa chữa thường xuyên và bãi đỗ xe, cơ sở lắp ráp liên hợp dự kiến được bốtrí dọc theo tỉnh lộ 645 Riêng kho thuốc nổ 20T dùng chung cho toàn bộ công trườngđược đặt cách biệt về phía hạ lưu gần với mỏ đá dự phòng
1.7.3 Sơ đồ bãi thải ,bãi trữ trong công trường
Nhiệm vụ của bãi thải là nơi chứa đất đá thải từ đào hố móng công trình Nhiệm vụcủa các bãi trữ là chứa các lớp đá cứng IIA; IIB từ đào hố móng côngtrình để sử dụng lạicho công trình như đắp đập, đá xây lát, nghiền đá dăm cho công tác bê tông, đắp tầng lọc
và làm đường Mục đích đề ra là:
-Xác định các vị trí chứa sao cho giá thành vận chuyển là nhỏ nhất
- Không ảnh hưởng đến quá trình thi công cũng như vận hành công trình sau này
- Tiện cho sử dụng lại vào các mục đích khác và ảnh hưởng ít nhất đến quỹ đất canhtác cũng như cảnh quan, môi trường sau này
a Sơ đồ bãi thải
Bãi thải số 1 và số 2 nằm ở bờ trái tuyến đập chính, cách tuyến đập 1,0 km để chứađất đá thải móng đập đất đá bờ trái, móng đập tràn, bãi thải số 1 có dung tích chứaV=116,5*103m3, diện tích chiếm đất S=1,23ha Bãi thải số 2 có dung tích chứaV=86,5*103m3, diện tích chiếm đất S=1,03ha (xem bản vẽ TĐ01-02-TC.01)
- Bãi thải số 3 nằm ở bờ phải, hạ lưu tuyến đập, cách tuyến đập 0,5km để chứa đất
đá thải móng đập chính bờ phải Có dung tích chứa V=123,1*103m3, diện tích chiếm đấtS=1,76ha (xem bản vẽ TĐ01-02-TC.01)
- Các bãi thải số 4, số 5, số 6 được bố trí dọc theo tuyến năng lượng Bãi thải số 4 códung tích chứa V =107,7*103m3 diện tích chiếm đất S=1,54ha để chứa đất đá thải cửa lấynước và kênh lấy nước cụm công trình Hố Nai, bãi thải số 5 có dung tích chứaV=56,8*103m3 diện tích chiếm đất S=0,81ha chứa đất đá thải của đường hầm dẫn nước,
Trang 22tháp điều áp, nhà van, bãi thải số 6 có dung tích chứa V=71,4*103m3 diện tích chiếm đấtS=1,02ha chứa đất đá thải móng nhà máy, kênh xả (xem bản vẽ TĐ01-02-TC.01).
b Sơ đồ bãi trữ.
- Bãi trữ đá bờ trái gồm các bãi trữ phục vụ nghiền sàng và phục vụ công tác đắp,xây lát… nằm ở phía trái tuyến đập (xem bản vẽ TĐ01-02-TC.01) để chứa các lớp đáIIA, IIB từ hố móng tràn và cống dẫn dòng Có dung tích chứa V=124*103m3, diện tíchchiếm đất S=1,86ha
- Bãi trữ đá bờ phải gồm các bãi trữ phục vụ nghiền sàng và phục vụ công tác đắp,xây lát… nằm ở phía phải tuyến đập Để chứa đá lớp IIA,IIB từ hố móng cửa lấy nước,đường hàm dẫn nước, TĐA, nhà van, nhà máy, kênh xả Có dung tích chứaV=44,0*103m3, diện tích chiếm đất S=0,66ha
- Bãi trữ cát bố trí sát tỉnh lộ 645 để trữ cát phục vụ nhu cầu cát thi công mùa lũ.Thời gian trữ năm cao điểm V=20*103m3, diện tích chiếm đất S=0,34ha
- Ngoài ra còn các bãi trữ cát nhỏ phục vụ nhu cầu bê tông tại các trạm trộn bê tôngthời gian trữ 57 ngày
1.7.4 Hệ thống đường trong công trường
*Hệ thống đường thi công trong công trường
Đường thi công trong công trường là những đường cần thiết trong suốt quá trình thicông bao gồm đường nối giữa đường thi công vận hành, đường từ khu phụtrợ đến đậpchính bờ trái, bờ phải, đập tràn, đường thi công đến các mỏ đất và bãi thải, đường ra khomìn… tổng chiều dài 8302m, đường có quy mô như sau: Nền đường rộng 9m, móngđường là cấp phối đá dăm dày 0,3, mặt đường rộng 7m
*Hệ thống đường thi công vận hành trong công trường.
Đường thi công vận hành trong công trường là các đường được sử dụng suốt trongquá trình thi công và sau đó được nâng cấp để trở thành đường vận hành lâu dài Bao gồm
Trang 23đường từ tỉnh lộ 645 đến khu đầu mối, từ tỉnh lộ 645 đến nhà máy thủy điện, TĐA, nhàvan, cửa lấy nước, tổng chiều dài 9120m Đường thi công vận hành có quy mô: nền rộng7,5 đến 9,0m, mặt rộng 5,5 đến 6,0m, kết cầu: móng cấp phối đá dăm dày 30cm, mặtđường rải bê tông nhựa nóng dày 7cm.
1.8 Tình hình dân sinh khu vực xây dựng công trình
1.8.1 Dân sinh kinh tế vùng hồ
Việc điều tra dân sinh kinh tế vùng hồ, dự kiến hướng di chuyển dân cư bị ngập vớithủy điện Krông Hnăng đã được quan tâm xem xét kỹ trong giai đoạn BCNCKT, từ đó cóđịnh hướng tái định cư cho dân bị ngập Công tác điều tra trong giai đoạn NCKT đã tậptrung vào phương án tuyến I, các mực nước xem xét biến động từ 252,5m đến 267,5mmỗi bậc cách nhau 2,5m Địa điểm tái định cư đã được tính toán qui hoạch tập trung vàophương án kiến nghị với MNDBT=255m (Các khu vực tái định cư đã được thoả thuận vớiđịa phương) Đã sơ bộ ước tính chi phí đền bù, chi phí tái định cư cho đồng bào bị ảnhhưởng bởi lòng hồ thủy điện, trên cơ sở đó kiến nghị những công việc cần tiến hành tronggiai đoạn TKKT
1.8.2 Thiệt hại vùng ảnh hưởng của dự án.
Kết quả điều tra thiệt hại dân sinh kinh tế vùng ảnh hưởng của dự án do được tiếnhành từ tháng 6 năm 2003 Tuyến đầu mối áp lực I ứng MNDBT= 255m cộng với phầnnước dềnh của hồ, khu vực đầu mối và khu phụ trợ; kết quả khảo sát như sau:
Xã Cư Prao (huyện M’Đrăk) trong vùng lòng hồ và các khu vực công trình đầu mối
và khu phụ trợ số hộ bị ảnh hưởng là 131hộ (694 khẩu) Đây là những hộ được xác định
là phải di dời, TĐC Diện tích đất canh tác nông nghiệp sẽ thiệt hại là 337,95 ha Diện tíchrừng trồng trong dân là 6,5ha Xã Cư Prao là đơn vị hành chính chịu ảnh hưởng nhiềunhất của dự án
Xã Ea Sô (huyện Ea Kar) trong vùng lòng hồ bị thiệt hại khu vực rừng bảo tồn thiênnhiên Ea Sô do tỉnh Đăk Lăk quản lý Diện tích đất bị thiệt hại trong vùng lòng hồ là519ha Chiếm tỉ tệ 1,8% tổng diện tích rừng khu vực bảo tồn
Trang 24Xã Ea Bar (huyện Sông Hinh) khu vực đầu mối và khu vực phụ trợ Diện tích ảnhhưởng 304,6ha nằm trên phần lớn đất trống đồi núi trọc do huyện Sông Hinh quản lý2.Thống kê thiệt hại theo đơn vị hành chính.
Bảng 1.13 : Số lượng thiệt hại theo đơn vị hành chính xã
1.9 Tình hình kinh tế khu vực xây dựngcông trình
Công trình thủy điện Ea Krông Hnăng nằm trên địa phận của huyện sông Hinh, TỉnhPhú Yên và huyện M Đrắc,Ea Kar,tỉnh Đắc Lắc.Đây là huyện miền núi có nhiều dân tộc ítngười sinh sống.Nhiều hình thái dân cư được hình thành, phổ biến nhất là thôn, buôn.Do
Trang 25điều kiện tự nhiên, tập quán canh tác,lịch sử để lại các điểm cư dân nông thôn cũng cónhiều hình thức khác nhau:Hình thức điểm dân cư tập trung,chủ yếu là những điểm dân
cư phát triển như các thị trứ, trung tâm xã,trung tâm cụm xã, lâm trường.Hình thức dân cưphát triển theo tuyến, hủ yếu phân bố dọc theo các trục đường giao thông chính.Ngoài racác điểm nông thôn còn có dạng phân tán với ba chục nóc nhà.Riêng các hộ đồng bào dântộc còn có tập quán làm nhà ơ các khu vực hẻo lánh,gần địa bàn sản xuất.Hai xã nằmtrong long hồ tương lai là xã Cư Prao thuộc huyện M’Đrắc và xã Ea Sô thuộc huyện EaKar
** Kết luận dánh gia chung:
Căn cứ hợp đồng dịch vụ tư vấn số 06/2005/S3-PECC4 giữa Công ty đầu tư và pháttriển điện Sông Ba và Công ty tư vấn xây dựng điện Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 4 đãtriển khai điều tra khảo sát và lập thiết kế kỹ thuật (TKKT) dự án thuỷ điện Krông Hnăng.Kết quả nghiên cứu giai đoạn 1 cho phép đi đến các kết luận chính và kiến nghị như sau:
** Kết luận
* Qui hoạch chung
Công trình thủy điện Krông Hnăng phù hợp với qui hoạch đã được phê duyệt
* Tài liệu cơ sở
Tài liệu địa hình địa chất thủy văn đủ cơ sở để lập TKKT giai đoạn 1 (TKKT.1)
Trang 26+ Đập chính là đập đất.
+ Đập tràn bằng bê tông cốt thép gồm 4 khoang 12x14 m bố trí tại vai trái đập chính.+ Tuyến năng lượng được bố trí vai phải tiếp đập chính gồm kênh dẫn cửa lấy nướcđường hầm áp lực đường ống áp lực nhà máy thủy điện kênh xả hạ lưu và trạm phân phối.Vốn đầu tư cho công trình
Tổng chi phí xây dựng công trình : 1 271,50 x 109 đồng
- Hoàn thành công tác xây lắp công trình 4 năm
- Dự kiến nhà máy sẽ chạy tổ máy số 1 vào tháng 9 năm 2008 và hoàn thành vận hành toàn bộ nhà máy tháng 12 năm 2008
* Hiệu quả đầu tư
Kết quả phân tích kinh tế tài chính cho thấy công trình là khả thi Dự án đã đượcnghiên cứu với các cơ cấu nguồn vốn cho xây dựng khác nhau phân tích hiệu ích tài chính
đã xác định công trình khả thi với phương án đầu tư như sau:
- Vốn đầu tư tài chính cho công trình : 1 068,07 x109 đồng
- Vay ngoại tệ mua thiết bị lãi suất 7% năm : 238,41 x109 đồng
Trang 27- Vay vốn ưu đãi lãi suất 6,6 % gia công cơ khí thủy công trong nước: 40,94 x109đồng
- Vay vốn ưu đãi lãi suất 6,6 % cho công tác đền bù tái định cư: 43,27 x109 đồng
- Vay nội tệ cho phần xây lắp lãi suất 10,5% năm: 425,03 x109 đồng
Giá bán điện tại thanh cái bình quân giữa các mùa và các giờ vận hành trong ngày :3,9 cent / kWh
Tóm lại với các kết quả nghiên cứu bố trí xây dựng công trình hiệu quả đầu tư tácđộng môi trường cho phép khẳng định thuỷ điện Krông Hnăng là công trình lợi dụng tổnghợp có tính khả thi cao nếu được đưa vào khai thác vận hành từ đầu năm 2009 là phù hợpnhất
* Những sai khác giữa TKKT.1 so với BCNCKT
Trong bước lập TKKT.1 các tài liệu khảo sát được điều tra kỹ hơn tài liệu thủy vănđược cập nhật thêm và số liệu thực đo tại tuyến công trình xét về tổng thể TKKT.1 vàBCNCKT không có sự sai khác lớn chỉ đi sâu chuẩn xác tim tuyến các hạng mục côngtrình trên cơ sở các tuyến đã được phê duyệt tại quyết định phê duyệt BCNCKT
**Kiến nghị
Việc xây dựng thủy điện Krông Hnăng sẽ góp phần tăng sản lượng điện đáp ứng yêucầu phát triển của các ngành kinh tế Ngoài hiệu ích về điện dự án còn mang lại các hiệuích tổng hợp khác cho khu vực như cải thiện điều kiện vi khí hậu tạo cảnh quan môitrường và nuôi trồng thủy sản
Trang 28Kiến nghị các cơ quan chức năng thông qua TKKT.1 để làm cơ sở cho việc triểnkhai các bước tiếp theo.
về mọi mặt kinh tế xã hội cũng như có mức sống tốt hơn nơi ở cũ
Tóm lại với các kết quả nghiên cứu bố trí xây dựng công trình, hiệu quả đầu tư, tácđộng môi trường cho phép khẳng định thuỷ điện Krông Hnăng là công trình lợi dụng tổnghợp có tính khả thi cao nếu được đưa vào khai thác vận hành từ đầu năm 2009 là phù hợpnhất
b Những sai khác giữa TKKT.1 so với BCNCKT
Trong bước lập TKKT.1 các tài liệu khảo sát được điều tra kỹ hơn, tài liệu thủy vănđược cập nhật thêm và số liệu thực đo tại tuyến công trình, xét về tổng thể TKKT.1 vàBCNCKT không có sự sai khác lớn, chỉ đi sâu chuẩn xác tim tuyến các hạng mục côngtrình trên cơ sở các tuyến đã được phê duyệt tại quyết định phê duyệt BCNCKT
c Kiến nghị
Việc xây dựng thủy điện Krông Hnăng sẽ góp phần tăng sản lượng điện đáp ứng yêucầu phát triển của các ngành kinh tế Ngoài hiệu ích về điện, dự án còn mang lại các hiệuích tổng hợp khác cho khu vực như cải thiện điều kiện vi khí hậu, tạo cảnh quan môitrường và nuôi trồng thủy sản
Kiến nghị các cơ quan chức năng thông qua TKKT.1 để làm cơ sở cho việc triểnkhai các bước tiếp theo
Trang 30CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG TUYẾN NĂNG LƯỢNG
A Thiết kế tổ chức thi công đoạn hầm áp lực và tháp điều áp.
2.1 Thiết kế hố móng và biện pháp thi công hố móng.
2.1.1 Mô tả về nôi dung công tác hố móng, các yêu cầu về nhân lực vật tư…
Công tác hố móng bao gồm đào hầm dẫn nước, tháp điều áp, nhà van và đường ống
ra ngoài bằng hầm ngang tới nhà van Đá đào hầm được bốc xúc và vận chuyển bằng máy
ra bãi trữ để tận dụng cho công tác bê tông và xây lát đá
2.1.2 Các tài liệu liên quan về nhân lực, vật tư
2.1.2.1 Tình hình nhân lực.
Đội ngũ nhân lực có trình độ và kinh nghiệm thi công lâu năm đảm bảo cho việc thi công công trình Về nhà thầu có khoảng 160 người, ban quản lý có 50 người và ban tư vấn có 50 người
2.1.2.2 Công nhân kỹ thuật.
Đội ngũ công nhân kỹ thuật có tay nghề cao và kinh nghiệm thi công lâu năm đảm bảo sự vững chắc cho công trình, có khoảng 1050 người
Trang 312.1.2.3 Tình hình cung ứng sinh hoạt, vật tư, máy móc
Toàn bộ khu nhà ở và các công trình công cộng được bố trí bên cạnh khu phụ trợ về phía hạ lưu.Cũng như khu phụ trợ, do chỉ sử dụng trong một thời gian không dài, kết cấu khu nhà ở và các công trình công cộng chủ yếu có kết cấu tạm
Ximăng, sắt thép, xăng dầu, gỗ và một số vật liệu khác được lấy tại thị xã Tuy Hoà
cự ly vận chuyển như sau: vận chuyển 93km, trong đó: theo đường TL645 (90 km-Cấp 2),đường thi công trong công trường (3km-cấp5)
Thuốc nổ và một số vật liệu nổ được lấy tại thành phố Đà Nẵng cự ly vận chuyển như sau: vận chuyển 500 km trong đó: theo đường QL1(410km-Cấp 1), đường TL645 (90km-Cấp 2)
Nguồn cung cấp điện cho sản xuất, cho sinh hoạt chiếu sáng được lấy từ các trạm biến áp trên công trường và các trạm cấp điện dự phòng trong trường có sự cố
HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THI CÔNG VÀ SINH HOẠT
- Nhu cầu nước và nguồn nước
Nhu cầu nước cho công trình gồm 2 cụm chính: cụm khu vực bờ phải gồm khu phụtrợ, ban A, tư vấn, nhà thầu, tuyến năng lượng, nhà máy, đập chính bờ phải và cụm khu vực bờ trái gồm thi công đập tràn, cống dẫn dòng, đập chính bờ trái
Tổng nhu cầu nước cho công trường dự kiến là 120 m3/h Trong đó nhu cầu nước kỹ thuậtcho công trường là 90 m3/h và nhu cầu nước sinh hoạt công trường là 30 m3/h
- Hệ thống cấp nước kỹ thuật
Nước phục vụ thi công trên công trường sẽ được khai thác trực tiếp từ các trạmbơm nổi, đặt dưới sông Nước được bơm trực tiếp vào các bể chứa ở các cơ sở sản xuất, tuỳ theo yêu cầu về chất lượng nước ở các cơ sở sản xuất mà xây dựng các bể lắng, bể lọc cho phù hợp Nhu cầu nước phục vụ thi công là 90 m3/h
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt
Trang 32Nước sinh hoạt trên công trường sẽ được cung cấp từ hai nguồn, nước dùng cho ăn uống sẽ được khai thác trực tiếp từ các giếng khoan, bố trí tại các khu vực nhà
ở Nước tắm rửa được khai thác trực tiếp từ các trạm bơm nổi, bơm vào các bể chứa tại các khu dân cư, được lắng trong và dùng cho sinh hoạt Nhu cầu nước phục vụ sinh hoạt 30 m3/h
2.2 Tính toán thiết kế hố móng & tính toán khối lượng đào móng theo thời gian ấn định.
2.2.1 Thiết kế hố móng & phân bố tiến độ kế hoạch thi công
Trang 33Bảng 2.1: Vị trí sử dụng và khối lượng đào mặt cắt A-A.
Mặt
cắt Diện tích (m2)
Chiều dài(m)
Mặt cắt ngang loại F-F: Mặt cắt ngang Tuynen hình móng ngựa, rộng 4,0 m; cao 5,8m
phần vòm bán kính R = 2,9 m Đây là đoạn hầm được đào trong đới đá đá tốt IIb có chiềudày tầng đá dày, được bọc bê tông M200 dày 0,4m.Trên đỉnh hầm được khoan phun lấpđầy với góc ở đỉnh 90 độ
Bảng 2.2: Vị trí sử dụng và khối lượng đào mặt cắt F-F.
Mặt cắt Diện tích
(m2)
Chiều dài(m)
Trang 34Hình 2.3: Đường hầm dạng E
Mặt cắt ngang loại E-E: Mặt cắt ngang hình móng ngựa, rộng 6,28 m, cao 5,8m phần
vòm bán kính R = 3,2 m Đường hầm được bọc bê tông M200 dày 0,4m Đây là đoạn hầmtrước cửa ra ; hình thức gia cố khoan néo D72 l=3m a=1,5m và sử dụng vòm chống thépI24 CT3 với bước a=0,5m Bọc bê tông M200 dày 0,4m.Trên đỉnh hầm được khoan phunlấp đầy với góc ở đỉnh 90 độ Đây là đoạn cuối đường hầm ở sau tháp điều áp nên trongphạm vi này được bọc thép như đường ống áp lực, đường ống thép áp lực dày 8mm Saukhi đổ bê tông phải khoan phun lấp đầy vòm hầm và tiếp xúc giữa bê tông và vỏ thép
Bảng 2.3: Vị trí sử dụng và khối lượng đào mặt cắt E-E.
Mặt cắt Diện tích
(m2)
Chiều dài(m)
Trang 35Hình 2.4: Mặt cắt cửa ra đường hầm
Mặt cắt cửa ra: Mặt cắt ngang hình móng ngựa, rộng 5,2 m, cao 4,8m phần vòm bán
kính R = 2,62 m Đường hầm được bọc bê tông M200 dày 0,4m Hình thức gia cố sửdụng vòm chống thép I22 CT3 với bước a=0,5m chèn bê tông M200 dày 22 cm, trên đỉnhhầm được khoan phun lấp đầy với góc ở đỉnh 90 độ Đoạn đường hầm trong phạm vi nàyđược bọc thép như đường ống áp lực, đường ống thép áp lực dày 8mm Sau khi đổ bêtông phải khoan phun lấp đầy vòm hầm và tiếp xúc giữa bê tông và vỏ thép
Bảng 2.4: Vị trí sử dụng và khối lượng đào mặt cắt cửa ra.
Mặt cắt Diện tích
(m2)
Chiều dài(m)
2.2.1.2 Thiết kế hố móng tháp điều áp.
+ TĐA có chiều cao phần đào ngầm là 117,67m (từ cao trình 222,5m xuống cao trình104,828m) Trong đó chia ra làm 2 phần:
Phần 1: Từ cao trình 222,5m xuống cao trình 188m có đường kính hố móng là 18m
Phần 2: Từ cao trình 188m xuống cao trình 104,828m có đường kính hố móng là 4,8m
Trang 37+ Khoang đào ngang là trục phần quay có gàu vuông góc với trục tiến của máy Đất được
đổ qua một bên máy.Khi khoang đào rộng mới tiện bố trí khoang đào ngang
Dù đào chính diện hay đào ngang thì việc thiết kế đường xe ôtô chở đất vẫn quyết địnhnăng suất đào đất (thiết kế đường ôtô sao cho thời gian quay gàu từ vị trí đào đến vị trí đổ
là ngắn nhất)
Để thi công đào hố móng ta tiến hành đào móng và bắt đầu hoàn thiện hố móng từ caoxuống thấp Đầu tiên ta vạch một tuyến đường thi công bắt đầu từ đường thi công có sẵnđến cao trình của mặt bằng cửa vào hố móng Tuyến đường rộng 6m để có thể cho hai làn
xe ngược chiều qua lại
Xác định độ cao khoang đào
Độ cao tiêu chuẩn của khoang đào Htc được quyết định bởi điều kiện xúc đất đầy gàuứng với một lần đào, phụ thuộc vào lớp đất, dung tích gàu máy đào, ôtô vận chuyển Vớiđất ở khu vực này là loại đất từ trung đến nặng và dung tích gàu 2 m3 Từ bảng 6-5 Giáotrình thi công các công trình thuỷ lợi tập 1, ta chọn Htc=5,3m
Độ cao lớn nhất của khoang đào
Độ cao lớn nhất của khoang đào Hmax được giới hạn bởi chiều cao cắt đất giới hạn củamáy đào và tính chất của loại đất đào.Hmax = 6,4 m
Độ cao của khoang đào thiết kế HTK: Phải thỏa điều kiện:
Trang 38H0 HTK < Hmax để đảm bảo không sinh hàm ếch an toàn cho thi công
Chọn HTK = 6 m
Thiết kế khoang đào
Thông thường khi bố trí các khoang đào trong khối đào thường diễn ra hiện tượng đào ởđáy hố móng, thường dùng máy ủi, ủi trước một rãnh tiên phong Sau đó cho bố tríphương tiện vận chuyển vào rãnh và bố trí khoang đào
Ta cho máy tiến vào khu vực cần đào, ôtô quay đuôi về phía máy đào và có thể đứngthấp hơn cao trình máy đứng hoặc ngang với cao trình máy đứng, việc đổ đất diễn ra ngaytrên mặt bằng máy đứng, đổ đất ngay bên cạnh Máy đào di chuyển giật lùi theo đườngdích dắc để đảm bảo đào hết bề rộng hố móng, lượng sót lại có thể dùng máy ủi hoặc thủcông để hoàn thiện
Bố trí các khoang đào theo mặt bằng
Để giảm bớt sự dịch chuyển của máy đào từ khoang đào này sang khoang đào khác và giảm bớt công tác làm đường sá, tăng thêm hệ số lợi dụng thời gian của máy móc ta bố trí khoang đào dọc tuyến
Tại các vị trí gặp đá, máy đào không tự bóc được, ta dùng máy ủi dùng cày để xới lên vàgom lại thành đống tạo điều kiện cho máy đào xúc lên ô tô dễ dàng Đến khi không đàobằng máy đào hay máy ủi được nữa thì tiến hành khoan nổ
2) Đào ngầm
TĐA có chiều cao phần đào ngầm là 22,0m, trong đó phần tháp là 13,8m (từ cao trình228,2 đến cao trình 242,0m), và đoạn nối là 9,2m (từ cao trình 219,0m đến cao trình228,2m) Công tác đào đá được tiến hành theo ba bước sau:
Bước 1: khoan lỗ định hướng có đường kính d=105mm từ trên xuống đến hầm ngang
(đường hầm dẫn nước đã đào trước)
Bước 2: đào hầm tiên phong có đường kính d=2,4m từ dưới lên
Trang 39Bước 3: đào mở rộng bằng khoan nổ thông thường từ rên xuống, đất đá đào được thải
xuống thông qua giếng hầm tiên phong và được vận chuyển ra ngoài bằng hầm ngang tới nhà van
2.2.2 Tính toán khối lượng thi công đào móng, xúc vận chuyển đất, đá, cây cối
2.2.2.1 Tính toán khối lượng thi công đào đường hầm áp lực.
Bảng 2.5: Khối lượng đào đường hầm áp lực.
Kiểu đường hầm Chiều dài (m) Lý trình Khối lượng đào đá (m 3)
2.2.2.2 Tính toán khối lượng thi công đào móng tháp điều áp.
Bảng 2.6: Khối lượng đào tháp điều áp.
Trang 40Đào bằng phương pháp khoan nổ toàn mặt cắt Đá đào hầm được bốc xúc và vận chuyển
ra bãi trữ dùng cho công tác bê tông và xây lát đá Mặt cắt hầm sau khi khoan nổ và bốcxúc vận chuyển, những đoạn qua lớp IIA và những đoạn nứt nẻ nhỏ được gia cố tạm bằngkhoan néo 25 dài 2,5m, khoảng cách a=1,5m và phun vẩy bê tông có lưới thép Tại đoạncửa vào, cửa ra được gia cố bằng vòm chống I24, khoảng cách a=1,0m Trong khi đàonếu gặp những đoạn hầm có địa chất xấu hoặc đứt gãy, phải được gia cố ngay bằng cácvòm chống I24, khoảng cách a=0,5m
Mặt cắt hầm sau khi khoan nổ và bốc xúc vận chuyển, những đoạn qua lớp IIA vànhững đoạn nứt nẻ nhỏ được gia cố tạm bằng khoan néo 25 dài 2,5m, khoảng cácha=1,5m và phun vẩy bê tông có lưới thép Tại đoạn cửa vào, cửa ra được gia cố bằng vòmchống I24, khoảng cách a=1,0m Trong khi đào nếu gặp những đoạn hầm có địa chất xấuhoặc đứt gãy, phải được gia cố ngay bằng các vòm chống I24, khoảng cách a=0,5m
Công tác bốc xúc vận chuyển đất đá sau nổ phá được thực hiện bằng tổ hợp máy đào,máy ủi và ô tô công suất lớn Lượng đá sẽ được vận chuyển đến bãi thải
Đá đào được phân loại ngay tại bãi đào trước khi vận chuyển ra bãi trữ hoặc bãi thải.Phần đá đào trong lớp IIA, IIB được chuyển ra bãi trữ để sử dụng làm đá hộc dùng trongxây lát hoặc được nghiền làm đá dăm cho bê tông Phần đá đào trong lớp IB hoặc lẫn lộngiữa IB và IIA không thoả mãn các yêu cầu sử dụng sẽ được chuyển ra bãi trữ để phục vụcho các nhu cầu dùng đá khác ngoài bê tông, dăm lọc và xây lát