1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tính toán thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn cho xã quỳnh thọ, huyện quỳnh phụ tỉnh thái bình giai đoạn 2016 2026

101 406 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 574,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ trước đến nay CTR sinh hoạt thường được thu gom và chôn lấptại các bãi rác hở, mang tính tự phát mà không được quy hoạch và thiết kếtheo quy định của bãi chôn lấp hợp vệ sinh.. Các bã

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP CTR CHO

XÃ QUỲNH THỌ HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH

GIAI ĐOẠN 2016-2026

Người thực hiện : NGUYỄN THỊ DOANH

Giáo viên hướng dẫn : ThS LÝ THỊ THU HÀ

Hà Nội – 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài: “Tính toán, thiết kế bãi chôn lấp CTR cho xã Quỳnh Thọ huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016-2026” là công

trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của Th.S Lý Thị Thu Hà

Các số liệu, kết quả trong khóa luận là trung thực và chưa từng được công

bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Các số liệu trong bài báocáo được thu thập từ thực tế có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy, được xử lýtrung thực khách quan và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tôiluôn chấp hành đúng mọi quy định của cơ quan thực tập

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài của mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Thị Doanh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên , tôi xin chân thành cảm ơn ThS Lý Thị Thu Hà, người đãtrực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Những lời chỉdẫn tận tình và những lời động viên của cô đã giúp tôi vượt qua nhiều khókhăn trong quá trình thực hiện khóa luận này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy(cô) trong khoa Môi trường đãdạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu, đó là những vốn kiến thứcrất hữu ích với tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài Đặc biệt tôi xin cảm

ơn những góp ý rất lớn trong quá trình bảo vệ đề cương cũng như báo cáo tiến

độ của các thầy cô trong bộ môn

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô Nguyễn Thị Hoa- trưởngphòng TNMT huyện Quỳnh Phụ và anh Nguyễn Đình Tuấn- phó phòngTNMT huyện Quỳnh Phụ cùng các anh chị trong cơ quan đã tạo điều kiệngiúp đỡtôi để hoàn thành tốt khóa luận

Tôi xin cảm ơn tới gia đình mình, nguồn động viên và chỗ dựa vữngchắc cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như khoảng thời gian thực hiệnkhóa luận

Một lần nữa tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới tất cả những

sự giúp đỡ quý báu của mọi người!

MỤC LỤ

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vii

PHẦN 1ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.2 Yêu cầu nghiên cứu 2

PHẦN 2TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 Tổng quan về CTR có khả năng chôn lấp 3

2.1.1 Nguồn phát sinh CTR 3

2.1.2.Thành phần của CTR 4

2.1.3.Tính chất của CTR 5

2.1.4 Ảnh hưởng của CTR tới môi trường và sức khỏe cộng đồng 10

2.2.Phân loại BCL 12

2.3.Các hợp phần trong BCL 14

2.4 Qúa trình sinh học diễn ra trong BCL 16

2.5 Lựa chọn địa điểm xây dựng BCL chất thải rắn 19

2.6 Các văn bản quy định trong thiết kế BCL 22

2.7 Hiện trạng một số BCL ở Việt Nam 26

PHẦN 3ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.1 Đối tượng nghiên cứu 29

3.2 Phạm vi nghiên cứu 29

3.3 Nội dung nghiên cứu 29

3.4 Phương pháp nghiên cứu 29

Trang 5

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 29

3.4.2 Phương pháp khối lượng 30

3.4.3 Phương pháp tính toán,thiết kế 31

3.4.4 Phương pháp khảo sát thực địa 34

3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 34

PHẦN 4KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội xã Quỳnh Thọ huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình 35

4.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Quỳnh Thọ 35

4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 40

4.2 Lượng và thành phần CTR phát sinh tại xã Quỳnh Thọ huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016-2026 43

4.2.1 Dự báo tốc độ gia tăng dân số đến năm 2026 43

4.2.2 Dự báo lượng CTR phát sinh trên địa bàn xã Quỳnh Thọ từ 2016-2026 45

4.3 Thiết kế ô chôn lấp CTR 51

4.3.1 Vị trí được lựa chọn xây dựng BCL 51

4.3.2 Thiết kế ô chôn lấp 53

4.3.3 Hệ thống thu gom khí rác BCL 59

4.3.4 Hệ thống thu gom nước rác 71

4.4 Thiết kế công trình phụ trợ 74

4.4.1 Khu nhà điều hành 74

4.4.2 Hệ thống đường nội bộ 74

4.4.3 Khu chứa vật liệu phủ và hóa chất 75

4.4.4 Hàng rào và cây xanh 75

4.4.5 Hệ thống thoát nước mưa 75

4.4.6 Hệ thống xử lý nước rác 75

4.5 Đánh giá khả năng áp dụng 76

PHẦN 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC 83

Trang 7

Bảng 2.1 Thành phần phân loại của CTR đô thị 4

Bảng 2.2 Tỉ trọng của các thành phần trong CTR sinh hoạt 5

Bảng 2.3 Độ ẩm (%) của các thành phần chất thải trong CTR 6

Bảng 2.4 Bảng phân loại bãi chôn lấp CTR theo quy mô 14

Bảng 2.5 Khoảng cách thích hợp từ BCL đến các công trình 21

Bảng 2.6 Phân loại BCL theo diện tích 23

Bảng 4.1 Quy hoạch sử dụng đất xã Quỳnh Thọ giai đoạn 2015- 2020 42

Bảng 4.2 Bảng dân số và tốc độ gia tăng dân số giai đoạn 2010-2014 44

Bảng 4.3 Dự báo dân số xã Quỳnh Thọ từ 2015-2026 45

Bảng 4.4 Hệ số phát sinh CTR tại KDC thuộc xã Quỳnh Thọ 45

Bảng 4.5 Hệ số phát sinh CTR tại các trường mầm non xã Quỳnh Thọ 46

Bảng 4.6 Khối lượng CTR phát sinh và thu gom (2016-2026) 48

Bảng 4.7 Thành phần CTR tại xã Quỳnh Thọ 50

Bảng 4.8 Các thông số lựa chọn để xây dựng BCL CTR xã Quỳnh Thọ 53

Bảng 4.9 Kích thước và thể tích của ô chôn lấp CTR 58

Bảng 4.10.Thành phần CTR tại xã Quỳnh Thọ 59

Bảng 4.11 Phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O, N, S có trong các dạng CTR khác nhau 60

Bảng 4.12 Bảng khối lượng của từng thành phần CTR 61

Bảng 4.13 Phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O, N, S có trong các dạng CTR khác nhau 62

Bảng 4.14 Số mol của từng thành phần CTR 63

Bảng 4.15 Tốc độ phát sinh khí và tổng lượng khí sinh ra của CHC phân hủynhanh theo từng năm 66

Bảng 4.16 Tốc độ phát sinh khí và tổng lượng khí sinh ra của CTR phân hủy chậm .69 Bảng 4.17 Tổng lượng khí sinh ra tại BCL trong 10 năm 70

Bảng 4.18 Kinh phí xây dựng 1 ô chôn lấp CTR 77

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 4.1 Biểu đồ ranh giới hành chính xã Quỳnh Thọ 35

Hình 4.2 Biểu đồ quy hoạch sử dụng đất tại xã Quỳnh Thọ 43

Hình 4.3 Biểu đồ về thành phần CTR tại xã Quỳnh Thọ 51

Hình 4.4 Ô chôn lấp CTR 58

Hình 4.5 Mô hình tam giác tính lượng khí sinh ra trong 5 năm đầu 65

Hình 4.6 Biến thiên lượng khí do CTR phân hủy nhanh sinh ra trong 5 năm đầu .66 Hình 4.7 Mô hình tam giác tính lượng khí sinh ra trong 10 năm 67

Hình 4.8 Sự biến thiên lượng khí do CTR phân hủy chậm sinh ra 69

Hình 4.9 Sự biến thiên lượng khí do phân hủy CTR 71

Hình 4.10 Hệ thống thu gom nước rỉ rác 73

Hình 4.11 Sơ đồ bố trí hố ga và ống thu 74

Hình 4.12 Tổng mặt bằng hệ thống BCL chất thải rắn xã Quỳnh Thọ 76

Trang 9

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càngtăng cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ và

du lịch kéo theo mức sống của người dân ngày càng cao đã làm nảy sinhnhiều vấn đề mới, nan giải trong công tác bảo vệ môi trường và sức khỏe củacộng đồng dân cư Lượng chất thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt củangười dân ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn về thành phần và độc hại hơn vềtính chất Chính vì vậy,việc xử lý chất thải rắn( CTR) sinh hoạt một cách hợp

lý đã và đang là vấn đề bức xúc và nan giải đối với tất cả các tỉnh thành trong

cả nước Từ trước đến nay CTR sinh hoạt thường được thu gom và chôn lấptại các bãi rác hở, mang tính tự phát mà không được quy hoạch và thiết kếtheo quy định của bãi chôn lấp hợp vệ sinh Các bãi rác này đều không kiểmsoát được lượng khí độc và nước rỉ rác phát sinh, đó là nguyên nhân tiềm tàng

dẫn đến ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí (Ngô Xuân Quang,

2013). Việc lựa chọn công nghệ xử lý và quy hoạch bãi chôn lấp CTR mộtcách hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác bảo vệ môi trường

Xã Quỳnh Thọ là trung tâm chính trị, kinh tế của huyện Quỳnh Phụ vớidân số năm 2013 là 5900 người, tốc độ gia tăng dân số 1,2%/năm Theo báo

cáo tổng hợp “Điều tra, thống kê nguồn phát sinh CTR trên địa bàn xã

Quỳnh Thọ, 2013” thì hiệu quả thu gom rác thải trên địa bàn xã đạt 65%,

lượng phát sinh CTR là 1400 tấn/năm Trong tương lai, sự phát triển về kinh

tế kéo theo sự phát triển dịch vụ, thương mại ,khu công nghiệp và đặc biệt sựgia tăng dân số sẽ làm gia tăng một khối lượng CTR đáng kể gây áp ực rất lớnđến môi trường Vì vậy, xã Quỳnh Thọ đã có kế hoạch quy hoạch diện tíchđất 20000 m2 để xây dựng BCL chất thải rắn nhằm giải quyết vấn đề về môitrường xã Quỳnh Thọ nói riêng cũng như toàn huyện Quỳnh Phụ nói chung

Trang 10

Chính vì vậy, tôi lựa chọn đề tài: “Tính toán, thiết kế bãi chôn lấp CTR cho xã Quỳnh Thọ huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016- 2026” nhằm giải quyết việc CTR được đổ đống mất vệ sinh và gây ô nhiễm

môi trường như hiện nay đồng thời cũng giải quyết sức ép đối với một lượnglớn CTR phát sinh trong tương lai

1.2 Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Thiết kế bãi chôn lấp CTR cho xã Quỳnh Thọ huyện Quỳnh Phụ tỉnhThái Bình giai đoạn 2016-2026để giảm thiểu ô nhiễm môi trường do CTR gâyra

1.2.2 Yêu cầu nghiên cứu

- Nắm rõ các đặc điểm về: Điều kiện tự nhiên, KT- XH của xã QuỳnhThọ huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình

- Áp dụng các TCVN, thông tư trong việc thiết kế BCL

- Thiết kế bãi chôn lấp CTR phù hợp với địa bàn xã Quỳnh Thọ huyệnQuỳnh Phụ

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀCÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về CTR có khả năng chôn lấp

2.1.1 Nguồn phát sinh CTR

CTR phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơi này hay ở nơikhác, chúng khác nhau về số lượng, kích thước và phân bố về không gian.Việc phân loại các nguồn phát sinh CTR đóng vai trò quan trọng trong côngtác quản lý CTR Một cách tổng quát , CTR có thể phát sinh từ các hoạt động

cá nhân cũng như các hoạt động xã hội như từ các khu dân cư, chợ, nhà hàng,khách sạn, công ty( Trần Thị Mỹ Diệu, 2010).

 Khu dân cư

CTR phát sinh từ khu dân cư chủ yếu là thực phẩm dư thừa hay hưhỏng như rau, củ, bao bì hàng hóa(giấy, vụn gỗ, da, cao su, vải, PE ), một sốchất thải đặc biệt như đồ điện tử

 Khu thương mại

Chợ, siêu thị, nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí, trạm bảo hành,trạm dịch vụ, khu văn phòng(trường học, viện nghiên cứu, phòng truyềnthống ), khu công cộng(công viên, khu giải trí ) thải ra các loại thực phẩm,bao bì và các loại rác rưởi khác

 Khu xây dựng

CTR từ các công trình đang thi công, các công trình cải tạo nâng cấp thải ra các loại xà bần, sắt thép vụn, vôi vữa, gạch vỡ

 Khu công nghiệp

Các hoạt động sinh hoạt của các bộ công nhân viên nhà máy, khu tiểuthủ công nghiệp là một trong những nguồn phát sinh CTR

Trang 12

 Khu nông nghiệp

Đây là nguồn phát sinh nhiều CTR nhiều nhất, phát sinh trên diện rộng.Chất thải chủ yếu từ các hoạt động sinh hoạt của các hộ gia đình:rác thảivườn, bao bì thực phẩm, thức ăn thừa, vải, cao su, da

2.1.2.Thành phần của CTR

Thành phần của CTR mô tả các phần riêng biệt mà từ đó tạo nên dòngchất thải Mối quan hệ giữa các thành phần này thường được biểu thị bằngphần trăm theo khối lượng

Thành phần lý hóa học của CTR rất khác nhau tùy thuộc vào từng địaphương,mùa khí hậu, điều kiện kinh tế - xã hội và các yếu tố khác

Bảng 2.1 Thành phần phân loại của CTR đô thị

(KGT: khoảng giá trị; TB: trung bình)

Hợp phần

Trọng lượng (%)

Độ ẩm (%)

15 40 4 3 2 0,5 0,5 12 2 8 6 1 2 4

50-80 4-10 4-8 1-4 6-15 1-4 8-12 30-80 15-40 1-4 2-4 2-4 2-6 6-12

70 6 5 2 10 2 10 60 20 2 3 2 3 8 20

(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, 2001)

Việc phân tích thành phần CTR có vai trò quan trọng trong việc lựachọn công nghệ xử lý

Trang 13

2.1.3.Tính chất của CTR

a Tính chất vật lý của CTR

Những tính chất vật lý quan trọng nhất của CTR là khối lượng riêng, độ

ẩm, kích thước, sự cấp phối hạt, khả năng giữ ẩm tại hiện trường và độ xốpcủa rác nén của các vật chất trong thành phần CTR( Nguyễn Văn Sơn, 2008).

 Khối lượng riêng của CTR

Là khối lượng của một đơn vị vật chất tính trên một đơn vị thể tích(kg/m3)

D= m/VBởi vì CTR có thể ở các trạng thài như: xốp, chứa trong container,không nén, nén nên khi báo cáo khối lượng riêng cần chú thích trạng thái rõràng Dữ liệu về khối lượng riêng rất cần thiết trong việc ước lượng tổng khốilượng và thể tích rác Khối lượng riêng thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tốnhư : vị trí địa lý, mùa trong năm và thời gian lưu giữchất thải

Bảng 2.2 Tỉ trọng của các thành phần trong CTR sinh hoạt

Thành phần

Tỷ trọng (kg/m 3 )

Thực phẩm Giấy

Carton Nhựa Vải Cao su Da Rác thải vườn Gỗ

Thủy tinh

Đồ hộp Kim loại Bụi, tro, gạch

4,75 - 17,8 1,19 - 4,75 1,19 - 2,97 1,19 - 4,75 1,19 - 3,56 3,56 - 7,12 3,56 - 9,49 2,37 - 8,34 4,75 - 11,87 5,93 - 17,8 1,78 - 5,93 4,75 - 41,53 11,87 - 35,6

10,68 3,03 1,84 2,37 2,37 4,75 5,93 3,86 8,9 7,18 3,26 11,87 17,8

(Nguồn: PhòngTài Nguyên và Môi Trường huyện Quỳnh Phụ, 2013)

Trang 14

A : độ ẩm của CTR( %)

a: khối lượng ban đầu của mẫu(kg)

b: khối lượng sau khi sấy ở 105oc(kg)

Bảng 2.3 Độ ẩm (%) của các thành phần chất thải trong CTR

( Nguồn: Integrated solid waste mangagement, Mc Graw- Hill 1993)

Việc xác định độ ẩm có vai trò quan trọng trong việc cân nhắc phươngpháp xử lý thích hợp:

+Ủ: Quyết định lượng nước cần bổ sung

+ Chôn lấp: lượng nước rỉ rác phát sinh

+Xác định CTHH của CTR

 Kích thước và cấp phối hạt

Trang 15

Đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn các thiết bị vận chuyển, biệnpháp thu gom, xử lý.

Kích thước của từng thành phần chất thải có thể được xá định bằng mộthoặc nhiều phương pháp như sau:

Sc= LSc= (L+W)/2Sc= ( L+W+ h)Trong đó:

Sc: kích thước của các thành phần

L: chiều dài

W: chiều rộng

h: chiều cao

 Khả năng giữ nước thực tế

Là toàn bộ lượng nước mà nó có thể giữ lại trong mẫu chất thải dưới tácdụng của trọng lực

Khả năng giữnước của CTR là một chỉ tiêu quan trọng trong việc tính toánxác định lượng nước rò rỉ từ bãi rác

Nước đi vào mẫu CTR vượt quá khả năng giữ nước thực tế sẽ thoát ra tạothành nước rò rỉ

Khả năng giữ nước thực tế thay đổi phụ thuộc vào áp lực nén và trạng thái

phân hủy của chất thải.(Nguyễn Văn Sơn, 2008).

 Tính thấm của CTR đã được nén

Là một tính chất vật lý quan trọng, nó sẽ chi phối và điều khiển sự dichuyển của các chất lỏng (nước rò rỉ, nước ngầm, nước thấm) và các khí bêntrong BCL Hệ số thấm được tính như sau:

Trang 16

K = C * d2 * ᵞ ᵟ = k * ᵞ ᵟTrong đó:

K: hệ số thấm

C: hằng số không thứ nguyên

D: kích thước trung bình của các lỗ rỗng trong rác

ᵞ: khối lượng riêng của nước

ᵟ: độ nhớt vận động của nước

k: độ thấm riêng

Độ thấm riêng k phụ thuộc chủ yếu vào tính chất của CTR bao gồm: sựphân bố kích thước các lỗ rỗng, bề mặt riêng, tính góc cạnh, độ rỗng Giá trịđiển hình cho độ thấm riêng đối với CTR được nén trong BCL nằm trongkhoảng 10-11 – 10-12 theo phương đứng và khoảng 10-10 theo phương ngang

(Nguyễn Văn Sơn, 2008).

Trang 17

Trong đó:

C: % khối lượng của carbon

H: % khối lượng của hidro

O2: % khối lượng của oxy

S: % khối lượng của lưu huỳnh

N: % khối lượng của nito

Nhiệt trị của CTR không tính riêng cho từng loại chất thải mà phải tínhtrên tổng lượng chất thải

Nhiệt trị cao – tổng nhiệt trị( HHV) là giá trị sinh nhiệt từ quá trình đốtcháy chất thải dưới điều kiện bốc hơi nước trong khi cháy bị ngưng tụ trongtrạng thái lỏng

Nhiệt trị thấp ( LHV) là giá trị sinh nhiệt từ quá trình đốt cháy chất thảidưới điều kiện lượng nước bốc hơi trong khi cháy không bị ngưng tụ trongtrạng thái lỏng

- Bán cellulose: sản phẩm ngưng tụ của đường glucose 6 carbon

- Dầu, mỡ và sáp: là những este của alcohols và acid béo mạch dài

- Lignin: một polymer chứa các vòng thơm với nhóm methoxyl

- Lignocelloza: hợp chất do lignin và celluloza kết hợp với nhau

- Protein: chất tạo thành từ sự kết hợp chuỗi các amino acid

Hầu hết các thành phần CHC có thể chuyển hóa thành các chất khí, các

chất vô cơ và các chất trơ khác (Nguyễn Văn Phước, 2008).

2.1.4 Ảnh hưởng của CTR tới môi trường và sức khỏe cộng đồng

a Ảnh hưởng đến môi trường

Trang 18

 Ô nhiễm môi trường nước

CTR không được thu gom , thải vào kênh rạch , ao, hồ gây ô nhiễmmôi trường nước, làm tắc nghẽn đường nước lưu thông, giảm diện tích tiếpxúc của nước với không khí dẫn tới giảm DO trong nước Các CTR nếu làCHC thì sẽ bị phân hủy nhanh chóng trong môi trường nước Chất thải rắn hữ

cơ phân hủy trong nước gây mùi hôi thối, gây phú dưỡng nguồn nước làm chothủy sinh vật trong nuồn nước mặt bị suy thoái CTR phân hủy và các chất ônhiễm khác biến đổi màu của nước thành màu đen, có mùi khó chịu

(Hoangtan2312, 2014).

Tại các BCL chất thải rắn , nước rỉ rác có chứa hàm lượng chất ô nhiễmcao Nếu không được th gom xử lý sẽ thâm nhập vào nguồn nước dưới đấtgây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng Vấn đề ô nhiếm amoni ở tầngnước dưới đất cũng là hậu quả của nước rỉ rác và của việc xả bừa bãi rác thải

lộ thiên không có biện pháp xử lý nghiêm ngặt (Hoangtan2312, 2014).

 Ô nhiễm môi trường đất

Các chất thải rắn có thể được tích lũy trong đất trong thời gian dài gâynguy cơ tiềm tàng đối với môi trường Các chất hữu cơ sẽ được các VSVtrong môi trường đất phân hủy ở 2 điều kiện: hiếu khí và kị khí Khi có độ ẩmthích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩm trung gian, cuối cùng là hình thànhcác chất khoáng đơn giản: nước, CO2 và CH4

Với một lượng vừa phải thì quá trình tự làm sạch của môi trường đất sẽlàm cho các chất từ rác thải không trở thành ô niễm Nhưng với một lượng rácquá lớn thì môi trường đất sẽ bị quá tải và gây ô nhiễm Ô nhiễm này sẽ cùngvới ô nhiễm KLN , chất độc hại theo nước trong đất chảy vào nguồn nướcngầm

Đối với các loại rác thải không phân hủy hoặc phân hủy chậm như:nhựa, cao su, bao bì nilon nếu không có biện pháp xử lý thích hợp thì chúng

Trang 19

sẽ là nguyên nhân gây thoái hóa và giảm độ phì nhiêu của đất(Trần Hiếu

Nhuệ,2001).

 Ô nhiễm môi trường không khí

CTR, đặc biệt là CTR sinh hoạt coa thành phần CHC là chủ yếu Dướitác động của nhiệt độ, độ ẩm và các VSV , CTR hữu cơ bị phâ hủy và sảnsinh ra các chất khí (CH4, CO2, NH3, H2S và một số khí khác) Đối với cácBCL, ước tính 30% các chất khí phát sinh trong quá trình phân hủy rác có thểthoát lên mặt đất mà không cần một sự tác động nào

Khi vận chuyển và lưu giữ CTR sẽ phát sinh mùi do quá trình phân hủyCHC gây ô nhiễm môi trường không khí Các chất khí phát sinh từ quá trìnhphân hủy CHC trong CTR: Amoni có mùi khai, Hydrosunfua có mùi trứngthối, Sunfua hữu cơ có mùi bắp cải thối, Mecaptan có mùi hôi nồng

(Hoangtan2312, 2014).

 Cản dòng chảy, làm ứ đọng nước hoặc ngập lụt vùng dân cư

CTR không được thu gom mà thải thẳng xuống ao, hồ , kênh rạch làmtắc đường lưu thông dòng chảy Rác nhỏ nhẹ, lơ lửng trong nước làm đụcnước Rác có kích thước lớn nhưng nhẹ như giấy vụn, nilon nổi lên mặtnước làm giảm bề mặt trao đổi oxy của nước với không khí, làm mất mỹ quan

trong khu vực( Trần Hiếu Nhuệ, 2001).

b Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng

CTR có thành phần CHC cao, là môi trường sống thuận lợi cho các côntrùng gây bệnh như: chuột, muỗi, ruồi, gián Qua các trung gian truyền nhiễm,bệnh có thể phát triển thành dịch Ví dụ điển hình nhất là bện dịch hạch

Trực khuẩn lỵ, trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn lao tồn tại được 4-42ngày trong rác Riêng rực khuẩn phó thương hàn tồn tại lâu hơn từ 24-107ngày Trong rác sinh hoạt có thành phần CHC cao từ 30-70%, trong điều kiện

ẩm ướt là điều kiện thuận lợi nhất cho các vsv gây bện phát triển như: vi trùngthương hàn, lỵ, tiêu chảy, lao,bạch cầu Những ký sinh trùng này tồn tại vàphát triển nhanh chóng, gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người( Nguyễn Văn Phước, 2008).

Trang 20

2.2.Phân loại BCL

Có nhiều cách phân loại bãi chôn lấp CTR

 Phân loại theo cấu trúc

Phân loại theo cấu trúc thì BCL được phân thành 3 loại:

-Bãi hở: đây là phương pháp rẻ tiền nhất, chỉ tốn chi phí cho việc thu

gom và vận chuyển CTR từ nơi phát sinh đếm BCL

- Chôn lấp dưới biển: CTR được đem đi chôn lấp ở dưới biển với độsâu phù hợp Ví dụ như ở New York CTR được chôn dưới biển với độ sâu

100 feets

- Bãi chôn lấp hợp vệ sinh: CTR được đổ bỏ vào các ô chôn lấp củaBCL, sau đó được nén và bao phủ một lớp đất dày khoảng 1,5 cm( hay vậtliệu bao phủ) ở cuối mỗi ngày Khi BCL hợp vệ sinh đã sử dụng hết công suấtthiết kế của nó , một lớp đât( hay vật liệu bao phủ) sau cùng dày khoảng60cmđược phủ lên trên BCL hợp vệ sinh có hệ thống thu và xử lý nước rò rỉ,khí thải từ BCL( Nguyễn Văn Phước, 2008).

 Phân loại theo chức năng

Theo chức năng thì BCL có thể phân ra thành các loại sau:

- Bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hỗn hợp: Dùng để chôn lấp CTR sinhhoạt cùng với một lượng nhất định các chất thải rắn công nghiệp không nguyhại và bùn từ trạm xử lý nước thải

- Bãi chôn lấp chất thải đã nghiền: CTR sẽ được nghiền trước khi chônlấp để tăng khối lượng riêng của rác thải lên 35% so với CTR ban đầu, khôngcần che phủ hàng ngày

- Bãi chôn lấp những thành phần chất thải riêng biệt: Dùng để chôn lấpnhững thành phần chất thải theo quy định để tách biệt chúng với các thànhphần khác của CTR sinh hoạt Vd : amiang, tro

Trang 21

- Các loại bãi chôn lấp khác: tùy vào mục đích mà có những BCL đượcthiết kế đặc biết Vd: BCL được thiết kế nhằm tăng tốc độ sinh khí( Nguyễn Văn Phước, 2008).

 Phân loại theo địa hình

- Phương phápđào hố, rãnh: phương pháp đào rãnh chôn lấp CTR làphương pháp lý tưởng cho những khu vực có độ sâu thích hợp, vật liệu chephủ sẵn có và mực nước ngầm không gần bề mặt, thích hợp sử dụng chonhững đất bằng phẳng hay nghiêng đều và đặc biệt là những nơi có chiều sâulớp đất đào tại bãi đổ đủ để bao phủ lớp rác nén

- Phương pháp chôn lấp trên khu vực đất bằng phẳng: phương pháp nàyđược sử dụng khi địa hình không cho phép đào hố hoặc mương Khu vựcBCL được lót đáy và lắp đặt hệ thống thu nước rò rỉ

- Phương pháp hẻm núi: các hẻm núi, khe núi, hố đào, nơi khai thác ỏ

có thể được sử dụng làm BCL Kỹ thuật đổ và nén chất thải trong các khe núi,mõm núi phụ thuộc vào địa ình, địa chất và thủy văn của bãi đổ, đặc điểm củavật liệu bao phủ, thiết bị kiểm soát nước rò rỉ, khí bãi rác và đường vào khuvực BCL( Nguyễn Văn Phước, 2008).

 Phân loại theo loại CTR tiếp nhận:

- Bãi chôn lấp CTR khô: là bãi chôn lấp các chất thải thông thường(rácsinh hoạt, rác đường phố và rác công nhiệp)

- Bãi chôn lấp CTR ướt: là bãi chôn lấp dùng để chôn lấp chất thải dướidạng bùn nhão

- Bãi chôn lấp CTR hốn hợp: là nơi dùng để chôn lấp CTR thôngthường và cả bùn nhão( Nguyễn Văn Phước, 2008).

 Phân loại theo kết cấu

- Bãi chôn lấp nổi: là bãi chôn lấp xây nổi trên mặt đất ở những nơi cóđịa hình bằng phẳng, hoặc không dốc lắm Chất thải được chất thành đống

Trang 22

cao đến 15m Trong trường hợp này xung quanh bãi phải có các đê và đê phảikhông thấm để ngăn chặn quan hệ nước rác với nước mặt xung quanh.

- Bãi chôn lấp chìm: là bãi chôn lấp chìm dưới mặt đất hoặc tận dụng

 Phân loại theo quy mô

Quy mô bãi chôn lấp CTR phụ thuộc vào dân số, lượng chất thải phátsinh, đặc điểm CTR Theo thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD có thể phân loại bãi chôn lấp theo quy mô như sau:

Bảng 2.4.Bảng phân loại bãi chôn lấp CTR theo quy mô

STT Loại bãi Dân số hiện tại Lượng rác( tấn/ năm) Diện tích bãi( ha)

Bãi chôn lấp CTR (landfill): là một diện tích hoặc một khu đất được

quy hoạch, lựa chọn, thiết kế, xây dựng để thải bỏ CTR nhằm giảm tối đa cáctác động tiêu cực của BCL tới môi trường ( Nguyễn Văn Phước, 2008).

Nó bao gồm bãi chôn lấp và các công trình phụ trợ

 Bãi chôn lấp:

Là hệ thống các ô chôn lấp có lớp lót đáy, hệ thống thu gom và thoát nước

rỉ rác, hệ thống thu và thoát khí bãi rác, các lớp che phủ hàng ngày và che phủcuối cùng

Trang 23

- Ô chôn lấp CTR(cell): là thể tích chứa vật liệu bao gồm CTR và vật

liệu che phủ được đổ vào bãi chôn lấp trong một đơn vị thời gian vận hành,thường là 1 ngày

- Lớp lót đáy(landfill liner): là các vật liệu bao gồm cả tự nhiên và nhân

tạo được trải trên toàn diện tích đáy và thành, bao quanh ô chôn lấp Lớp lótđáy thường là lớp đất sét nén và lớp màng địa chất được được thiết kế nhằmngăn ngừa, giảm thiểu sự ngấm, thẩm thấu của nước rỉ rác và khí bãi rác vàotầng nước ngầm

- Lớp che phủ hằng ngày(daily cover): là lớp đất hay vật liệu khác dày

0,15-0,35m được phủ lên bề mặt làm việc của BCL vào mỗi ngày vận hành.Lớp che phủ này được sử dụng để tránh hiện tượng rác bay do gió, tránhchuột bọ ruồi nhặng và những vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào BCL haylan truyền mầm bệnh ra bên ngoài BCL, cũng như hạn chế nước mưa thấmvào BCL trong quá trình vận hành

- Lớp(lift): là một lớp hoàn chỉnh bao phủ tất cả các đơn nguyên trên

toàn bộ bề mặt làm việc của BCL Thông thườn BCL gồm nhiều lớp

- Lớp che phủ cuối cùng(final cover layer): là lớp phủ trên cùng của

BCL khi kết thúc hoạt động chôn lấp tại BCL Lớp này bao gồm nhiều lớp đất

và màng địa chất, được thiết kế để tăng cường khả năng thoát nước bề mặt,ngăn chặn nước thấm vào BCL và là lớp cấp dưỡng cho cây trồng

 Hệ thống thu gom khí thải

Là hệ thống các công trình, thiết bị thu gom khí thải sinh ra từ BCL,nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm không khí và nguy cơ gây cháy nổ

 Hệ thống thu gom và xử lý nước rác

Là hệ thống các công trình bao gồm tầng thu gom, đường ống dẫn,mương dẫn để thu gom nước rác về hồ tập trung hoặc tới khu xử lý nước rác

Trang 24

Khu xử lý nước rác là hệ thống bao gồm: trạm bơm nước rác, các côngtrình xử lý nước rác(lý-hóa-sinh), ô chứa bùn.

 Hệ thống thoát nước bề mặt và nước mưa

Là hệ thống thu gom nước mặt và nước mưa dẫn về nơi quy định nhằmngăn ngừa nước mặt từ bên ngoài xâm nhập vào ô chôn lấp

 Hệ thống các công trình phụ trợ

- Trạm cân, trạm rửa xe

- Khu nhà điều hành, nhà nghỉ cho cán bộ và công nhân

- Trạm quan trắc

- Khu chứa vật liệu phủ bề mặt

2.4 Qúa trình sinh học diễn ra trong BCL

CTR sau khi được đổ vào từng ô chôn lấp, chịu đồng thời cùng một lúcnhững biến đổi sinh học, lý học, hóa học:

-Phân rã sinh học của các CHC có thể phân hủy hiếu khí hoặc kị khí,sản sinh ra các sản phẩm khí hoặc lỏng

- Sự oxy hóa các vật liệu

- Sự thoát khí từ BCL và sự khuếch tán ngang của khí xuyên qua BCL

- Sự hòa tan, rò rỉ các chất hữu cơ và vô cơ vào nước, nước rò rỉ dichuyển xuyên qua BCL

- Sự di chuyển của chất hòa tan bởi gradient nồng độ và hiện tượngthẩm thấu

- Sự sụt lún không đều gây ra do quá trình ổn định vật liệu vào các chỗrỗng

Các quá trình sinh học diễn ra trong BCL:

Giai đoạn 1: Giai đoạn thích nghi

- Trong gai đoạn này chủ yếu gồm các hoạt động: đổ rác, tích tụ độ ẩm,lún( giảm thể tích), phủ bề mặt

Trang 25

- Giai đoạn này có thể kéo dài từ một vài ngày cho đến vài tháng, phụthuộc vào tốc độ phân hủy CTR trong bãi chôn lấp

- Trong giai đoạn này, các thành phần hữu cơ dễ phân hủy sẽ phân hủysinh học trước Sự phân hủy sinh học diễn ra trong điều kiện hiếu khí bởi vìmột lượng không khí bị giữu lại trong BCL

- Nguồn VSV( chủ yếu là hiếu khí) chủ yếu chịu trách nhiệm phân hủychất thải có trong đất dùng làm vật liệu phủ mỗi ngày hoặc lớp đât phủ cuối cùngkhi đóng cửa BCL Bên cạnh đó, bùn từ trạm xử lý nước thải được đổ bỏ cùngvới CTR, nước rò rỉ tuần hoàn cũng là nguồn VSV cần thiết cho sự phân hủy

Giai đoạn 2: Giai đoạn chuyển pha

- Xảy ra khi bãi rác được nén chặt

- Hàm lượng oxy trong BCL giảm dần và điều kiện kỵ khí bắt đầu hìnhthành Khi môi trường trong BCL trở thành kik khý hoàn toàn, nitrat vàsunfat( các chất đóng vai trò là các chất nhận điện tử trong các phản ứngchuyển hóa sinh học) sẽ bị khử thành N2 và H2S Khi điện thé oxy hóa khửtiếp tục giảm,tập hợp VSV chuyển hóa các CHC có trong CTR thành CO2 vàCH4 bắt đầu chuyển sang giai đoạn 3( bước đầu chuyển hóa các CHC phứctạp thành các axit hữu cơ và các sản phẩm trung gian

- Ở giai đoạn này, pH của nước rò rỉ bắt đầu giảm do sự có mặt của axithưu cơ và ảnh hưởng của khí CO2 sinh ra trong BCL

Giai đoạn 3: Giai đoạn lên men

- Với sự tham gia của tập hợp VSV hình thành trong giai đoạn 2, tốc độtạo thành các axit hữu cơ tăng nhanh

-Giai đoạn này gồm 2 bước:

+ B1: Thủy phân các hợp chất cao phân tử( lipit, polysacchrides,proteins, nucleic axits) nhờ các enzym trung gian thành các chất đơn giảnthích hợp cho các VSV sử dụng làm nguồn cung cấp năng lượng và carboncho tế bào của chúng

Trang 26

+ B2: Lên men axit, xảy ra sự biến đổi các hợp chất đã hình thành ởbước trên thành các chất trung gian phân tử lượng thấp hơn mà đặc trưng làaxit axetic, một phần nhỏ axit fulvic và một số axits hữu cơ khác

- Khí CO2 là khí chủ yếu hình thành trong giai đoạn này, một lượngnhot H2S cũng được hình thành

- VSV hoạt động trong giai đoạn này chủ yếu là tùy nghi và yếm khínghiêm ngặt

- pH của nước rò rỉ lúc này giảm xuống đến giá trị <5 do sự có mặt củaaxit hữu cơ và CO2 trong BCL

- BOD5 , COD và độ dẫn điện tăng lên đáng kể trong giai đoạn này do

sự hòa tan các axit hữu cơ vào trong nước rò rỉ Do pH của nước rò rỉ thấpnên một số thành phần vô cơ, chủ yếu là kim loại nặng sẽ bị hòa tan trong giaiđoạn này Nhiều thành phần dinh dưỡng cơ bản cũng được loại ra BCL do bịhòa tan vào nước rò rỉ

Giai đoạn 4: Giai đoạn lên men metan

- Trong giai đoạn này, nhóm VSV kỵ khí nghiêm ngặt( vi khuẩn metan)chuyển hóa axit axetic và H2 thành CH4 và CO2

- Sự hình thành CH4 và axit diễn ra dồng thời, mặc dù sự hình thànhaxit giảm đáng kể

- Do các axit và hydrogen bị chuyển hóa thành CH4 và CO2 nên pHcủa nước rò rỉ tăng lên đạt giá trị trung tính từ 6,8-8 Giá trị BOD5 và COD,nồng độ kim loại nặng và độ dẫn điện của nước rò rỉ giảm xuống

 Giai đoạn 5: Giai đoạn ổn định

- Giai đoạn này xảy ra sau khi các CHC dễ phân hủy sinh học đượcchuyển hóa thành CH4 và CO2 Khi bổ sung thêm chất thải, quá trình này lạidiễn ra

Trang 27

- Trong trường hợp không bổ sung thêm chất thải, tốc độ sinh khí củagai đoạn này sẽ giảm xuống đáng kể do hầu hết các chất dinh dưỡng sẵn có đã

bị rử trôi theo nước rò rỉ và các chất còn lại hầu hết là các chất phân hủy chậm

- Khí sinh ra trong giai đoạn này chủ yếu vẫn là CH4 và CO2 Tuynhiên điều kiện thiếu khí dần phục hồi do có sự bổ sung O2 từ ngoài vào

Thời gian của từng giai đoạn thay đổi tùy thuộc vào tỉ lệ thành phầncủa các chất hữu cơ, thành phần chất dinh dưỡng và độ ẩm của rác, độ nénban đầu của CTR trong BCL chất thải Ví dụ như sự hình thành khí sẽ bịchậm lại nếu độ ẩm trong bãi rác không phù hợp Khi gia tăng khói lượngriêng của các vật liệu trong thành phần rác sẽ làm giảm khả năng phân bố độ

ẩm trong BCL như vậy sẽ làm giảm khả năng biến đổi sinh học và lượng khísinh ra

2.5 Lựa chọn địa điểm xây dựng BCL chất thải rắn

+ Yếu tố tài nguyên, khoáng sản

+ Cảnh quan sinh thái

 Các yếu tố kinh tế - xã hội

+ Sự phân bố dân cư của khu vực

+ Hiện trạng kinh tế và khả năng tăng trưởng kinh tế

Trang 28

+ Hệ thống cấp thoát nước và mạng lưới điện

 Khoảng cách thích hợp khi lựa chọn BCL

Khi lựa chọn vị trí BCL cần phải xác định rõ:

+ Khoảng cách từ BCL đến các đô thị

+ Khoảng cách từ BCL đến các cụm dân cư

+ Khoảng cách từ BCL đến sân bay

+ Khoảng cách từ BCL đến các công trình văn hóa du lịch

+ Khoảng cách từ BCL đến các công trình khai khoáng nước ngầm+ Khoảng cách từ BCL đến đường giao thông chính

Trang 29

Bảng 2.5 Khoảng cách thích hợp từ BCL đến các công trình

Các công trình

Đặc điểm và quy mô công trình

Khoảng cách tối thiểu từ vành đai công trình tới các bãi chôn lấp (m)

Bãi chôn lấp nhỏ và vừa

Bãi chôn lấp lớn

Bãi chôn lấp rất lớn

Đô thị

Các thành phố, thị xã, thị trấn, thị tứ

3000-5000 5000-15000

15000-30000

Sân bay, các khu

công nghiệp, hải

cảnh.

Từ quy mô nhỏ đến lớn 1000-2000 2000-3000 3000-5000

Cụm dân cư ở

miền núi

Theo khe núi (có dòng chảy xuống).

3000.5000 >5000 > 5000

Không cùng khe

núi

Không quy định

Không quy định

Không quy định Công trình khai

Trang 30

2.6 Các văn bản quy định trong thiết kế BCL

(1) Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 261-2001: Bãi chôn lấp tiêu chuẩn thiết kế

CTR-TCXDVN 261-2001: Bãi chôn lấp CTR- tiêu chuẩn thiết kế, do công ty

tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị biên soạn, Vụ khoa học công nghệtrình duyệt, Bộ xây dựng ban hành theo quyết định số 35/2001/QĐ-BXD,ngày 26/12/2001

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật để thiết kế tổng mặt bằngBCL chất thải rắn, nội dung các giải pháp thiết kế khu chôn lấp,khu xử lýnước rác, khu phụ trợ của một bãi chôn lấp CTR

 Quy định chung

- Quy mô BCL được quy định theo tiêu chuẩn TCVN 6696: 2000

- Kiểu BCL phụ thuộc vào:

+ Đặc thù chất thải: BCL khô, BCL ướt, BCL hốn hợp

+ Điều kiện tự nhiên: BCL nổi, BCL chìm, BCL kết hợp

 Yêu cầu khu đất xây dựng và tổng mặt bằng

- BCL phải được xây dựng ở vị trí phù hợp với quy hoạch chung đã đượcphê duyệt

- Lựa chọn địa điểm xây dựng BCL phải căn cứ vào điều kiện tự nhiên,KT- XH của khu vực

- Khoảng cách tới các công trình phải theo quy định

 Nội dung công trình và giải pháp thiết kế

- Khu chôn lấp

- Khu xử lý nước rác

- Khu phụ trợ

Trang 31

(2) TCVN 6696-2000: Chất thải rắn- bãi chôn lấp hợp vệ sinh- yêu cầuchung bảo vệ môi trường

TCVN 6696-2000: : Chất thải rắn- bãi chôn lấp hợp vệ sinh- yêu cầu

chung bảo vệ môi trườngdo tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn

TCVN/TC200/SC1Bãi chôn lấp chất thải biên soạn, Tổng cục tiêu chuẩn chấtlượng đo lường đề nghị, Bộ Khoa học công nghệ và môi trường ban hành

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ tuật chung về bảo vệ môitrường trong việc lựa chọn, thiết kế, xây dựng, vận hành khai thác và giám sátcác tác động từ môi trường sau khi đóng bãi đối với địa điểm chôn lấp chấtthải thông thường phát sinh từ các khu dân cư và khu công nghiệp

 Các khái niệm chung

Dưới 10

Từ 10 đến dưới 30

Từ 30 đến dưới 50 Bằng và trên 50

(Nguồn: Tiêu chuẩn TCVN 6696- 2000)

- Theo kết cấu BCL:

+ BCL nổi

+ BCL chìm

+ BCL kết hợp

 Yêu cầu về bảo vệ môi trường trong lựa chọn vị trí BCL

 Yêu cầu về bảo vệ môi trường trong thiết kế BCL

 Yêu cầu về bảo vệ môi trường trong xây dựng BCL

 Yêu cầu bảo vệ môi trường trong khai thác vận hành và đóng BCL

Trang 32

(3)Thông tư liên tịch 01/2001-TTLT Bộ KHCNMT- Bộ xây dựng:Hướngdẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chon địa điểm xâydựng và vận hành BCL chất thải rắn

Thông tư liên tịch 01/2001-TTLT Bộ KHCNMT- Bộ xây dựng hướng dẫncác quy định như sau:

 Các thuật ngữ có liên quan

 Lựa chọn địa điểm, đầu tư và xây dựng BCL chất thải rắn

- Nguyên tắc chung

- Yêu cầu lựa chọn địa điểm BCL

- Địa điểm BCL phải được xác định căn cứ theo quy định xây dựng đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

- Khoảng cách xây dựng từ BCL tới các điểm dân cư, khu đô thị đượcquy định trong Phụ lục 1 của Thông tư này

- Việc lựa chọn địa điểm phải căn cứ vào các yếu tố tự nhiên, kinh tế,

xã hội, hệ hống hạ tầng kỹ thuật tại khu vực dự kiến xây dựng BCL (quy địnhtại Phụ lục 2 của Thông tư này)

- Lựa chọn các mô hình BCL

Tuỳ thuộc vào các đặc tính của từng loại chất thải được chôn lấp và đặcđiểm địa hình từng khu vực

- Quy mô diện tích BCL

Quy mô BCL phụ thuộc vào:

+ Dân số và lượng chất thải hiện tại, tỷ lệ tăng dân số và tăng lượngchất thải trong suốt thời gian vận hành của BCL

+ Khả năng tăng trưởng kinh tế và định hướng phát triển của đô thị

- Quy trình lựa chọn BCL

 Vận hành BCL chất thải rắn

- Giai đoạn vận hành BCL

Trang 33

Chất thải được chở đến BCL phải được kiểm tra phân loại (qua trạmcân) và tiến hành chôn lấp ngay, không để quá 24 giờ.

Chủ vận hành BCL phải xác định đúng các loại chất thải được phép chônlấp khi tiếp nhận vào BCL và phải lập sổ đăng ký theo dõi định kỳ hàng năm

Chất thải phải được chôn lấp thành các lớp riêng rẽ và ngăn cách nhaubằng các lớp đất phủ

CTR của các nhà máy nhiệt điện được chôn lấp theo hướng dẫn kỹthuật chuyên ngành

Các ô chôn lấp phải được phun thuốc diệt côn trùng

Các phương tiện vận chuyển CTR sau khi đổ chất thải vào BCL cầnphải được rửa sạch trước khi ra khỏi phạm vi BCL

Hệ thống thu gom và xử lý nước thải phải thường xuyên hoạt động vàđược kiểm tra, duy tu, sửa chữa và thau rửa định kỳ đảm bảo công suất thiết

kế Các hố lắng phải được nạo vét bùn và đưa bùn đến khu xử lý thích hợp

- Giai đoạn đóng BCL

- Quan trắc môi trường BCL

Bất kỳ một BCL nào, quy mô lớn hay nhỏ, ở đồng bằng hay miền núiđều phải quan trắc về môi trường và tổ chức theo dõi biến động môi trường

- Kiểm tra chất lượng cộng trình về mặt môi trường

- Tái sử dụng diện tích BCL

(4) TCVN 7733/2007: Chất lượng nước- tiêu chuẩn nước thải BCL chấtthải rắn

TCVN 7733 : 2007do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 147 “Chất

lượng nước” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị,

Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các bãi chôn lấp chất thải rắn và quy địnhgiá trị giới hạn của các thông số, nồng độ của các chất ô nhiễm đặc thù trongnước thải của các bãi chôn lấp chất thải rắn khi thải ra môi trường

Trang 34

 Các thuật ngữ liên quan

 Gía trị giới hạn của các thông số, nồng độ các chất ô nhiễm đặc thùtrong nước thải BCL

- Các thông số: BOD5, COD, tổng N, NH4+

BCL Phước Hiệp số 2 có tổng diện tích 19,5 ha được thiết kế theo kiểunửa chìm nửa nổi với công suất tiếp nhận trung bình 2500 tấn/ngày, tối đa lên

tới 4000 tấn/ngày.(Võ Thị Mỹ Ngọc, 2013).

Lượng CTR được chôn lấp ở BCL Phước Hiệp vượt quá công suất trungbình gây hiện tượng quá tải, tình trạng ô nhiễm môi trường do khí và mùi hôivẫn ngày càng nan giải dù đã phun chế phẩm EM hằng ngày Đặc biệt, vấn đềtồn tại lớn nhất là tình trạng quá tải hệ thống xử lý nước rỉ rác vào mùa mưa ảnh

hưởng đến môi trường và sức người dân.(Hồ Công Danh, 2013).

BCL Đa mai

BCL Đa Mai được đặt ở tổ dân phố Thanh Mai, phường Đa Mai TP BắcGiang với tổng diện tích 24.75ha, diện tích thực sử dụng 6.5ha BCL tiếpnhận rác sinh hoạt từ 16 phường xã thuộc TP Bắc Giang trong 10 năm vớikhối lượng tiếp nhận trung bình từ 100- 150 tấn/ngày

BCL được thiết kế theo kiểu chìm hoàn toàn với 6 ô chôn lấp , mỗi ô có chiềusâu 4 m, diện tích là 1 ha Được xây dựng với 6 ô, 5 ô đãđóng cửa và đangvận hành ô thứ 6

BCL có các hạng mục công trình: nhà điều hành, nhà nghỉ cho nhân viên,trạm rửa xe, ô chôn lấp, hàng rào cây xanh, khu xử lý nước rác riêng biệt

Trang 35

- Ô chôn lấp:

+ Lớp lót đáy bằng HPDE chống thấm

+ Lớp đất sét cao 30 cm

+ Chiều cao 1 lớp rác 1m

+ Chiều cao lớp phủ hằng ngày 0,3m

+ Có hệ thống thu gom nước rác

- Khu xử lý nước rác: được cải tiến và đi vào vận hành đầu năm 2015gồm 3 hồ sinh học và các bể xử lý Công suất xử lý 100m3/ngày đêm, chialàm 4 mẻ

Theo đánh giá sơ bộ, BCL Đa Mai vẫn tồn tại một số vấn đề:

- Không có hệ thống thu khí từ ô chôn lấp

- Các ô chôn lấp đã đóng cửa không có lớp HPDE chống thấm, không

có lớp phủ thực vật, rác thải sinh hoạt xây dựng vẫn được đổ lên trên

- Ô chôn lấp thứ 6 đang vẫn hành thì rác thải không được dàn đều,nhiều chỗ chống nhưng đã thêm lớp rác mới Rác trong ô chôn lấp không

được đầm nén chặt(Khảo sát thực địa, 2015).

BCL Xuân Sơn

BCL Xuân Sơn được đặt tại xã Xuân Sơn cách trung tâm thị xã SơnTây khoảng 12km về phía Tây Nam được thiết kế, xây dựng để chôn lấp ráccủa thị xã Sơn Tây BCL được đi vào hoạt động từ năm 1998 với diện tíchban đầu là 4ha, công suất thiết kế 40-50 tấn/ngày sau đó được mở rộng thêm9ha vào năm 2002

Ban đầu BCL Xuân Sơn chưa có hệ thống xử lý nước thải ,nước rỉ ráckhông qua một khâu xử lý nào mà chỉ được thu gom và thải thẳng ra môitrường, gây ô nhiễm nặng Đến năm 2010, BCL Xuân Sơn mới có HTXLNTvới công suất thiết kế 100 m3 /ngày Tuy nhiên, đến năm 2012, nước thải sau

xử lývẫn gây tác động tiêu cực tới môi trường sống của người dân xung quanh

Trang 36

Thậm chí, đã có nhiều lần người dân địa phương ngăn chặn không cho đưa rác

vào khu vực do không chịu nổi sự ô nhiễm từ bãi rác (Vũ Đức Toàn, 2013).

Nước thải sau xử lý của TXLNT chưa đạt yêu cầu xả thải đối với một

số thông số chủ yếu (COD, BOD5, N-NH4 + , tổng N, tổng coliform).Nguyên nhân của tình trạng trên chủ yếu do lưu lượng nước thải cần xử lývượt đáng kể so với công suất thiết kế và công nghệ sử dụng trong TXLNTcủa BCL Xuân Sơn chưa hoàn chỉnh Các giải pháp đề xuất gồm bổ sung cụm

xử lý Nitơ và cụm xử lý hóa lý bậc một trên cơ sở cải tạo các bể xử lý hiệntại Cần khẩn trương thực hiện các biện pháp cải tạo bổ sung TXLNT tại BCLrác Xuân Sơn để đảm bảo nước thải sau xử lý phải đạt các qui định trong

Theo đại diện công ty, khối lượng rác tiếp nhận ngày một nhiều, dựkiến, đến hết quý II-2014, các ô chôn lấp tại bãi rác sẽ lấp đầy và không cònkhả năng tiếp nhận, xử lý rác (Đà Đông, 2013)

Sau 15 năm đi vào hoạt động, với bình quân khoảng 42.000 tấn rác thảisinh hoạt được chở đến mỗi ngày, bãi rác Nam Sơn đang khiến cuộc sống của

người dân nơi đây bị ảnh hưởng rất nghiêm trọng Không khí ô nhiễm cũng

làm cuộc sống của chính những người dân nơi đây bị đảo lộn khi vào mỗingày trở trời, ruồi nhặng bay kín sân khiến những ngôi nhà phải đóng cửa kín

mít để tránh "bão ruồi"( Xuân Phú, 2014).

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 37

NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu

Bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh trên địa bàn xã Quỳnh Thọ

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của xã Quỳnh Thọ huyện Quỳnh

Phụtỉnh Thái Bình

- Lượng và thành phần CTR phát sinh tại xã Quỳnh Thọ huyện QuỳnhPhụ tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016-2026

- Thiết kế ô chôn lấp CTR cho xã Quỳnh Thọ

- Thiết kế công trình phụ trợ của bãi chôn lấp CTR xã Quỳnh Thọ

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

-Thu thập số liệu về tình hình phát triển KT- XH của xã Quỳnh Thọ

qua: Báo cáo nhiệm vụ phát triển KT- XH năm 2013 và phương hướng nhiệm

vụ năm 2014 của UBND xã Quỳnh Thọ huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình.

- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên của xã Quỳnh Thọ huyện

Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình từ nguồn “Trung tâm lưu trữ thông tin khí tượng

thuỷ văn Trung Ương”.

- Thu thập số liệu về dân số và tốc độ gia tăng dân số qua: Niên giámthống kê về tốc độ gia tăng dân số trong các năm 2010- 2014, phòngDân số &

Trang 38

kế hoạch hóa gia đình huyện Quỳnh Phụ.

- Thu thập số liệu về quy hoạch sử dụng đất tại xã Quỳnh Thọ giai đoạn2015-2020 từ phòng địa chính xã Quỳnh Thọ

- Thu thập số liệu về hệ số phát sinh và hiệu quả thu gom CTR tại xã

Quỳnh Thọ qua: Báo cáo tổng hợp “ Điều tra thống kê nguồn phát sinh CTR

trên địa bàn xã Quỳnh Thọ, 2013”.

3.4.2 Phương pháp khối lượng

a Xác định hệ số phát sinh CTR

 Khu dân cư

Xã Quỳnh Thọ gồm7 thôn trực thuộc: An Hiệp, Minh Đức, Bắc Sơn,Tiên Bá, Đức Chính, Hưng Đạo, Hồng Thái

Một tuần tiến hành cân 3 thôn, lặp lại 3 lần/tuần, mỗi thôn cân 10 hộđại diện

Phương pháp:

- Tiến hành phát túi ni lon cho các hộ đại diệnvào 6h thứ 2, 4 và thứ 6

- Sau 1 ngày đi thu lại túi và tiến hành cân( cân 10 kg, sai số 0,1kg).Công thức tính hệ số phát sinh CTR tại các khu dân cư:

k = m nTrong đó:

Trang 39

Sử dụng quy tắc ¼ để xác định thành phần CTR:

- Chất thải rắn (KDC + cơ quan) sau khi được thu gom, đổ xuống sàn

và được trộn đều

- Đánh đống chất thải theo hình nón

- Chia 4 phần bằng nhau và lấy 2 phần chéo nhau

- Nhập 2 phần vừa lấy trộn đều

- Lập lại bước trên nhiều lần nữa, tiếp tục chia làm 4 phần và lấy 2phần chéo nhau

Khi còn 20 kg ta tiến hành phân loại, cân và xác định tỉ lệ thànhphầnCTR

3.4.3 Phương pháp tính toán,thiết kế

a.Dự báo số dân trong 10 năm từ 2016-2026

Áp dụng công thức tính theo mô hình Euler cải tiến:

N i+1 = N i + r*N i ∆ t

Trong đó:

Ni: Số dân ban đầu(người)

Ni+1: Số dân sau một năm

r: Tốc độ gia tăng dân số(%)

∆ t : Thời gian(năm)

b.Tính toán lượng rác phát sinh

 Lượng CTR phát sinh tại KDC:

Trang 40

Lượng CTR được thu gom:

M*=M*HTrong đó:

M*: CTR được thu gom

M: CTR phát sinh

H: Hiệu quả thu gom

 Lượng CTR phát sinh tại các cơ quan trong 10 năm

m= k * 365 * 10 Trong đó:

k: Hệ số phát sinh CTR (kg/cơ quan/ngày)

c.Xác định đặc tính vật lý và hóa học của CTR

 Xác định độ ẩm của CTR

A= a−b a x 100%(%)Trong đó:

A : độ ẩm của CTR(%)

a: khối lượng ban đầu (ướt) của CTR(kg)

b: tổng khối lượng khô của từng thành phần CTR(kg)

 Xác định thành phần hóa học của CTR

- Xác định độ ẩm của từng thành phần (C, H, O, N, S)- tra bảng % độ

ẩm và thành phần C,H,O,N,S,C theo nguồn Integrated Solid WasteManagement- Hill 1993

Ngày đăng: 28/06/2017, 11:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Mỹ Diệu (2010). Giáo trình: “ Quản lý CTR sinh hoạt”, NXB Đại học Văn Lang, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Quản lý CTR sinh hoạt
Tác giả: Trần Thị Mỹ Diệu
Nhà XB: NXB Đạihọc Văn Lang
Năm: 2010
3. Trần Hiếu Nhuệ (2001).Giáo trình: “ Quản lý chất thải rắn”, NXB Xây Dựng, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Quản lý chất thải rắn”
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ
Nhà XB: NXB XâyDựng
Năm: 2001
4. PGS.TS Nguyễn Văn Phước (2008). Giáo trình: “Quản lý và xử lý chất thải rắn”, NXB Xây Dựng, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý và xử lý chấtthải rắn”
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Phước
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2008
5. ThS Nguyễn Văn Sơn (2008). Bài giảng: “ Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn và chấtthải nguy hại
Tác giả: ThS Nguyễn Văn Sơn
Năm: 2008
6. Phòng TNMT huyện Quỳnh Phụ, Báo cáo tổng hợp: “ Điều tra thống kê nguồn phát sinh CTR trên địa bàn xã Quỳnh Thọ, 2013” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp: “ Điều tra thống kênguồn phát sinh CTR trên địa bàn xã Quỳnh Thọ, 2013
12. Vũ Đức toàn (2013). Đánh giá hiệu quả của trạm xử lý nước thải tại BCL rác Xuân Sơn, Hà Nội và đề xuất giải pháp cải tạo. Tạp chí Khoa học kỹ thuật thủy lợi và môi trường, Trường ĐH Thủy Lợi, số 42: 52-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Đức toàn (2013). Đánh giá hiệu quả của trạm xử lý nước thải tại BCLrác Xuân Sơn, Hà Nội và đề xuất giải pháp cải tạo
Tác giả: Vũ Đức toàn
Năm: 2013
13. Integrated Solid Waste Management,MeGraw-Hill1993.Tài liệu internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Integrated Solid Waste Management,MeGraw-Hill1993
14.Võ Thị Mỹ Ngọc. BCL Phước Hiệp những nguy cơ tiềm ẩn.http://luanvan.net.vn/luan-van/de-tai-bai-chon-lap-phuoc-hiep-nhung-nguy-co-tiem-an-45458/ ngày 18/10/2013 Link
15.Hồ Công Danh. Nghiên cứu xử lý nước rác của BCL Phước Hiệp bằng phương pháp keo tụ. http://www.zbook.vn/ebook/nghien-cuu-xu-ly-nuoc-ri-rac-cua-bai-chon-lap-phuoc-hiep-bang-phuong-phap-keo-tu-38947/, ngày 14/11/1013 Link
16.Đà Đông. Bãi rác Nam Sơn có nguy cơ quá tải vào năm 2014.http://hanoimoi.com.vn/Tin-tuc/Moi-truong/614965/bai-rac-nam-son-co-nguy-co-qua-tai-vao-nam-2014, ngày 18/08/2013 Link
17.Xuân Phú. Cuộc sống ô nhiễm quanh bãi rác Nam Sơn, Hà Nội.http://infonet.vn/cuoc-song-o-nhiem-quanh-bai-rac-nam-son-ha-noi-post153607.info ngày 17/12/2014 Link
18.Ngô Xuân Quang. Tính toán thiết kế BCL cho huyện Cần Giuộc tỉnh Long An. http://doan.edu.vn/do-an/luan-van-tinh-toan-thiet-ke-bai-chon-lap-hop-ve-sinh-o-huyen-can-giuoc-tinh-long-an-quy-hoach-den-nam-2020-18762/ngày 13/07/2013 Link
19. Hoangtan2312. Tác hại của chất thải rắn.https://hethongxulynuocthaimivitech.wordpress.com/2014/08/07/215/ngày 18/07/2014 Link
7. Phòng dân số vè kế hoạch hóa gia đình xã Quỳnh Thọ, Niên giám thống kê về tốc độ gia tăng dân số trong các năm 2010- 2014 Khác
8. Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT- BKHCNMT- BXD: :Hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chon địa điểm xây dựng và vận hành BCL chất thải rắn Khác
9. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6696-2000: Chất thải rắn- bãi chôn lấp hợp vệ sinh- yêu cầu chungbảo vệ môi trường Khác
10. Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 261-2001: Bãi chôn lấp CTR- tiêu chuẩn thiết kế Khác
11. UBND xã Quỳnh Thọ ( 2014), Báo cáo nhiệm vụ phát triển KT- XH năm 2013 và phương hướng nhiệm vụ năm 2014 của UBND xã Quỳnh Thọ huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w